1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP công thương việt nam –chi nhánh đà nẵng

80 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 325,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo ngân hàngCông Thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng, đã quan tâm, tạo điều kiện cho em có cơ hội tiếp xúc với môi trường

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan nội dung bài viết là do bản thân thưc hiện, đây là kết quả saumột quá trình thực tập, tìm hiểu Mọi số liệu, đều được sự cung cấp và cho phép củangân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng Tài liệu tham khảo

từ các nguồn rõ ràng

Nếu có bất kì vi phạm nào, em xin chịu trách nhiệm theo quy chế của Đại học ĐàNẵng và đại học kinh tế Đà Nẵng

Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Trưng

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.Tổng quan về các hoạt động cho vay tín chấp KHCN 4

1.1Khái niệm và các hoạt động cho vay tín chấp đối với KHCN 4

1.1.1Khái niệm 4

1.1.4Phân loại các hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân 5

1.1.4.1Căn cứ vào mục đích vay 5

1.1.4.2Căn cứ vào đối tượng vay 6

1.1.4.3Căn cứ vào phương thức hoàn trả 7

1.1.4.4Căn cứ theo hình thức cho vay 8

1.1.4.5Căn cứ vào thời hạn cho vay 10

1.1.5Đặc điểm hoạt động cho vay tín chấp đối với KHCN 10

1.1.5.1Về quy mô 10

1.1.5.2Về mục đích 10

1.1.5.3Về mức độ rủi ro 11

1.1.5.4Về lãi suất 11

1.1.5.5Về hạn mức 11

1.1.6Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân

12

1.1.6.1Nhân tố bên trong ngân hàng 12

1.1.6.2Nhân tố bên ngoài 13

1.1.7Các chỉ tiêu phản ánh kết quả cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân 15

1.1.7.1Các chỉ tiêu định tính 15

1.1.7.2Các chỉ tiêu định lượng 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP TAI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 18

2.1Tổng quan về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đà -Nẵng 18

2.1.1Quá trình hình thành và phát triển 18

2.1.2Cơ cấu tổ chức 19

2.1.2.1Sơ đồ cơ cấu tổ chức 19

2.1.2.2Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 19

2.1.3Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp 20

2.1.4Tình hình hoạt động kinh doanh 1 số năm gần đây 22

Trang 3

2.1.4.2Tình hình cho vay của Vietinbank chi nhánh Đà Nẵng 24

2.1.4.3Kết qủa hoạt động kinh doanh 26

2.2Thực trạng hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng 27

2.2.1Đối tượng và điều kiện cho vay tín chấp khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng 27

2.2.2Lãi suất cho vay, phương thức cho vay và phương thức trả lãi 29

2.2.3 Quy trình cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng 32

2.2.4Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng về hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank Đà Nẵng 37

2.2.4.1Tình hình cho vay tín chấp phân theo phương thức cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng 40

2.2.4.2 Tình hình cho vay tín chấp theo đối tượng cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng 43

2.2.4.3 Tình hình cho vay tín chấp theo mục đích vay vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng 46

2.2.4.4 Tình hình cho vay tín chấp theo thời hạn cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng 49

2.3 Đánh giá hoạt động cho vay tín chấp - đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank Đà Nẵng 50

2.3.1Kết quả đạt được 50

2.3.2 Những hạn chế trong cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng 51

2.3.3Nguyên nhân 54

2.3.3.1Nguyên nhân khách quan 54

2.3.3.2Nguyên nhân chủ quan 55

2.3.4Một số giải pháp có tác động tích cực đến hoạt động cho vay tín chấp đã thực hiện tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- chi nhánh Đà Nẵng 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP ĐỐI VỚI KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 59

3.1Định hướng của Vietinbank – chi nhánh Đà Nẵng về hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân trong thời gian tới 59

3.1.1 Một số khó khăn thách thức của chi nhánh trong quá trình hoạt động 59

3.1.2Mục tiêu định hướng cho vay tín chấp của NHCT chi nhánh Đà Nẵng trong năm tới 59 3.2Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại ngân

Trang 4

3.2.1 Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của chi nhánh và các chiến lược cụ thể 61

3.2.2 Giải pháp cụ thể 61

3.2.2.1Chính sách cho vay tín chấp khách hàng cá nhân cần được chú trọng hơn 61

3.2.2.2 Đẩy mạnh marketing ngân hàng 62

3.2.2.3Đầu tư cơ sở vật chất và cải tiến khoa học công nghệ 64

3.2.2.4Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 65

3.2.2.5Giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân

65

3.3 Kiến nghị 66

3.3.1 Đối với hoạt động quản lý của Chính phủ 66

3.3.2 Đối với hoạt động của Ngân hàng Nhà nước và hệ thống ngân hàng 67

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng 67

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Vietinbank chi nhánh Đà Nẵng 22

Bảng 2.2 Tình hình cho vay của Vietinbank Đà Nẵng từ năm 2010 đến 2012 24

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Đà Nẵng 26

Bảng 2.4 Danh mục các cơ quan tổ chức CBCNV được vay tín chấp tại Vietinbank chi nhánh Đà Nẵng .29

Bảng 2.5 Mức cho vay tối đa phân theo đối tượng vay 32

Bảng 2.6 So sánh sản phẩm cho vay tín chấp của Vietinbank với ACB và Prudential 37 Bảng 2.7 Tình hình cho vay tín chấp tại Vietinbank- chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm 38 Bảng 2.8 : Tình hình cho vay tín chấp theo phương thức cho vay tại Vietinbank – chi nhánh Đà Nẵng 40

Bảng 2.9 Tình hình cho vay tín chấp của Vietinbank-chi nhánh Đà Nẵng theo đối tượng 43

Bảng 2.10 Tình hình cho vay tín chấp theo mục đích 46

BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank chi nhánh Đà Nẵng 19

Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn của Vietinbank chi nhánh Đà Nẵng 22

Biểu đồ 2.2 Biến động lãi suất điều hành năm 2012 so với năm 2011 .25

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của 26

Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay tín chấp của Vietinbank .33

Biểu đồ 2.4 Tình hình cho vay tín chấp tại Vietinbank chi nhánh Đà Nẵng theo tỷ trọng

39 Biểu đồ 2.5 Dư nợ bình quân của các phương thức cho vay tín chấp 41

Trang 6

CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế, không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Để hoàn thành bàichuyên đề tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ và hướngdẫn của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.S Lê Phương Dung người đã dành rất nhiều thời gian để hướng dẫn cho em tận tình, chu đáo từ khi lập đềcương cho tới lúc hoàn thành đề tài, đã giúp em nhận ra những thiếu sót trong đề tài đểkịp thời khắc phục và hoàn thiện

-Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo ngân hàngCông Thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng, đã quan tâm, tạo điều kiện cho em có

cơ hội tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của các

cô chú, anh chị nhân viên của phòng Khách hàng cá nhân đã nhiệt tình giúp đỡ chia sẻnhiều kinh nghiệm và tạo mọi điều kiện tốt trong thời gian thực tập để em được tiếpxúc với công việc và có cơ hội tìm hiểu rõ hơn về các hoạt động của chi nhánh cũngnhư các quy trình nghiệp vụ để hoàn thành bài luận văn này

Qua thời gian thực tập, quan sát thực tiễn và qua số liệu thu thập được em muốnđóng góp một số giải pháp để định hướng phát triển hoạt động cho vay tín chấp đối vớikhách hàng cá nhân Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian nghiên cứuchưa nhiều nên không tránh khỏi thiếu sót, rất mong được sự góp ý của thầy cô và củacán bộ ngân hàng để hoàn thiện đề tài và để em có thể nhân thức sâu hơn về vấn đề

Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này.

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hồng Trưng

Lớp 35k07.2

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu đề tài

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính hoạt động mạnh và có vai tròrất quan trọng trong nền kinh tế Các ngân hàng thương mại đã xây dựng và thực thichính sách tín dụng riêng phù hợp, góp phần đáng kể vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, thực hiện thành công nhiều chương trình, dự án lớn của quốc gia và của các ngànhkinh tế mũi nhọn, nhất là khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực nông nghiệp,duy trì sự tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục với dư nợ chovay nền kinh tế chiếm khoảng 35-37% GDP, mỗi năm hệ thống ngân hàng thương mạicũng đã đóng góp trên 10% tổng mức tăng trưởng kinh tế của cả nước Dịch vụ ngânhàng thương mại cũng phát triển cả về chất lượng và chủng loại, góp phần thúc đẩysản xuất kinh doanh Do đó, lĩnh vực ngân hàng đang thu hút sự chú ý và quan tâm củakhá nhiều doanh nghiệp và cá nhân

Với vai trò là người dẫn vốn lớn nhất trong nền kinh tế, trong những năm qua hệthống ngân hàng thương mại Việt Nam đã đổi mới một cách căn bản về mô hình tổchức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ Trong đó, xu hướng nổi bật dễ dàng nhận thấy làviệc các ngân hàng thương mại ngày càng đa dạng hóa các hoạt động của mình để cóthể đáp ứng được nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là để phù hợp được với sựcạnh tranh ngày càng gay gắt từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước Trong đó,

có hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân, đặc biệt là cho vay tín chấp ngàycàng được chú trọng cả ở khối ngân hàng thương mại cổ phần lẫn khối ngân hàngthương mại quốc doanh trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Việc pháttriển hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân sẽ giúp khách hàng pháttriển sản xuất kinh doanh và phục vụ tiêu dùng cũng như tăng doanh thu cho ngânhàng, cân bằng vốn huy động và cho vay, mang hình ảnh ngân hàng đến với ngườidân Tuy vậy, dư nợ cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân ở các ngân hàngthương mại vẫn còn khá nhỏ bé trong khi các công ty tài chính đưa ra khá nhiều chínhsách thu hút khách hàng để cho vay tín chấp thì các ngân hàng thương mại lại tỏ e ngại

vì chưa kiểm soát được các rủi ro do khoản cho vay đó mang lại

Qua thời gian thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương ViệtNam – chi nhánh Đà Nẵng, nhận thấy loại hình cho vay tín chấp có một thị trường khálớn, song quy mô còn nhỏ bé và chưa được chú trọng trong khi nguồn lực và điều kiện

của ngân hàng này khá tốt nên em chọn đề tài “ Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –chi nhánh Đà Nẵng” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu:

a Mục tiêu đối với sinh viên:

