1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÁI độ và THỰC HÀNH về tư vấn CAI NGHIỆN THUỐC lá của cán bộ y tế tại một số TRẠM y tế THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN

80 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 417,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐINH QUANG HUYTHÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH VỀ TƯ VẤN CAI NGHIỆN THUỐC LÁ CỦA CÁN BỘ Y TẾ TẠI MỘT SỐ TRẠM Y TẾ THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN HÀ NỘI - 2019... ĐINH QU

Trang 1

ĐINH QUANG HUY

THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH

VỀ TƯ VẤN CAI NGHIỆN THUỐC LÁ CỦA CÁN BỘ Y TẾ TẠI MỘT SỐ TRẠM Y TẾ

THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

ĐINH QUANG HUY

THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH

VỀ TƯ VẤN CAI NGHIỆN THUỐC LÁ CỦA CÁN BỘ Y TẾ TẠI MỘT SỐ TRẠM Y TẾ

THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành : Quản lý bệnh viện

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS KIM BẢO GIANG

2 PGS.TS TRỊNH HOÀNG HÀ

HÀ NỘI – 2019

Trang 3

Tôi là Đinh Quang Huy, học viên cao học khóa 26 Trường Đại học Y HàNội, chuyên ngành Quản lý bệnh viện, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS TS Kim Bảo Giang và PGS TS Trịnh Hoàng Hà

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội Ngày 20 Tháng 06 Năm 2019

Người viết cam đoan ký và ghi rõ họ tên

Đinh Quang Huy

Trang 4

các Thầy, Cô hướng dẫn, Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Truờng Ðại học Y

Hà Nội đã hết lòng nhiệt tình truyền thụ kiến thức và luôn hỗ trợ, giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và nghiên cứu tại Truờng Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng

biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Kim Bảo Giang, cô giáo đã tận tình chỉ bảo tôi

và giúp tôi thực hiện hoàn thiện luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, quý đồng nghiệp tại Bệnh viện

Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là PGS.TS Trịnh Hoàng Hà, đã động

viên giúp đỡ cả tinh thần và vật chất và tham gia nghiên cứu cùng tôi trongthời gian làm nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo Viện Y xã hội học, đặcbiệt là TS Nguyễn Trương Nam và ThS Nguyễn Thị Trang đã hỗ trợ tôi rấtnhiều trong quá trình thực hiện nghiên cứu Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tớicác lãnh đạo trạm y tế và nhân viên y tế tại các trạm nơi tôi đến lấy số liệu đã

hỗ trợ nhiệt tình và chia sẻ chính xác thông tin cho nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, vợ, con và bạn bè đã tạo diềukiện và luôn ở bên tôi, chia sẻ những khó khăn, vuớng mắc và động viên tôitrong suốt thời gian làm nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, Ngày 20 tháng 6 năm 2019

Học viên

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số khái niệm 3

1.2 Thành phần, độc tính của thuốc lá 4

1.3 Ảnh hưởng của thuốc lá đối với sức khỏe 5

1.3.1 Tác hại của thuốc lá đối với người hút thuốc 5

1.3.2 Ảnh hưởng của hút thuốc lá thụ động 7

1.4 Thực trạng sử dụng và chi phí cho thuốc lá 8

1.4.1 Trên thế giới 8

1.4.2 Tại Việt Nam 10

1.5 Cai nghiện thuốc lá 12

1.5.1 Lợi ích của cai thuốc lá 12

1.5.2 Các phương pháp cai nghiện thuốc lá 13

1.6 Một số chương trình tư vấn cai nghiện trong nước 15

1.7 Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành tư vấn cai nghiện thuốc lá 16

1.7.1 Trên thế giới 16

1.7.2 Tại Việt Nam 19

1.8 Thông tin dự án Vquit 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

2.3 Thiết kế nghiên cứu 22

2.3.1 Nghiên cứu định lượng 23

2.3.2 Nghiên cứu định tính 25

2.3.3 Sai số nghiên cứu và kỹ thuật khống chế sai số: 26

2.3.4 Đạo đức nghiên cứu: 26

Trang 6

3.2 Thái độ và thực hành của cán bộ y tế về cai nghiện thuốc lá 31

3.2.1 Thái độ của cán bộ y tế về cai nghiện thuốc lá 31

3.2.2 Thực hành về tư vấn cai nghiện thuốc lá của cán bộ y tế 34

3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ và thực hành tư vấn cai nghiện của đối tượng nghiên cứu 37

3.4 Khả năng thực hiện và khắc phục rào cản khi cung cấp dịch vụ tư vấn cai nghiện thuốc lá 41

3.4.1 Khả năng thực hiện dịch vụ cai nghiện thuốc lá tại trạm y tế 41

3.4.2 Rào cản và các biện pháp khắc phục khi cung cấp dịch vụ tư vấn cai nghiện thuốc lá 42

Chương 4 BÀN LUẬN 46

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 46

4.2 Thái độ và thực hành của cán bộ y tế về cai nghiện thuốc lá 47

4.2.1 Thái độ của cán bộ y tế về cai nghiện thuốc lá 47

4.2.2 Thực hành của cán bộ y tế về tư vấn cai nghiện thuốc lá 49

4.3 Các yếu tố liên quan đến thái độ và thực hành của cán bộ y tế về cai nghiện thuốc lá 51

4.4 Khả năng thực hiện và các rào cản khi cung cấp tư vấn cai nghiện thuốc lá 53

4.4.1 Khả năng thực hiện tư vấn cai nghiện thuốc lá tại trạm 53

4.4.2 Các rào cản khi tư vấn cai nghiện thuốc lá 53

KẾT LUẬN 56

KIẾN NGHỊ 57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

U.S Food and Drug Adminitration (Cơ quan Kiểm soát Dược vàthực phẩm Hoa Kỳ)

Đối tượng nghiên cứu

Trang 8

Bảng 2.2 Thông tin chung: 23

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 28

Bảng 3.2 Đặc điểm chuyên môn 29

Bảng 3.3 Hành vi hút thuốc 30

Bảng 3.4 Thái độ của CBYT về vai trò của CBYT đối với việc hỗ trợ cai nghiện thuốc lá cho người bệnh 31

Bảng 3.5 Thái độ đối với công việc tư vấn cai thuốc lá 32

Bảng 3.6 Thái độ của CBYT về khả năng của bản thân trong việc hỗ trợ cai thuốc lá 33

Bảng 3.7 Thực hành hỏi tình trạng hút thuốc của người bệnh 34

Bảng 3.10 Thực hành đối với người bệnh đang hút thuốc 35

Bảng 3.9 Thực hành đối với người bệnh hiện hút thuốc và sẵn sàng từ bỏ thuốc lá 36

Bảng 3.10 Một số yếu tố nhân khẩu học liên quan tới thái độ của cán bộ y tế .37

Bảng 3.11 Một số yếu tố đặc điểm chuyên môn liên quan tới thái độ của cán bộ y tế 38

Bảng 3.12 Một số yếu tố nhân khẩu học liên quan tới thực hành của cán bộ y tế 39

Bảng 3.15 Một số yếu tố đặc điểm chuyên môn liên quan tới thực hành của cán bộ y tế 40

Bảng 3.14 Một số yếu tố khác liên quan tới thực hành của cán bộ y tế 41

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Được đào tạo về phương pháp giúp cai nghiện thuốc lá 30

Biểu đồ 3.2 Thái độ chung của cán bộ y tế 34

Biểu đồ 3.3 Thực hành của cán bộ y tế 37

Biểu đồ 3.4 Rào cản về thời gian 42

Biểu đồ 3.5 Rào cản về các hướng dẫn, kiến thức và đào tạo 43

Biểu đồ 3.6: Rào cản về nhân lực 43

Biểu đồ 3.7 Rào cản là các vấn đề của người bệnh 44

Trang 10

Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ hút thuốc lá cao nhất thếgiới Điều tra y tế quốc gia 2001- 2002 cho thấy tỷ lệ hút thuốc lá là 56,7% ởnam giới và 1,8% ở nữ giới Với rất nhiều nỗ lực thực hiện chiến lược quốcgia về phòng chống tác hại thuốc lá từ năm 2000, đến năm 2015 điều tra hútthuốc lá ở người trưởng thành ở Việt Nam (GATS) cho thấy tỷ lệ hút thuốc lá

đã có xu hướng giảm tuy nhiên vẫn đang ở mức cao là 22,5% (45,3% ở namgiới và 1,1% ở nữ giới) [3] Mỗi năm tại Việt Nam có khoảng 40.000 người

tử vong do các bệnh liên quan đến thuốc lá [4] Ước tính 10% dân số hiện naycủa Việt Nam sẽ chết sớm do các bệnh có liên quan đến thuốc lá Với khuynhhướng hút thuốc như hiện nay, đến năm 2020, tỷ lệ tử vong do sử dụng thuốc

lá sẽ cao hơn tỷ lệ tử vong do các bệnh HIV/AIDS, lao, tai nạn giao thông, và

tự tử cộng lại

Thuốc lá gây ra chi phí khổng lồ cho chăm sóc y tế cho những người bịbệnh do hút thuốc lá, cộng thêm với tổn phí do giảm năng suất lao động, dohỏa hoạn và những tổn hại cho môi trường Tại Việt Nam, theo nghiên cứucủa trường Đại học Y Hà Nội ước tính chi phí chăm sóc và điều trị cho 3 cănbệnh do sử dụng thuốc lá gây ra (bệnh Ung thư phổi, bệnh viêm phổi tắcnghẽn mạn tính và nhồi máu cơ tim) là hơn 2.304 tỷ đồng năm 2007 [5] Nếutính chi phí gián tiếp gây ra cho xã hội thì con số tổn thất sẽ cao hơn rất nhiều.Bên cạnh đó, các hộ nghèo có người hút thuốc sẽ bị mất một khoản đáng kể

Trang 11

trong thu nhập khiêm tốn của họ vào việc mua thuốc lá, con số này ở ViệtNam là tiêu tốn khoảng 5% thu nhập của gia đình vào thuốc lá [6].

