1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN lý BỆNH đái THÁO ĐƯỜNG týp 2 tại HAI BỆNH VIỆN HUYỆN của TỈNH THÁI BÌNH 2018

43 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước sự gia tăng về tỷ lệ mắc bệnh và gánh nặng của đái tháo đường, đòihỏi các bác sĩ phải nắm chắc kiến thức, bao gồm dự phòng, chẩn đoán và điều trịĐTĐ, để không chỉ quản lý tốt ng

Trang 1

NGUYỄN HỮU QUÂN

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 TẠI HAI BỆNH VIỆN HUYỆN CỦA TỈNH THÁI BÌNH 2018

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

NGUYỄN HỮU QUÂN

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 TẠI HAI BỆNH VIỆN HUYỆN CỦA TỈNH THÁI BÌNH 2018

Chuyên ngành : Quản Lý Bệnh viện Mã số : 62720301

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Phạm Huy Tuấn Kiệt

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

1.1.2 Quản lý bệnh Đái tháo đường 3

1.2 Tổng quan về Đái tháo đường 31.2.1 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường 3

1.2.2 Phân loại đái tháo đường 5

1.2.3 Biến chứng của bệnh đái tháo đường 6

1.2.4 Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường 7

1.2.5 Điều trị Đái Tháo đường typ 2 10

1.2.6 Phòng bệnh đái tháo đường 11

1.3 Tình bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt Nam 121.3.1 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới 12

1.3.2 Tình hình bệnh đái tháo đường tại Việt Nam 13

1.4 Địa điểm nghiên cứu 15

2.1 Địa điểm nghiên cứu 162.2 Thời gian nghiên cứu 162.3 Đối tượng nghiên cứu 162.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 16

2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ 16

2.4 Thiết kế nghiên cứu 172.5 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu 172.6 Biến số và chỉ số nghiên cứu 17

Trang 4

2.7.2 Thu thập thông tin 20

2.7.3 Phương pháp và quy trình thu thập số liệu: 20

2.8 Phân tích số liệu: 202.9 Đạo đức nghiên cứu 21

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Thông tin chung 223.2 Quản lý Đái tháo đường type 2 tại tỉnh Thái Bình năm 2017 233.3 Một số yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị Đái tháo đường type 2 của cácbác sỹ tại tỉnh Thái Bình năm 2017 26

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 22

Bảng 3.2: Bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ 22

Bảng 3.3: Triệu chứng lâm sàng được ghi trong bệnh án 23

Bảng 3.4: Thời gian mắc ĐTĐ 23

Bảng 3.5: Ghi chép thông tin trong bệnh án 24

Bảng 3.6: Các chỉ số được ghi nhận 25

Bảng 3.7: Phương pháp điều trị 25

Bảng 3.8: Biến chứng 26

Bảng 3.9: Biến chứng theo huyện 27

Bảng 3.10: Biến chứng theo giới 27

Bảng 3.11: Biến chứng theo tuổi 27

Bảng 3.12: Biến chứng theo thời gian mắc 28

Bảng 3.13: Biến chứng theo tiến sử 28

Bảng 3.14: Biến chứng theo BMI 28

Bảng 3.15: Biến chứng theo phương pháp điều trị 29

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ bệnh nhân có biến chứng 26

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm đầu thế kỷ 21, các chuyên gia của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)đã dự báo “Thế kỷ 21 sẽ là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hoá, đặcbiệt bệnh ĐTĐ sẽ là bệnh không lây phát triển nhanh nhất” Bệnh không lây đanggia tăng nhanh chóng ở các nước có thu nhập cao, nhưng còn nhanh hơn ở một sốnước có thu nhập trung bình và thấp

Sự phổ biến toàn cầu của bệnh ĐTĐ, đặc biệt là ĐTĐ typ 2 đang trở thành mối

lo ngại lớn đối với tất cả các quốc gia Gánh nặng bệnh tật do ĐTĐ đang đè nặnglên không chỉ ngành y tế mà còn tác động đến cả nền kinh tế và toàn xã hội Theoước tính của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), năm 2015 trên thế giới cóhơn 415 triệu người từ 20 - 79 tuổi mắc bệnh ĐTĐ và ước tính sẽ tăng lên 642 triệungười vào năm 2040 Năm 2015, ĐTĐ là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến 5 triệu ca

tử vong trên toàn cầu Hàng năm, chi phí cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chongười ĐTĐ chiếm tới 5 - 10% tổng ngân sách y tế của mỗi quốc gia, trong đó chủyếu cho điều trị biến chứng ,

Xu hướng bệnh tật ở Việt Nam không nằm ngoài quy luật chung của thế giới.Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển dịch dịch tễ học với gánh nặng của các bệnhkhông lây nhiễm, đặc biệt là bệnh ĐTĐ đang có xu hướng ngày càng tăng lên Năm

