MỞ ĐẦU Trong quản lý doanh nghiệp, khi nhà quản lý đặt ra các mục tiêu cho các hoạt động mà doanh nghiệp cần phải đạt được thì rủi ro mà các nhà quản lý thường phải đối mặt đó là khả năng tồn tại các sai lệch bất lợi giữa thực tế so với kết quả hay dự tính được mong chờ. Theo đó, nguyên nhân gây ra sự sai lệch là khách quan còn dự tính của con người là chủ quan và khác nhau trong từng tình huống cụ thể. Rủi ro được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, tuỳ thuộc vào tính chất, phạm vi ảnh hưởng của rủi ro, theo nguyên nhân của rủi ro có thể là khách quan hoặc chủ quan hoặc theo từng tác nhân cụ thể gây ra rủi ro cho doanh nghiệp. Các chi phí phát sinh do rủi ro xuất hiện bao gồm cả những chi phí trực tiếp và gián tiếp, thể hiện toàn bộ những thiệt hại, mất mát về vật chất và tinh thần trong việc gánh chịu, khắc phục, bồi thường tổn thất, kể cả phòng ngừa và hạn chế rủi ro. Nhìn chung trong kinh doanh, kể cả trong ngắn hạn và dài hạn, rủi ro là căn nguyên gây ra sự giảm sút lợi nhuận của doanh nghiệp khi nó không được quan tâm và xử lý đúng đắn. Để đảm bảo đạt được các mục tiêu đặt ra, nhà quản lý cần phải nhận diện, phân tích và đánh giá rủi ro, từ đó lựa chọn, ra quyết định cách thức và biện pháp để kiểm soát rủi ro ở mức độ có thể chấp nhận được. Với các cửa hang đồ ăn nhanh nói chung và KFC nói riêng thì việc gặp phải các yếu tố rủi ro trong quá trình hoạt động là không thể tránh khỏi. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu KFC đã làm gì quản trị rủi ro. Để giải đáp vấn đề này nhóm đã chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công tác quản trị rủi ro đối với đồ ăn nhanh”, cụ thể là rủi ro của KFC. (KFC Hà Nội) I.LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH 1.1: Tổng quan về rủi ro 1.1.1: Khái niệm rủi ro Rủi ro là một biến cố không chắc chắn mà nếu xảy ra sẽ gây tổn thất cho con người hoặc tổ chức nào đó. 1.1.2: Phân loại rủi ro 1.1.2.1: Phân loại theo nguồn gốc của rủi ro a. Rủi ro do môi trường thiên nhiên Rủi ro do các hiện tượng thiên nhiên như: Động đất, sóng thần, núi lửa, lũ lụt, sương muối… b. Rủi ro do môi trường văn hóa Đây là những rủi ro do sự thiếu hiểu biết về phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lối sống, đạo đức… của dân tộc khác, từ đó dẫn đến cách hành xử không phù hợp, gây ra những thiệt hại, mất mát, mất cơ hội kinh doanh. c. Rủi ro do môi trường xã hội Sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi của con người, cấu trúc xã hội… là một nguồn rủi ro quan trọng. Nếu không nắm vững điều này sẽ có thể phải gánh chịu những thiệt hại năng nề. d. Rủi ro do môi trường chính trị Những chính sách của chính phủ áp dụng mà giới hạn cơ hội kinh doanh của các nhà đầu tư (những khả năng mà các cơ quan chính phủ có thể tạo nên sự thay đổi trong môi trường kinh doanh của quốc gia. Tác động đến lợi nhuận và những mục tiêu khác của công ty kinh doanh: Thuế Chính sách tuyển dụng lao động Kiểm soát ngoại hối, tiền tệ Lãi suất Giấy phép Độc quyền Quốc hữu hóa và sung công e. Rủi ro pháp lý Rủi ro liên quan đến pháp lý thường đưa đến tranh chấp kiện tụng kéo dài, có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi về luật pháp liên quan đến kinh doanh: nhãn hiệu hàng hóa, môi trường, lao động. Thiếu kiến thức về pháp lý. Vi phạm luật quốc gia như: chống độc quyền, chống phân biệt chủng tộc… f. Rủi ro thị trường Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, mặc dù trong mỗi nước môi trường kinh tế thường vận động theo môi trường chính trị, nhưng ảnh hưởng của môi trường kinh tế chung của thế giới đến từng nước là rất lớn. Mọi hiện tượng diễn ra trong môi trường kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thâm hụt ngân sách chính phủ lớn so với GDP, lạm phát… đều ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp, gây ra các rủi ro, bất ổn. g. Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức Trong quá trình hoạt động của mọi tổ chức có thể phát sinh rất nhiều rủi ro. Rủi ro có thể phát sinh trong mọi lĩnh vực như: công nghệ, tổ chức bộ máy, văn hóa tổ chức, tuyển dụng, đãi ngộ nhân viên, quan hệ khách hàng, đối thủ canh tranh… 1.1.2.2: Nhận dạng theo môi trường tác động Môi trường bên trong Môi trường bên ngoài 1.1.2.3: Nhận dạng theo đối tượng rủi ro Rủi ro về tài sản. Rủi ro về nhân lực. Rủi ro về trách nhiệm pháp lý. 1.1.2.4: Nhận dạng theo ngành, lĩnh vực hoạt động Rủi ro trong công nghiệp. Rủi ro trong nông nghiệp. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Rủi ro trong kinh doanh du lịch. Rủi ro trong ngành xây dựng… 1.2: Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp 1.2.1: Khái niệm và vai trò 1.2.1.1: Khái niệm Quản trị rủi ro: Là việc xây dựng chiến lược, chính sách và quy trình các hoạt động kinh doanh dịch vụ; tổ chức, điều hành, triển khai và thực hiện chiến lược, chính sách và các quy trình liên quan đến các hoạt động kinh doanh dịch vụ nhằm đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất mà ngân hàng có thể chấp nhận được. Mục đích cuối cùng hay mục tiêu cao nhất của quản trị rủi ro đó là tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo phát triển bền vững của NHTM, đảm bảo sự cân bằng giữa rủi ro có thể chấp nhận được với lợi nhuận mang lại. Nếu NHTM quá chú trọng đến quản trị rủi ro, quá thận trọng trong hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác, dẫn tới thu hẹp hay không mở rộng được quy mô kinh doanh, mất thị phần trong cạnh tranh, NHTM không phát triển được. Ngược lại, nếu NHTM quá chú trọng đến lợi nhuận, đến phát triển kinh doanh mà coi nhẹ quản trị rủi ro, sẽ dẫn đến các khoản thất thoát, mất vốn ngày càng tăng, có thể dẫn NHTM đến nguy cơ thu lỗ kéo dài, thậm chí là phá sản. Mức chấp nhận được trong quản trị rủi ro của NHTM đối với lĩnh vực tín dụng theo thông lệ quốc tế đó là nợ xấu không vượt quá 5% 1.2.2: Vai trò • Giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác các rủi ro Xác định rủi ro là cách tiếp cận từ việc thiết lập các tiếp cận của các DN với rủi ro và sự không chắc chắn có thể xảy đến với DN. Điều này đòi hỏi một kiến thức về thị trường, môi trường pháp lý, xã hội, chính trị và văn hóa mà trong đó rủi ro tồn tại, cũng như sự hiểu biết của các mục tiêu chiến lược và hoạt động. Điều này gồm kiến thức về những yếu tố quan trọng để thành công hoặc các mối đe dọa và cơ hội đạt được các mục tiêu của DN. Quản trị rủi ro DN được tiếp cận phương pháp sẽ đảm bảo rằng tất cả các hoạt động giá trị gia tăng trong DN đã được thẩm định và tất cả các rủi ro từ mọi hoạt động trên