Biện pháp 2: Sử dụng một cách hợp lí các phương tiện, thiết bị dạy học môn toán như công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện chuyên đề tọa độ trong mặt phẳng” theo định hướng phát triển năng
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán
Người hướng dẫn khoa học
TS PHẠM THỊ HỒNG HẠNH
Hà Nội-2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước khi trình bày nội dung chính của khoá luận, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới các thầy cô trong khoa Toán, các thầy cô trong tổ Phương pháp dạy
học đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi suốt quá trình học tập tại trường
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm
Thị Hồng Hạnh- giảng viên khoa Toán trường đại học Sư phạm Hà Nội 2, người
đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi suốt thời gian tôi làm khoá luận
này
Do khả năng và điều kiện bản thân còn hạn chế nên bản khoá luận không thể
tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu
của thầy cô và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xuân hoà, ngày … tháng… năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Thoa
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Khoá luận của tôi được hình thành dưới sự hướng dẫn của cô giáo Phạm Thị
Hồng Hạnh cùng với sự cố gắng của bản thân Trong quá trình nghiên cứu và thực
hiện khoá luận tôi có tham khảo tài liệu của một số tác giả đã nêu trong mục tài liệu
tham khảo
Tôi xin cam đoan những kết quả trong khoá luận là kết quả nghiên cứu của
bản thân, không trùng với kết quả của các tác giả khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Xuân hoà, ngày … tháng… năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Thoa
Trang 5BẢNG TỪ VIẾT TẮT TRONG KHOÁ LUẬN
Trung học phổ thông THPT
Vectơ chỉ phương VTCP Vectơ pháp tuyến VTPT
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
8 Kết quả nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Năng lực và năng lực toán học 5
1.1.1 Năng lực 5
1.1.2 Năng lực toán học 7
1.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 8
1.2.1 Dạy học theo nội dung và dạy học theo định hướng phát triển năng lực 8
1.2.2 Đặc trưng của dạy học theo định hướng phát triển năng lực 9
1.2.3 Quy trình thiết kế kế hoạch bài học theo định hướng tiếp cận năng lực 10
1.2.4 Một số phương pháp tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực 11
1.3 Nội dung của chuyên đề tọa độ trong mặt phẳng trong SGK Hình học 10 ban cơ bản 12
1.4 Thực trạng dạy học chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 12
1.5 Đặc điểm tâm sinh lí học sinh lớp 10 THPT 13
1.5.1 Sự phát triển sinh lí, tự ý thức và hình thành thế giới quan của học sinh lớp 10 THPT 13
1.5.2 Đặc điểm phát triển trí tuệ, học tập và hướng nghiệp của học sinh lớp 10 THPT 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
Chương 2: DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH LỚP 10 THPT 16
2.1 Định hướng xây dựng biện pháp 16
Trang 72.2 Các biện pháp 16
2.1.1 Biện pháp 1: Thiết kế các tình huống tạo cho HS cơ hội hình thành và phát triển NL Toán học thông qua dạy học chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng 16
2.1.2 Biện pháp 2: Sử dụng một cách hợp lí các phương tiện, thiết bị dạy học môn toán như công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện chuyên đề tọa độ trong mặt phẳng” theo định hướng phát triển năng lực 20
2.1.3 Biện pháp 3: Thiết kế dạy học một số tiết học trong chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng theo định hướng phát triển năng lực học sinh 24
2.2.4 Biện pháp 4: Kiểm tra, đánh giá trong dạy học chuyên đề “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” theo định hướng phát triển năng lực 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 58
3.1 Mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ, nguyên tắc và nội dung thực nghiệm 58
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 58
3.1.2 Yêu cầu thực nghiệm 58
3.1.3 Nhiệm vụ thực nghiệm 58
3.1.4 Các nguyên tắc tổ chức thực nghiệm 58
3.1.5 Nội dung thực nghiệm 58
3.2 Thời gian, đối tượng, quy trình, phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 59
3.2.1 Thời gian, đối tượng thực nghiệm sư phạm 59
3.2.2 Quy trình và cách thức triển khai nội dung thực nghiệm 59
3.2.3 Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm 60
3.3 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 60
3.3.1 Phân tích chất lượng HS trước khi thực hiện thực nghiệp sư phạm 60
3.3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 61
3.3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về việc “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” được Hội nghị TW8, khóa XI thông qua đã chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật về đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”[1] Vì vậy để thực hiện thành công đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo nước nhà chúng ta cần phải thực hiện nhiều giải pháp đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học theo định hướng phát triển năng lực của người học
Tuy nhiên, đánh giá về thực trạng dạy học hiện nay ở nước ta, các chuyên gia giáo dục vẫn thừa nhận những bất cập về mục tiêu, chương trình đào tạo làm cản bước tiến của việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Xuất phát từ phương pháp dạy học ở nhà trường còn khuôn mẫu, thiếu tính đa dạng gây nên sự nhàm chán trong học tập, chưa chú trọng phát huy năng lực người học Hầu hết người thầy chỉ chú trọng vào việc học sinh dung nạp được những tri thức nào mà
“quên” đi việc các em thực hiện và trải nghiệm được gì thông qua lượng tri thức đó
