1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo đảm tiền vay tại chi nhánh NHNoPTNT TP tam kỳ quảng nam

78 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 710 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiền phong tỏa do NH chấp nhận các hối phiếu thương mại…Các khoản tiền tạm thờiđược trích khỏi tài khoản này nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng, nên tạm thời coi làtiền nhàn rỗi.Thông q

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHỮ VIÊT TẮT CHỮ KHÔNG VIẾT TẮT

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

SỐ HIỆU

TRANG2.1 Tình hình huy động vốn phân theo kì hạn tiền gửi 38

2.2 Tình hình huy động vốn phân theo đối tượng khách

2.12 Tình hình cho vay theo hình thức bảo đảm bằng tài sản

2.13 Tình hình cho vay không bảo đảm bằng tài sản 55

Trang 3

ra đời của các sản phẩm dịch vụ mới cho tới sự xuất hiện của các tập đoàn NH có quy

mô toàn cầu từ làn sóng sáp nhập, hợp nhất Tất cả những diễn biến đó diễn ra nhanhhơn những gì chúng ta biết, vì vậy trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động nhưhiện nay, hoạt động tín dụng của NH luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro NH muốn tồn tại vàphát triển được thì phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả và vấn đề an toàn tronghoạt động tín dụng là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu không chỉ ởnước ta mà ở tất cả các quốc gia trên thế giới Vậy phải làm gì để NH kinh doanh đạthiệu quả và bảo đảm vấn đề an toàn tín dụng? và trong xu thế như hiện nay bảo đảmtiền vay chính là một công cụ hữu hiệu nhất Đây chính là một vấn đề ngày càng trởnên cấp bách hơn bao giờ hết trong giai đoạn này

Nhận thức được tính quan trọng của hoạt động bảo bảo đảm tiền vay nên trongnhững năm qua đã có khá nhiều quy chế về bảo đảm an toàn trong cho vay củaNHTM Tuy nhiên, do những biến đổi về kinh tế và chưa có sự đồng bộ về mặt pháp

lý nên đã có những tác động lớn đến tình hình an toàn cho vay Có nhiều khoản nợ khóđòi không thu hồi được đã tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của NH Vì vậy

để các NH thu được lợi nhuận và bảo đảm an toàn trong cho vay thì NH cần phải cócác giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động bảo đảm tiền vay

Qua quá trình thực tập tại chi nhánh NHNo& PTNT TP Tam Kỳ Quảng Nam,

nhận thấy tính cấp thiết của hoạt động bảo đảm tiền vay em đã chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo đảm tiền vay tại chi nhánh NHNo&PTNT TP Tam Kỳ Quảng Nam ’’ làm luận văn tốt nghiệp của mình.

Với kiến thức và nghiên cứu có hạn nên không thể tránh khỏi thiếu sót, em mongmuốn nhận được những kiến phê bình, đóng góp quý báu của các thầy cô nhằm giúp

em nâng cao trình độ hiểu biết về lý luận cũng như thực tiễn tốt hơn

Mục đích nghiên cứu

Trang 4

Nghiên cứu lý luận và thực tế về công tác bảo đảm tiền vay tại chi nhánhNHNo&PTNT TP Tam Kỳ Quảng Nam từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn

thiện công tác cho vay có bảo đảm tại Chi nhánh.

Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về NHTM và bảo đảm tiền vay tại NHTM

Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo đảm tiền vay tại chi nhánh NHNo&PTNT

TP Tam Kỳ Quảng Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo đảm tiền vay tại chinhánh NHNo&PTNT Tam Kỳ Quảng Nam

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, chu đáo của Tiến sĩ ĐoànHồng Lê – là người trực tiếp hướng dẫn em, cũng như các cán bộ tín dụng tạiNHNo&PTNT TP Tam Kỳ, Quảng Nam đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

_CHƯƠNG I_

Trang 5

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHTM VÀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI CÁC

NH là một doanh nghiệp bởi vì nó cũng có những hoạt động như các doanhnghiệp khác Trước hết, để có thể hình thành và phát triển, mỗi NH đều phải có nguồnvốn riêng của mình đồng thời số vốn này phải đủ lớn để có thể đảm bảo an toàn khicho vay Ngoài ra, trong quá trình thành lập và vận hành thì tất cả các NH đều phải cóchi phí và thu nhập, có nghĩa vụ nộp thuế cho Ngân sách nhà nước, phải đăng ký kinhdoanh, có tiến hành mua bán, trao đổi…

NH cũng là tổ chức thu hút tiền gửi tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh

tế gồm hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xãhội Thu nhập từ NH là thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình NH là người chovay chủ yếu đối với hàng triệu hộ tiêu dùng (cá nhân, hộ gia đình), các doanh nghiệp

và một phần đối với nhà nước (thành phố, tỉnh…) Đối với các doanh nghiệp từ nhỏđến lớn, NH thường cung cấp tín dụng cơ bản để phục vụ cho việc mua hàng hóa dựtrữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết bị Khi khách hàng phải thanh toáncho các khoản mua hàng hóa, dịch vụ, họ thường sử dụng séc, thẻ tín dụng hay tàikhoản điện tử Và khi cần thông tin tài chính hay cần lập kế hoạch tài chính, họ thườngtìm đến NH để nhận lời tư vấn Các khoản tín dụng của ngân hàng cho Chính phủthông qua mua chứng khoán Chính phủ là nguồn tài chính quan trọng để đầu tư pháttriển

Tuy nhiên, đây là doanh nghiệp đặc biệt bởi đối tượng kinh doanh của nó là loạihàng hoá đặc biệt – tiền tệ Sản phẩm mà ngành này cung cấp cho xã hội là loại hànghoá không bao giờ tồn kho và đồng thời, người cung cấp cũng chính là người sử dụngsản phẩm Nó không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội nhưng lại tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình sản xuất, lưu thông, góp phần làm tăng trưởng kinh tế

Trang 6

Có rất nhiều cách định nghĩa về NH nhưng theo điều 20 - Luật TCTD năm 2004,

NH đã được định nghĩa như sau: “NH là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiệntoàn bộ hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”

1.1.2 Sự ra đời và phát triển của NH

Sự ra đời

 Sơ khai là nơi cất giữ tài sản

 Tại Ai Cập thế kỉ 18 trước công nguyên, Hy Lạp và La Mã thế kỉ 4 trước Côngnguyên, người dân gửi tài sản vào các nhà thờ, nhà thờ giao “ giấy biên nhận ”.Người giữ giấy này khi cần có thể đem cầm cho người khác để nhận thứ mìnhcần dẫn đến xuất hiện các hành vi sơ khai của hoạt động NH Pythius ( Hy Lạp)được xem là người sáng lập NH đầu tiên vào thế kỉ 5 trước Công nguyên

 Đến Thế kỉ 15, đã xuất hiện những tổ chức kinh doanh tiền tệ có những đặctrưng gần giống NH, đầu tiên gồm NH Amstexdam (Hà Lan năm 1660), HamBourg (Đức năm 1619) và Bank of England (Anh năm 1694)

Các giai đoạn phát triển

 Từ thế kỷ 15 đến nay, ngành NH đã trải qua những bước tiến dài và góp nhiềuphát minh vĩ đại vào lịch sử phát triển của loài người, có thể chia ra các giaiđoạn phát triển thành 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: ( Từ thế kỷ 15 đến cuối thế kỷ 18 ).

Hoạt động của những giai đoạn này có những đặc trưng sau:

- Các NH hoạt động độc lập chưa tạo một hệ thống chịu sự ràng buộc và phụ

thuộc lẫn nhau

- Chức năng hoạt động của mỗi NH giống nhau, gồm nhận ký thác của khách

hàng, chiết khấu và cho vay, phát hành giấy bạc vào lưu thông, thực hiện các dịch vụtiền tệ khác như đổi tiền, chuyển tiền…

Giai đoạn 2: ( Từ thế kỷ 18 đến thế kỷ 20 ).

Mọi NH đều phát hành giấy bạc NH làm cản trở quá trình phát triển của nền kinh

tế, vì vậy từ đầu thế kỷ 18 nghiệp vụ này được giao cho một số NH lớn và sau đó tậptrung vào một NH duy nhất gọi là NH phát hành, các NH còn lại chuyển thànhNHTM

Trang 7

Giai đoạn 3: ( Từ đầu thế kỷ 20 đến nay).

