1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại chi nhánh công ty TNHH MTV dịch vụ lữ hành saigontourist tại đà nẵng

73 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 624 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn.Đây là nguồn vốn mang tính chất ổn định và lâu dài mà doanh nghiệp có thể sử dụng.Đây là vốn mà doanh nghiệp có thể đầu

Trang 1

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nước ta thuộcnhiều thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và quy mô tuy nhiên dovẫn có ảnh hưởng của quy chế bao cấp trước đây, năng lực và trình độ quản lý yếukém, hiệu quả khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp còn thấp không đủcạnh tranh dẫn đến nhiều doanh nghiệp thua lỗ phá sản Trước thực trạng đó, vấn đề sựhiệu quả sử dụng vốn là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm.Đặc biệt trong giaiđoạn hiện nay, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc thực hiện tiết kiệm, chốnglãng phí và phát huy nội lực để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.

Qua thời gian học tập, nghiên cứu tại trường và thực tập tại chi nhánh Công tyTNHH MTV dịch vụ lữ hành Saigontourist tại Đà Nẵng dưới sự hướng dẫn của côgiáo Th.s Lê Phương Dung và sự giúp đỡ tận tình của phòng Tài chính kế toán Công ty

em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:

“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist tại Đà Nẵng”.

Nội dung đề tài chia làm 3 phần sau :

Chương I : Những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn ở doanh

nghiệp

Trang 2

Chương II : Thực trạng sử dụng vốn tại chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch

vụ Lữ hành Saigontourist tại Đà Nẵng

Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại chi nhánh

Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist tại Đà Nẵng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp 7

1 Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp 7

1.1 Khái niệm vốn 7

1.2 Phân loại vốn 7

1.3 Vai trò của vốn 9

2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 10

2.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 10

2.2 Các mô hình trong quyết định đầu tư vốn lưu động 11

2.2.1 Mô hình quyết định tồn quỹ tiền mặt 11

2.2.1.1 Mô hình Baumol 11

2.2.1.2 Mô hình Miller – Orr 12

2.2.2 Mô hình quyết định khoản phải thu 13

2.2.2.1 Điều khoản bán chịu 14

2.2.2.2 Ảnh hưởng của rủi ro bán chịu 16

2.2.3 Mô hình quyết định tồn kho 18

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 19

2.3.1 Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn 19

2.3.1.1 Tỷ suất nợ 19

2.3.1.2 Tỷ suất tự tài trợ 19

2.3.1.3 Hệ số đòn bẩy tài chính 20

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 20

2.3.2.1 Hiệu suất sử dụng VCĐ 20

2.3.2.2 Tỷ suất lợi nhuận VCĐ 21

2.3.2.3 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 21

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 21

2.3.3.1 Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động 21

2.3.3.2 Thời gian của một vòng chu chuyển 21

2.3.3.3 Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động 22

Trang 4

2.3.3.5 Kỳ thu tiền bình quân 22

2.3.3.6 Vòng quay hàng tồn kho 23

2.3.3.7 Khả năng thanh toán 23

2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi 24

2.3.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần 24

2.3.4.2 ROA 24

2.3.4.3 ROE 25

3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 26

3.1 Các nhân tố thuộc về phía Nhà nước 26

3.2 Các nhân tố thuộc về phía doanh nghiệp 28

3.2.1 Loại hình doanh nghiệp 28

3.2.2 Cơ cấu vốn và chi phí vốn 28

3.2.3 Trình độ lao động 29

3.2.4 Hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp 30

3.2.5 Nhân tố thị trường 30

3.3 Các nhân tố khác: 31

Chương 2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại chi nhánh Công ty TNHH MTV dịch vụ lữ hành Saigontourist tại Đà Nẵng 32

I Giới thiệu chung 32

1 Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên 32

1.1 Giới thiệu về Saigontourist 32

1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 33

1.3 Các lĩnh vực kinh doanh 33

2 Công ty TNHH MTV dịch vụ lữ hành Saigontourist 34

2.1 Quá trình hình thành và phát triển 34

2.2 Mục tiêu phát triển 34

2.3 Lĩnh vực kinh doanh chính 34

3 Chi nhánh Công ty TNHH MTV dịch vụ lữ hành Saigontourist tại Đà Nẵng 37 3.1 Giới thiệu chung về chi nhánh Công ty TNHH MTV dịch vụ lữ hành

Trang 5

II Thực trạng về việc sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành

Saigontourist tại Đà Nẵng 39

1 Kết cấu vốn của công ty 39

2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty 41

2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 41

2.1.1 Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn 41

2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 43

2.1.2.1 Kết cấu vốn cố định của công ty 43

2.1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 44

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 45

2.1.3.1 Kết cấu vốn lưu động của công ty 45

2.1.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 46

2.1.3.3 Khả năng thanh toán 51

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi 52

2.1.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 52

2.1.4.2 ROA 52

3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty 55

1 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 58

2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 59

3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 60

3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 60

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 61

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 63

4 Một số đề xuất kiến nghị với Nhà nước 68

Kết luận: 70

PHỤ LỤC: 71

Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán 71

Tài liệu tham khảo: 73

Trang 6

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp

1 Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp.

1.1 Khái niệm vốn.

Hoạt động kinh doanh đòi hỏi cần phải có vốn đầu tư Có thể nói rằng vốn là tiền

đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Như chúng ta đã biết, trước khi đi vào hoạtđộng doanh nghiệp phải đăng ký vốn pháp định, vốn điều lệ

Vốn được biểu hiện là giá trị của toàn bộ tài sản do doanh nghiệp quản lý và sửdụng tại một thời điểm nhất định Mỗi đồng vốn phải gắn liền với một chủ sở hữu nhấtđịnh Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp, nhưng chưa hẳn có tiền là cóvốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn thì tiền phải đưa vào sảnxuất kinh doanh với mục đích sinh lời

Như vậy: Vốn là lượng giá trị ứng trước của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệpkiểm soát để phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu được lợi ích kinh

tế trong tương lai

Căn cứ vào tính chất sở hữu.

Theo hình thức sở hữu, vốn của doanh nghiệp được chia thành hai loại là vốn chủ

sở hữu và nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và cácthành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Có banguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra

từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và chênh lệch đánh giá lại tài sản Ngoài ra,vốn chủ sở hữu còn bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp

Trang 7

Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh màdoanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán Nợ phải trả bao gồm các khoản nợ ngắnhạn và dài hạn.