Do vậy, thực hiện đổi mới nền giáo dục trước tiên nhất là việc đổi mới
phương thức giảng dạy Cần chuyển đổi từ phương thức dạy học nội dung sang dạy
học định hướng phát triển năng lực. Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống
và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn
Trong chương trình Toán phổ thông thì hình học phẳng là một trong những phần học quan trọng, không chỉ giúp học sinh phát triển khả năng tư duy logic mà còn kích thích khả năng sáng tạo của học sinh Thực tế thì chuyên đề này được đánh giá là nội dung khó trong chương trình và việc dạy chuyên đề này được giảng dạy
Trang 9chủ yếu theo phương pháp thuyết trình, giảng giải làm cho học sinh thụ động trong việc tiếp thu kiến thức, chính vì vậy mà hiệu quả học tập chưa được cao
Với những lí do trên, nhằm góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục ở trường phổ thông Chúng tôi chọn tên cho đề tài nghiên
cứu là: “Dạy học chuyên đề tọa độ trong mặt phẳng theo định hướng phát triển
năng lực cho học sinh lớp 10 THPT”
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Các năng lực của học sinh và các biện pháp nhằm phát triển các năng lực đó thông qua dạy học theo chủ chuyên đề phương pháp toạ độ- HH10
- Phạm vi: Nội dung chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng- Hình học 10 ban cơ bản
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các biện pháp dạy học chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng theo định hướng phát triển năng lực và sử dụng hợp lí các biện pháp đó thì sẽ góp phần phát triển năng lực cho học sinh lớp 10 THPT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài: Năng lực, phát triển năng lực, phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
- Nghiên cứu các thành tố năng lực của học sinh lớp 10 có thể được hình thành qua việc dạy học chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
- Thực trạng dạy và học chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng theo định hướng phát triển năng lực HS lớp 10 THPT
- Đề xuất biện pháp phát triển năng lực cho học sinh thông qua việc dạy học theo chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng – Hình học 10
- Thiết kế tiết dạy theo định hướng phát triển năng lực người học
6 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10+ Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu, tìm hiểu các văn bản, các tài liệu về lí luận dạy học theo định hướng phát theo định hướng phát triển năng lực
- Nghiên cứu SGK, sách GV, sách tham khảo liên quan đến đề tài
+ Phương pháp điều tra, quan sát
Điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn và thăm dò ý kiến của GV, HS để tìm hiểu thực trạng dạy và học môn Toán ở trường THPT theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh trong việc dạy học chuyên đề “Phương pháp tọa độ trong mặt
phẳng - Hình học 10”
+ Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của các chuyên gia về cơ sở khoa học, phương pháp nghiên cứu
và biện pháp dạy học chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng ở trường THPT theo định hướng phát triển năng lực
+ Thực nghiệm sư phạm
Tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá, kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của đề tài (Tiến hành dạy thực nghiệm ở lớp thực nghiệm và dạy như bình thường ở một lớp khác để đối chứng)
7 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì khóa luận được trình bày theo 03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
- Chương 2: Dạy học chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh lớp 10 THPT
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
8 Kết quả nghiên cứu
- Hệ thống lí luận và thực tiễn của việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực chuyên đề tọa độ trong mặt phẳng
- Tìm hiểu thực trạng của việc dạy học chuyên đề Tọa độ trong mặt phẳng theo định hướng phát triển năng lực của học sinh lớp 10 THPT
Trang 11- Đề xuất 03 biện pháp dạy học chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng theo định hướng phát triển năng lực học sinh
- Thiết kế 03 kế hoạch tiết học trong chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng theo định hướng phát triển NL học sinh
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Năng lực và năng lực toán học
1.1.1 Năng lực
a) Khái niệm
Theo từ điển Tiếng Việt thì NL là “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [9-tr.816]
Từ điển năng lực của Đại học Harvard nhận định “năng lực” là những thứ mà một người phải chứng minh có hiệu quả trong việc làm, vai trò, chức năng, công việc hoặc nhiệm vụ [10-tr.47]
Theo quan điểm của Đặng Thành Hưng: “Năng lực” là “tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lí và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động” [4-tr.25]
Theo Weinert (2001) định nghĩa: “Năng lực là khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của các thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách
có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”
Trong khóa luận này, chúng tôi theo quan điểm của Chương trình giáo dục phổ thông, chương trình tổng thể ( an hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT- GDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của ộ trưởng ộ Giáo dục và Đào tạo):
“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức,
kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều
kiện cụ thể” [2]
b) Thành phần, cấu trúc của năng lực
Do có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực nên thành phần, cấu trúc của năng lực cũng có nhiều cách để phân loại
Trang 13Trong chương trình giáo dục hiện nay của các nước thuộc OECD, mô hình năng lực được chia thành 2 nhóm chính, nhóm năng lực chung và nhóm năng lực chuyên môn
