ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG KHOA NGÂN HÀNGBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN BẰNG PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH Đ
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG KHOA NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN BẰNG PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2012 – 2014
Giáo viên hướng dẫn : Th.S VÕ HOÀNG DIỄM TRINH Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ TUYẾT NGÂN
Đà Nẵng, tháng 4 năm 2015
Trang 2L I CAM ĐOAN ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp này là nghiên cứu của riêng tôi Cácthông tin trong bài viết này hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Tuyết Ngân
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TMCP Thương mại cổ phần NHCT Ngân hàng Công thương NHNN Ngân hàng Nhà nước TNHH Trách nhiệm hữu hạn CTCP Công ty cổ phần PGD Phòng giao dịch GTCG Giấy tờ có giá CCTG Chứng chỉ tiền gửi CMND/HC Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2012-2014 6
Bảng 1.2 Tình hình cho vay giai đoạn 2012-2014 7
Bảng 1.3 Tình hình các hoạt động kinh doanh khác giai đoạn 2012-2014 8
Bảng 1.4 Tình hình hoạt động tài chính giai đoạn 2012-2014 9
Bảng 2 Kết quả của hoạt động phát hành CCTG giai đoạn 2012-2014 25
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 : GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 2
1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng 2
1.1.1 Lịch sử ra đời của Ngân hàng TMCP Công thương VN chi nhánh Đà Nẵng .2 1.1.2 Tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCP Công thương VN chi nhánh Đà Nẵng 2
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 2
1.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 3
1.1.3 Môi trường kinh doanh 4
1.1.3.1 Môi trường bên trong 4
1.1.3.2 Môi trường bên ngoài 5
1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 6
1.1.4.1 Kết quả huy động vốn 6
1.1.4.2 Kết quả cho vay 7
1.1.4.3 Kết quả các hoạt động khác 8
1.1.4.4 Kết quả tài chính 9
PHẦN 2: TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN BẰNG PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 10
2.1 Các quy định về nghiệp vụ phát hành chứng chỉ tiền gửi 10
2.1.1 Hình thức phát hành 10
2.1.2 Các loại chứng chỉ tiền gửi 10
2.1.3 Hình thức và các yếu tố của CCTG 10
2.1.4 Đồng tiền phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi 11
2.1.5 Thời hạn phát hành CCTG 11
2.2 Quy trình thực hiện nghiệp vụ phát hành chứng chỉ tiền giửi 12
2.2.1 Xây dựng kế hoạch phát hành 12
2.2.2 Thực hiện phương án phát hành 13
2.2.3 Tổ chức bán chứng chỉ tiền gửi: 14
2.2.3.1 Ngày phát hành và địa điểm giao dịch 14
Trang 62.2.3.2 Thủ tục mua CCTG 14
2.2.4 Xử lý các vấn đề sau khi bán chứng chỉ tiền gửi 15
2.2.4.1 Chuyển quyền sở hữu và thủ tục chuyển quyền sở hữu CCTG 15
2.2.4.2 Báo mất và thủ tục báo mất CCTG 15
2.2.4.3 Ủy quyền, thay đổi/ hủy bỏ quyền thanh toán CCTG 15
2.2.4.4 Xử lý trong trường hợp rủi ro và tranh chấp CCTG 16
2.2.5 Thanh toán chứng chỉ tiền gửi 17
2.2.5.1 Phương thức thanh toán lãi gốc 17
2.2.5.2 Hình thức thanh toán 17
2.2.5.3 Thủ tục thanh toán CCTG ghi danh 17
2.2.6 Kiểm tra, hạch toán và báo cáo 20
2.2.6.1 Kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu 20
2.2.6.2 Hạch toán kế toán, báo cáo 20
2.3 Thực trạng và một số giải pháp: 21
2.3.1 Tìm hiểu nghiệp vụ huy động vốn bằng phát hành CCTG tại NHCT chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2012-2014 21
2.3.1.1 Năm 2012: 5 đợt 22
2.3.1.2 Năm 2013: 3 đợt 23