được xác định. Kết quả của phân tích rủi ro có thể được sử dụng để tạo ra một hồ sơ (có thể thiết lập hệ thống về rủi ro) rủi ro, cho phép đánh giá (nội dung và lĩnh vực gì) rủi ro để có thể phát hiện sớm và kiểm soát rủi ro. Các hoạt động phân tích rủi ro hỗ trợ DN hoạt động hiệu quả đòi hỏi sự quan tâm sự quan tâm của Lãnh đạo DN. Điều này tạo thuận lợi cho kiểm soát rủi ro tiềm năng của DN. Sự biến động của phương pháp quản trị để thích ứng có sẵn rủi ro bao gồm: sự thao túng, xử lý, chuyển giao và chấm dứt rủi ro. Một DN có thể quyết định kinh doanh chắc chắn và đó cũng là một nhu cầu để cải thiện môi trường kiểm soát. • Giúp DN đối phó với rủi ro trong các hoàn cảnh nguy nan Mục tiêu ứng phó rủi ro bao gồm như là yếu tố chính của rủi ro, kiểm soát rủi ro (hoặc giảm nhẹ rủi ro), đòi hỏi phải dự đoán xa hơn. Ví dụ: việc phòng tránh rủi ro, việc chuyển giao rủi ro của công ty bằng cách phân chia rủi ro và lợi ích của công ty cho các đối tác khác và việc cuối cùng là tài trợ tài chính cho hoạt động cho rủi ro. Bất kỳ hệ thống xử lý rủi ro nào cũng cần phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả. Hiệu quả của kiểm soát nội bộ là mức độ rủi ro sẽ được loại bỏ hoặc giảm rủi ro nhờ các biện pháp đề xuất kiểm soát. Hiệu quả chi phí của kiểm soát nội bộ liên quan đến chi phí thực hiện kiểm soát so với những lợi ích giảm thiểu rủi ro đạt được. Tuân thủ pháp luật và các quy định là một yêu cầu bắt buộc không phải là một khả năng có tính lựa chọn của DN. Một DN phải hiểu biết sâu sắc về pháp luật và phải thực hiện một hệ thống kiểm soát tuân thủ pháp luật. Một phương pháp có bảo đảm các nguồn lực tài chính chống lại các tác động của rủi ro phải đưa ra các các rủi ro được lượng hóa dưới các tổn thất tài chính, và các phương án bảo hiểm dự phòng cho rui ro. • Giúp DN xây dựng hệ thống thông tin phản hồi Hệ thống thông tin phản hồi để góp phần thực hiện những giám sát và đánh giá hiệu suất và truyền thông và tư vấn trên hệ thống thống tin quản trị rủi ro minh bạch và kịp thời. Công việc giám sát và xem xét nguy cơ rủi ro phải đảm bảo rằng DN giám sát hiệu suất rủi ro và bài học từ kinh nghiệm từ những rủi ro và tổn thất trước đây. Hệ thống thông tin phản hồi giúp việc phản hồi thông tin liên quan đến rủi ro và kịp thời đưa ra quyết định giúp DN vượt qua rủi ro và hạn chế các nguy cơ trong dài hạn. • Giúp DN xây dựng khuôn khổ quản lý rủi ro Tùy thuộc vào bản chất của DN, chức năng quản lý rủi ro có thể từ một người quản lý rủi ro một phần thời gian, một nhà quản trị rủi ro tốt nhất, một bộ phận quản lý rủi ro quy mô đầy đủ. Vai trò của chức năng kiểm toán nội bộ cũng sẽ khác nhau giữa các DN. Xác định vai trò thích hợp nhất đối với kiểm toán nội bộ, DN cần phải đảm bảo sự độc lập và khách quan của kiểm toán nội bộ không bị chi phối. Phạm vi trách nhiệm quản lý rủi ro cần phải được phân bổ trong chính sách sẽ được mở rộng và mở rộng. Từ đó đưa ra sự cần thiết phải được sắp đặt phù hợp để đạt được cải tiến liên tục trong hoạt động và trách nhiệm chiến lược quản trị rủi ro sẽ được phân bổ cho quản trị rủi ro cụ thể. 1.3: Quá trình quản trị rủi ro 1.3.1: Nhận dạng rủi ro • Rủi ro từ thảm họa: động đất, núi lửa, lũ lụt, chiến tranh, khủng bố… • Rủi ro tác nghiệp: trang thiết bị, hệ thống máy móc hư hỏng, chuỗi cung ứng hay quy trình hoạt động có lỗi, bị gián đoạn hay nhân viên bị tai nạn… • Rủi ro tài chính: (1) rủi ro vỡ nợ: khủng khiếp nhất trong các loại rủi ro (không trả được nợ gốc lẫn lãi suất, các khoản vay không bảo đảm, …) (2) rủi ro thanh khoản: tiền bạc sẽ trở thành thứ không giá trị hay giá trị hạn chế nếu nó không sẵn sàng trong túi khi bạn cần đến nó. Một vụ đầu tư khôngg chỉ đòi hỏi an toàn, sinh lời mà còn đòi hỏi tính thanh khoản hợp lý nữa (3) rủi ro lãi suất (4) rủi ro do lạm phát: Lạm phát là 1 giải pháp kích cầu nhằm kích thích tiêu dùng và phân phối lại trong nền kinh tế. Đối với các đơn vị kinh tế thì lạm phát là 1 yếu tố rủi ro phải được lượng hóa trong kinh doanh (Rkd> Rđc) (5) tỷ giá hối đoái (6) Gía cổ phiếu (môi trường kinh doanh) Mục tiêu kinh doanh: Phải trả được công nợ Lợi nhuận Gia tăng giá trị doanh nghiệp • Rủi ro do môi trường văn hóa. Đây là những rủi ro do sự thiếu hiểu biết về phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lối sống, đạo đức… của dân tộc khác, từ đó dẫn đến cách hành xử không phù hợp, gây ra những thiệt hại, mất mát, mất cơ hội kinh doanh. • Rủi ro do môi trường xã hội. Sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi của con người, cấu trúc xã hội… là một nguồn rủi ro quan trọng. Nếu không nắm vững điều này sẽ có thể phải gánh chịu những thiệt hại năng nề. • Rủi ro do môi trường chính trị. Những chính sách của chính phủ áp dụng mà giới hạn cơ hội kinh doanh của các nhà đầu tư (những khả năng mà các cơ quan chính phủ có thể tạo nên sự thay đổi trong môi trường kinh doanh của quốc gia. Tác động đến lợi nhuận và những mục tiêu khác của công ty kinh doanh. Thuế. Chính sách tuyển dụng lao động . Kiểm soát ngoại hối, tiền tệ. Lãi suất . Giấy phép Độc quyền. Quốc hữu hóa và sung công. • Rủi ro pháp lý Rủi ro liên quan đến pháp lý thường đưa đến tranh chấp kiện tụng kéo dài, có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi về luật pháp liên quan đến kinh doanh: nhãn hiệu hàng hóa, môi trường, lao động Thiếu kiến thức về pháp lý. Vi phạm luật quốc gia như: chống độc quyền, chống phân biệt chủng tộc… • Rủi ro thị trường Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, mặc dù trong mỗi nước môi trường kinh tế thường vận động theo môi trường chính trị, nhưng ảnh hưởng của môi trường kinh tế chung của thế giới đến từng nước là rất lớn. Mọi hiện tượng diễn ra trong môi trường kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thâm hụt ngân sách chính phủ lớn so với GDP, lạm phát… đều ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp, gây ra các rủi ro, bất ổn. • Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức Trong quá trình hoạt động của mọi tổ chức có thể phát sinh rất nhiều rủi ro. Rủi ro có thể phát sinh trong mọi lĩnh vực như: công nghệ, tổ chức bộ máy, văn hóa tổ chức, tuyển dụng, đãi ngộ nhân viên, quan hệ khách hàng, đối thủ canh tranh… 1.3.2: Phân tích rủi ro Định nghĩa: Phân tích rủi ro là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro và phân tích những tổn thất. Các phương pháp phân tích rủi ro: • Phương pháp thống kê kinh nghiệm: Dựa trên các số liệu thống kê trong quá khứ về hiểm họa, nguyên nhân và tổn thất của các rủi ro đã xảy ra đối với các doanh nghiệp để phân tích