Để đảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải cân đối hainguồn vốn nói trên tạo ra cơ cấu vốn tối ưu đối với doanh nghiệp Cơ cấu vốn tối ưucủa doanh nghiệp là cơ cấu vốn tại đó chi phí vốn của doanh nghiệp là thấp nhấtnhưng vẫn đảm bảo an toàn khả năng thanh khoản của doanh nghiệp

Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn.

Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn thì vốn của doanh nghiệp được chia thànhvốn thường xuyên và vốn tạm thời

 Vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn.Đây là nguồn vốn mang tính chất ổn định và lâu dài mà doanh nghiệp có thể sử dụng.Đây là vốn mà doanh nghiệp có thể đầu tư mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tàisản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

 Vốn tạm thời: Vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1năm hay một chu kỳ kinh doanh) mà doanh nghiệp sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn

có tính chất tạm thời, phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn này bao gồm các khoản vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợngắn hạn khác

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Theo đặc điểm luân chuyển vốn, vốn được phân thành vốn lưu động và vốn cốđịnh Đây là hình thức phân loại thể hiện rõ ràng, chính xác và thuận tiện nhất mà hầuhết các doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng

Vốn cố định

Trang 8

yếu mà đặc điểm của nó là từng bộ phận giá trị được chuyển dần vào sản phẩm chođến khi tư liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định mới hoàn thành mộtvòng tuần hoàn Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của của các TSCĐ.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn cố định mộtmặt giảm dần do trích khấu hao và thanh lý TSCĐ, mặt khác lại tăng thêm giá trị dođầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành Trong quá trình luân chuyển, TSCĐ vẫn giữnguyên hình thái vật chất nhưng giá trị của nó giảm thông qua hình thức khấu hao

 Vốn lưu động:

Vốn lưu động là vốn của doanh nghiệp ứng trước vào vật tư và tài sản lưu độngkhác nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp được tiếnhành thường xuyên, liên tục Vốn này được thu hồi sau một chu kỳ sản xuất kinhdoanh và tiếp tục được đưa vào chu kỳ sản xuất tiếp theo một cách liên tục

Vốn lưu động chính là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ Do đó, đặc điểm vận độngcủa vốn lưu động luôn chịu sự chi phối của sự vận động của TSLĐ Trong các doanhnghiệp, TSLĐ được chia làm hai loại:

- TSLĐ sản xuất: bao gồm các nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm

dở dang đang trong quá trình dự trữ hoặc chế biến

- TSLĐ lưu thông: bao gồm các thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền,các khoản vốn trong thanh toán, các khoản phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước Trong quá trình, sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luônvận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhđược tiến hành liên tục

1.3 Vai trò của vốn.

Vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn là mộtcông cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho nhu cầu đầu tư phát

Trang 9

Vốn có vai trò kích thích và điều tiết quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Mục đích của các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận mànhững đồng vốn đưa lại Việc kích thích điều tiết được biểu hiện rõ nét ở việc tạo rakhả năng thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ, Đồng thời, xác định giá bánhợp lý đó là biểu hiện tích cực của quá trình hoạt động kinh doanh.

Vốn còn là công cụ để kiểm tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp: Vốnkinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố về giá trị Nếu vốn không được bảo tồn vàtăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn không còn phát huy được vai trò của nó

và đã bị thiệt hại - đó là hiện tượng mất vốn Vốn của doanh nghiệp đã sử dụng mộtcách lãng phí, không có hiệu quả sẽ làm cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toánrồi đi đến phá sản

2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

2.1 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường các doanhnghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế, chính phủ nỗ lực đạt hiệu quả kinh tế - xãhội.Sử dụng vốn có hiệu quả là điều kiện để doanh nghiệp bảo đảm đạt được lợi íchcủa các nhà đầu tư, của người lao động, của Nhà nước về mặt thu nhập và đảm bảo sựtồn tại và phát triển của bản thân doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn thường bị hiểu lầm là hiệu quả kinh doanh nhưng thực chất

nó chỉ là một mặt của hiệu quả kinh doanh, song là mặt quan trọng nhất.Nói đến hiệuquả kinh doanh có thể có một trong các yếu tố của nó không đạt hiệu quả.Kết quả lợiích tạo ra do sử dụng vốn phải thỏa mãn 2 yêu cầu: Đáp ứng được lợi ích của doanhnghiệp, lợi ích của các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất đồng thời nângđược lợi ích của nền kinh tế xã hội

Vậy, hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinhdoanh, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn,tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích và tối

Trang 10

2.2 Các mô hình trong quyết định đầu tư vốn lưu động.

2.2.1 Mô hình quyết định tồn quỹ tiền mặt.

2.2.1.1 Mô hình Baumol.

W Baumol là người đầu tiên đưa ra mô hình tồn quỹ tiền mặt kết hợp giữa chi phí

cơ hội và chi phí giao dịch Mô hình này được ứng dụng thiết lập tồn quỹ mục tiêu

Do chi phí giao dịch (chẳng hạn chi phí môi giới) phát sinh khi bán chứng khoánngắn hạn nên việc thiết lập tồn quỹ lớn sẽ tiết kiệm được chi phí giao dịch Tuy nhiên,khi đó chi phí cơ hội sẽ ra tăng.Vấn đề đặt ra là làm thế nào để thiết lập tồn quỹ tối

ưu Để giải quyết vấn đề này, công ty cần lưu ý ba yếu tố:

F: Chi phí cố định phát sinh khi bán chứng khoán ngắn hạn hoặc khi vay ngắnhạn

T: Tổng số tiền mặt mới cần thiết cho mục đích giao dịch trong thời kỳ hoạch định

T: Tổng số tiền cần bù đắp trong năm

F: Chi phí cho mỗi lần giao dịch

K: Chi phí cơ hội do việc giữ tiền mặt

Mô hình Baumol được xây dựng dựa trên những giả định:

Trang 11

 Không có số thu tiền mặt trong kỳ hoạch định.

 Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn

 Dòng tiền rời rạc chứ không phải liên tục

2.2.1.2 Mô hình Miller – Orr.

Merton Miller và Daniel Orr phát triển mô hình tồn quỹ tiền mặt với dòng tiền thu

và chi biến động hằng ngày Mô hình Miller-Orr liên quan đến cả dòng tiền thu vàdòng tiền chi và giả định rằng dòng tiền mặt có phân phối chuẩn Dòng tiền ròng cóthể ở mức kỳ vọng, mức thấp nhất hoặc mức cao nhất

Có ba khái niệm cần chú ý trong mô hình: Giới hạn trên (H), Giới hạn dưới (L), và tồnquỹ mục tiêu (Z) Ban quản lý thiết lập H căn cứ vào chi phí cơ hội của việc giữ tiền

và thiết lập L dựa vào mức độ rủi ro do thiếu tiền mặt Công ty cho phép tồn quỹ biếnđộng ngẫu nhiên trong phạm vi giới hạn và nếu như tồn quỹ vẫn trong mức giữa giớihạn trên và giới hạn dưới thì công ty không cần thực hiện các giao dịch mua hay bánchứng khoán ngắn hạn

Mô hình Miller-Orr phụ thuộc vào chi phí cơ hội và chi phí giao dịch Khác với môhình Baumol, trong mô hình Miller-Orr, số lần giao dịch của mỗi thời kỳ là số ngẫunhiên thay đổi tuỳ thuộc vào số biến động của dòng tiền vào và dòng tiền ra.Kết quả là

F phụ thuộc vào số lần giao dịch chứng khoán ngắn hạn hoặc đi vay còn K phụ thuộcvào tồn quỹ kỳ vọng

Với tồn quỹ thấp nhất L đã cho, sử dụng mô hình Miller-Orr chúng ta tìm được tồnquỹ mục tiêu (Z) và giới hạn trên (H) Theo mô hình này, giá trị của Z và H làm mứctổng chi phí tối thiểu được xác định theo công thức:

H* = 3Z* - 2LTrong đó dấu * chỉ giá trị tối ưu, là phương sai của dòng tiền ròng hằng ngày Mô

Trang 12

Caverage = (4Z – L)/3

Trong mô hình này, các biến F và K xác định tương tự như mô hình Baumol Riêngbiến là phương sai của dòng tiền ròng hăng ngày xác định bằng thu thập dữ liệutrong quá khứ về chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra hằng ngày trong mộtthời kỳ

Mô hình Miller-Orr có thể ứng dụng để thiết lập tồn quỹ tối ưu Tuy nhiên, để sử dụng

mô hình này giám đốc tài chính cần làm bốn việc:

 Thiết lập giới hạn cho tồn quỹ Giới hạn này liên quan đếnmức độ an toàn chi tiêu do ban quản lý quyết định

 Ước lượng độ lệch chuẩn của dòng tiền mặt thu chi hằngngày

 Quyết định mức lãi suất để xác định chi phí giao dich hằngngày

 Ước lượng chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bánchứng khoán ngắn hạn

2.2.2 Mô hình quyết định khoản phải thu.

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ công ty do mua chiu hàng hoá hoặc dịch vụ.Kiểm soát các khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.Khoản phải thu của công ty phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố nhưtìnhhình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sách bán chịucủacông ty Vì vậy, công ty cần có chính sách bán chịu phù hợp

Tiêu chuẩn bán chịu.

Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàngđểđược công ty chấp nhận bán chịu hàng hóa hoặc dịch vụ.Vấn đề đặt ra là khi nào

Trang 13

Mô hình quyết định nới lỏng chính sách bán chịu.

Mô hình cho thấy, việc nới lỏng chính sách bán chịu sẽ làm tăng doanh thu từ đó làmtăng lợi nhuận nhưng nó cũng làm tăng khoản phải thu làm tăng chi phí Doanh nghiệpcần xem xét việc tăng lợi nhuận có đủ bù đắp cho việc tăng chi phí hay không? Nếu lợinhuận đủ bù đắp chi phí thì doanh nghiệp sẽ áp dụng mô hình

Mô hình quyết định thắt chặt chính sách bán chịu.

Khi áp dụng mô hình quyết định thắt chặt chính sách bán chịu sẽ làm giảm doanh thu

từ đó làm giảm lợi nhuận nhưng nó cũng sẽ tiết kiệm chi phí vào khoản phải thu.Doanh nghiệp nên xem xét tiết kiệm chi phí đủ bù đắp cho việc giảm lợi nhuận haykhông trong việc ra quyết định

2.2.2.1 Điều khoản bán chịu.

Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán

Thắt chặt chính sách bán chịu

Giảm lợi nhuận

Giảm doanh thu

Giảm khoản phải thu

Nới lỏng chính sách bán chịu

Tăng lợi nhuận Tăng doanh thu

Tăng khoản phải thu

Ra quyết định

Lợi nhuận đủ bù đắp tăng chi phí hay không? Tăng chi phí vào khoản phải thu

Trang 14

phép

Thay đổi thời gian bán chịu.

Mô hình quyết định nới lỏng thời gian bán chịu.

Mô hình quyết định thắt chặt thời gian bán chịu

Công ty nên phân tích xem thay đổi thời hạn bán chịu ảnh hưởng như thế nào vềmặt lợi ích và chi phí Nói chung thay đổi thời hạn bán chịu cóthể là mở rộng hoặc rútngắn thời hạn bán chịu.Doanh nghiệp nên xem kĩ sự thay đổi của lợi nhuận và chi phítrong việc ra quyết định áp dụng mô hình

Thay đổi lãi suất chiết khấu.

Điều khoản chiết khấu liên quan đến hai vấn đề: thời hạn chiết khấu và tỷ lệ

Tăng kỳ thu tiền bình quân

Mở rộng thời hạn bán chịu

Tăng doanh thu

Tăng lợi nhuận

Tăng khoản phải thu

Ra quyết định

Tăng lợi nhuận

đủ bù đắp chi phí hay không?

Tăng chi phí vào khoản phải thu

Giảm kỳ thu tiền bình

Ra quyết định

Tiết kiệm chi phí đủ bù đắp lợi nhuận giảm không?

Giảm chi phí vào khoản

phải thu

Trang 15

tỷ lệphần trăm của doanh thu hoặc giá bán được khấu trừ nếu người mua trả tiền trongthờihạn chiết khấu Thay đổi tỷ lệ chiết khấu ảnh hưởng đến tốc độ thu tiền đối vớicác khoản phải thu

Mô hình quyết định tăng tỷ lệ chiết khấu

 Mô hình quyết định giảm tỷ lệ chiết khấu

Cần lưu ý rằng chính sách tăng tỷ lệ chiết khấu hay bất kỳ chính sách bán chịunàocũng cần được xem xét thường xuyên xem có phù hợp với tình hình thực tiễnhaykhông Sau khi thực hiện chính sách tăng tỷ lệ chiết khấu, do tình hình thay đổi,nếutiết kiệm chi phí không còn đủ bù đắp cho lợi nhuận giảm, khi ấy công ty cần thayđổichính sách chiết khấu

2.2.2.2 Ảnh hưởng của rủi ro bán chịu.