1990, Tạ Văn Bình nghiên cứu tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 1,2% vàđã tăng lên 4% vào năm 2001 Điều tra của Bệnh viện Nội tiết Trung Ương chothấy sau 10 năm (2002 - 2012) tỷ lệ mắc ĐTĐ trên toàn quốc đã tăng thêm 200% từ2,7% lên 5,42%

Mặc dù tình trạng phổ biến và gánh nặng của đái tháo đường là rất lớn,nhưng gần một nửa (46,5%) người mắc đái tháo đường không được chẩn đoán (theobáo cáo của IDF) Hầu hết những trường hợp này là đái tháo đường týp 2 Trong sốnhững người bệnh đái tháo đường được phát hiện, khoảng 50% số người bệnhkhông được tiếp cận tới điều trị, trong số người được điều trị, có khoảng 50% ngườibệnh không được điều trị hiệu quả

Trang 7

Trước sự gia tăng về tỷ lệ mắc bệnh và gánh nặng của đái tháo đường, đòihỏi các bác sĩ phải nắm chắc kiến thức, bao gồm dự phòng, chẩn đoán và điều trịĐTĐ, để không chỉ quản lý tốt người bệnh mà còn làm giảm tác động về sức khoẻcông cộng của bệnh và các biến chứng của nó đối với xã hội Thực tế cho thấy hiệnnay trong thực hành lâm sàng, nhiều bệnh nhân ĐTĐ vẫn không đạt được mục tiêuđiều trị theo như hướng dẫn về đái tháo đường.Điều này đặt ra câu hỏi về kiến thứccủa các bác sỹ trong điều trị ĐTĐ ở nước ta hiện nay như thế nào?

Thái Bình là một tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Hồng, thuộc Miền Bắc ViệtNam Hệ thống y tế của Thái Bình cũng có các đặc điểm tương đồng với nhiều địaphương khác Hệ thống y tế công tham gia khám, chữa bệnh ĐTĐ ở đây đã đượcthực hiện tại các tuyến tỉnh, huyện, xã trong nhiều năm nay Tuy nhiên, tại đây vẫncòn rất thiếu những nghiên cứu về bệnh ĐTĐ nói chung và kiến thức của bác sỹ

điều trị ĐTĐ nói riêng.Chính vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng

quản lý bệnh Đái tháo đường týp 2 tại hai bệnh viện huyện của tỉnh Thái Bình năm 2018” với các mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng quản lý Đái tháo đường týp 2 tại hai bệnh viện huyện củatỉnh Thái Bình năm 2018

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến hiệu quả quản lý bệnh đái tháo đườngtýp 2 tại hai bệnh viện kể trên

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm

1.1.1 Đái tháo đường

Theo Tổ chức y tế Thế giới (WHO) năm 2000: “Đái tháo đường là một bệnhmạn tính do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặc do tác dụng insulin không hiệu quảgây ra bởi nguyên nhân mắc phải và/ hoặc do di truyền với hậu quả tăng glucosemáu.Tăng glucose máu gây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt mạchmáu và thần kinh”

1.1.2 Quản lý bệnh Đái tháo đường

Hoạt động quản lý bệnh ĐTĐ của bác sỹ trong nghiên cứu này được hiểu là tất

cả các hoạt động: khám, chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh:

1.2 Tổng quan về Đái tháo đường

1.2.1 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường

Các triệu chứng lâm sàng cổ điển của ĐTĐ: Uống nhiều, đái nhiều, sút cân, ngườiyếu và mệt mỏi Tuy nhiên, ĐTĐ typ 2 thường tiến triển âm thầm không bộc lộ triệuchứng lâm sàng, thường được chẩn đoán tình cờ hoặc khi bệnh đã có biến chứng

Trang 9

Chẩn đoán sớm bệnh ĐTĐ typ 2: Đối tượng có YTNC để sàng lọc bệnh ĐTĐtyp 2 là tuổi ≥ 45 và có một trong các YTNC sau :

- Chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥ 23

- Huyết áp trên 130/85 mmHg

- Trong gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ ở thế hệ cận kề

- Tiền sử được chẩn đoán mắc hội chứng chuyển hóa, tiền ĐTĐ

- Phụ nữ có tiền sử thai sản đặc biệt (ĐTĐ thai kỳ, sinh con to trên 3600 gam,sảy thai tự nhiên nhiều lần, thai chết lưu)

- Người có rối loạn lipid máu, đặc biệt khi HDL-c dưới 0,9 mmol/l vàtriglyceride trên 2,2 mmol/l