các thông số tương tự đối với các rủi ro trong danh sách nhận dạng đã được thiết lập hoặc dựa vào kinh nghiệm của nhà quản trị và các đối tượng liên quan trong danh sách đánh giá tổn thất cũng như xác định nguyên nhân. • Phương pháp xác suất thống kê: Áp dụng các mô hình xác suất thống kê trong đo lường, đánh giá các yếu tố có liên quan đến rủi ro, đặc biệt là các thông số tần suất và biên độ rủi ro, từ đó xây dựng ma trận về tần suất và biên độ rủi ro. Sau khi lập được bản danh sách các rủi ro tiềm ẩn, các nhà quản trị có thể tổ chức đánh giá và xếp loại rủi ro theo mức độ cần ưu tiên ứng phó. Để thực hiện việc xếp hạng rủi ro, doanh nghiệp sẽ phân tích đánh giá từng rủi ro theo 2 tiêu chí: khả năng xảy ra của rủi ro và mức độ ảnh hưởng đến doanh nghiệp nếu rủi ro xảy ra thật. Để làm căn cứ xếp hạng rủi ro, thông thường người ta sẽ thực hiện việc cho điểm đối với từng rủi ro theo cả 2 ttiêu chí. Dựa trên kết quả cho điểm rủi ro, các rủi ro sẽ được xếp hạng theo thứ tự ưu tiên giảm dần. Rủi ro mà doanh nghiệp cần ưu tiên ứng phó, phòng ngừa là những rủi ro mà khả năng xảy ra cao và mức độ ảnh hưởng lớn. Phương pháp xác suất thống kê còn được sử dụng để xác định tổn thất bằng cách xác định các mẫu đại diện, tính tỉ lệ tổn thất trung bình, từ đó xác định được tổng số tổn thất. • Phương pháp phân tích cảm quan: Đánh giá tổn thất thông qua việc suy đoán tổn thất, thường được áp dụng đối với những thiệt hại vô hình. Phương pháp này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của nhà quản trị và phương pháp định tính ước lượng để đánh giá mức độ thiệt hại ban đầu của rủi ro nếu nó xáy ra, phục vụ cho việc báo cáo nhanh mức độ tổn thất. Mức độ tổn thất cụ thể sẽ phải được đo lường, đánh giá bằng các phương pháp định lượng, hoặc cụ thể hơn, đòi hỏi cần có thời gian nhiều hơn. Phương pháp này có ưu điểm là nhanh chóng kịp thời xác định, đánh giá sơ bộ về tổn thất, nhưng lại có nhược điểm là độ tin cậy không cao có thể mắc những sai lầm do mâu thuẫn giữa nội dung và hình thức. • Phương pháp chuyên gia: là phương pháp mà các chủ thể quản trị thường sử dụng khi phải đối mặt với những vấn đề vượt ra khỏi năng lực chuyên môn của họ. Nhà quản trị tham vấn các ý kiến về chuyên môn của các cá nhân chuyên gia hoặc tập thể các chuyên gia bằng tọa đàm, hội thảo để từ đó lựa chọn những ý kiến tối ưu của họ nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch hoặc ra quyết định về những vấn đề họ cần. • Phương pháp xếp hạng các nhân tố tác động: Bằng việc trực tiếp nghiên cứu hoặc thông qua các mô hình đã được ứng dụng có hiệu quả hoặc qua sử dụng các phương pháo chuyên gia, các nhà quản trị có thể xây dựng được danh mục các nhân tố tác động làm xuất hiện khả năng xảy ra rủi ro hoặc gia tăng mức độ tổn thất của rủi ro, từ đó chủ động trong việc can thiệp, tác động đến những nhân tố này một cách hữu hiệu nhất như là một cách thức để xử lý rủi ro hiệu quả nhất. 1.3.3: Kiểm soát và tài trợ rủi ro Định nghĩa: Kiểm soát rủi ro là hoạt động liên quan đến việc đưa ra và sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ khác nhau nhằm phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của tổ chức. Các nguyên tắc kiểm soát rủi ro: • Nguyên tắc 1: Sử dụng biện pháp kiểm soát quản trị rủi ro phải dựa trên tương quan giữa lợi ích và chi phí. • Nguyên tắc 2: Chỉ được sử dụng những biện pháp và công cụ kiểm soát theo quy định của pháp luật. Không thể thực hiện các biện pháp quản trị rủi ro mà không tính đến những tác động của các biện pháp này đến các chủ thể khác (tính mạng của các thành vien trong tổ chức cũng như những người bên ngoài tổ chức) trật tự, an ninh và an toàn xã hội. • Nguyên tắc 3: Việc sử dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro phải phù hợp với những chuẩn mực của đạo đức và trách nhiệm xã hội. II. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại KFC 2.1 Giới thiệu khái quát về KFC Gà rán Kentucky (KFC), nhãn hiệu được tiên phong bởi ông Harland Sanders, đã phát triển và trở thành một trong những hệ thống phục vụ thức ăn nhanh lớn nhất trên thế giới, với hơn 1 tỉ bữa ăn tối KFC được phục vụ hàng năm trên hơn 80 quốc gia khác nhau. Nhưng để có được thành công như vậy thì không phải dễ dàng. • KFC là cụm từ viết tắt của Kentucky Fried Chicken Gà Rán Kentucky, một trong các thương hiệu thuộc Tập đoàn Yum Brands Inc (Hoa Kỳ). KFC chuyên về các sản phẩm gà rán và nướng, với các món ăn kèm theo và các loại sandwiches chế biến từ thịt gà tươi. Hiện nay đang có hơn 20.000 nhà hàng KFC tại 109 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. • KFC nổi tiếng thế giới với công thức chế biến gà rán truyền thống Original Recipe, được tạo bởi cùng một công thức pha trộn bí mật 11 loại thảo mộc và gia vị khác nhau do Đại tá Harland Sanders hoàn thiện hơn nửa thế kỷ trước. Ngoài thực đơn gà rán, KFC còn đa dạng hóa sản phẩm tạo nên thực đơn vô cùng phong phú dành cho người tiêu dùng trên toàn thế giới có thể thưởng thức hơn 300 món ăn khác nhau từ món gà nướng tại thị trường Việt Nam cho tới sandwich cá hồi tại Nhật Bản. Bên cạnh những món ăn truyền thống như gà rán và Bơgơ, đến với thị trường Việt Nam, KFC đã chế biến thêm một số món để phục vụ những thức ăn hợp khẩu vị người Việt như: Gà Big‘n Juicy, Gà Giòn Không Xương, Cơm Gà KFC, Bắp Cải Trộn … Một số món mới cũng đã được phát triển và giới thiệu tại thị trường Việt Nam, góp phần làm tăng thêm sự đa dạng trong danh mục thực đơn, như: Bơgơ Tôm, Lipton, Bánh Egg Tart • KFC Việt Nam • Năm 1997, KFC đã khai trương nhà hàng đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đến nay, hệ thống các nhà hàng của KFC đã phát triển tới hơn 140 nhà hàng, có mặt tại hơn 21 tỉnhthành phố lớn trên cả nước, sử dụng hơn 3.000 lao động đồng thời cũng tạo thêm nhiều việc làm trong ngành công nghiệp bổ trợ tại Việt Nam. • Với các cột mốc: • Tháng121997 TP.HCM Tháng 062006 Hà Nội Tháng 082006 Hải Phòng Cần Thơ Tháng 072007 Đồng Nai – Biên Hòa Tháng 012008 Vũng Tàu Tháng 052008 Huế Tháng 122008 Buôn Ma Thuột Tháng 112009 Đà Nẵng Tháng 042010 Bình Dương Tháng 112010 TP. Vinh, Nghệ An Tháng 052011 TP. Nha Trang Khánh Hòa Tháng 062011 Long Xuyên An Giang Tháng 082011 Quy Nhơn Rạch Giá Tháng 092011 Phan Thiết Tháng 122011 Hải Dương Tháng 022013 Hạ Long Tháng 112016 Thanh Hóa Tháng 092017 Bến Tre Tháng 112017 Nam Định • Hương vị độc đáo, phong cách phục vụ thân thiện, hết lòng vì khách hàng và bầu không khí nồng nhiệt, ấm cúng tại các nhà hàng là ba chìa khóa chính mở cánh cửa thành công của KFC tại Việt Nam cũng như trên