Phân tích và tìm ra giải pháp để phát triển hoạt động cho vay tín chấp sao cho hạnchế thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra

Vân dụng các lý thuyết đã được học và tìm hiểu vào thực tế để giải quyết vấn đề.Nắm bắt rõ hơn các thông tin và các nghiệp vụ ngân hàng để phục vụ công việcsau này

b Mục tiêu đối với ngân hàng:

Đánh giá tình hình chung của các Ngân hàng thương mại, định hướng phát triểncho ngân hàng TMCP Cổ Phần Công Thương trong tình hình cạnh tranh như hiện nay.Tìm ra những hạn chế còn tồn tại trong việc mở rộng và phát triển hoạt động chovay tín chấp, từ đó đề xuất và đóng góp một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vaytín chấp tại ngân hàng

3 Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Bước 1: Xác định vấn đề cần nghiên cứu

Bước 2: Thu thập thông tin cần nghiên cứu

Bước 3: Phương pháp thu thập

Thu thập thông tin thứ cấp từ Internet, sách vở và tài liệu

Thu thập thông tin sơ cấp bằng khảo sát, quan sát thực tế tại Ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam –chi nhánh Đà Nẵng

Bước 4: Phương pháp phân tích và đánh giá, sử dụng tổng hợp các phương phápphân tích, so sánh, diễn giải và tổng kết thực tiễn

5 Kết câu chuyên đề

Nội dung: gồm 3 phần

Chuong I: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá

nhân của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tín chấp tại ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng

Trang 10

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tín chấp đối với KHCN tại

ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 Tổng quan về các hoạt động cho vay tín chấp KHCN

1.1 Khái niệm và các hoạt động cho vay tín chấp đối với KHCN

1.1.1 Khái niệm

Cho vay tín chấp là một quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho cánhân quyền sử dụng một khoản tiền dựa trên uy tín của khách hàng đối với ngân hànghoặc dưới sự bảo lãnh của bên thứ ba cùng với những điều kiện được thoả thuận tronghợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng

Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ

sở tín chấp lương, chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có thu nhập ổn định, thunhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có một phần tích luỹ để trả nợvay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao độngdài hạn,…).Hình thức này phù hợp với những khoản vay giá trị không lớn, thời hạnvay ngắn

1.1.2 Điều kiện vay tín chấp không có tài sản đảm bảo.

Theo điều 20, số 178/1999NĐ-CP Khách hàng vay phải có đủ các điều kiện sau:

Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng cho vay trong việc sử dụng vốn vay và trả nợđầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi

Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có khảnăng hoàn trả nợ hoặc có dự án, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quyđịnh của pháp luật

Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, cam kết thực hiện biện phápbảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của tổ chức tín dụng nếu sử dụng vốn vay khôngđúng cam kết trong hợp đồng tín dụng; cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiệnđược các biện pháp bảo đảm bằng tài sản quy định tại điểm này

1.1.3 Vai trò của cho vay tín chấp

Đối với ngân hàng

Ngoài hai nhược điểm là rủi ro và chi phí cao, cho vay tín chấp góp phần đa dạng

hóa các sản phẩm cho vay của ngân hàng, đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, nhờvậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng

Thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng, giúp mở rộng quan hệ vớikhách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng

Trang 12

Góp phần tăng trưởng tín dụng trong điều kiện kinh tế khó khăn, khai thác, tậndụng nguồn vốn.

Đối với khách hàng

Khách hàng không cần có tài sản thế chấp vẫn được tiếp cận với nguồn vốn, đápứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng Khách hàng đượchưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền và đặc biệt là đối với các khoản chi tiêu cótính cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế, tạo động lực cho khách hàngtiết kiệm và làm việc

Được ngân hàng cung ứng các dịch vụ tiện ích gắn liền với khoản vay, như bảohiểm, dịch vụ thanh toán

Đối với kinh tế xã hội

Cho vay tín chấp góp phần kích cầu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định đờisống dân cư

1.1.4 Phân loại các hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân

Ngân hàng thương mại có thể phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau để quản

lý các khoản vay như sau:

1.1.4.1 Căn cứ vào mục đích vay

Cho vay tín chấp KHCN nhằm phục vụ mục đích cư trú

Là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc sửa chữanhà ở của cá nhân, hộ gia đình

Đặc điểm của khoản vay này là thời gian dài và quy mô vay lớn

Ưu điểm: Có kế hoạch sử dụng vốn rõ ràng, mục đích cụ thể nên dễ kiểm soát,đem lại nguồn thu tương đối ổn định cho ngân hàng, tiết kiệm chi phí

Nhược điểm: Rủi ro của khoản cho vay này cao do chịu ảnh hưởng bởi nhữngbiến động của thị trường bất động sản, thời gian vay dài nên rủi ro cũng cao hơn

Cho vay tín chấp KHCN nhằm phục vụ mục đích phi cư trú.

Cho vay tín chấp mục đích tiêu dùng

Là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cần thiết trong đời sống như mua sắmphương tiện, đồ dùng sinh hoạt, chữa bệnh, du học…Khi thực hiện hình thức cho vaynày, cán bộ tín dụng đã phải tính đến nguồn tiền được dùng trả nợ cho Ngân hàngchính là thu nhập cá nhân của người vay tiền Hình thức cho vay này chỉ mới xuất hiệnvào đầu thế kỷ XX, khi nền kinh tế hàng hoá phát triển và những cuộc khủng hoảngkinh tế xảy ra, khiến nhà sản xuất đã phải bỏ đi bao nhiêu hàng hoá khi mà nhu cầutiêu dùng có nhưng không có cầu thực sự Điều này đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hoátrở lên thuận lợi hơn, do vậy nó thúc đẩy sản xuất phát triển

Trang 13

Đặc điểm của khoản vay này là thời gian ngắn, quy mô nhỏ.

Ưu điểm: rủi ro thấp hơn cho vay phục vụ mục đích cư trú, số lượng khách hàngđông sẽ là cơ hội để ngân hàng giới thiệu hình ảnh của mình, mở rộng quan hệ vớikhách hàng Mặt khác, kích thích khách hàng sử dụng các dịch vụ tiện ích kèm theocủa ngân hàng như dịch vụ thẻ, chuyển khoản…

Nhược điểm: quy mô của từng hợp đồng nhỏ nên chi phí tổ chức cho vay cao

Cho vay tín chấp KHCN nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh

Đó là các khoản cho vay để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh nhỏ ởtừng hộ gia đình, vay để buôn bán, thuê cửa hàng,…Dựa vào đặc điểm của từng ngànhnghề kinh doanh mà Ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức chovay, cách thức trả nợ

Đặc điểm của các khoản cho vay này là thời hạn thường dài, qui mô tuỳ thuộcvào phương án kinh doanh của khách hàng, rủi ro cao và thường xảy ra rủi ro đạo đức

Ưu điểm: Có kế hoạch sử dụng vốn rõ ràng

Nhược điểm: Việc thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ tốn nhiều thờigian, chi phí, rủi ro cao và phụ thuộc rất lớn vào tình hình biến động của nền kinh tế

1.1.4.2 Căn cứ vào đối tượng vay

Cho vay tín chấp đối với cán bộ quản lý

Sản phẩm được thiết kế dành cho cán bộ cấp quản lý từ cấp Phó trưởng phòng trởlên, vay tín chấp không cần tài sản đảm bảo, hạn mức vay lớn nhất để phục vụ mụcđích chi tiêu cá nhân

Ưu điểm: Đây là những khách hàng có nguồn tài chính ổn định và có uy tín cao,khả năng thu hồi nợ cao

Nhược điểm: Số lượng món vay không nhiều vì đa số đều có nguồn tài chính ổnđịnh, và có lượng tiền tiết kiệm nhiều, ít có nhu cầu vay

Cho vay tín chấp đối với cán bộ công nhân viên

Sản phẩm được thiết kế dành cho cán bộ nhân viên vay tín chấp – không cần tàisản đảm bảo, hạn mức cho vay cũng khá cao

Ưu điểm: Đối tượng vay nhiều, nguồn thu nhập tương đối ổn định

Nhược điểm: Khó tạo sự liên kết với các đơn vị sử dụng lao động trong việc theodõi khả năng trả nợ và khó thực hiện với các cơ quan, đơn vị không thực hiện trảlương qua thẻ

Cho vay tín chấp đối với đối tượng được bảo lãnh bởi tổ chức chính trị đoàn thể và khách hàng truyền thống.

Trang 14

Đây là sản phẩm được thiết kế dành cho cá nhân, hộ gia đình nghèo theo chínhsách phát triển của nhà nước, phải được sự giới thiệu và cam kết bảo lãnh của các tổchức chính trị xã hội và giành cho các khách hàng truyền thống của ngân hàng– khôngcần tài sản đảm bảo, quen thuộc và có lịch sử quan hệ tốt với ngân hàng Khách hàngphải cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ hoàn trả cho ngân hàng theo đúng hợpđồng, chủ yếu dùng cho mục đích chi tiêu, sản xuất kinh doanh nhỏ.

