Các phương thức thanh toán quốc tế: Phương thức thanh toán quốc tế là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồng xuấtnhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài kh
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHNT : Ngân hàng Ngoại thương
UCP : Các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
ISPB : Tập quán quốc tế về kiểm tra bộ chứng từ của ngân hàng
SWIFT : Hệ thống thanh toán liên ngân hàng toàn cầu
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ: 7
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế: 7
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế: 7
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế: 7
1.1.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại: 7
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế: 8
1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ: 9
1.2.1 Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ: 9
1.2.2 Thư tín dụng: 10
1.2.2.1 Khái niệm: 10
1.2.2.2 Nội dung: 10
1.2.2.3 Các loại thư tín dụng: 13
1.2.2.3 Ý nghĩa của L/C: 15
Trang 21.2.3 Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng L/C: 16
1.2.3.1 Các bên tham gia trong phương thức thanh toán TDCT: 16
1.1.3.2 Quy trình tổng quát về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ: 17
1.2.3.3 Bộ chứng từ trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ: 19
1.2.4 Lợi ích và rủi ro của các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ: 22
1.2.4.1 Lợi ích: 22
1.2.4.2 Rủi ro: 23
1.2.5 Quy tắc điều chỉnh phương thức thanh toán TDCT: 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 26
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG: 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 26
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức: 28
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây: 30
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn: 30
2.1.4.2 Hoạt động cho vay: 32
2.4.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chung 2010- 2012: 33
2.2 THỰC TRẠNG THANH TOÁN QT BẰNG TÍN DỤNG CT: 35
2.2.1 Thực trạng thanh toán quốc tế tại NH: 35
2.2.2 Thực trạng thanh toán quốc tế bằng TDCT: 36
2.2.2.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức TDCT: 36
2.2.2.2 Thực trạng thanh toán L/C xuất nhập khẩu: 55
2.2.3 Đánh giá hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Đà Nẵng: 60
2.2.3.1 Kết quả đạt được: 60
2.2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân: 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PTTDCT TẠI NHNT CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 63
3.1 MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TTQT THEO PTTDCT TẠI CHI NHÁNH: 63
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG: 64
3.2.1: Nhóm giải pháp về Marketing: 64
3.2.1.1 Quan tâm phát triển các dịch vụ hổ trợ khách hàng: 64
3.2.1.2 Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn cho khách hàng 65
3.2.1.3 Phát triển các chương trình ưu đãi cho khách hàng: 65
3.2.1.4 Mở rộng vai trò của Marketing theo từng thời điểm phù hợp: 66
Trang 33.2.2 Nhóm giải pháp phát triển khách hàng: 67
3.2.2.1 Xây dựng định mức ký quỹ cho từng đối tượng khách hàng 67
3.2.2.3 Tăng cường công tác tiếp thị, quan tâm đến nhu cần và định hướng cho khách hàng 68
3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tại đơn vị: 69
3.2.3.1 Chú trọng đầu tư và sử dụng hiểu quả công nghẹ hiện đại và quy trinh thanh toán tín dụng chứng từ 69
3.2.3.2 Nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ: 70
3.2.3.3 Quản lý chặt chẽ và ngày càng hoàn thiện quy trình kiểm tra, kiểm soát L/C: 70
3.2.3.4 Thiết lập quy trình thực hiện trong thanh toán TDCT một cahcs nhanh chóng, đơn giản, hiệu quả và đảm bảo tính pháp lý: 71
3.2.3.5 Cập nhật, phân tích và đánh giá những biến động kinh tế trong và ngoài nước để hạn chế, phòng ngừa rủi ro: 71
3.2.4 Nhóm giải pháp hỗ trợ hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ: 72
3.2.4.1 Phối hợp tốt với các bộ phận, đặc biệt là bộ phận tín dụng nhằm nâng cao giải pháp hỗ trợ khách hàng: 72
3.2.4.2 Thường xuyên kiểm tra, kiếm soát nguồn ngoại tệ phục vụ cho nhu cầu thanh toán: 72
3.2.4.3 Phát triển các công cụ tài chính phái sinh (Forward, Option, Future…) nhằm phòng ngừa rủi ro tỉ giá: 73
3.3 KIẾN NGHỊ: 73
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ: 73
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: 74
3.3.3 Kiến nghị với Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Đà Nẵng: 75
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, khi các quan hệ kinh tế cũng như ngoại thương giữa các quốc gia pháttriển một cách nhanh chóng, các tổ chức tín dụng đóng vai trò vô cùng quan trọng trongviệc cung cấp những dịch vụ thanh toán đa dạng, góp phần “bôi trơn” cho hoạt động giaodịch giữa các công ty Việt Nam và nước ngoài Trong các phương thức thanh toán quốc tếđang được sử dụng tại các ngân hàng Việt Nam hiện nay như: phương thức chuyển tiền,phương thức thanh toán nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ, … có thể nói phươngthức thanh toán được sử dụng phổ biến nhất đồng thời cũng đảm bảo được lợi ích tươngđối của các bên là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Do đó, các nhà xuất nhậpkhẩu sẽ ưu tiên sử dụng nó trong sự lựa chọn đầu tiên của họ Tuy nhiên, đây cũng làphương thức thanh toán có quy trình phức tạp và chặt chẽ, việc áp dụng trong thực tế hiệnnay vẫn tồn tại nhiều vướng mắc
Cũng chính vì lý do trên mà em chọn đề tài: “Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân Hàng Ngoại Thương- Chi nhánh Đà Nẵng”.
3 Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập, thống kê, tổng hợp kết hợp với đối chiếu so sánh, phân tích dựa trênnhững kiến thức đã học cùng số liệu thực tế thu thập tại đơn vị thực tập
- Quan sát, phỏng vấn trực tiếp tại đơn vị thực tập
- Thu thập những tài liệu liên quan từ website của NHNN, Ngân Hàng NgoạiThương , sách báo, tạp chí tạo cơ sở cho các vấn đề cần nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Với phạm vi của một chuyên đề tốt nghiệp, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thựctrạng thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân Hàng NgoạiThương chi nhánh Đà Nẵng từ năm 2010 đến năm 2013
5 Kết cấu đề tài:
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
tại Ngân Hàng Ngoại Thương chi nhánh Đà Nẵng
Trang 5Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng Ngoại
Thương chi nhánh Đà Nẵng
Để hoàn thành được chuyên đề này, em xin chân thành cảm ơn các anh chị Phòng thanhtoán xuất nhập khẩu của Ngân Hàng Ngoại Thương chi nhánh Đà Nẵng đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong quá trình thực tập Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Ths NguyễnVăn Hân đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn cho em trong quá trình hoàn thành chuyên đề này
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hồng Vi
Trang 6CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ:
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế:
Quan hệ giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực, như kinh tế, chính trị, ngoại giao,văn hóa, khoa học kỹ thuật… Trong đó quan hệ kinh tế (mà chủ yếu là ngoại thương)chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển Quátrình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa cácchủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc
tế, trong đó, ngân hàng là cầu nối trung gian gữa các bên
Từ phân tích trên ta đi dến khái niệm: Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế
và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế:
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế:
Hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗiquốc gia, được thể hiện chủ yếu trên các mặt sau
Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của nền kinh tế như một tông thể
Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp
Thúc đẩy và mở rộng hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế
Tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác
Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế
1.1.2.2 Đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại:
Đối với ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế nhất
là hình thức tín dụng chứng từ có ý nghĩa quan trọng
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng thu hút thêm khách hàng cónhu cầu giao dịch quốc tế Trên cơ sở đó, ngân hàng phát triển thêm quy mô, tăng thêmthu nhập, tăng khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường
Thông qua hoạt động thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể đẩy mạnh hoạtđộng tài trợ xuất khẩu cũng như tăng được nguồn vốn huy động tạm thời do quản lý được
Trang 7nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân có quan hệ thanh toán quốc tế với ngânhàng.