thế giới. KFC Việt Nam đã tạo nên một nét văn hóa ẩm thực mới và đóng góp to lớn vào sự phát triển của ngành công nghiệp thức ăn nhanh tại Việt Nam. 2.2: Quản trị rủi ro tại KFC 2.2.1: Nhận dạng rủi ro • Rủi ro về tài sản Rủi ro tài sản lưu động + Tiền: Tốn kém chi phí bồi thường cho khách hàng : Vấn đề sai sót đến từ đồ ăn, đồ uống tại cửa hàng có thể xảy ra trong quá trình phục vụ khách hàng khiến doanh nghiệp phải chịu khoản chi phí bồi thường cho khách hàng như tặng coupon, bồi thường tiền mặt…. Tốn kém chi phí kiểm định, chi phí bảo quản, sản xuất các loại sản phẩm khách hàng đã mua : do KFC là doanh nghiệp đồ ăn nhanh nên các nguyên vật liệu được nhập về đều phải bảo quản để tránh tình trạng bị hư hỏng gây tổn thất về chi phí cho doanh nghiệp nhưng bên cạnh đó doanh nghiệp vẫn phải chịu một khoản chi phí kiểm định chất lượng hàng hóa nhập về hoặc các nguyên liệu đang trong quá trình sản xuất và chế biến để tránh tình trạng như chuỗi cửa hàng KFC ở Trung Quốc bị cáo buộc sử dụng dầu bẩn, dầu tái sử dụng để chiên gà. Các rủi ro gây ảnh hưởng đến thương hiệu của doanh nghiệp có thể khiến đối thủ cạnh tranh thu hút các khách hàng, dùng các chiêu thức ưu đãi, quảng cáo, marketing sản phẩm để cạnh tranh với các sản phẩm của công ty gây tổn thất về doanh thu cũng như thị phần của công ty trên thị trường, làm chậm quá trình phát triển của cửa hàng và có thể dẫn đến việc ngưng hoạt động của cửa hàng trong một thời gian từ đó doanh thu cũng giảm. + Hàng tốn kho: Sản phẩm chủ yếu của KFC là gà nên doanh nghiệp thường xuyên nhập gà về định kì phát sinh ra những rủi ro về hàng tồn kho bao gồm hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu tồn kho, dụng cụ trong kho. Nếu doanh nghiệp thanh toán khi chưa nhập kho có thể gây ra rủi ro về hàng như hàng không đủ số lượng hoặc ko đảm bảo chất lượng hoặc không nhận được hàng. Đối với nguyên liệu tồn kho như gà, các nguyên liệu phụ gia, đồ uống khiến doanh nghiệp gặp phải các rủi ro về chất lượng của nguyên vật liệu, phát sinh các khoản chi phí dự trữ hàng hóa để đảm bảo quá trình cung ứng được liên tục. Rủi ro hàng hóa bị mất trộm do không được kiểm soát chặt chẽ. Rủi ro tài sản cố định hữu hình: + Rủi ro hư hỏng: Khi khách hàng sử dụng các dụng cụ ăn uống hoặc trong quá trình nhân viên chế biến, phục vụ, dọn dẹp như khay, đĩa, dĩa, dao, ... có thể làm rơi, vỡ hoặc mất. Bên cạnh đó còn có các máy móc, thiết bị trong khu vực chế biến và khu vực ăn uống của khách nếu không được kiểm tra định kì có thể hư hỏng bất ngờ làm gián đoạn quá trình cung ứng hoặc làm ảnh hưởng đến khách hàng. + Rủi ro cháy nổ: KFC là doanh nghiệp đồ ăn nhanh nên việc chế biến là thường xuyên, vấn đề cháy nổ là vấn đề rất cần được chú trọng vì khu vực chế biến có nhiều máy móc, thiết bị rất dễ xảy ra cháy nổ nếu không có các biện pháp phòng tránh cháy nổ chặt chẽ. Rủi ro tài sản cố định vô hình: + Thương hiệu, uy tín: Sản phẩm cung ứng không đạt tiêu chuẩn là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro về thương hiệu, uy tín của KFC. • Rủi ro về con người Trình độ của nhân viên: Rủi ro có thể xảy ra nếu trình độ của nhân viên không đủ để đáp ứng được yêu cầu công việc như: nhân viên không có kiến thức chuyên môn nhiều về chế biến (có thể gây ra tình trạng thức ăn bị hư hỏng, không đúng theo công thức), hoặc về thanh toán (tính toán sai, đưa tiền nhầm, các sai sót khác trong quá trình thanh toán), …. Thái độ của nhân viên: Thái độ của nhân viên ảnh hưởng rất nhiều đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đặc biệt là nhân viên thu ngân, nhân viên phục vụ, nhân viên chăm sóc khách hàng do những nhân viên này đều là những người tiếp xúc, giao tiếp trực tiếp với khách hàng, là một trong những nhân tố quyết định việc khách hàng có quay lại với doanh nghiệp hay không. Phản hồi của nhân viên về thắc mắc của khách hàng còn rất vô trách nhiệm, hời hợt khiến khách hàng không hài lòng. Hay việc nhân viên có những hành động phản cảm khiến khách hàng cảm thấy sợ, mất niềm tin như vụ việc xảy ra ở một cửa hàng ở Malaysia, một khách hàng đã quay được clip hai nhân viên trong trang phục đầu bếp màu trắng vắt nước từ chiếc khăn lau bếp bẩn thỉu vào chiếc xoong chế biến thức ăn bên cạnh khiến thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp bị bôi nhọ, khách hàng mất niềm tin, doanh nghiệp mất đi những khách hàng mới và cả những khách hàng trung thành. Các vấn đề khác liên quan đến nhân lực: + Nhân viên tự ý nghỉ việc hay bị ốm đau, bệnh tật khiến doanh nghiệp bị thiếu hụt nhân lực, không kịp xoay sở từ đó làm giảm chất lượng phục vụ của doanh nghiệp. + Nhân viên gặp tai nạn lao động hay các vấn đề liên quan đến tâm lý như căng thẳng, bị quấy rối trong quá trình thực hiện công việc khiến doanh nghiệp phải chịu các chi phí bồi thường, hỗ trợ, người lao động thì phải chịu nỗi đau về thể xác và
Trang 1Mở đầu
I Tổng quan về rủi ro
1.1 Khái niệm về rủi ro
1.2 Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
1.3 Quá trình quản trị rủi ro
II Thực trạng quản trị rủi ro tại cửa hang đồ ăn nhanh KFC 2.1 Giới thiệu khái quát về KFC
2.2 Quá trình quản trị rủi ro tại KFC
2.2.1 Nhận dạng rủi ro tại KFC
2.2.2 Phân tích rủi ro tại KFC
2.2.3 Các biện pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro ở KFC
2.2.4 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại KFC
2.3 Ưu điểm và hạn chế của công tác quản trị rủi ro tại KFCKết luận
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong quản lý doanh nghiệp, khi nhà quản lý đặt ra các mục tiêu cho các hoạt động mà doanh nghiệp cần phải đạt được thì rủi ro mà các nhà quản lý thườngphải đối mặt đó là khả năng tồn tại các sai lệch bất lợi giữa thực tế so với kết quả hay dự tính được mong chờ Theo đó, nguyên nhân gây ra sự sai lệch là khách quan còn dự tính của con người là chủ quan và khác nhau trong từng tình huống cụthể Rủi ro được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, tuỳ thuộc vào tính chất, phạm vi ảnh hưởng của rủi ro, theo nguyên nhân của rủi ro có thể là khách quan hoặc chủ quan hoặc theo từng tác nhân cụ thể gây ra rủi ro cho doanh nghiệp Các chi phí phát sinh do rủi ro xuất hiện bao gồm cả những chi phí trực tiếp và gián tiếp, thể hiện toàn bộ những thiệt hại, mất mát về vật chất và tinh thần trong việc gánh chịu, khắc phục, bồi thường tổn thất, kể cả phòng ngừa và hạn chế rủi ro Nhìn chung trong kinh doanh, kể cả trong ngắn hạn và dài hạn, rủi ro là căn
