BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ Tên đề tài: NHẬN XÉT MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC TRỤC GIẢI PHẪU CỦA LỒI CẦU XƯƠ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài:
NHẬN XÉT MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC TRỤC GIẢI PHẪU CỦA LỒI CẦU XƯƠNG ĐÙI NGƯỜI VIỆT NAM ỨNG DỤNG TRONG THAY KHỚP GỐI
TOÀN PHẦN
Cơ quan chủ quản: Trường Đại học Y Hà Nội
Đơn vị chủ trì: Bộ môn Ngoại
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Trần Trung Dũng
Trang 2HÀ NỘI - 2016
Mẫu 1.1 - NCKHCS
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
1 Tên đề tài: "Nhận xét mối liên quan giữa các trục giải phẫu của lồi cầu xương đùi người Việt Nam ứng dụng trong thay khớp gối toàn phần".
2 Thời gian thực hiện: 12
tháng
Từ tháng 01 năm 2016
Đến tháng 12 năm 2016
3 Cấp quản lý: Cấp cơ sở
4 Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Trần Trung Dũng
Học hàm: Phó Giáo Sư Học vị: Tiến sĩ
Chuyên môn: Khoa Chấn thương chỉnh hình
Chức vụ: Trưởng phân môn Chấn thương chỉnh hình, Bộ môn Ngoại
Bộ môn/đơn vị: Bộ môn Ngoại
Địa chỉ: Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y Hà Nội
Điện thoại: 0983762005 Email:
dungbacsy@dungbacsy.com
5 Các cán bộ tham gia nghiên cứu:
1) Họ tên: ThS Nguyễn Huy Phương Đơn vị: Bộ môn Ngoại 2) Họ tên: ThS Ma Ngọc Thành Đơn vị: Khoa Ngoại A,
Bệnh viện ĐHY Hà Nội 3) Họ tên: Đơn vị:
6 Các sinh viên tham gia nghiên cứu:
1) Họ tên: Phạm Sơn Tùng Đơn vị: Y6G
2) Họ tên: Đơn vị:
Trang 37 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
1 Mô tả mối liên quan giữa các trục giải phẫu của lồi cầu xương đùi người Việt Nam trên phim chụp cộng hưởng từ, ứng dụng trong phẫu thuật thay khớp gối toàn phần.
2 So sánh mối liên quan giữa các trục giải phẫu của lồi cầu xương đùi người Việt Nam trên phim chụp cộng hưởng từ ở người trẻ tuổi và ở người cao tuổi.
8 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Tổng quan
tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài Nêu được tính cấp thiết của nghiên cứu
Thoái hóa khớp, trong đó có thoái hoá khớp gối (THKG)
là bệnh lý phổ biến và là một trong các nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật ở người cao tuổi Theo nhiều nghiên cứu về dịch tễ học, khoảng 13% dân số trên 60 tuổi có các triệu chứng của THKG [1]
Có nhiều phương pháp điều trị THKG phụ thuộc vào giai đoạn bệnh như điều trị nội khoa kết hợp với phục hồi chức năng, giảm cân, nội soi khớp, cắt xương sửa trục xương chày,
… và cuối cùng khi các phương pháp điều trị trên thất bại, bệnh nhân đau nhiều, sụn khớp đã bị phá huỷ, khớp biến dạng, lệch trục cơ học, trên phim chụp X-quang hình ảnh thoái hoá khớp rõ thì chỉ định thay khớp gối được đặt ra
Thay khớp gối toàn phần (TKGTP) là phẫu thuật cắt bỏ phần sụn khớp bị hỏng và thay thế vào đó bằng các bộ phận khớp nhân tạo Mục đích của phẫu thuật TKGTP là khôi phục lại trục cơ học chi dưới, sự vững chắc, cũng như giảm đau và cải thiện chức năng khớp gối nhờ vào việc đặt chính xác các
Trang 4cấu phần khớp nhân tạo và cân bằng phần mềm xung quanh khớp gối Để đạt được những điều này, việc áp dụng kỹ thuật
mổ thích hợp cùng các bộ phận khớp nhân tạo được thiết kế
tốt là rất quan trọng
Cấu tạo của bộ khớp gối toàn phần nhân tạo bao gồm phần đùi, phần chày và phần bánh chè Trong đó độ xoay ngoài của phần đùi là một yếu tố cực kỳ quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của thay khớp gối Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng độ xoay ngoài của phần đùi không đúng có thể dẫn đến các biến chứng như đau khớp đùi – chè sau mổ, hạn chế chức năng gối và tăng độ mòn của vật liệu khớp nhân tạo Mặc dù các báo cáo về lâm sàng của thay khớp gối toàn phần thường cho kết quả tốt nhưng độ xoay tối ưu của phần đùi chỉ đạt được trong khoảng 75% các trường hợp [2]