2.3.1.3 Năm 2014: 2 đợt 24
2.3.2 Đánh giá hoạt động huy động vốn bằng phát hành CCTG tại NHCT chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2012-2014 25
2.3.2.1 Thành tựu đạt được 25
2.3.2.2 Các mặt hạn chế 26
2.3.3 Một số kiến nghị về nghiệp vụ huy động vốn bằng phát hành CCTG tại NHCT chi nhánh Đà Nẵng 26
KẾT LUẬN 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong giai đoạn này, xu hướng chung của nền kinh tế là tiến hành đổi mới, pháttriển đất nước và tăng cường hòa nhập với kinh tế khu vực và thế giới Với vai trò là
“trái tim” của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng đang trở mình trong công cuộc đổi mới
và đa dạng hóa các nghiệp vụ ngân hàng Đặc biệt, trong môi trường cạnh tranh gaygắt, các ngân hàng phải “gồng mình” hoàn thiện và phát triển nhằm đáp ứng tốt nhấtnhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, góp phần thực hiện mục tiêu chung của cả nước
Hiện nay, nhiều tổ chức kinh tế, tài chính lớn trong và ngoài nước đang tìmkiếm phương thức đầu tư linh hoạt, an toàn và hiệu quả cho nguồn vốn của mình Nắmbắt được nhu cầu đó, các Ngân hàng đã nghiên cứu và cho ra mắt các sản phẩm tiềngửi có giá trị hấp dẫn, phù hợp với từng đối tượng khách hàng Cùng với việc huyđộng vốn của tổ chức kinh tế, cá nhân thông qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm, phát hànhcác loại GTCG, trong đó có chứng chỉ tiền gửi đang trở thành một trong những sảnphẩm huy động vốn “ưa thích” của các ngân hàng CCTG áp dụng lần đầu tiên ở Mỹvào năm 1961 Nhưng tại Việt Nam, CCTG chỉ mới xuất hiện những năm gần đây vàchưa được phổ biến rộng rãi Tuy nhiên, với ưu thế đa dạng về kỳ hạn và có hiệu suấtsinh lời tốt, CCTG đang trở thành một sản phẩm truyền thống thế mạnh của các ngânhàng và là công cụ tài chính hữu hiệu của các nhà đầu tư Là một sinh viên Ngân hàngsắp ra trường trải nghiệm thực tế, tôi muốn tìm hiểu và phân tích công cụ Nợ này nên
quyết định chọn đề tài: “Hoạt động huy động vốn bằng phát hành chứng chỉ tiền
gửi của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng”.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Căn cứ vào thực tiễn để tìm hiểu, phân tích và đánh giá hoạt động huy động vốnbằng phát hành chứng chỉ tiền gửi tại ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh ĐàNẵng giai đoạn 2012-2014
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn bằng phát hành chứng chỉ tiềngửi giai đoạn 2012-2014 tại ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu:
Căn cứ trên tình hình thực tế, số liệu tổng hợp tại ngân hàng Phân tích cụ thểcác khoản mục, các chỉ tiêu, ngoài ra sử dụng thêm phương pháp suy luận, quy nạp,…
5 Kết cấu đề tài: Bài báo cáo gồm có 2 phần chính:
- Phần I: Giới thiệu Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
- Phần II: Tìm hiểu nghiệp vụ huy động vốn bằng phát hành Chứng chỉ tiền gửi tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
Trang 8PHẦN 1 : GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM, CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng 1.1.1 Lịch sử ra đời của Ngân hàng TMCP Công thương VN chi nhánh Đà Nẵng
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng(VietinBank – chi nhánh Đà Nẵng), có trụ sở tại 172 Nguyễn Văn Linh – quận ThanhKhê – Đà Nẵng Đây là chi nhánh chính có quy mô thuộc loại lớn của ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam Theo nghị định số 53/HĐBT về việc chuyển đổi hệthống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp ban hành tháng 11/1988,chi nhánh Ngân Hàng Công Thương (NHCT) Quảng Nam – Đà Nẵng ra đời và hoạtđộng theo pháp lệnh hoạt động ngân hàng, các tổ chức tín dụng và công ty tài chính