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán phân loại đái tháo đường theo Hiệp hội Đái

tháo đường Mỹ (ADA) 2012

Nồng độ glucose máummol/l mg/dL

Đái tháo đường

Glucose máu lúc đói ≥ 7,0 ≥ 126

Hoặc 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp

dung nạp glucose ≥ 11,1 ≥ 200

Hoặc có cả 2

Rối loạn dung nạp glucose

Glucose máu lúc đói < 7,0 < 126

Và 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung

nạp glucose ≥ 7,8 và < 11,1 ≥ 140 và < 200

Rối loạn glucose máu đói

Glucose máu lúc đói ≥ 6,1 và < 7,0 ≥ 110 và < 126Và 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung

nạp glucose < 7,8 < 140

1.2.2 Phân loại đái tháo đường

Phân loại bệnh ĐTĐ hiện đang sử dụng được Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ(ADA) đề xuất năm 1997 và được WHO phê chuẩn vào năm 1999 dựa trên cơ sở cơchế bệnh sinh gồm 3 thể bệnh đái tháo đường ,:

Trang 10

- Bệnh đái tháo đường typ 1

Bệnh ĐTĐ typ 1 là bệnh tự miễn dịch đặc trưng bởi sự phá hủy tế bào sản xuấtinsulin của tuyến tụy ĐTĐ typ 1 chiếm khoảng 5 - 10% các trường hợp đái tháođường trên toàn cầu, chủ yếu xuất hiện ở trẻ em và thanh thiếu niên nhưng có thểxảy ra ở mọi lứa tuổi

- Bệnh đái tháo đường typ 2

Bệnh ĐTĐ typ 2 do sự kết hợp của kháng insulin và thiếu hụt insulin, chiếmhơn 95% các trường hợp ĐTĐ, thường xảy ra ở người trung niên và lớn tuổi nhưngngày càng có xu hướng trẻ hóa Bệnh ĐTĐ typ 2 thường có yếu tố gia đình và làhậu quả của sự tác động đồng thời của yếu tố gen và một số yếu tố thuận lợi, baogồm cả các yếu tố môi trường Nguy cơ mắc ĐTĐ typ 2 tăng lên cùng với tuổi tác,béo phì và ít hoạt động thể lực, nguy cơ cao hơn ở phụ nữ có ĐTĐ thai kỳ, người cótăng huyết áp hoặc rối loạn lipid máu, và tần số thay đổi ở các nhóm dân tộc/chủngtộc khác nhau

- Bệnh đái tháo đường thai kỳ

Bệnh ĐTĐ thai kỳ được định nghĩa là sự rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳmức độ nào, được khởi phát hoặc ghi nhận lần đầu tiên trong thời kỳ có thai Địnhnghĩa này không loại trừ trường hợp rối loạn dung nạp glucose có thể đã có từ trướckhi mang thai nhưng không được biết đến hoặc là xảy ra đồng thời với quá trìnhmang thai

- Những thể bệnh đái tháo đường khác :

+ Thiếu hụt di truyền chức năng tế bào Bê ta

+ Thiếu hụt di truyền về tác động của insulin

+ Bệnh tuỵ ngoại tiết

+ Đái tháo đường thứ phát sau các bệnh nội tiết

+ Đái tháo đường do thuốc hoặc hóa chất

+ Một số bệnh nhiễm trùng

+ Một số hội chứng di truyền kết hợp với ĐTĐ

Trang 11

* Tiền đái tháo đường: Là tình trạng đường huyết cao hơn mức bình thườngnhưng chưa đến mức chẩn đoán bệnh ĐTĐ khi làm xét nghiệm đường huyết lúc đóihoặc nghiệm pháp dung nạp glucose Nếu không được chẩn đoán hoặc điều trị, tiềnĐTĐ có thể phát triển thành ĐTĐ typ 2

1.2.3 Biến chứng của bệnh đái tháo đường

1.2.3.1 Các biến chứng cấp tính

- Hôn mê nhiễm toan ceton: Là biến chứng cấp tính có nguy cơ tử vong cao ởbệnh nhân ĐTĐ Nguyên nhân chính là do tăng các hoocmon gây tăng đường huyết vàthiếu hụt insulin Hậu quả cuối cùng dẫn tới tình trạng lợi tiểu thẩm thấu gây ra tình trạngmất nước và điện giải, toan chuyển hóa máu

- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do tăng đường huyết: Là biến chứng hay gặp

do tình trạng đường máu tăng rất cao, mất nước nặng do tăng đường niệu và lợi tiểuthẩm thấu gây ra tình trạng mất nước

- Hạ glucose huyết: Là tình trạng đường huyết hạ thấp < 3,9 mmol/l, là biếnchứng thường gặp nhất trong bệnh ĐTĐ, có thể dẫn đến tử vong nếu không pháthiện và xử trí kịp thời, đặc biệt ở bệnh nhân lớn tuổi ,