Với tỷ lệ hút thuốc lá và chi phí cho thuốc lá cao như vậy nhưng dịch

vụ cai nghiện thuốc lá ở Việt Nam gần như chưa được phát triển Toàn quốcmới chỉ có một số ít cơ sở dịch vụ y tế có lồng ghép tư vấn và điều trị cainghiện và có một số đơn vị có dịch vụ tư vấn cai nghiện qua tin nhắn Hoạtđộng tư vấn bỏ thuốc của cán bộ y tế đối với các người bệnh hút thuốc lá cũngrất hạn chế Kết quả điều tra GATS 2015 cho thấy trong số những người hútthuốc có sử dụng dịch vụ y tế trong khoảng thời gian 1 năm, chỉ có 45,6%được hỏi về tình trạng hút thuốc và chỉ có 40,5% nhận được lời khuyên bỏthuốc từ cán bộ y tế [3] Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

có một số vùng trồng cây thuốc lá Trong những năm qua, tư vấn cai nghiệnthuốc lá chưa phải là một hoạt động ưu tiên của y tế Thái Nguyên Hiện nay,các nghiên cứu về thái độ và thực hành của cán bộ y tế ở Việt Nam và trên thếgiới rất hạn chế Nhằm tìm hiểu thực trạng về khả năng thực hiện tư vấn cainghiện thuốc lá của các trạm y tế để có những đề xuất can thiệp phù hợp,

chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Thái độ và thực hành về tư vấn cai nghiện

thuốc lá của cán bộ y tế tại một số Trạm y tế thuộc tỉnh Thái Nguyên” với 3

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Một số khái niệm

Thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyênliệu thuốc được chế biến dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc làohoặc các dạng khác [7]

Theo định nghĩa của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh dịchHoa Kỳ (CDC), người hút thuốc lá là người hút ít nhất 100 điếu thuốc trongcuộc đời họ và hiện tại đang hút thuốc lá hằng ngày hoặc thỉnh thoảng [8]

Thuốc lá thụ động là khói từ đầu điếu thuốc khi đốt cháy trong quátrình hút, thải ra ngoài môi trường làm cho con người dễ dàng hít phải [9] Nghiện thuốc lá được hiểu một cách đơn giản là việc mất hoàn toàn tự

do nói không với thuốc lá Người nghiện thuốc lá không thể “quên” hút thuốc

lá, ngược lại bị bắt buộc phải hút nếu sẽ bị cảm giác “đói” thuốc Thuốc lábuộc người nghiện phải hút liên tục nhiều tháng nhiều năm, tiếp tục hút thuốc

lá ngay khi đã mắc các bệnh do thuốc lá gây ra: thở oxy do suy hô hấp, cắt cụtchân vì tắc mạch chi dưới Nghiện thuốc lá xuất hiện là hậu quả của các hiệuứng tâm thần kinh do chất gây nghiện nicotine gây ra Nghiện thuốc lá thường

là kết hợp của nghiện tâm lý, hành vi với nghiện thực thể - dược lý [10]

Cai nghiện thuốc lá thành công là từ bỏ hoàn toàn liên tục thuốc lá trong

ít nhất 12 tháng Và giảm số lượng thuốc lá không phải là cai thuốc lá [11]

Tái nghiện thuốc lá là hút thuốc lá sau khi đã cai thuốc lá Tái nghiện

thuốc lá cũng là một bước quá độ quan trọng trong tiến trình cai nghiệnthuốc lá [11]

Trang 13

sẽ gây lệ thuộc và độc hại cho cơ thể Mãi đến thế kỷ XX người ta mới thấynhững tác động tiêu cực của hút thuốc lá đến sức khỏe con người [12].

Một điếu thuốc lá có chứa từ 0,8 – 1 g thuốc lá, bao gồm 10 – 20 mgnicotine và hơn 2500 chất hóa học khác nhau [10] Khi đốt một điếu thuốc lá,

7000 chất hóa học được hình thành trong khói thuốc lá, trong đó chứa hàngtrăm chất độc, khoảng 70 chất gây ung thư [13] Các chất hóa học này đượcchia thành bốn nhóm là oxide carbon (CO), hắc ín, các chất kích thích,nicotin Trong đó, hắc ín là những chất có khả năng sinh ung thư nhưbenzopyrene, chlorua vinyl, naphthalene, dibenzacridine… Các chất kíchthích như aldenydes, acroleine, phenols… gây kích thích phế quản và lànguồn gốc của các bệnh hô hấp như COPD, làm nặng thêm bệnh hen,…Nicotin là chất quyết định việc phát sinh và duy trì tình trạng nghiện thuốc lá[10] Nicotin trong khói thuốc lá là chất được cơ quan kiểm soát Dược vàThực phẩm Hoa Kỳ (FDA) xếp vào nhóm các chất có tính dược lý gây nghiệntương tự như Heroin và Cocain

Có 3 kiểu khói thuốc: dòng khói chính, dòng khói phụ và khói thuốcmôi trường Dòng khói chính (MS) là dòng khói do người hút thuốc hít vào

Đó là luồng khí đi qua gốc của điếu thuốc Dòng khói phụ (SS) là khói thuốc

từ đầu điếu thuốc đang cháy toả ra vào không khí, nó không bao gồm phần

Trang 14

khói thuốc do người hút thở ra Khoảng 80% điếu thuốc là cháy bỏ đi Khóithuốc lá môi trường (ETS) là khói phát ra từ một sản phẩm thuốc lá đang cháy

và khói bốc ra từ người hút thuốc Tiếp xúc với ETS có tác dụng phụ ngay lậptức trên hệ thống tim mạch và gây tử vong sớm ở những người không hútthuốc, cũng như một loạt các bệnh tim và bệnh đường hô hấp Có đủ bằngchứng cho thấy ETS gây ung thư phổi và bằng chứng gợi ý rằng ETS có thểlàm tăng nguy cơ ung thư vú, ung thư khoang mũi xoang và ung thư mũi họng

ở người lớn [14] Ở trẻ em, hút thuốc thụ động có thể gây viêm đường hô hấp,hen, viêm tai giữa, đột tử ở trẻ sơ sinh, kém phát triển chức năng phổi và làmtăng nguy cơ mắc các loại bệnh khác [13] Trên toàn cầu, 603.000 ca tử vong

là do phơi nhiễm ETS năm 2004 [15]

3 Ảnh hưởng của thuốc lá đối với sức khỏe

4 Tác hại của thuốc lá đối với người hút thuốc

Thuốc lá gây ra khoảng 25 căn bệnh khác nhau cho người hút thuốctrong đó có nhiều bệnh nguy hiểm như ung thư, bệnh tim mạch, bệnh hô hấp,

và ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, … [1],[16]

Khói thuốc lá đã được khoa học chứng minh là một trong các nguyênnhân gây ra 30% tất cả các lọai ung thư: ung thư phổi, ung thư thanh quản,ung thư khoang miệng, ung thư vòm hầu, thực quản ung thư da, ung thư dạdày, ung thư tụy bàng quang, tụy tạng thận, cổ tử cung và vú ở nữ [10, 17].Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư phế quản gấp 15 lần, hầu – thanh quảngấp 10 lần, thực quản gấp 7 lần, khoang miệng và thận gấp 4 lần, bàng quanggấp 3 lần, tụy tạng gấp 2 lần Người hút thuốc lá cũng có nguy cơ mắc ungthư máu, ung thư não cao hơn người bình thường đặc biệt là khi bị tiếp xúcvới thuốc lá thụ động từ trong bào thai hay lúc bé [10]

Trang 15

Hút thuốc lá gây ra các bệnh tim mạch, nó xảy ra cho thời gian ngắntiếp xúc, 1-7 giờ trong 1 tuần tiếp xúc với khói thuốc làm tăng nguy cơ nhồimáu cơ tim 25% và sự tiếp xúc hơn 21 giờ /tuần tăng nguy cơ này lên 60%.Trên thế giới, sự ngăn cấm hút thuốc nơi công cộng đã làm giảm trung bình17% sự cố nhồi máu cơ tim [14],[18] Hút thuốc lá cũng gây ra các bệnh về

hô hấp như viêm phổi, COPD hoặc nặng thêm tình trạng bệnh của người bệnhCOPD, các vấn đề khác về đường hô hấp bệnh lý đường tiêu hóa như lóet dạdày tá tràng ảnh hưởng lên chức năng sinh sản nam cũng như nữ; ảnh hưởnglên diễn tiến bình thường của thai kỳ…[10, 17]

Hút thuốc lá trong khi mang thai làm tăng nguy cơ mắc các bệnh biếnchứng sau sinh, sinh non, trẻ bị nhẹ cân, thai chết lưu, đột tử sơ sinh (SIDS) [17]

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, trong thế kỷ 20 trên thế giới đã

có 100 triệu người chết do các bệnh liên quan đến sử dụng thuốc lá Mỗi nămthuốc lá gây ra gần 6 triệu ca tử vong, con số này sẽ tăng thành hơn 8 triệungười một năm vào năm 2020, trong đó 70% số ca tử vong sẽ xảy ra ở cácnước đang phát triển Nếu các biện pháp phòng chống tác hại thuốc lá hiệu quảkhông được thực hiện thì trong thế kỷ này sử dụng thuốc lá sẽ giết chết 1 tỷngười [19] Chỉ tính riêng Trung Quốc tới thời điểm 2020-2030 sẽ có từ 1-2triệu người chết mỗi năm [20] Những người đàn ông sinh trong khoảng 1900-