VietinBank - chi nhánh Đà Nẵng từ khi thành lập đến nay bám sát mục tiêuphát triển kinh tế công thương nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu của thành phố VietinBank –chi nhánh Đà Nẵng đã đạt được những bước tăng trưởng bứt phá về nguồn vốn huyđộng và cho vay Sự phát triển lớn mạnh về mọi mặt của chi nhánh thể hiện ở số lượngkhách hàng ngày càng tăng, nguồn vốn huy động được rất dồi dào với nhiều hình thứchuy động, doanh số cho vay ngày càng lớn, chất lượng cho vay ngày càng cao…
Hằng năm, ngoài việc cho vay ngắn hạn, trung - dài hạn và các nghiệp vụ khác,ngân hàng còn đáp ứng nhiều dự án, công trình trọng điểm, sự kiện nổi bật của Tp ĐàNẵng và khu vực, góp phần phát triển Đà Nẵng nói riêng và đất nước nói chung
1.1.2 Tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCP Công thương VN chi nhánh Đà Nẵng
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
Từ khi đi vào hoạt động, chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Đà Nẵng không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức của mình ngày càng tốt hơn, đápứng nhu cầu hoạt động và phát triển ngày càng cao Hiện nay, chi nhánh có các phòngban được tổ chức theo sơ đồ sau:
Trang 9( Nguồn Phòng hành chính tổng hợp NHCT- chi nhánh Đà Nẵng) Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
1.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Nhiệm vụ của ban giám đốc:
Giám đốc chi nhánh: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc ngân hàng TMCP
công thương Việt Nam, điều hành chung toàn bộ hoạt động của chi nhánh Trực tiếpchỉ đạo các phòng chức năng cân đối tổng hợp, tổ chức cán bộ, kiểm tra nội bộ phòngkhách hàng doanh nghiệp, phòng tổ chức hành chính
P.KH Doanh nghiệp
P.Bán lẻ
Các phòng giao dịch loại 1
Các phòng giao dịch loại 2
P.Tổng hợp
P.Tổ chức, hành chính
Trang 10Nhiệm vụ của các phòng ban:
Phòng tiền tệ kho quỹ: Quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt, thực hiện các
nghiệp vụ về kho quỹ Ngân hàng, thu – chi tiền của khách hàng
Phòng kế toán: Giao dịch trực tiếp với khách hàng, xử lý các nghiệp vụ liên
quan đến quản lý tài chính, chi tiêu nôi bộ tại chi nhánh…
Phòng bán lẻ: Huy động vốn, cho vay đối với KH là cá nhân, các nghiệp vụ thẻ Phòng khách hàng doanh nghiệp: Huy động vốn, cho vay đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tài trợ thương mại và hoạt động thanh toán quốc tế
Phòng giao dịch: Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, mở và quản lý tài khoản
cho khách hàng
Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: Thực hiện chức năng quản lý các rủi ro
tín dụng cho ngân hàng, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ vay vốn…
Phòng tổng hợp: Tổng hợp số liệu, báo cáo thống kê, cân đối vốn kinh doanh,
xây dụng chiến lược kinh doanh, tiếp thị, khai thác thị trường, phát triển dịch vụ…
Phòng thông tin điện toán: Cập nhật, lưu trữ số liêu hoạt động của chi nhánh,
khai thác các chương trình ứng dụng có liên quan đến khách hàng
Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh
doanh của chi nhánh như sắm dụng cụ, trang thiết bị, sắp xếp tổ chức hội nghị, hộihọp, tiếp khách, quan hệ đối ngoại, quản lý và bảo vệ tài sản của ngân hàng
1.1.3 Môi trường kinh doanh
1.1.3.1 Môi trường bên trong
Trang 11thực lực nhất so với các ngân hàng khác trên toàn thành phố; đây chính là yếu tố thenchốt để đưa NHCT chi nhánh Đà Nẵng ngày càng phát triển và đi lên.