nguyên gây ra sự giảm sút lợi nhuận của doanh nghiệp khi nó không được quan tâm và xử lý đúng đắn Để đảm bảo đạt được các mục tiêu đặt ra, nhà quản lý cần phải nhận diện, phân tích và đánh giá rủi ro, từ đó lựa chọn, ra quyết định cách thức và biện pháp để kiểm soát rủi ro ở mức độ có thể chấp nhận được
Với các cửa hang đồ ăn nhanh nói chung và KFC nói riêng thì việc gặp phải các yếu tố rủi ro trong quá trình hoạt động là không thể tránh khỏi Chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu KFC đã làm gì quản trị rủi ro Để giải đáp vấn đề này nhóm đã
chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công tác quản trị rủi ro đối với đồ ăn nhanh”, cụ thể là rủi ro của KFC (KFC Hà Nội)
Trang 3I.LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH
1.1: Tổng quan về rủi ro
1.1.1: Khái niệm rủi ro
Rủi ro là một biến cố không chắc chắn mà nếu xảy ra sẽ gây tổn thất chocon người hoặc tổ chức nào đó
1.1.2: Phân loại rủi ro
1.1.2.1: Phân loại theo nguồn gốc của rủi ro
a Rủi ro do môi trường thiên nhiên
Rủi ro do các hiện tượng thiên nhiên như: Động đất, sóng thần, núi lửa, lũ lụt, sương muối…
b Rủi ro do môi trường văn hóa
Đây là những rủi ro do sự thiếu hiểu biết về phong tục, tập quán, tín
ngưỡng, lối sống, đạo đức… của dân tộc khác, từ đó dẫn đến cách hành xử không phù hợp, gây ra những thiệt hại, mất mát, mất cơ hội kinh doanh
c Rủi ro do môi trường xã hội
Sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi của con người, cấu trúc xã hội…
là một nguồn rủi ro quan trọng Nếu không nắm vững điều này sẽ có thể phải gánh chịu những thiệt hại năng nề
Trang 4d Rủi ro do môi trường chính trị
Những chính sách của chính phủ áp dụng mà giới hạn cơ hội kinh doanh của các nhà đầu tư (những khả năng mà các cơ quan chính phủ có thể tạo nên sự thay đổi trong môi trường kinh doanh của quốc gia
Tác động đến lợi nhuận và những mục tiêu khác của công ty kinh doanh:
Rủi ro liên quan đến pháp lý thường đưa đến tranh chấp kiện tụng kéo dài,
có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Sự thay đổi về luật pháp liên quan đến kinh doanh: nhãn hiệu hàng hóa, môi trường, lao động
g Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức
Trong quá trình hoạt động của mọi tổ chức có thể phát sinh rất nhiều rủi ro Rủi ro có thể phát sinh trong mọi lĩnh vực như: công nghệ, tổ chức bộ máy, văn
Trang 5hóa tổ chức, tuyển dụng, đãi ngộ nhân viên, quan hệ khách hàng, đối thủ canh tranh…
1.1.2.2: Nhận dạng theo môi trường tác động
- Môi trường bên trong
- Môi trường bên ngoài
1.1.2.3: Nhận dạng theo đối tượng rủi ro
- Rủi ro về tài sản
- Rủi ro về nhân lực
- Rủi ro về trách nhiệm pháp lý
1.1.2.4: Nhận dạng theo ngành, lĩnh vực hoạt động
- Rủi ro trong công nghiệp
- Rủi ro trong nông nghiệp
- Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
- Rủi ro trong kinh doanh du lịch
- Rủi ro trong ngành xây dựng…
1.2: Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
1.2.1: Khái niệm và vai trò
1.2.1.1: Khái niệm
Quản trị rủi ro: Là việc xây dựng chiến lược, chính sách và quy trình các hoạt động kinh doanh dịch vụ; tổ chức, điều hành, triển khai và thực hiện chiến lược, chính sách và các quy trình liên quan đến các hoạt động kinh doanh dịch vụ nhằm đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất mà ngân hàng có thể chấp nhận được
Mục đích cuối cùng hay mục tiêu cao nhất của quản trị rủi ro đó là tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo phát triển bền vững của NHTM, đảm bảo sự cân bằng giữarủi ro có thể chấp nhận được với lợi nhuận mang lại Nếu NHTM quá chú trọng đến quản trị rủi ro, quá thận trọng trong hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác, dẫn tới thu hẹp hay không mở rộng được quy mô kinh doanh, mất thị phần trong cạnh tranh, NHTM không phát triển được Ngược lại, nếu NHTM quá chú trọng đến lợi nhuận, đến phát triển kinh doanh mà coi nhẹ quản trị rủi ro, sẽ dẫn đến các khoản thất thoát, mất vốn ngày càng tăng, có thể dẫn NHTM đến nguy
cơ thu lỗ kéo dài, thậm chí là phá sản Mức chấp nhận được trong quản trị rủi ro
Trang 6của NHTM đối với lĩnh vực tín dụng theo thông lệ quốc tế đó là nợ xấu không vượt quá 5%
1.2.2: Vai trò
• Giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác các rủi ro
- Xác định rủi ro là cách tiếp cận từ việc thiết lập các tiếp cận của các DN với rủi ro
và sự không chắc chắn có thể xảy đến với DN Điều này đòi hỏi một kiến thức về thị trường, môi trường pháp lý, xã hội, chính trị và văn hóa mà trong đó rủi ro tồn tại, cũng như sự hiểu biết của các mục tiêu chiến lược và hoạt động Điều này gồm kiến thức về những yếu tố quan trọng để thành công hoặc các mối đe dọa và cơ hộiđạt được các mục tiêu của DN Quản trị rủi ro DN được tiếp cận phương pháp sẽ đảm bảo rằng tất cả các hoạt động giá trị gia tăng trong DN đã được thẩm định và tất cả các rủi ro từ mọi hoạt động trên được xác định
- Kết quả của phân tích rủi ro có thể được sử dụng để tạo ra một hồ sơ (có thể thiết lập hệ thống về rủi ro) rủi ro, cho phép đánh giá (nội dung và lĩnh vực gì) rủi ro để
có thể phát hiện sớm và kiểm soát rủi ro Các hoạt động phân tích rủi ro hỗ trợ DN hoạt động hiệu quả đòi hỏi sự quan tâm sự quan tâm của Lãnh đạo DN Điều này tạo thuận lợi cho kiểm soát rủi ro tiềm năng của DN Sự biến động của phương pháp quản trị để thích ứng có sẵn rủi ro bao gồm: sự thao túng, xử lý, chuyển giao
và chấm dứt rủi ro Một DN có thể quyết định kinh doanh chắc chắn và đó cũng là một nhu cầu để cải thiện môi trường kiểm soát
• Giúp DN đối phó với rủi ro trong các hoàn cảnh nguy nan
- Mục tiêu ứng phó rủi ro bao gồm như là yếu tố chính của rủi ro, kiểm soát rủi ro (hoặc giảm nhẹ rủi ro), đòi hỏi phải dự đoán xa hơn Ví dụ: việc phòng tránh rủi ro,việc chuyển giao rủi ro của công ty bằng cách phân chia rủi ro và lợi ích của công
ty cho các đối tác khác và việc cuối cùng là tài trợ tài chính cho hoạt động cho rủi
ro Bất kỳ hệ thống xử lý rủi ro nào cũng cần phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội
bộ hiệu quả Hiệu quả của kiểm soát nội bộ là mức độ rủi ro sẽ được loại bỏ hoặc giảm rủi ro nhờ các biện pháp đề xuất kiểm soát Hiệu quả chi phí của kiểm soát nội bộ liên quan đến chi phí thực hiện kiểm soát so với những lợi ích giảm thiểu rủi
ro đạt được
- Tuân thủ pháp luật và các quy định là một yêu cầu bắt buộc không phải là một khả năng có tính lựa chọn của DN Một DN phải hiểu biết sâu sắc về pháp luật và phải thực hiện một hệ thống kiểm soát tuân thủ pháp luật Một phương pháp có bảo đảmcác nguồn lực tài chính chống lại các tác động của rủi ro phải đưa ra các các rủi ro
Trang 7được lượng hóa dưới các tổn thất tài chính, và các phương án bảo hiểm dự phòng cho rui ro.