NH phát hành vẫn thuộc sở hữu tư nhân không cho nhà nước can thiệp thườngxuyên vào các hoạt động kinh tế thông qua các tác động của nền kinh tế, các nước đãquốc hữu hóa hàng loạt các NH phát hành từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929đến năm 1933 Khái niệm NH trung ương đã thay thế cho NH phát hành với chức năngrộng hơn ngoài nghiệp vụ phát hành và quản lý nhà nước về tiền tệ, góp phần thúc đẩyquá trình tăng trưởng kinh tế

1.1.3 Chức năng của NHTM

1.1.3.1 Chức năng trung gian tín dụng

Trong nền kinh tế, giữa các chủ thể có tiền nhưng chưa sử dụng (thừa vốn) và cácchủ thể có nhu cầu cần bổ sung tiền tệ (thiếu vốn) luôn tồn tại sự khác nhau về mặtthời gian và quy mô…nên NH xuất hiện để giải quyết những khó khăn và trở ngại này,thông qua việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng của mình là đi vay để cho vay

NH thực hiện chức năng trung gian tín dụng như sau :

- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, điều hòa cung và cầu vốn trong cácdoanh nghiệp của nền kinh tế, góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn

- NH là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển, nghĩa làvừa giúp doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn mở rộng cho sản xuất, vừagóp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế

1.1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán

Xuất phát từ chức năng là người thủ quỹ của các doanh nghiệp, NH có đủ điềukiện để thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng Khi kháchhàng gửi tiền vào NH (mở tài khoản tại NH), họ sẽ được đảm bảo an toàn trong việccất giữ và thực hiện thu, chi một cách nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm nhiều chi phí,nhất là đối với các khoản thanh toán có giá trị lớn

Việc hình thành và phát triển của các công cụ như séc, giấy chuyển ngân, thẻthanh toán…cùng với những tiến bộ không ngừng trong công nghệ, khoa học, kĩ thuật

đã tạo điều kiện cho NH có khả năng cung ứng đến khách hàng những dịch vụ tốt nhất,thực hiện việc thanh toán cho khách hàng nhanh chóng và tiện lợi nhất thông qua hệthống NH được kết nối trên toàn thế giới, góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông, đẩy

Trang 8

nhanh tốc độ lưu chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa không giới hạnlãnh thổ và vùng địa lý.

1.1.3.3 Chức năng tạo tiền

Quá trình tạo tiền hay quá trình tạo ra tiền “ bút tệ ” là khả năng biến mức tiềngửi ban đầu tại một NH đầu tiên nhận tiền gửi thành một khoản tiền lớn gấp nhiều lầnkhi thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán qua nhiều NH Một NH này cho vayxong là hết vốn, thì số vốn đó lại chuyển sang NH khác thành +vốn tiền gửi và làmtăng thêm vốn tiền gửi của NH khác

Vậy quá trình tạo tiền là hệ quả tổng hợp của hoạt động nhận tiền gửi, thanh toán

và cho vay của các NHTM, liên hệ và luôn luôn có sự trợ giúp của NH trung ương( NH trung ương sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ để gia tăng hay khống chế khảnăng tạo tiền của NHTM theo chủ ý của mình)

1.1.3.4 Chức năng tài trợ ngoại thương

Mỗi quốc gia đều có hệ thống tiền tệ riêng và khả năng tài chính của người mua

và người bán ở mỗi nước là không giống nhau Để các hoạt động ngoại thương đượcdiễn ra thuận lợi, không thể không cần đến các dịch vụ của NHTM

1.1.4 Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM

1.1.4.1 Nghiệp vụ tài sản nợ

Vốn tự có của NH:

Theo quy định của NHNN Việt Nam, vốn tự có của một NH bao gồm vốn điều

lệ, lợi nhuận không chia, lợi nhuận chưa chia, các quỹ và nợ dài hạn

Vốn tự có là vốn riêng có của NHTM, là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởngtrong quá trình hoạt động của NH Vốn này tuy chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồnvốn của NHTM ( thông thường từ 8% đến 10% ) song lại là điều kiện pháp lý bắt buộckhi thành lập một NH Mặt khác, với chức năng bảo vệ, vốn tự có được coi như là tàisản đảm bảo gây lòng tin đối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trườnghợp NH gặp thua lỗ Vốn tự có cũng là căn cứ để tính toán các tỷ lệ đảm bảo an toàntrong hoạt động NH

Trong thực tế, vốn tự có không ngừng được tăng lên từ kết quả hoạt động kinhdoanh của bản thân NH mang lại Bộ phận vốn này đóng góp một phần đáng kể vào

Trang 9

vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM, đồng thời góp phần vào nâng cao vị thếcủa NHTM trên thương trường.

Như vậy, vốn tự có là nguồn vốn ổn định, NH sử dụng một cách chủ động Do đóvấn đề đặt ra là NH phải bảo toàn và không ngừng tăng vốn tự có của mình theo yêucầu của sự phát triển hoạt động kinh doanh theo đúng chính sách, chế độ Đồng thờiphải sử dụng vào các mục đích đã định

Nguồn vốn huy động:

Là những giá trị tiền tệ mà NH huy động được từ các tổ chức kinh tế và cá nhântrong xã hội thông qua quá trình thực hiện các ngiệp vụ kinh doanh khác và được dùnglàm vốn để kinh doanh

Vốn huy động là công cụ chính đối với các hoạt động kinh doanh của cácNHTM Nó là nguồn vốn chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của NH và giữ

vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NH Mặc dù bị giới hạn về mức huyđộng vốn, song nếu các NHTM sử dụng tốt nguồn vốn này thì không những nguồn lợicủa NH được tăng lên mà cồn tạo cho NH uy tín càng cao Qua đó NH có thể mở rộngđược vốn và mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh của NH

Nguồn vốn huy động bao gồm:

- Huy động tiền gửi: Đây là nguồn vốn huy động thường xuyên của NH

- Huy động thông qua việc phát hành chứng từ có giá, kỳ phiếu, trái phiếu

- Đi vay: Thực hiện vay vốn ngắn hạn tại NHNN, ở các NH và các tổ chức tíndụng khác

Vốn tiếp nhận:

Đây là các nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính NH, từ ngân sách nhà nước…

để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh…theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định

Vốn khác:

Là nguồn vốn phát sinh trong hoạt động của NH Trong quá trình là trung gianthanh toán, các NHTM cũng tạo được một khoản gọi là vốn trong thanh toán: Vốn trêntài khoản mở thư tín dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi, séc định mức và các khoản

Trang 10

tiền phong tỏa do NH chấp nhận các hối phiếu thương mại…Các khoản tiền tạm thờiđược trích khỏi tài khoản này nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng, nên tạm thời coi làtiền nhàn rỗi.

Thông qua nghiệp vụ đại lý, NH thu hút được một lượng vốn đáng kể trong quátrình thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các tổ chức tín dụng khác, nhận vàchuyển vốn cho khách hàng hay một dự án đầu tư…Do đó NH có thể sử dụng tạm thờinhững tài khoản đó vào kinh doanh

Để mở rộng nghiệp vụ này các NHTM cần chú trọng đến phát triển các dịch vụ

và không ngừng nâng cao uy tín của mình trên thương trường

1.1.4.2 Nghiệp vụ tài sản có

Nghiệp vụ ngân quỹ:

Tài sản ngân quỹ của NH bao gồm: lượng tiền mặt, tiền gửi giao dịch, tiền gửipháp định của NHNN và tiền gửi khác, hoạt động của NH là xác định tỉ lệ ngân quỹ sovới tổng nguồn vốn cho phù hợp nhằm đảm bảo tính an toàn cho khách hàng và khônglãng phí vốn

Những khoản này gồm: Tiền mặt tại quĩ, tiền gửi tại NHNN ( dự trữ bắt buộc vàtiền gửi đảm bảo khả năng thanh toán), các chứng khoán có tính thanh khoản cao

Nghiệp vụ cho vay:

Đây là nghiệp vụ sử dụng lượng vốn lớn nhất và tạo lợi nhuận nhiều nhất cho

NH Mục tiêu của nghiệp vụ cho vay là sinh lời

Nghiệp vụ cho vay bao gồm các khoản sinh lời thông qua cho vay ngắn hạn,trung và dài hạn:

- Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay giải quyết thiếu hụt vốn tạm thời

trong kinh doanh của khách hàng Cho vay ngắn hạn chủ yếu đầu tư vào tài sản lưuđộng Ở Việt Nam hiện nay thường cho vay ngắn hạn theo hai phương thức:

 Cho vay theo hạn mức: Áp dụng cho những khách hàng vay trả thường xuyên

và có vòng quay vốn nhanh

 Cho vay từng lần: Áp dụng cho những khách hàng vay trả thường xuyên và cóvòng quay vốn chậm

Trang 11

- Cho vay trung và dài hạn: Là hình thức cho vay mà tiền vay được cấu tạo vào

tài sản cố định Đây là loại cho vay có thể nhận trực tiếp bằng tiền hoặc cho vay thôngqua tài sản - nghiệp vụ cho thuê tài chính

Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận cơ bản cho NH, nhưng đồng thời nó cũngmang lại rủi ro rất cao cho nên NH luôn xem xét kĩ lưỡng từng món vay và từng đốitượng khách hàng vay để đảm bảo an toàn cho các khoản vay

Nghiệp vụ đầu tư tài sản khác:

Bao gồm các hình thức như góp vốn, kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứngkhoán, kinh doanh nợ,…nhằm phân tán rủi ro, tăng tỉ suất lợi nhuận sinh lợi của vốn

Tài sản cố định:

Đây là công việc NH sử dụng vốn đầu tư cho hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng,công nghệ NH nhằm tạo cơ sở vật chất cho quá trình kinh doanh và góp phần xâydựng hình ảnh của NH trong khách hàng

1.1.4.3 Nghiệp vụ trung gian

Ngân hàng cung cấp các dịch vụ như dịch vụ thanh toán, thu chi hộ cho kháchhàng ( chuyển tiền, thu hộ sec, dịch vụ cấp thẻ tín dụng…), dịch vụ về thanh toán quốc

tế, dịch vụ bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ, chứng thư quan trọng của nhândân, kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc, đá quý Sỡ dĩ các NH cung cấp dịch vụnày nhằm tăng tính đa dạng, phát triển toàn diện và tăng tính cạnh tranh giữa các NH.1.2 Tín dụng NH