Cơ sở vật chất và công nghệ
Chi nhánh có hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại đảm bảo thực hiện quản
lý dữ liệu tập trung và nối mạng toàn hệ thống cũng như các hoạt động thanh toán điện
tử Đây là ngân hàng luôn đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động quản
lý và phát triển các sản phẩm dịch để mang lại tiện ích lớn nhất cho khách hàng
Mạng lưới
Hiện nay VietinBank chi nhánh Đà Nẵng có 1 CN cấp 1 tại 172 Nguyễn VănLinh- Quận Thanh Khê và 13 PGD lớn nhỏ (BQ 25.000 dân có 1 điểm giao dịch)
1.1.3.2 Môi trường bên ngoài
NHCT chi nhánh Đà Nẵng có thị phần tín dụng chiếm khoảng 20% thị phầntrên địa bàn TP Đà Nẵng Với phương châm hoạt động “Nâng cao chất lượng cuộcsống”, ngân hàng luôn hết mình phục vụ để đem lại lợi ích lớn nhất cho khách hàng,chính vì vậy số lượng khách hàng của ngân hàng không ngừng tăng lên qua các năm
Tình hình khách hàng của chi nhánh:
Với ưu thế xuất hiện khá sớm cùng với sự đa dạng của sản phẩm cung ứng, sựchuyên nghiệp trong cung cách phục vụ của cán bộ nhân viên, Ngân hàng đã tạo dựngđược uy tín và mối quan hệ rất đông khách hàng trên địa bàn Điều này được chứngminh thông qua sự tăng trưởng số lượng khách hàng của chi nhánh trong thời gian qua.Tính đến năm 2014, số khách hàng hiện tại hơn 900 doanh nghiệp lớn nhỏ và hơn
3000 khách hàng cá nhân giao dịch và mở tài khoản tại chi nhánh
VietinBank có một thị trường nội địa truyền thống, được đánh giá là ngân hànghàng đầu trong phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ,…đặc biệt trong lĩnh vực côngnghiệp nặng Đó chính là một số lợi thế cạnh tranh của NH TMCP Công Thương ViệtNam Bên cạnh đó, chi nhánh ngày càng phát triển và hoàn thiện sản phẩm, dịch vụcủa mình, áp dụng lãi suất linh hoạt…nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mìnhtrong điều kiện môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi
Trang 121.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.4.1 Kết quả huy động vốn
Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2012-2014
(ĐVT: Triệu VND)
Số tiền TT% Số tiền TT% Số tiền TT%
Nguồn vốn 2.206.906 100% 2.386.727 100% 3.122.765 100%
1 Tiền gửi doanh nghiệp 1.003.743 45,48 1.053.898 44,16 1.478.174 47,34
2 Tiền gửi dân cư 1.126.732 51,05 1.257.780 52,7 1.552.983 49,73
3 Tiền gửi vốn chuyên
Nguồn tiền huy động chủ yếu và chiếm số lượng cao nhất là nguồn tiền gửi dân
cư chiếm tỉ trọng bình quân 51% qua các năm lần lượt là 1.126.732 trđ, 1.257.780 trđ
và 1.552.983 trđ với tỷ lệ tăng tương ứng so với các năm trước là 11,63% và 23,47%,chứng tỏ ngân hàng vẫn giữ được vị trí cao trong lòng KH, nhất là đối tượng cá nhân
Nguồn tiền thứ 2 của ngân hàng là tiền gửi từ các doanh nghiệp, năm 2013 tăng50.155 trđ so với năm 2012, nhưng đến năm 2014 tăng 424.276 trđ so với năm 2013tương ứng mức tăng 40,26% Điều này cho thấy NHCT chi nhánh Đà Nẵng luôn làđiểm đến đáng tin cậy và có uy tín của các doanh nghiệp trên địa bàn Hiện nay chinhánh NHCT Đà Nẵng đã và đang có nhiều mối quan hệ bền chặt và hợp tác tốt đẹpvới nhiều doanh nghiệp có tiếng trên địa bàn Đà Nẵng như Tổng CTCP Dệt may HòaThọ, CTCP thép Dana-Ý, CTCP dược thiết bị Đà Nẵng,… tạo thêm lợi thế về doanh
số và sự ổn định của nguồn vốn huy động cho ngân hàng Nhìn chung số dư tiền gửicủa những đối tác truyền thống duy trì ở mức khá cao
Tiếp đến là nguồn vốn từ việc phát hành GTCG, nguồn vốn này tương đối ổnđịnh, chiếm khoảng 2,7% trong tổng nguồn vốn Cuối cùng là nguồn vốn khác, năm
2013 có sự giảm xuống tương ứng với tỷ lệ 48, 33% nhưng đã tăng lên 11,55% ở năm
2014 Tuy 2 nguồn vốn này chiếm tỷ trọng thấp nhưng so với các NHTM khác thì con
số này cũng thể hiện hiệu quả trong việc huy động vốn trên mọi hình thức của mình
Trang 13Có kết quả này là do NHCT Đà Nẵng đã thực hiện nhiều giải pháp để giữ ổnđịnh và phát triển nguồn vốn như: kịp thời điều chỉnh lãi suất và kỳ hạn tiền gửi phùhợp với diễn biến của thị trường, cung cấp các gói sản phẩm (tiền gửi, tín dụng, thanhtoán quốc tế,…) khai thác nhiều kênh huy động vốn, thiết kế sản phẩm huy động vốnlinh hoạt, đổi mới phong cách giao dịch, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng…đặc biệt đã nâng cấp phát triển thêm nhiều điểm giao dịch mẫu có thiết kế quy chuẩnmang thương hiệu mới Qua đó thấy rằng: Ngân hàng Công Thương chi nhánh ĐàNẵng là một doanh nghiệp có nội lực thực sự, có tiềm năng phát triển trong tương lai.