1930 hút thuốc lá có tuổi thọ giảm khoảng 10 năm so với những người khônghút thuốc bao giờ [21] Cơ thể phụ nữ có nhiều nhạy cảm hơn so với đàn ôngkhi chịu một số tác hại của thuốc lá [22] Hút thuốc lá là nguyên nhân gây ramột trong năm cái chết mỗi năm ở Mỹ [13, 23] Đối với những người đàn ônghút thuốc lá, tỷ lệ tử vong do viêm phế quản và tràn khí màng phổi tăng 17 lần;

do ung thư khí quản, ung thư phổi, và ung thư phế quản tăng 23 lần Hút thuốc

lá cũng làm tăng nguy cơ tử vong do các bệnh mạch vành vào tuổi trung niêngấp 4 lần [13]

Trang 16

5 Ảnh hưởng của hút thuốc lá thụ động

Khi một người hút thuốc lá gần bạn, bạn hít phải khói thuốc từ ngườinhả ra Khi bạn hít phải khói thuốc lá được thải ra từ người khác, cũng giốngnhư là bạn đang hút thuốc lá Dù bạn là ai, già hay trẻ, nam hay nữ, khỏemạnh hay ốm yếu thì hút thuốc lá thụ động đều nguy hiểm [17] Các bằngchứng cho thấy tác hại của thuốc lá thụ động được tích lũy tới 50 năm [24,25] Các nghiên cứu cho thấy hút thuốc lá thụ động cũng có thể gây ra cácbệnh nguy hiểm Trong khói thuốc lá mà chúng ta hít phải vẫn có chứa nhữngchất gây ung thư giống như đang hút thuốc lá [17] Theo Tổ chức lao độngquốc tế, hàng năm trên thế giới có khoảng 200.000 ca tử vong do phải tiếpxúc thụ động với khói thuốc lá tại nơi làm việc Hút thuốc lá thụ động làmtăng nguy cơ ung thư phổi ở người không hút thuốc lên từ 20-30% so vớinhững người không hút thuốc, làm tăng 25 đến 30% nguy cơ mắc bệnh và tửvong do bệnh mạch vành ở cả nam và nữ Nguy cơ sảy thai ở phụ nữ hútthuốc thụ động cao gấp 3 lần so với phụ nữ không hút thuốc Hút thuốc thụđộng còn được biết đến là một nguyên nhân làm thai chết lưu và làm giảmcân nặng trẻ sơ sinh từ 200-400 gam [10]

Hiệp hội phẫu thuật Mỹ ước tính rằng một người không hút thuốc lá màsống chung với người hút thuốc lá thì nguy cơ mắc ung thư phổi tăng 20-30%[26] Phụ nữ trên 40 tuổi mà có chồng có tỷ lệ ung thư phổi tăng lên theo tỷ lệ

số thuốc mà người chồng hút mỗi ngày Tỷ lệ chết do ung thư phổi của phụ

nữ có chồng hút trên 20 điếu mỗi ngày tăng gấp đôi so với phụ nữ có chồngkhông hút thuốc Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hút thuốc lá thụ động làmtăng nguy cơ ung thư vú, ung thư mũi họng, ung thư thực quản, ung thư máu,ung thư bạch hầu ở trẻ em [26-29] Cũng có nghiên cứu chỉ ra rằng, tiếp xúcvới khói thuốc lá thụ động làm tăng nguy cơ của bệnh tim mạch và các cơnđau tim [30]

Trang 17

Đối với phụ nữ mang thai, rủi ro do hút thuốc lá thụ động cũng tăngcao Hút thuốc lá thụ động tăng nguy cơ của vấn đề nguy hiểm cho cả mẹ

và bé như sảy thai, sinh non, vỡ ối sớm, trẻ nhẹ cân, hội chứng đột tử ở trẻ

sơ sinh (SIDS), mắc các vấn đề trong học tập và giảm trí nhớ/hội chứngtăng động, dị tật bẩm sinh và các biến chứng thai sản khác [17, 26] Đốivới trẻ em, hút thuốc lá thụ động là nguyên nhân gây các bệnh về tai, cáccơn suyễn thường xuyên hơn và nghiêm trọng, các triệu chứng về đường hôhấp (Ví dụ: Ho, hắt hơi, khó thở), nhiễm trùng đường hô hấp (viêm phếquản và viêm phổi), hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh (SIDS) [13, 17, 26].Năm 2004, 40% trẻ em trong đó có 33% trẻ nam và 35% trẻ nữ không phơinhiễm với khói thuốc lá [31]

Theo kết quả nghiên cứu của U.S Surgeon General, hút thuốc là thụđộng liên quan đến khoảng 7.330 ca tử vong do bệnh ung thư phổi và 33.950

ca tử vong do các bệnh về tim mạch vào mỗi năm Từ năm 1964 - 2014, 2,5triệu người tử vong có phơi nhiễm với khói thuốc lá Nghiên cứu cũng chỉ rarằng khói thuốc lá một nguyên nhân gây bệnh đột quỵ [13] Tác hại của thuốc

lá thụ động là trên mọi đối tượng, đặc biệt là ở trẻ em Khói thuốc có liênquan đến 150.000 và 300.000 bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới ở trẻ sơsinh và trẻ em dưới 18 tháng tuổi, kết quả giữa 7.500 và 15.000 ca nhập việnmỗi năm Nó cũng gây ra 430 trường hợp tử vong SIDS tại Hoa Kỳ mỗi năm.Hơn 24 triệu người, tương đương khoảng 37 phần trăm trẻ em tại Hoa Kỳ đãtiếp xúc với khói thuốc lá [32]

6 Thực trạng sử dụng và chi phí cho thuốc lá

7 Trên thế giới

Trên thế giới có nhiều hình thức sử dụng thuốc lá như ăn trầu thuốc,hút tẩu thuốc, hút điếu Trong đó các loại điếu và thuốc lá cuộn bằng tay

Trang 18

chiếm khoảng 85% lượng thuốc tiêu thụ trên thế giới [1] Hiện nay trên thếgiới vẫn có khoảng 1,1 tỷ người hút thuốc Ước tính đến năm 2025, số ngườihút thuốc trên thế giới đạt con số trên 1,6 tỷ người [33].

Theo số liệu năm 2002, trên thế giới tỷ lệ hút thuốc ở nam là 47% ở nữ

là 12%, nhưng ở nước phát triển thì tỷ lệ nữ hút thuốc cao gấp đôi là 24% Ởcác nước đang phát triển, tỷ lệ nữ hút thuốc lá thấp (7%), trong khi đó tỷ lệnam giới lại cao hơn so với trung bình (48%) [33] Năm 2015, Tổ chức Y tếthế giới báo cáo kết quả điều tra Toàn cầu về sử dụng thuốc lá ở Người trưởngthành (GATS), đây là điều tra hộ gia đình được bắt đầu thực hiện vào năm

2013 và cho phép các nước thu thập số liệu về các biện pháp kiểm soát thuốc

lá chính ở toàn bộ quần thể những người trưởng thành GATS ban đầu đượctiến hành ở 22 quốc gia (chiếm 60% dân số thế giới), nơi hơn một nửa sốngười hút thuốc sống và gánh chịu những gánh nặng lớn nhất của việc sửdụng thuốc lá Kết quả cho thấy, trong số 879 triệu người hút thuốc lá thì có

721 triệu nam giới và 158 triệu nữ giới Hầu hết tất cả các chế phẩm thuốc láđều có mặt ở tất cả các nước điều tra như thuốc lá, thuốc lá cuộn, xì gà, tẩu,điếu cày, thuốc lá đinh hương, thuốc vị kẹo Nhìn chung, tỷ lệ hút thuốc ládao động từ 39% ở Liên Bang Nga đến 4% ở Nigeria 11 quốc gia có tỷ lệnam giới hút thuốc từ 40% trở lên, 11 quốc gia có tỷ lệ phụ nữ hút thuốc từ5% trở lên Ở hầu hết các nước, đa số người hút thuốc hiện nay là hút hàngngày, trừ Mexico [34]

Theo một số nghiên cứu của WHO đã chỉ ra rằng trong các hộ gia đìnhnghèo nhất tại các nước có thu nhập thấp và thu nhập trung bình đã chi tiêucho thuốc lá hơn 10% trên tổng chi tiêu của hộ đó Sử dụng thuốc lá dẫn đếntăng chi phí cho chăm sóc sức khỏe, góp phần làm tỷ lệ suy dinh dưỡng và tỷ

lệ mù chữ cao hơn Thuốc lá là gánh nặng cho xã hội, nó làm trầm trọng thêmnạn đói nghèo, cản trở phát triển kinh tế của đất nước [35]

Trang 19

Năm 2014, tại Mỹ, có khoảng 264 tỷ điếu thuốc lá được bán ra, chi phítrung bình của người tiêu dùng cho 20 điếu là 6,28 đô la [36] Theo điều tracủa Mamuka Djibuti và cộng sự tại 6 nước năm 2006 cho thấy chi tiêu chothuốc lá tạo nên gánh nặng lớn cho các hộ gia đình nghèo tại Nga,Kazakhstan, Tajikistan và Kyrgyztan, chi tiêu cho thuốc lá lần lượt chiếm2,75%, 2,47%, 1,32% và 0,53 trên tổng chi tiêu hằng tháng của những hộ giađình đó [37].