• Giúp DN xây dựng hệ thống thông tin phản hồi
- Hệ thống thông tin phản hồi để góp phần thực hiện những giám sát và đánh giá hiệu suất và truyền thông và tư vấn trên hệ thống thống tin quản trị rủi ro minh bạch và kịp thời Công việc giám sát và xem xét nguy cơ rủi ro phải đảm bảo rằng
DN giám sát hiệu suất rủi ro và bài học từ kinh nghiệm từ những rủi ro và tổn thất trước đây Hệ thống thông tin phản hồi giúp việc phản hồi thông tin liên quan đến rủi ro và kịp thời đưa ra quyết định giúp DN vượt qua rủi ro và hạn chế các nguy
cơ trong dài hạn
• Giúp DN xây dựng khuôn khổ quản lý rủi ro
- Tùy thuộc vào bản chất của DN, chức năng quản lý rủi ro có thể từ một người quản
lý rủi ro một phần thời gian, một nhà quản trị rủi ro tốt nhất, một bộ phận quản lý rủi ro quy mô đầy đủ Vai trò của chức năng kiểm toán nội bộ cũng sẽ khác nhau giữa các DN Xác định vai trò thích hợp nhất đối với kiểm toán nội bộ, DN cần phải đảm bảo sự độc lập và khách quan của kiểm toán nội bộ không bị chi phối
- Phạm vi trách nhiệm quản lý rủi ro cần phải được phân bổ trong chính sách sẽ được mở rộng và mở rộng Từ đó đưa ra sự cần thiết phải được sắp đặt phù hợp để đạt được cải tiến liên tục trong hoạt động và trách nhiệm chiến lược quản trị rủi ro
sẽ được phân bổ cho quản trị rủi ro cụ thể
1.3: Quá trình quản trị rủi ro
1.3.1: Nhận dạng rủi ro
• Rủi ro từ thảm họa: động đất, núi lửa, lũ lụt, chiến tranh, khủng bố…
• Rủi ro tác nghiệp: trang thiết bị, hệ thống máy móc hư hỏng, chuỗi cung ứnghay quy trình hoạt động có lỗi, bị gián đoạn hay nhân viên bị tai nạn…
(3) rủi ro lãi suất
Trang 8(4) rủi ro do lạm phát: Lạm phát là 1 giải pháp kích cầu nhằm kích thích tiêu dùng và phân phối lại trong nền kinh tế Đối với các đơn vị kinh tế thì lạm phát là 1 yếu tố rủi ro phải được lượng hóa trong kinh doanh (Rkd> Rđc)
(5) tỷ giá hối đoái
(6) Gía cổ phiếu (môi trường kinh doanh)
Mục tiêu kinh doanh:
- Phải trả được công nợ
- Lợi nhuận
- Gia tăng giá trị doanh nghiệp
• Rủi ro do môi trường văn hóa
Đây là những rủi ro do sự thiếu hiểu biết về phong tục, tập quán, tín
ngưỡng, lối sống, đạo đức… của dân tộc khác, từ đó dẫn đến cách hành xử không phù hợp, gây ra những thiệt hại, mất mát, mất cơ hội kinh doanh
• Rủi ro do môi trường xã hội
Sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi của con người, cấu trúc xã hội…
là một nguồn rủi ro quan trọng Nếu không nắm vững điều này sẽ có thể phải gánh chịu những thiệt hại năng nề
• Rủi ro do môi trường chính trị
Những chính sách của chính phủ áp dụng mà giới hạn cơ hội kinh doanh của các nhà đầu tư (những khả năng mà các cơ quan chính phủ có thể tạo nên sự thay đổi trong môi trường kinh doanh của quốc gia
Tác động đến lợi nhuận và những mục tiêu khác của công ty kinh doanh
Rủi ro liên quan đến pháp lý thường đưa đến tranh chấp kiện tụng kéo dài,
có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Sự thay đổi về luật pháp liên quan đến kinh doanh: nhãn hiệu hàng hóa, môi trường, lao động
Thiếu kiến thức về pháp lý
Vi phạm luật quốc gia như: chống độc quyền, chống phân biệt chủng tộc…
Trang 9• Rủi ro thị trường
Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, mặc dù trongmỗi nước môi trường kinh tế thường vận động theo môi trường chính trị, nhưng ảnh hưởng của môi trường kinh tế chung của thế giới đến từng nước là rất lớn Mọihiện tượng diễn ra trong môi trường kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thâm hụt ngân sách chính phủ lớn so với GDP, lạm phát…đều ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp, gây ra các rủi ro, bất ổn
• Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức
Trong quá trình hoạt động của mọi tổ chức có thể phát sinh rất nhiều rủi ro Rủi ro có thể phát sinh trong mọi lĩnh vực như: công nghệ, tổ chức bộ máy, văn hóa tổ chức, tuyển dụng, đãi ngộ nhân viên, quan hệ khách hàng, đối thủ canh tranh…
1.3.2: Phân tích rủi ro
Định nghĩa: Phân tích rủi ro là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định
nguyên nhân gây ra rủi ro và phân tích những tổn thất
Các phương pháp phân tích rủi ro:
• Phương pháp thống kê kinh nghiệm: Dựa trên các số liệu thống kê trong quá khứ
về hiểm họa, nguyên nhân và tổn thất của các rủi ro đã xảy ra đối với các doanh nghiệp để phân tích các thông số tương tự đối với các rủi ro trong danh sách nhận dạng đã được thiết lập hoặc dựa vào kinh nghiệm của nhà quản trị và các đối tượngliên quan trong danh sách đánh giá tổn thất cũng như xác định nguyên nhân
• Phương pháp xác suất thống kê: Áp dụng các mô hình xác suất thống kê trong đo
lường, đánh giá các yếu tố có liên quan đến rủi ro, đặc biệt là các thông số tần suất
và biên độ rủi ro, từ đó xây dựng ma trận về tần suất và biên độ rủi ro Sau khi lập được bản danh sách các rủi ro tiềm ẩn, các nhà quản trị có thể tổ chức đánh giá và xếp loại rủi ro theo mức độ cần ưu tiên ứng phó Để thực hiện việc xếp hạng rủi ro,doanh nghiệp sẽ phân tích đánh giá từng rủi ro theo 2 tiêu chí: khả năng xảy ra của rủi ro và mức độ ảnh hưởng đến doanh nghiệp nếu rủi ro xảy ra thật Để làm căn cứxếp hạng rủi ro, thông thường người ta sẽ thực hiện việc cho điểm đối với từng rủi
ro theo cả 2 ttiêu chí Dựa trên kết quả cho điểm rủi ro, các rủi ro sẽ được xếp hạngtheo thứ tự ưu tiên giảm dần Rủi ro mà doanh nghiệp cần ưu tiên ứng phó, phòng ngừa là những rủi ro mà khả năng xảy ra cao và mức độ ảnh hưởng lớn
Trang 10Phương pháp xác suất thống kê còn được sử dụng để xác định tổn thất bằngcách xác định các mẫu đại diện, tính tỉ lệ tổn thất trung bình, từ đó xác định được tổng số tổn thất.