1.2.1 Khái niệm tín dụng NH

1.2.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là chuyển nhượng quyền sử dụng của một lượng vốn được biểu thị dướidạng tiền tệ hay tài sản phi tiền tệ từ người cho vay sang người đi vay với những điềukiện nhất định theo thỏa thuận, vốn sẽ được hoàn trả với một lượng danh nghĩa lớnhơn ban đầu

1.2.1.2 Khái niệm tín dụng NH

Tín dụng NH là quan hệ tín dụng giữa NH với mọi chủ thể khác trong nền kinh tế

xã hội.Trong mối quan hệ này, NH đóng vai trò trung gian, vừa là người cho vay, vừa

là người đi vay

Trang 12

1.2.2 Phân loại tín dụng

1.2.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản tín dụng không quá 12 tháng nhằm đáp ứng cácnhu cầu vốn ngắn hạn như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán ngắn hạn,

bổ sung nhu cầu vốn lưu động hoặc đáp ứng các nhu cầu cá nhân

Tín dụng trung hạn: Thời hạn cho vay từ trên một năm đến năm năm dùng để đầu

tư mua sắm TSCĐ, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh.Tín dụng dài hạn: Thời hạn tín dụng từ trên năm năm, tối đa lên đến 20, 30 thậmchí 40 năm, dùng để đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vậntải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

1.2.2.2 Căn cứ mục đích sử dụng vốn

- Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hóa: Loại tín dụng này thường cấp cho

các c0hủ thể sản xuất và kinh doanh hàng hóa dịch vụ, là loại cho vay ngắn hạn để bổsung vốn hoạt động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp,dịch vụ

- Cho vay tiêu dùng: Là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu cá nhân như: Mua sắm,

du học, du lịch và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đờisống thông qua việc phát hành thẻ tín dụng

- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây

dựng nhà ở, đất đai hay bất động sản trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, dịch vụ

- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như

phân bón, thuốc sâu, giống cây trồng

- Cho các định chế tài chính vay như các NH, công ty tài chính, công ty bảo

hiểm, công ty cho thuê tài chính

1.2.2.3 Căn cứ theo chủ thể tham gia quan hệ tín dụng

Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được thực hiệnthông qua hình thức mua bán chịu hàng hóa, trong đó người cho vay là người bán chịuhàng hóa vì đã chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng lượng giá trị hàng hóa bán chịu

Trang 13

cho người mua Ngược lại thay vì việc phải trả tiền ngay, người mua được sử dụng sốtiền đó trong một thời gian nhất định phụ thuộc vào thời gian bán chịu.

Tín dụng NH: Là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa NH với các chủ thể kháctrong xã hội, trong đó NH giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay Đây

là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm, thông qua vai trò trung gian của NH,thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốn Khác với hình thức tín dụngtrực tiếp, nguồn vốn của tín dụng NH là nguồn vốn huy động từ xã hội với khối lượng

và thời gian khác nhau, do đó có thể thỏa mãn các nhu cầu đa dạng về khối lượng cũngnhư thời gian và mục đích sử dụng

Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng được thực hiện dưới hình thức tiền tệhoặc hiện vật giữa một bên là nhà nước và một bên là các chủ thể kinh tế khác trong xãhội Trong đó nhà nước là người đi vay bằng cách phát hành các trái phiếu và tín phiếutùy theo tính chất thiếu hụt của ngân sách

Tín dụng doanh nghiệp: Là quan hệ tín dụng trực tiếp giữa doanh nghiệp và côngchúng Quan hệ vay mượn này được thể hiện dưới hai hình thức khác nhau là quan hệtín dụng tiêu dùng và quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp, công chúng dưới tư cách làngười tiết kiệm

1.2.2.4 Căn cứ vào sự đảm bảo

Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người vay vốnphải có tài sản cầm cố thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Đối với khách hàngkhông có uy tín cao đối với NH, khi vay vốn đòi hỏi phải có tài sản đảm bảo Sự đảmbảo này là căn cứ pháp lý để NH có thêm một nguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồnthu nợ thứ nhất kém chắc chắn

Tín dụng không bảo đảm (tín chấp): Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khảnăng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì NH có thể cấp tín dụng dựa vào uy tíncủa bản thân khách hàng mà không cần có một nguồn thu nợ bổ sung

Tín dụng bằng chữ ký: Tức là NH sử dụng uy tín của mình để bảo lãnh chokhách hàng có nhu cầu được bảo lãnh với mục đích tạo sự tin tưởng cho người thụhưởng để hợp đồng được kí kết

Trang 14

1.2.2.5 Căn cứ theo phương thức hoàn trả

Cho vay có thời hạn: Là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể theohợp đồng như cho vay có một kì hạn trả nợ, cho vay nhiều kì hạn trả nợ…

Cho vay không có thời hạn: Là loại cho vay mà NH có thể yêu cầu khách hàngtrả nợ bất cứ lúc nào hoặc khách hàng tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhưng phải báotrước một thời gian hợp lý (theo hợp đồng)

Tại điều 2 nghị định số 178 CP ngày 29/12/1999 Chính phủ Việt Nam quy định:

“ Bảo đảm tiền vay là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp phòngngừa rủi ro, tạo cơ sở pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.”1.3.2 Đặc trưng của bảo đảm tiền vay

Bảo đảm tiền vay phát triển trong mọi quan hệ tín dụng được phát triển lâu dài vàbền chặt là dựa trên cơ sở lòng tin về sự hoàn trả trong tương lai của các khoản nợ vàkhả năng cung cấp vốn đầy đủ kịp thời Mối quan hệ của khách hàng và NH phải đượcxây dựng trên sự tin tưởng dù cho vay có đảm bảo hay không đảm bảo bằng tài sản.Giá trị bảo đảm lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm: Bảo đảm tín dụng không chỉ lànguồn thu nợ của NH mà còn có ý nghĩa thúc dục người đi vay phải trả nợ, nếu không

họ sẽ mất TS Nhưng nếu giá trị của TS nhỏ hơn nghĩa vụ được bảo đảm thì người đivay dễ có động cơ không trả nợ Nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm: Vốn gốc và lãi (kể

cả lãi quá hạn) và các chi phí khác liên quan

TS phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng vay vốn và được pháp luậtcho phép giao dịch, đồng thời phải có đủ cơ sở pháp lý để NH được quyền ưu tiên xử

lý TS để thu nợ, đó là cơ sở để người cho vay có quyền xử lý TS bảo đảm để thu hồinợ

TS phải có trên thị trường tiêu thụ: Mức độ thanh khoản của TS có mối quan hệ

tỷ lệ thuận đến lợi ích của NH cho vay Mức độ thanh khoản thấp hay nói cách khác là

TS khó bán thường khó được NH chấp nhận Mức độ thanh khoản trung bình có thểchấp nhận được nhưng phải tính đến chi phí do kéo dài thời gian xử lí

1.3.3 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay

Trang 15

NH có quyền lựa chọn và quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng TS hoặc chovay không có bảo đảm bằng TS và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng TS theo chỉ định của Chính phủ, thìtổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này sẽ được Chính phủ xửlý

Trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng TS, song trong quá trình sử dụngvốn vay, NH phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng, NH

có quyền yêu cầu khách hàng vay thực hiện các biện pháp bảo đảm bằng TS hoặc thuhồi nợ trước hạn

Trường hợp khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết, NH có quyền xử lý TS bảo đảm tiền vay đểthu hồi nợ

Sau khi xử lý TS bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh vẫnchưa thực hiện đúng hoặc thực hiện chưa đủ nghĩa vụ trả nợ, NH có quyền yêu cầukhách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả

nợ đã cam kết

1.3.4 Vai trò của bảo đảm tiền vay

Bảo đảm tiền vay vừa là nguồn thu nợ vừa tác động đến nghĩa vụ trả nợ, ngănchặn tình trạng lạm dụng và sử dụng vốn thiếu tính toán của khách hàng: Nếu cho vaylớn hơn giá trị tài sản bảo đảm, bên đi vay sẽ có động cơ không trả nợ, vì có lợi íchcho họ Ngược lại giá trị món vay nhỏ hơn giá trị TS bảo đảm, sẽ kích thích nghĩa vụtrả nợ vì nếu họ vi phạm bất kỳ cam kết nào trong hợp đồng tín dụng thì TCTD cóquyền phát mãi TS bảo đảm để thu hồi nợ Do đó bảo đảm tín dụng không chỉ lànguồn thu nợ nếu khách hàng không trả được nợ mà còn tác động đến nghĩa vụ trả nợcủa khách hàng, ngăn chặn tình trạng lạm dụng và sử dụng vốn thiếu tính toán

Bảo đảm tiền vay có tác dụng phòng ngừa rủi ro tín dụng, giảm nhẹ tổn thất choTCTD khi khách hàng không thanh toán được: Bảo đảm tiền vay thiết lập cho NHthêm một nguồn thu nợ thứ hai ngoài nguồn thu nợ thứ nhất Khi đánh giá hoạt độngcủa khách hàng nếu thấy nguồn thu nợ thứ nhất chưa có cơ sở chắc chắn thì buộc NHphải thiết lập các cơ sở pháp lý để có thêm nguồn thứ hai Trong điều kiện nền kinh tế

có nhiều biến động như hiện nay, mọi dự đoán rủi ro của NH đều mang tính chất

Trang 16

tương đối Vì vậy, bảo đảm tiền vay chỉ có tác dụng phòng ngừa rủi ro và giảm nhẹ tổnthất cho các TCTD.