8 Tại Việt Nam

Theo ước tính từ cuộc điều tra hút thuốc ở người trưởng thành (từ 15tuổi trở lên) năm 2015, trong những người trưởng thành tỷ lệ hút thuốc lá ở45,3% nam giới, 1,1% nữ giới và tính chung là 22,5% người trưởng thành(tương đương 15,6 triệu người) hiện đang hút thuốc lá, thuốc lào, 36,7% namgiới, 0,8% nữ giới và tính chung là 18,2% người trưởng thành (tương đương12,6 triệu người) đang hút thuốc lá điếu [3]

Tỷ lệ hút thuốc theo nhóm tuổi, tỷ lệ hút thuốc cao nhất trong nhómtuổi từ 25 đến 64 với tỷ lệ lên tới gần 60% Tỷ lệ hút thuốc trong giới trẻ độtuổi 14-24 ở nam là 26,1%, ở nữ là 0,3%, tỷ lệ chung là 13,3% Theo nhómnghề nghiệp thì tỷ lệ hút thuốc cao nhất trong nhóm những người làm nghềLâm - Ngư nghiệp (74,5%), tiếp đến là xây dựng - mỏ (69,7%) [38]

Nghiên cứu của Đỗ Văn Dũng trên 5272 thanh niên tuổi từ 15-24 ở cáctrường trung học, đại học, cao đẳng, dạy nghề ở khu vực phía nam với bộ câuhỏi tự điền Nghiên cứu ghi nhận được tỉ lệ hút thuốc lá ở nhóm đối tượng này

là 7,38% Tỉ lệ hút thuốc lá khác biệt đáng kể theo giới tính (ở nam là 14,25%

và ở nữ là 0,08%), tuổi (tỉ lệ hút thuốc lá gia tăng từ 15 tuổi và tăng nhanhnhất từ 18-22 tuổi), loại hình học tập (học sinh phổ thông là 1,12%; học viênhọc nghề 15,61% và SV đại học là 9,51%), mức độ vận động thể lực, nghềnghiệp cha, nơi sinh [39]

Trang 20

Tỷ lệ hút thuốc lá thụ động ở mức cao, 53,5% người không hút thuốc(tương đương 28,5 triệu người) bị phơi nhiễm với khói thuốc lá tại gia đình,36,8% người không hút thuốc (tương đương 5,9 triệu người) làm việc tại cáckhu vực trong nhà (có mái che và tường bao) bị phơi nhiễm với khói thuốc látại nơi làm việc [38] Theo điều tra Y tế quốc gia năm 2001 - 2002 có tới70% trẻ em dưới 5 tuổi sống trong các gia đình có người hút thuốc [40] Theokết quả điều tra hút thuốc trong học sinh 13 - 15 tuổi tiến hành năm 2007 thì

có tới gần 60% học sinh nhóm tuổi này thường xuyên bị hút thuốc thụ độngtại nhà và trên 70% bị hút thuốc thụ động tại nơi công cộng [41]

Mặc dù giá thuốc lá ở Việt Nam còn thấp, nhưng việc hút thuốc lá củangười dân vẫn gây nên sự tốn kém, tổn hại cho cá nhân, hộ gia đình và xã hội[42], trung bình mỗi người hút thuốc lá chi 135.000đ mỗi tháng cho thuốc lá(khoảng 7 đô la) Như vậy trung bình một người hút thuốc lá chi 1.618.600đồng (tương đương 87,5 đô la) cho thuốc lá năm 2010 Điều đáng chú ý là sốtiền này tương đương với hơn 8% thu nhập quốc dân trên đầu người của ViệtNam năm 2009 [38]

Theo Bộ Y tế, chi phí cho thuốc lá ở Việt Nam cao gấp đôi chi phí củangười dân cho giáo dục và gấp 6 lần cho sức khỏe Những người hút thuốctrung bình 1 bao/ ngày nếu bỏ thuốc sẽ tiết kiệm được khoảng 3.600.000đồng/ năm Hơn nữa, họ còn mất các khoản tiền cho tiền thuốc, viện phí đểchữa các bệnh do hút thuốc gây ra, số tiền này có thể dùng vào các công việchữu ích hơn rất nhiều cho cuộc sống như: giáo dục, sức khỏe, vui chơi, giảitrí Các chi phí cho các vấn đề do hút thuốc gây ra như chữa bênh, nghỉ hoặcmất việc, duy trì môi trường sống, là một tổn thất lớn không chỉ cho các nhân,gia đình mà còn cho toàn xã hội [43]

Trang 21

9 Cai nghiện thuốc lá

Nghiện thuốc lá là một bệnh lý Nghiện thuốc lá là một rối loạn tâmthần-hành vi do tương tác giữa cơ thể và nicotin trong thuốc lá Biểu hiệnbằng thôi thúc mạnh mẽ, buộc người nghiện phải hút thuốc lá Hành vi hútthuốc lá giúp người nghiện có được cảm giác sảng khoái và tránh được cảmgiác khó chịu khi thiếu thuốc Nó vẫn tiếp tục ngay cả khi người nghiện biết

rõ hay thậm chí là bị tác hại do thuốc lá gây ra [11]

10 Lợi ích của cai thuốc lá

Việc ngừng hút thuốc cải thiện tuổi thọ và giảm nguy cơ mắc bệnh mãntính Càng dừng hút sớm thì lợi ích mang lại càng lớn; các nghiên cứu ở Anh

và Hoa Kỳ ước tính rằng việc dừng hút thuốc ở tuổi trẻ trung bình tăng thêm

10 năm của cuộc đời [44],[45]

- Lợi ích đối với người hút thuốc và gia đình của họ:

• Cải thiện chất lượng và số lượng cuộc sống cho những người ngừnghút thuốc

• Cải thiện chất lượng và số lượng cuộc sống cho những người sốngchung với người hút thuốc thông qua việc giảm thiểu tác hại của việc hútthuốc thụ động

- Đối với xã hội

• Chi phí chăm sóc sức khỏe thấp hơn trong điều trị bệnh do hút thuốc

• Ít vắng mặt tại nơi làm việc do bệnh liên quan đến hút thuốc lá

• Ít bị tổn hại do hút thuốc thụ động ở những nơi công cộng

• Giảm chi phí liên quan đến việc làm sạch sau khi người hút thuốc [46]

Trang 22

11 Các phương pháp cai nghiện thuốc lá

Theo ghi chép thì có 70% người hút thuốc lá muốn bỏ thuốc, hầu như 2phần 3 người hút thuốc lá tái phát muốn tiếp tục cố gắng cai thuốc trong 30 ngày[47] Tuy nhiên, không có phương pháp nào được gọi là “tuyệt vời” để cai thuốclá! Điều kiện kiên quyết để cai thuốc lá thành công chính là: quyết tâm cai thuốc

lá của bản thân người hút thuốc lá [10] Những biện pháp hỗ trợ là: tư vấn điềutrị nhận thức chuyển đổi hành vi và sử dụng thuốc hỗ trợ bao gồm nicotine thaythế, bupropion, varenicilline giúp giảm nhẹ các triệu chứng khó chịu của hộichứng cai thuốc lá trên người nghiện thực thể - dược lý [10, 11] Trong đó, tưvấn đóng vai trò then chốt, sử dụng thuốc điều trị có mục đích là tăng tỷ lệ thànhcông của quá trình cai thuốc lá [11]

Nếu người bệnh đã sẵn sàng bỏ thuốc lá, các bác sĩ lâm sàng cần hỗ trợ họtrong thực hiện bỏ bằng cách cung cấp thuốc và cung cấp hoặc giới thiệu đểđược tư vấn hoặc điều trị thêm và sắp xếp các số liên lạc để theo dõi, ngăn ngừatái phát Và làm theo mô hình "5As": Hỏi về sử dụng thuốc lá - Tư vấn để bỏ -Đánh giá sự sẵn sàng để thực hiện một nỗ lực bỏ - Hỗ trợ trong việc từ bỏ nỗ lực

- Sắp xếp theo dõi [47]

Nếu người bệnh chưa sẵn sàng bỏ thuốc lá, các vấn đề cần được giảiquyết trong một sự can thiệp về tư vấn tạo động lực có thể thực hiện bằng môhình “5R”: mức độ phù hợp, rủi ro, phần thưởng, rào cản và lặp lại [47]

Nếu bác sĩ gặp một người sử dụng thuốc lá, người đang trong quá trình

bỏ thuốc lá, các bác sĩ lâm sàng có thể củng cố sự thành công của người bệnhcai thuốc, bằng cách gợi ý các lợi ích của việc bỏ thuốc, và hỗ trợ người bệnhtrong việc giải quyết bất kỳ vấn đề phát sinh nào trong giai đoạn này [47]

Chỉ có 7,9% người hút thuốc có thể bỏ thuốc lá mà không cần sự giúp

đỡ Việc sử dụng kết hợp liệu pháp nicotine thay thế, hỗ trợ xã hội hoặc hành

vi, và bupropion có thể làm tăng tỷ lệ cai thành công đến 35% Khi một người

Trang 23

bệnh đang trong giai đoạn chuẩn bị để bỏ thuốc lá, bác sĩ nên thảo luận cụ thể

để đưa ra phương pháp cai nghiện thích hợp Nếu dùng thuốc hỗ trợ cai nghiện,nên sử dụng từ một đến hai tuần trước khi bắt đầu quá trình cai thuốc [48]

Sự tư vấn, hỗ trợ thường xuyên của CBYT cho các người bệnh hútthuốc lá được chứng minh là rất có hiệu quả trong việc giúp người bệnh trongviệc cai thuốc lá [49, 50]

Các nghiên cứu đã chứng minh việc sử dụng liều lượng vừa đủ, thườngxuyên viên nhai nicotine có thể giúp giảm bớt triệu chứng cai nghiện sau caithuốc lá Các thuốc điều trị khác hiện đang được nghiên cứu Liệu pháp thaythế nicotine được sử dụng trong ít nhất ba tháng, là thời kỳ có khả năng táinghiện cao nhất của người cai nghiện [51] Nhưng gần đây đã có thêm bằngchứng chứng minh hiệu quả của liệu pháp thay thế nicotine [52]