Ưu điểm: Khách hàng đã từng có lịch sử quan hệ tốt với ngân hàng nên ngânhàng dễ dàng nắm bắt được thông tin, rút ngắn thời gian thẩm định Các khách hàngđược giới thiệu bảo đảm của các tổ chức chính trị đoàn thể, đã qua sự chọn lọc nên khá

uy tín

Nhược điểm: Không phải khách hàng nào có lịch sử quan hệ tốt thì hiện tại cũngtốt và không phải khách hàng từng có lịch sử quan hệ không tốt hoặc chưa có giaodịch với ngân hàng thì không tốt Hơn nữa, chưa có sự ràng buột về phía tổ chức đứng

ra đảm bảo Do đó, rủi ro sẽ cao và có thể mất đi khách hàng tiềm năng Mặt khác, nếuchỉ căn cứ vào điều này thì rất khó để mở rộng hoạt động cho vay

1.1.4.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Cho vay trả góp

Là khoản cho vay ngắn hạn hoặc trung hạn được thanh toán làm hai hoặc nhiềulần liên tiếp theo kỳ hạn nhất định (thường theo tháng hoặc quý) tùy theo thỏa thuận.Phương thức này được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng kỳcủa người đi vay không đủ để thanh toán hết một lần, các khoản vay này được dùng đểtài trợ cho việc mua sắm các vật dụng đắt tiền như ô tô, nhà,… hoặc để tài trợ cho cácphương án sản xuất kinh doanh, thuê cửa hàng, mua sắm các tài sản lưu động khác,phương thức này chiếm hơn 80% trong tổng khối lượng cho vay tiêu dùng do cácNHTM cung cấp và có hai hình thức: cho vay trả gốc và lãi hàng tháng đều nhau (niênkim cố định); trả gốc hàng tháng bằng nhau, lãi trả theo số dư gốc (niên kim không cốđịnh), hoặc trả lãi hàng kì còn gốc trả cuối kì

Ưu điểm: Dễ dàng nhận biết những biến động bất thường về khả năng trả nợ củakhách hàng khi đến kì hạn chưa trả được nợ, từ đó ngân hàng sẽ có những phương án

dự phòng và thu nợ hợp lý Mặt khác, thời gian thu nợ phù hợp với kì thu nhập củakhách hàng nên dễ dàng thu nợ hơn

Nhược điểm: Quy mô khoản vay lớn, thời gian thường kéo dài nên rủi ro cao

Cho vay tín chấp đối với cá nhân trả một lần khi đáo hạn

Là các khoản vay ngắn hạn của cá nhân và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiềnmặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn Qui mô của món vay

Trang 15

là tương đối nhỏ, các khoản vay trả một lần thường ngắn hạn và được dùng để chi trảcho các chuyến đi nghỉ, mua các dụng cụ gia đình hoặc mua ô tô, sửa chữa nhà ở…

Ưu điểm: Nhu cầu vay vốn nhiều, số lượng khách hàng đông là điều kiện tốt đểngân hàng giới thiệu các sản phẩm tiện ích khác, và nhu cầu này thường đi kèm vớicác dịch vụ thanh toán, chuyển khoản… gốc và lãi sẽ được thu khi đáo hạn, nguồn thu

ổn định

Nhược điểm: Rủi ro tiềm ẩn cao, và khả năng mất vốn lớn

Cho vay thông qua thẻ

Ngân hàng sẽ căn cứ một số điều kiện cho vay và chọn lựa khách hàng để cấpcho họ một hạn mức tín dụng, khuyến khích khách hàng mua sắm hàng hóa thông quathiết bị chấp nhận thẻ

Trong tương lai thẻ tín dụng sẽ rất phát triển bởi công nghệ tiên tiến sẽ giúp chonhững người sở hữu thẻ tín dụng có thể tiếp cận đến một số lượng lớn các dịch vụ tàichính, bao gồm cả tài khoản tiết kiệm và tài khoản thanh toán cũng như hạn mức tíndụng

Ưu điểm: tiết kiệm được chi phí cho vay, phát hành, kiểm kê tiền, góp phần làmgiảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông bên cạnh đó khi sử dụng thẻ khách hàng sẽ

sử dụng các dịch vụ tiện ích khác, đồng thời ngân hàng cũng thu được phí, phát triểncác giao dịch thanh toán, tăng nhanh tốc độ chu chuyển thanh toán, kiểm soát đượcnguồn vốn cho vay, đồng thời giúp ngân hàng có được đối tác lâu dài và mang tính ổnđịnh cao

Nhược điểm: Sử dụng thẻ tín dụng bị giới hạn hơn sử dụng tiền mặt do thẻ tíndụng chỉ được sử dụng tại các đơn vị chấp nhận thẻ và nếu muốn rút tiền mặt kháchhàng phải chịu mức phí cao nên ít thu hút khách hàng Ngân hàng muốn có được lợinhuận thì phải phát hành được một số lượng thẻ đáng kể trong khi đó ngân hàng pháthành phải bỏ nhiều chi phí để sử dụng công nghệ thông tin, trang bị hệ thống ATM,thiết lập mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ

1.1.4.4 Căn cứ theo hình thức cho vay.

Cho vay gián tiếp

Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của cácdoanh nghiệp bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho KHCNcủa họ, thông qua doanh nghiệp ngân hàng bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà khôngtrực tiếp tiếp xúc với khách hàng

Ưu điểm: Các NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay, đồng thời còngiúp các NHTM tiết kiệm và giảm được các chi phí khi cho vay là cơ sở để mở rộng

Trang 16

quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của ngânhàng Mặt khác, hình thức này rất phù hợp đối với đối tượng khách hàng cá nhân chưa

đủ điều kiện để đáp ứng nhu cầu cần thiết mà phải vay ngân hàng bằng phương thứctrả góp Khách hàng có thể đáp ứng nhu cầu của mình ngay mà chỉ phải trả một sốlượng ít trong một khoảng thời gian dài

Nhược điểm: Các ngân hàng thương mại khi cho vay không tiếp xúc trực tiếp vớikhách hàng mà thông qua các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá, dịch vụ, nhất làtrong việc lựa chọn khách hàng, tiêu chí lựa chọn của doanh nghiệp và ngân hàngkhông giống nhau Hơn nữa, kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ của hình thức cho vaynày phức tạp, quá trình xét duyệt đến khi thu hồi hết khoản nợ lâu, tạo tâm lý e ngạicho cả ngân hàng lẫn khách hàng

Cho vay trực tiếp

Là hình thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiếnhành cho vay hoặc thu nợ

Ưu điểm: Việc cho vay tiến hành trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng do vậyngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm, và kĩ năng của cán

bộ tín dụng, do đó các khoản vay này thường có chất lượng cao hơn so với cho vaygián tiếp thông qua các doanh nghiệp bán lẻ Cán bộ tín dụng khi cho vay đặc biệt coitrọng đến chất lượng các khoản vay, song doanh nghiệp bán lẻ hàng hoá, dịch vụthường coi trọng nhiều đến việc tăng doanh số bán hàng hơn là chất lượng các khoảnvay, hơn nữa các doanh nghiệp thường đưa ra quyết định cho vay một cách nhanhchóng nên dẫn đến tình trạng có những khoản cho vay cấp ra không chính đáng, ngượclại có thể từ chối khách hàng tốt của mình, như vậy hình thức này đã khắc phục nhượcđiểm này nếu cho vay gián tiếp Bên cạnh đó, hình thức cho vay trực tiếp linh hoạt hơnhình thức cho vay gián tiếp, vì khi quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng sẽ

xử lý tốt các phát sinh, hơn nữa có khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả ngân hàng

và khách hàng Cho vay trực tiếp với đối tượng khách hàng cá nhân là rất rộng do đóviệc đưa ra các dịch vụ, tiện ích mới là rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăngcường và quảng bá hình ảnh của ngân hàng đến với khách hàng

Nhược điểm: Việc mở rộng và tăng doanh số cho vay không thuận lợi bằng hìnhthức cho vay tín chấp KHCN gián tiếp do cán bộ ngân hàng phải làm việc trực tiếp vớikhách hàng nên Ngân hàng tốn nhiều thời gian và chi phí hơn so với hình thức cho vaygián tiếp, nhất là khi lượng khách hàng đến đông cùng một thời gian sẽ gây khó khăncho Ngân hàng

Trang 17

1.1.4.5 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Nhược điểm: Chi phí cho vay cao vì tốn thời gian và chi phí thẩm định

Cho vay trung và dài hạn

Đối với hình thức cho vay này, ngân hàng cho khách hàng vay để sửa sang vàxây dựng nhà cửa, hoặc các mục đích đầu tư, kinh doanh, Khi khách hàng có kếhoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhằm thực hiện dự án nhất định, có thể xinvay Ngân hàng Một trong những yêu cầu cho vay của Ngân hàng là người vay phảixây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu tư, cũng như quá trình thực hiện dự

án (sản xuất kinh doanh) Thẩm định dự án là điều kiện để Ngân hàng quyết định phầnvốn cho vay và xác định khả năng hoàn trả của cá nhân

Ưu điểm: Tăng trưởng dư nợ ổn định, tiết kiệm chi phí cho vay

Nhược điểm: Thời gian cho vay kéo dài, tình hình kinh tế - xã hội có nhiều biếnđộng nên ngân hàng phải chịu rủi ro cho vay rất cao, chi phí thẩm định, quản lý khoảnvay lớn và phức tạp hơn nhiều so với vay ngắn hạn

1.1.5 Đặc điểm hoạt động cho vay tín chấp đối với KHCN

1.1.5.1 Về quy mô

Quy mô khoản vay nhỏ: vì đối tượng vay hầu hết là cá nhân, hộ gia đình, mụcđích vay chủ yếu là phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất kinh doanh nhỏ Số lượngcác khoản vay cũng không lớn bởi khoản vay này được ngân hàng xét duyệt dựa vào

sự uy tín của khách hàng Mặt khác, do đặc thù của khoản vay tín chấp đã giới hạn sốlượng của các khoản vay Tuy nhiên, đối tượng là cá nhân và các hộ gia đình cũngnhiều, nhu cầu tiêu dùng đa dạng nên quy mô khoản vay này cũng ngày càng có xuhướng tăng lên

1.1.5.2 Về mục đích

Mục đích vay: nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏcủa cá nhân và hộ gia đình Do đó, nhu cầu vay vốn phụ thuộc vào tâm lý khách hàng,mức thu nhập của họ và chu kỳ kinh tế của người đi vay Khi nền kinh tế có sự tăng

Trang 18

trưởng cao và ít biến động, KHCN sẽ có thái độ lạc quan hơn về tương lai, họ kỳ vọng

sẽ có khoản thu nhập nhiều hơn trong tương lai và do vậy sẽ thúc đẩy sự chi tiêu chotiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh ở hiện tại Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, giátrị của đồng tiền biến động người dân thường có xu hướng giảm tiêu dùng, giảm đầu

tư vào sản xuất kinh doanh, thay vào đó là sẽ tăng cường tiết kiệm và hạn chế vaymượn từ Ngân hàng

1.1.5.3 Về mức độ rủi ro

Rủi ro đối với cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân cao và được coi là sảnphẩm rủi ro nhất trong danh mục sản phẩm cho vay của ngân hàng vì đây là hình thứccấp vốn không có tài sản đảm bảo, ngân hàng cho khách hàng vay dựa trên sự tintưởng, bản thân khách hàng vay vốn có thể có sự biến động về tình hình tài chính dẫnđến mất khả năng chi trả hay khi khách hàng cố tình không chịu trả nợ, hoặc do sựbiến động về tình trạng sức khoẻ, công việc,…Việc thẩm định khả năng trả nợ của các

cá nhân hoặc hộ gia đình cũng hết sức khó khăn nên các ngân hàng dễ gặp phải rủi rođạo đức khi cho vay

