1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 5 TUẦN 7 (xong)

35 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 431,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các em ạ Ai trong mỗi chúng ta khi sinh ra và lớn lên đều có những ngày trọng đại của riêng mình. Sinh nhật là một mốc rất qua trọng đánh dấu sự trưởng thành, hoàn thiện hơn của mỗi con người. Bên cạnh đó còn là dịp để chúng ta trao cho nhau những tình cảm thân thương nhất. Chính vì lẽ đó mà ngày hôm nay lớp chúng ta tổ chức SN cho 4 bạn sinh trong tháng 12. Và bây giờ cô trò mình cùng chuyển sang hoạt động 3: Tổ chức sinh nhật.

Trang 1

TUẦN 7 (08/10/2018 – 12/10/2018)

Thứ hai, ngày 08 tháng 10 năm 2018

Tiết 1: TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU

Biết:

- Mối quan hệ giữa: 1 và 1/10; 1/10 và 1/100; 1/100 và 1/1000

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng (Bài 1, bài 2, bài 3)

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng thực hiện

- Gọi học sinh đọc nội dung và Y/c bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài

- GV nhận xét và sửa chữa

Bài 2 :

- Gọi học sinh đọc nội dung và Y/c bài tập

- Yêu cầu 2 học sinh làm bài

- GV nhận xét, kết luận bài giải đúng

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết,

số bị trừ, thừa số, số bị chia chưa biết

Bài 3 :

- Gọi học sinh đọc nội dung và Y/c bài tập

- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số trung bình cộng?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- GV nhận xét

4/ Củng cố:

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tìm các thành phần

chưa: biết số hạng, số bị trừ, thừa số, số bị chia

Trang 2

5/ Dặn dò:

- Về nhà hoàn chỉnh lại bài tập vào vở

- GV nhận xét chung tiết học và hướng dẫn học sinh

chuẩn bị bài tiết sau : “Khái niệm về số thập phân” - HS theo dõi

-Tiết 2: TẬP ĐỌC NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I/ MỤC TIÊU

- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người (trảlời được các câu hỏi 1, 2, 3)

* KNS: tư duy sáng tạo; giao tiếp; lắng nghe tích cực; làm chủ thời gian

*GDUPVBĐKH: HS biết thêm về loài cá heo, qua đó giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên biển

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa trang SGK64

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Y/c HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo nội dung bài

+Vì sao ông cụ người Pháp lại gọi Si-le là nhà văn

quốc tế

+ Theo em thái độ của ông cụ đối với người Đức và

tiếng Đức như thế nào?

+ Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

- GV nhận xét

3/ Bài mới :

a) Giới thiệu : Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm

hiểu bài: Những người bạn tốt

b) Hướng dẫn luyện đọc:

-Y/c HS đọc bài

- GV chia đoạn cho HS luyện đọc (Bài chia 4 đoạn) :

+ Đoạn 1 : A-ri-ôn đất liền

+ Đoạn 2 : Những tên cướp sai giam ông lại

+ Đoạn 3 : Hai hôm sau A-ri-ôn

+ Đoạn 4 : Đoạn còn lại

- Y/c HS nối tiếp đọc từng đoạn truyện

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- Y/c HS luyện đọc theo cặp

Trang 3

c) Tìm hiểu bài :

- Y/c HS đọc thầm bài, trao đổi và trả lời các câu

hỏi sau :

+ Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?

+ Điều gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt

cuộc đời?

+ Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu, đáng

quý ở điểm nào?

+ Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy

thủ và đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?

- GV nhận xét –kết luận

- Câu chuyện nói lên điều gì?

* Bài văn giáo dục em điều gì ?

- GV ghi nội dung bài lên bảng : Bài văn khen ngợi

sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá

heo với con người

d)

Hướng dẫn đọc diễn cảm :

- Y/c HS đọc nối tiếp toàn bài, tìm giọng đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung cần luyện

đọc

- GV đọc mẫu (Nhấn mạnh các từ ngữ đã nhầm đàn

cá heo, say sưa thưởng thức, đã cứu, nhanh hơn, toàn

bộ và nghỉ hơi sau các từ ngữ nhưng, trở về dất liền)

- Giáo dục : Biết yêu quí loài vật và có ý thức bảo

tồn các loài vật quí hiếm

5/ Dặn dò:

- Về nhà rèn đọc diễn cảm nhiều lần và trả lời câu

hỏi theo nội dung bài

- GV nhận xét chung tiết học và hướng dẫn học sinh

chuẩn bị bài tiết sau : “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên

- HS đọc cặp đôi theo bàn

- 3 HS thi đọc -H S xung phong nêu trước lớp

- HS theo dõi

-Tiết 3: KHOA HỌCPHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾTI/ MỤC TIÊU

Trang 4

Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh số xuất huyết.