1.2.3.2 Biến chứng mạn tính

- Biến chứng tim mạch: Huyết áp cao, cholesterol cao, đường huyết cao và cácYTNC khác góp phần làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ Người mắc bệnh ĐTĐ có nguy cơ mắc bệnh lý mạch vành cao gấp 2 - 3 lần so vớingười bình thường Trong ĐTĐ typ 2, 80% trường hợp tử vong do các biến chứng

về tim mạch ,,

- Biến chứng thần kinh: ĐTĐ gây ảnh hưởng cho các dây thần kinh khắp cơthể khi đường máu quá cao, làm tổn thương mạch máu nhỏ nuôi dây thần kinh.Bệnh lý hay gặp là viêm đa dây thần kinh Khu vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất làcác chi, đặc biệt là đôi chân ,

- Biến chứng mắt: Bệnh lý võng mạc, đục thủy tinh thể, bệnh glaucoma dẫnđến giảm thị lực và mù lòa Biến chứng võng mạc thường xuất hiện sau 5 năm ởbệnh nhân ĐTĐ typ 1 và tất cả bệnh nhân ĐTĐ typ 2 Bệnh võng mạc là nguyên

Trang 12

nhân hàng đầu gây mù và khuyết tật thị giác ở bệnh nhân ĐTĐ Bệnh nhân nênkiểm tra thị lực mỗi 1 - 2 năm và cần kiểm tra thường xuyên hơn với bệnh nhân đãmắc bệnh lâu năm ,,.

- Biến chứng thận: Đường huyết cao thường xuyên làm tổn thương hệ thốnglọc của thận có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không thể đảongược Bệnh thận do ĐTĐ là nguyên nhân thường gặp nhất gây suy thận giai đoạncuối Kiểm soát tốt đường huyết và huyết áp có thể ngăn ngừa các biến chứng ởthận ,

- Biến chứng bàn chân: Là biến chứng hay gặp và là nguyên nhân lớn dẫn tớicắt cụt ở bệnh nhân ĐTĐ Bệnh lý bàn chân là kết quả của sự tương tác phức tạpgiữa bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh lý mạch máu ngoại vi, bệnh lý mạch máulớn và vệ sinh kém Nguy cơ cắt cụt chi ở người ĐTĐ cao gấp 25 lần người bìnhthường, nguy cơ cao hơn ở người lớn tuổi ,,

1.2.4 Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

Các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ thường được chia làm 4 nhóm chính: Ditruyền, nhân chủng, hành vi lối sống và các nhân tố trung gian ,

1.2.4.1 Yếu tố di truyền

Nghiên cứu cho thấy, khoảng 10% bệnh nhân ĐTĐ có bố mẹ, anh chị em ruộtcũng mắc bệnh ĐTĐ Khi bố hoặc mẹ mắc ĐTĐ thì 30% con có nguy cơ bị ĐTĐ,và nguy cơ là 50% khi cả bố và mẹ đều bị mắc ĐTĐ Theo Tạ Văn Bình 2006,nhóm có tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ có nguy cơ bị ĐTĐ cao gấp 2,68 lần,

có nguy cơ bị rối loạn dung nạp glucose tăng gấp 1,65 lần nhóm không có tiền sửgia đình có người mắc ĐTĐ

1.2.4.2 Yếu tố nhân chủng

- Yếu tố tuổi: Nguy cơ mắc ĐTĐ typ 2 tăng theo dần theo quá trình lão hóa của

cơ thể Yếu tố tuổi được xếp ở vị trí đầu tiên trong các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐtyp 2 Tuổi trên 45 là một YTNC quan trọng của bệnh Theo Thái Hồng Quang, tỷ lệmắc bệnh ĐTĐ ở tuổi 65 trở lên chiếm tới 16% Theo Trần Minh Long, tỷ lệ mắcĐTĐ ở nhóm tuổi từ 45 - 69 cao hơn nhóm tuổi từ 30 - 44 là 2,1 lần

Trang 13

- Yếu tố chủng tộc: Bệnh ĐTĐ typ 2 gặp ở tất cả các dân tộc, nhưng với tỷ lệvà mức độ hoàn toàn khác nhau ở các chủng tộc Những người Mỹ gốc Phi, người

Mỹ gốc Á, Tây Ban Nha, các đảo châu Á - Thái Bình Dương… có nguy cơ mắcĐTĐ typ 2 cao hơn các chủng tộc khác Những dân tộc có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ typ

2 cao, thì có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thai kỳ cao

- Yếu tố giới: Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nam và nữ thay đổi phụ thuộc vào chủng tộc,

độ tuổi, điều kiện sống Nhìn chung, trong hầu hết các điều tra dịch tễ học về ĐTĐ ởtrên thế giới và trong nước, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nữ đều cao hơn nam Năm 2001, điều tradịch tễ học tại 4 thành phố lớn đã xác định tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nữ là 6,6%, nam là 4,9% Nghiên cứu của Nguyễn Vinh Quang tại Nam Định và Thái Bình năm 2007 cho tỷ lệĐTĐ typ 2 ở nữ là 3,88%, nam là 3,48%