Giúp ngân hàng thu được một nguồn ngoại tệ lớn từ đó phát triển nghiệp vụkinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng tăng tính thanh khoản thôngqua lượng tiền quý kỹ
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế:
Phương thức thanh toán quốc tế là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồng xuấtnhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản của ngườinhập khẩu chuyển sang tài khoản của người xuất khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại
và chứng từ do hai bên cung cấp cho ngân hàng Việc lựa chọn phương thức thanh toánthích hợp phải được hai bên xuất khẩu và nhập khẩu bàn bạc thống nhất, ghi vào hợpđồng ngoại thương Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu được thừa nhận rộng rãibao gồm:
Phương thức ứng trước: là phương thức thanh toán, trong đó người mua
chấp nhận giá hàng của người bán bằng đơn đặt hàng chắc chắn (không hủy ngang) đồngthời chuyển tiền thanh toán một phấn hay toàn bộ cho người bán, nghĩa là việc thanh toánxảy ra trước khi hàng hóa được người bán chuyển cho người mua
Phương thức ghi sổ: là phương thức thanh toán, trong đó nhà xuất khẩu sau
khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng thì ghi Nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn
số theo dõi và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theo định
kỳ như đã thỏa thuận
Phương thức chuyển tiền: là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng
(người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định chomột người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời gian nhấtđịnh
Phương thức nhờ thu: phương thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà xuất
khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuấttrình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để đượcthanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác
Phương thức tín dụng chứng từ: đây là phương thức thanh toán chủ yếu và
quan trọng hiện nay ở các ngân hàng thương mại hiện nay Tín dụng chứng từ được gọivới nhiều tên khác nhau: Letter of Credit (viết tắt L/C hoặc LC); Credit; DocumentaryCredit (viết tắc D/C hoặc DC)… ở Việt Nam, còn gọi là Tín dụng thư (TDT); Thư tíndụng (TTD); Tín dụng chứng từ
Trang 81.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ:
1.2.1 Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:
Theo UCP 600:
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận không thể hủyngang , trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của kháchhàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) cam kết sẽ thanh toán ngay hoặc thanh toán sauhoặc thương lượng thanh toán hoặc cho phép một ngân hàng khác sẽ trả một số tiền nhấtđịnh cho người thứ ba (người hưởng lợi) hoặc trả theo lệnh của người này trong phạm vi
số tiền của thư tín dụng với điều kiện người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng
+ Đối với người hưởng lợi (người bán): Cũng nhờ vào uy tín của ngân hàngphát hành mà một ngân hàng khác có thể cấp tín dụng cho người hưởng lợi dưới hìnhthức chiết khấu bộ chứng từ
Theo điều 2 UCP 600 thì tín dụng chứng từ là bất kỳ một thỏa thuận nào, dù chođược đặt tên và mô tả như thế nào, nhưng không thể hủy bỏ và là một cam kết chắc chắncủa ngân hàng phát hành về việc thanh toán cho một sự xuất trình phù hợp Trong đóthanh toán có nghĩa là:
(a) Trả ngay khi xuất trình, nếu tín dụng có giá trị thanh toán ngay
(b) Cam kết trả tiền sau và trả tiền khi đáo hạn, nếu tín dụng có giá trị
thanh toán về sau
(c) Chấp nhận hối phiếu đòi nợ do người thụ hưởng kí phát và trả tiền khi đáo hạn,nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận
Trang 9Như vậy, bản chất của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một cam kết không hủy ngang của ngân hàng phát hành tín dụng về việc thanh toán cho sự xuất trình chứng từ phù hợp với quy định của tín dụng “Xuất trình phù hợp nghĩa là một xuất trình phù hợp với các điều kiện và điều khoản của tín dụng, của các điều khoản có thể áp dụng của quy tắc này (UCP 600) và với thực tiễn ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế” (Điều 2 UCP 600).
“Chứng từ”: Căn cứ thanh toán là chứng từ, ngân hàng chỉ dựa vào bộ chứng từ đểthực hiện sự cam kết của mình
Thực chất của sự thỏa thuận trong phương thức thanh toán này là sự cam kết trảtiền có điều kiện của ngân hàng phát hành L/C đối với người hưởng lợi L/C
1.2.2 Thư tín dụng:
1.2.2.1 Khái niệm:
Thư tín dụng (Letter of Credit) gọi tắt là L/C là văn bản pháp lý do một ngân hàngphát hành theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo yêu cầu của chính mình, cam kết sẽthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho người thụ hưởng một số tiền nhất định vào mộtthời gian nhất định khi người thụ hưởng xuất trình các chứng từ phù hợp với điều khoản
và điều kiện nêu ra trong thư tín dụng Trong phương thức TDCT thì thư tín dụng là vănbản quan trọng nhất
Thư tín dụng được lập ra trên cơ sở hợp đồng ngoại thương cũng như các hợp đồngkhác Tuy nhiên, khi đã được phát hành thì thư tín dụng hoàn toàn độc lập với hợp đồng
cơ sở bởi lẽ, khi thanh toán cho người thụ hưởng, ngân hàng chỉ căn cứ vào những quyđịnh trong thư tín dụng mà không quan tâm đến điều kiện trong hợp đồng cơ sở Bêncạnh đó, ngân hàng chỉ có trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ xuất trình và đưara quyếtđịnh thanh toán dựa trên bộ chứng từ xuất trình đó, ngân hàng hoàn toàn được miễn tráchnhiệm đối với tình trạng hàng hóa được giao, mọi tranh chấp về hàng hóa do nhà xuấtkhẩu và nhà nhập khẩu tự giải quyết với nhau trên cơ sở hợp đồng
1.2.2.2 Nội dung:
Thư tín dụng hay L/C là một văn bản pháp lý quan trọng, là công cụ cốt lõi củaphương thức thanh toán tín dụng chứng từ Nó bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
a/ Số hiệu L/C (Credit number): tất cả các thư tín dụng đều phải có số hiệu
riêng của nó để có thể trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện thư tíndụng Có thư tín dụng ghi ngay đầu dòng bên phải câu “Đề nghị ghi tín dụng số trêncác thư từ giao dịch” Số hiệu của thư tín dụng còn được dùng để ghi vào các chứng từ cóliên quan trong bộ chứng từ thanh toán L/C
Trang 10b/ Địa điểm phát hành L/C: là nơi mà ngân hàng mở L/C viết cam kết thanh
toán cho người thụ hưởng Địa điểm này có ý nghĩa quan trọng vì nó liên quan đến việctham chiếu luật quốc gia giải quyết những tranh chấp về L/C
c/ Ngày phát hành L/C (Date of issuance): là ngày bắt đầu phát sinh cam kết
của ngân hàng mở L/C với người thụ hưởng, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực củaL/C, ngày phát sinh trách nhiệm không hủy ngang của nhà nhập khẩu trong việc hoàn trảcho NHPH thanh toán L/C và cuối cùng là căn cứ để người xuất khẩu kiểm tra xem ngườinhập khẩu thực hiện việc mở L/C có đúng hạn như đã quy định trong hợp đồng ngoạithương hay không
d/ Loại L/C: hiện nay thì ngân hàng thường sử dụng L/C không thể hủy
ngang và L/C có xác nhận Nhưng cần lưu ý nếu L/C không ghi rõ là L/C “irrevocable”hay “revocable” thì đó là irrevocable tức là không được hủy ngang (theo UCP 600, ISBP681) Tương tự như vậy nếu L/C không ghi rõ “confirmed” thì đó là L/C “inconfirmed”tức là không có xác nhận (theo UCP 600, ISBP 681)
e/ Số tiền của L/C.
Số tiền của thư tín dụng vừa được ghi bằng số, vừa được ghi bằng chữ và thống nhấtvới nhau Nếu số tiền bằng số và bằng chữ khác nhau thì người thụ hưởng phải làm thủtục tiến hành sửa đổi L/C Gắn với số tiền là đơn vị tiền tệ và phải rõ ràng Không nên ghi
số tiền dưới dạng một số tuyệt đối Cách ghi số tiền tốt nhất là ghi một số giới hạn màngười xuất khẩu có thể đạt được dù là giao hàng có tính chất là nguyên cái hay là rời Ví
dụ như ghi “…một số tiền không quá X USD ” (For a sum or sums not exeeding a total
of X USD )
Theo bản “Quy tắc & Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ” số 600 thì những từ
“khoảng chừng”, “độ khoảng” hoặc những từ ngữ tương tự được dùng để chỉ mức độ sốtiền của thư tín dụng được hiểu là cho phép xê dịch hơn kém không được quá 10% củatổng số tiền đó
Ngoài ra, bản quy tắc này còn quy định “trừ khi thư tín dụng quy định số lượng hànggiao không được hơn kém, còn thì sẽ được phép có một khoảng dung sai trong phạm vihơn kém 5%, miễn là tổng số tiền chi trả luôn luôn không được vượt quá số tiền của thưtín dụng Không được áp dụng dung sai này khi thư tín dụng quy định số lượng bằng đơn
vị bao, kiện đã được nói rõ hoặc tính bằng đơn vị chiếc”
f/ Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến L/C Những người có liên
quan đến phương thức tín dụng chứng từ nói chung có hai loại, đó là các thương nhân vàcác ngân hàng Các thương nhân chỉ bao gồm những người nhập khẩu, tức là người yêucầu mở L/C; người xuất khẩu là người hưởng lợi L/C Các ngân hàng tham gia trongphương thức tín dụng chứng từ gồm có ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân
Trang 11hàng trả tiền, ngân hàng xác nhận v.v… Tên, địa chỉ của các bên có liên quan phải chínhxác như quy định trong đơn xin mở L/C.
g/ Ngày hết hạn và địa điểm xuất trình L/C
- Ngày hết hạn của thư tín dụng: được dùng để xác định thời hạn hiệu lực của L/Ctức là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu ngườixuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với những điều quy địnhtrong L/C Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lựcL/C
- Địa điểm xuất trình L/C: là địa điểm của ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị Địađiểm xuất trình của L/C có giá trị tự do là địa điểm của bất kỳ ngân hàng nào
h/ Thời hạn trả tiền của L/C (Date of payment): là thời hạn trả tiền ngay hay
kỳ hạn về sau Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định của hợp đồng ngoại thương.Nếu việc đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền được quy định ở yêu cầu ký phát hốiphiếu Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu như trả tiền ngayhoặc có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C nếu như trả tiền có kỳ hạn Nhưng điềuquan trọng là những hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để chấp nhận trong thời hạnhiệu lực của L/C
i/ Ngày giao hàng (Shipment date): được ghi trong L/C và do hợp đồng mua
bán quy định Nó có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C
j/ Những nội dung về hàng hóa như tên, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy
cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu v.v cũng được ghi vào L/C Để đảm bảo bức điện đimột cách an toàn, chính xác và đầy đủ, thì dung lượng bức điện phải có giới hạn Chính
vì vậy, đối với những hợp đồng có những nội dung mô tả hàng hóa quá phức tạp, quá dàithì mục nội dung mô tả hàng hóa chỉ được thể hiện vắn tắt trong bức điện
k/ Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa như điều kiện cơ sở giao
hàng (FOB, CIF, CFR,…), nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàngv.v cũng được ghi vào thư tín dụng
l/ Bộ chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình:
Đây là một nội dung quan trọng của thư tín dụng bởi vì bộ chứng từ quy định trongthư tín dụng là một bằng chứng của người xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoànthành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định của thư tín dụng, do vậyngân hàng mở L/C phải dựa vào đó để tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu, nếu bộchứng từ phù hợp với những điều quy định trong thư tín dụng
Ngân hàng mở L/C thường yêu cầu người xuất khẩu thỏa mãn những yêu cầu về cácloại chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình, số lượng các chứng từ này nhiều hay ít
Trang 12phụ thuộc vào yêu cầu của người nhập khẩu, mà các yêu cầu đó thường được thỏa thuậntrong hợp đồng và yêu cầu về việc ký phát từng loại chứng từ đó như thế nào.