Tuy nhiên, Trung tâm đánh giá và nghiên cứu thuốc FDA đã khôngchấp thuận việc sử dụng thuốc lá điện tử như một phương pháp an toàn vàhiệu quả để giúp người hút bỏ thuốc [53]

Tư vấn cai nghiện và sử dụng thuốc có hiệu quả trong việc tăng tỷ lệ bỏkhi sử dụng riêng rẽ và thậm chí hiệu quả hơn khi sử dụng cùng nhau Phươngpháp điều trị cai nghiện hiệu quả bao gồm tư vấn cá nhân, nhóm và tư vấn quađiện thoại và bảy thuốc được FDA chấp thuận bao gồm 5 hình thức của liệupháp thay thế nicotine (NRT): miếng dán, kẹo cao su, thuốc hít, thuốc xịt mũi,thuốc viên cũng như hai loại thuốc không thay thế nioctine: bupropion SR(thương hiệu tên Zyban nếu được sử dụng cho việc bỏ thuốc lá và Wellbutrinnếu được sử dụng như một thuốc chống trầm cảm), và varenicline (tên thươnghiệu Chantix) Lời khuyên bỏ thuốc dù ngắn gọn cùng với các tư vấn chămsóc sức khỏe của CBYT được chứng minh là có hiệu quả trong việc hỗ trợ caithuốc lá và nên được áp dụng cho mỗi người bệnh [54]

Trang 24

Khoảng 70% người hút muốn bỏ thuốc và khoảng một nửa đã có nỗ lựccai thuốc vào mỗi năm Tuy nhiên, tỷ lệ cai nghiện thành công dưới 10%,trong đó một phần ba số người hút thuốc cố gắng tự bỏ và không sử dụng bất

kỳ biện pháp hỗ trợ nào khác [54, 55]

Theo nghiên cứu của Lương Ngọc Khuê, Hoàng Văn Minh và Kim BảoGiang, tỷ lệ người hút thuốc lá đã nỗ lực bỏ thuốc lá là 55,3% Trong số27,2% những người hút thuốc lá tìm đến cán bộ y tế trong năm 2010 chỉ có34,9% được hỏi về tình trạng hút thuốc hay không và có 29,7% được cán bộ y

tế khuyên bỏ thuốc Tỷ lệ bỏ thuốc là 23,5% [56] Nghiên cứu của Trần VănChức và Phan Thu Phương tại bệnh viện Bạch Mai năm 2016 cho thấy 82,5%người đã hoặc đang hút thuốc lá từng cố gắng cai thuốc, trong đó chỉ 39,2%người cai thuốc thành công, 81,3% người cai thuốc là do hút thuốc lá có hạicho sức khỏe

12 Một số chương trình tư vấn cai nghiện trong nước [57]

Hiện nay tại Việt Nam, các biện pháp tư vấn điều trị cai nghiện thuốc láchưa được cập nhật và triển khai đúng mức

- Nhu cầu được hỗ trợ cai thuốc lá trong cộng đồng rất cao

- Các biện pháp hỗ trợ cai nghiện thuốc lá (tư vấn và điều trị bằngthuốc) đã được chứng minh là có hiệu quả

- Tỷ lệ sinh viên y khoa được đào tạo, tỷ lệ cán bộ y tế được đào tạo vềcai nghiện và tư vấn cai nghiện thuốc lá còn thấp

- Tỷ lệ người bệnh nhận được hỗ trợ cai nghiện thuốc lá từ cán bộ y tếcòn thấp

Các hoạt động đã thực hiện:

- Năm 2003, Vinacosh đã triển khai hoạt động tư vấn cai nghiện thuốc

lá tại 5 bệnh viện: Bệnh viện K, Bệnh viện ung bướu tp Hồ Chí Minh, Bệnhviện Phổi TW Phúc Yên, Bệnh viện Phổi TW Tổ chức tập huấn về tư vấn cainghiện cho các bác sỹ tại 5 bệnh viện

Trang 25

- Năm 2006: Tổ chức tập huấn về tư vấn cai nghiện cho các bệnh việntuyến tỉnh của 63 tỉnh/ thành phố.

- Năm 2009: Biên soạn tài liệu Hướng dẫn Quốc gia về tư vấn điều trịcai nghiện thuốc lá tại Việt Nam (đơn vị thực hiện là trường Đại học Y dượcthành phố HCM)

- Tổ chức Hội thảo triển khai hướng dẫn tư vấn điều trị cai nghiệnthuốc lá cho cán bộ y tế của 63 tỉnh/ thành phố

- Năm 2010: Biên soạn tài liệu giảng dạy về tác hại thuốc lá và tư vấn điềutrị cai nghiện thuốc lá (tài liệu sử dụng cho các lớp tập huấn cho cán bộ y tế)

- Thí điểm đường dây tư vấn cai nghiện thuốc lá tại Vinacosh

- Tập huấn cho các tư vấn viên về tư vấn cai nghiện thuốc lá

- Tổ chức đào tạo về tư vấn điều trị cai nghiện thuốc lá cho các bác sỹtại các cơ sở y tế của 2 tỉnh Thái Nguyên và Tiền Giang về tư vấn điều trị cainghiện thuốc lá

13 Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành tư vấn cai nghiện thuốc lá

14 Trên thế giới

Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện từ ngày 10 tháng 6 năm 2016đến ngày 31 tháng 3 năm 2017 tại năm Trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu

của Bộ Bảo vệ sức khỏe quốc gia, Ả rập Saudi, Đối tượng nghiên cứu là các

bác sĩ khám bệnh, bác sĩ gia đình và nha sĩ Lựa chọn của họ dựa trên lấy mẫuthuận tiện (n=167) nhận thấy trình độ hiểu biết chung về tư vấn cai nghiệnthuốc lá rất kém với điểm trung bình là 35,25 ± 18,40; điểm đánh giá của thái

độ là tốt với điểm trung bình là 76,81 ± 8,63 và mức độ thực hành chung làtrung bình, với điểm trung bình là 55,23 ± 21,54 Có một sự liên quan đáng kểgiữa vị trí công tác và kiến thức (P <0,001), thái độ (P <0,001) và thực hành(P <0,001) [58]

Trang 26

Điều tra mẫu phân bố ngẫu nhiên được lấy từ 3.552 CBYT của 6 thànhphố ở Trung Quốc nhằm đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành can thiệpcai nghiện thuốc lá cho người bệnh Kết quả cho thấy rằng có 23% CBYT hútthuốc, trong đó 41% là nam giới và 1% là nữ giới Chỉ có 30% báo cáo việcthực hiện tốt các chính sách môi trường làm việc không khói thuốc lá và 37%người hút hiện này có hút thuốc lá trước mặt người bệnh Mặc dù 64% CBYTđưa ra lời khuyên bỏ thuốc lá cho người hút thuốc lá, chỉ có 48% hỏi ngườibệnh về tình trạng hút thuốc lá và 29% tin rằng người bệnh hút thuốc lá sẽlàm theo lời khuyên bỏ thuốc lá của họ Gần 95% các bác sỹ tin rằng hútthuốc lá chủ động gây ra ung thư phổi và 89% tin rằng hút thuốc lá thụ độnggây ra ung thư phổi, chỉ có 66% và 53% bác sĩ biết hút thuốc lá chủ động haythụ động gây ra bệnh tim mạch

Bác sỹ sẽ hỏi và tư vấn bỏ thuốc lá nhiều hơn cho người bệnh khi mà

họ tin vào tác hại của hút thuốc lá và tự tin người bệnh sẽ làm theo lời khuyên

bỏ thuốc của mình Nghiên cứu đã kết luận rằng các bác sĩ cần bỏ thuốc lá vàtạo môi trường làm việc không khói thuốc, sự cần thiết tập huấn cai nghiệnthuốc cho bác sĩ Trung Quốc Tăng cường kĩ năng tư vấn cho bác sĩ sẽ giúp

đỡ người bệnh có khả năng cao bỏ thuốc lá hơn Từ đó giúp Trung Quốc giảmbớt gánh nặng về y tế và kinh tế [59]

Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 4413 điều dưỡng ở HồngKông từ các chuyên khoa lâm sàng khác nhau, cho thấy kiến thức của cácđiều dưỡng về các mối nguy hại cho sức khỏe của việc hút thuốc và lợi íchcủa việc bỏ thuốc lá Đa số các điều dưỡng (81,3%) biết rằng hút thuốc lá cóhại cho các khía cạnh khác nhau của sức khỏe, chẳng hạn như trì hoãn sựphục hồi từ vết thương, làm tăng nguy cơ loét dạ dày, gây ra giảm sức mạnh

cơ bắp và mãn kinh sớm Hơn 84% điều dưỡng đồng ý rằng việc bỏ hút thuốc

có thể bảo vệ người khác chống lại các mối nguy hiểm khi tiếp xúc với khói

Trang 27

thuốc phụ và khói thuốc phụ Hơn một nửa số điều dưỡng thường xuyên (đôikhi và thường xuyên) hỏi (59,1%) và ghi lại (52,1%) tình trạng hút thuốc củangười sử dụng dịch vụ của họ Mặc dù họ thường xuyên (64,9%) khuyênngười hút thuốc nên bỏ hút thuốc, nhưng chỉ có 35,1% trong số họ đánh giá

sự sẵn sàng của người hút thuốc để bỏ hút thuốc Khoảng 13,5% đến 38,9%

đã sử dụng nhiều cách khác nhau để hỗ trợ người hút thuốc bỏ thuốc lá Chỉ

có 20,1% sắp xếp cho người hút thuốc tham gia các dịch vụ cai thuốc lá và10,5% sẽ theo dõi tiến trình của người hút thuốc trong việc bỏ hút thuốc [60]