Có nhiều kỹ thuật mổ được sử dụng để xác định độ xoay
ngoài của phần đùi và mỗi kỹ thuật lại có một cơ sở lý thuyết
riêng, nhưng tất cả đều dựa trên những mốc giải phẫu của lồi cầu xương đùi và các thành phần liên quan Một trong ba mốc giải phẫu đang được sử dụng để xác định độ xoay ngoài của phần đùi là: đường xuyên mỏm trên lồi cầu đùi (TEA), đường nối bờ sau của hai lồi cầu đùi (PCA), hoặc đường Whiteside [3] (APA) Đường xuyên mỏm trên lồi cầu đùi (TEA) được đánh giá
là phản ánh chính xác nhất trục gấp của khớp gối và vuông góc với trục cơ học của xương đùi, tuy nhiên lại khó xác định
và đánh dấu trong quá trình phẫu thuật, vì thế đường nối bờ sau của hai lồi cầu đùi (PCA) thường được sử dụng hơn [4] Nhiều nghiên cứu ở các nước Châu Âu, Châu Mỹ đánh giá đường nối bờ sau của hai lồi cầu đùi xoay ngoài khoảng 3º so với đường xuyên mỏm trên lồi cầu đùi, tức là góc xoay ngoài
Trang 5của phần đùi là khoảng 3º so với trục ngang gối [5], [6] Hiện nay ở nước ta cũng mặc nhiên sử dụng góc xoay ngoài 3º này
để cắt xương phần lồi cầu đùi Tuy nhiên, một số nghiên cứu trên các chủng tộc người Châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản lại chỉ ra góc này thay đổi trên một khoảng rộng
từ 1,7º đến 9,7º [7], [8] Cụ thể các nghiên cứu ở Nhật Bản lại đánh giá góc xoay ngoài này trung bình là 5º Điều này có thể
do chủng tộc, tập quán sinh hoạt và lao động khác nhau của mỗi vùng Việc xác định góc xoay ngoài này của phần đùi hay chính là mối liên quan của các mốc giải phẫu lồi cầu xương đùi đã được nghiên cứu nhiều dựa vào việc phẫu tích và đo đạc trên các xác chết, hoặc các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như phim chụp Cộng hưởng từ, Cắt lớp vi tính khớp gối Tuy nhiên tại nước ta lại chưa có công trình nghiên cứu nào về các trục giải phẫu này ở người Việt Nam, gây nhiều khó khăn cho các phẫu thuật viên trong TKGTP Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu:
1 Mô tả mối liên quan giữa các trục giải phẫu của lồi cầu xương đùi người Việt Nam trên phim chụp cộng hưởng từ, ứng dụng trong phẫu thuật thay khớp gối toàn phần.
2 So sánh mối liên quan giữa các trục giải phẫu của lồi cầu xương đùi người Việt Nam trên phim chụp cộng hưởng từ ở người trẻ tuổi và ở người cao tuổi.
9 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu.
Tất cả bệnh nhân được chụp phim CHT khớp gối tại khoa Chẩn đoán hình ảnh ở Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 01/2016 đến 12/2016
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Tất cả bệnh nhân được chụp phim CHT khớp gối
Trang 6- Tuổi ≥ 16 tuổi.
- Bệnh nhân là người Việt Nam
- Không phân biệt giới tính
- Trên phim CHT xác định được cả 4 trục giải phẫu APA, cTEA, sTEA và PCA trên lát cắt axial
- Lấy được đầy đủ thông tin theo mẫu bệnh án nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân người nước ngoài
- Tuổi < 16 tuổi
- Trên phim CHT phát hiện có tổn thương xương đùi hoặc
có tiền sử can thiệp phẫu thuật đầu dưới xương đùi
- Trên phim CHT không xác định được đủ các trục APA, cTEA, sTEA và PCA trên lát cắt axial
- Lấy không đầy đủ thông tin theo mẫu bệnh án nghiên cứu
* Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Tháng 1-12/2016
- Địa điểm: Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Đại học
Y Hà Nội
* Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành hồi cứu theo phương pháp
mô tả cắt ngang
Phương tiện nghiên cứu
- Máy chụp cộng hưởng từ GE Optima MR360 1.5 Tesla,
Trang 7độ phân giải cao, lát cát 1mm, 256 dãy.
