1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm luông nặm tha, nước CHDCND lào

135 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha luôn quan tâm đến công tác quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên, tạo cho sinh viên có một môi trường vănhóa tốt, coi đây là mốt vấn đề quan

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHAMHACK KITHONGXAY

QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LUÔNG NẶM THA, NƯỚC CHDCND LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHAMHACK KITHONGXAY

QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LUÔNG NẶM THA, NƯỚC CHDCND LÀO

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực

và chưa từng được ai công bố trong các công trình khoa học khác Các thông tin tríchdẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Khamhack KITHONGXAY

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,Phòng Đào tạo và các thầy cô giáo trong Khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sưphạm - Đại học Thái Nguyên, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và thực hiệnluận văn

Đặc biệt, em xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị

Thanh Huyền - Cô giáo đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình

nghiên cứu và hoàn thiện bản luận văn này

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các đồng chí cán bộ, giáoviên cùng sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha đã động viên, chia

sẻ, giúp đỡ, cung cấp thông tin, trao đổi nhận xét đánh giá hết sức có giá trị cho bảnthân tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh đề tài

Dù đã cố gắng nhiều, song vì những lý do khách quan và chủ quan, luận vănkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn và giúp

đỡ của quý thầy cô giáo, và các bạn đồng nghiệp

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019

Tác giả

Khamhack KITHONGXAY

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ v

MỞ ĐẦU .1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu .2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề .5

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới 5

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 7

1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài 8

1.2.1 Văn hóa 8

1.2.2 Ứng xử 11

1.2.3 Văn hóa ứng xử; văn hóa ứng xử học đường 12

1.2.4 Quản lý 15

1.2.5 Giáo dục văn hóa ứng xử 16

1.2.6 Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử 17

1.3 Lí luận về giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm .17

Trang 6

1.3.2 Ý nghĩa và mục tiêu của hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viêncao

đẳng sư phạm 19

Trang 7

1.3.3 Nội dung giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm

21

1.3.4 Con đường giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường cao đẳng sư phạm .24

1.4 Những vấn đề chung về quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm 28

1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 28

1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 29

1.4.3 Chỉ đạo các hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS 30

1.4.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm 31

1.5.1 Yếu tố chủ quan 31

1.5.2 Yếu tố khách quan 34

Kết luận chương 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LUÔNG NẶM THA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 37

2.1 Khái quát chung về trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha 37

2.2 Tổ chức khảo sát 38

2.2.1 Mục đích khảo sát 38

2.2.2 Nội dung kháo sát 38

2.2.3 Khách thể khảo sát 38

2.2.4 Phương pháp khảo sát 38

2.3 Thực trạng giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha 39

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên trường cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha về văn hóa ứng xử 39

2.3.2 Thực trạng nội dung giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha 44

2.3.3 Thực trạng về các con đường giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 50

Trang 8

2.3.4 Biểu hiện hành vi văn hóa ứng xử của sinh viên Trường Cao đẳng Sư

phạm Luông Nặm Tha 52

Trang 9

2.3.5 Đánh giá của giảng viên về văn hóa ứng xử của sinh viên Trường Cao

đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha 58

2.4 Thực trạng quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha, nước CHXHDC Nhân dân Lào 59

2.4.1 Thực trạng lập kế quản lý hoạch GDVHƯX cho SV 59

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên .60

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên .61

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV trường Cao đẳng sư phạm Luôn Nặm Tha 64

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 65

2.6.1 Về ưu điểm 65

2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân 67

Kết luận chương 2 68

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LUÔNG NẶM THA 69

3.1 Nguyên tắc để xuất biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha 69

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ 69

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 69

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 69

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 70

3.2 Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha 70

3.2.1 Tổ chức xây dựng môi trường giáo dục nhà trường thân thiện, tích cực 70

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên làm công tác viên chủ nhiệm lớp; cán bộ làm công tác Đoàn, Hội chuyên trách; chuyên viên phòng công tác sinh viên năng lực giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 73

3.2.3 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 74

Trang 10

3.2.4 Chỉ đạo đa dạng hoá các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa

ứng xử cho sinh viên 76

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá; khuyến khích sinh viên tự kiểm tra, tự đánh giá; xây dựng và thực hiện quy chế khen thưởng và trách phạt rõ ràng, hợp lý 80

3.2.6 Xây dựng quy tắc ứng xử trong trường cao đẳng sư phạm Luôn Nặm Tha phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường 82

3.3 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 85

3.3.1 Mục tiêu 85

3.3.2 Cách thức khảo nghiệm 85

3.3.3 Kết quả khảo nghiệm 86

Kết luận chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

2 Khuyến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 12

dục VHƯX 42Bảng 2.5: Nhận thức của sinh viên về vai trò, ý nghĩa của giáo dục VHƯX 43Bảng 2.6: Đánh giá của cán bộ QLGD và GV về thực trạng thực hiện nội dung

giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 44Bảng 2.7: Đánh giá của sinh viên về thực trạng thực hiện nhiệm vụ giáo dục

văn hóa ứng xử cho sinh viên 45Bảng 2.8: Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng nội dung giáo dục văn hóa

ứng xử trong mối quan hệ với thầy, cô, bạn bè, học tập cho sinh viêncủa Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha 47Bảng 2.9: Đánh giá của SV về nội dung giáo dục VHƯX trong mối quan hệ với

thầy cô, bạn bè và trong việc chấp hành quy chế học tập của GV 49Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng con đường giáo dục văn hóa

ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha vàmức độ thực hiện 51Bảng 2.11: Những biểu hành vi ứng xử văn hóa của sinh viên 53Bảng 2.12: Đánh giá của giảng viên về văn hóa ứng xử của sinh viên 58Bảng 2.13: Đánh giá của CBQL, GV và NV về việc xây dựng kế hoạch hoạt

động GDVHƯX cho SV 59Bảng 2.14: Đánh giá của CBQL, GV về việc tổ chức thực hiện hoạt động

GDVHƯX cho SV 60Bảng 2.15: Đánh giá của CBQL, GV về thực hiện các nội dung chỉ đạo triển

khai quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV 61Bảng 2.16: Đánh giá của CBQL và GV về kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động

GDVHƯX cho SV 63

Trang 13

Bảng 2.17: Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV 64

Bảng 3.1: Đánh giá của cản bộ quản lý, giảng viên Trường Cao đẳng sư phạm

Luông Nặm Tha về tính cần thiết của các biện pháp quản lý giáo dục VHƯX cho SV 87Bảng 3.2: Đánh giá của cản bộ quản lý, giảng viên Trường Cao đẳng Sư phạm

Luông Nặm Tha về tính khả thi cuả các biện pháp quản lý giáo dục VHƯX cho SV 88Bảng 3.3: Tổng hợp đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nước CHDCND Lào - một đất nước đang tiến hành công cuộc công nghiệphóa hiện đại hóa Trong xu thế hội nhập quốc tế như hiện nay, xã hội đang thay đổitừng ngày với tốc độ nhanh Để đáp ứng được yêu cầu đó ngành giáo dục cần phải cómột chiến lược phát triển rõ ràng Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo nên những chuyểnbiến tích cực trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội như: kinh tế; chínhtrị; văn hóa; nghệ thuật; giáo dục và thể thao

Tỉnh Luông Nặm Tha là nơi tập trung nhiều trường cao đẳng, nơi tập trungnhiều sinh viên sinh sống Sinh viên là lực lượng đông đảo, có vai trò to lớn trong sựnghiệp đổi mới đất nước Nói đến sinh viên, tức là nói đến thế hệ đang nắm trong taytri thức cùng với những hiểu biết về tiến bộ xã hội nói chung và sự phát triển đấtnước nói riêng Họ là lớp người đang được đào tạo toàn diện và đầy đủ nhất, là chủnhân tương lai của đất nước, là lực lượng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế -

xã hội Chính vì vậy, đòi hỏi sinh viên phải trang bị cho mình đầy đủ các kiến thức,cũng như các kĩ năng sống Do đó, đòi hỏi nhà trường phải giúp sinh viên có một môitrường văn hóa tốt để phát huy được các kĩ năng đó

Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha luôn quan tâm đến công tác quản

lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên, tạo cho sinh viên có một môi trường vănhóa tốt, coi đây là mốt vấn đề quan trọng, góp phần không nhỏ vào sự thành côngtrong đào tạo của nhà trường và góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục và thể thaotrên địa bàn Tỉnh Luông Nặm Tha

Bên cạnh đó, cùng với cả Tỉnh miền bắc, Trường Cao đẳng Sư phạm LuôngNặm Tha đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH - HDH Điều này làm cho đời sốngtinh thần của sinh viên vừa phong phú vừa phức tạp, nhiều xu hướng mới nảy sinhtrong lối sống của sinh viên Vì thế, cần có sự quản lý để định hướng cho sinh viên vềlối sống, suy nghĩ, giao tiếp để tránh sự lệch lạc trong cuộc sống Do đó, việc xâydựng lối sống và giao tiếp ứng xử có văn hóa đã trở thành một nhiệm vụ cấp bách,đặc biệt đối với sinh viên hiện nay

Trang 15

Để góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục văn hóa ứng xử cho sinhviên Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân

Lào, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh

viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào’’ làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý giáo dục, với mong muốn góp

phần nhỏ giải quyết những vấn đề thực tiễn đòi hỏi

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý giáo dục văn hóa ứng xửcho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha Luận văn đề xuất biệnpháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạmLuông Nặm Tha nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên, gópphần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý giáo dục sinh viên ở trường cao đẳng sư phạm

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng

Sư phạm Luông Nặm Tha, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

3.3 Khách thể điều tra

Trong phạm vi nghiên cứu cửa đề tài chúng tôi điều tra trên 12 cán bộ quản lý,

124 giảng viên, 144 sinh viên của 5 khoa: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa mầm non, khoa tiểu học và khoa ngoại ngữ

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viênTrường Cao đẳng Sư phạm

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viênTrường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

- Đề xuất những biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viênTrường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Trang 16

5 Giả thuyết khoa học

Hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên ở trường CĐSP Luông NặmTha trong thời gian qua đã được quan tâm thực hiện, tuy nhiên vẫn còn hiện tượngsinh viên vi phạm nội quy học tập, chuẩn mực xã hội, điều này do nhiều nguyên nhântrong đó có nguyên nhân thuộc về yếu tố quản lý Nếu đề xuất được các biện quản lýgiáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên các trường CĐSP Luông Nặm Tha một cáchkhoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm sinh viên và chuẩn mực xã hộithì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên, góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Văn hóa ứng xử của sinh viên được biểu hiện trong tất cả các hoạt động củacuộc sống hàng ngày, nhưng trong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ nghiên cứu quản

lý giáo dục văn hóa ứng xử của sinh viên trong nhà trường (văn hóa ứng xử họcđường) cụ thể là: Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử của sinh viên với thầy cô, với bạn

bè, và trong việc chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường, trong hoạt động học tập

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa nhằm thu thập thông tin thông qua đọc sách báo, tài liệu nhằm xây dựng khung lýluận của đề tài

Quá trình nghiên cứu tài liệu được tiến hành như sau:

- Thu thập, lựa chọn và sàng lọc các tư liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá các thông tin, số liệu thu thập được;

- Khái quát hóa, hệ thống hóa những thông tin thu thập được;

- Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng hệ thống phiếu điều tra

với hệ thống câu hỏi về đề tài nghiên cứu Đối tượng hỏi là các cán bộ quản lý, giáoviên, sinh viên tại trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha

Trang 17

7.2.2 Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát hoạt động giao tiếp, ứng xử

của SV với GV; SV với SV ở trường cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha, nhằm bổsung thêm các thông tin cho thực trạng

7.2.3 Phương pháp đàm thoại

Tiến hành trò chuyện trực tiếp với các cán bộ quản lý, giáo viên và sinh viêntại các trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha về thực trạng giáo dục văn hóaứng xử cho sinh viên và biểu hiện về văn hóa ứng xử của SV

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp xin ý kiến các nhà quản lý, giáo viên đánh giá về tính cấpthiết và khả thi của các biện pháp mà đề tài luận văn đề xuất

7.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả điều tra và khảo nghiệm

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị và Tài liệu tham khảo, Luận vănđược cấu trúc trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên

trường Cao đẳng sư phạm

Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường

Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường

Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ

CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới

VHƯX là chủ đề được nhiều tác giả ngoài nước tiếp cận trên nhiều bình diệnkhác nhau Những nghiên cứu đề cập đến VHƯX của SV có thể được hệ thống hóatheo các hướng dưới đây:

- Nghiên cứu về tác động của môi trường đến hành vi ứng xử của HS/SV Nhiều

tác giả đã chỉ ra mối liên hệ giữa môi trường và hành vi ứng xử của HS/SV

Sandra Nadelson (2006) nghiên cứu về vai trò của môi trường trong việc hìnhthành hành vi thẩm mỹ của SV; Story, Linda Cox (2010) nghiên cứu về hiệu quả của

văn hóa trường học đến SV Daniel K Korir, Felix Kipkemboi (2014) nghiên cứu về

tác động của môi trường học đường đến thành tích của người học ở quận Vihiga

Kenya

- Một số tác giả tiếp cận VHƯXHĐ theo hướng đề cập đến những bất cập

trong ứng xử Ví dụ: Chen (2008) nghiên cứu về yếu tố tác động đến ứng xử lệch

chuẩn của người học; Langley, Dene John (2009) nghiên cứu về ảnh hưởng của ứng

xử mang tính thách thức của HS đến văn hóa lớp học; Joh n son S L1 (2009) đề cập đến

hệ quả của các ứng xử lệch chuẩn; Rachel C F Sun và Daniel T L Shek (2012)nghiên cứu về hành vi phi chuẩn mực trong lớp học của HS/SV Nghiên cứu về sựtrung thực của SV trong học tập có các tác giả: Love, P & Simmons, J (1998) nghiêncứu về những yếu tố ảnh hưởng đến sự gian lận trong học thuật của SVSP năm cuối;Szabo, Attila, Underwood, Jean (2004) nghiên cứu về mối liên hệ của Công nghệthông tin và truyền thông và sự không trung thực trong học tập như trong thi cử,trong vấn đề sử dụng sản phẩm trí tuệ của người khác và những yếu tố tác độngđến các vấn đề này

- Một số tác giả tập trung vào việc nghiên cứu đánh giá sự tác động của yếu tố

hỗ trợ VHƯX trong các trường học Ví dụ: Scott, T M., & Barrett, S B (2004)nghiên cứu về việc sử dụng thời gian của đội ngũ GV và HS/SV vào các quy định

Trang 19

Todd, A W., Lewis-Palmer, T., Irvin, L K., Sugai, G., & Boland, J B (2004) nghiêncứu về công cụ đánh giá hệ thống hỗ trợ VHƯX.

Ngoài ra, VHƯXHĐ còn được xem như một biện pháp cho một trường học

không bạo lực Chẳng hạn, David và Roger Johnson (1999) đã đề xuất mô hình 3Ccho một trường học an toàn Đó là: Tập thể hợp tác (Cooperative community), Giảiquyết xung đột có tính xây dựng (Constructive conflict resolution), Giá trị công dân(Civic values)

Trong các thập niên 60 - 80 của Thế kỷ XX, tại Liên Xô và các nước xã hộichủ nghĩa Đông Âu vấn đề văn hóa, VHƯX bắt đầu được các tác giả quan tâm nghiêncứu, tuy nhiên cách nghiên cứu tiếp cận VHƯX tương đồng với lối sống

Trong những năm 1977 - 1978, Trung tâm nghiên cứu khoa học về thanh niên

ở Bungari nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức cho thanh niên trong đó đề cập đếnvấn đề quản lý giáo dục VHƯX, định hướng lối sống của thanh niên

Năm 1985, Viện nghiên cứu thế giới của Nhật Bản đã chú trọng nghiên cứuthanh niên của 11 quốc gia với lứa tuổi từ 18 -24 tuổi Tiếp theo đó, Viện khảo sát xãhội Châu Âu nghiên cứu trên thanh niên 10 nước Châu Âu Cả hai cuộc điều tra nàyđiều đề cập đến vấn đề định hướng lối sống và quản ly giáo dục VHƯX cho thanhniên nhằm giúp họ chuẩn bị bước vào cuốc sống [19]

- Tác giả Doug Maraffa (2015) trong nghiên cứu “Nâng cao chất lượng môi

trường học đường và ứng xử của HS/SV qua những hỗ trợ ứng xử tích cực” cho

rằng: HS/SV được đặt trong vòng “nguy hiểm” khi đối mặt với tình trạng bất cậpgiữa hoàn cảnh và nhu cầu Trong tình trạng đó, khả năng hoặc sự sẵn sàng của nhàtrường thể hiện qua việc chấp nhận và hỗ trợ sẽ giúp các em có sự phát triển tốt vềmặt XH, tình cảm, trí tuệ Để đạt được điều này, tác giả đã đề xuất một môi trườngcần thiết nhằm hình thành một văn hoá ứng xử phù hợp cho hoạt động học tập Đó

là hệ thống hỗ trợ ứng xử đáp ứng nhu cầu của người dạy và người học Một quátrình hỗ trợ linh hoạt, sáng tạo về ứng xử cho người được giáo dục gồm 3 giai đoạn

để hình thành hành vi phù hợp chuẩn mực; qua đó cải thiện môi trường học đường

và ứng xử của người được giáo dục Những hỗ trợ này dựa trên nguyên tắc: sẵnsàng thừa nhận sai lầm, tha thứ, tôn trọng, kỳ vọng cao, hướng thiện và ý thức vềtruyền thống tốt đẹp của nhà trường [32]

Trang 20

Ngoài ra còn có thể kể đến những công trình khác dưới dạng các chuyên đềkhoa học, bài tập chí, bài báo đề cập đến một phương diện nhất định của VHƯX Chẳnhạn trong chuyên luận “Tình người, giao tiếp và văn hóa giao tiếp” thuộc công trình

“Văn hóa và giao dục, giáo dục và văn hóa”, tác giả Trần Trọng Thủy quan niệm “giaotiếp chính là phương tiện thể hiện của tình người Văn hóa giao tiếp của con người cóliên quan chặt chẽ với các kỹ năng giao tiếp đặc trưng, được hình thành ở họ, ví dụ kỹnăng “chỉnh sửa” các ấn tượng ban đầu về người khác khi mới làm quen với họ; tôntrọng các quan điểm, sở thích, thị hiếu, thói quen… của người khác…” [19]