Một nghiên cứu cắt ngang phân tích ở Ai Cập đã đánh giá các bác sĩ giađình về kiến thức, thái độ và thực hành về việc tư vấn cai thuốc lá nhằm nângcao chất lượng tư vấn cai nghiện thuốc lá cho các bác sĩ gia đình Dữ liệuđược thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền khuyết danh để thu thập về đặc điểm cánhân, kiến thức, thái độ và thực hành tư vấn cai nghiện thuốc lá, những cảntrợ thực hành tư vấn Kết quả cho thấy, các điểm kiến thức, thái độ và thựchành tốt nhất trong số các bác sĩ gia đình trong mẫu nghiên cứu là 45,3%,93,3% và 44% Tuổi và trình độ học vấn của đối tượng có liên quan đáng kểđến điểm số kiến thức, trong khi đó không tìm thấy mối liên quan giữa cácđặc điểm cá nhân với thái độ hoặc thực hành tư vấn cai nghiện thuốc lá Hơnmột nửa các bác sĩ gia đình đề nghị đào tạo để nâng cao năng lực tư vấn cainghiện thuốc lá của họ [61]

Một nghiên cứu câu hỏi cắt ngang được thực hiện trong số 264 nha sĩthành phố Hyderabad, Andhra Pradesh, Ấn Độ Bảng câu hỏi bao gồm 35mục và sử dụng thang đo Likert năm điểm để đánh giá tư vấn phòng ngừa vàcai thuốc lá, kết quả cho thấy Các rào cản trong tư vấn cai nghiện thuốc lá làbáo cáo là không đủ chi phí (48,1%), thiếu tài liệu / tờ rơi tự trợ giúp liênquan đến thuốc lá cho người bệnh (46,5%) và thiếu động lực của người bệnh

để được tư vấn cai thuốc lá (43,6%) [62]

Trang 28

15 Tại Việt Nam

Năm 2016, Bệnh viện Bạch Mai có thực hiện đề tài “Tìm hiểu Kiếnthức – Thái độ - Thực hành về tác hại và tư vấn cai nghiện thuốc lá của cán bộ

y tế tham gia tập huấn cai nghiện thuốc lá năm 2016” bằng phương pháp mô

tả cắt ngang phỏng vấn 153 CBYT tham gia 4 lớp tập huấn cai nghiện thuốc

lá do bệnh viện Bạch Mai tổ chức theo bộ câu hỏi cấu trúc đã được thiết kếsẵn dựa trên mục tiêu nghiên cứu Trên 95% số đối tượng biết rằng khói thuốc

lá có chứa chất nicotin và hút thuốc thụ động có hại cho sức khỏe Tuy nhiên

tỷ lệ CBYT trả lời chính xác về bệnh do hút thuốc lá gây ra và các bệnh gây

ra bởi hút thuốc lá thụ động vẫn còn thấp (6,3%) Hầu hết các CBYT cho làgiúp đỡ người bệnh bỏ thuốc lá là nhiệm vụ của họ (68,3%), nhưng tỷ lệCBYT có đủ tự tin để cung cấp một cuộc tư vấn đầy đủ cho người bệnhkhông cao (30,3%) Lý do chính là thiếu đào tạo và thiếu các tài liệu Trướckhi đào tạo, chỉ có 25,5% CBYT trả lời chính xác mô hình tư vấn “5A” và1,3% trả lời đúng mô hình “5R” Đối với các yêu cầu tư vấn cai thuốc lá theokhuyến cáo của WHO phải rõ ràng, mạnh mẽ có 14,4% CBYT chọn [63]

Năm 2008, nghiên cứu Khảo sát thực trạng hút thuốc lá của 626CBYT tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương – TPHCM Mỗi đối tượng thamgia sẽ trả lời bảng câu hỏi nghiên cứu gồm 25 câu hỏi về kiến thức, thái độ,hành vi của họ trong mối tương quan với tình trạng hút thuốc lá trong bệnhviện Kết quả cho thấy khoảng 40% biết rõ thành phần và tác hại của thuốclá; 10% biết đến các biện pháp hỗ trợ cai thuốc lá do WHO khuyến cáo; 38%

tự tin hoàn toàn có thể giải thích tác hại thuốc lá; 17,3% tự tin hoàn toàn cóthể hỗ trợ cai thuốc lá; 25,6% tin rằng nội qui cấm hút thuốc lá trong bệnhviện được chấp hành nghiêm túc; 32,6% nam 1,3% nữ hút thuốc lá; trong đó61,5% hút ngay trong môi trường bệnh viện 31,6% luôn khuyên cai thuốc látuy nhiên chỉ 16,3% bác sỹ luôn tư vấn các biện pháp hỗ trợ cai thuốc lá cho

Trang 29

người bệnh Kiến thức, thái độ và hành vi của CBYT tại Bệnh viện NguyễnTri Phương – TPHCM đứng trước vấn nạn hút thuốc lá trong bệnh viện làkhả quan nhưng vẫn chưa đáp ứng được mong mỏi của cộng động đòi hỏiCBYT phải tham gia thật tích cực trong công tác phòng chống tác hại thuốc

bỏ thuốc lá là 55,3% Trong số 27,2% những người hút thuốc lá tìm đến cán

bộ y tế trong năm 2010 chỉ có 34,9% được hỏi về tình trạng hút thuốc haykhông và có 29,7% được cán bộ y tế khuyên bỏ thuốc Tỷ lệ bỏ thuốc là23,5% [56] Nghiên cứu của Trần Văn Chức và Phan Thu Phương tại bệnhviện Bạch Mai năm 2016 cho thấy 82,5% người đã hoặc đang hút thuốc látừng cố gắng cai thuốc, trong đó chỉ 39,2% người cai thuốc thành công,81,3% người cai thuốc là do hút thuốc lá có hại cho sức khỏe Có 85% ngườikhi cai thuốc không sử dụng các biện pháp hỗ trợ [65]

Nghiên cứu về hiệu quả tư vấn cai thuốc lá tại bệnh viện Đại học Ydược Thành phố Hồ Chí Minh trong 2 năm 2005-2007 của Lê Khắc Bảo nhậnthấy một số kết quả như sau: Điều trị nhận thức + hành vi đơn thuần duy trìcai thuốc lá 1 tháng là 37%, duy trì cai thuốc lá 12 tháng là 20%, điều trị nhậnthức + hành vi + nicotin kết quả tương ứng là 75% và 33%, điều trị nhận thức+ hành vi + buprobion kết quả tương ứng là 86% và 29% Nghiên cứu cũngnhận thấy hội chứng cai sớm xuất hiện phổ biến, hội chứng cai muộn khôngđáng kể, nicotin và buprobion làm đáng kể hội chứng cai nghiện sớm [66]

Trang 30

16 Thông tin dự án Vquit

Viện Nghiên cứu Y-Xã hội học (ISMS) phối hợp với Văn phòng chươngtrình phòng chống tác hại thuốc lá Quốc Gia (Vinacosh), Trung tâm Y tế thị

xã Phổ Yên, Trung tâm y tế huyện Đại từ và Trường Đại học New York triểnkhai Dự án “Triển khai mô hình hỗ trợ và điều trị cai nghiện thuốc lá tại Trạm

y tế xã” với tài trợ từ Viện Sức khỏe - Bộ Y tế Hoa Kỳ Dự án được triển khaitại thị xã Phổ Yên và huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên trong thời gian 5 năm

từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2018

Đây là dự án đầu tiên tại Việt Nam về lĩnh vực hỗ trợ cai nghiện thuốc látại tuyến y tế cơ sở Mục tiêu của dự án là xây dựng mô hình thí điểm về hỗtrợ tư vấn và điều trị cai nghiện thuốc lá trong hệ thống y tế cơ sở và nhằmcung cấp bằng chứng để nhân rộng triển khai mô hình tại các cơ sở y tế tạiViệt Nam Giai đoạn 1 của Dự án được triển khai tại 8 xã/phường của thị xãPhổ Yên từ 10/2014-10/2015 Giai đoạn 2 của Dự án được triển khai tại 10xã/phường còn lại của thị xã Phổ Yên từ tháng 10/2015 đến 10/2016 và giaiđoạn 3 được triển khai tại 8 xã của huyện Đại Từ từ 5/2016 đến tháng 5/2017,tỉnh Thái Nguyên

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các cán bộ y tế đang công tác tại các trạm y tếthuộc dự án Vquit thuộc tỉnh Thái Nguyên bao gồm trưởng trạm y tế và cán

bộ y tế có thời gian công tác tại đơn vị từ 1 năm trở lên

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Nghiên cứu sử dụng số liệu khảo sát thuộc dự án Vquit Số liệu được bắt đầuthu thập từ tháng 10/2014 đến tháng 12/2017

- Địa điểm nghiên cứu là 26 trạm y tế thuộc 2 huyện Đại Từ và Phổ Yênthuộc tỉnh Thái Nguyên

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng nghiên cứu định tính và định lượng

Bảng 0.1 Phương pháp thu thập thông tin theo từng mục tiêu nghiên cứu

cấu trúc

Phỏngvấn sâu

Mô tả thái độ và thực hành về tư vấn cai nghiện

thuốc lá của cán bộ y tế tại 26 Trạm y tế thuộc tỉnh

Thái Nguyên năm 2017.

x

Phân tích một số yếu tố liên quan đến thái độ và

thực hành về tư vấn cai nghiện thuốc lá của đối

tượng nghiên cứu.

x

Mô tả ý kiến của cán bộ y tế về khả năng điều chỉnh

hoạt động của trạm và khắc phục các rào cản khi

cung cấp dịch vụ tư vấn cai nghiện thuốc lá.