1.1.4.2 Kết quả cho vay
Bảng 1.2 Tình hình cho vay giai đoạn 2012-2014
(ĐVT: Triệu VND)
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Chênh lệch 2013/2012 2014/2013
ST TT% ST TT% ST TT% ST TT% ST TT%
Doanh số cho vay 5.549.658 100 5.427.274 100 6.405.075 100 -122.384 -2,2 977.801 18
Ngắn hạn 4.444.832 80 4.790.716 88 6.005.767 93,8 345.884 7,8 1.215.051 25,4 Trung dài hạn 1.104.826 20 636.558 12 399.308 6,2 -468.268 -42,4 -237.250 -37,3
Doanh số thu nợ 5.226.951 100 5.820.885 100 5.972.060 100 593.934 11,4 151.175 2,6
Ngắn hạn 4.155.419 79,5 4.980.516 85,6 5.630.344 94,3 825.097 19,9 649.828 13 Trung dài hạn 1.071.532 20,5 840.369 14.4 341.716 5,7 -231.163 -21,6 -498.653 -59,3
Xét theo doanh số thu nợ, năm 2013 tăng khoảng 11,4% so với 2012, năm 2014tăng khoảng 2,6% so với năm 2013 Biến động giữa tỷ trọng thu nợ ngắn hạn và thu
nợ dài hạn qua các năm tương ứng với tỷ trọng cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn
Nợ xấu tăng từ 2.450 trđ lên 3.482 trđ năm 2013, tương ứng với mức tăng42,1%, nguyên nhân là do nền kinh tế có nhiều biến động đã ảnh hưởng khá mạnh đếncông tác trả nợ của khách hàng và quá trình thu nợ của ngân hàng Tuy nhiên con sốnày đã được giảm xuống vào năm 2014 còn 3.823 trđ Dư nợ nhóm 2 của chi nhánh có
xu hướng giảm qua 3 năm tương ứng với tỉ lệ giảm 20,4% và 19,7% Nợ xấu của NHvẫn còn chiếm tỷ trọng cao vì vậy trong thời gian tới NH cần phải có biện pháp để cân
Trang 14đối giữa nợ xấu và dư nợ bình quân sao cho phù hợp, mở rộng và nâng cao chất lượngtrong hoạt động cho vay ngắn hạn trong thời gian tới để vừa có thể đáp ứng nhu cầucủa khách hàng, vừa đảm bảo an toàn cho ngân hàng.