Năm 2011, luận văn thạc sĩ “Giáo dục văn hóa ứng xử cho SV Trường Caođẳng văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc” của học viên Trần Thanh Ngà, Đại học sư phạmThái nguyên đã nghiên cứu về giáo dục văn hóa ứng xử cho SV [19]

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Ở Lào đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục SV Công tácquản lý giáo dục sinh viên đã được một số tác giả quan tâm nghiên cứu như:

Tác giả Thongvilay HOMSOMBATH với công trình “Quản lý hoạt động sinhviên khoa Giáo dục ở Trường Đại học Quốc gia Lào” luận văn thạc sỹ chuyên ngànhQLGD năm 2015 Trong công trình này tác giả đã đề xuất được những biện phápquản lý sinh viên ở trường đại học Quốc gia Lào, với những cơ sở pháp lý và thựctiễn cụ thể [36]

Tác giả Ninthong PHIEUMUYLY trong công trình nghiên cứu “Phát triển hệthống quản lý hoạt động sinh viên tại trường cao đẳng sư phạm Khăngkhai” đã đề cậpđến việc xác định một hệ thống các thành phần tham gia vào hoạt động quản lý sinhviên ở trường CĐSP Khăngkhai [37]

Tác giả Saythavy PHANTHASEN trong công trình nghiên cứu của mình chorằng “Văn hóa ứng xử” là một khái niệm mà cho đến nay còn có nhiều cách hiểukhác nhau, tuy nhiên rất cần phải giáo dục văn hóa ứng xử cho trẻ và học sinh, sinhviên ngay từ khi còn nhỏ, còn ngồi trên ghế nhà trường để họ có những hành vi đúng,phù hợp với chuẩn mực xã hội Tác giả Lakhaeun VONGSALY định nghĩa văn hóa

là những giá trị do con người sáng tạo nên trong qua trình phát triển của lịch sử xã

Trang 21

hội loài người Văn hóa là những giá tri truyền thống của một cộng đồng, một dan tộcđược lưu giữ qua nhiều thế hệ [43, tr.10].

Năm 2016 luận án tiến sĩ “Văn hóa gia đình truyền thống của người Lào(nghiên cứu trường hợp Huyện Xay, Tỉnh Oudomsay,CHDCND Lào)” của tác giảPhadone INSAVEANG, ở Viện văn hóa nghệ thuật quốc gia Việt Nam [21, tr 5-6]

Năm 2018 luận văn thạc sĩ “Đời sống kinh thế văn hóa của người Thái Đen ỞTỉnh Luông Nặm Tha Nước CHDCND Lào” của tác giả Phinkham SAYYAVONG,Đại học sư phạm Thái nguyên đã nghiên cứu [22, tr7-8]

Năm 2015 luận văn thạc sĩ “xây dựng lối sống văn hóa ở vùng núi Tỉnh XaySổm Bun Nước CHDCND Lào” của tác giả Maneevanh Thongsa ở Viện văn hóanghệ thuật quốc gia Việt Nam [41]

Tác giả Chanpheng INTHAVONG “văn hóa ứng xử của người lãnh đạo doanhnghiệp với những người dưới quyền trong năm 2012 [42]

Vấn đề xây dựng lối sống nói chung, xây dựng lối sống văn hóa cơ sở ở trongnước Lào nói riêng đã được nhiều đồng chí lãnh đạo Đảng và nhà nước quan tâm.Tiêu biểu là các ý kiến của đồng chí Kay sỏn PHÔM VI HẢN trong cuốn sách “xâydựng đồi sống văn hóa ứng xử ở cơ sở địa bàn và chính sách của Đảng đối với cácdân tộc của Lào” do nhà xuất bản quốc gia Lào xuất bàn, 13/12/1995 [39]

Có thể nói, cho đến nay ở nước Lào các cách tiếp cận triết học, xã hội học, vănhóa học là các hướng tiếp cận chính trong nghiên cứu văn hóa lối sống, VHƯX.Người ra, còn các cách tiếp cận lịch sử, tâm lý và kinh tế cũng đã được vận dụngtrong các công trình nghiêu cứu về lối sống và VHƯX tại Lào

Trong các công trình nghiên cứu nêu trên, các tác giả đều đã đi nghiên cứu vàlàm rõ khái niệm VHƯX, những biểu hiện của VHƯX Tuy nhiên, vẫn còn vắngbóng những công trình nghiên cứu sâu về quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho SV

Vì vậy, chúng tôi sâu nghiên cứu “Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viênTrường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha”

1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài

1.2.1 Văn hóa

Trong văn hóa xã hội Lào là văn hóa hỗn hợp giữa văn hóa Lào cổ, văn hóacác dân tộc với văn hóa Ấn Độ du nhập vào Lào, trong đó ảnh hưởng của đạo phật rất

Trang 22

lớn Khoảng hơn 1000 năm trở lại đây, đạo phật được du nhập vào Lào đã làm thayđổi văn hóa của người Lào Văn hóa của người Lào trước khi có đạo phật là văn hóavật chất, nhà của bằng tre, gỗ Sau khi đạo phật du nhập vào Lào thì bắt đầu có kháiniệm xây nhà và xây chùa.Tinh tế của giáo dục và văn hóa dân tộc trong muôn mặtđời thường (dẫn theo [21]).

Văn hóa Lào mang đậm nét văn hóa lễ hội Theo quan niệm của người Lào, bất

kể làm việc gì và ở đâu cũng cần có bạn bè và người thân và “bun” là nơi gặp gỡ,giao lưu và thăm hỏi nhau Khi làm nhà, về nhà mới, sinh con, trước khi đi xa, từ xa

về, ốm đau, khỏi bệnh tất… người Lào đều làm “bun” để cầu may mắn, chúc tụngnhau Tùy từng loại lễ hội mà gia chủ mời những nhóm người khác nhau

Thuật ngữ văn hóa đã xuất hiện từ lâu trong ngôn ngữ nhân loại nhưng cho đếnnay vẫn là một trong những khái niệm phức tạp và khó xác định

Lưu Hướng (khoảng năm 76-77 trước Công nguyên), thời Tây Hán (trungQuốc), là người đầu tiên đưa ra định nghĩa về văn hóa Trong sách “Thuyết uyển bàiChi Vũ” ông viết: bậc thánh nhân trị thiên hạ, trước dùng văn đức sau mới dùng vũlực Phàm dùng vũ lực đều để đối phó kẻ bất phục tùng, dùng văn hóa không thay đổiđược thì sau đó sẽ chinh phạt [13] Ở đây, văn hóa được hiểu như cách thức điều hành

xã hội bằng “văn trị” đề “giáo hóa” con người, đối lập với việc dùng vũ lực để đốiphó

Theo ngôn ngữ của Phương Tây, từ tương ứng với văn hóa của tiếng Việt(Culture trong tiếng Anh và tiếng Pháp, Culture trong tiếng Đức) có nguồn gốc từ cácdạng củaa động từ Lating là colo, colui, culture với hai nghĩa: giữ gìn, chăm sóc, tạodựng trong trồng trọt; (2) cầu cúng [13]

Theo quan điểm của UNESCO, văn hóa được định nghĩa “là tất cả những gìlàm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi, hiện đại nhấtcho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động, nhờ đó con người từđịnh vị mình trong không gian, thời gian nhất định để có thể giải thích thế giới, pháttriển các năng lực biểu hiện, giao lưu, sang tạo” Nội dung cửa khái niệm văn hóađược UNESCO xem xét qua bốn bộ phận hợp thành: Hệ thống ý niệm(khái niệm,quan điểm); Hệ thống giá trị, chuẩn mực, biểu tượng; Hệ thống biểu hiện văn hóa

Trang 23

(nghệ thuật, văn hóa, khoa học,…); Hệ thống hành động và ứng xử văn hóa (dẫn theo[23]).

Trang 24

Nhà sử học Đào Duy Anh coi văn hóa là “sinh học” Nhà nghiên cứu PhanNgọc xem văn hóa là “hoạt động” [1, tr.32] Trong cuốn “Cơ sở văn hòa Việt Nam”,tác giả Trần Ngọc Thêm định nghĩa: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vậtchất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn,trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội [25].

“Văn hóa” là một khái niệm mà cho đến nay còn có nhiều cách hiểu khácnhau: Tác giả Lakheun Vongsaly định nghĩa văn hóa là những giá trị do con ngườisáng tạo nên trong qua trình phát triển cửa lịch sử xã hội loài người

Văn hóa là những giá trị truyền thống cửa một cộng đồng, một dân tộc được

lưu giữ qua nhiều thế hệ [43] Tác giả Trần Ngọc Thêm định nghĩa: “văn hóa là một

hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội cửa mình” [25, tr.17-18] Tác giả Trần Quốc Vượng định

nghĩa “Văn hóa có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt cửa tinh thần và vật

chất, trị tuệ và cảm xúc quyết định tính cách cửa một xã hội hay cửa một nhóm người tròn xã hội Văn hóa bao gồm: nghệ thuật, văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản cửa con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng” [19].