1.3.5 Các hình thức bảo đảm tiền vay

1.3.5.1 Bảo đảm tiền vay bằng TS

Thường áp dụng đối với khách hàng mới mà NH chưa chắc chắn về khả năng tàichính và thiện chí trả nợ Yêu cầu cơ bản của các TS nhận bảo đảm là có thể bán được.Việc đòi hỏi một khoản vay phải có bảo đảm là nhằm giảm bớt rủi ro cho NH trongtrường hợp khách hàng vay không muốn trả nợ hoặc mất khả năng trả nợ khi đáo hạn.Đối với khách hàng quen thuộc đang gặp khó khăn về tài chính, hiệu quả kinh doanhthấp khi cho vay NH cũng áp dụng tín dụng có bảo đảm nhằm đề phòng rủi ro Tuynhiên, bảo đảm không có nghĩa là loại trừ được hoàn toàn rủi ro vì tính giảm giá củatài sản bảo đảm cùng với sự ép giá của người mua khi thanh lý Việc yêu cầu bảo đảmtiền vay có ý nghĩa làm tăng ý thức trả nợ của người vay, giảm thiểu tổn thất cho NHchứ không phải là một nguồn thu nợ mong đợi

Bảo đảm tiền vay bằng TS có thể thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm bằng bảođảm TS thế chấp, bảo đảm bằng TS cầm cố, bảo đảm bằng TS hình thành từ vốn vay,

và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba

Bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp

Là việc bên vay vốn thế chấp TS của mình cho bên vay để bảo đảm khả nănghoàn trả vốn vay Thế chấp TS là việc bên đi vay sử dụng BĐS thuộc quyền sở hữucủa mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đốivới bên cho vay Vấn đề thế chấp TS bị chi phối bởi Luật dân sự và Luật đất đai Theohai luật này thế chấp có hai loại là thế BĐS và thế chấp quyền sử dụng đất

- Thế chấp BĐS: Là những TS không di dời được như nhà ở, cơ sở sản xuất

kinh doanh và các TS khác gắn liền với nhà ở hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh Giá trị

TS thế chấp bao gồm giá trị TS kể cả hoa lợi, lợi tức và các trái quyền có được từBĐS

Tất cả các BĐS thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân hay tổ chức đều có thể

sử dụng để thế chấp vay vốn Khi thế chấp hai bên, NH và khách hàng, phải thỏa thuậnđịnh giá tài sản thế chấp và kí kết hợp đồng thế chấp có chứng nhận của Phòng côngchứng

Trang 17

- Thế chấp quyền sử dụng đất: Ở Việt Nam đất đai thuộc quyền sở hữu toàn

dân do Nhà nước thống nhất quản lý và thực hiện giao đất hoặc cho thuê đất đối với cánhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan Nhà nước, tổ chức chínhtrị, xã hội sử dụng ổn định lâu dài Trong các chủ thể được giao đất hoặc cho thuê đấtnói trên chỉ có cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế mới có thể sử dụng quyền sửdụng đất làm tài sản thế chấp vay vốn NH

Bảo đảm tiền vay bằng TS cầm cố

Cầm cố TS là việc bên đi vay giao tài sản là các ĐS thuộc sở hữu của mình chobên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ ĐS cầm cố có thể là loại không cầnđăng kí quyền sở hữu, có loại cần đăng kí quyền sở hữu (xe cộ, phương tiện vậnchuyển) Đối với loại TS không đăng kí quyền sở hữu, khi cầm cố TS phải được giaonộp cho bên cho vay Đối với TS có đăng kí sở hữu, khi cầm cố hai bên có thể thỏathuận để bên cầm cố giữ TS hoặc giao TS cầm cố cho bên thứ ba giữ

Bảo đảm tiền vay bằng TS hình thành từ vốn vay

TS hình thành từ vốn vay là TS của khách hàng vay mà giá trị TS được tạo rabởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của NH Bảo đảm tiền vay bằng TS hìnhthành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng TS hình thành từ vốn vay để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với NH

Bảo đảm tiền vay bằng TS hình thành từ vốn vay được áp dụng trong các trườnghợp sau đây:

- Trường hợp Chính phủ, thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho NH cho vay

đối với khách hàng và đối tượng vay

- NH cho vay trung hạn, dài hạn với các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, đời sống nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứngđược các diều kiện khách hàng vay có tín nhiệm, có khả năng tài chính để trả nợ, có dự

án đầu tư khả thi, có mức vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tài sản bảo đảm tiềnvay tối thiểu bằng 50% vốn đầu tư

Bảo đảm tiền vay bằng hình thức bảo lãnh

Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết cho bên vay (người nhận bảo lãnh) sẽ thựchiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà người

Trang 18

được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ Bảolãnh có thể chia làm hai loại chính: Bảo lãnh bằng tài sản và bảo lãnh bằng tín chấp.

- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên

cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợthay cho bên đi vay, nếu đến hạn trả nợ mà bên đi vay không thực hiện hoặc không thểthực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ

- Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội là biện pháp

bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng TS, theo đó tổchức đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo lãnh cho bên đi vay

1.3.5.2 Bảo đảm không bằng tài sản

Dựa trên tính liêm khiết, thiện chí trả nợ, tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanhcủa người vay và tình hình trả nợ trước đây Những khoản cho vay lớn được một số

NH thực hiện bằng tín dụng không đảm bảo chứ không phải chỉ những món vay nhỏ

Đó là những khách hàng quen thuộc mà NH xem là người vay chủ yếu và biết rõ vềcách quản lý, có sản phẩm và dịch vụ được thị trường chấp nhận, có lợi nhuận ổn định,vay trả sòng phẳng và sẵn sàng minh bạch về tài chính đối với NH

 Các hình thức bảo đảm tiền vay không bằng TS:

- Khách hàng phải có tín nhiệm đối với các tổ chức tín dụng.

- Dự án đầu tư, phương án phát triển sản xuất kinh doanh phải khả thi và có khả

năng hoàn trả

- Có khả năng tài chính và nguồn thu nhập lành mạnh, hợp pháp.

- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay không bằng TS theo yêu

cầu của TCTD

Trang 19

1.3.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến bảo đảm tiền vay

1.3.6.1 Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố thuộc về NH:

Để mang lại hiệu quả cho đồng vốn lưu chuyển, tức là cả vốn và lãi sẽ quay lạivới NH cho vay sau một thời gian nhất định đòi hỏi NH cho vay phải thực hiện tốtchất lượng thẩm định và quy trình cho vay

Thẩm định ở đây là thẩm định dự án đầu tư, đánh giá năng lực tài chính củakhách hàng, đánh giá TS bảo đảm… để đánh giá khả năng trả nợ của khoản vay Làmtốt khâu thẩm định này sẽ làm tăng khả năng thu hồi gốc và lãi đẩy mạnh quá trình chovay, hạn chế bất lợi xảy ra và bảo đảm độ an toàn của vốn tín dụng

Các nhân tố thuộc về khách hàng:

Khách hàng là một nhân tố chủ quan quan trọng đối với bảo đảm tiền vay Nếunhư khi nhận được vốn vay mà khách hàng biết sử dụng đồng vốn đúng mục đích, cónăng lực quản lý giỏi, khả năng kinh doanh tốt… sẽ mang lại lợi nhuận cao thì dễ dànghoàn trả gốc và lãi cho NH khi đến hạn làm tăng hiệu quả chất lượng khi cho vay.Nhưng nếu khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích như vốn ngắn hạn dùngđầu tư TSCĐ thì khó thu hồi vốn kịp thời để hoàn trả nợ đúng hạn, hay khả năng tàichính của doanh nghiệp không ổn định, khả năng sản xuất kinh doanh kém, làm ănthua lỗ, làm cho chất lượng bảo đảm tiền vay không hiệu quả, gây khó khăn và rủi rocho NH

1.3.6.2 Các nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan là các nhân tố thuộc về môi trường, chính trị xã hội vàkinh tế bao gồm các chiến lược, đường lối, chủ trương chính sách phát triển kinh tếcủa Đảng và Nhà nước, do đó trong quá trình thực hiện nhà nước cần quan tâm điềuchỉnh các chính sách phát triển kinh tế phù hợp, tạo thuận lợi cho khách hàng cũngnhư các TCTD

Bên cạnh đó, nhân tố môi trường cũng tác động không nhỏ tới hoạt động bảođảm tiền vay của NH như thiên tai, hỏa hoạn

Trang 20

1.3.7 Một số quy định của NHNN về vấn đề bảo đảm tiền vay

1.3.7.1 Mục đích của bảo đảm tiền vay

- Nhằm nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết trả nợ của bên vay.