2.3.1 Nghiên cứu định lượng

Trang 32

Nghiên cứu định lượng sẽ sử dụng số liệu thứ cấp từ dự án Vquit, điềutra về thái độ và thực hành của cán bộ y tế tại 26 trạm y tế xã ở Thái Nguyên.

Cụ thể cỡ mẫu cho nghiên cứu này như sau:

2.3.1.1 Cỡ mẫu và chọn mẫu đối với cán bộ y tế

Cỡ mẫu nghiên cứu là 159 mẫu nghiên cứu được thu thập và cung cấpbởi dự án Vquit

2.3.1.2 Các biến số nghiên cứu chính bao gồm:

Bảng 0.2 Thông tin chung:

STT Tên biến số Các giá trị của biến Loại biến PP thu thập

Bảngcâu hỏi

3 Trình độ học vấn Sau đại học, đại học, cao

đẳng, trung cấp/ trườngnghề

Thứ hạng

4 Trình độ chuyên

môn

Bác sĩ, Điều dưỡng, Kỹthuật viên, Dược sĩ, Đông

y, Hộ sinh

Danhmục

5 Thời gian công tác

trong ngành y tế

Dưới 2 năm, 2-5 năm,

5-10 năm, trên 5-10 năm

Danhmục

6 Thời gian công tác

tại trạm

Dưới 2 năm, 2-5 năm,

5-10 năm, trên 5-10 năm

Thứ hạng

- Thái độ về tư vấn cai nghiện thuốc lá của cán bộ y tế tại trạm: là thang

đo gồm 15 nội dung sắp xếp dưới dạng likert gồm 4 mức độ (Rất không đồng

ý, không đồng ý, Đồng ý, Rất đồng ý) Thang điểm từ 1 đến 4 được tính cócác câu trả lời về thái độ tư vấn cai nghiện thuốc lá, câu trả lời được đánh giá

là thái độ tích cực nếu điểm >2, đánh giá là tiêu cực nếu điểm ≤2 Kết quảđược trình bày dưới dạng tần số và tỷ lệ phần trăm Từng đối tượng nghiêncứu, 80% số câu hỏi về thái độ tích cực trở lên, thái độ chung là tích cực

Trang 33

- Thực hành tư vấn cai nghiện thuốc lá của cán bộ tram y tế được trìnhbày dưới dạng câu hỏi xác định mức độ số lượng (Không ai; Một vài người;Một nửa số người bệnh; Nhiều hơn một nửa số người bệnh; Hầu hết hoặc tấtcả): thang điểm được tính từ 0-4, câu trả lời “không ai” được tính 0 điểm,

“một vài người” được tính 1 điểm, “một nửa” được tính 2 điểm, “nhiều hơnmột nửa” được tính 3 điểm, “hầu hết hoặc tất cả” được tính 4 điểm Có thựchành khi có thực hiện ít nhất 1 thực hành đối với những người có hút thuốc

- Nhận thức về các rào cản trong triển khai dịch vụ tư vấn cai nghiệnthuốc lá cho người bệnh tại trạm: là thang đo gồm 7 nội dung sắp xếp dướidạng Likert gồm 4 mức độ (Không là rào cản, Rào cản nhỏ, Rào cản trungbình, rào cản lớn)

2.3.1.3 Công cụ nghiên cứu định lượng

Phần nghiên cứu định lượng sử dụng Bộ câu hỏi phỏng vấn về nhận thức

và thực hành về tư vấn cai nghiện thuốc lá của các cán bộ y tế tại tuyến xã đượccung cấp bởi dự án Vquit (có phụ lục kèm theo)

2.3.1.4 Quá trình thu thập số liệu định lượng

Điều tra viên của dự án Vquit được tuyển chọn và tập huấn, phỏng vấntrực tiếp cán bộ y tế tại các trạm được lựa chọn tham gia nghiên cứu Điều traviên giải thích về ý nghĩa, mục tiêu nghiên cứu, từng câu hỏi trong bộ câu hỏi

và trả lời thắc mắc trong quá trình phỏng vấn cán bộ y tế tại các trạm

2.3.1.5 Quản lý và xử lý số liệu định lượng

Số liệu được nhập vào máy tính bằng phần mềm Epi Data 3.1 và phântích bằng phần mềm STATA 14.0 Số liệu được làm sạch trước khi nhập liệu

và phân tích

Các phương pháp thống kê mô tả như các tỷ lệ, tần suất được sử dụng

để trả lời cho các mục tiêu nghiên cứu Thống kê so sánh hai và nhiều tỷ lệ

Trang 34

cũng được sử dụng để xem sự khác biệt giữa các nhóm

2.3.2 Nghiên cứu định tính

2.3.2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu định tính tiến hành trong năm 2019 Tại các cơ sở y tếđược chọn tiến hành thực hiện phỏng vấn sâu trưởng trạm y tế và cán bộkhám chữa bệnh của trạm y tế Cỡ mẫu cụ thể như sau: chọn mỗi huyệnnghiên cứu 4 trưởng trạm y tế và 4 cán bộ khám chữa bệnh Tổng số có 8cuộc phỏng vấn sâu với trưởng trạm y tế và 8 cuộc PVS với cán bộ khámchữa bệnh tại trạm

2.3.2.2 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu định tính tập trung vào tìm hiểu:

- Thực trạng thực hiện cai nghiện

- Khả năng triển khai dịch vụ cai nghiện

- Sự sẵn sàng tổ chức và tham gia dịch vụ này

- Nhu cầu đào tạo liên quan đến cai nghiện cho cán bộ

- Những khó khăn, thuận lợi khi triển khai dịch vụ

- Các yêu cầu cần thiết để tiến hành cai nghiện tại các cơ sở y tế

2.3.2.3 Công cụ nghiên cứu

Hướng dẫn Phỏng vấn sâu được thiết kế để phỏng vấn

2.3.2.4 Quá trình thu thập số liệu

Thu thập số liệu được thực hiện bởi học viên Các cuộc phỏng vấn sâuđược ghi âm và ghi chép

2.3.2.5 Quản lý và phân tích số liệu

Số liệu định tính được gỡ băng và tổng hợp theo chủ đề Phương phápphân tích nội dung được áp dụng Mã hóa được sử dụng để tổng hợp dữ liệutheo các nội dung trên

Trang 35

2.3.3 Sai số nghiên cứu và kỹ thuật khống chế sai số:

Nghiên cứu không thể tránh khỏi sai số thường gặp của một nghiên cứu

mô tả cắt ngang:

- Sai số do đối tượng không hiểu rõ ý của các câu hỏi hoặc trả lời thiếu.Khắc phục bằng các thử và sửa chữa bộ câu hỏi, tập huấn kỹ cho điều tra viêngiám sát quá trình điều tra

- Sai số do sai sót trong quá trình nhập số liệu Khắc phục bằng các kiểmtra chéo quá trình nhập liệu

- Sai sót do đối tượng từ chối trả lời hoặc trả lời sai sự thực ở những câuhỏi nhạy cảm Khắc phục bằng cách phổ biến cho đối tượng về việc giữ bímật các thông tin của đối tượng tham gia nghiên cứu

2.3.4 Đạo đức nghiên cứu:

Để đảm bảo đạo đức nghiên cứu, chúng tôi thực hiện các công việc sau đây:

- Giải thích mục đích ý nghĩa của cuộc điều tra cho đối tượng khi cầnthiết để tạo tinh thần hợp tác cùng làm việc

- Điều tra trên những đối tượng tự nguyện đồng ý cộng tác, không épbuộc và trên tinh thần tôn trọng

- Việc phỏng vấn được tiến hành vào thời điểm thuận tiện cho cán bộ y

tế sau khi đã hoàn tất các công việc khám chữa bệnh

- Câu hỏi ngắn dưới 30 phút, không đòi hỏi sự nhớ lại khó khăn, không

đề cập đến các vấn đề nhạy cảm và các thông tin riêng tư

Trang 36

- Nghiên cứu không ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như tâm lý của đốitượng tham gia.

- Đối tượng tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện và có quyền tự

do rút khỏi nghiên cứu

- Các thông tin cá nhân được đảm bảo giữ bí mật

- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích đề ra những biện pháp phục vụ vànâng cao sức khỏe cho cộng đồng, ngoài ra không có mục đích nào khác

- Nghiên cứu được thông qua hội đồng bảo vệ đề cương trường đại học

Y Hà Nội tháng 7/2018

- Nghiên cứu được cho phép sử dụng số liệu thứ cấp từ dự án Vquit

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Trong 159 cán bộ y tế, cán bộ y tế nữ chiếm ưu thế hơn nam

(69,2% nữ và 30,8% nam) Số cán bộ y tế có trình độ từ cao đẳng trở xuốngchiếm tỷ lệ cao nhất (79,2%), trình độ đại học chiếm tỷ lệ 19,5%, sau đại họcchỉ chiếm 1,3% Mức tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 40,75 ±9,85, trong đó nhóm tuổi ≥ 50 là chiếm tỷ lệ cao nhất (27,7%)

Trang 38

Bảng 3.2 Đặc điểm chuyên môn Thông tin về trình độ học vấn Số lượng Tỷ lệ (%)

Trung bình ±sd Min - Max

Trang 39

Biểu đồ 3.1 Được đào tạo về phương pháp giúp cai nghiện thuốc lá

Nhận xét: Tỷ lệ cán bộ y tế được đào tạo về tư vấn cai nghiện thuốc lá

bởi dự án Vquit chiếm tỷ lệ cao nhất (93,7%), chỉ 1,9% cán bộ y tế được đàotạo từ dự án khác và có 4,4% cán bộ y tế không được đào tạo