- Nhóm năng lực chung bao gồm
+ Khả năng hành động độc lập thành công
+ Khả năng sử dụng các công cụ giao tiếp và công cụ tri thức một cách tự chủ + Khả năng hành động thành công trong các nhóm xã hội không đồng nhất
- Năng lực chuyên môn liên quan đến từng môn học riêng biệt
Ví dụ: Nhóm năng lực chuyên môn trong môn Toán bao gồm các năng lực sau đây:
+ Giải quyết các vấn đề toán học
+ Lập luận toán học
+ Mô hình hóa toán học
+ Giao tiếp toán học
+ Tranh luận về các nội dung toán học
+ Vận dụng các cách trình bày toán học
+ Sử dụng các ký hiệu, công thức, các yêu tố thuật toán [11]
Tác giả Nguyễn Thị Minh Phương đã đưa ra bốn nhóm năng lực thể hiện khung năng lực cần đạt cho học sinh Việt Nam [5-tr.43,44], đó là:
- Năng lực nhận thức đòi hỏi học sinh phải có khả năng quan sát, ghi nhớ, tư duy (độc lập, logic, trừu tượng,…), tưởng tượng, suy luận, tổng hợp - khái quát hóa, phê phán - bình luận, từ đó có khả năng phát hiện vấn đề, khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức trong suốt cuộc đời
- Năng lực xã hội đòi hỏi học sinh phải có những khả năng giao tiếp, thuyết trình, giải quyết các tình huống có vấn đề, vận hành các cảm xúc, có khả năng thích ứng, khả năng cạnh tranh cũng như khả năng hợp tác
- Năng lực thực hành (hoạt động thực tiễn) đòi hỏi học sinh phải có các vận dụng tri thức (từ bài học cũng như từ thực tiễn), thực hành một cách linh hoạt (tích cực, chủ động), tự tin, có khả năng sử dụng các công cụ cần thiết, khả năng giải quyết vấn đề, sáng tạo, có tính kiên trì
Trang 14- Năng lực cá nhân được thể hiện qua khía cạnh thể chất, đòi hỏi trước hết học sinh
có khả năng vận động linh hoạt, phải biết chơi thể thao, biết bảo vệ sức khỏe, có khả năng thích ứng với môi trường; tiếp đó là khía cạnh hoạt động cá nhân đa dạng khác nhau như khả năng lập kế hoạch, khả năng tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm
Niss xác định tám thành tố của NL toán học và chia chúng thành 2 cụm:
- Cụm 1: NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề toán học; NL mô hình hóa toán học; NL suy luận toán học
- Cụm 2: NL biểu diễn; NL sử dụng ngôn ngữ và kí hiệu hình thức; NL giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện toán học [8]
Hiệp hội giáo viên Toán của Mĩ cho rằng: “NL toán học là cách thức nắm bắt
và sử dụng nội dung kiến thức Toán”, nó bao gồm các thành tố: Giải quyết vấn đề; suy luận và chứng minh; giao tiếp; kết nối; biểu diễn [7-tr.11]
Theo Đỗ Đức Thái (Chủ biên): “Năng lực toán học bao gồm các thành tố:
NL tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hoá toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện học Toán” [7]
“ àn về những năng lực Toán học của học sinh phổ thông” của TS Chu Cẩm Thơ: “Chuẩn năng lực Toán học của học sinh phổ thông được chúng tôi hiểu là những năng lực cần có khi học sinh học xong chương trình môn Toán phổ thông Những năng lực này đáp ứng việc hấp thụ những tri thức toán học, khả năng học tập môn Toán, khả năng vận dụng kiến thức toán vào cuộc sống,…”
Năng lực toán học được biểu hiện và phát triển qua các hoạt động học tập của HS khi thực hiện các nhiệm vụ do GV đưa ra
Trang 151.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.2.1 Dạy học theo nội dung và dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Dạy học theo nội dung được coi là chủ yếu tập trung vào nội dung, nhằm truyền thụ kiến thức, nhấn mạnh tới các kĩ năng nhận thức và việc thực hành các kĩ năng đó, hướng vào đáp ứng yêu cầu ứng thí, ít coi trọng khả năng đạt được, hay khả năng áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Việc đánh giá kết quả học tập cũng chỉ thường tập trung đánh giá mức độ đạt kiến thức thông qua các bài thi nói
và viết Phương pháp dạy học này nặng nề về lý thuyết và tính hệ thống, ít chú ý đến tiềm năng, nhu cầu và sự hứng thú của người học
Dạy học theo hướng phát triển năng lực người học tập trung vào phát triển được các năng lực cần thiết để họ có thể thành công trong cuộc sống cũng như học tập Theo đó, đánh giá kết quả học tập cũng hướng tới đánh giá khả năng vận dụng
hệ thống các kiến thức và kĩ năng có được, thông qua nhiều công cụ và hình thức đánh giá khác nhau, trong đó có cả quan sát và thực hành vào từng tình huống, bối cảnh nhất định [6-tr.17]” Phương pháp dạy học này giúp người đọc không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng tri thức học được để giải quyết các vấn đề Để tìm hiểu sự khác nhau giữa hai phương pháp
giảng dạy, ta có bảng so sánh 1.1
Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa dạy học theo nội dung và dạy học định
hướng phát triển năng lực Tiêu chí Dạy học theo nội dung Dạy học định hướng phát triển năng
lực
Mục tiêu
dạy học
Mục tiêu dạy học được mô
tả không chi tiết và không
nhất thiết phải quan sát,
đánh giá được
Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và quan sát được; thể hiện đuợc mức độ tiến bộ của học sinh một cách liên tục
Nội dung
dạy học
Việc lựa chọn nội dung dựa
vào các khoa học chuyên
môn, không gắn với tình
huống thực tiễn, nội dung
được quy định chi tiết trong
chương trình
Lựa chọn những nội dung nhằm đáp ứng đuợc kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết
Trang 16Phương
pháp dạy
học
Giáo viên là người truyền
thụ tri thức, là trung tâm của
quá trình dạy học, học sinh
tiếp thu thụ động những tri
thức được quy định sẵn
- Giáo viên chủ yếu là người tổ chức,
hỗ trợ học sinh tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức, chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp
- Chú trọng sử dụng các quan điểm, các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành
Tiêu chí đánh giá được xây