• Phương pháp phân tích cảm quan: Đánh giá tổn thất thông qua việc suy đoán tổn
thất, thường được áp dụng đối với những thiệt hại vô hình Phương pháp này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của nhà quản trị và phương pháp định tính ước lượng để đánh giá mức độ thiệt hại ban đầu của rủi ro nếu nó xáy ra, phục vụ cho việc báo cáo nhanh mức độ tổn thất Mức độ tổn thất cụ thể sẽ phải được đo lường, đánh giábằng các phương pháp định lượng, hoặc cụ thể hơn, đòi hỏi cần có thời gian nhiều hơn
Phương pháp này có ưu điểm là nhanh chóng kịp thời xác định, đánh giá sơ
bộ về tổn thất, nhưng lại có nhược điểm là độ tin cậy không cao có thể mắc những sai lầm do mâu thuẫn giữa nội dung và hình thức
• Phương pháp chuyên gia: là phương pháp mà các chủ thể quản trị thường sử dụng
khi phải đối mặt với những vấn đề vượt ra khỏi năng lực chuyên môn của họ Nhà quản trị tham vấn các ý kiến về chuyên môn của các cá nhân chuyên gia hoặc tập thể các chuyên gia bằng tọa đàm, hội thảo để từ đó lựa chọn những ý kiến tối ưu của họ nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch hoặc ra quyết định về những vấn đề họcần
• Phương pháp xếp hạng các nhân tố tác động: Bằng việc trực tiếp nghiên cứu hoặc
thông qua các mô hình đã được ứng dụng có hiệu quả hoặc qua sử dụng các
phương pháo chuyên gia, các nhà quản trị có thể xây dựng được danh mục các nhân tố tác động làm xuất hiện khả năng xảy ra rủi ro hoặc gia tăng mức độ tổn thất của rủi ro, từ đó chủ động trong việc can thiệp, tác động đến những nhân tố này một cách hữu hiệu nhất như là một cách thức để xử lý rủi ro hiệu quả nhất
1.3.3: Kiểm soát và tài trợ rủi ro
Định nghĩa: Kiểm soát rủi ro là hoạt động liên quan đến việc đưa ra và sử dụng
các biện pháp, kỹ thuật, công cụ khác nhau nhằm phòng ngừa và giảm thiểu các rủi
ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của tổ chức
Các nguyên tắc kiểm soát rủi ro:
• Nguyên tắc 1: Sử dụng biện pháp kiểm soát quản trị rủi ro phải dựa trên tương
quan giữa lợi ích và chi phí
Trang 11• Nguyên tắc 2: Chỉ được sử dụng những biện pháp và công cụ kiểm soát theo quy
định của pháp luật Không thể thực hiện các biện pháp quản trị rủi ro mà không tính đến những tác động của các biện pháp này đến các chủ thể khác (tính mạng của các thành vien trong tổ chức cũng như những người bên ngoài tổ chức) trật tự,
an ninh và an toàn xã hội
• Nguyên tắc 3: Việc sử dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro phải phù hợp với những
chuẩn mực của đạo đức và trách nhiệm xã hội
II. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại KFC
2.1 Giới thiệu khái quát về KFC
Gà rán Kentucky (KFC), nhãn hiệu được tiên phong bởi ông Harland Sanders,
đã phát triển và trở thành một trong những hệ thống phục vụ thức ăn nhanh lớn nhất trên thế giới, với hơn 1 tỉ bữa ăn tối KFC được phục vụ hàng năm trên hơn
80 quốc gia khác nhau Nhưng để có được thành công như vậy thì không phải
dễ dàng
• KFC là cụm từ viết tắt của Kentucky Fried Chicken - Gà Rán Kentucky, mộttrong các thương hiệu thuộc Tập đoàn Yum Brands Inc (Hoa Kỳ) KFC chuyên về các sản phẩm gà rán và nướng, với các món ăn kèm theo và các loại sandwiches chế biến từ thịt gà tươi Hiện nay đang có hơn 20.000 nhà hàng KFC tại 109 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới
• KFC nổi tiếng thế giới với công thức chế biến gà rán truyền thống Original Recipe, được tạo bởi cùng một công thức pha trộn bí mật 11 loại thảo mộc
và gia vị khác nhau do Đại tá Harland Sanders hoàn thiện hơn nửa thế kỷ trước Ngoài thực đơn gà rán, KFC còn đa dạng hóa sản phẩm tạo nên thực đơn vô cùng phong phú dành cho người tiêu dùng trên toàn thế giới có thể thưởng thức hơn 300 món ăn khác nhau từ món gà nướng tại thị trường Việt Nam cho tới sandwich cá hồi tại Nhật Bản Bên cạnh những món ăn truyền thống như gà rán và Bơ-gơ, đến với thị trường Việt Nam, KFC đã chế biến thêm một số món để phục vụ những thức ăn hợp khẩu vị người Việt như: Gà Big‘n Juicy, Gà Giòn Không Xương, Cơm Gà KFC, Bắp Cải Trộn … Một sốmón mới cũng đã được phát triển và giới thiệu tại thị trường Việt Nam, góp phần làm tăng thêm sự đa dạng trong danh mục thực đơn, như: Bơ-gơ Tôm, Lipton, Bánh Egg Tart
• KFC Việt Nam
• Năm 1997, KFC đã khai trương nhà hàng đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh Đến nay, hệ thống các nhà hàng của KFC đã phát triển tới hơn 140
Trang 12nhà hàng, có mặt tại hơn 21 tỉnh/thành phố lớn trên cả nước, sử dụng hơn 3.000 lao động đồng thời cũng tạo thêm nhiều việc làm trong ngành công nghiệp bổ trợ tại Việt Nam
• Với các cột mốc:
• Tháng12/1997 - TP.HCM
Tháng 06/2006 - Hà Nội
Tháng 08/2006 - Hải Phòng & Cần Thơ
Tháng 07/2007 - Đồng Nai – Biên Hòa
Tháng 01/2008 - Vũng Tàu
Tháng 05/2008 - Huế
Tháng 12/2008 - Buôn Ma Thuột
Tháng 11/2009 - Đà Nẵng
Tháng 04/2010 - Bình Dương
Tháng 11/2010 - TP Vinh, Nghệ An
Tháng 05/2011 - TP Nha Trang - Khánh Hòa
Tháng 06/2011 - Long Xuyên - An Giang
Tháng 08/2011 - Quy Nhơn & Rạch Giá
Tháng 09/2011 - Phan Thiết
Tháng 12/2011 - Hải Dương
Tháng 02/2013 - Hạ Long
Tháng 11/2016 - Thanh Hóa
Tháng 09/2017 - Bến Tre Tháng 11/2017 - Nam Định
• Hương vị độc đáo, phong cách phục vụ thân thiện, hết lòng vì khách hàng và bầu không khí nồng nhiệt, ấm cúng tại các nhà hàng là ba chìa khóa chính
mở cánh cửa thành công của KFC tại Việt Nam cũng như trên thế giới KFC Việt Nam đã tạo nên một nét văn hóa ẩm thực mới và đóng góp to lớn vào sự phát triển của ngành công nghiệp thức ăn nhanh tại Việt Nam
2.2: Quản trị rủi ro tại KFC
2.2.1: Nhận dạng rủi ro
• Rủi ro về tài sản
- Rủi ro tài sản lưu động
+ Tiền: Tốn kém chi phí bồi thường cho khách hàng : Vấn đề sai sót đến từ đồ ăn,
đồ uống tại cửa hàng có thể xảy ra trong quá trình phục vụ khách hàng khiến doanh
Trang 13nghiệp phải chịu khoản chi phí bồi thường cho khách hàng như tặng coupon, bồi thường tiền mặt….