- Nhằm phòng ngừa rủi ro khi phương án trả nợ dự kiến của bên vay không

thực hiện được, hoặc xảy ra các rủi ro không lường trước

 Đối với giá trị quyền sử dụng đất và các BĐS gắn liền trên đất

- Trường hợp đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất hoặc quyền

sử dụng đất và TS gắn liền trên đất thì hồ sơ đăng ký gồm:

+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh; hợp đồng thế chấp, bảo lãnh

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

ở hoặc quyền sử dụng đất (nếu đất ở, nhà ở tại đô thị); trích lục bản đồ địa chính đốivới trường hợp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở và quyền sử dụng đất chưa thể hiện sơ đồ thửa đất; chứng từ nộp tiền thuêđất (trường hợp là đất do Nhà nước cho thuê)

- Trường hợp đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng TS gắn liền với đất thì hồ sơđăng ký gồm:

+Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh

+Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu TSgắn liền với đất (nếu TS đó phải đăng ký quyền sở hữu)

 Các trường hợp nhất thiết phải có công chứng:

- Hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắnliền với đất phải có chứng nhận của cơ quan công chứng Nhà nước

Trang 21

- Đối với hộ gia đình, cá nhân thì có thể lựa chọn hình thức chứng nhận của cơquan Nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường.

- Hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thực hiện nhiều nghĩa vụ tạicác TCTD phải có chứng nhận của cơ quan công chứng Nhà nước

- Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng nhà ở phải có chứng nhận của cơ quancông chứng hoặc chứng thực của UBND cấp huyện đối với nhà ở tại đô thị, chứngthực của UBND xã đối với nhà ở tại nông thôn

 Các trường hợp khác do giám đốc chi nhánh NHN0 thoả thuận với kháchhàng việc có công chứng hay không

Đăng ký, xoá đăng ký giao dịch bảo đảm

 Có rất nhiều nơi để đăng ký nhưng chủ yếu ở 2 nơi đăng ký đó là:

- Đăng ký ở UBND quận, huyện, sở tài nguyên môi trường đối với quyền sử

dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

- Đăng ký tại trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm đối với trường hợp một tài

sản được cầm cố, thế chấp thực hiện nhiều nghĩa vụ, …

 Nơi nào cấp giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm nơi đó xoá đăng kýgiao dịch bảo đảm

Việc giữ TS và giấy tờ của TS bảo đảm

 TS cầm cố, bảo lãnh là ĐS do chi nhánh NHNo giữ

 Chi nhánh có thể thoả thuận về việc khách hàng vay, bên bảo lãnh hoặc bênthứ ba giữ TS cầm cố trong trường hợp sau:

- Đối với TS cầm cố có đăng ký quyền sở hữu, chi nhánh giữ bản chính giấychứng nhận quyền sở hữu

- Đối với TS cầm cố không đăng ký quyền sở hữu việc cầm cố bằng TS nàyphải được đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm

Trang 22

Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại các tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ.

Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thươngphiếu, các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền, cổ phiếu do TCTD khác phát hành.Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi

nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồnghoặc từ các căn cứ pháp lý khác

Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài

Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật

Tàu biển theo quy định của bồ luật hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quy định củaluật hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm cố

TS hình thành trong tương lai là ĐS hình thành sau thời điểm kí kết giao dịchcầm cố và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố như hoa lợi, lợi tức, TS hình thành từvốn vay, các ĐS khác mà bên cầm cố có quyền nhận

Các TS khác theo quy định của pháp luật

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, được nhà nước

giao hoặc do nhận quyền sử dụng đất hợp pháp được thế chấp giá trị quyền sử dụngđất, TS thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để vay vốn hoạt động sản xuất kinhdoanh

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất như

nêu trên, thì cũng được quyền bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất

+ TCKT được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất khi có một trong các điều kiện

sau:

Đất do nhà nước giao có thu tiền

Trang 23

Đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng có hợp pháp.

Đất do nhà nước cho thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc chonhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại phỉa trên một năm Riêng đốivới doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và

TS gắn liền trên đất trong thời hạn thuê đất, thuê đất đã trả tiền còn lại ít nhất nămnăm Thời hạn cho vay phải phù hợp với thời hạn thuê còn lại

Trong trường hợp tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụngđất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, hoặc đượcnhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đất hàng năm thì chỉ được thế chấp TS thuộcquyền sở hữu của mình gắn liền với đất đó

+ TCKT được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất như đã nêu ở trên thì cũngđược quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quy địnhcủa Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được thế chấp

Các TS khác theo quy định của pháp luật Hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh

từ TS thế chấp cũng thuộc TS thế chấp, nếu chi nhánh và khách hàng có thỏa thuậnhoặc pháp luật có quy định, trường hợp TS thế chấp được bảo hiểm cũng thuộc TS thếchấp

Trường hợp thế chấp toàn bộ tài sản có vật phụ, thì vật phụ đó cũng thuộc TS thếchấp Trong trường hợp thế chấp một phần BĐS có vật phụ, thì vật phụ chỉ thuộc TSthế chấp nếu có sự thỏa thuận đối với khách hàng

TS bảo lãnh:

TS của bên thứ ba dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm các TStheo qui định giống như quy định TS cầm cố và TS thế chấp

1.3.7.3 Điều kiện đối với TS bảo đảm

TS đảm bảo phải đáp ứng 4 điều kiện nêu sau:

Thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay hoặc bên bảolãnh: Để chứng minh được điều này, khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh phải xuất trìnhGiấy chứng nhận sở hữu, quyền quản lý sử dụng TS Trường hợp thế chấp quyền sửdụng đất, khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh phải có giấy chứng nhận quyền sử dụngđất và được thế chấp theo quy định của pháp luật về luật đất đai Đối với TS mà nhà

Trang 24

nước giao cho doanh nghiệp quản lý, sử dụng, doanh nghiệp phải chứng minh đượcquyền được cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của TS đó.

Thuộc loại TS được phép giao dịch: TS được phép giao dịch được hiểu là cácloại TS mà pháp luật cho phép hoặc không cấm mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi,chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các giao dịch khác

Không có tranh chấp tại thời điểm kí kết hợp đồng bảo đảm: Để thỏa mãn điềukiện này, chi nhánh yêu cầu khách hàng vay, bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản vềviệc TS không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý TS đó vàphải có trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình

Phải mua bảo hiểm nếu pháp luật có qui định: Đối với các TS mà pháp luật quiđịnh phải mua bảo hiểm thì chi nhánh yêu cầu khách hàng vay, bên bảo lãnh xuất trìnhhợp đồng mua bảo hiểm trong thời hạn bảo đảm tiền vay Trường hợp khoản vay cóthời hạn dài, khách hàng vay và bên bảo lãnh có thể xuất trình hợp đồng mua bào hiểm

có thời hận ngắn hơn song phải có cam kết bằng văn bản về việc tiếp tục mua bảohiểm trong thời gian tiếp theo cho đến khi hết thời hạn bảo đảm Nhằm bảo đảm khảnăng thu nợ an toàn, chi nhánh nên thỏa thuận với khách hàng vay, bên bảo lãnh vềviệc chuyển tên người hưởng trong hợp đồng bảo hiểm là NH trong trường hợp có rủi

ro xảy ra Trường hợp không thỏa thuận được điều này, chi nhánh buộc khách hàngphải cam kết bằng văn bản về việc chuyển toàn bộ số tiền được đền bù theo hợp đồngbảo hiểm để thanh toán nợ gốc, nợ lãi và các chi phí khác tại NH

1.3.7.4 Điều kiện đối với bên bảo lãnh (bên thứ ba)

Bên bảo lãnh phải có đủ các điều kiện sau đây: Có năng lực pháp luật dân sự,năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam Tức là người bảo lãnh

dù là thể nhân hay pháp nhân cũng phải đủ năng lực pháp lý và năng lực tài chính đểthực hiện nghĩa vụ cam kết

Trang 25

1.3.7.5 Phạm vi bảo lãnh tiền vay

- NH có thể áp dụng một hoặc nhiều biện pháp bảo đảm tiền vay đối với mộtkhoản vay

- Giá trị TS bảo đảm được xác định tại thời điểm kí kết hợp đồng bảo đảm vàphải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp NH và khách hàng vaythỏa thuận bảo đảm bằng TS như một biện pháp bổ sung đối với khoản vay không cóbảo đảm bằng TS

- Một TS có thể được dùng bảo đảm cho nhiều khoản vay khác nhau tại mộtNH

- Một TS có thể dùng bảo đảm cho các khoản vay khác nhau tại các NH khácnhau nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại khoản 1, 2, 3 của nghị định số85/2002/NĐ-CP của Chính phủ

- Một khoản vay có thể được bảo đảm bằng nhiều TS khác nhau

- Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các NH cho vay được xác định theo thứ tựđăng kí giao dịch bảo đảm

- Trường hợp nhiều bên cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ của khách hàng vaythì các bên bảo lãnh phải liên đới thực hiện bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuậnhoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập

1.3.7.6 Mức cho vay so với giá trị TS bảo đảm

 Tùy trường hợp cụ thể, NH tự tính toán và quyết định mức cho vay so với giátrị TS bảo đảm Miễn là, kết quả tính toán cho thấy trong trường hợp có rủi ro xảy ra,

NH có thể thu được nợ gốc, nợ lãi và các chi phí khác từ việc xử lý TS bảo đảm

 Nhằm bảo đảm thu nợ an toàn, trong từng thời kỳ, tổng giám đốc sẽ quy địnhmức cho vay tối đa so với giá trị TS bảo đảm Hiện tại mức cho vay tối đa so với giátri TS bảo đảm được quy định như sau:

- TS thế chấp:

+ Mức cho vay tối đa bằng 75% giá trị TS bảo đảm Riêng mức cho vay tối đa

so với giá trị quyền sử dụng đất do tổng giám đốc quy định cụ thể từng thời kỳ trongphạm vy mức nói trên

Trang 26

+ Đối với bộ chứng từ xuất khẩu thế chấp cho vay: Mức cho vay tối đa bằng100% giá trị bộ chứng từ hoàn hảo.