1.1.4.3 Kết quả các hoạt động khác
Bảng 1.3 Tình hình các hoạt động kinh doanh khác giai đoạn 2012-2014
2012
Năm 2013
Năm 2014
3.1.Thanh toán xuất nhập khẩu
Doanh số chuyển tiền 1000USD 30.124 35.026 27.766Doanh số mở L/C nhập 1000USD 31.304 43.557 28.145Doanh số thanh toán L/C xuất 1000
USD 30.762
18.774 3.668
Doanh số TT xuất khẩu 1000USD 22.043 23.602 15.622Doanh số TT nhập khẩu 1000USD 55.437 60.151 17.009
3.2 Kinh doanh ngoại tệ
Doanh số mua vào quy USD 1000
USD 38.676 45.021 47.056Doanh số bán ra quy USD 1000USD 36.075 35.200 45.396
3.3 Kinh doanh thẻ
Phát hành thẻ ATM Thẻ 36.362 23.038 16.163
Số thẻ ATM lũy kế Thẻ 145.845 168.883 185.046Doanh số thanh toán BQ thẻ ATM Tỷ đồng 915 1.044 1.140
Doanh số thanh toán tại các máy POS (BQ
2013, doanh số bán ngoại tệ cũng biến động tương tự
Hoạt động kinh doanh thẻ tiến triển tốt qua các năm, số thẻ tích lũy đạt đến con
số 185.046 thẻ vào năm 2014, doanh số thanh toán qua thẻ năm 2013 tăng gần 14% so
Trang 15với năm 2012, năm 2014 tăng gần 9,20% so với năm 2013 Có được kết quả đó là do
NH đã đầu tư rộng khắp mạng lưới máy ATM (22 máy năm 2014) và máy POS (688máy năm 2014) trên khắp địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trang 16(Nguồn: Phòng Tổng hợp NHCT chi nhánh Đà Nẵng)
Qua bảng số liệu trên có thể thấy tổng thu nhập của ngân hàng giảm đều quacác năm Tình hình kinh tế giai đoạn 2012-2014 có nhiều khó khăn và hoạt động ngânhàng nói chung có nhiều trở ngại Tuy nhiên, cùng với sự giảm xuống của thu nhập thìchi phí hoạt động cũng giảm tương ứng Điều này chứng tỏ ngân hàng đã có nhiềubước đi đúng đắn để thu hút được ngày càng nhiều khách hàng Tạo được niềm tin vànhiều tiện ích cho khách hàng khi vay vốn
Với mục tiêu của mình là tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng đã tìm mọi cách để tối
đa hóa lợi nhuận, nâng thu nhập đến mức cao nhất và giảm chi phí đến mức thấp nhất.Trong đó, nguồn thu của ngân hàng bao gồm thu từ hoạt động tín dụng, dịch vụ ngânhàng, thu ngoài tín dụng và thu các hoạt động khác,… còn chi phí của ngân hàng baogồm chi về lãi tiền gửi, chi phí kinh doanh khác: chi phí điều hành, chi phí dịch vụ…,chi phí chung và các khoản chi phí khác của ngân hàng
Tóm lại, giai đoạn 2012-2014 là giai đoạn nền kinh tế thị trường với nhiều diễnbiến khó khăn, nhưng qua việc phân tích cũng như đánh giá tình hình huy động vốn và
sử dụng vốn ta có thể nhận thấy tình hình kinh doanh của chi nhánh VietinBank ĐàNẵng tương đối ổn định Mặc dù có nhiều khó khăn, nhưng nhờ có định hướng đúngvới thực tế kinh doanh trên địa bàn là sự quan tâm chỉ đạo của ngân hàng cấp trên, củachính quyền thành phố đã tạo điều kiện để ngân hàng thực hiện tốt hoạt động kinhdoanh của mình Để có thể đạt kết quả như vậy là nhờ vào những cố gắng nỗ lựckhông ngừng của toàn thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên
Trang 17PHẦN 2: TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN BẰNG PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1. Các quy định về nghiệp vụ phát hành chứng chỉ tiền gửi
- CCTG trung dài hạn ghi danh
- CCTG trung dài hạn vô danh
Căn cứ vào tình hình kinh doanh thực tế, NHCT sẽ công bố loại CCTG của đợtphát hành
2.1.3 Hình thức và các yếu tố của CCTG
- CCTG được sử dụng thống nhất trong toàn hệ thống NHCT
- CCTG phát hành phải có các yếu tố sau:
Tên và logo của NHCT
Tên gọi CCTG (Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, Chứng chỉ tiền gửi dài hạn,…)
Mênh giá
Thời hạn
Ngày phát hành
Ngày đến hạn thanh toán
Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm, địa điểm trả lãi
Địa điểm thanh toán tiền gốc của CCTG