- Phần mềm INFINITT HEATHCARE: Phầm mềm thu thập
và xử lý các xung cộng hưởng từ để tạo ảnh trong CHT, sử dụng để lấy ảnh lát cắt nghiên cứu
- Chương trình Simple Angle Measurement: được viết bằng C#, dùng Visual Studio 2015, chương trình có thể chạy trên tất
cả các hệ điều hành, được thiết kế để đo góc giữa các đường thẳng cho trước, chính xác đến 0,01%
Các bước tiến hành thu thập số liệu.
- Liên hệ với ban lãnh đạo Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và khoa Chẩn
đoán hình ảnh
- Tất cả thông tin hồ sơ thu thập và điền vào bệnh án
nghiên cứu có sẵn, dùng phần mềm INFINITT HEATHCARE lựa chọn ảnh CHT trên lát cắt axial khớp gối sao cho có thể xác định rõ nhất các trục giải phẫu APA, cTEA, sTEA và PCA của mỗi bệnh nhân, sau đó xuất ra dưới dạng ảnh đuôi “jpg”
Trang 8- Trên hình ảnh vừa chọn được, ta sử dụng chương trình Simple Angle Measurement để vẽ và đo đạc góc như sau:
+ Bước 1: chèn hình ảnh lát cắt vào chương trình
+ Bước 2: xác định các trục APA, sTEA, cTEA và PCA
+ Bước 3: đọc số đo 6 góc được tạo bởi từng cặp trục giải phẫu trong 4 trục giải phẫu và xử lý số liệu
Cách xác định các mốc giải phẫu.
- Trục APA: là đường thẳng nối điểm thấp nhất của hõm ròng rọc ở phía trước (điểm A) và điểm cao nhất của mái hố giữa lồi cầu đùi ở phía sau (điểm B)
- Trục cTEA: là đường thẳng nối điểm lồi nhất của mỏm trên lồi cầu ngoài (điểm C) với điểm lồi nhất mỏm trên lồi cầu trong (điểm D)
- Trục sTEA: là đường thẳng nối điểm lồi nhất của mỏm trên lồi cầu ngoài (điểm C) với rãnh mỏm trên lồi cầu trong
Trang 9(điểm E).
- Trục PCA: là đường kẻ tiếp tuyến với bờ sau các lồi cầu xương đùi (tiếp điểm là điểm M và điểm N)
Xác định các góc giải phẫu tạo bởi bốn trục giải phẫu xương đùi.
(APA, cTEA): là góc trên trong tạo bởi trục APA và trục cTEA
(APA, sTEA): là góc trên trong tạo bởi trục APA và trục sTEA
(APA, PCA): là góc trên trong tạo bởi trục APA và trục PCA
(cTEA, sTEA): là góc tạo bởi trục cTEA và trục sTEA
(cTEA, PCA): là góc lồi cầu xoắn, tạo bởi trục cTEA và trục PCA
(sTEA, PCA): là góc lồi cầu sau, tạo bởi trục sTEA và trục PCA
* Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu:
- Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu.
+ Tuổi: : nhóm trẻ tuổi (16 – 45 tuổi) và nhóm cao tuổi (>45 tuổi)
+ Giới tính: nam hay nữ, phân theo nhóm tuổi
+ Gối được chụp CHT: phải hay trái, phân theo nhóm tuổi
- Số đo các góc tạo bởi các trục giải phẫu của lồi cầu xương đùi người Việt Nam trên phim chụp cộng hưởng từ.
+ Số đo trung bình 6 góc tạo bởi các trục APA , cTEA, sTEA và PCA là: (APA, cTEA), (APA, sTEA), (APA, PCA), (cTEA, sTEA), (cTEA, PCA), (sTEA, PCA)
- Phân tích nhóm bệnh nhân trẻ tuổi và nhóm bệnh
Trang 10nhân cao tuổi.