Văn hóa vật chất và các giá trị văn hóa tồn tại một cách hữu hình mà conngười có thể nhận biết một cách cảm tính, trực tiếp qua các giác quan có giá trị vănhóa, lịch sử, khoa học, được cộng động đồng dân tộc, nhân loại thừa nhân Đó là một

bộ phận cửa văn hóa nhân loại, thể hiện đời sống tinh thần của con người dưới hìnhthức vật chất; là kết quả của hoạt động sáng tạo, biến những vật và chất trong thiênnhiên thành những sản phẩm có giá trị sự dụng và giá trị thẩm mĩ, nhằm phục vụ cuộcsống con người

Theo Đại từ điển tiếng Việt: “Văn hóa là những giá trị vật chất, tinh thần do

con người sáng tạo ra trong lịch sử” [19].

Tác giả Phạm Minh Hạc và các cộng sự định nghĩa: “Văn hóa là hệ thống giá

trị vật chất và tinh thần, do con người, cộng đồng, dân tộc, loài người sáng tạo Có văn hóa cửa nhân loại, văn hóa dân tộc, văn hóa cộng đồng, văn hóa gia đình và văn hóa cửa từng con người” [16, tr.79].

Trang 25

Nhìn chung, các khái niệm trên đều xác định khái niệm văn hóa theo địnhnghĩa rộng hoặc thiên về vận động của văn hóa như sinh hoạt, hoạt động, hoặc thiênvào trạng thái tĩnh, trạng thái kết quả của văn hóa như tổng thể các giá trị vật chất vàtinh thần.

Từ những quan điểm trên theo chúng tôi có thể hiểu: Văn hóa là hệ thống các

giá trị tinh thần, vật chất do con người sáng tạo, giao lưu, tích lũy và phát triển thông qua hoạt động cải biến và ứng xử với thiên nhiên, xã hội, bản thân được biểu hiện dưới dạng các thể thức ngày càng sâu sắc, đa dạng đề tôn vinh và phát triển toàn diện con người, nhằm làm cho thế giới giàu tính người.

1.2.2 Ứng xử

Ứng xử là từ ghép gồm “ứng” và “xử” “Ứng” là ứng đối, ứng phó “xử” là xửthế, xử lý, xử sự Ứng xử là phản ứng của con người đối với tác động của người khácđến mình trong một tình huống cụ thể nhất định Ứng xử không thể hiện sự chủ độngtrong giao tiếp mà chủ động trong phản ứng có lựa chọn, tính toán, thể hiện qua thái

độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng - tùy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cáchcủa mỗi người nhằm đạt kết quả cao nhất trong giao tiếp

Tác giả Nguyễn Khắc Viện cho rằng: “ứng xử là được hiểu là chỉ mọi phản

ứng của động vật khi một yếu tố nào đó trong môi trường kích thích, các yếu tố bên ngoài và tình trạng bên trong gộp lại thành một tình huống và tiến trình ứng xử để kích có định hướng nhằm giúp chủ thể nghi với hoàn cảnh” [11].

Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, ứng xử được định nghĩa: “là

có thái độ, hành động, lời nói thích hợp trong việc ứng xử” [19]

Hai tác giả Lê Thị Bừng và Hải Vang trong cuốn “Tâm lý học ứng xử” đã đưa

ra khái nhiệm ứng xử: “là sự phản ứng của con người đối với sự tác động của người

khác đến mình trong một tình huống cụ thể nhất định Nó thể hiện ở chỗ con người không chủ động giao tiếp mà chủ động trong phản ứng có sự lựa chọn, có tính toán, thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng,tùy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách của mỗi người, nhằm đạt kết quả giao tiếp nhất định” [3, tr.11].

Từ những khái niệm trên chúng tôi hiểu: Ứng xử là phản ứng của con người

đối với sự tác động của người khác trong một tình huống nhất định Là một biểu hiện

Trang 26

của giao tiếp, là sự phản ứng của con người trước sự tác động của người khác với mình trong một tình huống nhất định được thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng của con người.

Ứng xử tốt sẽ thiếp lập và duy trì được các mối quan hệ, giúp cho tinh thầnthoải mái, tạo được thiện cảm và sự tin cậy nơi mọi người Không chỉ là ứng xử giữangười với người mà còn là ứng xử với môi trường, thiên nhiên

1.2.3 Văn hóa ứng xử; văn hóa ứng xử học đường

* Văn hóa ứng xử:

Tác giả Phạm Minh Hạc trong cuốn “văn hóa và giáo dục, giáo dục và vănhóa” cho rằng: VHƯX của con người liên quan chặt chẽ với các kỹ năng giao tiếp đặctrưng được hình thành ở họ, ví dụ như kỹ năng: “chỉnh sửa” các ấn tượng ban đầu vềngười khác khi mới làm quen với họ, tôn trọng các quan điểm, sở thích, thị hiếu, thóiquen của người khác [17, tr.123 - 124]

Trong công trình “Tìm về bản sắc văn hóa Việt”, tác giả Trần Ngọc Thêmkhông trình bày một định nghĩa về VHƯX nhưng đã xác định những nội hàm củakhái niệm này Tác giả cho rằng, các cộng đồng chủ thể văn hóa tồn tại trông quan hệvới hai loại môi trường: môi trường tự nhiên (thiên nhiên, khí hậu ) và môi trường

xã hội (các dân tộc, quốc gia láng giềng ) Với mỗi loại môi trường đều có cách thức

xử thế phù hợp là: tận dụng môi trường (tác động tích cực) và ứng phó với môitrường (tác động tiêu cực) Đối với môi trường tự nhiên, việc ăn uống là tận dụng,còn mặc, ở, đi lại là ứng phó Đối với môi trường xã hội - tác giả xác định: “bằng cácquá trình giao lưu và tiếp biến văn hóa, mỗi dân tộc đều cố gắng tận dụng nhữngthành tựu của các dân tộc lân bang để làm giầu thêm cho nền văn hóa của mình; đồngthời lại phải lo ứng phó với họ trên các mặt trận quân sự, ngoại giao ” [25]

Theo tác giả, VHƯX với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội có hai hàmnghĩa là: tận dụng và ứng phó Có thể coi đó là thái độ ứng xử và cách thức thể hiệnthái độ này là giao lưu và tiếp biến văn hóa [25]

Khái niệm “VHƯX” được tập thể tác giả công trình “VHƯX của người HàNội với môi trường thiên nhiên” xác định gồm “cách thức quan hệ, thái độ và hànhđộng của con người đối với môi trường thiên nhiên, đối với xã hội và đối với người

Trang 27

khác” [5, tr 55] Như vậy, VHƯX theo các tác giả gồm 3 chiều quan hệ: với thiênnhiên, xã hội và bản thân VHƯX gắn liền với các thước đó mà xã hội dùng đề ứng

xử Đó là các chuẩn mực xã hội

Cụ thể VHƯX thông thường được chi phối bởi hệ chuẩn mực cơ bản của nhâncách: hệ chuẩn mực trong lao động; hệ chuẩn mực trong giao tiếp; hệ chuẩn mực giađình; các chuẩn mực phát triển nhân cách Trong quá trình ứng xử, con người phảilựa chọn giữa cái thiện và cái ác, cái đúng và cái sai, cái đẹp và cái xấu, cái hợp lý vàcái phi lý… Sự lựa chọn này bị chi phối cũng bởi bốn hệ chuẩn mực là: hệ chuẩn mựcđạo đức, hệ chuẩn mực luật pháp, hệ chuẩn mực thẩm mỹ và trí tuệ, hệ chuẩn mực vềniềm tin

Các cách tiếp cận trên cho thấy VHƯX là những ứng xử được tổng quát hóa từcách ứng xử của mỗi cá nhân rồi thông qua tuyển chọn để điểu chỉnh, bổ sung tạo nênnhững quy chuẩn và từng bước hợp thức hóa những quy chuẩn trong mỗi khuôn mẫuứng xử bằng các biện pháp cưỡng bức (luật định, quy chế, nội quy, hương ước, giaphong…) hoặc khuyến khích cổ vũ sự của mỗi cá nhân khi họ thực hiện các quan hệứng xử

Như vậy, theo chúng tôi khái niệm VHƯX được gián tiếp, trực tiếp làm rõ

gồm: thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn nhằm tận dụng, ứng

phó và thể hiện tình người với môi trường từ nhiên, môi trường xã hội và với bản thân Thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn đều bị chi phối bởi các giá trị được biểu hiện dưới dạng chuẩn mực cơ bản của xã hội.

VHƯX là nét đẹp của con người thể hiện qua lời nói, hành động, suy nghĩ đốivới người khác, đối với tự nhiên VHƯX đòi hỏi con người phải được học tập, rènluyện và tu dưỡng Đây là những tiền đề nhận thức cần thiết để xác định quan niệm

về VHƯX và quản lý giáo dục VHƯX cho sinh viên trong mỗi nhà trường

* Văn hoá ứng xử học đường

- Theo tác giả Lê Gia Khánh (2011), VHƯXHĐ là ‘quan niệm, thái độ và cáchthức của một cá nhân hay một tập thể trong việc tiếp cận và xử lý những mối quan hệvới các đối tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của nhà trường dựa theo những quiđịnh của cơ quan quản lý ”[11]

Trang 28

Định nghĩa này phản ánh được đặc trưng của ứng xử học đường so với ứng xửthông thường và tập trung vào vấn đề ứng xử trong mối quan hệ người - người Tuynhiên, ngoài yếu tố quan trọng là con người với tư cách là chủ thể trong nhà trường,nhà trường còn được cấu thành bởi các yếu tố khác như: cơ sở vật chất, trang thiết bị,cảnh quan… mà con người cũng cần tuân theo những chuẩn mực ứng xử phù hợp đểtạo thuận lợi cho quá trình dạy - học.