1.1.5.4 Về lãi suất

Lãi suất cho vay cao: do quy mô của các khoản vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí

để cho vay (về thời gian, nhân lực đi thẩm định, quản lý các khoản cho vay này) caođồng thời rủi ro của các khoản vay này cũng rất cao Do vậy, lãi suất cho vay tín chấpđối với khách hàng cá nhân thường cao hơn lãi suất các khoản cho vay khác củaNHTM để bù đắp các chi phí đó

1.1.5.5 Về hạn mức

Hạn mức cho vay tín chấp KHCN: là số tiền tối đa mà ngân hàng cho khách hàngvay Hạn mức cho vay tín chấp KHCN được xác định dựa trên các yếu tố như: nhu cầuvốn của khách hàng, số vốn tự có của khách hàng, sự uy tín của khách hàng, mức thunhập Đối với các hình thức vay, ngân hàng cho khách hàng vay dựa trên sự tin tưởng,các chủ thể khác nhau các ngân hàng thường quy định các hạn mức khác nhau dựa trênmức độ tín nhiệm hoặc nhu cầu vay hợp lý Thông thường, cho vay đối với cán bộquản lý và cho vay cán bộ công nhân viên đang làm việc tại chính ngân hàng đóthường có hạn mức cao nhất, bởi chính nơi làm việc và việc kiểm soát tài khoản củangân hàng đối với nhân viên của mình là yếu tố đảm bảo cho ngân hàng giải ngân

Để có thể xác định được hạn mức tín dụng dựa trên sự uy tín của khách hàng, cácngân hàng cần phải xem xét các nguồn trả nợ của khách hàng, cuối cùng, ngân hàng sẽ

so sánh nhu cầu vay hợp lý (nhu cầu vay hợp lý của khách hàng = nhu cầu vốn hợp lý

Trang 19

-vốn tự có của khách hàng - -vốn khách hàng vay mượn từ nguồn khác) và hạn mức tíndụng, từ đó xác định số tiền cho vay.

Nếu nhu cầu vay hợp lý lớn hạn mức tín dụng thì ngân hàng sẽ cho khách hàngvay theo hạn mức tín dụng

Nếu nhu cầu vay hợp lý nhỏ hạn mức tín dụng thì ngân hàng sẽ cho khách hàngvay số tiền theo nhu cầu vay hợp lý của khách hàng Như vậy, sẽ vừa thoả mãn nhucầu vay của khách hàng vừa để đảm bảo an toàn cho ngân hàng

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng

cá nhân

1.1.6.1 Nhân tố bên trong ngân hàng.

Đây là các nhân tố tác động trực tiếp đến việc mở rộng cho vay tín chấp KHCNcủa ngân hàng, phụ thuôc vào năng lực nội tại của chính ngân hàng như chính sáchcho vay, năng lực trình độ nghiệp vụ của nhân viên, các chính sách marketing và đặcđiểm hệ thống mạng lưới của ngân hàng

Chính sách tín dụng: là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt

động cho vay tín chấp do hội đồng quản trị đưa ra, bao gồm các quy định trước, trong

và sau khi cho vay, đối tượng hướng đến, quy mô, hạn mức tín dụng, lãi suất, các quyđịnh về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân vàthanh toán, thủ tục xin vay vốn, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn…,tất cả nhằmhướng dẫn cho nhân viên, cán bộ tín dụng trong các nghiệp vụ tạo sự thống nhất vàchuyên môn hóa, thể hiện được định hướng của ngân hàng và ảnh hưởng đến quyếtđịnh và thái độ của khách hàng

Năng lực tài chính của ngân hàng và khả năng quản lý của ngân hàng

Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tố như qui

mô vốn chủ sở hữu, các tỷ lệ ROE, ROA, tỷ lệ tăng trưởng thu nhập qua các năm, tỷtrọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ Một ngân hàng có sức mạnh tài chính, ngân hàng

đó có thể đầu tư vào các danh mục mà ngân hàng hướng tới và hoạt động cho vayđược mở rộng trong đó cho vay tín chấp KHCN sẽ được phát triển

Số lượng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng.

Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính quyết định thànhcông của cho vay tín chấp, đây chính là hình ảnh của ngân hàng, cán bộ tín dụng cần

có trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt thì mới thẩm định chính xác kháchhàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, đồng thời phải tận tâm vớicông việc, nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn khách hàng các thủ tục cần thiết để thúcđẩy hoạt động cho vay, tiết kiệm được thời gian, nâng cao chất lượng cho vay, hạn chế

Trang 20

được rủi ro tạo ấn tượng cho khách hàng, nhờ đó thu hút khách hàng, phát triển đượccho vay tín chấp KHCN.

Hoạt động Marketing của ngân hàng

Ngân hàng cần có các chính sách marketing phù hợp để giới thiệu và quảng báhình ảnh, các sản phẩm cho vay của ngân hàng đến với khách hàng Nếu có được cáchoạt động marketing tốt thì ngân hàng sẽ để lại trong lòng khách hàng nhiều ấn tượngtốt, thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng hơn Để làm được điều này ngânhàng cần tăng cường các hoạt động thông tin quảng cáo các phương tiện thông tin đạichúng, báo đài, tờ rơi, và phải luôn thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinhdoanh, và thị trường sao cho vẫn đảm bảo được mục tiêu cuối cùng là an toàn, lợinhuận và sức mạnh trong cạnh tranh

Mạng lưới và uy tín của ngân hàng

Với một mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch rộng khắp, sẽ cho thấy đượcquy mô của ngân hàng, điều này không chỉ thu hút sự quan tâm tạo lòng tin của kháchhàng mà còn giúp cho ngân hàng dễ dàng nắm bắt được thông tin từng khách hàng trên

cơ sở đó tiến hành thẩm định, giải ngân và thu nợ, đáp ứng được nhu cầu vay vốn củakhách hàng nhanh chóng Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng ảnh hưởng rất lớnđến lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng

Công nghệ và khả năng quản lý

Công nghệ hiện đại sẽ giúp cho việc xử lý các thủ tục được nhanh chóng, đơngiản hóa được quy trình, rút ngắn thời gian, và chính xác hơn Công nghệ hiện đại còngiúp giám sát các hoạt động cho vay, hạn chế các rủi ro đạo đức Bên cạnh đó việcquản lý tốt cũng góp phần tạo động lực cho nhân viên, hình thành nên văn hóa riêngcủa mỗi ngân hàng

1.1.6.2 Nhân tố bên ngoài

Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng

Khách hàng là người lựa chọn và ra các quyết định vay vốn từ ngân hàng nên cácyếu tố thuộc về bản thân khách hàng có tác động rất lớn đến khả năng phát triển chovay tín chấp KHCN của ngân hàng như nhu cầu vốn của khách hàng,khả năng trả nợ,khả năng đáp ứng các điều kiện khi cho vay,…Mà những yếu tố này lại chịu ảnhhưởng trực tiếp bởi tâm lý, nghề nghiệp, tuổi tác, tình trạng hôn nhân, tình hình tàichính, mục đích vay vốn và ý thức đạo đức

Nhóm nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng

Môi trường hoạt động của ngân hàng cũng gây ra các tác động lớn đến mở rộngcho vay đối với khách hàng nói chung và đối với khách hàng cá nhân nói riêng Bao

Trang 21

gồm: môi trường kinh tế, môi trường luật pháp, môi trường văn hoá – xã hội, sự pháttriển của khoa học – công nghệ và đối thủ cạnh tranh

Trước hết phải kể đến môi trường kinh tế chính trị bởi đây chính là điều kiện đểngân hàng ổn định hoạt động, một nền kinh tế phát triển, tình hình chính trị ổn định thìngười dân sẽ có thái độ lạc quan, tích cực, đời sống cũng được nâng cao, nhu cầu chitiêu tăng, các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng sẽ được chú trọng phát triển, nênnhu cầu vay vốn cũng tăng lên, khả năng trả nợ cũng được đảm bảo hơn Từ đó tạođiều kiện thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển hoạt động cho vay tín chấp KHCN.Ngoài ra, trong một nền kinh tế tiên tiến, phát triển thì hoạt động cho vay tín chấpcũng sẽ đa dạng hơn Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổnđịnh, khiến thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng trở nên bấp bênh, người dân

sẽ lựa chọn tiết kiệm hơn là vay tiêu dùng hay vay vốn để sản xuất kinh doanh, từ đó

sẽ hạn chế việc mở rộng cho vay tín chấp KHCN của ngân hàng

Kế đến là môi trường luật pháp luật Bất kì hoạt động nào cũng phải nằm trongkhuôn khổ của pháp luật, đặc biệt là ngân hàng, bởi đây là trung gian tài chính nắm giữmột khối lượng vốn và tài sản rất lớn trong nền kinh tế cho nên sự kiểm soát đó càngchặt chẽ hơn Các ngân hàng cần hoạch định các chính sách hoạt động kinh doanh saocho hợp lý, nhằm ổn định hoạt động của chính ngân hàng và đảm bảo an toàn cho hệthống tài chính và nền kinh tế

Mỗi một quốc gia khác nhau có những quy định khác nhau về tổ chức hoạt độngcủa ngân hàng cũng như hoạt động cho vay tín chấp KHCN Nếu hệ thống các vănbản, các quy định đó đầy đủ, chặt chẽ, hợp lý, không rườm rà và chồng chéo lên nhauthì sẽ tạo điều kiện cho hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động phát triển chovay tín chấp KHCN nói riêng, sẽ góp phần nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ tàichính chất lượng cao cho dân cư, đảm bảo mối quan hệ hợp tác giữa ngân hàng vớikhách hàng

Môi trường văn hoá – xã hội

Những yếu tố của môi trường văn hoá xã hội như: lối sống, thói quen, tập quán

xã hội, thị hiếu… ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra các hình thức cho vay tín chấp đốivới KHCN của ngân hàng Ở những nơi mà có thói quen chi tiêu nhiều hơn tiết kiệmthì họ thường có xu hướng vay tiêu dùng và vay phục vụ mục đích sản xuất kinhdoanh nhiều hơn các nơi khác

Đối thủ cạnh tranh

Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh trên thị trường tài chính dẫn đến thị phần chovay tín chấp KHCN bị chia nhỏ và khiến cho ngân hàng gặp nhiều khó khăn hơn, buột