m/ Những điều khoản khác: Nếu có những điều khoản đặc biệt nào khác cần
ghi rõ trong thư tín dụng
n/ Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: Sự cam kết của ngân hàng là
nội dung quan trọng của thư tín dụng và nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mởL/C
o/ Chữ ký của ngân hàng mở thư tín dụng:
Chữ ký là nội dung cuối cùng của thư tín dụng mà nếu thiếu nó thư tín dụng sẽ hoàntoàn không có giá trị L/C thực chất là một khế ước dân sự, do vậy người ký nó cũng phải
là người có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện quan hệdân luật Nếu mở L/C bằng thư, chữ ký trên ấn chỉ L/C phải đúng với chữ ký đã đượcthông báo cho nhau giữa hai ngân hàng mở L/C và ngân hàng thông báo L/C trong thỏathuận đại lý giữa hai ngân hàng đó Nếu mở L/C bằng điện, thay vì chữ ký nói trên bằngTestkey, nếu bằng Swift thì theo mẫu điện Swift code
1.2.2.3 Các loại thư tín dụng:
Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C)
Là loại L/C mà người mở có quyền đề nghị NH phát hành sửa đổi, bổ sung hoặc hủy
bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự chấp thuận và thông báo trước của người thụhưởng Tuy nhiên, khi hàng hóa đã được giao, NH mới thông báo lệnh hủy bỏ hoặc sửađổi bổ sung thì lệnh này không có giá trị Loại L/C này quyền lợi của người xuất khẩukhông được đảm bảo, tình trạng thanh toán bấp bênh nên nó chỉ tồn tại trên lý thuyết
Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)
Là loại L/C sau khi đã được mở ra và thông báo cho người hưởng lợi thì khôngđược sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời gian hiệu lực của nó nếu như không có sựđồng ý của các bên liên quan Theo UCP600, tất cả các L/C đều là L/C không thể hủyngang, dù có ghi “Irrevocable” hay không L/C không thể hủy ngang được áp dụng rộngrãi trong thanh toán quốc tế và là loại L/C cơ bản nhất
Thư tín dụng miễn truy đòi (Without Recouse L/C)
Là loại L/C không thể hủy ngang mà sau khi người thụ hưởng đã được trả tiền thì
NH phát hành không có quyền đòi lại tiền trong bất kỳ tình huống nào Do vậy đây là loạiL/C có lợi nhất cho nhà xuất khẩu Khi sử dụng loại L/C này, người xuất khẩu phải ghitrên hối phiếu “Miễn truy đòi lại người ký phát” (Without recouse to drawer) và trongL/C cũng phải ghi như vậy
Thư tín dụng có xác nhận (Confirmed L/C)
Trang 13Là lọai L/C không hủy ngang được NH khác xác nhận, tức là đảm bảo trả tiền theoyêu cầu hoặc theo sự ủy nhiệm của NH mở Sự xác nhận của NH này là 1 cam kết chắcchắn cộng thêm vào cam kết chắc chắn của NH mở Việc xác nhận L/C thường do ngườihưởng lợi đề nghị khi họ không tin tưởng vào khả năng tài chính của NH mở L/C hoặckhông chấp nhận những rủi ro chính trị tồn tại hay tiềm ẩn ở nước của NH mở Tráchnhiệm của NH xác nhận cũng tương tự như trách nhiệm của NH phát hành NH xác nhận
có thể xác nhận một L/C nhưng không xác nhận mọi tu chỉnh sau đó (ví dụ tăng tiền, giahạn hiệu lực…) nếu họ thấy có thể phát sinh rủi ro trong thanh tóan
Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C)
Là loại L/C không thể hủy ngang mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đãhết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ và tiếp tục được sử dụng mộtcách tuần hoàn trong một thời gian nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng được thựchiện L/C tuần hoàn được áp dụng khi các bên tin cậy lẫn nhau, mua hàng thường xuyên, định
kỳ, trị giá mỗi đợt thanh toán xấp xỉ nhau, khối lượng lớn và trong thời hạn dài
Thư tín dụng chuyển nhượng ( Transferable L/C)
Là L/C không hủy ngang, theo đó, người hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượng mộtphần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi tiền mà mình có được chomột hoặc nhiều người khác L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một lần, có thểđược chuyển nhượng khi NH phát hành chỉ rõ “có thể chuyển nhượng” (transferable) vàphải chỉ định rõ NH chuyển nhượng
Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)
Là loại L/C được mở trên số tiền của một L/C khác đã được mở trước L/C trước gọi
là L/C gốc, L/C sau gọi là L/C giáp lưng Giữa L/C gốc và L/C giáp lưng không có mốiliên hệ pháp lý nào L/C gốc và L/C giáp lưng có một số điểm khác nhau:
+ Số chứng từ của L/C giáp lưng phải nhiều hơn L/C gốc
+ Kim ngạch L/C giáp lưng phải nhỏ hơn L/C gốc
+ Thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng phải sớm hơn của L/C gốc
Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng với nó được mở Trong L/C mởtrước phải ghi “L/C chỉ có hiệu lực khi người hưởng lợi đã mở lại một L/C đối ứng chongười mở L/C này hưởng” Trong L/C đối ứng phải ghi câu: “L/C này đối ứng với L/Csố… mở ngày…tại NH…” Loại L/C này thường được sử dụng trong phương thức muabán hàng đổi hàng hoặc trong các hợp đồng gia công
Thư tín dụng thanh toán dần (Deferred Payment L/C)
Trang 14Là loại L/C không thể hủy ngang, trong đó NH mở L/C cam kết với người hưởng lợi
sẽ thanh toán dần toàn bộ số tiền của L/C trong những thời hạn được quy định rõ trongL/C đó
Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C)
Là loại L/C mà theo đó NH mở L/C cam kết với người thụ hưởng sẽ trả khoản tiền
mà người yêu cầu mở L/C đã vay hoặc ứng trước của người thụ hưởng và bồi hoànnhững thiệt hại do người yêu cầu mở L/C không thực hiện nghĩa vụ của mình
Thư tín dụng với điều khoản đỏ (Red Clause L/C)
Là loại L/C có các điều khoản đặc biệt Thông thường các điều khoản này cho phépngười xuất khẩu ứng trước một số tiền nhất định trước khi giao hàng để mua hàng hóa,nguyên liệu phục vụ sản xuất theo L/C đã mở Số tiền đó sẽ được trừ vào số tiền thanhtoán khi xuất trình bộ chứng từ với NH Số tiền ứng trước được lấy từ tài khoản củangười mở L/C nghĩa là tín dụng thương mại chứ không phải là tín dụng của NH thôngbáo hay NH phát hành
1.2.2.3 Ý nghĩa của L/C:
- Thư tín dụng là cốt lõi, là phương tiện chủ yếu của phương thức thanh toán tíndụng chứng từ Do đó, nếu thư tín dụng hết thời hạn hiệu lực thì phương thức thanh toánTDCT sẽ không có ý nghĩa
- Thư tín dụng là văn bản thể hiện sự cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng đốivới nhà XK để thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo điều khoản thanh toán của hợp đồngmua bán ngoại thương đã được kí kết với nhà NK Nhờ đó mà giúp hạn chế rủi ro trongthanh toán
- Thư tín dụng là cơ sở pháp lí chính của việc thanh toán, nó ràng buộc các bênhữu quan tham gia vào phương thức thanh toán TDCT như: nhà NK (người xin mở L/C),ngân hàng bên nhập khẩu (ngân hàng mở L/C), nhà XK(người hưởng lợi L/C), ngân hàngthông báo, thanh toán Còn hợp đồng mua bán ngoại thương chỉ có giá trị pháp lí ràngbuộc về quyền lợi và nghĩa vụ giữa hai bên NK và XK
- Ngoài những ý nghĩa trên, bên NK còn sử dụng thư tín dụng để cụ thể hóa, chitiết hóa hoặc để bổ sung một cách đầy đủ hơn vào điều khoản của hợp đồng mua bán vàcũng có thể dùng L/C để đính chính, sữa chữa những nội dung ký không hợp lý trong hợpđồng
- Trong trường hợp không có ký kết hợp đồng, bên mua dựa vào đơn chào hàng(Offer) hoặc hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice) của bên bán, tự mình xin mở L/C vàđược bên bán chấp nhận thì thư tín dụng cũng chính là hợp đồng
Trang 151.2.3 Quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng L/C:
1.2.3.1 Các bên tham gia trong phương thức thanh toán TDCT:
a/ Người yêu cầu (Applicant) là bên mà theo yêu cầu của bên đó, tín dụng được
phát hành Đối với L/C, thông thường người yêu cầu là người nhập khẩu Trường hợpL/C dự phòng, có thể là người xuất khẩu
b/ Ngân hàng phát hành (Issuing bank) là ngân hàng, theo yêu cầu của người yêu
cầu hoặc nhân danh chính mình, phát hành một tín dụng Trong thực tế còn gọi là ngânhàng mở L/C (Opening bank) hoặc ngân hàng thiết lập L/C (Establishing bank) Thôngthường đây là ngân hàng ở nước người nhập khẩu hoặc một ngân hàng nào đó theo thỏathuận của các bên trong hợp đồng
c/ Ngân hàng thông báo (Advising bank) là ngân hàng tiến hành thông báo tín