Chính sách bán chịu không chỉ liên quan đến tăng hoặc giảm khoản phải thu mà cònliên quan đếnkhả năng thu hồi khoản phải thu Việc bán chịu hàng hoá sẽ tạo ra rủi rocho doanh nghiệp do sẽ có các khoản nợ không thể thu hồi do khách hàng không có

Tăng kỳ thu tiền bình quân

Giảm tỷ lệ chiết khấu

Tăng doanh thu ròng

Tăng lợi nhuận

Tăng khoản phải thu

Ra quyết định

Tăng lợi nhuậnđủ bùđáp tăng chi phí không?

Tăng chi phí vào khoản phải thu

Giảm kỳ thu tiền bình quân

Tăng tỷ lệ chiết khấu

Giảm doanh thu ròng

Giảm lợi nhuận

Giảm khoản phải thu

Ra quyết định

Tiết kiệm chi phíđủ

bù đắp lợi nhuận giảm không?

Tiết kiệm chi phí vào khoản phải thu

Trang 16

Mô hình quyết định thay đổi chính sách bán chịu khi có rủi ro bán chịu

Quản trị các khoản phải thu phải đối mặt với nhiều tình huống phức tạp và khó môhình hoá bằng tính toán nên mô hình quản lý các khoản phải thu có thể tóm tắt lại bằng

Tăng tổn thất do

nợ không thể thu hồi

Tăng khoản phải thu

Tăng lợi nhuận đủ

bù đắp tăng chi phí không?

Tăng chi phí nới lỏng chính sách bán chịu

Tăng chi phí vào khoản phải thu

Rủi ro

Cơ hội

Bán chịu hàng hoá

Tăng doanh thu

Tăng khoản phải thu

So sánh

Quyết định chính sách bán chịu

Trang 17

Nhà quản trị cần so sánh giữa lợi nhuận và chi phí để có thể ra quyết định phùhợp.

2.2.3 Mô hình quyết định tồn kho.

Tồn kho hình thành mối liên hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Một công tysảnxuất phải duy trì tồn kho dưới những hình thức như nguyên vật liệu, sản phẩm dởdangvà thành phẩm.Tác động tích cực của việc duy trì tồn kho là giúp cho công tychủ độnghơn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

 Tồn kho nguyên liệu giúp công ty chủ động trong sản xuất và năng động trongviệcmua nguyên liệu dự trữ

 Tồn kho sản phẩm dở dang giúp cho quá trình sản xuất của công ty được linhhoạt

và liên tục, giai đoạn sản xuất sau không phải chờ đợi giai đoạn sản xuấttrước

 Tồn kho thành phẩm giúp chủ động trong việc hoạch định sản xuất, tiếp thị vàtiêuthụ sản phẩm nhằm khai thác và thoả mãn tối đa nhu cầu thị trường

Tuy nhiên, duy trì tồn kho cũng có mặt trái của nó là làm phát sinh chi phí liênquanđến tồn kho bao gồm chi phí kho bãi, bảo quản và cả chi phí cơ hội do vốn kẹtđầu tưvào tồn kho.Quản trị tồn kho cần lưu ý xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và phítổn củaviệc duy trì tồn kho.Mô hình đáng chú ý trong quản lý tồn kho là Mô hìnhquyết định lượng đặt hàng kinh tế (EOQ)

Lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) là một phạn trù quan trọngtrong việc quản lý

và mua sắm vật tư hàng hóa cho sản xuất kinh doanh Nó chính làlượng đặt hàng tối

ưu sao cho chi phí tồn kho thấp nhất Trong mô hình phân tích,chúng ta sẽ quyết địnhlượng đặt hàng tối ưu cho một loại tồn kho nào đó dựa trên cơ sởước lượng mức sửdụng, chi phí đặt hàng, và chi phí duy trì tồn kho

 Mức sử dụng (S) là số lượng đơn vị cần dùng trong một thời kỳ nhất định

 Chi phí đặt hàng (O) là chi phí phát sinh liên quan đến việc đặt hàng như chiphíthủ tục giấy tờ, kiểm nhận hàng hố Chi phí này cố định bất chấp qui mô đặthàngnhiều hay ít và chi phí đặt hàng cho một thời kỳ nào đó bằng chi phí mỗilần đặt hàngnhân với số lần đặt hàng

 Chi phí duy trì tồn kho đơn vị (C) là chi phí phát sinh như lưu kho, bảo hiểm,

Trang 18

một thời kỳ nào đó, do đó, tổng chi phí duy trì tồn kho trong kỳ bằng chiphí duy trìtồn kho đơn vị nhân với số lượng tồn kho bình quân trong kỳ đó.

Ngoài ra, giả định rằng nhu cầu tồn kho là chắc chắn và tất cả các đơn đặt hàng đềucóthể đáp ứng ngay lập tức, do đó, không cần duy trì mức tồn kho an tồn Khi ấy,lượngđạt hàng tối ưu được tính theo công thức:

Trong đó: là lượng đặt hàng tối ưu

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

2.3.1 Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn.

2.3.1.1 Tỷ suất nợ.

Trong chỉ tiêu trên, nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ khác.Tỷsuất nợ phản ánh mức đọ tài trợ của tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản nợ.Tỷsuất nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào các chủ nợ cànhlớn, tính tự chủ càng thấp và khả năng tiếp cận các khoản vay nợ càng khó khăn

2.3.1.2 Tỷ suất tự tài trợ.

Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.Tỷ suấtnày càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức épđối với các chủ nợ.Doanh nghiệp có nghiều cơ hội tiếp cận các khoản tín dụng bênngoài

Tỷ suất nợ =

Nợ phải trả Tổng tài sản

Tỷ suất tự tài trợ =

Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng tài sản

Trang 19

2.3.1.3 Hệ số đòn bẩy tài chính.

Đòn bẩy tài chính được định nghĩa là tỷ lệ nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sỡ hữu

Hiệu ứng đòn bẩy tài chính: Đòn bẩy tài chính có thể làm tăng nhưng cũng có thểlàm giảm hiệu quả tài chính của doanh nghiêp

 Đòn bẩy dương: Việc vay nợ làm tăng hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

 Đòn bẩy cân bằng: Việc vay nợ không làm ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính củadoanh nghiệp

 Đòn bẩy âm: Việc vay nợ sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Hệ số đòn bẩy tài chính =

Nợ phải trả Nguồn vốn chủ sở hữu

Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần

VCĐ bình quân

VCĐ bình quân =

VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ

2

Trang 20

2.3.2.2 Tỷ suất lợi nhuận VCĐ.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Khi sử dụng chỉ tiêu này cần lưu ý là chỉ tính lợi nhuận do có sựtham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra, vì thế cần phải loại ra các khoản thu nhập khácnhư lãi do hoạt động tài chính, lãi do góp vốn liên doanh, lãi khác không có sự thamgia của TSCĐ

2.3.2.3 Hiệu suất sử dụng TSCĐ.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng doanhthu thuần

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

2.3.3.1 Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động.