Trang 22

ngân hàng phải không ngừng đổi mới, tìm ra các chiến lược, các chính sách đặc trưngcủa ngân hàng nhằm thu hút được khách hàng đến với ngân hàng, không chỉ giữ chânkhách hàng cũ mà còn thu hút thêm khách hàng mới, tuy nhiên điều này cũng sẽkhuyến khích ngân hàng trong việc tăng chất lượng cho vay tín chấp đối với KHCN

1.1.7 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân 1.1.7.1 Các chỉ tiêu định tính

Chất lượng cho vay của một ngân hàng chắc chắn phụ thuộc trước hết vào uy tíncủa ngân hàng đó trên thị trường Một ngân hàng có uy tín cao sẽ có khả năng thu hútđược nhiều khách hàng hơn, nếu một ngân hàng có đội ngũ khách hàng đông đảo, làm

ăn có uy tín thì đó là một trong những dấu hiệu chứng tỏ chất lượng cho vay của ngânhàng đó

Thứ hai, một khoản vay chất lượng đòi hỏi phải đảm bảo đúng quy tắc điều lệ vàcác chính sách quy định của Ngân hàng Nhà Nước, tăng trưởng tín dụng nhưng luônphải gắn liền với yếu tố an toàn

Thứ ba là chính sách tín dụng, chính sách cho vay của ngân hàng liên quan đếnviệc mở rộng hay hạn chế tín dụng bao gồm giới hạn mức cho vay, đối tượng, lãi suất,các khoản chi phí cho vay, thời hạn vay, sự đảm bảo và các hướng giải quyết khikhách hàng không trả được nợ…chính sách cho vay ảnh hưởng rất lớn đến kết quảhoạt động cho vay

Thứ tư là khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Đối với khách hàng thìđiều này trước hết biểu hiện ở thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng,kịp thời, an toàn và phải mang lại cho ngân hàng thu nhập đủ để trang trải cho các chiphí liên quan và có lãi, hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro Điều này không chỉ phụ thuộcvào nguyên tắc cho vay, quy trình thẩm định của ngân hàng mà còn phụ thuộc vàokhách hàng có sử dụng đúng mục đích, hoạt động có hiệu quả đồng vốn vay haykhông Đó chính là tiền đề để khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, bảo đảmđược sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Một yêu cầu đối với hoạt động cho vay của ngân hàng là phải đóng góp vào sựphát triển kinh tế xã hội của vùng, của ngành, địa phương và của cả nước Đây là hệquả tất yếu đạt được khi cả nhà đầu tư và ngân hàng cùng đạt được hiệu quả trong hoạtđộng kinh doanh của mình

Các chỉ tiêu định tính chỉ là những căn cứ để đánh giá chất lượng cho vay tínchấp khách hàng cá nhân một cách khái quát mà thôi

Trang 23

1.1.7.2 Các chỉ tiêu định lượng

Có rất nhiều chỉ tiêu phản ánh hoạt động phát triển cho vay tín chấp KHCN, cácchỉ tiêu này bao gồm: dư nợ cho vay tín chấp KHCN, cơ cấu dư nợ cho vay tín chấpKHCN, số lượng các hình thức cho vay tín chấp KHCN

Dư nợ cho vay tín chấp KHCN: phản ánh lượng vốn mà khách hàng còn nợ tại

một thời điểm, là chỉ tiêu cho thấy mức độ để đánh giá hoạt động phát triển cho vay tínchấp KHCN

Tỷ trọng cho vay tín chấp: Tỷ trọng này cho biết cơ cấu dư nợ cho vay tín chấpKHCN chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ của ngân hàng

Tỷ trọng d ư nợ c h o vay t í n c h ấp= D ư n ợ c h o vay t í n c h ấ p

T ổ ng d ư n ợ ×100 %

Dư nợ cho vay tín chấp KHCN tăng và tỷ trọng dư nợ cho vay tín chấp KHCN sovới tổng dư nợ tăng chứng tỏ hoạt động cho vay tín chấp KHCN của ngân hàng đangđược mở rộng

Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ bình quân:Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng

nhất đánh giá kết quả tín dụng của ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro mà ngân hàngđang phải đối mặt Theo quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 vànghị định 493 sửa đổi theo quyết định 18/2007/QĐ – NHNN ngày 25/04/2007 củaThống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam thì nợ ngân hàng bao gồm 5 nhóm, nhóm 1:

Nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm 2: Nợ cần chú ý, Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, Nhóm 4; Nợnghi ngờ và Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn Căn cứ để phân chia chủ yếu dựa vàocác tiêu thức như: thời gian nợ, nguyên nhân gây ra nợ xấu, uy tín của doanh nghiệpvay vốn

Tỷ lệ n ợ xấu trên d ư nợ b ìn h qu â n= D ư nợ xấu c h o vay t í n c h ấp

D ư nợ b ìn h qu â n c h o vay t í n c h ấp ×100 %

Các ngân hàng đều mong muốn hạ thấp tỷ lệ này xuống đến mức thấp nhất bởi lẽnếu tỷ lệ này cao chứng tỏ ngân hàng đang có khả năng gặp nhiều rủi ro

Số lượng các hình thức cho vay tín chấp KHCN

Đây là tiêu chí phản ánh việc gia tăng qui mô của hoạt động cho vay tín chấpKHCN Với số lượng các hình thức cho vay tín chấp KHCN càng nhiều thì chi nhánhcàng dễ dàng mở rộng và phát triển hoạt động cho vay đối với hoạt động này

Nếu ngân hàng có những khoản vay tín chấp KHCN với chất lượng tốt, hoạt độngcho vay tín chấp KHCN sẽ trở nên khả thi và dễ triển khai hơn

Hầu hết các khách hàng khi tiến hành hoạt động đầu tư, kinh doanh đều hướngđến mục tiêu quan trọng nhất là lợi nhuận và các NHTM cũng không phải là ngoại lệ.Cho dù với tư cách là một trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế, giữ vai trò

Trang 24

là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển, các NHTM trong quá trình kinhdoanh không những phải chú ý đến hiệu quả kinh tế mà còn phải chú ý đến hiệu quả

xã hội Tuy nhiên, lợi nhuận vẫn là điều kiện cần thiết để đảm bảo sự tồn tại và pháttriển của ngân hàng do vậy không thể bỏ qua tiêu chí này khi đánh giá chất lượng hoạtđộng cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng Chất lượng hoạtđộng cho vay của ngân hàng không thể nói là tốt nếu lợi nhuận do hoạt động này manglại thấp

Trang 25

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN CHẤP TAI NGÂN

HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đà -Nẵng 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được thành lập năm 1988 sau khi tách

ra từ ngân hàng Nhà nước Việt Nam, là 1 trong 4 ngân hàng thương mại lớn nhất tạiViệt Nam, có tổng tài sản chiếm 25% thị phần, bình quân mỗi năm nguồn vốn tăng20%, có năm tăng 35%; có mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc với 2 sở giaodịch và 130 chi nhánh, trên 700 điểm giao dịch, có 3 công ty hoạch toán độc lập làcông ty cho thuê tài chính, công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý nợ và khaithác tài sản, 2 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm công nghệ thông tin và trung tâm đào tạo.Tháng 11/1988 theo Nghị định 53/HĐBT về chuyển đổi ngân hàng 2 cấp, tách rờigiữa hai chức năng: kinh doanh của ngân hàng chuyên doanh và quản lý của ngânhàng Nhà Nước và sau sự kiện chia tách ngày 1/1/1997, ngân hàng Công ThươngQuảng Nam- Đà Nẵng tách thành hai chi nhánh ngân hàng Công Thương Quảng Nam

và ngân hàng Công Thương Đà Nẵng - đóng tại 172 Nguyễn Văn Linh, quận ThanhKhê, Thành phố Đà Nẵng Chi nhánh gồm 6 phòng giao dịch loại 1 trực thuộc và 7phòng giao dịch loại 2 trực thuộc phòng khách hàng cá nhân

Ngày 15/4/2008 Ngân hàng Công Thương Việt Nam đổi thương hiệu từINCOMBANK thành Vietinbank (Vietnam bank for industry and Trade)

Trang 26

P.Khách hàng doanh nghiệp

P Tiền tệ kho

quỹ

BAN GIÁM ĐỐC

P.thông tin điện toán

P.Kiểm soát nội bộ

P Quản lý rủi ro và nợ xấu

P Tổng hợp

P.Tổ chức hành chính

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Chú thích: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank chi nhánh Đà Nẵng

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc chi nhánh do NHTM cổ phần Công thương Việt Nam bổ nhiệm theoquy chế bổ nhiệm lại của nhà nước, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc, trực tiếpđiều hành và phân công nhiệm vụ cho các phòng ban để giải quyết các công việc hàngngày, đồng thời chịu trách nhiệm về toàn bộ kêt quả hoạt động kinh doanh của chinhánh Ban giám đốc là đại diện pháp nhân của chi nhánh và là người chịu trách nhiệmtrực tiếp với Hội đồng Cổ đông

Phòng tiền tệ kho quỹ: thực hiện các nghiệp vụ thu- chi tiền của khách hàng,quản lý tiền mặt và quản lý an toàn kho quỹ

Phòng kế toán giao dịch: Thực hiện các nghiệp vụ hạch toán, ghi chép trên cơ sởhoạt động của các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, thanh toán xử lý các nghiệp vụ liênquan đến quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh, kiểm soát chặt chẽ biến độngcủa từng loại tài sản để tránh thất thoát, hao hụt

Trang 27

Phòng khách hàng cá nhân và phòng khách hàng doanh nghiệp: Đây là hai phòngquan trọng và lớn nhất của đơn vị, chuyên sâu về nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, thanhtoán quốc tế Chức năng chính của phòng là huy động vốn và nghiên cứu, xem xét cấptín dụng cho khách hàng dưới nhiều hình thức, tùy theo năng lực và khả năng trả nợcủa khách hàng.