dựng chủ yếu dựa trên sự
ghi nhớ và tái hiện lại nội
dung đã học
Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu
ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng vào khả năng vận dụng vào các tình huống thực tiễn
1.2.2 Đặc trưng của dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra Từ việc quan tâm HS học được các gì đến việc HS vận dụng được cái
gì thông qua việc học Dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực chủ trương giúp người học không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra Dạy học theo định hướng phát triển năng lực bao gồm những đăc trưng cơ bản sau: [6-tr.18,19]
- Lấy việc học của HS làm trung tâm
- Đáp ứng các đòi hỏi của thực tiễn, hướng nghiệp và phát triển
- Linh hoạt và năng động trong việc tiếp cận và hình thành NL
Trang 17- Những NL của người học được tiếp cận một cách rõ ràng và được xem là tiêu chuẩn đánh giá kết quả giáo dục
Từ những đặc tính cơ bản trên, dẫn tới những ưu điểm của việc dạy học theo định hướng tiếp cận NL là:
- Cho phép cá nhân hoá việc học
- Chú trọng vào kết quả đầu ra
- Tạo ra những cách thức và hình thức tổ chức dạy học riêng
- Xác định được rõ ràng những gì cần đạt
1.2.3 Quy trình thiết kế kế hoạch bài học theo định hướng tiếp cận năng lực
ước 1: Nghiên cứu bài học
Giáo viên nghiên cứu bài học để xác định mục tiêu, kế hoạch bài học về kiến thức, kĩ năng, phẩm chất và năng lực của HS được hình thành, rèn luyện khi học xong một đơn vị kiến thức Ngoài ra, khi nghiên cứu bài học, GV xác định được kiến thức trọng tâm của bài và dự kiến các hoạt động học tập sẽ thiết kế cho HS để đạt được mục tiêu của bài học
ước 2: Thiết kế các hoạt động học tập
GV cần dự kiến các hoạt động học tập cho HS khi nghiên cứu bài học, các hoạt động thường là: hoạt động trải nghiệm; hoạt động phân tích và rút ra bài học; hoạt động thực hành luyện tập; hoạt động củng cố, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
ước 3: Thiết kế kế hoạch bài học
Cấu trúc của một bài học được thiết kế như sau:
Trang 18HĐ 3: Luyện tập
HĐ 4: Vận dụng và mở rộng
VI Củng cố, dặn dò
1.2.4 Một số phương pháp tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Để việc đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả thì giáo viên toán cần tập trung vào những yếu tố sau:
- Tìm kiếm cơ hội giúp học sinh phát triển NL toán học
- Lựa chọn và tổ chức nội dung dạy học đáp ứng yêu cầu phát triển NL người học
- Vận dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học dựa trên hoạt động trải nghiệm, khám phá phát hiện, học tập độc lập, tích cực và tự học có hướng dẫn của HS
- Vận dụng các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển NL học tập của HS, (như tự đánh giá, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giá thông qua sản phẩm của HS)
- Sử dụng hợp lí các phương tiện, thiết bị dạy học môn toán như công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện dạy học môn toán theo tiếp cận NL [7-tr.31]
Do đó, nhiệm vụ cơ bản của người GV là:
- GV tổ chức hoạt động nhằm thúc đẩy việc học tập tích cực, chủ động của HS
- Tạo môi trường hỗ trợ học tập (gắn với bối cảnh thực)
- Khuyến khích HS phản ánh tư tưởng và hành động, khuyến khích giao tiếp
- Tăng cường trách nhiệm học tập
- Tạo điều kiên thuận lợi cho việc học tập, chia sẻ, trao đổi, tranh luận,…
- Tăng cường kết nối để học tập và học tập có hiệu quả
- Cung cấp đầy đủ cơ hội để HS tìm tòi, khám phá, sáng tạo
- Mối quan hệ GV-HS trong dạy học phải được quán triệt như là một quá trình, thao chu kì, diễn ra ngày qua ngày, GV cần biết:
+ Điều gì là quan trọng cho HS của mình (và do đó đầu tư thời gian một cách thích đáng)
+ Bằng cách gì có nhiều khả năng đề giúp HS của mình học tập một cách hiệu quả nhất
+ Kết quả học tập ra sao và tác động tới giảng dạy trong tương lai thế nào?
Trang 191.3 Nội dung của chuyên đề tọa độ trong mặt phẳng trong SGK Hình học 10 ban cơ bản
Chuyên đề tọa độ trong mặt phẳng ở chương trình phổ thông được giới thiệu thành một chương trong sách hình học 10 Nội dung của nó gồm 03 bài
ài 1: Phương trình đường thẳng
- Phương trình tham số của đường thẳng: vectơ chỉ phương của đường thẳng
- Phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng
- Phương trình tổng quát của đường thẳng, xây dựng phương trình tổng quát của đường thẳng; các dạng tổng quát của phương trình tổng quát của đường thẳng;
vị trí tương đối của hai đường thẳng
- Khoảng cách và góc: khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng; vị trí của hai điểm đối với một đường thẳng; góc giữa hai đường thẳng
ài 2: Phương trình đường tròn
- Phương trình đường tròn
- Nhận dạng PT đường tròn
- PT tiếp tuyến của đường tròn
ài 3: Phương trình đường elip
- Đường elip: Định nghĩa, phương trình chính tắc, hình dạng
- Giới thiệu về ba đường cong conic
1.4 Thực trạng dạy học chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
Thực trạng giảng dạy và học tập nội dung: “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” trong nhà trường THPT
GV giảng dạy còn gặp nhiều khó khăn:
+ Tài liệu giảng dạy chủ yếu là SGK
+ Việc giảng dạy kiến thức gần như chỉ ở mức độ thông báo, cung cấp kiến thức sao cho đủ nội dung trong SGK và theo phân phối chương trình, những câu hỏi được đưa ra hầu như ở mức độ “nhận biết”, chưa đem lại hứng thú, khó phát triển được năng lực cho HS
+ Phần lớn GV sử dụng phương pháp dạy học thuyết minh, giảng giải, chưa lấy hoạt động của người học làm trung tâm
Trang 20+ GV còn nhầm lẫn giữa việc dạy học bài tập với việc chữa bài
+ Quá trình dạy học còn đơn điệu, chưa liên hệ thực tế hay gắn với các môn học khác
Về quá trình học tập của học sinh:
+ Bản thân HS còn ngại học hình, một số HS khá giỏi thì coi thường việc giải toán bằng phương pháp tọa độ
+ HS nắm kiến thức một cách máy móc, hình thức, dẫn đến những sai lầm: nhầm lẫn giữa VTPT và VTCP, nhầm lẫn công thức tính góc, khoảng cách
Nếu có thể triển khai tốt việc dạy học chuyên đề “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, HS có thể phát triển được nhiều loại NL khác nhau, tuy nhiên sẽ chủ yếu phát triển các NL:
+ NL tư duy và lập luận toán học
+ NL giao tiếp toán học
+ NL giải quyết vấn đề toán học
1.5 Đặc điểm tâm sinh lí học sinh lớp 10 THPT
1.5.1 Sự phát triển sinh lí, tự ý thức và hình thành thế giới quan của học sinh lớp 10 THPT
Ở thời điểm này, HS đang trong độ tuổi cuối tuổi vị thành niên và ở giai đoạn đầu tuổi thanh niên, chính vì vậy mà tâm sinh lí các em có tính phức tạp
- Về sinh lí:
+ Là thời kì đầu đạt được sự tăng trưởng về mặt thể lực
+ Nhịp độ tăng trưởng về chiều cao và thể lực đã chậm lại
+ Đa số các em đã vượt qua thời kì phát dục
+ Sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển
+ Gây ra những khó khăn nhất định cho GV trong việc nhận diện, đánh giá và có tác động phù hợp đến HS
Tóm lại, các em đã đạt đến mức trưởng thành về cơ thể; chấm dứt giai đoạn khủng hoảng của thời kì phát dục để chuyển sang thời kì ổn định hơn, cân bằng hơn
Trang 21xét trên bình diện hoạt động hưng phấn và ức chế của cơ quan thần kinh cũng như các mặt khác về phát triển thể chất
- Về tâm lí:
+ Các em có khả năng tư duy lí luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập, chặt chẽ
có căn cứ và mang tính chất nhất quán
+ Các em không chỉ nhận thức về cái tôi của mình trong hiện tại mà còn nhận thức
về vị trí của mình trong xã hội tương lai
+ Có khả năng đánh giá những cử chỉ, hành vi riêng lẻ, từng thuộc tính riêng biệt, biết đánh giá nhân cách của mình nói chung trong toàn bộ những thuộc tính nhân cách
Như vậy, ý thức về cái tôi ngày càng rõ ràng và đầy đủ hơn, làm cho các em
có khả năng lựa chọn con đường tiếp theo, đặt ra vấn đề tự khẳng định và tìm kiếm cho riêng mình trong cuộc sống chung
1.5.2 Đặc điểm phát triển trí tuệ, học tập và hướng nghiệp của học sinh lớp 10 THPT
Hoạt động học tập ở học sinh lứa tuổi này bắt đầu khác hơn so với trước đó, đòi hỏi HS phải năng động hơn, có tính độc lập cao hơn đồng thời cần phát triển tư duy lí luận sâu sắc
Xuất hiện nguyện vọng chọn nghề nghiệp cho tương lai, vì vậy hoạt động học tập ở lứa tuổi này bắt đầu mang tính hướng nghiệp
Trong thực tế việc chọn nghề cho HS không đơn giản vì ngành nghề trong xã hội rất phong phú và đa dạng, mỗi ngành nghề đều có những yêu cầu riêng, nhiều
HS và cả các bậc phụ huynh chưa thực sự đánh giá đúng ngành nghề, yêu cầu của ngành nghề đối với năng lực của mỗi cá nhân
- Cá nhân chưa thực sự hiểu được nghề đó
- Không hiểu hết năng lực của bản thân
Khi đó, HS cần có sự hướng dẫn để các em khi chọn nghề nghiệp biết kết hợp ba yếu tố:
- Nguyện vọng, năng lực các nhân
- Những đòi hỏi của nghề nghiệp
- Yêu cầu của xã hội
Trang 22KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Ở chương 1, chúng tôi đã nghiên cứu được cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực Trong đó, những vấn đề chính là:
- Hệ thống một số vấn đề cơ bản năng lực, năng lực toán học và dạy học theo định hướng phát triển năng lực
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học chủ đề “Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng” cho HS lớp 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực HS
- Đặc điểm tâm sinh lý, đặc điểm học tập và định hướng nghề nghiệp của học sinh lớp 10 THPT
- Đặc trưng và qui trình thiết kế một bài học theo định hướng phát triển năng lực Tất cả những lí luận ở trên là cơ sở để chúng tôi đưa ra biện pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực chuyên đề tọa độ trong mặt phẳng được nghiên cứu cụ thể và trình bày ở chương sau
Trang 23Chương 2: DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC
SINH LỚP 10 THPT 2.1 Định hướng xây dựng biện pháp
Định hướng 1: Các biện pháp được đưa ra phải đảm bảo tính khoa học, bám
sát vào nội dung chương trình sách giáo khoa hiện hành
Định hướng 2: Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của GV với vai
trò tự giác, tích cực hoạt động của HS trong các biện pháp được đưa ra
Định hướng 3: Các biện pháp được xây dựng phải đảm bảo đồng loạt và
phân hóa theo từng đối tượng học sinh
Định hướng 4: Các biện pháp phải thể hiện tính khả thi, có thể thực hiện
được trong quá trình dạy học
a) Cơ sở khoa học của biện pháp
“Giáo dục là việc chuẩn bị cho người học vào việc giải quyết các vấn đề của cuộc sống”(S Robinsohl -1967) Con người bắt đầu suy nghĩ khi xuất hiện nhu
cầu hiểu biết về một thứ gì đó Tư duy luôn luôn bắt đầu từ một vấn đề hay một câu hỏi Sự lôi cuốn cá nhân vào quá trình tư duy được xác định bởi tình huống thực tiễn xung quanh họ Vì vậy, dạy học theo tình huống là một trong những phương pháp dạy học tích cực nên sử dụng trong quá trình giảng dạy nhằm phát triển năng
lực của người học
Biện pháp được xây dựng theo các định hướng 1, 2, 3, 4 trong mục 2.1
b) Mục đích của biện pháp
- Nâng cao tính thực tiễn của môn học
- Nâng cao tính chủ động, sáng tạo, hứng thú của HS trong quá trình lĩnh hội tri thức
Trang 24- Việc dạy học của GV đạt được mục tiêu môn học, lôi cuốn HS vào các hoạt động học tập mà giáo viên đưa ra, góp phần phát triển các năng lực toán học cho HS
c) Nội dung của biện pháp
Ví dụ 1: Khi dạy học sinh các chuyển từ PT dạng tổng quát sang PT tham số, giáo
viên tạo tình huống để lật ngược lại vấn đề Cụ thể:
Cho PTTQ:ax by c 0(1), ta có thể đưa về PTTS bằng cách đặt xt Khi đó từ
a b tR thì ta có thể đưa về PTTQ hay không?