* KNS: kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết ; kĩnăng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết sẵn bài tập SGK

- Hình minh họa trong SGK

- Giấy khổ to, bút dạ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu hs lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài

+ Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét

- GV nêu : Bệnh sốt huyết là gì ? Bệnh có nguy hiểm không ?

Cách phòng bệnh như thế nào ? Bài học “Phòng bệnh sốt

xuất huyết” hôm nay giúp các em hiểu rõ về điều đó

b) Hoạt động 1: Thực hành bài tập

* Mục tiêu :

- Nêu được tác nhân, đường lây bệnh sốt xuất huyết

- Học sinh nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin trang 28

+ Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì ?

+ Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như thế nào ?

+ Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào ?

- Nhận xét – kết luận :

Bệnh sốt xuất huyết là do vi rút gây ra Muỗi vằn là động

vật trung gian truyền bệnh

Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể

gây chết người nhanh chóng trong vòng từ 3 đến 5 ngày

Hiện nay chưa có thuốc đặc trị để chữa bệnh

Trang 5

* Mục tiêu : Biết cách diệt muỗi và tránh không bị muỗi đốt.

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và

đốt người

* Cách tiến hành :

- Chia nhóm cho học sinh Yêu cầu học sinh hoạt động trong

nhóm theo hướng dẫn - Quan sát các hình 2, 3, 4 chỉ và nói

về nội dung của từng tranh

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với

việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết ?

- Thảo luận và ghi vào phiếu các câu hỏi sau

+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết ?

- Yêu cầu học sinh trình bày

- Nhận xét – kết luận :

Cách đề phòng bệnh sốt xuất huyết tôt nhất là giữ vệ sinh

nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, bọ gậy và tránh

để muỗi đốt Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày

d) Hoạt động 4 : Liên hệ thực tế.

* Mục tiêu : Học sinh biết những cách làm của gia đình và

địa phương mình để diệt muỗi và bọ gậy

* Cách tiến hành

- Yêu cầu học sinh kể những việc gia đình mình, địa phương

mình làm để diệt muỗi và bọ gậy theo gợi ý

+ Địa phương, gia đình em đã làm gì để phòng chống bệnh

sốt rét ?

- Giáo viên nhận xét – kết kuận :

Muỗi vằn thường sống trong nhà nấp trong xó nhà, gầm

giường, muỗi vằn là con vật trung gian gây bệnh Do vậy

chúng ta phải có ý thức làm vệ sinh sạch sẽ nhà ở, môi trường

xung quanh để mỗi vằn và bọ gậy không có chỗ ẩn nấp Nếu

gia đình nào chưa thực hiện tốt, chúng ta nên nhắc nhở, đề

nghị vì cuộc sống an toàn của mọi người

- Yêu cầu học sinh đọc mục bạn cần biết trong SGK

4/ Củng cố :

- Bênh sốt huyết nguy hiểm như thế nào ?

- Chúng ta làm gì để phòng bệnh sốt xuất huyết

5/ Dặn dò :

- Về nhà xem và học thuộc bài

- Nhận xét tiết học : Khen ngợi những học sinh tích cực tham

gia xây dựng bài

- Chuẩn bị bài tiết sau : “Phòng bệnh Viêm não” SGK30

Trang 6

NHỚ ƠN TỔ TIÊN

I/ MỤC TIÊU

- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

- Biết làm những việc cụ thể tỏ lòng biết ơn tổ tiên

* Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

* KNS: kĩ năng giao tiếp ; kĩ năng giải quyết vấn đề ; kĩ năng tự nhận thức

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi:

+ Khi gặp khó khăn trong cuộc sống, các em cần phải làm

b) Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện thăm mộ

* Mục tiêu : Giúp HS biết được một biểu hiện của lòng

biết ơn

* Cách tiến hành :

- Y/c HS đọc lại truyện thăm mộ

- Y/c HS thảo luận cặp đôi theo yêu cầu sau :

+ Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt đã làm gì để tỏ

lòng biết ơn tổ tiên?

+ Theo em bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể về tổ

tiên?

+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?