Phòng giao dịch: là đơn vị trực thuộc, thực hiện hach toán các nghiệp vụ phátsinh, các hoạt động kinh doanh của ngân hàng như cho vay, nhận tiền gửi, mở và quản

lý tài khoản cho khách hàng và các dịch vụ khác…

Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách công tác hành chính của văn phòng, lưu trữ

hồ sơ và quản lý nhân sự, theo dõi lưu trữ công văn đến và công văn đi, sắp xếp tổchức hội nghị, tiếp khách, quan hệ đối ngoại và quản lý bảo vệ tài sản chi nhánh Phòng tổng hợp: Tổng hợp các số liệu, báo cáo thống kê, cân đối vốn kinh doanh,xây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing, tiếp thị, khai thác thị trường,phát triển các dịch vụ ngân hàng

Phòng quản lý rủi ro và nợ xấu: Thực hiện chức năng quản lý các rủi ro tín dụngcho chi nhánh, là bộ phận tham mưu kiểm tra, giám sát, thẩm định và tái thẩm định các

hồ sơ vay vốn, đề xuất trích lập dự phòng, xử lý các rủi ro

Phòng thông tin điện toán: giúp cập nhật và lưu trữ số liệu các họat động của chinhánh, triển khai các chương trình điện tử, các chương trình ứng dụng phục vụ côngviệc quản lý khách hàng

Phòng kiểm soát nội bộ: thực hiện chức năng kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tínhtrung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trongcác công tác kế toán, và kiểm soát các họat động nôi bộ khác, để báo cáo lên cấp trênnhằm ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tíndụng kịp thời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng

2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp.

Dịch vụ tài khoản: Các loại tài khoản dành cho cá nhân bao gồm: Tài khoản tiền

gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn,

và các sản phẩm tiền gửi: tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tài khoảntiền gửi khác

Cho vay và đầu tư: Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ phục

vụ cho các mục đích tiêu dùng, du hoc, chữa bệnh, mua nhà, xây dựng sửa chữa nhà ở,sản xuất kinh doanh,… dưới các hình thức trả góp, cầm cố, thế chấp, tín chấp

Trang 28

Dịch vụ thẻ: Với các sản phẩm thẻ đa dạng từ thẻ ghi nợ E-Partner đến thẻ thanh

toán quốc tế Visa, Master; VietinBank cung cấp nhiều dịch vụ giúp chủ thẻ thực hiệnnhiều loại giao dịch từ máy ATM, điện thoại di động cho đến Internet

Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền: Với mạng lưới hoạt động rộng khắp toàn quốc

với 150 chi nhánh, 950 phòng giao dịch; Ngân hàng Công thương Việt Nam cam kếtcung cấp dịch vụ chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam thông qua hệ thống SWIFT,Western Union, nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, phí dịch vụ thấp

Thanh toán xuất nhập khẩu: Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) xuất khẩu.

Ngoài ra, VietinBank còn thực hiện các phương thức thanh toán khác như: Nhờ thu hốiphiếu trả ngay (D/P), nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A), tư vấn thanh toán xuất nhậpkhẩu, phát hành thư bảo lãnh trong nước và quốc tế

Kinh doanh ngoại tệ: Các sản phẩm kinh doanh ngoại tệ đang áp dụng: mua/bán

giao ngay (SPOT) ngoại tệ, mua/bán kỳ hạn (FORWARD) ngoại tệ, hoán đổi (SWAP)ngoại tệ, quyền chọn (Option) ngoại tệ

Cho thuê tài chính: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công Thương Việt

Nam với những hoạt động chủ yếu sau: Cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vậnchuyển và các bất động sản khác Thực hiện dịch vụ uỷ thác, quản lý tài sản và bảolãnh liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính, tư vấn cho khách hàng về những dịch

vụ liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính

Dịch vụ chứng khoán (VietinBankSC): bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh

chứng khoán, đại lý, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán, tư vấn tài chínhdoanh nghiệp, tư vấn niêm yết, tư vấn cổ phần hoá, tư vấn chuyển đổi loại hình doanhnghiệp, tư vấn sát nhập và mua lại doanh nghiệp, lưu ký chứng khoán

Bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm Nhân thọ VietinBank Aviva cung cấp các sản phẩm

bảo hiểm sau: Bảo hiểm mang tính bảo vệ và tích lũy ưu việt dành cho cá nhân, giađình, doanh nghiệp; bảo hiểm kết hợp tín dụng; bảo hiểm liên kết đầu tư

Công ty Bảo hiểm Ngân Hàng Công ThươngViệt Nam cung cấp các sản phẩm:bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại, bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính

Ngoài ra còn có các dịch vụ và tiện ích khác: Tiện ích giao dịch ngân hàng điện

tử qua mạng (phone banking, internet banking, SMS…), dịch vụ ngân quỹ (đổi ngoại

tệ, thu tiền lưu động, sec du lịch, cho thuê ngăn tủ cất giữ tài sản…)

Trang 29

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh 1 số năm gần đây

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

1 Tiền gửi của DN 685.714 42,92 1.102.407 51,78 1.003.743 45,48 416.693 60,77 (98.664) (8,95)

2 tiền gửi của dân cư 897.158 56,16 1.011.157 47,50 1.186.034 53,74 113.999 12.71 174.877 17,29

3 Tiền gửi chuyên dùng

1 Tiền gửi của DN

2 tiền gửi của dân cư

3 Tiền gửi chuyên dung

Biểu đồ 2.1 Tình hình huy động vốn của Vietinbank chi nhánh Đà Nẵng

từ năm 2010-2012

Huy động vốn cũng là nhiệm vụ trọng tâm, quyết định cho sự tồn tại và phát triểncủa chi nhánh Đây là nguồn vốn đầu vào của ngân hàng, chủ yếu là tiền gửi của nhómkhách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp Nhìn chung, nguồn vốn huy độngcủa Vietinbank Đà Nẵng qua ba năm đều tăng Mặc dù, Năm 2010 là một năm tiếp tục

có nhiều khó khăn và thách thức đối với nền kinh tế và hệ thống Ngân hàng nhưngdưới sự lãnh đạo của Đảnh, Chính phủ và trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước, cộng với

sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị, Ban Điều hành và quyết tâm nỗ lực phấn đấucủa toàn thể cán bộ nhân viên toàn hệ thống, VietinBank Đà Nẵng đã đạt được nhữngkết quả kinh doanh khả quan và điều đó được phát huy và thành công trong các năm

2011 và 2012 Cụ thể, nguồn vốn huy động năm 2011 là 2.128.858 triệu đồng, tăng

Trang 30

33,28% so với năm 2010, tương ứng với tăng 53.142 triệu đồng Trong đó, tiền gửicủa doanh nghiệp năm 2011 tăng hơn 416.693 triệu đồng so với năm 2010, tức tănghơn 60,77%, và tiền gửi cá nhân năm 2011 là 1.011.157 triệu đồng, tăng hơn năm

2010 là 113.999 triệu đồng, tăng hơn 12,71% Con số này tiếp tục tăng ở năm 2012,năm 2012 tổng số vốn huy động được là 2.206.906 triệu đồng, tăng 3,67% so với năm

2011 Mặc dù, trong năm này vốn huy động từ doanh nghiệp có giảm 8,95% so vớinăm 2011 chỉ còn 1.003.743 triệu đồng do những khó khăn trong tình hình kinh doanh,nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, ngừng hoạt động do chi phí nguyên liệu quá caonhưng nhờ sự đóng góp của tiền gửi cá nhân tăng 17,29% (tương ứng 174.877 triệuđồng) và nguồn vốn chuyên dùng tăng 1.835 triệu đồng nên nguồn vốn huy động đượccủa ngân hàng vẫn dồi dào

Trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng qua các năm thì nguồn vốn huyđộng từ tiền gửi khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn và ổn định nhất Năm

2010 là năm mà tỷ trọng tiền gửi khách hàng cá nhân chiếm cao nhất trong các nguồnhuy động chiếm 56,16% Nguyên nhân chính vẫn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngkinh tế, lạm phát đã làm cho nền kinh tế Việt Nam bị chững lại, thị trường địa ốc, bấtđộng sản đóng băng, kinh doanh và đầu tư khó khăn dẫn đến các khách hàng chỉ muốngửi tiền tiết kiệm an toàn và hưởng lãi suất cao vì thời kỳ này lãi suất tiền gửi tiết kiệmtăng lên đến 17 – 18% Đến năm 2011 và bước sang năm 2012 tiền gửi của kháchhàng cá nhân vẫn duy trì mức cao, năm sau cao hơn năm trước Điều này là nhờ những

nỗ lực của cán bộ nhân viên trong việc định hướng, quản lý và đa dạng hóa sản phẩm,nâng cao chất lượng phục vụ Mặt khác, do ngân hàng nằm ở trung tâm thành phố nơitập trung đông dân cư có đời sống và thu nhập cao, ổn định, Vietinbank là một ngânhàng lớn có uy tín, có nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích, đã được Hội đồng thi đua khenthưởng Trung ương đề nghị Chủ tịch nước tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳđổi mới; tự hào là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất thuộc TOP 2000 doanh nghiệp lớnnhất Thế giới và nhận được nhiều giải thưởng Chính vì vậy đã tạo được lòng tin chokhách hàng, thu hút được nguồn vốn lớn

Tuy nhiên, đối với lượng tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp năm 2012 lại có

sự sụt giảm so với năm 2011, lượng tiền gửi chuyên dùng còn chiếm tỉ trọng nhỏ, điềunày cũng dễ dàng nhận thấy, bởi tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại và các chính phủ

ở các nước Châu Âu, Hoa Kỳ,… đều thi hành chính sách thắt chặt tiền, tăng thuế,giảm chi tiêu công, tình trạng thất nghiệp gia tăng,… sẽ dẫn đến hệ quả là nhu cầu tiêudùng ở các quốc gia này suy giảm, khả năng nhập khẩu sẽ giảm, các doanh nghiệpViệt Nam cũng phải chịu ảnh hưởng chung Bên cạnh đó, do người dân tập trung gửi

Trang 31

tiết kiệm vì đây là hình thức mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng nên các khoản tiềngửi chuyên dùng khác không có nhiều biến động và chiếm một tỉ trọng còn khá khiêmtốn Mặc dù vậy, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng đã cónhững đinh hướng thích hợp nên tổng nguồn vốn huy động năm 2012 vẫn tăng hơn3,67% so với năm 2011 góp phần to lớn vào sự thành công của Vietinbank.