Sức sản xuất của vốn lưu động: là chỉ số tính bằng tỷ lệ giữa tổng doanh thu tiêu thụ trong một kì chia cho vốn lưu động bình quân trong kì của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm, trong một chu kì kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng:

Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động =

Tổng doanh thu tiêu thụ Vốn lưu động bình quân

Nếu chỉ số này tăng so với những kì trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt độngluân chuyển vốn có hiệu quả hơn và ngược lại

2.3.3.2 Thời gian của một vòng chu chuyển.

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận sau thuế

VCĐ bình quân

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Thời gian một vòng chu chuyển

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay VLĐ trong kỳ

=

Trang 21

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn lưu động trong kìphân tích.Thời gian luân chuyển của vốn lưu động càng ngắn thì chứng tỏ doanhnghiệp sử dụng vốn lưu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân chuyển của nó sẽcàng lớn.

2.3.3.3. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động.

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân

Tổng doanh thu tiêu thụ

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụ thìcần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn

2.3.3.4 Sức sinh lời của vốn lưu động.

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh thì

có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.Tỷ suất sinh lợi vốn lưu động càngcao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả

2.3.3.5 Kỳ thu tiền bình quân.

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi thành tiền của các khoản phải thu thànhtiền Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi khoản phải thu càng nhanh, giảmđược tiền ứ động trong lưu thông Khi phân tích cũng cần chú ý chỉ tiêu này quá caocũng không tốt vì có thể doanh nghiệp thắt chặt tín dụng bán hàng, do vậy ảnh hưởngtới doanh thu của doanh nghiệp

Sức sinh lời của VLĐ =

Lợi nhuận sau thuế VLĐ bình quân

Số vòng quay khoản phải thu = DTT + Thuế GTGT đầu ra

Nợ phải thu bình quân

Trang 22

2.3.3.6 Vòng quay hàng tồn kho.

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp.Chỉtiêu này càng cao thì công việc kinh doanh được đánh giá là tốt, khả năng hoánchuyển tài sản này thành tiền cao.Khi phân tích chỉ tiêu này cần quân tâm đến đặcđiểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.3.7 Khả năng thanh toán.

Khả năng thanh toán hiện hành.

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là cao, rủi

ro phá sản càng thấp.Nhưng chỉ tiêu này lớn cũng chưa hẳn đã tốt.Nó chỉ cho thấy sựdồi dào của doanh nghiệp trong việc thanh toán nhưng có thể dẫn tới hiệu quả sửdụng tài sản không tốt và điều này có thể dẫn tới một tình hình tài chính tồi tệ

Khả năng thanh toán nhanh.

Chỉ tiêu này loại bỏ phần tài sản tồn kho vì đó là bộ phận phải dự trữ thường xuyêncho kinh doanh mà giá trị của nó và thời gian hoán chuyển thành tiền không chắc chắnnhất

Khả năng thanh toán tức thời.

Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn

Trang 23

2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi.

2.3.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần

Tỷ lệ này phản ánh mức sinh lãi của một đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩmhàng hoá dịch vụ Khi đánh giá chỉ tiêu này phải xem xét tới đặc điểm ngành nghềkinh doanh, chiến lược hoạt động và cả chính sách định giá của doanh nghiệp.Cácmục tiêu về thị phần, về lợi nhuận với chính sách định giá cao, định giá cạnh tranh cóthể ảnh hưởng tới chỉ tiêu này

2.3.4.2 ROA

Tỷ suất sinh lợi của tài sản biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận so với tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh, cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.Chit tiêu ROA càng cao phản ánh khả năng sinh lờitài sản càng lớn

Ngoài ra, để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tài sản, chỉtiêu ROA c ̣n được chi tiết qua phương trình Dupont:

Để làm rõ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu ROA có thể áp dụng phươngpháp số chênh lệch.Cách phân tích này còn chỉ ra phương hướng nâng cao sức sinhlời của doanh nghiệp Cụ thể: chênh lệch về hiệu quả kinh doanh giữa kỳ phân tích

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu=

Lợi nhuận trước thuế Doanh thu thuần

ROA = Lợi nhuận trước thuế

ROA = H LN/DT × H DT/TS

Trang 24

với kỳ gốc là kết quả tổng hợp ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu vàhiệu suất sử dụng tài sản thể hiện qua công thức

ΔHHLN/DT là ảnh hưởng của sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và được tính

theo công thức sau:

ΔHHDT/TSlà ảnh hưởng của tỷ suất doanh thu trên tài sản Đây chính là hiệu quả của quá

trình quản lý và sản xuất của doanh nghiệp Và được tính theo công thức sau:

Với HDT/TS 0,1 là tỷ suất của doanh thu trên tài sản của kỳ gốc, kỳ phân tích

HLN/DT 0,1 là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của kỳ gốc, kỳ phân tích

Chỉ tiêu ROE chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố.Nó phụ thuộc trực tiếp vào các

Trang 25

Để thấy rõ hơn ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính và ROA tới chỉ tiêu ROE như thế

ào ta sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để tiến hành phân tích

Ảnh hưởng của ROA:

Ảnh hưởng của ĐBTC:

Tổng hợp của hai nhân tố:

3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

3.1 Các nhân tố thuộc về phía Nhà nước.

Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế bằng pháp luật và các chính sách kinh tế vĩ

mô Do đó mọi doanh nghiệp đều phải tiến hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở phápluật và phù hợp với chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước Chỉ một sự thay đổinhỏ trong chế độ chính sách hiện hành đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

Các chính sách của Nhà nước trực tiếp ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp có thể kể tới chính sách thuế, chính sách lãi suất, chính sách tỷ giá hối

(ROA 1 – ROA 0 ) × (1 + ĐBTC 0 ) × (1 - T)

ROA 1 × (ĐBTC 1 - ĐBTC 0 ) × (1 - T)

ΔHROE = ΔHROA + ΔHĐBTC

Trang 26

Đối với việc đầu tư hàng dự trữ, chi phí của việc gửi hàng dự trữ là khoản lãi trảcho khoản tiền đáng lẽ thu được do bán nhượng hàng hoá này đi hay khoản vay đểmua hàng Lãi suất tăng làm cho chi phí của việc giữ hàng tăng và làm cho đầu tư vàohàng dự trữ giảm.