1.2.4.3 Yếu tố hành vi lối sống

- Béo phì: Là một trong những nguyên nhân chính gây tình trạng đề khánginsulin, nếu không kiểm soát tốtsẽ tiến triển thành ĐTĐ Nguy cơ mắc ĐTĐ do béophì có thể điều chỉnh bằng lối sống tăng cường hoạt động thể lực và kiểm soát tốttrọng lượng cơ thể Theo Thái Hồng Quang, những người béo phì độ 1 có nguy cơmắc bệnh ĐTĐ cao gấp 4 lần, những người béo phì độ 2 có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐcao gấp 30 lần người bình thường

- Ít hoạt động thể lực: Sự dư thừa năng lượng kết hợp với lối sống tĩnh tại làmtăng nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ Ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2, vận động thể lực thườngxuyên có khả năng làm giảm glucose máu, giúp kiểm soát lipid máu, huyết áp và cảithiện tình trạng kháng insulin Theo Nguyễn Thành Lâm, nhóm hoạt động thể lựcmức độ nhẹ có nguy cơ mắc ĐTĐ typ 2 cao hơn 1,34 lần so với nhóm hoạt động thểlực ở mức độ nặng và trung bình

- Chế độ ăn: Chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa, nhiều carbonhydrat tinh chế vàthiếu hụt vitamin, các yếu tố vi lượng góp phần thúc đẩy sự tiến triển của bệnh ĐTĐ.Chế độ ăn nhiều chất xơ, ăn ngũ cốc ở dạng chưa tinh chế, khẩu phần ăn nhiều rauxanh sẽ góp phần đáng kể vào việc giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ Nghiên cứu tại Mỹcho thấy, những người thường xuyên ăn gạo nâu (gạo chưa xay xát kỹ) có nguy cơ

Trang 14

mắc ĐTĐ thấp hơn 11% so với người ít khi ăn gạo này và việc sử dụng thường xuyênngũ cốc nguyên hạt có thể làm giảm nguy cơ mắc ĐTĐ xuống 36% ,.

1.2.4.4 Yếu tố chuyển hóa và nguy cơ trung gian

- Các yếu tố liên quan đến thai nghén: ĐTĐ thai kỳ, tiền sử đẻ con trên 4 kg.Trẻ sinh ra từ những bà mẹ mắc ĐTĐ thai kỳ có nguy cơ mắc bệnh béo phì và ĐTĐtyp 2 cao hơn trẻ bình thường

- Tiền sử mắc tiền ĐTĐ: Còn được gọi là rối loạn dung nạp glucose hay rốiloạn đường huyết lúc đói Tiền ĐTĐ có thể kiểm soát được bằng chế độ ăn uống,sinh hoạt hợp lý và lối sống tăng cường hoạt động thể lực, giúp làm giảm nguy cơtiến triển thành ĐTĐ typ 2

- Tăng huyết áp: Làm tăng nguy cơ tiến triển các biến chứng tim mạch, biếnchứng thận và một số biến chứng khác ở bệnh nhân ĐTĐ Tăng huyết áp gặp ở đasố bệnh nhân ĐTĐ typ 2 và tỷ lệ mắc ĐTĐ typ 2 ở bệnh nhân tăng huyết áp cũngcao hơn nhiều so với người bình thường cùng lứa tuổi Nghiên cứu của Trần MinhLong cho thấy người có tiền sử tăng huyết áp có tỷ lệ ĐTĐ typ 2 cao hơn ngườikhông có bệnh lý này là 1,86 lần

- Rối loạn lipid máu: Là một YTNC dẫn tới ĐTĐ Sự tăng các acid béo tự dotrong máu gây ảnh hưởng đến chức năng của tế bào sản xuất insulin ở tụy, dẫn đếngiảm bài tiết insulin và giảm tổng hợp insulin Ngoài ra, tăng acid béo tự do làmtăng kháng insulin ngoài tế bào, glucose không đi được vào trong tế bào dẫn đếntăng nồng độ glucose máu

1.2.4.5 Yếu tố khác

- Stress: Stress có thể làm giảm khả năng ứng phó với công việc hàng ngày, kể

cả việc chăm sóc sức khỏe của bản thân Các nội tiết tố được phóng thích khi bịstress làm cơ thể giải phóng glucose dự trữ và chất béo để cung cấp thêm nănglượng cần thiết để đối phó với căng thẳng Đường máu tăng cao trong một thời giandài cùng với hiện tượng kháng insulin hoặc thiếu hụt insulin là nguy cơ dẫn đếnĐTĐ typ 2