Nhóm bệnh nhân trẻ tuổi (16-45 tuổi).
+ Số đo trung bình 6 góc: (APA, cTEA), (APA, sTEA), (APA, PCA), (cTEA, sTEA), (cTEA, PCA), (sTEA, PCA)
+ Số đo trung bình 6 góc theo giới tính (nam và nữ): (APA, cTEA), (APA, sTEA), (APA, PCA), (cTEA, sTEA), (cTEA, PCA), (sTEA, PCA)
+ Số đo trung bình 6 góc theo vị trí (phải và trái): (APA, cTEA), (APA, sTEA), (APA, PCA), (cTEA, sTEA), (cTEA, PCA), (sTEA, PCA)
Nhóm bệnh nhân cao tuổi (>45 tuổi).
+ Số đo trung bình 6 góc: (APA, cTEA), (APA, sTEA), (APA, PCA), (cTEA, sTEA), (cTEA, PCA), (sTEA, PCA)
- Số đo trung bình 6 góc theo giới tính (nam và nữ): (APA, cTEA), (APA, sTEA), (APA, PCA), (cTEA, sTEA), (cTEA, PCA), (sTEA, PCA)
- Số đo trung bình 6 góc theo vị trí (phải và trái): (APA, cTEA), (APA, sTEA), (APA, PCA), (cTEA, sTEA), (cTEA, PCA), (sTEA, PCA)
- So sánh mối liên quan giữa các trục giải phẫu của lồi cầu xương đùi người Việt Nam trên phim chụp CHT ở người trẻ tuổi và ở người cao tuổi
- So sánh số đo trung bình 6 góc theo nhóm tuổi (trẻ tuổi
và cao tuổi): (APA,cTEA), (APA, sTEA), (APA, PCA), (cTEA, sTEA), (cTEA, PCA), (sTEA, PCA)
* Xử lý số liệu
Số liệu được nhập trên phần mềm Epidata 3.1 và được
xử lý theo phương pháp thống kê y học với chương trình phần mềm STATA 12.0
* Sai số trong nghiên cứu.
Trang 11Vì đề tài này được thực hiện và đo đạc tất cả đều trên máy nên sai số đã được hạn chế tối đa Tuy nhiên, có 2 bước
có thể dẫn đến sai số:
- Lát cắt trên phin CHT không đi qua trục ngang gối, người thực hiện đề tài sẽ khó xác định được cả 4 trục APA, cTEA, sTEA và PCA trên cùng một lát cắt, nếu xác định được thì sẽ gây sai số cho phép đo
- Việc xác định các trục giải phẫu là thủ công nên sẽ gây kết quả khác nhau giữa 2 lần đo
* Các biện pháp hạn chế sai số
- Chọn đối tượng theo đúng tiêu chuẩn nghiên cứu
- Hướng dẫn bệnh nhân để đúng tư thế chụp, hướng dẫn kỹ thuật viên chụp đúng kỹ thuật
- Mỗi phép đo thực hiện 03 lần, lấy kết quả trung bình
* Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho đối tượng lựa chọn, chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu được sự đồng ý và phê duyệt của địa phương và các cấp lãnh đạo có liên quan
- Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho các địa điểm nghiên cứu
10 Dạng kết quả dự kiến của đề tài
10.1 Dự kiến kết quả nghiên cứu
* Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
Bảng 10.1: Đặc điểm phân bố theo lứa tuổi.
nhân
Tuổi trung bình từng nhóm
Tỷ lệ %
16-45 tuổi
Trang 12>45 tuổi
Tổng số:
Tuổi trung bình
Bảng 10.2 Phân bố mẫu theo tuổi và giới
16-45 tuổi
>45 tuổi
Tổng số:
Tuổi trung bình
* Mối liên quan giữa các trục giải phẫu của lồi cầu xương đùi người Việt Nam trên phim chụp cộng hưởng từ.