- Tác giả Đoàn Thị Cúc (2015) trong nghiên cứu “Phát triển môi trường giao

tiếp cho SV sư phạm trong trường cao đẳng” cho rằng: “VHƯX trong nhà trường là tập hợp những giá trị, những chuẩn mực, niềm tin và hành vi ứng xử thông qua các hoạt động giao tiếp, sinh hoạt, học tập và làm việc của người thầy và SV nhằm tạo một môi trường học tập, làm việc, nghiên cứu… thân thiện, hợp tác, trách nhiệm, trung thực, cởi mở, văn minh” [6].

Định nghĩa trên phản ánh rõ nét tính VH trong ứng xử qua các hoạt động đadạng của đời sống học đường Tuy nhiên, việc tác giả xem mối quan hệ thầy - trò như

là mối quan hệ ứng xử duy nhất là chưa phản ánh đầy đủ thực tiễn ứng xử trong nhàtrường

- Tác giả Trần Quang Trung (2014) định nghĩa VHƯXHĐ là một bộ phận của

VH ứng xử chung của người Việt Nam, bao gồm các phép ứng xử giữa cá nhân (hoặcnhóm người) với với môi trường tự nhiên, môi trường sư phạm và với chính bản thânmỗi cá nhân (hoặc nhóm), trong khuôn khổ quy định của pháp luật và các chuẩn mựcđạo đức, chuẩn mực XH VHƯXHĐ được thể hiện ở lối sống, nếp sống, suy nghĩ, sựgiao tiếp và cách ứng xử của con người đối với bản thân, với những người xungquanh, trong công việc và môi trường hoạt động giáo dục hằng ngày Định nghĩa này

có lẽ phản ánh đầy đủ nhất nội hàm của VHƯXHĐ (dẫn theo [19])

Như vậy, ta có thể đưa ra định nghĩa về VHƯXHĐ như sau: VHƯXHĐ là các

chuẩn mực mang tính đạo đức, thẩm mỹ chi phối hành vi ứng xử của con người trong mối quan hệ với bản thân, với các mối quan hệ sư phạm, với môi trường vật chất, cảnh quan phục vụ cho hoạt động giáo dục VHƯXHĐ được thể hiện qua thái độ, lời nói, cử chỉ, hành động,… phù hợp với vai trò vị trí của chủ thể trong những tình huống, hoàn cảnh cụ thể diễn ra trong không gian trong nhà trường.

Trang 29

1.2.4 Quản lý

Quản lý là thuộc tính xã hội, là hoạt động có ý thức của con người nhằm đạtđược những mục tiêu nhất định Tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau, những nhà nghiêncứu về QL có cách diễn đạt định nghĩa khác nhau về QL

Quản lý là một hiện tượng XH có từ rất lâu đời, được nảy sinh trong quá trìnhlao động chung của loài người Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật, các nhànghiên cứu đã có nhiều cách định nghĩa về khái niệm quản lý dựa trên những cáchtiếp cận khác nhau

Theo từ điển Giáo dục học: “Quản lý là hoạt động hay tác động có định

hướng có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người

bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.

Theo Từ điển Tiếng Việt: “QL là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn

vị” Theo Haorl Konz: “QL là hoạt động thiết yếu đảm bảo sự nỗ lực của các cá

nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [11].

Trong thời đại công nghiệp các nhà quản lý phương Tây rất chú ý đến khíacạnh hiệu quả và kinh tế của hoạt động quản lý, Frederick.Winslow Taylor (1856 -1925) nhà thực hành quản lý lao động và nghiên cứu quá trình lao động, cho rằng:Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu đượcrằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học quản lý và khoa họcgiáo dục đưa ra các định nghĩa khác nhau về quản lý như sau:

Với tác giả Trần Kiểm: “QL là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao

cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” “QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu, nhằm đạt mục đích của tổ chức cao nhất” [30].

Theo tác giả Trần Quốc Thành: “QL là sự tác động có ý thức của chủ thể QL

để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con

Trang 30

người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà QL, phù hợp với quy luật khách quan” [30].

Trang 31

“QL là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu QL một hệ thống là một quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [30].

Qua các định nghĩa trên có thể khẳng định, dù ở góc độ tiếp cận khác nhau,các nhà nghiên cứu đã có cách diễn đạt định nghĩa quản lý có khác nhau, nhưngchúng đều có một số điểm chung, đó là:

Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội Lao

động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại và phát triển

Con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý

QL bao giờ cũng nhằm để đạt được một mục tiêu đó được định trước

QL luôn được thực hiện trong một không gian, thời gian, với các nguồn lựcnhất định

QL luôn có chủ thể QL và đối tượng QL Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệthuật Chính vì vậy, trong hoạt động quản lý người quản lý phải hết sức sáng tạo, linhhoạt, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức đi tới đích

Mục tiêu quản lý có vai trò định hướng toàn bộ hoạt động quản lý đồngthời là công cụ để đánh giá hoạt động của quản lý Để thực hiện mục tiêu đóquản lý phải thực hiện tốt chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Các định nghĩa trên đã cho chúng ta thấy sự phong phú trong cách sử dụngthuật ngữ, trong cách diễn đạt, trong những cách tiếp cận khác nhau…

Theo tác giả, có thể hiểu khái niệm quản lý như sau: Quản lý là quá trình tác

động có kế hoạch, có tổ chức, định hướng, kiểm tra, điều chỉnh của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu đã dự kiến.

1.2.5 Giáo dục văn hóa ứng xử

Giáo dục được hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cách con ngườitheo yêu cầu xã hội, được tổ chức có mục đích, có kế hoạch, được tiến hành dưới vaitrò chủ đạo của nhà giáo dục nhằm giúp đối tượng giáo dục phát triển về: trí tuệ, đạođức, thẩm mỹ, thế giới quan,nhân sinh quan.v.v.giúp họ biến kinh nghiệm xã hội -lịch sử thành kinh nghiệm bản thân

Trang 32

Giáo dục bao gồm nhiều lĩnh vực khác:

- Giáo dục trí dục

- Giáo dục đức dục

- Giáo dục thẩm mỹ

- Giáo dục tình cảm

- Giáo dục môi trường

Giáo dục VHƯX là một nội dung nằm trong giáo dục đạo đức Giáo dụcVHƯX là cung cấp các tri thức, thông tin thích hợp, nhằm giúp SV nâng cao nhậnthức, sự hiểu biết, điều tiết cảm xúc bản than, thay đổi hành vi theo hướng tốt đẹphơn,từ đó định hương những giá trị tốt đẹp trong VHƯX, trong xã hội Đồng thờitrang bị kiến thức, kỹ năng sống giúp các em hội nhập cuộc sống văn minh, hiện đại

Như vậy có thể hiểu: Giáo dục VHƯX là quá trình trang bị cho SV những tri

thức, hiểu biết về khuôn mẫu ứng xử, những chuẩn mực hành vi đạo đức, phát triển khả năng giao tiếp, giúp SV có thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn, ứng xử linh hoạt, phù hợp trong mọi tình huống đa dạng của cuộc sống.

1.2.6 Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử

Từ những khái niệm văn hóa, văn hóa ứng xử, quản lý, giáo dục văn hóa ứng

xử, theo chúng tôi Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử là quá trình tác động có mục

đích có kế hoạch của Hiệu trưởng đến tập thể giáo viên, học sinh các lực lượng giáo dục trong nhà trường thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục nhằm giúp sinh viên có tri thức, hiểu biết

về khuôn mẫu ứng xử, những chuẩn mực hành vi đạo đức, phát triển khả năng giao tiếp, giúp SV có thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn, ứng xử linh hoạt, phù hợp trong mọi tình huống đa dạng của cuộc sống.

1.3 Lí luận về giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm

1.3.1 Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm

Hiểu theo cấp độ xã hội, SV là một bộ phận của thanh niên, là những người có

độ tuổi từ 18 - 19 đến 21 - 22 tuổi đang theo học ở Trường Cao đẳng Sư phạm Họ lànhững người đang chuẩn bị gia nhập vào đội ngũ trí thức của xã hội, họ đang chuẩn

bị cho hoạt động lao động trong một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định

Trang 33

Hiểu theo cấp độ cá nhân, SV là những người đang trưởng thành về mặt xãhội, hoàn thiện về thể lực, định hình về nhân cách,học tập để tiếp thu những tri thức,

kỹ năng - kỹ xảo của một lĩnh vực nghề nghiệp

SV là lực lượng kế tiếp, bổ sung cho định nghĩa trí thức tương lại Họ là lớpngười có văn hóa cao và có điều kiện để thu tập các thông tin về một lĩnh vực trongcuộc sống V.I Leenin đãtừng đánh giá: “SV là bộ phận nhạy cảm nhất của giới tríthức, là tầng lớp có trình độ tiên tiến nhất trong hàng ngũ thanh niên Song bên cạnh

đó, SV còn thiếu kinh nghiệm sống, cần được bổ sung bằng kinh nghiệm của lớpchiến sĩ già”