Dựa vào phần trên HS có thể dễ dàng giải quyết vấn đề do GV đặt ra bằng cách khử
Nếu đặt A a , B a c, bx0ay0 thì PT (*) trở thành: Ax+ y+c=0
Cơ hội hình thành và phát triển năng lực cho HS:
- Thông qua việc thể hiện chính xác các PT bằng ngôn ngữ toán học, hoạt động chuyển từ PTTQ sang PTTS góp phần hình thành và phát triển NL giao tiếp toán học cho HS
- Thông qua quá trình lập luận phân tích giải quyết vấn đề góp phần hình thành
NL lập luận toán học cho HS
Trang 25- Gốc tọa độ là vị trí ban đầu của máy bay
- Trục hoành thể hiện độ di chuyển trên mặt đất
- Trục tung thể hiện độ cao của phi cơ so với mặt đất
- Gốc thời gian tính tại thời điểm phi cơ cất cánh
i) Viết PT chuyển động của máy bay theo thời gian t theo từng trục Ox, Oy
ii) Tìm vị trí của máy bay sau 10s cất cánh
Lời giải mong đợi:
Gọi d là đường thẳng đường đi của máy bay, gốc tọa độ là O(0;0) Khi đó d
đi qua điểm O(0;0) và có 1 VTCP là (60;15)
Cơ hội hình thành và phát triển năng lực cho học sinh
HS sẽ phát triển NL mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề toán học, thể hiện qua việc HS thực hiện được các thao tác:
+ Mô phỏng lại đường đi của máy bay và trục tọa độ trên giấy
Trang 26+ Nhận biết được các đại lượng cần tìm để viết được PTTS của đường thẳng là đường chuyển động của máy bay: Tọa độ điểm ban đầu, VTCP của đường thẳng + Xây dựng được PTTS của đường thẳng
Ví dụ 3: Hình vẽ sau biểu diễn quỹ đạo ELIP của sao thủy, khoảng cách ngắn nhất
giữa sao thủy và mặt trời là 47 triệu km, khoảng cách xa nhất giữa sao thủy và mặt trời là 69 triệu km Theo định luật Kepler, khoảng cách trung bình từ một hành tinh trong thái dương hệ đến mặt trời bằng nửa độ dài trục lớn của quỹ đạo Elip của nó a) Tính khoảng cách trung bình từ sao thủy dến mặt trời
b) Viết phương trình biểu diễn quỹ đạo của sao thủy (gốc tọa độ là tâm của quỹ đạo, Mặt trời là một tiêu điểm cùa quỹ đạo)
i) Khoảng cách trung bình từ sao thủy đến mặt trời là: 47 69 58
2
(triệu km)
ii) Theo định luật Kepler, khoảng cách trung bình từ một hành tinh trong thái dương
hệ đến mặt trời bằng nửa độ dài trục lớn của quỹ đạo Elip của nó nên
47 69
29 2.2
a
(Triệu km)
Trang 27Khoảng cách ngắn nhất giữa sao thủy và mặt trời là 47 triệu km, khoảng cách xa nhất giữa sao thủy và mặt trời là 69 triệu km mà gốc tọa độ là tâm của quỹ đạo, mặt trời là một tiêu điểm cùa quỹ đạo nên tiêu cự 69 47 11
Cơ hội hình thành và phát triển năng lực cho học sinh
HS có cơ hội hình thành và phát triển các NL mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề toán học, thể hiện qua việc HS thực hiện được các thao tác:
+ Nhận biết được các đại lượng cần tìm để viết được PTTS của đường thẳng là quĩ đạo của sao thủy
+ Xây dựng được PT chính tắc của elip
d) Lưu ý khi thực hiện biện pháp
Khi thiết kế các tình huống GV nên chủ động trong việc dẫn dắt người học, phân bố thời gian hợp lí, xoáy vào trọng tâm của tình huống, gỡ nút thắt của tình huống đúng thời điểm, không để thời gian chết, tránh để cho người học từ tâm trạng háo hức muốn tìm ra lời giải chuyển sáng chán nản, bế tắc Ngoài ra, người dạy cũng cần phải biết phối hợp các hình thức tổ chức tình huống để gây hứng thú của người học
2.1.2 Biện pháp 2: Sử dụng một cách hợp lí các phương tiện, thiết bị dạy học môn toán như công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện chuyên đề tọa độ trong mặt phẳng” theo định hướng phát triển năng lực
a) Cơ sở khoa học của biện pháp
Nhược điểm của PPDH truyền thống là nặng về lý thuyết, chú trọng truyền đạt kiến thức (nổi bật là thầy đọc trò ghi), lối dạy này HS thụ động tiếp nhận kiến thức, vận dụng nhiều khả năng ghi nhớ, ít được thực hành Do vậy, để thực hiện được việc đổi mới PPDH cần áp dụng nhiều yếu tố và một trong số đó là ứng dụng các phương tiện, thiết bị dạy học môn toán sao cho hiệu quả
b) Mục đích của biện pháp
- Làm giảm nhẹ công việc của GV đồng thời giúp HS tiếp thu kiến thức thuận lợi
Trang 28- Giúp GV tiết kiệm được thời gian đồng thời toàn bộ HS trong lớp đều chủ động tham gia để hoàn thành nhiệm vụ
- Tạo hứng thú cho HS khi GV ứng dụng CNTT và thiết bị hiện đại vào việc giảng dạy
c) Nội dung của biện pháp
Trong quá trình giảng dạy, GV nên khai thác, sử dụng và kết hợp hiệu quả các phương tiện dạy học khác nhau như: bảng phụ, phiếu học tập, máy chiếu, mô hình trực quan, giúp HS hiểu và giải quyết vấn đề được đưa ra một cách dễ dàng nhất