- GV nhận xét – kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình,

dòng họ, mọi người cần phải biết ơn và biết thể hiện điều

đó bằng những việt làm cụ thể

c) Hoạt động 2 : làm bài tập

* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được những việc cần làm

để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

* Cách tiến hành :

- Y/c HS thảo luận cặp đôi để làm bài

- Y/c HS trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lý

do

- GV nhận xét bổ sung – kết luận : Chúng ta cần thể hiện

lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ

- HS trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

Trang 7

thể, phù hợp với khả năng của mình

d) Hoạt động 3 : Tự liên hệ

* Mục tiêu : HS tự đánh giá bản thân qua đối chiếu với

những công việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- GV nhận xét –động viên khen ngợi những HS có việc

làm thiết thực thể hiện lòng biết ơn tổ tiên – các HS khác

cần học tập theo bạn

- Y/c HS đọc phần ghi nhớ: Mỗi người phải biết ơn tổ

tiên, có trách nhiệm giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp

- GV nhận xét chung tiết học và hướng dẫn học sinh

chuẩn bị bài tiết sau

- Nhóm 4 –HS trao đổi thảo luận

I/ MỤC TIÊU

- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đànba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành (trả lời đượccác câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ)

* HS khá giỏi thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài

* KNS: tự nhận thức ; giao tiếp ; xác định giá trị ; tư duy phê phán; lắng nghe tích cực

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 8

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Y/c HS đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung bài:

+ Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?

+ Điều kỳ lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát từ giã

cuộc đời?

+ Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ và

đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?

- Nêu : Công trình thủy điện sông Đà là một công trình

lớn, được xây dựng dưới sự giúp đỡ của các chuyên gia

Liên Xô Đọc bài thơ Tiếng đàn ba-la trên sông Đà

chúng ta sẽ thấy được vẽ đẹp kì vĩ của công trình, sức

mạnh của con người chinh phục dòng sông, sự gắn bó

hòa quyện giữa con người với thiên nhiên

b) Hướng dẫn luyện đọc :

- Mời một HS đọc

- Mời HS nối tiếp đọc bài thơ, GV kết hợp sửa lổi phát

âm và ngắt giọng cho từng HS

- Mời HS đọc phần chú giải

- Mời HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng đọc như sau :

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi, ngân nga

thể hiện cảm xúc tác giả khi nghe tiếng đàn trong đên

trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình, mơ tưởng về tương

lai tốt đẹp

- Nhấn giọng ở các từ ngữ : ngón tay dan, nhô lên, sóng

vai nhau, ngân nga, lấp loáng, bỡ ngỡ, chia ánh sáng

c) Tìm hiểu bài :

- Tổ chức cho học sinh,đọc thầm bài và trả lời câu hỏi

trong SGK

- HS đọc khổ 1, 2 và trả lời câu hỏi 1

+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh đêm

trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động trên công trường

sông Đà ?

- GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng

- HS đọc khổ thơ 2, 3và trả lờicâu hỏi 2, 3

+ Tìm những hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn

bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng sông

Trang 9

+ Những câu thơ nào trong bài có sử dụng biện pháp

nhân hóa ?

- GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng

- GV giải thích hình ảnh: Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao

- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm khổ thơ 3

- Treo bảng phụ có ghi sẵn khổ thơ 3

- Đọc mẫu

(Nhấn giọng ở các từ : nối liền, bỡ ngỡ, chia ánh sáng,

muôn ngã, lời đầu tiên)

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm

+ Cảm phục sức mạnh con người chinh phục dòng sông

Đà và lòng yêu quý thiên nhiên, đất nước

5/ Dặn dò

- Về nhà học thuộc lòng cả bài thơ

- Nhận xét tiết học: Bình chọn, tuyên dương cá nhân,

nhóm tích cực tham gia xây dựng bài

- Chuẩn bị bài sau : “Kì diệu rừng xanh” SGK75

- HS nêu

- HS theo dõi

-Tiết 2: TOÁNKHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂNI/ MỤC TIÊU

- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản) và cấu tạo của số thập phân

- Đọc viết các số thập phân ở dạng đơn giản

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Các bảng số a, b ở phần bài học; các tia số trong bài tập 1, bảng số trong bài tập 3 viết vào bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 10

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Y/c 2HS lên bảng thực hiện bài tập sau:

a) Giới thiệu : Tiết học hôm nay chúng ta học bài

“Khái niệm số thập phân”

b) Giới thiệu ban đầu về số thập phân

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi

Trang 11

- Gv viết số 0,1 và nói: số 0,1 đọc là không phẩy một

- Gọi học sinh đọc nội dung và Y/c bài tập

- Gv treo bảng phụ có ghi sẵn tia số như SGK

8

;10

7

;10

6

;10

5

;10

(0,1 ; 0,2 ; 0,3 ; 0,4 ; 0,5 ; 0,6 ; 0,7 ; 0,8 ; 0,9)

- Mỗi phân số thập phân vừa được đọc ở trên bằng các

phân số thập phân nào?