Ở Lào, SV là lực lượng trí thức trẻ có vai trò quan trọng trong sự nghiệp CHN

- HĐH đất nước Sự nghiệp này đòi hỏi SV phải có trình độ, kiến thức để học tập vàtiếp thu những tiến bộ của khoa học công nghệ tiên tiến đồng thời cũng là để khẳngđịnh vai trò, trách nhiệm với dân tộc, đất nước Bên cạnh đó, SV là những người trẻtuổi, chưa độc lập về kinh tế, con thiếu kinh nghiệm sống nên khi gặp phải những khókhăn thử thách hay những cạm bẫy cám dỗ, họ rất dễ dao động, cuốn vào lối sống tự

do, chuộng vật chất và dễ bước vào con đường tệ nạn xã hội (dẫn theo [21])

Ở mỗi lứa tuổi khác nhau có những đặc điểm tâm lý nổi bật, chịu sự chu phốicủa hoạt động chủ đạo Lứa tuổi SV có những đặt điểm tâm lý nổi bật sau:

1.3.1.1 Nhận thức

Ở tuổi SV, các quá trình nhận thức đều phát triển mạnh: độ tinh nhạy của cácgiác quan tăng lên rõ rệt, trí giác có mục đích đạt tới mức cao, quan sát trở nên cómục đích, có hệ thong và toàn diện Tư duy sâu sắc và mở rộng, tỏ ra chặt chẽ, nhấtquán và có căn cứ SV có tính nhạy bén cao, có khả năng lý giải và gán ý nghĩa chonhững ấn tượng cảm tính ban đầu bằng kinh nghiệm đã có và những tri thức khoa học

đã tích lũy được trong quá trình học SV có năng lực giải quyết những nhiệm vụ trítuệ ngày một khó khăn hơn, lập luận mang tính logic Do sự phát triển trí tuệ cao nhưvậy nên trong hoạt động nhận thức của mình, SV có thể hoạt động trí tuệ tập trung,căng thẳng, tiến hành hoạt động tư duy với sự phối hợp của nhiều thao tác tư duy:phân tích - tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa - khái quát hóa để đi sâu vào tìm hiểunhững môn học, những chuyên ngành khoa học một cách chuyên sâu nhằm nắm đượcđối tượng, nhiệm vụ, phương pháp và quy luật của khoa học đó vối mục đích trởthành những chuyên gia về các lĩnh vực nhất định

Trang 34

Hoạt động nhận thức của SV gắn liền với học tập, rèn luyện chuẩn bị nghềnghiệp trong tương lai của họ Như vậy, sự phát triển trí tuệ của SV gắn liền và pháttriển cùng với hoạt động học tập của họ ở trường cao đẳng, đại học.

1.3.1.2 Đời sống tình cảm

Lứa tuối SV là giai đoạn phát triển nhất về các loại tình cảm cấp cao: tình cảmtrí tuệ, tình cảm đức, tình cảm thẩm mỹ… và được biểu hiển rất đa dạng, phong phútrong đời sống cũng như mọi hoạt động của SV Tình cảm cấp cao ở SV đã có chiềusâu và mang một chất lượng mới hơn hẳn SV phổ thông

Tình bạn cùng giới ở SV đặc biệt phát triển Tình bạn giúp SV gắn kết vớinhau trong học tập, vui chơi, giải trí và cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm trong học tập,cuộc sống Do vậy, tình bạn đã làm phong phú tâm hồn và nhân cách SV Bên cạnh

đó, tình yêu nam nữ là lĩnh vực rất đặt trưng cho thấy SV là những người trưởngthành về mọi mặt

1.3.1.3 Tự đánh giá

Xu hướng của SV phát triển nổi bật, họ có lý tưởng rõ rệt, có ước mơ và kỳvọng vào nghề nghiệp tương lai đang theo học Mặt khác, nhu cầu của SV cũng pháttriển cả số lượng, chất lượng so với học sinh phổ thông và các tầng lớp khác trong xãhội Họ có nhu cầu khá cao về tiêu dùng, giải trí, giao lưu, nhu cầu tham gia vào cáchoạt động chính trị - xã hội

Ở lứa tuổi này tự đánh giá là một trong những phẩm chất quan trọng, biểu hiệntrình độ phát triển cao của nhân cách Tự đánh giá ở SV là một dạng hoạt động nhậnthức, trong đó đối tượng nhận thức chính là bản thân chủ thể, là quá trình chủ thể thuthập, xử lý thông tin về chính mình Tự đánh giá, tự ý thức có vai trò quan trọng đốivới tự nhận thức, tự phê phán và điều chỉnh lối sống của SV Bởi, nhờ đó mà SV nhìnnhận được chính mình để có thái độ, hành vi, hoạt động phù hợp nhằm điều chỉnh, tựgiáo dục để hoàn thiện, phát triển bản thân theo những mục tiêu nhất định

1.3.2 Ý nghĩa và mục tiêu của hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên cao

đẳng sư phạm

Nước CHDCND Lào đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóađất nước, hòa vào dòng chảy của sự phát triển, VHƯX trong nhà trường cũng phảiphát triển lên một tầm cao mới Nhu cầu được giáo dục, rèn luyện VHƯX trở thành

Trang 35

một bộ phận không thể tách rời của đời sống học đường Vì vậy, việc giữ gìn và pháthuy nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc đi từ việc rèn luyện, quản lý giáodục VHƯX hàng ngày cho SV là vấn đề được Đảng và Nhà nước Lào đặt ra như mộtnhiệm vụ hiện nay, cần được các trường đại học và Cao đẳng hưởng ứng mạnh mẽ,nhất là các trường sư phạm, nơi đào tạo các thầy cô giáo trong tương lại.

VHƯX trong nhà trường là những gì tinh túy, tốt đẹp, được mọi người chấpnhận VHƯX trong nhà trường thể hiện mạo giáo dục, trình độ dân trí của một vùngmiền và trong đó còn thể hiện chất lượng giáo dục và thế thao Mục tiêu của quản lýgiáo dục VHƯX trong nhà trường nhằm:

- Giúp SV có được nhận thức đúng đắn để có hành vi ứng xử giao tiếp có vănhóa trong học tập, sinh hoạt trong các môi trường xã hội khác nhau VHƯX giúp mọingười gần gũi, thân thiện, hòa hợp với nhau, có sự đồng cảm, chia sẻ từ đó làm choquan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp hơn, nâng cao ý thức cộng đồng

- Giáo dục VHƯX làm cho văn hóa học đường trở nên tốt đẹp, xây dựng đượcmôi trường văn hóa lành mạnh, trong sang, đầy tính nhân văn, có sức cảm hóa, sứclan tảo sâu rộng trong xã hội từ đó góp phần hình thành và phát triển nhân cách conngười mới

- Giáo dục VHƯX sẽ tạo ra môi trường học tập, rèn luyện có lợi nhất cho SV,giúp họ cảm thấy từ nhiện, thoải mái, vui vẻ, ham học trong môi trường văn hóa đíchthực Với SV, có được môi trường thể hiện đúng nghĩa VHƯX trong nhà trường là cóđược niềm vui, niềm tin khi đến trường SV khi được tôn trọng, thừa nhận sẽ thấy

mình có giá trị, thấy rõ trách nhiệm và “công học tập” (cách dùng của Bác Chaison

trong như gửi SV nhân ngày khai trường năm học đầu tiên của nước Lào độc lập tháng 12 /1975) của mình Môi trường ứng xử có văn hóa sẽ giúp các em tích cực

-khám phá, trải nghiệm, tích cực tương tác và hợp tác hiệu quả với GV, nhóm bạn, nỗlực đạt thành tích học tập, rèn luyện cao nhất

Tạo ra môi trường thân thiện cho SV, giúp các em cảm thấy an toàn, cởi mở,biết chia sẻ và chấp nhận các nhu cầu, hoàn cảnh khác nhau Nếu VHƯX trong nhàtrường được thực hiện sẽ mở ra phong trào khuyến khích SV phát biểu và bày tỏ quanđiểm cả nhân, tư duy sáng tạo được thưc đẩy Thực hiện VHƯX trong nhà trườngchính là tiến hành xây dựng mối quan hệ ứng xử tôn trọng, hiểu biết, học hỏi lẫn nhaugiữa thầy và cho một cách đích thực

Trang 36

1.3.3 Nội dung giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm

1.3.3.1 Giáo dục cho sinh viên có tri thức về chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và

về cách thức ứng xử trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè, ứng xử trong học tập

Trong lịch sử văn hóa Lào đạo đức luôn được coi là gốc của văn hóa, đặc biệttrong ứng xử Đạo đức chính là phép ứng xử có nhân phẩm giữa người này với ngườikhác Đạo đức luôn luôn là mối quan hệ hai chiều, là một thể thế đặc thù của xã hộinhằm điều chỉnh các hành vi của con người trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.Đạo đức chính là phương thức xác lập mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, giữa lợiích xã hội và lợi ích cá nhân [2]

Đạo đức được xác định bởi hai yếu tố quan trọng nhất là lao động và tìnhthương Lao động làm cho con người trở thành người hơn Và quan hệ ứng xử người -người chỉ trở thành quả đạo đức khi nó mang trong mình sự tự nguyện Tự nguyện là

tự ý thức về giá trị đạo đức, tự hành động, tự kiểm tra mình theo giá trị đó Tự nguyện

là cơ sở của tình thương Sự từ bỏ ý thức cá nhân,không tính toán, không vụ lợi là bảnchất của tình thương Như vậy, tình thương là “cho” chứ không phải là “nhận”, là “tựhiến dâng” chứ không phải “bị hiện dâng” [2]