Như vậy, lãi suất là nhân tố chủ yếu quyết định việc sử dụng vốn của doanhnghiệp để đầu tư vào vốn là tài sản hay hàng dự trữ Do đó chính sách lãi suất có ảnhhưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Chính sách tỷ giá:

Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nước này được thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nướckhác Tỷ giá là quan trọng vì nó tác động đến giá cả tương đối của hàng hoá trongnước và hàng hoá nước ngoài

Khi đồng tiền một nước tăng giá (tăng trị giá so với các đồng tiền khác) thì hànghoá của nước đó tại nước ngoài trở thành đắt hơn và hàng hoá nước ngoài tại nước đótrở thành rẻ hơn (giá nội địa tại hai nước giữ nguyên).Ngược lại, khi đồng tiền củamột nước sụt giá, hàng hoá của nước đó tại nước ngoài trở thành rẻ hơn trong khihàng hoá nước ngoài tại nước đó trở thành đắt hơn

Chính sách thuế của Nhà nước là nhân tố ảnh hưởng rất quan trọng tới công tác

sử dụng vốn của doanh nghiệp, vì vậy để đạt hiệu quả sử dụng vốn cao doanh nghiệpphải luôn chú ý tới nhân tố này

Trang 27

3.2.1 Loại hình doanh nghiệp.

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào đặc điểmcủa từng loại hình doanh nghiệp Loại hình doanh nghiệp trực tiếp ảnh hưởng tới việc

tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và do đó ảnh hưởng tới việc sử dụngvốn của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thì quá trình sản xuất kinh doanh diễn

ra chủ yếu là mua và bán hàng hoá dịch vụ, chu kỳ kinh doanh ngắn hơn, hàm lượngvốn lưu động sử dụng thường cao hơn vốn cố định, do vậy việc quản lý vốn lưu độngđóng vai trò sống còn đối với doanh nghiệp

3.2.2 Cơ cấu vốn và chi phí vốn.

Cơ cấu vốn là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốnkhác nhau nhưng với một tỷ lệ nào đó của mỗi nguồn để tài trợ cho tổng tài sản.Chiphí vốn chính là chi phí trả cho việc huy động và sử dụng vốn.Mỗi nguồn vốn đều cóchi phí, đối với vốn chủ sở hữu thì đó là chi phí cơ hội còn đối với vốn vay thì đóchính là lãi suất

Do mỗi nguồn vốn huy động có chi phí khác nhau nên cùng với một lượng vốnđược huy động nhưng tỷ lệ của các nguồn vốn khác nhau thì chi phí trung bình củavốn cũng khác nhau Cơ cấu vốn có liên quan đến việc tính toán chi phí trung bìnhcủa vốn và nó được sử dụng trong quyết định dự toán sử dụng vốn

Ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến thu nhập của doanh nghiệp là rất rơ rệt Ngoài tácdụng làm tăng thu nhập trên vốn chủ sở hữu, khi doanh nghiệp sử dụng nợ tài trợ chotài sản của doanh nghiệp thì chỉ cần một số lượng vốn hạn chế cũng vẫn nắm đượcquyền kiểm soát doanh nghiệp, mặt khác khi vốn chủ sở hữu có tỷ trọng nhỏ thìdoanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro thanh khoản

Cơ cấu vốn có ảnh hưởng tới thu nhập cũng như rủi ro của doanh nghiệp do đó nó

có ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp xác địnhđược cơ cấu vốn tối ưu thì không những đảm bảo được vốn để kinh doanh mà còn

Trang 28

trong thực tiễn hoạt động của mình, các doanh nghiệp phải tìm ra được cơ cấu vốnphù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp, trên cơ sở đó để tiến hành huy động

và sử dụng vốn

Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn làm cân bằng tối đa giữa rủi ro và lãi suất và bằngcách đó tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp Với cơ cấu vốn tối ưu thì chi phí trungbình quân gia quyền của vốn cũng thấp nhất

Tóm lại, cơ cấu vốn và chi phí vốn là một nhân tố quan trọng mà bất cứ nhà quản

lý nào cũng phải chú ý trong khi sử dụng vốn Nếu cơ cấu vốn được sử dụng tối ưu thì

sẽ làm giảm chi phí vốn, giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận, tăng giá trị tài sản củadoanh nghiệp

3.2.3 Trình độ lao động.

Ngày nay, khi trình độ khoa học công nghệ đã phát triển, nhiều công việc có thểđược vận hành bằng máy móc Tuy vậy, vai trò của người lao động trong doanhnghiệp vẫn không thể thiếu được Lao động của doanh nghiệp được nhìn nhận dưới cảhai góc độ: lao động quản lý và lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh

Lao động quản lý là lao động của các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp.Trong một doanh nghiệp, quyết định của các nhà lãnh đạo là quyết định cuối cùng ,trực tiếp ảnh hưởng tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Lao động của công nhân ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả của việc sử dụng vốn.Vốn được đầu tư vào các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh, còn ngườilao động sẽ sử dụng đầu vào đó để tạo ra đầu ra, thu nhập của doanh nghiệp.Lao động có trình độ tay nghề, tâm huyết và có ý thức trách nhiệm là nguồnvốn lớn nhất của doanh nghiệp

Trang 29

3.2.4 Hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp.

Vốn của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn chủ yếu là vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả.Hiệu quả huy động vốn có tác động khá lớn đối với hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Do việc sử dụng vốn là có chi phí do vậy nếu doanh nghiệp cókhả năng huy động được những nguồn vốn lớn, ổn định và có chi phí thấp thì việc sửdụng vốn của doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều thuận lợi

Vì vậy, hiệu quả huy động vốn của một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Để nâng cao khả năng huy động vốn, doanh nghiệp cầntạo cho mình những mối quan hệ tốt đối với khách hàng, nhà cung cấp, các Ngân hàngthương mại đồng thời không ngừng nâng cao uy tín của công ty trong kinh doanh

3.2.5 Nhân tố thị trường.

Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, mọi hoạt động sử dụng vốncủa doanh nghiệp từ việc huy động vốn, sử dụng vốn mua sắm các yếu tố đầu vào,đến việc bán sản phẩm thu hồi vốn đều diến ra trên thị trường Do vậy, thị trường làmột nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Thị trường là nơi gặp gỡ của doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp, và cảnhững đối thủ cạnh tranh để xác định được cung cầu và giá cả hàng hoá Thông quacung cầu và giá cả hàng hoá trên thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được quy

mô sản xuất, số lượng và chất lượng sản phẩm do đó ảnh hưởng tới quy mô của việchuy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp

Giá cả của các yếu tố đầu vào quyết định chi phí sản xuất kinh doanh, giá cả củahàng hoá bán ra quyết định doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, mặt khác hiệu quảđược đánh giá thông qua kết quả và chi phí do vậy giá cả có ảnh hưởng tới hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp

Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của thị trường, nó là động lực phát triển củadoanh nghiệp.Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải sử dụng vốn có hiệu quả nhấtthì mới có thể nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm giành lợi thế trong cạnh

Trang 30

3.3 Các nhân tố khác:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải chịu tác động rất nhiềucủa các nhân tố khách quan bắt nguồn từ môi trường bên ngoài Các nhân tố kháchquan như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, sự khủng hoảng kinh tế, chiến tranh đều cótác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do vậycũng ảnh hưởng tới tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Ảnh hưởng của cácnhân tố này khi chúng xảy ra là rất lớn, nhiều khi chúng có thể phá hoại cả một nềnkinh tế chứ không riêng gì một doanh nghiệp

Xác suất xảy ra rủi ro bởi các nhân tố khách quan là rất thấp nhưng không phải làkhông thể xảy ra.Đặc biệt, việc dự đoán tác động của chúng đối với doanh nghiệp làrất khó vì vậy chỉ có thể phòng ngừa nhằm giảm tác hại khi chúng xảy ra.Để có thểhạn chế rủi ro của các tác nhân này doanh nghiệp cần phải chú ý tới các biện phápphòng ngừa rủi ro đồng thời trích lập các quỹ dự phòng rủi ro để có thể hạn chế tổnthất cũng như có thể duy trì đươcj kinh doanh khi rủi ro xảy ra

Trang 31

Chương 2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại chi nhánh Công ty TNHH MTV dịch vụ lữ hành Saigontourist tại Đà Nẵng.

I Giới thiệu chung.

1 Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên.

1.1.Giới thiệu về Saigontourist.

Tên Doanh Nghiệp: Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH Một Thành Viên

Tên Tiếng Anh: Saigontourist Holding Company

Tên Viết Tắt: Saigontourist

Logo:

Giấy Phép Thành Lập: Quyết định thành lập số 1833/QĐ-UB-KT, ngày 30/03/1999

của UBND Thành Phố Hồ Chí Minh

Đăng Ký Kinh Doanh: Giấy chứng nhận số 103426 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

TP.HCM cấp ngày 04.06.1999

Vốn Tổng Công Ty: 3.403.835.000.000 đồng

Tài Khoản Tiền Đồng: 007.1.00.000523.2 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

102010000098801 Ngân hàng Công thương Việt Nam 540.A.03799 Sài Gòn Công thương Ngân hàng

200014851047446 Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam 4211.10.00.00.0310 Ngân hàng Phương Đông

Tài Khoản Ngoại Tệ: 007.137.0081794 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

2000014851022794 Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam

Trang 32

1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.

 Công ty Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh (Saigontourist) được hình thành và đivào hoạt động từ năm 1975 Đến ngày 31/03/1999 theo quyết định của Ủy Ban NhânDân Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn được thành lập, baogồm nhiều đơn vị thành viên, trong đó lấy Công ty Du lịch thành phố Hồ Chí Minhlàm nòng cốt

 Saigontourist được Tổng cục Du lịch Việt Nam đánh giá là một trong nhữngdoanh nghiệp hàng đầu về lĩnh vực du lịch do những đóng góp tích cực trong sựnghiệp phát triển ngành du lịch cả nước với nhiều mô hình dịch vụ như: lưu trú, nhàhàng, lữ hành, vui chơi giải trí, thương mại, xuất nhập khẩu, cửa hàng miễn thuế, vậnchuyển, xây dựng, đào tạo nghiệp vụ du lịch & khách sạn, sản xuất & chế biến thựcphẩm

 Trong những năm qua, Saigontourist đã đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh, vàhiện đang quản lý 8 công ty dịch vụ lữ hành, 54 khách sạn, 13 khu du lịch và 28 nhàhàng với đầy đủ tiện nghi Trong lĩnh vực liên doanh, Saigontourist đã đầu tư vào hơn

50 công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn trong nước và 9 công ty liên doanh có vốnnước ngoài, hoạt động tại các thành phố lớn trên khắp cả nước

 Là thành viên chính thức của các tổ chức du lịch thế giới như PATA, ASTA,JATA, USTOA, đồng thời với mối quan hệ hợp tác với hơn 200 công ty dịch vụ

lữ hành quốc tế của 30 quốc gia, Saigontourist sẽ tiếp tục tập trung vào việc pháttriển thị trường, đặc biệt là thị trường mục tiêu quốc tế như: Nhật, Trung Quốc,Đài Loan, Singapore, Triều Tiên, Pháp, Đức, Anh, Canada, Mỹ

1.3 Các lĩnh vực kinh doanh.

 KHÁCH SẠN & KHU DU LỊCH & NHÀ HÀNG

 DỊCH VỤ LỮ HÀNH

Trang 33

 XÂY DỰNG

 VĂN PHÒNG CHO THUÊ

 ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH DU LỊCH

 SẢN XUẤT & CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

2 Công ty TNHH MTV dịch vụ lữ hành Saigontourist.

2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Thành lập năm 1975 – thời điểm lịch sử thống nhất đất nước, Công ty Dịch vụ Lữhành Saigontourist (thành viên trực thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn) nhanhchóng trở thành một trong những công ty lữ hành hàng đầu và duy nhất tại Việt Namkinh doanh hiệu quả trên cả 3 lĩnh vực du lịch quốc tế, du lịch nước ngoài và du lịchtrong nước

Sự phát triển toàn diện, không ngừng đổi mới sáng tạo, hoàn thiện công nghệ quản

lý, định chuẩn quy trình phong cách phục vụ cùng nguồn nhân lực dồi dào, giàu kinhnghiệm, yêu nghề là nền tảng tạo nên sức mạnh, giá trị khác biệt cho thương hiệu Lữhành Saigontourist

2.2 Mục tiêu phát triển.

Tập trung đẩy mạnh kinh doanh đa dạng về thị trường, khách hàng, sản phẩm vàdịch vụ trong cả 3 lĩnh vực du lịch quốc tế, du lịch trong nước, du lịch nước ngoài;hướng tới vị trí trở thành một trong những thương hiệu lữ hành hàng đầu khu vực vàquốc tế

2.3 Lĩnh vực kinh doanh chính.

Du lịch quốc tế

Một trong những thế mạnh hàng đầu của Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist làmảng du lịch quốc tế với hệ thống quan hệ đối tác mở rộng trên toàn thế giới Ngay từ

Trang 34

Saigontourist với những chương trình trọn gói trải dài khắp đất nước và loại hình đadạng.