1.2.5 Điều trị Đái Tháo đường typ 2

Trang 15

> 7,0

> 9,0HbA1c* % ≤ 7,0 > 7,0 đến ≤ 7,5 > 7,5Huyết áp mmHg ≤ 130/80**

≤ 140/80 130/80 - 140/90

>140/90BMI kg/(m)2 18,5 - 23 18,5 - 23 ≥ 23Cholesterol toàn phần Mmol/l < 4,5 4,5 - ≤ 5,2 ≥ 5,3HDL-c Mmol/l > 1,1 ≥ 0,9 < 0,9Triglycerid Mmol/l 1,5 ≤ 2,3 > 2,3LDL-c Mmol/l < 1,7*** ≤ 2,0 ≥ 3,4Non-HDL Mmol/l 2,5 3,4 - 4,1 > 4,1

* Mức HbA1c được điều chỉnh theo thực tế lâm sàng của từng đối tượng Nhưvậy, sẽ có những người cần giữ HbA1c ở mức 6,5% (người bệnh trẻ, mới chẩn đoánđái tháo đường, chưa có biến chứng mạn tính, không có bệnh đi kèm); nhưng cũng

có những đối tượng chỉ cần ở mức 7,5% (ngu ̛ời bệnh lớn tuổi, bị bệnh đái tháođường đã lâu, có biến chứng mạn tính, có nhiều bệnh đi kèm)

** Hiện nay hầu hết các hiệp hội chuyên khoa đã thay đổi mức mục tiêu:Huyết áp <140/80 mmHg khi không có bệnh thận đái tháo đường và <130/80mmHg cho người có bệnh thận đái tháo đường

Trang 16

*** Người có tổn thương tim mạch, LDL-c nên dưới 1,7 mmol/ (dưới 70 mg/dl)

1.2.5.3 Lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị

Mục tiêu điều trị: phải nhanh chóng đưa lượng glucose máu về mức tốt nhất,đạt mục tiêu đưa HbA1c về dưới 7,0% trong vòng 3 tháng Có thể xem xét dùngthuốc phối hợp sớm trong các trường hợp glucose huyết tăng cao, thí dụ:

Nếu HbA1c > 9,0% mà mức glucose huyết tương lúc đói > 13,0 mmol/l có thểcân nhắc dùng hai loại thuốc viên hạ glucose máu phối hợp

Nếu HbA1C > 9,0% mà mức glucose máu lúc đói > 15,0 mmol/l có thể xét chỉđịnh dùng ngay insulin

Bên cạnh điều chỉnh glucose máu, phải đồng thời lưu ý cân bằng các thànhphần lipid máu, các thông số về đông máu, duy trì số đo huyết áp theo mục tiêu Theo dõi, đánh giá tình trạng kiểm soát mức glucose trong máu bao gồm:glucose máu lúc đói, glucose máu sau ăn, và HbA1c - được đo từ 3 tháng/lần Nếuglucose huyết ổn định tốt có thể đo HbA1c mỗi 6 tháng một lần

Đối với các cơ sở y tế không thực hiẹ ̂n xét nghiệm HbA1c, có thể đánh giátheo mức glucose huyết tương trung bình (theo mối liên quan giữa glucose huyếttương trung bình và HbA1c), hoặc theo dõi hiệu quả điều trị bằng glucose máu lúcđói, glucose máu 2 giờ sau ăn

1.2.6 Phòng bệnh đái tháo đường

Hiện nay, với những hiểu biết về vai trò của YTNC, sinh lý bệnh cũng như cácbiến chứng của bệnh ĐTĐ, người ta có thể khẳng định ĐTĐ typ 2 có thể phòngđược với các cấp độ khác nhau Có 3 cấp độ dự phòng ,:

- Dự phòng cấp 1: Sàng lọc để tìm ra nhóm người có nguy cơ mắc bệnh; canthiệp tích cực nhằm làm giảm tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong cộng đồng

- Dự phòng cấp 2: Với những người đã bị bệnh ĐTĐ, nhằm làm chậm xảy racác biến chứng, giảm mức độ nặng của biến chứng; phục hồi chức năng cơ quan bịtổn thương; nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh

Trang 17

- Dự phòng cấp 3: Lồng ghép ĐTĐ vào chương trình sức khỏe quốc gia; đánhgiá đúng mức gánh nặng của bệnh ĐTĐ; kiện toàn mạng lưới quản lý chăm sóc vàđiều trị ĐTĐ; hoàn thiện chính sách xã hội dành cho người ĐTĐ.