Chuẩn mực xã hội và giá trị xã hội là phạm trù của triết học giờ đây được sửdụng rộng rãi trong đạo đức học, xã hội học, văn hóa học, giáo dục học… Chuẩn mực

xã hội là sự vận dụng cụ thể các giá trị vào việc định hướng, điều tiết các khuôn mẫuứng xử (VHƯX) Các hành động ứng xử hoặc suy luận được lặp lại đều đặn và đượctổng quát hóa, tiêu chuẩn hóa, hợp thức hóa thành các nguyên tắc của khuôn mẫu ứng

xử Chuẩn mực xã hội chính là xã hội hóa giá trị và có thể coi là định hướng giá trị

So với các chuẩn mực xã hội, giá trị có tính khái quát hơn, vì nó không quyđịnh những ứng xử cụ thể cho những tình huống cụ thế, cùng một giá trị có thể hỗ trợcho một số chuẩn mực gần nhau, khác nhau, thậm chí xung đột nhau

Giá trị gắn liền với cái tốt, cái hay,cái đúng, cái đẹp nhưng không nên và cũngkhông thể “đạo đức hóa” toàn bộ các giá trị Đơn giản bởi lẽ, chỉ riêng cái tốt đã làthuộc tính của rất nhiều những giá trị khác nhau, chứ không đơn thuần là thuộc tínhriêng của đạo đức

Giá trị xã hội đóng vai trò điều chỉnh các chuẩn mực xã hội của con người vàcộng đồng; là chỗ dựa để đánh giá hành động của người khác và để định đoạt lợi ích

Trang 37

xã hội của các thành viên trong cộng động Do đó, giá trị xã hội xác định các tiêuchuẩn của thang bậc xã hội Mỗi nhóm xã hội và giai tầng xã hội điều có bảng giá trị

xã hội đặc thù, từ đó tạo nên đặc điểm chung trong định hướng giá trị của đạo đức,VHƯX ở họ

Giáo dục văn hóa ứng xử cho SV trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè làgiúp các em hiểu, nhận thức được đúng vị trí, vai trò, công lao của thầy cô đối vớiquá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi SV Thấy được sự hy sinh, cốnghiến của người giáo viên đối với sự nghiệp giáo dục của nước nhà nói chung và củamỗi cá nhân học sinh nói riêng Trong giao tiếp với thầy cô luôn thể hiện đúng giá trịtôn sư trọng đạo, nói năng lễ phép, khiêm tốn VHƯX của SV trong mối quan hệ vớibạn bè, thể hiện trong giao tiếp, cư xử với bạn, trong việc cùng tiến hành hoạt độngtập thể cần thể hiện sự tôn trọng bạn… trong học tập có tinh thần ham học hỏi, trungthực, cầu tiến, biết tiếp thu, lắng nghe sự dạy bảo của thầy cô

1.3.3.2 Giáo dục cho sinh viên có những xúc cảm, tình cảm tích cực đối với chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và cách thức ứng xử với thầy cô, bạn bè trong học tập nói riêng

Đây là nhiệm vụ rất quan trọng nhưng cũng rất khó khăn và tinh tế vì nó phảitác động đến thế giới nội tâm, cảm xúc bên trong của SV

Giáo dục VHƯX cho sinh viên là khơi dậy ở SV những rung động, xúc cảmđối với những hành vi tốt, cách ứng xử phù hợp, phát triển những lời nói hay, việclàm tốt, những phong cách đẹp; là cho cái đúng, cái tốt, cái đẹp lan tảo, phát huy tácdụng và tiếp tục phát triển trong thức tế Giáo dục VHƯX còn là khơi dậy các thái độứng xử, khuôn mẫu ứng xử, kỹ năng ứng xử có văn hóa; là tạo điều kiện đồng thờikhai thông những vướng mắc trong việc bộc lộ đầy đủ những tiềm năng vốn có vàkhuynh hướng phát triển theo hướng tiến bộ của chúng Phát triển các thái độ ứng xử,khuôn mẫu ứng xử, kỹ năng ứng xử có văn hóa là nhân rộng những điển hình tiêntiến, từ nói lời hay cho đến làm việc tốt, phong cách đẹp Đồng thời biết lên án nhữnghành vi xấu, hành vi đi ngược lại chuẩn mực đạo đức xã hội, hạn chế, loại bỏ nhữnglối ứng xử phi văn hóa, phản văn hóa, khắc phục những yếu tố tiêu cực cản trở quátrình hình thành VHƯX phù hợp với mục tiêu xây dụng nên văn hóa Lào tiên tiến,đâm đà bản sắc dân tộc

Trang 38

1.3.3.3 Giáo dục cho sinh viên có hành vi, thói quen ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và với thầy cô,bạn bè, trong học tập nói riêng

Mác đã khẳng định, về bản chất, con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội

Di truyền tạo ra nhân hình, giao tiếp và ứng xử tạo ra nhân tính ở mỗi con người.Hành vi và thói quen là thể hiện bộ mặt đạo đức nhân cách của con người Xét chocùng, việc giáo dục VHƯX cho SV chính là hình thành và củng cố những hành vi,thói quen ứng xử phù hợp với mực đạo đức xã hội, làm cho chúng trở thành bản tínhrất tự nhiên của mỗi cá nhân và được duy trì một cách bền vững để có thể ứng xửđúng đắn trong mọi hoàn cảnh Ví dụ giáo dục cho SV một số thói quen như thậntrọng, bình tĩnh, kéo léo trong việc giải quyết các tình huống xảy ra trong quá trìnhgiao tiếp với thầy cô, với bạn bẻ Luôn thể hiện sự tôn trọng thầy cô, bạn bẻ, luôn cởi

mở, vui vẻ, hòa nhập sẵn sàng giúp đõ bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn Chấp hànhđúng mọi nội quy, quy chế của nhà trường Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm củangười SV, trung thực trong học tập và thi cử… Muốn giáo dục hành vi, thói quenVHƯX thì phải lặp đi, lặp lại nhiều lần các hành động ứng xử có văn hóa Vì vậytrong quá trình dạy học, quản lý giáo dục cần tổ chức hình thành cho SV tính năngđộng, sáng tạo, khả năng thích ứng nhanh chóng với môi trường học tập, khả nânghòa nhập các quan hệ xã hội Rèn luyện cho SV khả năng làm chủ, điều chỉnh hành viphù hợp với các tình huống, các chuẩn mực đạo đức xã hội Tạo điều kiện thuận lợicho SV thể hiện, bộc lộ, tự rèn luyện và tự giáo dục hành vi ứng xử cho bản thân,giúp SV có khả năng tự kiểm tra, đánh giá, tự phê bình hành vi ứng xử của bản thân

Trong quá trình giáo dục VHƯX cũng cần giúp cho SV nhận thức được ởnhững môi trường khác nhau, con người cần có những hành vi ứng xử khác nhau.Cần giáo dục cho SV có kỹ năng giao tiếp, thể hiện là người có văn hóa ngay trongcách xưng hô với thầy cô, bạn bè Trong giao tiếp với Thầy cô phải luôn tôn trọng, lễphép, với bạn cần luôn để bản thân mình là hình ảnh đẹp trong mắt của bạn, biết quantâm, chia sẻ, biết lắng nghe, tôn trọng bạn, có thái độ ứng xử hài hòa, nói năng nhẹnhàng, không nói tục, chửi bậy, không làm việc xấu hại bạn Trong khi tiến hành hoạtđộng chung với bạn, cần phải biết cách hòa động, không nên ích kỉ, vụ lợi vì bản thânmình, cần phải biết sẵn sàng chia sẻ với bạn, giúp đỡ bạn khi gặp hoạn nạn khó khăn

Trang 39

Trong mỗi nhà trường, bên cạnh những quy định chung mang tính bắt buộc do

Bộ Giáo dục & thế thao Lào quy định, thì ở mỗi trường khác nhau, tùy theo tính chất,đặc điểm và điều kiện khác nhau sẽ có những nội quy, quy chế khác nhau đối với SVnhư: quy định về việc thực hiện nề nếp học tập, thi cử, trong các hoạt động khác Nhưquy định khi tham gia các hoạt động của nhà trường; quy định về trang phục khi đếntrường; quy định về việc khai thác sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường, giữ gìn, bảo

vệ cảnh quan của nhà trường; quy định trong giao tiếp, ứng xử với thầy cô, bạn bè…

Tất cả những nội quy, quy chế của nhà trường đối với SV điều nhằm mục đíchgiáo dục cho SV có ý thức tổ chức, kỷ luật tốt, có tính tích cực, có lối sống trong sánglành mạnh, đồng thời có tác dụng rèn luyện cho SV những kỹ năng nghề nghiệp nhấtđịnh…

Vì vậy, đối với mỗi SV, việc chấp hành đúng nội quy, quy chế của nhà trườngcũng chính là thể hiện cách ứng xử có văn hóa, là cách rèn luyện cho mình nhưngphẩm chất tốt của một người công dân, người lao động chân chính

1.3.4 Con đường giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường cao đẳng sư phạm

1.3.4.1 Thông qua hoạt động dạy học trên lớp theo hướng tích hợp nội dung giáo dục văn hóa ứng xử vào các môn học có ưu thế