Bảng 3.3 Hành vi hút thuốc Hành vi

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tỷ lệ từng hút 100 điếu thuốc ở đối tượng nghiên cứu ở mức

thấp (21,4%), trong đó tỷ lệ nam chiếm 67,4%, tỷ lệ nữ 0,9% Hiện tại, tỷ lệkhông hút đạt 95,6%, số người hút thuốc là hằng ngày và thi thoảng hút ởmức thấp (2,5% và 1,9%), trong đó nữ không hút thuốc là 100%

Trang 40

3.2 Thái độ và thực hành của cán bộ y tế về cai nghiện thuốc lá

3.2.1 Thái độ của cán bộ y tế về cai nghiện thuốc lá

Bảng 3.4 Thái độ của CBYT về vai trò của CBYT đối với việc hỗ trợ cai

nghiện thuốc lá cho người bệnh

Thực hiện các cuộc thăm

khám theo dõi người bệnh

sẽ giúp họ cai nghiện thuốc

Cán bộ y tế đóng vai trò

quan trọng trong việc giảm

thiểu ảnh hưởng của quảng

cáo thuốc lá

Giúp người bệnh bỏ thuốc

lá phù hợp với công việc

thường ngày của tôi

Nhận xét: đa số CBYT có thái độ tích cực về vai trò của CBYT trong

việc hỗ trợ cai nghiện thuốc lá cho người bệnh (tỷ lệ 96,6-100%), tuy nhiên

Ngày đăng: 22/08/2019, 15:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. WHO Bộ Y tế (2003), Tài liệu hướng dẫn Tư vấn cai nghiện thuốc lá Chương trình phòng chống tác hại thuốc lá, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn Tư vấn cai nghiện thuốc lá
Tác giả: WHO Bộ Y tế
Năm: 2003
13. General Surgeon (2014), The health consequences of smoking—50 years of progress: a report of the surgeon general, US Department of Health and Human Services, Citeseer Sách, tạp chí
Tiêu đề: US Department ofHealth and Human Services
Tác giả: General Surgeon
Năm: 2014
14. U.S. Department of Health and Human Services (2006), The health consequences of involuntary exposure to tobacco smoke: a report of the surgeon general, CDC, Atlanta Sách, tạp chí
Tiêu đề: The healthconsequences of involuntary exposure to tobacco smoke: a report of thesurgeon general
Tác giả: U.S. Department of Health and Human Services
Năm: 2006
15. Jaakkola MS Oberg M, Woodward A, Peruga A, Prüss-Ustün A. (2011),"Worldwide burden of disease from exposure to second-hand smoke: a retrospective analysis of data from 192 countries", Lancet, 377(9760):139–46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Worldwide burden of disease from exposure to second-hand smoke: aretrospective analysis of data from 192 countries
Tác giả: Jaakkola MS Oberg M, Woodward A, Peruga A, Prüss-Ustün A
Năm: 2011
16. Bệnh viện K trung ương Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe, truy cập ngày, tại trang web http://benhvienk.com/pcut/tim-hieu-benh-ung-thu/1055-tac-hai-cua-thuoc-la-doi-voi-suc-khoe/#tac-hai-cua-thuoc-la Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe
18. SA Glantz JM. Lightwood (2009), "Declines in Acute Myocardial Infarction following Smokefree Laws and Individual Risk Attributable to Secondhand Smoke", Circulation, 120(14): , tr. 1373–1379 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Declines in Acute MyocardialInfarction following Smokefree Laws and Individual Risk Attributableto Secondhand Smoke
Tác giả: SA Glantz JM. Lightwood
Năm: 2009
21. Peto Richard Doll Richard, Boreham Jillian, Sutherl and Isabelle (2004), "Mortality in relation to smoking: 50 years' observations on male British doctors", Bmj, 328(7455), tr. 1519 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mortality in relation to smoking: 50 years' observations onmale British doctors
Tác giả: Peto Richard Doll Richard, Boreham Jillian, Sutherl and Isabelle
Năm: 2004
23. Centers for Disease Control and Prevention (2013), "QuickStats:Number of deaths from 10 leading causes—National vital statistics system, United States, 2010", Morbidity and Mortality Weekly Report, 62(08), tr. 155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: QuickStats:Number of deaths from 10 leading causes—National vital statisticssystem, United States, 2010
Tác giả: Centers for Disease Control and Prevention
Năm: 2013
24. Newman Nicholas Trasande Leonardo, Long Linda, Howe Genevieve, Kerwin Beth J, Martin Richard J, Gahagan Sheila A, Weil William B (2010), "Translating knowledge about environmental health to practitioners: are we doing enough?", Mount Sinai Journal of Medicine: A Journal of Translational and Personalized Medicine, 77(1), tr. 114-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Translating knowledge about environmental health topractitioners: are we doing enough
Tác giả: Newman Nicholas Trasande Leonardo, Long Linda, Howe Genevieve, Kerwin Beth J, Martin Richard J, Gahagan Sheila A, Weil William B
Năm: 2010
25. Marcos F Minicucci, Paula S Azevedo, Sergio AR Paiva và các cộng sự. (2009), "Cardiovascular remodeling induced by passive smoking", Inflammation &amp; Allergy-Drug Targets (Formerly Current Drug Targets-Inflammation &amp; Allergy), 8(5), tr. 334-339 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cardiovascular remodeling induced by passive smoking
Tác giả: Marcos F Minicucci, Paula S Azevedo, Sergio AR Paiva và các cộng sự
Năm: 2009
28. Richard Taylor, Farid Najafi và Annette Dobson (2007), "Meta-analysis of studies of passive smoking and lung cancer: effects of study type and continent", International journal of epidemiology, 36(5), tr. 1048- 1059 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Meta-analysisof studies of passive smoking and lung cancer: effects of study type andcontinent
Tác giả: Richard Taylor, Farid Najafi và Annette Dobson
Năm: 2007
29. Ruth M Lunn (2011), "Report on Carcinogens", Diesel exhaust particulates, National Toxicology Program, Department of Health and Human Services, tr. 153-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Report on Carcinogens
Tác giả: Ruth M Lunn
Năm: 2011
30. DC. Institute of Medicine. Washington (2010), Secondhand Smoke Exposure and Cardiovascular Effects: Making Sense of the Evidence, National Academies Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Secondhand SmokeExposure and Cardiovascular Effects: Making Sense of the Evidence
Tác giả: DC. Institute of Medicine. Washington
Năm: 2010
31. World Health Organization (2015), second-hand smoking, Global Health Observation ( GHO), chủ biên, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: GlobalHealth Observation ( GHO)
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2015
33. Ngân hàng Thế giới (2003), Ngăn chặn nạn dịch hút thuốc lá, Vai trò của chính phủ và khía cạnh kinh tế của kiểm soát thuốc lá, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngăn chặn nạn dịch hút thuốc lá, Vai tròcủa chính phủ và khía cạnh kinh tế của kiểm soát thuốc lá
Tác giả: Ngân hàng Thế giới
Nhà XB: NXB Giaothông vận tải
Năm: 2003
34. Mackay J Asma S, Song SY, Zhao L, Morton J, Palipudi KM, et al (2015), "The GATS Atlas", Atlanta, CDC Foundation, tr. 40-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The GATS Atlas
Tác giả: Mackay J Asma S, Song SY, Zhao L, Morton J, Palipudi KM, et al
Năm: 2015
35. World Health Organization (2004), Tobacco and Poverty a Vicious Circle. World No Tobacco Day 2004 brochure, truy cập ngày, tại trang web http://www.who.int/tobacco/resources/publications/wntd/2004/en/index.html36.John C. Maxell (2015), Year End &amp; Fourth Quarter 2014 CigaretteIndustry Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tobacco and Poverty a ViciousCircle. World No Tobacco Day 2004 brochure", truy cập ngày, tại trang webhttp://www.who.int/tobacco/resources/publications/wntd/2004/en/index.html 36. John C. Maxell (2015), "Year End & Fourth Quarter 2014 Cigarette
Tác giả: World Health Organization (2004), Tobacco and Poverty a Vicious Circle. World No Tobacco Day 2004 brochure, truy cập ngày, tại trang web http://www.who.int/tobacco/resources/publications/wntd/2004/en/index.html36.John C. Maxell
Năm: 2015
39. Đỗ Văn Dũng (2002), Tỷ lệ hút thuốc lá ở sinh viên, học sinh và học viên khu vực phía nam, Khóa luận tốt nghiệp Cử nhân Y tế công cộng, Đại học Y dược HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ hút thuốc lá ở sinh viên, học sinh và họcviên khu vực phía nam
Tác giả: Đỗ Văn Dũng
Năm: 2002
40. Lý Ng Kính Nguyễn T Khoa, Đặng H Hoàng, và cs, (2006), "Đánh giá tình hình sử dụng thuốc lá ở Việt Nam theo điều tra y tế quốc gia 2002", Tạp chí Y học thực hành, 533, tr. 18-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giátình hình sử dụng thuốc lá ở Việt Nam theo điều tra y tế quốc gia2002
Tác giả: Lý Ng Kính Nguyễn T Khoa, Đặng H Hoàng, và cs
Năm: 2006
41. Văn phòng Chương trình Phòng chống tác hại Thuốc lá (2007), Report on Results of the Global Youth Tobacco Survey. Supported by WHO and CDC, (Báo cáo nghiên cứu về tỷ lệ hút thuốc trong học sinh tuổi 13-15 tại Việt Nam do CDC và WHO tài trợ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reporton Results of the Global Youth Tobacco Survey. Supported by WHOand CDC
Tác giả: Văn phòng Chương trình Phòng chống tác hại Thuốc lá
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w