Đối với hình thức huy động thông qua phát hành cổ phiếu Vietinbank cũng đã đạtđược những thành công to lớn Năm 2012, CTG được đánh giá là cổ phiếu đem lại tỷsuất lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam

“VietinBank đã tiến hành thành công việc bán 20% cổ phần cho Ngân hàng TokyoMitsubishi - ngân hàng lớn nhất của Nhật Bản; phát hành thành công 250 triệu USDtrái phiếu trên thị trường tài chính quốc tế (trái phiếu “trơn” không cần đảm bảo).Tháng 5/2012, 250 triệu USD trái phiếu quốc tế của VietinBank đã phát hành thànhcông trên thị trường tài chính toàn cầu”1, đây là trái phiếu quốc tế đầu tiên phát hànhbởi một định chế tài chính của Việt Nam Sự kiện này đã đưa VietinBank trở thành

“Tổ chức huy động vốn hiệu quả nhất Việt Nam” (Best Borrower in Vietnam) theobình chọn của Tạp chí FinanceAsia vào tháng 10/2012 và đóng góp to lớn vào việcthiết lập một chuẩn mực quan trọng cho thị trường vốn đang phát triển trong nước

2.1.4.2 Tình hình cho vay của Vietinbank chi nhánh Đà Nẵng

1 http://www.vnba.org.vn

Tạp chí của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam số ra thứ năm, 03 Tháng 1 2013

2 Nguồn: Tổng cục thống kê;

Trang 32

Biểu đồ 2.2 Biến động lãi suất điều hành năm 2012 so với năm 2011.

Tuy nhiên, dư nợ bình quân tại Vietinbank chi nhánh Đà Nẵng vẫn tăng hơn3,61% so với năm 2011 đạt 2.134.597 triệu đồng Có được kết quả này là những nỗ lựccủa đội ngũ cán bộ chi nhánh trong việc mở rộng các đối tượng và đa dạng sản phẩm,hình thức cho vay, đặc biệt mở rộng sang lĩnh vực bán lẻ, một định hướng kinh doanhmới

Hiện nay, Vietinbank chi nhánh Đà Nẵng đang cố gắng để giảm dư nợ xấu, mặc

dù dư nợ xấu năm 2011 đã có dấu hiệu giảm xuống so với năm 2010, từ 1.407 triệuđồng năm 2010 xuống còn 1.259 triệu đồng năm 2011, tuy nhiên sang năm 2012 đã có

sự gia tăng đáng kể, lên đến 2.450 triệu đồng, tăng 94,6% so với năm 2011 dẫn đến tỷ

lệ nợ xấu/ tổng dư nợ năm 2012 cũng tăng lên gấp đôi Mặc dù, con số này vẫn thấphơn mặt bằng chung của nhiều ngân hàng và trong quan hệ tín dụng việc phát sinh nợxấu là điều không thể tránh khỏi, đặc biệt là trong giai đoạn tăng trưởng nóng, các lĩnhvực bất động sản và chứng khoán đã thu hút sự quan tâm đặc biệt của giới đầu tư, môtphần vì độ mở khá lớn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay,“Bong bóng xì hơi” sau cuộckhủng hoảng tài chính toàn cầu đã khiến nhiều món nợ vay “khủng” bị mắc kẹt đếnngày nay, và thêm vào đó biến động lãi suất, tỷ giá ngoại tệ, vàng, lạm phát nhanhchóng đã làm cho các ngân hàng huy động vốn với lãi suất cao và chi phí cao, sau đócho vay lại với lãi suất cao không kém, điều đó làm cho chất lượng tín dụng ngân hàngthấp Chính vì vậy, các ngân hàng phải đặt nó lên thành mối quan tâm hàng đầu khicấp tín dụng cho khách hàng và cần phải cải thiện và trích lập dự phòng hợp lý Ngoài

ra, việc quản lý rủi ro tín dụng còn được thực hiện thông qua đánh giá thường xuyênloại tài sản được chấp nhận là tài sản thế chấp và phân tích khách hàng để đánh giá khả

Trang 33

năng thanh toán gốc và lãi cho ngân hàng Điều đó, đòi hỏi ngân hàng cần một quytrình cho vay chặt chẽ hơn, kết hợp với việc thẩm định và kiểm soát kỹ lưỡng cáckhoản vay trước và sau khi giải ngân tốt thì sẽ phần nào khống chế được tỷ lệ nợ xấu.

2.1.4.3 Kết qủa hoạt động kinh doanh

Số tiền

Tỷ trọn g

Số tiền Tỷ

trọng

Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tốc

độ Số tiền

Tốc độ

khác 4.750 1,80 7.058 1,65 9.788 1,71 2.308 48,59 2.730 38,68Chi phí chung 23.756 9,01 34.219 8,00 47.965 8,38 10.463 44,04 13.746 40,17 Chi phí khác 11.059 4,19 14.392 3,35 18.259 3,19 3.333 30,14 3.867 26,87

3 Lợi nhuận trước

(12.46 1)

(21,1 9)

Nguồn Vietinbank chi nhánh Đà Nẵng Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Đà Nẵng

từ năm 2010 đến năm 2012

,0 100,000

3 Lợi nhuận trước thuế

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của

Vietinbank Đà Nẵng từ năm 2010 đến năm 2012

Trang 34

Nhìn chung tình hình kinh doanh của Vietinbank Đà Nẵng khá tốt, Năm 2010 lợinhuận trước thuế là 54.993 triệu đồng nhưng đến năm 2011 con số này đạt 58.793 triệuđồng, tăng 3.800 triệu, tức tăng 6,91 % so với năm 2010 Thu nhập năm 2011 cũngkhá cao, tăng hơn 52,66 % so với năm 2010, đạt 486.536 triệu đồng, nguồn thu nàychủ yếu từ hoạt động tín dụng, năm 2010 doanh thu hoạt động tín dụng là 272.359triệu đồng, nhưng 2011 đã tăng hơn 51,66 % Nếu so với chi phí năm 2011 (427.473triệu đồng) thì thu nhập này cao hơn nhiều nên ngân hàng vẫn kinh doanh có lời Tuynhiên, năm 2012 dù doanh thu vẫn tăng nhanh, đạt 618.712 triệu đồng, tăng hơn27,17% so với năm 2011, nhưng do chi phí tăng quá nhanh, tất cả các chi phí đều tăngnhanh từ 572.380 triệu đồng ở năm 2012, tăng hơn 33,81% so với năm 2011 nên tổnglợi nhuận trước thuế của chi nhánh đã giảm đáng kể chỉ còn 46.332 triệu đồng, giảmhơn 21,19% so với năm 2011 Thực tế cho thấy chi nhánh ngân hàng cũng đang chịutác động chung của suy thoái kinh tế, ngân hàng cũng phải chấp nhận phần thiệt hạitrước tình huống khó khăn để ổn định hoạt động kinh doanh Có quá nhiều rủi ro màcác ngân hàng đang phải đối mặt như rủi ro lạm phát, thị trường, lãi suất, hối đoái, táiđầu tư, tác nghiệp, nhưng nổi bật trong năm 2011 cần phải kể đến rủi ro tín dụng, rủi

ro thanh khoản và đặc biệt là rủi ro chính sách Tuy nhiên, đứng trước những khó khăn

đó, chi nhánh Vietinbank cũng đã duy trì hoạt động kinh doanh có lợi nhuận tương đốicao so với các chi nhánh ngân hàng khác, đó cũng là một thành công

Qua phân tích các chỉ tiêu tài chính trên, đã phản ánh được tình hình kinh doanhcủa chi nhánh Vietinbank Đà Nẵng trong những năm gần đây tăng trưởng nhanh vàbền vững Có được kết quả đó là nhờ ban quản trị đã có nhưng chính sách đúng đắn,linh hoạt, kịp thời, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ Đồng thời, nhờ vào việc quản trịrủi ro một cách có chiến lược và bài bản đã giúp Vietinbank luôn duy trì tỷ lệ an toànvốn trên 8%, tỷ lệ nợ xấu trong những năm qua luôn dưới 1% cho thấy tính chất antoàn và hiệu quả của ngân hàng Tuy nhiên, trong những năm tới chi nhánh cần rà soátlại chất lượng tín dụng cũng như đưa ra những biện pháp thu chi hợp lý, đặc biệt cầnchú trọng công tác thu nợ và cắt giảm chi phí để mang lại lợi nhuận cao hơn

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng

2.2.1 Đối tượng và điều kiện cho vay tín chấp khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng

Người có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định củapháp luật

Trang 35

Độ tuổi tại thời điểm kết thúc thời hạn cho vay không quá 60 tuổi đối với nam và

55 tuổi đối với nữ hoặc độ tuổi nghỉ hưu khác theo quy định của pháp luật trong cácngành đặc thù

Có hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú (đã được đăng ký từ 01 năm trở lên) cùngđịa bàn tỉnh/thành phố nơi NHCV đóng trụ sở

Cơ quan/tổ chức nơi làm việc thuộc danh mục do Vietinbank quy định và có trụ

sở cùng địa bàn tỉnh với ngân hàng cho vay

Thu nhập thường xuyên tối thiểu từ 3 triệu đồng/tháng trở lên tùy theo từng địabàn nơi làm việc

Được cơ quan nơi làm việc xác nhận thu nhập và cam kết trích thu nhập để trả nợvay

Tham gia bảo hiểm con người kết hợp tín dụng tại Công ty Bảo hiểm Bảo Ngânvới số tiền và thời hạn bảo hiểm tương ứng với dư nợ và thời hạn vay

Không có dư nợ vay không có tài sản đảm bảo tại các tổ chức tín dụng khác vàkhông có nợ xấu tại bất cứ tổ chức tín dụng nào

Danh mục các cơ quan tổ chức ngân hàng cho vay được xem xét quyết định chovay không có tài sản đảm bảo đối với CBCNV các tổ chức

1 Cơ quan thuộc bộ máy của Đảng Cộng Sản Việt Nam từ cấp huyện trở

lên

2 Cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lên bao gồm cơ quan lập pháp, cơ

quan tư pháp, cơ quan hành chính các cấp và cơ quan chuyên môn trựcthuộc các cơ quan này (không bao gồm các đơn vị thuộc lực lượng Quânđội nhân dân và Công an nhân dân )

3 Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội hoạt động bằng ngân sách nhà

nước từ cấp huyện trở lên

4 Đơn vị sự nghiệp công lập

5 NHCT và các đơn vị trực thuộc, công ty có liên quan của NHCT theo

quy định tại điều lệ NHCT

6 Các định chế hoạt động tại Việt Nam bao gồm

- NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NH liên doanh, NH 100% vốn nước

ngoài

- NH phát triển Việt Nam, NH chính sách xã hội Việt Nam, quỹ tín dụng

nhân dân trung ương, bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

7 Tổ chức kinh tế được NHCT xác định là khách hàng chiến lược Khách

hàng chiến lược được xác định theo quy định chính sách khách hàngchiến lược ban hành theo Quyết định 131/QĐ-HĐQT- NHCT35 ngày

Trang 36

22/03/2009 của HĐQT NHCT Việt Nam

8 Tổ chức kinh tế không phải là khách hàng chiến lược của NHCT nhưng

có tình hình tài chính lành mạnh đang có quan hệ về tiền gửi và/ hoặctiền vay với NHCT giới hạn ở các loại hình sau:

- Công ty nhà nước

- Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước

- Doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán tập

trung

9 Các cơ quan tổ chức khác do Tổng giám đốc NHCT thông báo chấp

thuận trong từng thời kì

Bảng 2.4 Danh mục các cơ quan tổ chức CBCNV được vay tín chấp tại Vietinbank- chi nhánh Đà Nẵng.