dụng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành Thông thường là ngân hàng ở nước xuấtkhẩu hoặc bất kỳ ngân hàng nào mà hai bên mua bán có thỏa thuận với nhau Nếu không
có thỏa thuận đó, ngân hàng phát hành sẽ tự lựa chọn một cách hợp lý nhất
d/ Người thụ hưởng (Beneficiary) là bên mà vì quyền lợi của bên đó, một tín dụng
được phát hành Thông thường đây là người xuất khẩu, hoặc bất kỳ bên nào khác theotình huống cụ thể của hợp đồng của loại L/C
e/ Ngân hàng xác nhận (Confirming bank) là ngân hàng, theo yêu cầu hoặc theo sự
ủy quyền của ngân hàng phát hành, thực hiện xác nhận của mình đối với một tín dụng.Ngân hàng xác nhận có thể chính là ngân hàng thông báo L/C hoặc là bất kỳ một ngânhàng nào khác được yêu cầu (Thông thường nếu sử dụng loại L/C xác nhận các bên cóthể thỏa thuận với nhau về ngân hàng xác nhận)
f/ Ngân hàng chỉ định (Nominated bank) là ngân hàng mà với ngân hàng đó tín
dụng có giá trị (có hiệu lực) hoặc bất cứ ngân hàng nào trong trường hợp tín dụng có giátrị đối với bất cứ ngân hàng nào (Available with any bank) Tùy vào loại L/C mà tại ngânhàng chỉ định L/C có thể có giá trị bằng thanh toán, bằng trả sau, bằng chấp nhận, hoặcbằng chiết khấu Vì vậy, có thể gọi tên một số ngân hàng như sau:
+ Ngân hàng thanh toán (Paying bank) là ngân hàng chỉ định mà ở đó L/C có giá trịthanh toán trả ngay hoặc trả sau
+ Ngân hàng chấp nhận (Accepting bank) là ngân hàng chỉ định mà ở đó L/C có giátrị bằng chấp nhận hối phiếu
+ Ngân hàng thương lượng (Negotiating bank) là ngân hàng chỉ định mà ở đó L/C
có giá trị bằng thương lượng Trong đó “Thương lượng là việc các ngân hàng chỉ địnhmua các hối phiếu đòi nợ (ký phát đòi tiền ngân hàng khác không phải là ngân hàng chỉđịnh Ví dụ: đòi ngân hàng mở L/C) và/ hoặc các chứng từ khi xuất trình phù hợp, bằng
Trang 16cách trả tiền trước hoặc ứng tiền trước cho người thụ hưởng vào/ hoặc trước ngày làmviệc của ngân hàng mà vào ngày đó tiền phải được hoàn trả tiền cho ngân hàng chỉ định”.
g/ Ngân hàng chuyển nhượng (Transfering bank): Ngân hàng thực hiện việc
chuyển nhượng L/C đối với trường hợp L/C cho phép chuyển nhượng (TransferableCredits)
h/ Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing bank): Là ngân hàng mà tín dụng quy định
việc bồi hoàn sẽ được thực hiện bởi ngân hàng đó
i/ Ngân hàng xuất trình (Presenting bank): Là ngân hàng thực hiện việc chuyển
giao chứng từ theo một tín dụng cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng chỉ định Ngoài ra trong phương thức tín dụng chứng từ, cần chú ý một số thuật ngữ đã đượcđịnh nghĩa Đó là:
- Ngày làm việc ngân hàng (Banking day) là một ngày mà ngân hàng thường mở cửatại nơi mà một hoạt động có liên quan đến các quy tắc này được thực hiện Thực tiễn,khái niệm “banking day” cần được hiểu theo quy định của chính ngân hàng nơi chứng từđược xuất trình Có thể tại một ngân hàng ngày thứ bảy vẫn làm việc nhưng chỉ giảiquyết công việc nội bộ, trường hợp này, không thể xem đó là ngày giao dịch với kháchhàng (ngày làm việc của ngân hàng)
- Người xuất trình (Presenter) là người thụ hưởng, ngân hàng, hoặc bất kỳ bên nàokhác thực hiện việc xuất trình
1.1.3.2 Quy trình tổng quát về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:
(7) (6) (2)
(4)
Hình 1: Quy trình tổng quát về phương thức thanh toán TDCT
(1) Người yêu cầu (đối với L/C thông thường là nhà nhập khẩu) làm “yêu cầu pháthành thư tín dụng” (Application for Documentary Credit) và làm các thủ tục cần thiếtkhác để yêu cầu ngân hàng mở L/C cho người hưởng lợi (thông thường là người xuấtkhẩu)
Người hưởng lợi(Benificiary)
Người yêu cầu(Applicant)
Ngân hàng thông báo
L/C (Advising Bank)
Ngân hàng phát hànhL/C (Issuing Bank)
Trang 17(2) Ngân hàng sau khi kiểm tra đơn và các điều kiện mở L/C của nhà nhập khẩu,nếu đồng ý sẽ căn cứ vào đơn để phát hành L/C và chuyển đến người hưởng lợi thôngqua ngân hàng thông báo (thường là ngân hàng ở nước người hưởng lợi và có quan hệ đại
lý với ngân hàng phát hành)
(3) Ngân hàng thông báo, sau khi làm các công việc cần thiết (kiểm tra, dịchthuật…) sẽ chuyển toàn bộ nội dung của L/C đến người hưởng lợi (trên tất cả các trangcủa bản L/C đều phải có đóng dấu tên của ngân hàng thông báo và có chữ kí của thanhtoán viên)
(4) Người hưởng lợi sau khi kiểm tra nội dung L/C, nếu cần thiết có thể đề nghịđối tác tiến hành thủ tục tu chỉnh L/C, cho đến khi chấp nhận toàn bộ nội dung của L/Cthì mới thực hiện L/C (giao hàng hoặc thực hiện một nghĩa vụ nào đó theo L/C)
(5) Sau khi thực hiện xong các nghĩa vụ theo L/C (chẳng hạn sau khi hoàn thànhviệc giao hàng), người hưởng lợi sẽ lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C vàxuất trình lên ngân hàng chỉ định thường là ngân hàng đã thông báo L/C
(6) Ngân hàng chỉ định chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành L/C (trườnghợp này L/C không được thanh toán, chấp nhận, hoặc chiết khấu tại ngân hàng chỉ định)
(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán được xuất trình, nếuchấp nhận sự phù hợp của chứng từ thì sẽ tiến hành thanh toán cho người xuất trình(trường hợp trả ngay) hoặc cam kết trả chậm, hoặc chấp nhận hối phiếu và trả tiền khiđáo hạn Nếu chứng từ không phù hợp có thể từ chối không thực hiện nghĩa vụ đã camkết theo L/C
(8) Ngân hàng thông báo chuyển tiền hoặc hối phiếu được chấp nhận hoặc thôngbáo về tình trạng chứng từ cho người hưởng lợi
(9) Ngân hàng phát hành yêu cầu người đề nghị mở L/C thanh toán hoặc nhận nợ
Trang 181.2.3.3 Bộ chứng từ trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:
a, Chứng từ tài chính (Financial Documents): gồm hối phiếu, kỳ phiếu, séc, và các chứng từ khác không phải là chứng từ thương mại Chứng từ tài chính là thứ có sẵn
để chi trả, thanh toán lần cho nhau trong lưu thông.
- Hối phiếu (Bill of exchange hay Draft): Theo khoản 2, điều 4 của luật các công
cụ chuyển nhượng Việt Nam, hối phiếu được định nghĩa như sau: “Hối phiếu (hối phiếuđòi nợ) là giấy tờ có giá do người kí phát lập, yêu cầu người bị kí phát thanh toán khôngđiều kiện một số tiền xác định trong tương lai cho người thụ hưởng”
Các bên liên quan đến hối phiếu:
+ Người kí phát hối phiếu (Drawer): là người lập và ký phát hành hối phiếu
+ Người thụ trái – người bị ký phát (Drawee): là người mà hối phiếu nhắm vào khiđược phát hành (nhưng chưa có chấp nhận hối phiếu)
+ Người thụ hưởng (Payee), còn gọi là người hưởng lợi (Beneficiary): là ngườiđược người phát hành hối phiếu chỉ thị phải thanh toán cho người ấy, hoặc người màngười lập lệnh phiếu cam kết trả tiền
- Kỳ phiếu (promissory note): Là một cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập
phiếu kí phát hứa trả một số tiền nhất định cho một người khác, hoặc trả theo lệnh củangười này hoặc trả cho người cầm phiếu
- Séc (cheque): là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản tiền gửi
ở một ngân hàng, ra lệnh cho ngân hàng đó trích từ tài khoản của mình để trả cho người
có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của người ấy, hoặc trả cho người cầm séc một số tiềnnhất định, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Theo luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam (khoản 4, điều 4, chương 1):
“Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hànghoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của ngân hàng nhà nước Việt Namtrích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng”
b, Chứng từ thương mại (Commercial Documents):
- Hóa đơn thương mại (comercial invoice): là chứng từ cơ bản trong
các chứng từ hàng hóa, do người bán lập xuất trình cho người mua sau khi gởi hàng đi,yêu cầu của người bán đòi người mua trả tiền theo tổng số hàng đã ghi trên hóa đơn
Các chức năng của hóa đơn thương mại:
+ Trong khai báo hải quan và mua bảo hiểm, hóa đơn thương mại thể
hiện giá trị hàng hóa mua bán, làm cơ sở cho việc tính thuế xuất nhập khẩu và tính số tiềnbảo hiểm
Trang 19+ Khi hóa đơn đã được chấp nhận trả tiền bởi người mua hay ngân hàng, nó trởthành công cụ tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu.