Bảng 10.3 Số đo trung bình các góc giải phẫu.
bình
Góc bé nhất
Góc lớn nhất
(APA, cTEA)
(APA, sTEA)
(APA, PCA)
(cTEA, sTEA)
(cTEA, PCA)
(sTEA, PCA)
Bảng 10.4 Số đo trung bình các góc giải phẫu ở nhóm bệnh nhân trẻ tuổi.
bình
Góc bé nhất
Góc lớn nhất
Trang 13(APA, cTEA)
(APA, sTEA)
(APA, PCA)
(cTEA, sTEA)
(cTEA, PCA)
(sTEA, PCA)
Bảng 10.5 Số đo trung bình các góc giải phẫu theo giới ở
nhóm trẻ tuổi
(APA, cTEA)
(APA, sTEA)
(APA, PCA)
(cTEA, sTEA)
(cTEA, PCA)
(sTEA, PCA)
Bảng 10.6 Số đo trung bình các góc giải phẫu theo vị trí ở
nhóm trẻ tuổi.
(APA, cTEA)
(APA, sTEA)
(APA, PCA)
(cTEA, sTEA)
(cTEA, PCA)
(sTEA, PCA)
Bảng 10.7 Số đo trung bình các góc giải phẫu ở nhóm bệnh
nhân cao tuổi.
Trang 14Góc Số đo trung
bình
Góc bé nhất
Góc lớn nhất
(APA, cTEA)
(APA, sTEA)
(APA, PCA)
(cTEA, sTEA)
(cTEA, PCA)
(sTEA, PCA)
Bảng 10.8: Số đo trung bình các góc giải phẫu theo giới ở
nhóm cao tuổi.
(APA, cTEA)
(APA, sTEA)
(APA, PCA)
(cTEA, sTEA)
(cTEA, PCA)
(sTEA, PCA)
Bảng 10.9 Số đo trung bình các góc giải phẫu theo vị trí ở
nhóm cao tuổi.
(APA, cTEA)
Trang 15(APA, sTEA)
(APA, PCA)
(cTEA, sTEA)
(cTEA, PCA)
(sTEA, PCA)
* So sánh số đo trung bình các góc giải phẫu tạo bởi 4
trục giải phẫu APA, cTEA, sTEA và PCA giữa 2 nhóm bệnh nhân trẻ tuổi và cao tuổi.
Bảng 10.10 So sánh số đo trung bình các góc giải phẫu giữa 2
nhóm bệnh nhân trẻ tuổi và cao tuổi.
(APA, cTEA)
(APA, sTEA)
(APA, PCA)
(cTEA, sTEA)
(cTEA, PCA)
(sTEA, PCA)
10.2 Khả năng ứng dụng
Số liệu của đề tài được ứng dụng để xác định chính xác trục xoay ngoài của khớp gối trong thay khớp gối toàn phần, nhằm mục đích nâng cao kết quả sau thay khớp gối toàn phần
10.3 Các sản phẩm của đề tài:
- Một báo cáo khoa học
Trang 16- Là tài liệu đào tạo (sinh viên, học viên sau đại học)
- Sau nghiệm thu sẽ đăng 02 bài báo khoa học.
11 Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Văn Hùng (2012) Thoái hóa khớp Bệnh học Nội khoa, Nhà
Xuất Bản Y Học, (2), 188-196
2 Michael Ledger, Vera Kinzel, David Shakespeare (2005) Can the epicondylar axis be defined accurately in total knee arthroplasty? The
Knee, 12, 293-296
3 Arima J, Whiteside L.A (1995) The anteroposterior axis for femoral rotational alignment in valgus total knee arthroplasty Clin Orthop
Relat Res, 321, 168-172
4 Victor J (2009) Rotational alignment of the distal femur: Aliterature review Orthpaedics and Traumatology, 95, 365-372.
5 Math Kevin, Frankie M Griffin et al (2000) Anatomy of the
epicondyles of the distal femur - MRI analysis of the normal knees The
journal of Arthroplasty, 15(3), 354-359
6 Rubash HE, Berger RA, Seel MJ et al (1993) Determining the
rotational alignment of the femoral component in total knee
4arthroplasty using epicondylar the axis Clin Orthop, 286, 40-47
7 Jai Gon Seo et al (2014) Relationship Between Mechanical Axis-Derived and Anatomic Landmark-Axis-Derived Femoral Rotation in TKA:
A Three-Dimensional CT Study The journal of Arthroplasty, 29,
2314-2318
8 Ye-Yeon Won et al (2007) An Additional Reference Axis for Determining Rotational Alignment of the Femoral Component in Total Knee Arthroplasty The Journal of Arthroplasty, 22(7), 1049-1053.
12 Phụ lục (nếu có): 02 phụ lục