Hoạt động giáo dục trên lớp là hoạt động giữ vai trò chủ đạo ở các trường đạihọc, cao đẳng hiện nay Đây là hoạt động giáo dục mà người GV dùng ngôn ngữ vàcác tháo tác nghiệp vụ sư phạm kích thích chủ thể tiếp nhận kiến thức một cách độclập, sáng tạo; rèn luyện các kỹ năng thực hành, ứng dụng trong chương trình dạy học,qua đó thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và giáo dưỡng cho SV

Thực tiễn chương trình dạy học ở các trường đại học, cao đẳng hiện nay đượcxây dựng theo cách tiếp cận chương trình mở, nên rất thuận lợi trong việc thay đổi vềcấu trúc và nội dung các khối/đơn vị kiến thức Để phát triển chương trình đào tạo,cách làm hiệu quả là xây dựng tích hợp, lồng ghép nội dung mới vào môn học, phầnchiếm ưu thế trong chương trình Giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên theo cáchnày là tích hợp nội dung giáo dục văn hóa ứng xử vào các môn học: Cơ sở văn hóaLào, Tâm lý học, Khoa học giao tiếp, Mỹ học… Bản chất của con đường này là hòatrộn nội dung quản lý giáo dục văn hóa ứng xử vào nội dung môn học tạo thành mộtkhối thống nhất để giáo dục SV Qua đó, không chỉ thực hiện được mục tiêu vốn cócủa môn học mà con thực hiện được nhiệm vụ giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên

Trang 40

Hiện nay, chúng ta vẫn bắt gặp ở lớp trẻ những người không nắm vững cácmốc lịch sử, còn trong ngôn ngữ thì không nắm vững các thành ngữ dân tộc, hay nóigọn lại là sự hiểu biết về văn hóa và về cội nguồn của dân tộc rất hạn chế.Để giảiquyết vấn đề này, giáo dục trong nhà trường ngoài việc dạy các kiến thức về khoa học

tự nhiên, khoa học kỹ thuật hiện đại, thì cần chú trọng hơn nữa đến việc dạy quốcngữ, quốc sử, quốc văn, phải dạy những nội dung rất cơ bản về văn hóa của dân tộc.Lồng ghép nội dung quản lý giáo dục VHƯX vào một số môn học có ưu thế để giảnggiải cho các em hiểu và nắm bắt những giá trị đạo đức, cách sống và lối sống lànhmạnh,… giúp SV biết tự giác điều chỉnh hành vi, biến kiến thức đã trang bị thànhhành vi cụ thể, để thể hiện vối mọi người xung quanh, cái tốt thì học, cái xấu phải biếttránh xa Giáo dục cho các em cách giao tiếp có văn hóa, cách cư xử với mọi ngườitrong cuộc sống hàng ngày, ý thức chấp hành nội quy, quy chế, chấp hành pháp luật…

1.3.4.2 Thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm (hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp).

Trong các nhà trường đại học, cao đẳng, bên cạnh hoạt động học tập, thì hoạtđộng trải nghiệm cũng là phương tiện chủ yếu của công tác giáo dục văn hóa, giáodục phát triển toàn diện nhân cách cho SV Đây là những hoạt động được thực hiệnbởi SV, do SV là chủ thể, dưới vai trò định hướng của nhà giáo dục Hoạt động trảinghiệm tạo nên sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, giáo dục trong giờ học trênlớp với giáo dục ngoài giờ học chính khóa, ngoài lớp học

Hoạt động trải nghiệm giúp SV bổ sung, củng cố hoàn thiện kiến thức chuyênngành, nâng cao trình độ nhận thức chung đối với các vấn đề của cuộc sống, tăngcường những hiểu biết về giá trị truyền thống của dân tộc Đồng thời phát triển cho

SV một số năng lực như: Năng lực giao tiết; năng lực tổ chức hoạt động xã hội; nănglực quản lí; năng lực hợp tác và hòa nhập; năng lực tự hoàn thiện; năng lực thíchứng… Hoạt động trải nghiệm còn giáo dục cho SV ý thức, thái độ, tình cảm đúng với

hệ giá trị chuẩn mực đạo đức xã hội, biết tỏ thái độ đúng đắn trước các vấn đề củacuộc sống, biết yêu quý, trân trọng các giá trị tốt đẹp, biết chịu trách nhiệm về hành

vi của bản thân; đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái, tiêu cực

Với tính chất là một phương tiện giáo dục, hoạt động trải nghiệm là một bộphận, một loại hình hoạt động có sức ảnh hưởng sâu và lan tỏa mạnh mẽ đối với cácdạng hoạt động khác của SV như học tâp, NCKH, hoạt động đoàn, hội…

Ngày đăng: 22/08/2019, 08:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. ALOUN BOUNMIXAY (2012), Những giá trị văn hóa chính trị truyền thống Lào và ý nghĩa đối với cộng cuộc đối mới ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giá trị văn hóa chính trị truyền thốngLào và ý nghĩa đối với cộng cuộc đối mới ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Làohiện nay
Tác giả: ALOUN BOUNMIXAY
Năm: 2012
3. Lê Thị Bừng, Hải Vang, (1997), Tâm lý học ứng xử, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, tr. 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học ứng xử
Tác giả: Lê Thị Bừng, Hải Vang
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia HàNội
Năm: 1997
4. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2006), Cơ sở khoa học quản lý - Bài giảng cho hệ cao học quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2006
6. Đoàn Thị Cúc (2015), Phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên sư phạm ở các trường Cao đẳng miền núi phía Bắc, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên sư phạm ởcác trường Cao đẳng miền núi phía Bắc
Tác giả: Đoàn Thị Cúc
Năm: 2015
7. Võ Thị Cúc (1997), Văn hóa gia đình với việc hình thành và phát triển nhân cách trẻ em, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa gia đình với việc hình thành và phát triển nhâncách trẻ em
Tác giả: Võ Thị Cúc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 1997
8. Dương Tự Đam (1999), Những phương pháp tiếp cận thanh niên hiện nay, Nxb Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phương pháp tiếp cận thanh niên hiện nay
Tác giả: Dương Tự Đam
Nhà XB: NxbThanh niên
Năm: 1999
9. Dương Tự Đam (2000), Bản lĩnh thanh niên sinh viên hiện nay, Nxb Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản lĩnh thanh niên sinh viên hiện nay
Tác giả: Dương Tự Đam
Nhà XB: Nxb Thanhniên
Năm: 2000
10. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thư IV, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thưIV
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
11. Trần Văn Đạt (2017), Quản lý hoạt động GDVHƯX cho HS trường PTDTNT THCS Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục, Tháinguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động GDVHƯX cho HS trường PTDTNTTHCS Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Trần Văn Đạt
Năm: 2017
12. Phạm Vũ Dũng (1996), Văn hóa giao tiếp, Nxb văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa giao tiếp
Tác giả: Phạm Vũ Dũng
Nhà XB: Nxb văn hóa thông tin
Năm: 1996
13. Phạm Đức Dương, Nguyễn Tôn Nham, Ngô Đức Thịnh (1993), Đại cương lịch sử hóa Trung Quốc, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, tr15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương lịchsử hóa Trung Quốc
Tác giả: Phạm Đức Dương, Nguyễn Tôn Nham, Ngô Đức Thịnh
Nhà XB: Nxb Văn hóa - Thông tin
Năm: 1993
15. Phạm Minh Hạc, Nguyễn Khoa Điềm (2003), Về sự phát triển và xây dựng con người thời kỳ CNH - HĐH, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về sự phát triển và xây dựng conngười thời kỳ CNH - HĐH
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Khoa Điềm
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
16. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển xã hội - kinh tế, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, tr.79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ pháttriển xã hội - kinh tế
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1996
17. Phạm Minh Hạc (Chủ biên) (1998), Văn hóa và giáo dục, giáo dục và văn hóa, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tr. 123-125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa và giáo dục, giáo dục và văn hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
18. Nguyễn Khắc Hùng (chủ biên) (2011), Văn hóa và văn hóa học đường, Nxb Thanh Niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa và văn hóa học đường
Tác giả: Nguyễn Khắc Hùng (chủ biên)
Nhà XB: NxbThanh Niên
Năm: 2011
19. Trần Thanh Ngà (2011), GDVHƯX cho sinh viên trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật Việt Bắc, luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: GDVHƯX cho sinh viên trường cao đẳng văn hóa nghệthuật Việt Bắc
Tác giả: Trần Thanh Ngà
Năm: 2011
20. Nguyễn Thị Kim Ngân (2011), Văn hóa giao tiếp trong nhà trường, Nxb Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa giao tiếp trong nhà trường
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Ngân
Nhà XB: Nxb Đại họcSư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
21. PhaDone INSAVEANG (2016), Văn hóa gia đình truyền thống của người Lào, Hà Nội, tr.8-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa gia đình truyền thống của người Lào
Tác giả: PhaDone INSAVEANG
Năm: 2016
22. PINKHAM SAYYAVONG (2018), Đời sống kinh tế văn hóa của người Thái Đen ởTỉnh Luông Nặm Thà nước CHDCND Lào, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đời sống kinh tế văn hóa của người Thái Đenở"Tỉnh Luông Nặm Thà nước CHDCND Lào
Tác giả: PINKHAM SAYYAVONG
Năm: 2018
23. Lê Văn Quán (2007), Văn hóa ứng truyền thống của người Việt, Nxb Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa ứng truyền thống của người Việt
Tác giả: Lê Văn Quán
Nhà XB: Nxb Văn hóathông tin
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w