+ Những chi tiết thể hiện trên hóa đơn, như về hàng hóa, điều kiện thanh toán vàgiao hàng, về vận tải… là những căn cứ để đối chiếu và theo dõi việc thực hiện hợp đồngthương mại
+ Nếu trong bộ chứng từ thanh toán có hối phiếu, thì hóa đơn thương mại căn cứ
để kiểm tra nội dung đòi tiền của hối phiếu, nếu trong bộ chứng từ không có hối phiếu,thì hóa đơn có tác dụng thay thế cho hối phiếu, làm căn cứ đòi tiền và trả tiền
- Chứng từ vận tải (transport documents): là chứng từ cung cấp cho người gởi
hàng đồng thời xác định quan hệ pháp lý giữa đôi bên trong suốt quá trình vận chuyểnhàng hóa Tùy theo từng loại phương tiện vận tải mà có nhiều loại vận đơn như :
Vận đơn đường biển (Bill of lading): là chứng từ chuyên chở hàng
hóa (Transport documents) bằng đường biển do người có chức năng ký phát cho ngườigửi hàng sau khi hàng hóa đã được bốc lên tàu hoặc được nhận để chuyên chở
Từ khái niệm trên ta rút ra một số đặc điẻm như sau:
+ Thứ nhất, khi nói đến vận đơn đường biển thì việc chuyên chở hàng hóa bằngđường biển bắt buộc phải xảy ra
+ Thứ hai, do có nhiều phương thức vận tải khác nhau, làm cho chứng từ vận tải
có nhiều loại và chức năng của chúng cũng khác nhau, trong đó, khi nói đến vận đơnđường biển ta hiểu đây là loại chứng từ sở hữu hàng hóa và có tên gọi là Bill of Lading
+ Thứ ba, người ký phát vận đơn phải là người có chức năng chuyên chở, thường
là người có phương tiện chuyên chở hoặc người kinh doanh chuyên chở
+ Thứ tư, thời điểm cấp vận đơn có thể là sau khi hàng hóa đã được bốc xong lêntàu (Shipped on Board) hoặc sau khi hàng hóa được nhận để chở (Received forShipment)
Vận đơn hàng không (Air Waybills): Theo luật hàng không dân dụng Việt Nam thìvận đơn hàng không là một chứng từ vận chuyển hàng hóa và là bằng chứng của việc kýkết kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng máy bay, về điều kiện của hợp đồng và việc
đã tiếp nhận hàng hóa để vận chuyển
Chứng từ vận tải đường sắt, đường bộ, và đường sông: đây là những chứng từvận tải ít thông dụng trong ngoại thương
- Chứng từ bảo hiểm:
Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm, nhằm hợp thức hóahợp đồng bảo hiểm và được dùng để điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và ngườiđược bảo hiểm Trong mối quan hệ này, tổ chức bảo hiểm nhận bồi thường cho những tổn
Trang 20thất xảy ra vì những rủi ro mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, còn ngườiđược bảo hiểm phải nộp cho người bảo hiểm một số tiền nhất định là phí bảo hiểm.
Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm và giấy chứng nhận bảohiểm
Đơn bảo hiểm (Insurance policy)
Là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm những điều khoản chủ yếu của hợpđồng bảo hiểm, nhằm hợp thức hóa hợp đồng này Ðơn bảo hiểm gồm có:
- Các điều khoản chung và có tính chất thường xuyên, trong đó người ta quy định
rõ trách nhiệm của người bảo hiểm và người được bảo hiểm
- Các điều khoản riêng về đối tượng bảo hiểm (tên hàng, số lượng, ký mã hiệu, tênphương tiện chở hàng v.v ) và việc tính toán phí bảo hiểm
Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate)
Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm để xác nhận hànghóa đã được mua bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng
Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ bao gồm điều khoản nói lên đối tượngđược bảo hiểm, các chi tiết cần thiết cho việc tính toán phí bảo hiểm và điều kiện bảohiểm đã thỏa thuận
- Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List): là chứng từ kê khai hàng hóa đượcđóng gói trong từng kiện hàng do người sản xuất hay nhà XK đóng gói hàng hóa nhằmthuận tiện cho việc kiểm tra hàng hóa
c, Các loại giấy chứng nhận:
- Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (Certificate of quality):
Chứng từ này là một giấy xác nhận đặc biệt của người sản xuất về tính hoàn hảo
và phẩm chất của hàng hóa đúng với thỏa thuận trong hợp đồng mua bán
- Giấy chứng nhận trọng lượng hàng hóa (Certificate of weight):
Chứng từ này thường do một cơ quan trung gian phát hành để xác nhận trọnglượng của hàng hóa mà người xuất khẩu gửi đi
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of origin):
Chứng từ này nói lên việc hàng hóa đó được xuất xứ từ nước nào, ví dụ nơi sảnxuất, khai thác, nuôi trồng… Chứng từ này đặc biệt quan trọng đối với các cơ quan chứcnăng của nước nhập khẩu (như Bộ ngoại thương hay cơ quan hải quan) để có thể kiểm traviệc tuân thủ những quy định hạn chế nhập khẩu nào đó đối với nước người bán hàngcũng như đối với hàng hóa của nước đó
Việc phát hành chứng từ này được thực hiện thông qua một cơ quan được ủyquyền ở nước xuất khẩu tức Phòng thương mai
Trang 21- Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate): là chứng từ xácnhận hàng hóa có nguồn gốc từ thực vật đã được kiểm tra xử lý do cơ quan bảo vệ vàkiểm dịch thực vật cấp.
- Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate): là chứng từ xácnhận động vât, hàng hóa có nguồn gốc từ động vật đã được kiểm tra không mang vi trùnggây bệnh hoặc đã được tiêm chủng phòng bệnh do cơ quan kiểm tra động vật cấp
- Giấy chứng nhận hun trùng ( Fumigation Certificate ): được sử dụng khi xuấtkhẩu nông sản như: gạo, bắp, đậu phụng…nhằm tiêu diệt sâu bọ…,bảo quản hàng hóakhi chuyên chở
- Giấy chứng nhận kiểm tra (Inspection Certificate):
Chứng từ này nêu lên bằng chứng về sự kiểm nghiệm đã được thực hiện trước khigửi hàng Việc kiểm nghiệm hầu hết được thực hiện thông qua một bên thứ ba – cơ quantrung gian Kết quả kiểm nghiệm được nêu trong giấy chứng nhận này
- Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate): là chứng từ xác nhận tình trạngkhông độc hại của hàng hóa gửi đi an toàn cho người tiêu dùng Chứng từ này do cụckiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu hay cơ quan y tế cấp và thường sử dụng với hànghóa là thực phẩm
1.2.4 Lợi ích và rủi ro của các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ:
1.2.4.1 Lợi ích:
a, Đối với người nhập khẩu
- Người nhập khẩu sẽ nhận được các chứng từ về hàng hóa do mình quy định nhưNHPH ghi rõ trong L/C, đồng thời NHPH giúp kiểm tra bộ chứng từ với chuyên môn vàtrách nhiệm cao nhất
- Người nhập khẩu được bảo đảm rằng sẽ chỉ bị ghi nợ tài khoản số tiền L/C khi tất cảcác chỉ thị trong L/C được thực hiện đúng
- Người nhập khẩu có khả năng bảo toàn được vốn vì không phải ứng trước tiền
- Tận dụng được tín dụng của ngân hàng, đó là điều thiết yếu trong kinh doanh quốctế; bởi vì khoảng thời gian từ lúc mở L/C cho đến khi thu được tiền hàng là khá dài Do
đó, theo từng giai đoạn nhập hàng, nếu được ngân hàng cho phép miễn ký quỹ một phầnhay toàn bộ trị giá L/C thì không khác gì ngân hàng đã cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu
- Đảm bảo hàng hóa phù hợp với bộ chứng từ theo các điều kiện và điều khoản đã
ký kết trong hợp đồng ngoại thương, như số lượng, chất lượng, thời gian giao hàng
- Vì có sự bảo đảm về thanh toán, người nhập khẩu có thể thương lượng để đạtđược giá cả tốt hơn mà mở rộng được quan hệ khách hàng cũng như quy mô kinh doanh
Trang 22b, Đối với người xuất khẩu:
- Là người hưởng lợi L/C, người xuất khẩu được bảo đảm rằng khi xuất trình (choNHPH, NHXN hoặc ngân hàng được chỉ định) bộ chứng từ phù hợp với các điều khoảncủa L/C thì sẽ nhận được tiền thanh toán, mà không cần phải chờ đến khi người nhậpkhẩu chấp nhận hàng hóa hay chấp nhận bộ chứng từ
- Tình trạng tài chính của người mua được thay thế bằng cam kết của NHPH là sẽtrả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu trên cơ sở chứng từ xuất trình phù hợp với các điềukhoản của L/C Đây là lợi thế vượt trội so với phương thức ghi sổ hay nhờ thu
- Một L/C không hủy ngang có xác nhận sẽ đặt trách nhiệm thanh toán khôngnhững cho NHPH mà còn cho NHXN, do đó, nó cung cấp sự an toàn tốt nhất cho ngườixuất khẩu ĐIều đó có nghĩa là , đối với L/C có xác nhận thì NHXN và NHPH sẽ cam kếtbảo đảm rằng việc thanh toán/ chiết khấu/ chấp nhận quy định trong L/C được thực hiệntheo nguyên tắc không truy đòi người thụ hưởng