Ví dụ 4: Khi dạy học định nghĩa elip, GV có thể sử dụng máy chiếu để trình chiếu
hình ảnh của elip trong thực tế
Ví dụ 5: Khi GV dạy phần vị trí tương đối của hai đường thẳng, để HS tự mình
chiếm lĩnh tri thức, GV có thể chia HS làm 4 nhóm nhỏ và sử dụng phiếu học tập
'
2 : 1
2 Xác định vectơ chỉ phương của d và d’ Nhận xét
3 Chứng minh điểm M(1,2) là điểm chung của d và d’
4 Dựa vào hình vẽ dự đoán hai đường thẳng d và d’ có điểm chung nào khác điểm M ở trên không?
5 Xác định điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau
Trang 29HS thảo luận:
Vẽ hình minh họa
Ta có: u d(2; 4), ' (1; 1)
d
u Suy ra hai VTCP không cùng phương
HS kiểm tra thấy điểm Mdvà Md' Không có điểm chung nào khác M
Thay t = -1 vào phương trình đường thẳng d ta có: dd' M(1; 2)
Ví dụ 6: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” với các câu hỏi
được biên soạn và sử dụng bằng phần mềm powerpoint và máy chiếu như sau: B1: Mở các slide đã chuẩn bị trên phần mềm powerpoint
B2: Tổ chức trò chơi: GV chia lớp làm 4 tổ, mỗi tổ có một nhóm trưởng đại diện nhóm đưa ra đáp án Tổ chức các vòng thi sau:
GV chiếu slide thể lệ trò chơi: Mỗi HS sẽ có một tấm bảng để điền đáp án của mình Nếu HS chọn đáp án đúng thì sẽ được chơi tiếp, sai sẽ bị loại ra khởi cuộc thi Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 30s đến 60s (tùy câu hỏi) GV lần lượt đưa ra câu hỏi thông qua các slide Người ở lại sau cùng sẽ nhận một phần quà từ GV
ND slide 1 Câu 1: Viết công thức góc giữa hai đường thẳng
ND slide 2 Câu 2: Góc giữa hai đường thẳng d x: 2y 0và :x 3y 0là:
Trang 31GV khi sử dụng phương tiện dạy học phải đảm bảo các nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học Nếu không sử dụng phương tiện dạy học một cách hợp lí thì hiệu quả sư phạm của phương tiện dạy học không tăng lên mà nó còn làm cho HS khó hiểu, rối loạn, căng thẳng
Nhiều khi, nếu được sử dụng không đúng với những yêu cầu sư phạm cụ thể, phương tiện dạy học còn có tác dụng theo chiều tiêu cực, làm cho HS hoang mang, hiệu quả tiếp thu kém
2.1.3 Biện pháp 3: Thiết kế dạy học một số tiết học trong chuyên đề phương pháp tọa độ trong mặt phẳng theo định hướng phát triển năng lực học sinh
a) Cơ sở khoa học của biện pháp
Thiết kế dạy học nhằm giúp HS hình thành và phát triển năng lực không phải
là mới tuy nhiên quá trình thực hiện để phát huy năng lực cá nhân, tạo điều kiện cho
HS sáng tạo trong mỗi đơn vị kiến thức, mỗi tiết học còn hạn chế và cần có sự thay đổi, thay đổi trong mỗi GV Việc tổ chức dạy học cần cụ thể, thiết thực và quan trọng là góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, đạo đức và năng lực của mỗi cá nhân Vì vậy GV cần lập kế hoạch, tổ chức một số tiết học theo định hướng phát triển năng lực HS
b) Mục đích của biện pháp
Thiết kế giáo án bài dạy theo định hướng phát triển năng lực HS
c) Nội dung biện pháp
Các bước thiết kế một kế hoạch bài học:
ước 1: Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về phẩm chất, năng lực trong chương trình
ước 2: Nghiên cứu SGK và tài hiệu liên quan đến bài dạy
ước 3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của HS
ước 4: Lựa chọn phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp HS phát triển các năng lực toán học
ước 5: Thiết kế kế hoạch bài học
Bài soạn 1:
Trang 32PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG (TIẾT 1)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa vectơ chỉ phương của đường thẳng
- Phát biểu được được mối liên hệ giữa VTCP và hệ số góc của đường thẳng
Thấy được ý nghĩa của bài học và mong muốn được ứng dụng nó vào thực tiến
4 Định hướng năng lực cần hướng tới
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán
II Phương pháp dạy học
Phương pháp: Sử dụng PP DH nhóm và PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề
III Thiết bị dạy học và học liệu
1 GV: Giáo án, SGK, STK, phiếu học tập, …
2 HS: Chuẩn bị thước kẻ, kiến thức đã học các lớp dưới, tiết trước
IV Tiến trình dạy học
KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: HS nhớ lại các kiến thức cũ đã được học có liên quan đến phương
trình đường thẳng Từ đó hình thành kiến thức mới
- Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu bài tập cho HS chuẩn bị trước
ở nhà
- Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức cũ có liên quan đến bài học
Trang 33PHIẾU BÀI TẬP
Trả lời các câu hỏi sau:
1/ Nêu định nghĩa hàm số bậc nhất, đồ thị của hàm số bậc nhất?