Các tổ chức được ngân hàng chọn lựa, đánh giá cao là những cơ quan hành chính

sự nghiệp có hoạt động và thu nhập ổn định, hầu hết là các cơ quan Nhà nước và hầunhư không cho vay đối với CBCNV làm việc tại các công ty tư nhân và công ty TNHHbởi rủi ro cao do sự bấp bênh và thiếu ổn định Đây là biện pháp bước đầu trong việcchọn lựa khách hàng để tránh rủi ro sau này

2.2.2 Lãi suất cho vay, phương thức cho vay và phương thức trả lãi.

Lãi suất cho vay trong hạn: áp dụng lãi suất thả nổi không thấp hơn lãi suất chovay tiêu dùng của NHCT trong từng thời kì, lãi suất cho vay được xác định lần đầu vàongày giải ngân đầu tiên và định kì 03 hoặc 06 tháng xác định lại một lần, tùy theo sựbiến động của lãi suất trên thị trường thường nằm trong khoảng 18%-23%/năm.Đốivới nợ quá hạn, lãi suất phạt quá hạn bằng 50% lãi suất cho vay đã được thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng

Phương thức cho vay: Ngân hàng cho vay áp dụng phương thức cho vay từng lần,thời hạn cho vay căn cứ vào mức vay, độ tuổi và khả năng trả nợ của khách hàng, khảnăng nguồn vốn của ngân hàng cho vay để quyết định thời hạn cho vay cụ thể nhưngtối đa không quá ba mươi sáu tháng

Thời hạn trả nợ được ấn định bằng thời hạn cho vay đã xác định và không ápdụng thời gian ân hạn Đồng tiền cho vay: VNĐ, phương thức trả nợ: trả định kỳ hàngtháng, không cần có tài sản bảo đảm

Mức cho vay và thời hạn vay

Khách hàng được ưu tiên về mức cho vay theo vị trí công tác, uy tín, thu nhập vàmức độ sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Đối với khách hàng có chức vụlãnh đạo, tùy từng đối tượng cụ thể, mức cho vay có thể lên đến 300 triệu đồng Đối

Trang 37

với khách hàng không có vị trí lãnh đạo, mức cho vay tối đa 150 triệu đồng Thời hạnvay tối đa 36 tháng.

tối đa

1 Người có chức vụ lãnh đạo đang

công tác tại các cơ quan Đảng và

Nhà nước, giới hạn ở các đối

chức danh tương đương trở lên tại

cấp trung ương

Cơ quan trực thuộc Trungương Đảng, Quốc hội, ChínhPhủ, Cơ quan Chủ tịch Nước,Viện kiểm sát nhân dân tốicao, tòa án nhân dân tối cao,

Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổngCục, cơ quan trực thuộc Bộ

300.000.000

Trưởng, phó các sở ban ngành

hoặc chức danh tương đương trở

lên tại cấp tỉnh

Cơ quan thuộc Tỉnh ủy, Thành

ủy, UBND, HĐND, tòa ánnhân dân, cơ quan thuộcngành dọc tại cấp tỉnh

250.000.000

Trưởng/phó phòng hoặc chức Cơ quan thuộc Tỉnh ủy, Thành 200.000.000

Trang 38

danh tương đương tại cấp tỉnh ủy, UBND, HĐND, tòa án

nhân dân, cơ quan thuộcngành dọc tại cấp tỉnh

II Thành viên ban lãnh đạo, kế toán

trưởng các đơn vị sự nghiệp công

lập cấp trung ương

Các bệnh viện tuyến Trungương, các trường đại học, Họcviên, các cơ quan thông tấn,báo chí trung ương

300.000.000

III Thành viên ban lãnh đạo, kế toán

trưởng các đơn vị sự nghiệp công

lập cấp tỉnh

Các bệnh viện tuyến tỉnh, cáctrường đại học, cao đẳng, các

cơ quan thông tấn, báo chí cấptỉnh

250.000.000

IV Thành viên hôi đồng quản trị, ban

giám đốc, kế toán trưởng

Các tập đoàn kinh tế, tổngcông ty Nhà Nước, Tổng công

ty có cổ phần, vốn góp chiphối của Nhà Nước

300.000.000

V Khách hàng không thuộc các đối

tượng quy định tại mục I, II, III,

IV nói trên

Các cơ quan tổ chức thuộcdanh mục quy định của NHCT

Mức cho vaytối đa bằng 12lần thu nhậpthường xuyênhàng thángnhưng khôngquá số tiềntuyệt đối sau:

1 Trường hợp nhận chi trả thu nhập qua tài khoản NHCT

1.1 Khách hàng có chức vụ lãnh đạo từ phó

trưởng phòng trở lên có thu nhập thường

xuyên hàng tháng từ 10 triệu đồng trở lên

trưởng phòng trở lên có thu nhập thường

xuyên hàng tháng từ 10 triệu đồng trở lên

200.000.000

2.2 Khách hàng có thu nhập thường xuyên

hàng tháng từ 10 triệu đồng trở lên

100.000.000

Trang 39

( Nguồn : Phòng KHCN Vietinbank Đà Nẵng) Bảng 2.5 Mức cho vay tối đa phân theo đối tượng vay

Mức cho vay này là phù hợp với từng đối tượng khách hàng, mang tính phân loạicao Tuy mức cho vay tối đa này nếu so với các ngân hàng khác thì thấp hơn khánhiều: ACB, Seabank, Eximbank…có mức cho vay tối đa lên đến 500 triệu đồngnhưng với quy định mức lương tối thiểu 3 triệu đồng một tháng thì mức vay như vậy làhợp lý, mặc dù tăng trưởng tín dụng chậm hơn nhưng sẽ tránh tình trạng tăng trưởngnóng trong khi chi nhánh vẫn chưa có nhiều biện pháp để kiểm soát rủi ro

2.2.3 Quy trình cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng

Các giấy tờ cần thiết

Hồ sơ khách hàng:

Sổ hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếuhoặc giấy tờ tương đương khác còn hiệu lực của khách hàng (bản sao, xuất trình bảnchính để đối chiếu) Đối với trường hợp có người kế thừa nghĩa vụ trả nợ cũng cần bổsung đầy đủ các giấy tờ trên Tùy theo trường hợp ngân hàng sẽ yêu cầu bổ sung cácgiấy tờ khác có liên quan

Hồ sơ khoản vay:

Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án vay - trả nợ; giấy đề nghị điều chỉnh kìhạn nợ, giấy đề nghị gia hạn nợ (nếu có)

Hợp đồng lao động/ Quyết định biên chế/ Giấy tờ khác có giá trị tương đương,quyết định bổ nhiệm chức danh lãnh đạo còn hiệu lực đối với trường hợp người cóchức vụ

Sao kê giao dịch của tài khoản nhận chi trả thu nhập trong ba tháng gần nhất(trường hợp nhận chi trả thu nhập qua tài khoản) hoặc bảng lương trong ba tháng gầnnhất nếu không nhận chi trả thu nhập qua tài khoản

Hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ, các phụ lục và văn bản sửa đổi, bổ sungcủa hợp đồng tín dụng, các tài liệu chứng minh nguồn thu nhập và nguồn trả nợ khác(nếu có)

Quy trình thực hiện tại chi nhánh:`

Trang 40

Thẩm định hồ sơ

Tiếp cận khách hàng

Tiếp nhận và kiểm tra

hồ sơ xin vay tín chấp KHCN

Thông báo kết quả

Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng

Ký kết hợp đồng tín dụng

Tiến hành thu

nợ, xử lý các

trường hợp

phát sinh

Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay tín chấp của Vietinbank.

Tiếp cận khách hàng: Ngân hàng chủ động tiếp cận khách hàng là CBCNV đang

làm việc tại các cơ quan, tổ chức thuộc danh mục do NHCT quy định để tiếp thị và bánsản phẩm NHCV chủ động hợp tác với các cơ quan quản lý lao động để quảng bá,giới thiệu sản phẩm cho vay tín chấp đối với CBCNV và thỏa thuận phối hợp trongviệc cho vay, thu nợ

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Cán bộ của ngân hàng sẽ tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ đềnghị vay vốn, kiểm tra các thông tin, tài liệu do khách hàng cung cấp và việc xác nhậncủa cơ quan quản lý lao động NHCV phải thẩm tra việc xác nhận của cơ quan quản lýlao động, đảm bảo người thay mặt cơ quan quản lý lao động ký xác nhận phải là Thủtrưởng cơ quan hoặc người có thẩm quyền theo quy định của chính cơ quan đó và cácquy định có liên quan của pháp luật

Thẩm định, quyết định cho vay và thông báo kết quả

Hiện nay, NHCT Việt Nam đang áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng kết hợpvới phân tích đối với KHCN theo hệ thống 5C ( Character - tư cách của người đi vay;Capacity - khả năng vay mượn của người đi vay; Cash - khả năng tạo ra tiền để trả nợngân hàng; Collateral - bảo đảm tín dụng; Condition - điều kiện môi trường) và hệthống CAMPARI (Character - tư cách của khách hàng; Ability - năng lực của ngườivay; Margin - lãi cho vay; Purpose - mục đích vay; Amount - số tiền; Repayment - sựhoàn trả; Insurance - bảo đảm), đồng thời ngân hàng cũng xác định giới hạn chovay.Việc xác định giới hạn cho vay sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ rủi ro củakhoản vay sau này Xác định giới hạn cho vay nhằm mục đích tránh để khách hàng rơivào tình trạng vay nợ quá nhiều và thường dựa trên 3 dấu hiệu cho thấy khách hàngvay nợ quá nhiều:

Sử dụng 25% thu nhập của mình hoặc hơn để thanh toán cho các khoản cho vay

Ngày đăng: 22/08/2019, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w