- Tốn kém chi phí kiểm định, chi phí bảo quản, sản xuất các loại sản phẩm khách hàng đã mua : do KFC là doanh nghiệp đồ ăn nhanh nên các nguyên vật liệu được nhập về đều phải bảo quản để tránh tình trạng bị hư hỏng gây tổn thất về chi phí cho doanh nghiệp nhưng bên cạnh đó doanh nghiệp vẫn phải chịu một khoản chi phí kiểm định chất lượng hàng hóa nhập về hoặc các nguyên liệu đang trong quá trình sản xuất và chế biến để tránh tình trạng như chuỗi cửa hàng KFC ở Trung Quốc bị cáo buộc sử dụng dầu bẩn, dầu tái sử dụng để chiên gà
Các rủi ro gây ảnh hưởng đến thương hiệu của doanh nghiệp có thể khiến đối thủ cạnh tranh thu hút các khách hàng, dùng các chiêu thức ưu đãi, quảng cáo,
marketing sản phẩm để cạnh tranh với các sản phẩm của công ty gây tổn thất về doanh thu cũng như thị phần của công ty trên thị trường, làm chậm quá trình phát triển của cửa hàng và có thể dẫn đến việc ngưng hoạt động của cửa hàng trong mộtthời gian từ đó doanh thu cũng giảm
+ Hàng tốn kho: Sản phẩm chủ yếu của KFC là gà nên doanh nghiệp thường xuyênnhập gà về định kì phát sinh ra những rủi ro về hàng tồn kho bao gồm hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu tồn kho, dụng cụ trong kho Nếu doanh nghiệp thanh toán khi chưa nhập kho có thể gây ra rủi ro về hàng như hàng không đủ số lượng hoặc ko đảm bảo chất lượng hoặc không nhận được hàng Đối với nguyên liệu tồn kho như gà, các nguyên liệu phụ gia, đồ uống khiến doanh nghiệp gặp phảicác rủi ro về chất lượng của nguyên vật liệu, phát sinh các khoản chi phí dự trữ hàng hóa để đảm bảo quá trình cung ứng được liên tục Rủi ro hàng hóa bị mất trộm do không được kiểm soát chặt chẽ
- Rủi ro tài sản cố định hữu hình:
+ Rủi ro hư hỏng: Khi khách hàng sử dụng các dụng cụ ăn uống hoặc trong quá trình nhân viên chế biến, phục vụ, dọn dẹp như khay, đĩa, dĩa, dao, có thể làm rơi, vỡ hoặc mất Bên cạnh đó còn có các máy móc, thiết bị trong khu vực chế biến
và khu vực ăn uống của khách nếu không được kiểm tra định kì có thể hư hỏng bất ngờ làm gián đoạn quá trình cung ứng hoặc làm ảnh hưởng đến khách hàng
+ Rủi ro cháy nổ: KFC là doanh nghiệp đồ ăn nhanh nên việc chế biến là thường xuyên, vấn đề cháy nổ là vấn đề rất cần được chú trọng vì khu vực chế biến có nhiều máy móc, thiết bị rất dễ xảy ra cháy nổ nếu không có các biện pháp phòng tránh cháy nổ chặt chẽ
Trang 14- Rủi ro tài sản cố định vô hình:
+ Thương hiệu, uy tín: Sản phẩm cung ứng không đạt tiêu chuẩn là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro về thương hiệu, uy tín của KFC
• Rủi ro về con người
- Trình độ của nhân viên: Rủi ro có thể xảy ra nếu trình độ của nhân viên không đủ
để đáp ứng được yêu cầu công việc như: nhân viên không có kiến thức chuyên môn nhiều về chế biến (có thể gây ra tình trạng thức ăn bị hư hỏng, không đúng theo công thức), hoặc về thanh toán (tính toán sai, đưa tiền nhầm, các sai sót khác trong quá trình thanh toán), …
- Thái độ của nhân viên: Thái độ của nhân viên ảnh hưởng rất nhiều đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp đặc biệt là nhân viên thu ngân, nhân viên phục vụ, nhân viên chăm sóc khách hàng do những nhân viên này đều là những người tiếp xúc, giao tiếp trực tiếp với khách hàng, là một trong những nhân tố quyết định việckhách hàng có quay lại với doanh nghiệp hay không Phản hồi của nhân viên về thắc mắc của khách hàng còn rất vô trách nhiệm, hời hợt khiến khách hàng không hài lòng Hay việc nhân viên có những hành động phản cảm khiến khách hàng cảmthấy sợ, mất niềm tin như vụ việc xảy ra ở một cửa hàng ở Malaysia, một khách hàng đã quay được clip hai nhân viên trong trang phục đầu bếp màu trắng vắt nước
từ chiếc khăn lau bếp bẩn thỉu vào chiếc xoong chế biến thức ăn bên cạnh khiến thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp bị bôi nhọ, khách hàng mất niềm tin, doanh nghiệp mất đi những khách hàng mới và cả những khách hàng trung thành
- Các vấn đề khác liên quan đến nhân lực:
+ Nhân viên tự ý nghỉ việc hay bị ốm đau, bệnh tật khiến doanh nghiệp bị thiếu hụtnhân lực, không kịp xoay sở từ đó làm giảm chất lượng phục vụ của doanh nghiệp.+ Nhân viên gặp tai nạn lao động hay các vấn đề liên quan đến tâm lý như căng thẳng, bị quấy rối trong quá trình thực hiện công việc khiến doanh nghiệp phải chịucác chi phí bồi thường, hỗ trợ, người lao động thì phải chịu nỗi đau về thể xác và tinh thần, tổn thất về thu nhập, có thể phát sinh chi phí chữa bệnh và có khả năng mất cơ hội nghề nghiệp
+ Nhân viên có những hành vi gian lận, trộm cắp, lừa đảo đối với doanh nghiệp và khách hàng khiến doanh nghiệp tổn thất về tài sản, về uy tín đối với khách hàng Người lao động có thể bị đuổi việc do vi phạm các hành vi đạo đức
Trang 15• Rủi ro về đối thủ cạnh tranh
Thị trường đồ ăn nhanh Việt Nam: Cuộc chiến giữa các ông lớn Fastfood bao gồm KFC, Lotteria, Mcdonald’s, Popeyes…
KFC là hãng fastfood đầu tiên có mặt tại Việt Nam, ngay sau đó là Lotteria và các hãng khác Nhìn chung, ngành hàng thức ăn nhanh là ngành hàng có tỷ lệ khách hàng chuyển từ một thương hiệu sang thương hiệu khác, hoặc có thể chọn cùng lúcnhiều thương hiệu là đối thủ cạnh tranh của nhau để thay đổi Thức ăn ngon là yếu
tố hàng đầu khiến khách hàng đến ăn và nói tốt và các thương hiệu Fast food
Các đối thủ liên tiếp đưa ra các chiến lược cạnh tranh, ví dụ như:
- Lotteria: Chương trình khuyến mãi, đặc biệt là các khuyến mãi theo ngày Quà tặng kèm phần ăn, không gian, dịch vụ giao hàng, nhận đặt tiệc sinh nhật…
- Mcdonald’s: Một lí do chính khiến nhiều người chọn đến Mcdonald’s ăn là nhờ việc tặng kèm mô hình các nhân vật trong phim khi mua phần ăn đặc biệt tại đây Ngoài ra việc mở cửa 24/7, bao gồm cả quầy Mccafe với thức uống đa dạng… cũng là những yếu tố thu hút khách hàng
KFC phải chia sẻ miếng bánh thị phần với các đối thủ cạnh tranh khác như
Lotteria, Mcdonald’s và gần đây nhất có thêm sự xuất hiện của Popeyes Khách hàng sẽ so sánh dịch vụ giữa các nhà cung cấp với nhau từ đó nếu KFC không làm tốt sẽ khiến hình ảnh của thương hiệu bị sụt giảm Mất đi thị phần dẫn đến việc doanh thu cũng vì thế mà sụt giảm Gây dựng thương hiệu với khách hàng mới và khách hàng tiềm năng sẽ gặp nhiều khó khăn và thách thức Nguy cơ chạy đua về giá và các chương trình khuyến mãi sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả doanh thu thuần
Các ví dụ điển hình về cạnh tranh khuyến mãi như:
• Sau một thời gian dài Lotteria "làm mưa làm gió" với giá bán kem chỉ 3.000 đồng, mới đây, ông lớn KFC cũng tung ra chương trình giảm giá kem từ ngày 17/7 đến 30/8 Theo đó, giá kem vani chỉ còn 3.000 đồng và kem phủ socola giá 5.000 đồng, tương đương với mức giá mà đối thủ Lotteria đã tung
ra trước đó và chỉ bằng 40% so với giá gốc của sản phẩm này
• Nếu như khuyến mại giảm giá thứ 3 hàng tuần từng được áp dụng trong nhiều năm tại KFC thì Lotteria hay BBQ Chicken mới đây cũng có chương trình giảm giá, mua một tặng một vào thứ hai Thậm chí, Lotteria còn có thực đơn giảm giá theo ngày, với mức chiết khấu gần 30%