1.3.7.7 Bán, chuyển đổi TSCC, bảo lãnh

Việc chấp thuận cho khách hàng vay, bên bảo lãnh được bán, chuyển đổi TS cầm

cố, bảo lãnh là vật tư hàng hóa đang luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh,hoặc chấp nhận được bán, cho thuê do giám đốc chi nhánh NH quyết định và phảiđược ghi rõ trong hợp đồng bảo lãnh tiền vay

1.3.7.8 Rút bớt, bổ sung thay thế TS bảo đảm

Trong thời hạn bảo đảm, khách hàng vay, bên bảo lãnh có thể được rút bớt, bổsung, thay thế TS bảo đảm với điều kiện giá trị của những TS còn lại hoặc thay thế đápứng các quy định

1.3.7.9 Khai thác công dụng và hưởng lợi tức từ TS bảo đảm

Khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có thể khai thác công dụng và hưởng lợi tức

từ TS bảo đảm nếu đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ của TS và được sự dồng ý củachi nhánh

1.3.8 Quy trình nhận TS bảo đảm

1.3.8.1 Quy trình nhận TS bảo đảm bao gồm các bước sau

Bước 1: Nhận và kiểm tra hồ sơ TS bảo đảm.

Tư vấn: CBTD chịu trách nhiệm hướng dẫn giải thích để khách hàng vay hoặcbên bảo lãnh có thể hiểu được đầy đủ các trách nhiệm và nghĩa vụ cơ bản của bên vayđối với TS đảm bảo tiền vay

Nhận và kiểm tra sơ bộ hồ sơ tài sản bảo đảm, khi nhận hồ sơ, CBTD cần phảikiểm tra sơ bộ các yếu tố sau nhằm tránh khách hàng bổ sung nhiều lần:

+ Đủ loại và số lượng theo yêu cầu

+ Có chữ kí và dấu xác nhận của cơ quan liên quan

Trang 27

+ Phù hợp về nội dung giữa các tài liệu khác nhau trong hồ sơ.

Bước 2: Thẩm định TS bảo đảm.

- Nguồn thông tin để thẩm định: Gồm 3 nguồn

+ Hồ sơ tài liệu và thông tin do khách hàng cung cấp để xem xét đánh giá tìnhtrạng và giá trị của TS bảo đảm

+ Khảo sát thực tế: Nhằm khẳng định lại các thông tin của khách hàng và pháthiện những vấn đề mới cần phải thẩm định tiếp

+ Các nguồn khác Chính quyền địa phương, công an, cơ quan đăng ký giao dịchbảo đảm, láng giềng, báo chí,

- Nội dung thẩm định:

+ Quyền sở hữu tài sản bảo đảm của khách hàng hoặc bên bảo lãnh: CBTDkiểm tra có đầy đủ các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng TSkhông?

+ TS hiện không có tranh chấp: Cán bộ tín dụng cần yêu cầu khách hàng xácnhận bằng văn bản khẳng định tài sản hiện không có tranh chấp và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về cam kết của mình

+ TS được phép giao dịch

+ TS dể chuyển nhượng

+ Xác định giá trị TS bảo đảm: Nhằm xác định mức cho vay tối đa và tính toánkhả năng thu hồi nợ trong trường hợp buộc xử lý TS

+ Khả năng thu hồi nợ vay trong trường hợp xử lý TS

+ Đề xuất các biện pháp quản lý TS bảo đảm an toàn và hiệu quả

- Viết báo cáo thẩm định

+ CBTD chịu trách nhiệm viết báo cáo thẩm định trình phụ trách phòng

+ Báo cáo thẩm định được thể hiện mạch lạc, sạch sẽ, không tẩy xóa, trungthực, CBTD phải có ý kiến riêng, rõ ràng

+ Cán bộ tái thẩm định thực hiện các bước như quy định đối với cán bộ trực tiếpcho vay

Phụ trách phòng tín dụng ký tên và trình báo cho Giám đốc hoặc Phó giám đốc

Bước 3: Xác định giá trị TS bảo đảm tiền vay.

Trang 28

Tài sản bảo đảm được xác định giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm,làm cơ sở xác định mức cho vay.

- Hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh được lập thành văn bản riêng

- Đối với cho vay cầm cố giấy tờ có giá trị, hợp đồng bảo đảm tiền vay đượcghi trong hợp đồng tín dụng

- Chi nhánh lưu ý ghi rõ các nội dung trong hợp đồng bảo đảm:

+ Chứng thực, chứng nhận trên hợp đồng bảo đảm

+ Đăng ký, xóa đăng ký giao dịch bảo đảm

+ Bộ hồ sơ bảo đảm tiền vay bằng TS cầm cố, thế chấp TS, quyền sử dụng đất

Bước 4: Lập hợp đồng bảo đảm.

- Hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh được lập thành văn bản riêng

- Đối với cho vay cầm cố giấy tờ có giá trị, hợp đồng bảo đảm tiền vay đượcghi trong hợp đồng tín dụng

- Chi nhánh lưu ý ghi rõ các nội dung trong hợp đồng bảo đảm:

+ Chứng thực, chứng nhận trên hợp đồng bảo đảm

+ Đăng ký, xóa đăng ký giao dịch bảo đảm

+ Bộ hồ sơ bảo đảm tiền vay bằng TS cầm cố, thế chấp TS, quyền sử dụng đất

Bước 5: Bàn giao TS bảo đảm

Sau khi hợp đồng bảo đảm có hiệu lực, chi nhánh và khách hàng vay hoặc bênbão lãnh thực hiện bàn giao hồ sơ, TS bảo đảm và lập biên bản bàn giao có 3 phươngthức bàn giao:

- NH cho vay giữ và quản lý TS

- Khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh được quản lý TS, NH cho vay giữ hồ sơ

- Bên thứ 3 được giao, thuê giữ TS, NH cho vay giữ hồ sơ

1.3.8.2 Sơ đồ xữ lý TS bảo đảm

Trang 29

Phương thức xử lý

- Trực tiếp bán cho người mua

- Ủy quyền việc bán đấu cho trung tâm bán đấu giá tài sản

- Ủy quyền hoặc chuyển giao cho tổ chức có chức năng mua bán tài sản để bán

- Ngân hàng nhận tài sản đó và được chuyển quyền sở hữu tài sản

- Ngân hàng nhận tiền hoặc tài sản của bên thứ 3

Xử lý tài sản

Ngân hàng quyết định khi có tranh chấp về giá

Trang 30

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TP TAM KỲ QUẢNG NAM

2.1 Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đã trải qua 23 nămxây dựng và trưởng thành NHNo&PTNT Việt Nam có tên tiếng Anh: VietNam BankFor Agriculture And Development, viết ngắn Agribank, viết tắt là VBARD

Loại hình

Website : http://www.agribank.com.vn/ (vbard.com)

Trang 31

Chi nhánh NHNo&PTNT TP Tam Kỳ đóng tại 347, 349 Phan Châu Trinh, Tam

Kỳ, Quảng Nam Là một trong những chi nhánh cấp II loại 3 trực thuộc NHNo&PTNTtỉnh Quảng Nam, được tái lập vào tháng 11/1999 trên cơ sở nâng cấp chi nhánh NHLiên phường Phước Hòa và sát nhập 2 chi nhánh liên Trường Xuân và Tam Đàn.Qua thời gian hoạt động từ năm 1999 đến năm 2002 các chi nhánh Trường Xuân

và Tam Đàn lần lượt tách ra, trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam, chi nhánhNHNo&PTNT TP Tam Kỳ hoạt động độc lập, với số lượng cán bộ công nhân viêngồm 21 người trong đó: cán bộ biên chế là 14 người, hợp đồng là 7 người Địa bàn phụtrách gồm 9 phường 4 xã gồm: Tam Thanh, Tam Phú, An Mỹ, An Sơn, Hòa Hương,

An Xuân, An Phú, Phước Hòa, Tân Thạnh Với lợi thế đặt tại trung tâm thành phố cónhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động, đặc biệt là địa bàn của khu trungtâm thương mại thành phố, khu chợ Tam Kỳ, NHNo&PTNT TP Tam Kỳ có nhiềutiềm năng hoạt động để đẩy mạnh công tác huy động vốn, tăng trưởng dư nợ

Từ khi thành lập (1999) đến nay, NHNo&PTNT TP Tam Kỳ hoạt động có hướng

đi lên, kinh doanh có lãi và luôn đổi mới gắn với sự đổi mới của NHNo&PTNT tỉnhQuảng Nam Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường NHNo&PTNT TPTam Kỳ hoạt động luôn bám sát định hướng của ngành, đồng thời thường xuyên chấnchỉnh bộ máy cơ cấu tổ chức phù hợp với mục tiêu kinh doanh của từng giai đoạn cụthể