Ghi rõ CCTG ghi danh hoặc vô danh Trường hợp là CCTG ghi danh, ghirõ: Tên tổ chức, số giấy phép thành lập hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh,địa chỉ của tổ chức mua CCTG (nếu người mua là tổ chức); Họ và tên, sốCMND/HC hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương còn thời hạn hiệulực, địa chỉ của người mua CCTG (nếu người mua là cá nhân)
Chữ ký của Tổng Giám đốc NHCT hay người được Tổng Giám Đốc ủyquyền và các chữ ký khác theo quy định
Ký hiệu, số sê-ri phát hành
Trang 18 Các điều kiện, điều khoản về chuyển nhượng, chiết khấu, cầm cố CCTG, xử
lý các trường hợp rủi ro, các trường hợp không được thanh toán
Ngoài các yếu tố quy định này, có thể quy định thêm nội dung ghi chú, chỉ dẫnkhác liên quan đến CCTG
- Đối với CCTG phát hành theo hình thức ghi sổ, các yếu tố quy định trên phảiđược ghi vào trong giấy chứng nhận quyền sở hữu CCTG
- Đối với CCTG trả lãi định kỳ, nếu có phiếu trả lãi gắn liền với thân CCTG thìtrên phiếu trả lãi phải thể hiện các chi tiết liên quan đến CCTG (số sê ri, mệnhgiá, lãi suất, số tiền được lĩnh, kỳ hạn tính lãi
2.1.4 Đồng tiền phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi
- CCTG được phát hành bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ được NHCT công bốtừng đợt phát hành
- CCTG có giá bằng vàng, bằng đồng Việt Nam đảm bảo giá trị theo giá vàngthực hiện theo đúng quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về huy độngvốn và sử dụng vốn bằng vàng, bằng đồng Việt Nam bảo đảm giá trị theo giávàng và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- CCTG phát hành bằng đồng tiền nào thì thanh toán bằng đồng tiền đó
Trường hợp khách hàng mua CCTG bằng ngoại tệ nhưng khi thanh toán muốnnhận bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ khác được NHCT công bố mua, bán thì Điểmgiao dịch CCTG nơi khách hàng giao dịch sẽ chuyển đổi theo tỷ giá mua bán ngoại tệchuyển khoản do NHCT công bố tại thời điểm thanh toán
Đối với ngoại tệ lẻ NHCT không có để trả khách hàng sẽ được quy đổi ra đồngViệt Nam thông qua mua bán ngoại tệ theo nguyên tắc trên
2.1.5 Thời hạn phát hành CCTG
Thời hạn phát hành của một đợt phát hành CCTG không quá 60 ngày, bao gồm
cả những ngày nghỉ, ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật, trường hợp phát hànhquá 60 ngày chỉ thực hiện khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
Trang 192.2. Quy trình thực hiện nghiệp vụ phát hành chứng chỉ tiền giửi
2.2.1 Xây dựng kế hoạch phát hành
Các đợt phát hành CCTG trong năm của NHCT phải nằm trong kế hoạch pháthành giấy tờ có giá hằng năm đã được Hội đồng quản trị NHCT phê duyệt và Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt
Việc xây dựng kế hoạc phát hành CCTG hằng năm của NHCT sẽ do Phòng kếhoạch và hỗ trợ ALCO tại trụ sở chính thực hiện Dựa trên nhu cầu vốn thực tế và cácyêu cầu của pháp luật hiện hành về tổ chức phát hành giấy tờ có giá, phòng kế hoạc và
hỗ trợ ALCO thực hiện:
Xây dựng kế hoạch phát hành GTCG hàng năm trình cấp có thẩm quyền phêduyệt để xin ý kiến chấp thuận của Thống đốc NHNN, gửi NHNN (Vụ chính sách tiềntệ) hồ sơ phát hành GTCG dài hạn của năm tài chính, bao gồm:
- Tờ trình phát hành GTCG dài hạn của năm tài chính; Phương án phát hànhGTCG dài hạn của năm tài chính, trong đó nêu rõ: Mục đích phát hành, phương
án sử dụng vốn thu được từ phát hành, tổng mệnh giá phát hành, mệnh giá, têngọi GTCG, đồng tiền, địa điểm, phương thức và hình thức phát hành, thời hạn,lãi suất, phương thức trả lãi, địa điểm trả gốc và lãi, người mua GTCG, sốlượng và thời gian dự kiến của từng đợt phát hành, các điều kiện và điều khoản
Bước 2: Thực hiện phương án phát hành
Bước 3: Tổ chức bán CCTG
Bước 4: Xử lý các vấn đề sau khi bán CCTG
Bước 5: Thanh toán chứng chỉ tiền gửi
Bước 6: Kiểm tra, hạch toán và báo cáoBước 1: Xây dựng kế hoạch phát hành