- Để có ưu thế trong việc ký kết hợp đồng ngoại thương, nhà xuất khẩu có thể đồng
ý để nhà nhập khẩu trả chậm trên cơ sở NHPH chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn.Nhà xuất khẩu có thể mang hối phiếu đã chấp nhận đến ngân hàng phục vụ mình (hay bất
kỳ ngân hàng nào khác) để chiết khấu nhận tiền tức thời
- Để đảm bảo quyền lợi của mình, nhà xuất khẩu phải ký được hợp đồng ngoạithương có các điều khoản, điều kiện khả thi và trong tầm khả năng thực hiện của mình:trên cơ sở đó kiểm tra chặt chẽ các điều khoản và điều kiện của L/C xem có phù hợp vớihợp đồng ngoại thương gốc hay không, nhằm mục đích lập được bộ chứng từ hàng xuấtphù hợp với L/C đã được mở
c, Đối với ngân hàng phát hành:
- Thu phí từ phát hành L/C và các khoản phí khác liên quan đến giao dịch L/C; cáckhoản thu nhập liên quan đến chuyển đổi tiền tệ
- Thông qua việc cung cấp dịch vụ thanh toán giúp khách hàng phát triển kinhdoanh, thì các hoạt động khác của ngân hàng cũng phát triển theo
- Tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng đại lý, làm tăng tiềm năng kinh doanhđối ứng giữa các ngân hàng với nhau
1.2.4.2 Rủi ro:
a, Đối với người nhập khẩu:
- Các rủi ro có nguyên nhân từ phía người xuất khẩu: không cung cấp được hànghóa mặc dù người nhập khẩu đã yêu cầu mở L/C hợp lệ
- Các rủi ro do thanh toán toán dựa trên chứng từ mà thôi: đó là rủi ro chứng từgiả; chứng từ không trung thực; mâu thuẫn giữa hàng hóa vàchứng từ
Trang 23- Các rủi ro khác: hãng tàu không đáng tin cậy; hư hỏng hàng hóa do xếp hàngkhông cẩn thận, không đúng quy trình;…
b, Đối với người xuất khẩu:
- Rủi ro từ phía ngân hàng phát hành: không giữ đúng cam kết thanhtoán
- Rủi ro do không thực hiện đúng những điều quy định trong L/C: thời
gian giao hàng chậm so với quy định của L/C; chuyên chở hàng hóakhông đúng quy địnhcủa L/C; cơ cấu mặt hàng không phù hợp Tuy nhiên, cần phải xem xét rằng đây có phải
là rủi ro hay không vì như ta thấy đây là những lỗi mang tính chủ quan của chính nhàxuất khẩu mà nếu có sự thận trọng khi thực hiện thì có thể sẽ không xảy ra những rủi ronày
- Chứng từ thanh toán không phù hợp với quy định của L/C: về nội dung cũngnhư hình thức của L/C Đây cũng là lỗi mang tính chủ quancủa nhà xuất khẩu mà hoàntoàn có thể khắc phục với sự cẩn trọng của mình
- Những rủi ro khác: những nội dung không thể hiện thành một yêu cầu về chứng từcũng phải được bên xuất khẩu thẩm tra kỹ lưỡng và phảiđạt được sự nhất trí với ngườinhập khẩu…
Quy trình thủ tục của phương thức thanh toán bằng L/C chặt chẽ kèm theo đó là sựphức tạp càng tạo cho các nhà xuất nhập khẩu gặp phải khó khăn cũng như rủi ro trongphương thức này
c, Đối với ngân hàng phát hành:
- Rủi ro tín dụng có thể phát sinh ở các nghiệp vụ sau:
+ Nghiệp vụ tiếp nhận đơn yêu cầu phát hành L/C, xác định mức ký quỹ, pháthành L/C, tu chỉnh tăng trị giá L/C (thẩm định chủ thể, đối tượng và xem xét nguồn đảmbảo thanh toán cho LC, tư vấn và đề nghị về chứng từ người hưởng lợi phải xuất trình).NHPH phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy định của L/C ngay cảtrong trường hợp nhà NK chủ tâm không hoàn trả hoặc không có khả năng hoàn trả Với
lý do này, rủi ro tín dụng đối với NHPH là rất hiện hữu
- Rủi ro tác nghiệp có thể phát sinh ở các nghiệp vụ sau :
+ Nghiệp vụ phát hành L/C (rủi ro do không kiểm soát tính phù hợp giữa L/C vàđơn xin mở L/C / việc chọn ngân hàng thông báo )
+ Nghiệp vụ kiểm tra tính phù hợp của chứng từ ( rủi ro do không kiểm soát thờigian kiểm tra và thông báo bất hợp lệ / khả năng không phát hiện chính xác bất hợp lệ :không phát hiện được các bất hợp lệ; phát hiện sai bất hợp lệ và nhà nhập khẩu đã từ chốichứng từ; do đó không thể đòi tiền nhà NK được )
Trang 24+ Nghiệp vụ hủy LC ( giải phóng tiền ký quỹ của khách hàng khi chưa nhận được
sự đồng ý của các bên liên quan còn lại)
1.2.5 Quy tắc điều chỉnh phương thức thanh toán TDCT:
Tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến trongngoại thương Phương thức này được điều chỉnh thống nhất trên phạm vi thế giới theo
“Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” từ (The Uniform customs andpractice for documentary credit – UCP) được công bố lần đầu tiên vào năm 1933, từ đóđến nay UCP đã qua 5 lần sửa đổi vào các năm 1951, 1962, 1974, 1983, 1993 và lần sửađổi gần đây nhất là năm 2007 có hiệu lực từ ngày 1/7/2007 Qui tắc sửa đổi năm 2007 dophòng thương mại quốc tế phát hành có số hiệu số 600 (được gọi là UCP 600) áp dụngcho bất kỳ tín dụng chứng từ nào (bao gồm cả thư tín dụng dự phòng trong chừng mực
mà các quy tắc này có thể áp dụng) nếu nội dung của tín dụng chỉ ra một cách rõ ràng nóphụ thuộc vào UCP 600, và khi đó bản quy tắc này ràng buộc tất cả các bên, trừ khi tíndụng loại trừ hoặc có quy định khác một cách rõ ràng
Khi áp dụng UCP cần nắm các đặc điểm sau:
- Đây là văn bản pháp lí tùy ý, không bắt buộc phải tuân thủ Tuy nhiên khi đượcdẫn chiếu trong L/C nó sẽ ràng buộc tất cả các bên tham gia, trừ khi có thể hiện khác vớiUCP
- UCP ra đời sau không phủ định nội dung các UCP trước đó Các bên có thể thỏathuận áp dụng văn bản UCP nào đã được ban hành Trường hợp không nêu rõ số hiệu,xem như áp dụng bản UCP mới nhất (UCP 600)
- Các bên chấp nhận áp dụng UCP, không có nghĩa là phải tuân thủ mọi nội dungcủa UCP, mà có thể đưa ra những qui định khác đi và thể hiện trong tín dụng
- UCP gốc do phòng thương mại quốc tế xuất bản bằng tiếng Anh mới có giá trịpháp lí thực hiện và giải quyết các tranh chấp, các bản dịch chỉ mang giá trị tham khảo.Bên cạnh UCP 600 còn phải lưu ý đến một số quy tắc liên quan: URR725(UNIFORMRULES FOR BANK- TO- BANK REIMBURSEMENTS – APPROVED ON 15-16.04.2008 IN FORCE SINCE 01/10/2008): Quy tắc thống nhất bồi hoàn liên ngânhàng; ISP 590 (1/1/98) – Qui tắc điều chỉnh Standby L/C; eUCP 1.1: Bản phụ trươngUCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử; ISBP 681 (International Standard BankingPractice for the Examination of Documents under Documentary Credits subject to UCP
600 Pub No: 681, ICC 2007): Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng
từ theo thư tín dụng – phát hành số 681 sửa đổi năm 2007…Những quy tắc này nhằm bổsung và giải thích kĩ hơn cho UCP
Trang 25CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 30/4/1975, ngày đất nước Việt Nam hoàn toàn giải phóng, trong ngày lịch sử
đó, Chính phủ cách mạng lâm thời đã ký quyết định thành lập VCB Đà Nẵng nhằm phục
vụ kịp thời các hoạt động kinh tế đối ngoại của cách mạng tại vùng giải phóng Trung Bộ
Ra đời trong hoàn cảnh đất nước mới hoàn toàn giải phóng VCB Đà Nẵng đã vượt qua những khó khăn ban đầu nhờ vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Chính phủ, Chính quyền địa phương cùng với sự chỉ đạo kịp thời của VCB Việt Nam
Từ năm 1977 Chi nhánh được hội nhập và trở thành thành viên của gia đình Ngân hàng Ngoại thương, đây là Ngân hàng quốc doanh duy nhất được phép kinh doanh đối ngoại lúc bấy giờ đã đóng góp to lớn cho sự nghiệp phát triển của thành phố Từ năm 1987 về trước, Ngân hàng Ngoại thương hoạt động theo cơ chế bao cấp: Khách hàng chỉ gồm các doanh nghiệp nhà nước được phép kinh doanh đối ngoại, việc đầu tư tín dụng bị hạn chế theo chỉ tiêu khách hàng, do đó doanh số cho vay chỉ đạt chỉ tiêu tăng trưởng bình quân hàng năm là 1,5 lần
Hơn 35 năm tồn tại và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, VCB Đà Nẵng
đã gặt hái được nhiều thành tựu đáng kể góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của thành phố nói riêng và kinh tế của cả nước nói chung Có được như ngày hôm nay chủ yếu là do VCB Đà Nẵng đã tiến hành đổi mới hoàn thiện triệt để theo pháp lệnh của VCBViệt Nam và tổ chức hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường, thực sự chủ động hơn
về mặt tài chính, không ngừng nâng cao chất lượng, củng cố và bổ sung nguồn nhân lực, thu hút nhiều khách hàng đến giao dịch tại Ngân hàng với phương châm “Ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh vượng”
Trang 26- Mở tài khoản ngoại tệ ở các ngân hàng nước ngoài để phục vụ cho công tác thanh toán.