1.3 Tình bệnh ĐTĐ trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới

ĐTĐ là bệnh chuyển hóa thường gặp nhất và đã có từ lâu, nhưng đặc biệtphát triển trong những năm gần đây Bệnh tăng nhanh theo tốc độ phát triển của nềnkinh tế xã hội Các công trình nghiên cứu về tính chất dịch tễ bệnh ĐTĐ cho thấy:

tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tăng lên hàng năm, cứ 15 năm thì tỷ lệ này tăng lên gấp đôi,tuổi càng tăng thì tỷ lệ mắc càng cao, từ 65 tuổi trở lên thì tỷ lệ này lên tới 16% ĐTĐ được xếp vào một trong ba bệnh thường gây tàn phế và tử vong cao nhất đó là

xơ vữa động mạch, ung thư TCYTTG đã lên tiếng “báo động” về mối lo ngại nàytrên toàn thế giới:

+ Năm 1985: cả thế giới có 30 triệu người mắc bệnh ĐTĐ

+ Năm 1994: cả thế giới có khoảng 110 triệu người mắc ĐTĐ, trong đó 98,9triệu người mắc ĐTĐ tuýp 2

+ Năm 2000: có 151 triệu người mắc bệnh ĐTĐ

+ Năm 2010: có ≈221 triệu người mắc ĐTĐ, trong đó có khoảng 215,6 triệungười ĐTĐ tuýp 2

+ Dự đoán năm 2025 có khoảng 300- 350 triệu người bị bệnh ĐTĐ

Tỷ lệ mắc bệnh theo từng nước có nền công nghiệp phát triển hay đang pháttriển, thay đổi theo từng dân tộc, từng vùng địa lý khác nhau Hội nghị ĐTĐ (2007)tại Singapore công bố, số người bệnh ở 10 nước điển hình như sau :

Bảng 1.1: Số người bệnh ĐTĐ tại 10 nước

Tên nước

Số người bệnh ĐTĐnăm 1995(triệu người)

Số người bệnh ĐTĐ dự báo đến năm 2025

(triệu người)

Trang 18

lệ thấp nhất 4,9%

Một nghiên cứu chung của các trường đại học Trung Quốc và Hoa Kỳ (2013)thì khoảng 11,6% những người trưởng thành Trung Quốc bị bệnh ĐTĐ, tức làkhoảng 114 triệu người Phân nửa những người trưởng thành đang ở trong thời kỳtiền ĐTĐ đã rối loạn chuyển hóa lượng đường nhưng chưa được phát hiện ra

1.3.2 Tình hình bệnh đái tháo đường tại Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước đang phát triển và bệnh ĐTĐ cũng đanggia tăng nhanh chóng Thập kỷ 90, tỷ lệ ĐTĐ tăng dần ở các thành phố lớn TạiHuế, năm 1996 là 0,96% (nội thành 1,05%, ngoại thành là 0,6%), tỷ lệ nữ nhiều hơnnam, năm 2006 tỷ lệ này cho kết quả là 1%, nhưng đến năm 2003 tỷ lệ này lên tớixấp xỉ 5% dân số Tại Hà Nội, năm 1990 tỷ lệ này là 1,2% (nội thành 1,44%, ngoạithành 0,63%), sau hơn 10 năm (2002), một nghiên cứu được tiến hành trên cùngmột địa điểm, cùng nhóm tuổi và phương pháp nghiên cứu giống năm 1990 chothấy tỷ lệ ĐTĐ đã tăng lên gấp đôi (2,16%) (số liệu cũ quá cần cập nhật số liệu mớihơn!) Tại thành phố Hồ Chí Minh (1993) tỷ lệ ĐTĐ tuýp 2 là 2,52%, năm 2001 tỷ

lệ ĐTĐ ở nội thành là 2,5% và tỷ lệ này tăng gấp 2,5 lần sau 8 năm (6,9% so với

Trang 19

2,5%) Năm 2001, một cuộc điều tra dịch tễ về bệnh ĐTĐ theo quy chuẩn quốc tếtại 4 thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí minh) cho kếtquả tỷ lệ mắc ĐTĐ là 4,0%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) tỷ lệ này lên tới 7%.Theo điều tra quốc gia về ĐTĐ năm 2002 cho thấy tỷ lệ người bệnh ĐTĐ tăng lên

so với nghiên cứu ở thập niên 90 Năm 2002, tỷ lệ ĐTĐ trên toàn quốc chiếm 2,7%(khu vực thành phố 4,4%, miền núi và trung du 2,1%, đồng bằng 2,7%) Kết quảđiều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ toàn quốc năm 2012 do Bệnh viện Nội tiết trungương tiến hành, tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42% Tỷ lệhiện mắc ĐTĐ tăng dần theo nhóm tuổi, cụ thể là 1,7% ở nhóm tuổi từ 30-39; 3,7%

ở nhóm tuổi từ 40-49; 7,5% ở nhóm tuổi từ 50-59 và 9,9% ở nhóm tuổi từ 60 đến 69tuổi