2/ Đường thẳng đi qua A x y có hệ số góc k có phương trình như thế nào? ( ,0 0)3/ Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua A(2,3) và có hệ số góc k 2 ?
4/ Viết phương trình đường thẳng d đi qua hai điểm A(2,3) và B(4,3)
Hoạt động trên lớp: HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thu được, GV nhận xét, chính xác hóa những kiến thức của các nhóm, dùng hình ảnh HS biểu diễn hai đường thẳng và d trên cùng một hệ trục tọa độ để đưa ra các câu hỏi:
? H1: Có nhận xét gì về vị trí tương đối của hai đường thẳng và d? Từ đó có kết luận gì về góc giữa chúng?
? H2: Phương trình của và d đều biễn diễn ở dạng nào?
- GV nhận xét, chỉnh sửa kiến thức HS đã trả lời
- GV nêu ra vấn đề: Như các em đã học ở lớp dưới, phương trình đường thẳng
có dạng là yax b , như vậy, ngoài dạng này, PT đường thẳng còn có dạng nào khác nữa không và tên gọi của những phương trình ấy như thế nào? Tại sao chúng
ta lại nghiên cứu về PTĐT khi mà ở lớp dưới chúng ta đã nghiên cứu rồi? Để trả lời
câu hỏi đó cô và các em sẽ cùng nghiên cứu bài học hôm nay: “Phương trình
đường thẳng”
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Học sinh nắm được VTCP và PTTS của đường thẳng
- Nội dung: Đưa ra các phần lý thuyết và có ví dụ ở mức độ nhận biết, thông
hiểu
- Sản phẩm: HS nắm được các định nghĩa, các công thức và giải các bài tập mức
độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng
Hoạt động HTKT1 VTCP của đường thẳng
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: HS dự đoán được vấn đề và bước đầu hình thành khái niệm VTCP
Nội dung:
Trang 34GV nêu bài toán: Cho đường thẳng có pt : y 2x 4
a) Tìm hai điểm M0 vaM trên có hoành độ là 1 và 4
u cùng phương với vectơ M0M
GV đưa ra các câu hỏi gợi mở:
+ Tìm hai điểm M0 vaM trên có hoành độ là 1 và 4
+ Cách xác định tọa độ điểm thuộc đường thẳng khi biết hoành độ?
+ Tính toạ độ vectơ M0M
+ Chứng tỏ ; 3 )
2
3 (
u cùng hướng với vectơ M0M
+ Điều kiện để hai vectơ cùng phương là gì?
+ Có nhận xét gì về vectơ ⃗ và đường thẳng trên hình vẽ
GV: Người ta nói u là vectơ chỉ phương của đường thẳng vậy thế nào là vectơ chỉ phương của đường thẳng?
+ Vectơ M0M có phải là vectơ chỉ phương của đường thẳng không?
Phương thức: HĐ cá nhân
Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi gợi mở của GV
+ Thay x vào phương trình đường thẳng Tìm y (M0(1, 2) ,M(4, 4))
+ M M0 (3, 6)
+ Ta có: 1
2
u M0M
Suy ra:u cùng hướng với véctơ M0M
+ u song song với đường thẳng
+ Vectơ chỉ phương của đường thẳng là vectơ có giá song song hoặc trùng đường thẳng đó
Hoạt động 2: HTKT
Mục tiêu: HS có thể phát biểu được định nghĩa VTCP của đường thẳng
Trang 35 Nội dung: GV đưa ra câu hỏi: Dựa vào hoạt động 1, các em hãy phát biểu định
nghĩa VTCP của đường thẳng?
HS từ phần gợi mở trong hoạt động khởi động và nghiên cứu SGK, đưa ra định
nghĩa VTCP của đường thẳng GV nhận xét và chốt kiến thức
Định nghĩa: Vectơ u được gọi là VTCP của đường thẳng nếu u0 và
giá của usong song hoặc trùng
GV đưa ra câu hỏi:
+ Vậy nếu vectơ u là vectơ chỉ phương của thì vectơ ku(k 0) có mối quan hệ như thế nào so với ?
+ Khi ta biết một điểm và một VTCP của đường thẳng, ta có biểu diễn được đường
thẳng đó trên mặt phẳng tọa độ không?
Từ câu trả lời của HS, GV đưa ra nhận xét:
Phương thức: Hoạt động cá nhân
Sản phẩm: HS hình thành được định nghĩa VTCP của đường thẳng
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về VTCP của đường thẳng
Nội dung: GV đưa ra câu hỏi ở mức độ nhận biết
Câu 1(NB): Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d có một VTCP