Với phong cách và về lối làm việc thông minh, lịch sự, hiệu quả, với phươngchâm “ Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng ” NH đã tạo được niềm tin đốivới khách hàng, kinh doanh có hiệu quả, đặc biệt trong chương trình phát triển nôngnghiệp và phát triển kinh tế nông thôn

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Chi nhánh NHNo&PTNT TP Tam Kỳ hoạt động kinh doanh theo luật các TCTD

và điều lệ của NHNo&PTNT Việt Nam Nhiệm vụ chủ yếu của NH là bao gồm huyđộng vốn từ mọi thành phần kinh tế, cung cấp các hình thức tín dụng đối với các tổchức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn thành phốTam Kỳ, nhận tiền gửi thanh toán, tiết kiệm và các dịch vụ tiện ích cho khách hàng.Ngoài ra còn thực hiện các nghiệp vụ khác theo nguyên tắc hoạt động củaNHNo&PTNT Việt Nam

Trang 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà nước

Bảng 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

 Phòng tín dụng: Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phânloại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm

mở rộng hướng đầu tư khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụngsản xuất, lưu thông, tiêu dùng Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật,danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao |Thẩm

: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÍN

DỤNG

PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

PHÒNG HÀNH CHÍNH

Trang 33

định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng, thẩm định các dự án, hoàn thành hồ sơtrình NHNo&PTNT cấp trên theo phân cấp ủy quyền Thường xuyên phân loại dư nợ,phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục.

 Phòng kế toán ngân quỹ: Thường xuyên thực hiện các nghiệp vụ thanh toán,

mở tài khoản, chuyển tiền cho khách hàng Kết hợp với phòng tín dụng để thu nợ, huyđộng vốn, giải ngân cho khách hàng, đồng thời là bộ phận quản lý, lưu trữ chứng từ,thông tin, hạch toán theo quy định của chế độ kế toán Nhà nước và có nhiệm vụ quản

lý tiền mặt của NH Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước Xây dựngchỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán hạch thu – chi tài chính, quỹ tiền lương Chấphành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ, thực hiện các khoản nộp ngânsách Nhà nước theo luật định

 Phòng tổ chức hành chính – bảo vệ: Thực hiện công tác thi đua, khen thưởngcủa chi nhánh Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh, hoàn tất hồ sơ về chế

độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ theo chế độ quy định.Thực hiện công tác quy hoạchcán bộ, đề xuất việc cử cán bộ nhân viên đi công tác…Tổng hợp theo dõi thườngxuyên cán bộ nhân viên được quy hoạch đào tạo Trực tiếp quản lý con dấu, thực hiệncông tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện, bảo vệ, y tế của cơ quan, xây dựng

cơ bản, sữa chữa TSCĐ, mua sắm công cụ, nhà khách…là bộ phận trực tiếp thực hiệnviệc chăm sóc đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cán bộ của cơ quan

Do hiện nay trên địa bàn thành phố bên cạnh NHNo&PTNT TP Tam Kỳ còn cócác NH khác như: NH công thương, NH đầu tư và phát triển, NH Sacombank…cùngcạnh tranh với nhau, nên việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức để kinh doanh tốt đáp ứng nhucầu và thị hiếu của khách hàng là điều hết sức quan trọng NHNo&PTNT TP Tam Kỳ

đã không ngừng thay đổi và nâng cao bộ máy điều hành gọn nhẹ hiệu quả nhằm phục

vụ kịp thời nhu cầu và phát triển của địa phương

Từ tháng 10/2008 Chi nhánh đã cài đặt và đưa vào sử dụng chương trình IPCAS,đây là dự án mà NHNo&PTNT Việt Nam đã và đang tiến hành áp dụng, nhằm hiện đạihóa công nghệ trong toàn hệ thống Bên cạnh đó đơn vị không ngừng đổi mới tácphong, lề lối làm việc, mọi cán bộ nhân viên luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng mộtcách tốt nhất

Trang 34

Phát huy truyền thống của ngành, cán bộ công nhân viên NHNo&PTNT TP Tam

Kỳ đã ra sức phấn đấu đơn vị vững mạnh trong sạch Luôn coi trọng công tác giáo dụcchính trị, nâng cao trình độ, ý thức công tác và tinh thần sáng tạo trong lao động.Tổng số cán bộ công nhân viên chức của chi nhánh NHNo&PTNT TP Tam Kỳ là

14 người và đều có trình độ đại học

2.1.4 Môi trường kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT TP Tam Kỳ

2.1.4.1 Tình hình thị trường

Thành phố Tam Kỳ là một trung tâm hành chính văn hóa – khoa học kĩ thuật củatỉnh Quảng Nam, nằm ở trung độ của cả nước và vùng trọng điểm kinh tế ven biểnmiền trung Trong bối cảnh kinh tế hiện nay còn nhiều khó khăn, nội lực chưa mạnh,nhưng thành phố Tam Kỳ đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt nhiều kết quảtrên các lĩnh vực kinh tế-xã hội, an ninh-quốc phòng trong năm 2010

Đối với ngành NH nói riêng, 2010 là năm nhiều thử thách do cuộc khủng hoảngtài chính toàn cầu vẫn chưa hoàn toàn khắc phục NH đã phải đối mặt với các áp lực vềhuy động vốn và tăng vốn điều lệ, lãi suất và tỷ giá biến động… Đây là hệ lụy của sựbiến động giá vàng và lạm phát trên thị trường trong nước và quốc tế Bên cạnh đó,các chính sách thắt chặt tiền tệ để kiểm soát lạm phát và nâng cao chuẩn an toàn hoạtđộng cũng gây áp lực không nhỏ lên giá và nhu cầu vốn của các NH Các tiêu chuẩn

về năng lực tài chính và một số chỉ tiêu an toàn trong hoạt động NH đã được áp dụngtheo hướng đảm bảo an toàn hơn, đáp ứng các chuẩn mực quốc tế Để đáp ứng các tiêuchuẩn mới này, các NH cũng phải điều chỉnh cơ cấu tài sản, nâng cao năng lực tàichính, cơ chế quản trị rủi ro, chính sách kinh doanh… Chính sách bảo đảm tiền vaycủa NH cũng chịu nhiều tác động Các NH lấy mục tiêu an toàn làm trọng tâm, hoạtđộng cho vay được thắt chặt hơn, chỉ doanh nghiệp đáp ứng được tất cả các điều kiện

mà NH đặt ra mới có thể được vay, đặc biệt là các yêu cầu về bảo đảm tiền vay Đây làthách thức không nhỏ trong bối cảnh nền kinh tế, thị trường tài chính tiền tệ còn nhiềukhó khăn, nhưng việc đáp ứng các tiêu chuẩn mới đó là yếu tố quan trọng tạo cơ sởcho sự phát triển bền vững trong năm 2011

Tuy nhiên, với sự quan tâm và luôn tạo điều kiện thuận lợi của chính quyềnthành phố Tam Kỳ để mở rộng phát triển thị trường vốn và nhiều chính sách hỗ trợkhác đã giúp NHNo&PTNT TP Tam Kỳ cùng với với các NH khác vượt qua các khókhăn trước mắt và phát triển hơn nữa các dịch vụ NH trong tương lai, quyết tâm xâydựng Tam Kỳ trở thành một trung tâm tài chính-NH của Đảng và nhà nước

Trang 35

2.1.4.2 Khách hàng

Trong điều kiện phát triển của thành phố Tam Kỳ như hiện nay, nhu cầu vay vốncủa các doanh nghiệp để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, sửa chữa nâng cấp cũngnhư của khách hàng cá nhân để mua nhà, ôtô, kinh doanh cá nhân, hộ gia đình ngàycàng nhiều Với mức lãi suất cho vay hấp dẫn, Agribank Tam Kỳ luôn là điểm đến hấpdẫn của các khách hàng có nhu cầu vay vốn Với số lượng khách hàng càng nhiều, NHcàng thu được nhiều lợi nhuận, tuy nhiên NH cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro.Muốn giảm rủi ro trong trong hoạt động kinh doanh NH cũng như hoạt động bảo đảmtiền vay cho chất lượng tốt thì khách hàng vay phải có năng lực pháp lý, uy tín, phẩmchất đạo đức tốt Việc thực thi nghiêm túc, có hiệu quả các quy chế về bảo đảm tiềnvay và các định hướng trong chính sách bảo đảm tiền vay của NH phụ thuộc rất lớnvào ý thức chấp hành của khách hàng vay vốn Vấn đề này tùy thuộc vào trình độ nhậnthức của con người, năng lực pháp lý, kinh doanh cũng như việc bảo đảm các yêu cầukhác trong kinh doanh, trong quan hệ tín dụng với NH

2.1.4.3 Đối thủ cạnh tranh

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Tam Kỳ có hơn 25 chi nhánh ngân hàng cấp I,

và hơn 70 phòng, điểm giao dịch Số lượng ngân hàng không chỉ dừng lại ở đó màtheo dự đoán trong những năm tới sẽ xuất hiện nhiều hơn nữa Chính vì thế công cuộccạnh tranh giữa các NH cũng trở nên khốc liệt trên tất cả các mặt hoạt động kinhdoanh