- Làm tư vấn về tiền tệ, tín dụng và thanh toán đối ngoại
- Áp dụng các thể lệ thanh toán thích hợp để huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong và ngoài nước thuộc phạm vi của mình
- Vay vốn và chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước
- Vay vốn của cá tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ hoặc ngoại tệ đối với các cá nhân
và đơn vị sản xuất kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn
- Bảo lãnh các khoản vay, thanh toán với các pháp nhân trong và ngoài nước
- Thực hiện thanh toán, làm nhiệm vụ thanh toán trong hệ thống và ngoài hệ thốngNgân hàng Ngoại thương cho các đơn vị, cá nhân mở tài khoản
Trang 27Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
PHÒNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU
PHÒNG KINH DOANH DỊCH VỤ
PHÒNG THANH TOÁN THẺ
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
PHÒNG VỐN
CÁC PHÒNG GIAO DỊCH
PHÒNG KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN
TỔ TIN HỌC
PHÒNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT TUÂN THỦ
Trang 28Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Ban giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 3 phó giám đốc, trực tiếp điều hành công việc
của NH là đại diện pháp nhân của NH, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanhcủa NH
Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện các kế hoạch về tổ chức hành chính và hoạt
động phụ trợ về mặt hành chính, tổ chức
Phòng quản lý rủi ro: Xây dựng chiến lược và chính sách quản lý rủi ro tín dụng,
quản lý các danh mục đầu tư, trực tiếp tham gia các quy trình thẩm định, phê duyệt tíndụng, hỗ trợ phát hiện và kiểm soát các dấu hiệu rủi ro, tham gia đào tạo nghiệp vụ
Phòng ngân quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền VNĐ, thu chi các loại ngoại tệ, quản lý
kho tiền, quỹ nghiệp vụ, tài sản cầm cố thế chấp, xử lý tiền mặt bị hỏng
Phòng kiểm soát nội bộ: Có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện
các quy trình nghiệp vụ và các quy chế an toàn theo đúng quy định của pháp lệnh củaNgân hàng Ngoại thương và của Ngân hàng Nhà nước, tiếp nhận và giải quyết các đơnkhiếu nại tố cáo liên quan đến cán bộ cũng như hoạt động tín dụng
Phòng quan hệ khách hàng: Có nhiệm vụ giải quyết các thắc mắc yêu cầu của
khách hàng, tìm kiếm khách hàng mói, đồng thời nghiên cứu đưa ra những chính sách ưuđãi cho khách hàng, xác định giới hạn tín dụng, tìm kiếm thông tin khách hàng phục vụnhu cầu thẩm định tín dụng tại chi nhánh, là đầu mối tấp hợp nguồn thông tin của chinhánh phục vụ cho các ban ngành chức năng
Phòng quản lý nợ: Nhập dữ liệu vào hệ thông, nhận lưu trữ hồ sơ tín dụng, thực
hiện các tác nghiệp liên quan đến việc rút vốn, báo cáo dữ liệu của các khoản vay, thamgia vào quá trình thu nợ và lãi, đồng thời tham gia góp ý sửa đổi chương trinhg quản lý
nợ vay cho phù hợp với yêu cầu thực tế
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: Thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán quốc
tế, phát hành thư bảo lãnh ra nước ngoài, chuyển tiền thanh toán cho người thu hưởng ởnước ngoài, thông báo tín dụng
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi, cập nhật và thống kê các hoạt động hàng
ngày của ngân hàng, có trách nhiệm hạch toán các kết quả cũng như cá nghiệp vụ phátsinh trên tài khoản của các tổ chức kinh tế và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán trongnước giữa các tổ chức kinh tế có nhu cầu
Phòng kinh doanh dịch vụ: Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng
như: Thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối, nhận tiền gởi tiết kiệm, mở tài khoản kháchhàng Xử lý toàn bộ giao dịch liên quan đến tài khoản tiền gửi
Phòng thẻ: Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua thẻ, phát hành thẻ
Trang 29Phòng vốn: Thực hiện việc mua bán ngoại tệ, lập tỷ giá vào đầu ngày làm việc, điều
chỉnh khung tỷ giá trong ngày
Phòng giao dịch Hòa Khánh: Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng như: Tín dụng,
thanh toán, mở tài khoản phục vụ cho khách hàng tại quận Liên Chiểu
Phòng giao dịch Sơn Trà: Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng như: Thu đổi ngoại
tệ, phát hành thẻ, mở tài khoản phục vụ cho khách hàng du lịch nước ngoài và kháchhàng tại quận Sơn Trà
Phòng giao dịch Thanh Khê: Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng như: Tín dụng,
thanh toán, mở tài khoản phục vụ cho khách hàng tại quận Thanh Khê
Phòng giao dịch Hải Châu, Hùng Vương: Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng
như: Tín dụng, thanh toán, mở tài khoản phục vụ cho khách hàng tại quận Hải Châu
Phòng giao dịch Ngũ Hành Sơn: Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng như: Tín
dụng, thanh toán, mở tài khoản phục vụ cho khách hàng tại quận Ngũ Hành Sơn
Tổ tin học: Thực hiện công tác nghiên cứu phát triển công nghệ ngân hàng cải tiển
bổ sung các chương trình phần mềm hiện có
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây:
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn:
Nguồn vốn nói chung là yếu tố sống còn đối với mỗi NH, nó giúp NH có thể thựchiện được các hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt là vốn huy động, nó thể hiện sựtín nhiệm của khách hàng đối với NH, giúp NH tạo một kênh cung cấp vốn trong hoạtđộng phát triển kinh tế, xã hội
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Đà Nẵng từ năm 2010 đến năm 2012
Đơn vị: triệu đồng, ngàn USD
- Tiền gửi của kh.hàng
trong & ngoài nước 610.087 932.828 1.138.643 153,1% 122,10%
Trang 30- Tiền gửi kỳ phiếu, trái
- Tiền gửi của kh.hàng
trong & ngoài nước 23.291 16.202 25.074 69,6% 154,80%
- Tiền gửi tiết kiệm 670 16.714 18.831 126,6% 112,70%
- Tiền gửi kỳ phiếu, trái
- Tiền gửi của kh.hàng
trong & ngoài nước 1.005.498 1.223.508 1.613.344 121,8% 131,90%
- Tiền gửi tiết kiệm 604.262 836.055 1.091.020 138,4% 130,50%
- Tiền gửi kỳ phiếu, trái
không lành mạnh của các tổ chức tín dụng khác
Vietcombank đã linh hoạt đưa ra các giải pháp đẩy mạnh huy động vốn như là
Trang 31tăng cường chính sách chăm sóc khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm huy động… Bên
cạnh đó, Vietcombank còn chủ động huy động vốn từ nước ngoài, tham gia tích cực các
hoạt động kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng Nhờ đó, vốn huy động của NHNT
CN Đà Nẵng đã không ngừng tăng trưởng qua các năm Cụ thể: vốn huy động quy ra
VNĐ năm 2012 đạt 3.157.610 triệu đồng tăng 686.861 triệu đồng, tương ứng tăng 27,8%
so với năm 2011 Đặc biệt chính sách marketing đã phát huy tác dụng khi vốn huy động
từ nền kinh tế năm 2012 là 2.821.965 triệu đồng tăng 754.082 triệu đồng, tương ứng tăng
36,5% so với năm 2011 Đây là con số đáng tự hào và NH cần có chính sách mới để thu
hút thêm lượng tiền gửi từ nền kinh tế
2.1.4.2 Hoạt động cho vay:
Trên cơ sở nguồn vốn huy động như trên, chi nhánh cũng chú trọng đến việc điềuchỉnh chính sách tín dụng để phù hợp với diễn biến của thị trường đảm bảo cân bằng tính
an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng không ngừng được mở
rộng, bên cạnh nhiệm vụ giữ vững khách hàng truyền thống, ngân hàng luôn tìm kiếm
cho mình những khách hàng mới, dự án mới có hiệu quả để đầu tư Do đó tình hình cho
vay đã tăng trưởng mạnh mẽ thể hiện qua các chỉ tiêu: dư nợ bình quân, nợ xấu bình
quân, tỷ lệ nợ xấu
Bảng 2: Dư nợ tín dụng và nợ quá hạn của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
Thương Việt Nam-chi nhánh Đà Nẵng từ năm 2010 đến năm 2012
Đơn vị: triệu đồng, ngàn USD
Tỷ giá: 18.932 VND/USD
31/12/10 31/12/11 31/12/12 31/12/10 31/12/11 31/12/12 31/12/10 31/12/11 31/12/12Cho vay
VND 1.227.746 1.419.931 1.553.127 62.052 37.249 40.131 5,05% 2,62% 2,58%Cho vay
quân thì giảm, đây là dâu hiệu đáng mừng cho chi nhánh
Cụ thể như sau: Tính đến thời điểm 31/12/2012, dư nợ tín dụng quy ra VNĐ đạt2.195.037 triệu đồng, tăng 13,18 % so với cùng kì năm 2011 Đây là kết quả của việc NH
Trang 32mở rộng hoạt động tín dụng đến nhiều đối tượng khách hàng hơn bằng cách đa dạng hóasản phẩm và có một chính sách tín dụng hợp lý.