Sản phẩm nổi bật Saigontourist giới thiệu đến với bạn bè, du khách quốc tế dựatrên lợi thế cạnh tranh danh lam thắng cảnh, sức mạnh và chiều sâu văn hóa Việt,thông qua các loại hình: du lịch thuần túy, du lịch khám phá, tìm hiểu văn hóa – xãhội, du lịch thám hiểm, du lịch ẩm thực, du lịch sinh thái, lặn biển, chơi golf, du lịchkhảo sát chuyên đề, du lịch cho người khuyết tật v.v

Du lịch tàu biển quốc tế và đại lý hàng hải

Saigontourist là một trong những công ty lữ hành hàng đầu khai thác và phát triển dulịch tàu biển tại Việt Nam Với ưu thế về kinh nghiệm phục vụ những đoàn tàu biểnlớn sang trọng, các loại du thuyền và thuyền buồm, du lịch tàu biển là một trong nhữngthế mạnh của Saigontourist với sự đa dạng về tour tuyến, dịch vụ, đội ngũ nhân sựđược đào tạo bài bản, chuyên nghiệp

Du lịch MICE (Meeting, Incentive, Conference and Event)

Du lịch MICE của Saigontourist là lựa chọn hàng đầu của các công ty, doanh nghiệp,

xí nghiệp, trường học… bởi khả năng đáp ứng dịch vụ cao và được triển khai hiệu quả

cả trong và ngoài nước Hiện Công ty khai thác chuyên nghiệp các chương trình MICEtrọn gói và các dịch vụ riêng lẻ

Dịch vụ BTS (Business Travel Service)

Trên cơ sở quan hệ đối tác chặt chẽ với các hãng hàng không, hệ thống khách sạn, đơn

vị vận chuyển, cung ứng dịch vụ có uy tín trong và ngoài nước cùng đội ngũ nhân sựđược đào tạo chuyên nghiệp trong lĩnh vực BTS, Saigontourist luôn triển khai hiệu quảhợp đồng hợp tác dịch vụ từng phần và trọn gói cho các doanh nghiệp, doanh nhântrong hoặc ngoài nước

Trang 35

Saigontourist đặc biệt quan tâm dòng sản phẩm tiếp cận giá trị của các nền văn hóacùng sức hút của các nền văn minh nhân loại.Công ty liên tục giới thiệu nhiều loạihình du lịch nước ngoài trọn gói đa dạng, phù hợp theo mùa, theo thị hiếu, thu nhập vàlứa tuổi của du khách

Du lịch nội địa

Saigontourist đã sớm xây dựng hệ thống chương trình tham quan đa dạng và dịch vụchất lượng đảm bảo nhất dành cho du khách Việt Nam và Việt kiều với những điểmđến trải dài khắp mọi miền đất nước

Dịch vụ du lịch cao cấp – Premium Travel

Saigontourist đã tiên phong phát triển thương hiệu nhánh PREMIUM TRAVEL dànhcho dòng sản phẩm du lịch cao cấp trong và ngoài nước, tổ chức những chương trìnhđặc biệt phục vụ các lãnh đạo quốc gia, tập đoàn, doanh nghiệp nước ngoài cũng nhưcác chương trình tour VIP dành cho đối tượng khách hàng có thu nhập cao,

Du lịch tiết kiệm – IKO Travel: Mọi người đều có thể du lịch

Sự ra đời của IKO Travel là bước phát triển tiếp theo của chiến lược phát triển đa dạngdòng sản phẩm, dịch vụ và triết lý kinh doanh “triển khai dịch vụ đem lại nhiều lợi íchcho cả cộng đồng” của Saigontourist

Dịch vụ đặt vé máy bay quốc tế và quốc nội

Saigontourist là đại lý bán vé máy bay chính thức của hầu hết các hãng hàng khôngchâu Á, châu Âu, châu Úc, châu Mỹ

Dịch vụ cho thuê xe

Sở hữu đội xe hiện đại, nhiều chủng loại xe đời mới, tiện nghi nhất từ 4 đến 45 chỗ,Saigontourist luôn sẵn sàng đáp ứng những yêu cầu đa dạng của du khách trong vàngoài nước, đồng thời đảm bảo an toàn đối với người và phương tiện

Trang 36

Dịch vụ Xuất khẩu lao động

Hàng năm, Saigontourist trực tiếp triển khai thủ tục đưa lao động đi làm việc ở cácnước như: Nhật Bản (với các ngành công xưởng, đầu bếp khách sạn, nhà hàng), ĐàiLoan (với các ngành khán hộ công và y tá), Malaysia (với ngành khách sạn, nhà hàng)

Dịch vụ Du học

Saigontourist cam kết đáp ứng dịch vụ tư vấn du học có chất lượng, phù hợp lợi íchcủa quý phụ huynh và học sinh Hiện nay, Saigontourist đã thiết lập quan hệ hợp tácvới nhiều trường, tổ chức giáo dục có uy tín, được công nhận về quy mô và chất lượngđào tạo tại các nước Nhật Bản, Mỹ, Canada, Anh, Úc, Thụy Sĩ

Dịch vụ cho thuê Hướng dẫn, Phiên dịch

Đội ngũ Hướng dẫn viên, Phiên dịch chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, thông thạonhiều ngoại ngữ (Anh, Pháp, Đức, Nhật, Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc, Tây Ban Nha,Ý…) luôn đáp ứng nhanh nhất các nhu cầu đa dạng của khách hàng

3 Chi nhánh Công ty TNHH MTV dịch vụ lữ hành Saigontourist tại Đà Nẵng 3.1 Giới thiệu chung về chi nhánh Công ty TNHH MTV dịch vụ lữ hành Saigontourist tại Đà Nẵng.

Saigontourist tại Đà Nẵng là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn(Saigontourist) – Hãng lữ hành đầu tiên tại Việt Nam Saigontourist tại Đà Nẵngđược thành lập vào năm 1994 với các công việc chính về du lịch, kinh doanh đa dạnggồm du lịch tàu biển, MICE, du lịch trong và ngoài nước Suốt quá trình liên kết với

hệ thống Lữ hành Saigontourist, Chi nhánh Saigontourist - Đà Nẵng là một trong cácđơn vị lữ hành hàng đầu khu vực miền Trung, tích cực khai thác, thu hút nhiềunguồn khách quốc tế và trong nước, góp phần phát triển du lịch địa phương Các dịch

vụ chính tại Saigontourist tại Đà Nẵng gồm có:

Ngày đăng: 22/08/2019, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w