Với sự cạnh tranh của các NH trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, những người đầu

tư càng có thêm nhiều cơ hội để lựa chọn những sản phẩm hoặc những NH mà họ cho

là đáp ứng được tương đối đầy đủ nhu cầu đầu tư tiền tệ của mình Để dành giật thịtrường giàu tiềm năng này, Agribank Tam Kỳ cùng các NH khác trên địa bàn đòi hỏiphải có các phương án hiệu quả để giữ chân những khách hàng truyền thống của mìnhđồng thời thu hút thêm khách hàng mới.Trong đó có thể kể đến việc đua lãi suất giữacác NH với nhau trong thời gian qua Ngoài sự cạnh tranh trên phương diện lãi suất,các NH còn đưa ra hàng loạt chiến lược thu hút khách hàng của mình như: Chươngtrình hậu mãi, chăm sóc khách hàng, ưu đãi với khách hàng thân thiết, nâng cao chấtlượng phục vụ, đa dạng hóa sản phẩm và hình thức hoạt động, mở rộng thêm các chinhánh và điểm giao dịch…

Đồng thời, mỗi NH cần có chính sách kinh doanh phù hợp, điều chỉnh chính sáchbảo đảm tiền vay thích hợp trong từng giai đoạn Nếu đặt mục tiêu là an toàn, NH sẽđưa ra một chính sách bảo đảm chặt chẽ hơn, các điều kiện vay vốn cũng khắt khe

Trang 36

hơn Điều này làm cho khách hàng khó tiếp cận nguồn vốn của NH Nếu đặt mục tiêu

là lợi nhuận thì NH sẽ giữ được những khách hàng này nhưng rủi ro rất cao Bên cạnh

đó, NH cũng cần phải đầu tư hệ thống cảnh báo rủi ro, phải thành lập một bộ phậnquản lý nợ và khai thác TS, để cảnh báo kịp thời rủi ro phát sinh và xử lý triệt để cáckhoản nợ tồn đọng

2.1.5 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHNo&PTNT TP Tam Kỳ

- Huy động tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu bằng nội tệ và ngoại tệ.

- Mở tài khoản giao dịch tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn cho tất cả các thành

phần kinh tế

- Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn phát triển sản xuất kinh doanh, thương mại

dịch vụ dưới hình thức cầm cố thế chấp

- Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống cán bộ công nhân viên chức nhà nước, cán

bộ hưu trí và tầng lớp dân cư

- Cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn theo quyết định số 67/1999 QĐ-CP

của Thủ Tướng Chính Phủ

- Cho vay theo dự án ủy thác đầu tư, dịch vụ NH phục vụ người nghèo.

- Thực hiện các dịch vụ NH như: Chuyển tiền điện tử, dịch vụ chi hộ tiền…

2.2 Đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT TP Tam Kỳ 2.2.1 Đánh giá hoạt động huy động vốn

Yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ mộtdoanh nghiệp là vốn Đối với các ngành nói chung trong nền kinh tế, vốn tự có đóngvai trò quan trọng, vốn đi vay chỉ là vốn bổ sung

Riêng đối với NH, một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vựctiền tệ “ đi vay để cho vay ” thì khác, vốn đi vay lại là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỉtrọng rất lớn trong tổng nguồn vốn Bản chất của vốn huy động là TS thuộc các chủ sởhữu khác nhau, NH chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và phải có tráchnhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi Có thể nói huy động vốn không phải là phươngtiện kinh doanh chủ yếu quyết định quy mô hoạt động, quy mô tín dụng mà còn quyếtđịnh đến khả năng thanh toán và năng lực cạnh tranh của NH trên thị trường

Với vai trò quan trọng đó, NHNo&PTNT TP Tam Kỳ đã đang đẩy mạnh côngtác huy động vốn dưới nhiều hình thức, đưa ra nhiều sản phẩm khác nhau như: tiền gửi

Trang 37

tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm trả lãi trước, tiết kiệm dự thưởng…với lãi suất hấp dẫn

đã thu hút lượng lớn nguồn vốn trên địa bàn Số liệu huy động tại chi nhánh qua cácnăm như sau:

Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT TP Tam Kỳ

Bảng 2.2: Phân theo kỳ hạn tiền gửi.

Số tiền

Tỉ trọng (%) Số tiền

Tỉ trọng ( %)

Tiền gửi không kỳ

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010

Năm 2009 là năm thực sự khó khăn đối với ngành NH nói chung và các trên địabàn Quảng Nam nói riêng Lãi suất huy động của các NHTM biến động lớn, các NHđua nhau tăng lãi suất, thực hiện nhiều hình thức khuyến mãi để thu hút nguồn vốntiền gửi trong dân cư

Sang năm 2010 tình hình lãi suất ổn định, nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi và trởlại đà tăng trưởng, thế nhưng lạm phát vẫn còn ở mức cao Tuy vậy, ban lãnh đạo NHcùng tất cả cán bộ, công nhân viên đã nổ lực hết sức trong công tác huy động vốn vàkết quả thu được là khá khả quan, năm 2010 tổng huy động tăng 28.665 triệu đồngtương ứng với tỉ lệ tăng 30% so với năm 2009

Nhìn chung, qua 2 năm 2009, 2010 trong cơ cấu vốn huy động tại chi nhánh, tiềngửi có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm tỉ trọng cao Điều này tạo nên độ an toàn cao cho

Trang 38

chi nhánh trong công tác sử dụng vốn Năm 2010, trước tình hình giá vàng biến độngphức tạp và tình hình lạm phát tiếp tục gia tăng, khách hàng luôn chọn kỳ hạn tiền gửingắn để chủ động nguồn vốn, mặt khác, có những thời điểm NH đưa ra lãi suất huyđộng dưới 12 tháng cao hơn trên 12 tháng để giảm rủi ro về lãi suất.

Bảng 2.3: Phân theo đối tượng khách hàng

Tỉ trọng ( %)

Tiền gửi tổ chức kinh tế 28.665 30 35.525 29,6 6.860 23,93

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010

Với lợi thế đặt tại trung tâm thành phố, dân cư trên địa bàn phần lớn là những hộkinh doanh nhỏ nên chi nhánh đã thu hút được lượng lớn vốn nhàn rỗi từ dân cư Tiềngửi dân cư tại chi nhánh luôn chiếm tỉ trọng cao và tăng mạnh qua hai năm Năm

2010, tiền gửi dân cư đạt 88.690 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 71,4% trong tổng huy động,tăng 21.805 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 32,6% so với năm 2009 Tiền gửicủa các tổ chức kinh tế chiếm tỉ trọng thấp 29,6% tổng huy động, đây chủ yếu lànguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế với tính chất thường xuyên lưu thông Sựtăng lên hay giảm xuống của loại tiền gửi này không phải do yếu tố lãi suất của loạitiền gửi này ít thay đổi qua các năm gần đây, mà do nhiều nguyên nhân khác, trong đó

có chất lượng phục vụ và công nghệ thanh toán Do tính chất của loại tiền gửi này, nênkhả năng sử dụng để cho vay chiếm tỉ trọng không cao, tuy nhiên đây là nguồn vốn rất

rẻ (0,25%/tháng), vì vậy nếu mở rộng được nguồn vốn này sẽ góp phần giảm chi phíđầu vào của chi nhánh

Trang 39

2.2.2 Đánh giá về công tác sử dụng vốn

Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực Tài chính – Tiền tệnhiệm vụ trọng tâm của chi nhánh là huy động và cho vay, do đó công việc tiếp theocủa chi nhánh sau hàng loạt nổ lực để huy động vốn là sử dụng vốn

Việc sử dụng vốn của chi nhánh cần phải có hiệu quả, nhằm đảm bảo trả nợ vay

do huy động vốn bảo toàn vốn do cấp trên cấp phục vụ cho hoạt động tín dụng hàngnăm Tình hình sử dụng vốn qua 2 năm 2009, 2010 được thể hiện như sau:

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn cho vay

Tỉ trọng (%) Tín dụng

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010

Dư nợ ngắn hạn năm 2010 đạt 83.889 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 63,14% tổng dư

nợ tín dụng thông thường, so với năm 2010 tăng 14.559 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ là21% việc dư nợ cho vay tại chi nhánh tăng lên đã đáp ứng được nhu cầu cho vay vốnphục vụ sản xuất kinh doanh của người dân và TCKT góp phần phát triển khu vựccũng như đất nước Dư nợ cho vay trung hạn năm 2010 đạt 48.972 triệu đồng chiếm36,86% tổng dư nợ tín dụng thông thường, so với năm 2009 tăng 8.364 triệu đồngtương ứng tỉ lệ tăng 20,6% Qua bảng số liệu ta thấy cơ cấu dư nợ ngắn hạn chiếm tỉtrọng lớn trong cơ cấu dư nợ, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn đảm bảo được mở rộng tíndụng Đây là dấu hiệu thể hiện được tính cạnh tranh trên địa bàn

Ngày đăng: 22/08/2019, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tín dụng ngân hàng của TS. Hồ Thị Diệu – NXB Thống kê Khác
2. Phân tích tín dụng và cho vay của Nguyễn Minh Kiều Khác
3. Quản trị Ngân hàng thương mại của ThS. Mai Anh Khác
4. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại của PGS.TS Lê Văn Tề - NXB Thống kê Khác
5. Luật các tổ chức tín dụng Khác
6. Sổ tay tín dụng của NHN 0 &PTNT Khác
8. Một số tài liệu khác Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w