Bệnh ĐTĐ tuýp 2 còn được gọi là “kẻ giết người thầm lặng” do bệnh âmthầm tiến triển trong cơ thể con người Vì vậy, một số lượng không nhỏ người bệnhchỉ có thể phát hiện ra mình bị bệnh ĐTĐ khi bệnh đã có những biến chứng nhưgiảm thị lực do đục thủy tinh thể, bệnh lý võng mạc, biến chứng thận, biến chứngtim mạch…Việc phát hiện muộn ĐTĐ sẽ gây thêm những tốn kém cho công tácđiều trị bệnh cũng như ảnh hưởng không nhỏ tới CLCS của người bệnh Kết quảđiều tra năm 2012 cho thấy tỷ lệ rất lớn người bệnh ĐTĐ chưa được chẩn đoán tạicộng đồng (năm 2002 là 64,6%, năm 2002 là 63,3%) Trước đây người bệnh ĐTĐtuýp 2 thường xuất hiện ở những người trên 40 tuổi Điều đáng lo ngại hiện nay làbệnh xuất hiện ở lứa tuổi trẻ càng nhiều Trên thực tế, nhiều người bệnh ĐTĐ tuýp

2 mắc bệnh ở lứa tuổi còn rất trẻ từ 11 đến 15 tuổi Nguyên nhân chủ yếu là hiệntượng thừa cân, béo phì đang tăng nhanh ở lứa tuổi thiếu niên, đây là yếu tố nguy cơcao của bệnh ĐTĐ tuýp 2

1.4 Địa điểm nghiên cứu

Thái Bình là một tỉnh ven biển ở đồng bằn sông Hồng, thuốc miền Bắc ViệtNam Trung tâm tỉnh cách thủ đô Hà Nội 110 km về phía Đông Nam Diện tích tựnhiên của tỉnh là 1.546,5 km2, dân số là 1,86 triệu người Gần 90% dân số là nôngdân, thu nhập chủ yếu của người dân từ sản xuất nông nghiệp Tỷ lệ hộ nghèo vàcận nghèo chiếm gần 6% Thu nhập bình quân đầu người là 1.400 USD

Trang 20

Toàn tỉnh có 7 huyện (Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Thái Thuỵ, TiềnHải, Vũ Thư, Quỳnh Phụ) và 1 thành phố Thái Bình trực thuộc tỉnh, 286 đơn vị cấpxã (10 phường, 9 thị trấn và 267 xã) Khoảng cách xa nhất từ trung tâm tỉnh đếntrung tâm huyện là 30km, đến xã là 50km Về hệ thống y tế công lập của tỉnh: có 1bệnh viện đa khoa tỉnh, 9 bệnh viện chuyên khoa trực thuộc tỉnh, thành phố; 12bệnh viện đa khoa huyện, thành phố; 11 trung tâm tuyến tỉnh; 8 trung tâm y tế cáchuyện, thành phố; 286 trạm y tế xã; 100% trạm y tế xã có bác sỹ đến công tác;79,7% trạm y tế có bác sỹ là người địa phương; 100% các thôn, tổ dân phố có cộngtác viên y tế (2.749 người) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 75%; Các trạm

y tế xã, phường, thị trấn trong tỉnh đã đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu với cơquan bảo hiểm y tế

Tại Thái Bình, hệ thống cơ cở y tế công tham gia khám, chữa bệnh đái tháo đường được thực hiện tại các tuyến tỉnh, huyện, xã, được mô tả theo bảng sau:

Tỉnh Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình

Một số Bệnh viện chuyên khoa thuộc tỉnhQuận/ huyện Bệnh viện Huyện

Trung tâm y tế quận/ huyệnXã/ phường Trạm Y tế xã, phường

Trang 21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện huyện, trung tâm y tế huyện của tỉnh Thái Bình

2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ 05/2018đến 05/2019

2.3 Đối tượng nghiên cứu

Các bác sỹ tham gia khám bệnh, chữa bệnh đái tháo đường và hồ sơ bệnh ánbệnh nhân ĐTĐcủa bệnh viện huyện, trung tâm y tế huyện của tỉnh Thái Bình

2.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Đối với bác sỹ:

o Trực tiếp tham gia khám, quản lý bệnh nhân đái tháo đường,

o Đồng ý tham gia nghiên cứu,

o Đồng ý chia sẻ thông tin về quá trình và kết quả quản lý bệnh nhânđái tháo đường

- Đối với bệnh án:

o Bệnh án của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 được quản lý tại cơ sở nghiêncứu

o Bệnh nhân tham gia từ đầu năm 2018 đổ về trước

o Đầy đủ thông tin lưu trữ

2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Đối với bác sỹ:

o Thâm niên dưới 3 tháng

o Không tình nguyện tham gia nghiên cứu

- Đối với bệnh án:

o Không đầy đủ thông tin

Ngày đăng: 22/08/2019, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w