Tỉ lệ nợ xấu của NH từ năm 2010 giảm từ 3,39% năm 2010 xuống 3,16% năm
2011 và năm 2012 đạt mức 1,83% Nguyên nhân là do NH đang tích cực thu hồi nợ xấu
và nợ gia hạn của các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả
So với kế hoạch nợ xấu đến cuối năm 2012 (dưới 5%) Chi nhánh đã đạt kế hoạch Tuy nhiên, Chi nhánh vẫn sẽ tích cực hơn nữa trong công tác thu hồi các khoản nợ quá
hạn, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng nhằm không để phát sinh thêm nợ xấu trong năm 2013 Bên cạnh đó NH cũng chú trọng hơn đến các biện pháp kiểm soát trước, trong
và sau khi cho vay, giảm tỉ trọng cho vay đối với những doanh nghiệp có tình hình sản
xuất kinh doanh đình trệ, yếu kém; mở rộng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, năng động hơn trong phát triển sản xuất
2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chung 2010- 2012:
Thông qua bản báo cáo hoạt động kinh doanh của NH, ta có thể thấy được hiệuquả của quá trình kinh doanh và hoạt động đầu tư vốn của NH trong một thời kì nhấtđịnh
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam-chi nhánh Đà Nẵng từ năm 2010 đến năm 2012
Đơn vị: triệu đồng
Tỷ lệ 2011/2010 (%)
Tỷ lệ 2012/2011 (%)
Trang 33- Chi kinh doanh ngoại tệ 20.649 3.770 5.465 18,26 145,0
(Nguồn: báo cáo tổng kết năm 2012, ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng)
Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy: Tổng thu nhập năm 2011 đạt 264.791 triệuđồng, giảm 63.735 triệu đồng, tương ứng giảm 19,4% so vớinăm 2010.Nhưng bù lại tổngchi phí năm 2011 giảm nên chênh lệch thu chi năm 2011 vẫn tăng 10.303 triệu đồng,tương ứng tăng 9,71% so với năm 2010
Ngược lại, thu nhập năm 2012 đạt 301.528 triệu đồng, tăng 36.737 triệu đồng,tương ứng tăng 13,9% so với năm 2011 Tuy nhiên, bên cạnh mức thu nhập tăng thì chiphí cũng tăng lên đáng kể do chi phí trong việc thanh toán L/C nhập khẩu, chi phí muavào ngoại tệ, chi phí thanh toán chuyển tiền đi của CN tăng qua các năm… Cộng với việcgiảm bớt doanh số thanh toán L/C xuất khẩu, doanh số chuyển tiền đến… Từ đó, chênhlệch thu chi giảm xuống 24.282 triệu đồng, tương ứng giảm 20,9% so với năm 2011 Tuynhiên với chênh lệch thu chi hơn 92 tỷ đồng vẫn đạt kế hoạch thu chi chi nhánh đề ra năm
2012 ( 80 tỷ đồng không kể dự phòng)
Việc kinh doanh sẽ thật sự đạt hiệu quả về chất lượng khi một doanh nghiệp có thểlàm tăng thu nhập mà chi phí giảm Do đó, CN cần có biện pháp kiểm tra định kì, nângcao chính xác trong việc hoạch định chi phí kinh doanh cũng như hạn chế tối thiểu cácchi phí bù đắp rủi ro trong hoạt động Muốn vậy, CN phải phát triển hệ thống thông tinchuyên dụng, tận dụng tối đa khả năng kiểm tra, điều tiết, cân đối các khoản thu của Banquản trị chuyên môn
Trang 342.2 THỰC TRẠNG THANH TOÁN Q UỐC T Ế BẰNG TÍN DỤNG C HỨNG T Ừ :
2.2.1 Thực trạng thanh toán quốc tế tại NH:
Bên cạnh nghiệp vụ ngân hàng truyền thống: huy động vốn, tín dụng thì hoạt độngthanh toán quốc tế cũng được ngân hàng chú trọng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanhtoán của khách hàng trong thời kì mở cửa như hiện nay
Bảng 4: Tình hình thanh toán quốc tế tại chi nhánh NHNT chi nhánh Đà Nẵng
Tỉ trọng (%)
Chuyển tiền Nhờ thu L/C
Hiện tại chi nhánh áp dụng chủ yếu ba phương thức thanh toán là chuyển tiền, nhờthu và tín dụng chứng từ
Năm 2010, doanh số phương thức TDCT đạt 120.994 ngàn USD chiếm tỉ trọng caonhất 54,41% Từ năm 2011 tỉ trọng phương thức TDCT tăng và vẫn chiếm tỉ trọng caonhất trong ba phương thức thanh toán, giá trị của năm này là 128.613 ngàn USD vàchiếm 55,33% tổng giá trị thanh toán Đến năm 2012, mặc dù nhờ thu mới là phươngthức chiếm tỉ trọng cao nhất (54,46%) vì phương thức này đơn giản và áp dụng cho
Trang 35khách hàng đã có quan hệ mua bán lâu dài và có uy tín trong thanh toán nhưng ta có thểthấy doanh số TDCT vẫn tăng đạt doanh số 141.247 ngàn USD, chiếm tỷ trọng cao43,22% trong tổng giá trị thanh toán quốc tế do NH thu hút thêm nhiều khách hàng mớicộng thêm trong điều kiện kinh tế chính trị thế giới có nhiều biến động thì phương thứcTDCT là phương thức chiếm tỉ trọng ngày càng cao và quan trọng trong hoạt động TTQTcủa chi nhánh bởi những ưu điểm, tính công bằng trong phân chia quyền lợi và nghĩa vụgiữa người mua và người bán trong thanh toán.
2.2.2 Thực trạng thanh toán quốc tế bằng TDCT:
2.2.2.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức TDCT:
a, Quy trình nghiệp vụ phát hành và thanh toán L/C nhập khẩu theo PTTDCT
Trang 36A Quy trình phát hành L/C Nhập Khẩu:
Trang 386 P Quản lýnợ
Nhận hồ sơ
mở, kiểm tra hạn mức No: thực hiện lại bước 5 Yes: Thực hiện bước 7
Nhận hồ sơ,
mở (ktra hạn mức)
Ký quỹ 100%?
Yes: Thực hiện bước 8 No: Thực hiện bước 9
Kiểm tra đơn mở L/C, các form biểu mẫu liên quan đến giao dịch
Kiểm tra số
dư tài khoản của KH đảm bảo số dư khả dụng ít nhất bằng giá trị giao dịch
Kiểm tra chữ ký đã đăng ký của
KH, Chữ ký đảm bảo ký bằng tay (không chấp nhận ký bằng scan, photo)
Quay lại bước 1 Yes:
Thực hiện bước 11
Thực hiện bước 12
No: Thực hiện bước 15
Lập Mẫu đề nghị P QL
Nợ mở hạn mức
Trang 39Kiểm tra hạn mức đã được mở chưa trên TF 15
ký xác nhận
đã kiểm tra No: trả thanh toán viên bổ sung sửa đổi Yes:
>50.000US D? Yes:
chuyển phụ trách phòng thực hiện bước 20
No: Thực hiện bước 18
CP3
Kiểm tra tính hợp lệ của tất cả hồ
sơ liên quan, tính chính xác của bản nháp L/C
18 KSV TTXNK Duyệt trên hệ thống TF
Các thông tin liên quan nội dung L/C và các bút toán hạch toán
19 KSV TTXNK
In chứng từ, L/C gốc Ký kiểm soát trên chứng
từ, L/C gốc
Chuyển phụ trách phòng thực hiện bước 20
CP4
Ký kiểm soát trên L/C gốc, chứng từ kế toán (Debit advice)
Yes: Thực hiện bước 21
TF
21 Phụ trách phòng Duyệt trên hệ thống
Trang 4022 Phụ trách phòng
In, ký bản chính thức L/C , chứng
từ gốc
CP5
In ký chứng
từ, L/C do mình duyệt,
Ký chứng
từ do KSV duyệt
23 Thanh toán viên
TTXNK
Tiếp nhận chứng từ đã duyệt 24
Thanh
toán viên
TTXNK
Tách chứng từ
kế toán
Chứng từ kế toán