- Y/c HS nêu tiếp phần b

-Y/c 2HS lên bảng thực hiện :

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi

Trang 12

a/ 9dm =

10

9

m = mb/ 5cm =

- Về nhà hoàn chỉnh bài tập vào vở

- GV nhận xét chung tiết học và hướng dẫn học sinh

chuẩn bị bài tiết sau “Khái niệm số thập phân”

I/ MỤC TIÊU

- Dựa vào tranh minh hoạ (SGK) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện

* KNS: tự nhận thức ; xác định giá trị

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

- Băng giấy có ghi nội dung từng tranh

1- Đoạn 1: Ông Nguyễn Tuệ Tĩnh, tức danh y Tuệ Tĩnh, từng đỗ tiến sĩ đệ nhị bảng nhưng không ra làm quan mà ở nhà theo đuổi nghề y Một hôm, ông dẫn các học trò lên hai ngọn núi Nam Tào và Bắc Đẩu Dọc đường lên núi là những bụi sâm nam, đinh lăng và cam thảo, ông chỉ vào những bụi cây ấy và nói: - Ta đưa các con đến đây để nói cho các con biết rõ điều mà

ta suy nghĩ nung nấu từ mấy chục năm nay (tranh 1)

2- Đoạn 2: Rồi ông kể lại cho các học trò của mình nghe câu chuyện ngày xưa: Hồi ấy, giặc Nguyên (còn gọi là giặc Thát) đem quân xâm lược nước ta Vua quan nhà Trần lo luyện tập

võ nghệ chuẩn bị kháng chiến bảo vệ giang sơn bờ cõi của mình (tranh 2) Có một điều làm cho vua quan nhà Trần hết sức lo lắng Đó là việc nhà Nguyên cấm chở thuốc men vật dụng xuống bán cho người Nam Để có thuốc chữa bệnh cho binh lính bị thương và đau ốm, vua sai các Thái y tỏa di khắp mọi miền quê học cách chữa bệnh của dân gian bằng cây cỏ bình thường Từ đó vườn thuốc được lập ở khắp nơi Núi Nam Tào và Bắc Đẩu là hai ngọn núi dược sơn của các vua Trần xưa (tranh 3) Nhờ chủ trương ấy mà nơi nơi đều có những vườn thuốc Nam chuẩn bị cho cuộc kháng chiến (tranh 4) Những vườn thuốc ấy đã giúp ích rất nhiều trong việc chữa trị cho binh lính khi bị thương hoặc đau yếu (tranh 5).

3- Đoạn 3: Kể đến đó, danh y dừng lại một lúc rồi chậm rãi nói: - Ta càng nghĩ, càng thêm quí yêu từng ngọn cây đọt cỏ mà tổ tiên ta để lại Ta định nối gót người xưa để từ nay về sau dân ta có thể dùng thuốc Nam để chữa bệnh cho người Nam ta Đó chính là ý nguyện của ta

mà hôm nay ta dẫn các con lên hai ngọn núi này (tranh 6).

* Ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện đem đến cho chúng ta một lời khuyên: hãy yêu quí thiên nhiên và quí trọng từng ngọn cây đọt cỏ của thảo dược có trên đất nước mình, noi theo

Trang 13

người xưa trồng thêm nhiều loại dược thảo, biến chúng thành những vị thuốc hay, chữa bệnh cho mọi người.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Y/c 2HS kể câu chuyện được chứng kiến hoặc việc làm

thể hiện tình hữu nghị của nhân dân ta với nhân dân các

nước

- GV nhận xét

3/ Bài mới :

a) Giới thiệu : Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tìm hiểu

câu chuyện “Cây cỏ nước nam”

b) GV kể chuyện :

- GV kể lần 1 : Giọng kể thong thả, chậm rãi, từ tốn

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa

- Y/c HS nghe và ghi lại một số cây quí trong truyện

- GV giải thích các từ ngữ : trưởng làng, dược sơn

- GV dán băng giấy có ghi nội dung các tranh

+ Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây cỏ nước

+ Tranh 4 : Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho nước ta

+ Tranh 5 : Cây cỏ nước nam góp phần làm cho binh sĩ

khỏe mạnh

+ Tranh 6 : Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuôc nam

- Y/c HS kể trong nhóm (Y/c mỗi HS kể nội dung từng

tranh)

d) Thi kể chuyện trước lớp:

- Tổ chức cho các nhóm HS thi kể chuyện

- GV nhận xét

e) Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Câu chuyện kể về ai?

- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- Gv ghi bảng ý nghĩa của truyện

Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh, biết yêu quí

Trang 14

những cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị của chúng để làm

thuốc chữa bệnh

4/ Củng cố :

- Vì sao truyện có tên là cây cỏ nước nam?

- Em có những bài thuốc chữa bệnh nào từ những cây cỏ

xung quanh mình?

5/ Dặn dò:

- Về nhà kể lại chuyện cho người thân, gia đình nghe

- GV nhận xét chung tiết học và hướng dẫn học sinh chuẩn

bị bài tiết sau

- Sưu tầm truyện nói về thiên nhiên và con người

I/ MỤC TIÊU

Biết:

- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp)

- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như phần bài học SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Y/c HS lên bảng thực hiện bài tập sau :

Trang 15

- GV giới thiệu : 2,7m đọc là hai phẩy bảy mét

- GV chỉ dòng thứ hai hỏi: Có mấy mét, mấy đề xi mét,

- GV giới thiệu : 8,56m đọc là tám phẩy năm mươi sáu

* Cấu tạo của số thập phân :

- GV viết lên bảng 8,56 Y/c HS đọc và hỏi: Các chữ số

trong số thập phân 8,56 được chia thành mấy phần?

- GV kết luận : Mỗi chữ số thập phân gồm hai phần :

Phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách

với nhau bởi dấu phẩy Những chữ số bên trái dấu phẩy

thuộc phần nguyên, những chữ số bên phải dấu phẩy

thuộc về phần thập phân

- Y/c HS lên bảng chỉ từng phần của số thập phân

- GV viết lên bảng : 90,638 Y/c HS đọc và chỉ rõ phần

nguyên, phần thập phân

*Lưu ý HS : Với số 8,56 không nói tắt phần thập phân

là 56 vì thực chất phần thập phân của số này là

100

56

; Với

số 90,638 không nói phần thập phân là 638 vì thực chất

phần thập phân của số này là

1000638

Trang 16

- Y/c HS viết các số còn lại

;10

33

5/ Dặn dò :

- Về nhà hoàn chỉnh lại bài tập

- GV nhận xét chung tiết học và hướng dẫn học sinh

chuẩn bị bài tiết sau “Hàng của số thập phân.Đọc viết

- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiềunghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thểngười và động vật (BT2)

* HS khá giỏi làm được toàn bộ BT2 (mục III)

* KNS: giao tiếp ; tư duy sáng tạo ; tự nhận thức ; đặt mục tiêu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bài tập 1, 2 phần nhận xét viết trên bảng lớp

- 2 bảng nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng đặt câu với từ đồng âm mà em

Trang 17

- Gọi học sinh đọc nội dung và Y/c bài tập

- Y/c HS tự làm bài

- GV nhận xét – kết luận bài giải đúng

- Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ :

Tai a) Bộ phận ở hai bên đầu người hoặcđộng vật dùng để nghe

Răng b) Phần xương cứng, màu trắng mọctrên hàm, dùng để nhai thức ăn

- Gọi học sinh đọc nội dung và Y/c bài tập

- Y/c HS trao đổi thảo luận cặp đôi để làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét – kết luận đúng

- Nghĩa của các từ Tai, răng, mũi ở hai bài tập trên có

gì giống nhau?

-G V nhận xét – kết luận :

+ Cái răng cào không dùng để nhai mà vẫn gọi là răng

vì chúng cùng nghĩa gốc với từ răng: đều chỉ vật

nhọn, sắc sắp đều nhau thành hàng

+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi như mũi

người và mũi động vật nhưng vẫn gọi là mũi vì chúng

có chung nghĩa là chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra

phía trước

+ Tai của cái ấm không dùng để nghe vẫn được gọi là

tai vì nó có nghĩa gốc chung là chỉ bộ phận mọc ở hai

bên chìa ra như hai cái tai

*Nghĩa gôc và nghĩa chuyển của từ bao giờ cũng có

mối quan hệ với nhau

- Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- Thế nào là nghĩa gốc?

- Thế nào là nghĩa chuyển?

- GV nêu :Các nghĩa cuat từ nhiều nghĩa bao giờ cũng

có mối liên hệ với nhau, nghĩa chuyển được suy ra từ

nghĩa gốc, nó khác hẳn với từ đồng âm Nghĩa của từ

đồng âm hoàn toàn khác nhau

- 2 HS trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi

- 3HS nối tiếp nhau nêu

Ngày đăng: 22/08/2019, 08:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w