THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA PHÒNG GIÁO DỤC VỚI LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN VÕ CỔ TRUYỀN CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS HUYỆN SA PA, LÀO CAI THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA PHÒNG GIÁO DỤC VỚI LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN VÕ CỔ TRUYỀN CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS HUYỆN SA PA, LÀO CAI
Trang 1THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA PHÒNG GIÁO DỤC VỚI LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN VÕ CỔ TRUYỀN CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS
HUYỆN SA PA, LÀO CAI
Trang 2- Khái quát về thực trạng nghiên cứu
- Khái quát về đặc điểm lịch sử, kinh tế- xã hội và giáo dục huyện Sa Pa, Lào Cai
Sa Pa là huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai, có diện tích
tự nhiên trên 68.000 ha Huyện có 18 xã, thị trấn, 94 thôn bản,
23 tổ dân phố Dân số của huyện 59.562 người với 6 dân tộc:Hmông 52%, Dao 22,4%, Kinh 14,8%, Tày 5%, Giáy 3%, XaPhó 1,06% và dân tộc khác 1,74% Toàn huyện có 16/17 xã và
03 thôn (của xã Nậm Cang) đặc biệt khó khăn, nhiều xã có địabàn rộng rộng, đi lại khó khăn, dân cư sống rải rác không tậptrung, nghề nghiệp chủ yếu của người dân là làm nôngnghiệp Tính đến 12/2017, toàn huyện còn 37,4% hộ đóinghèo Tuy là huyện vùng cao nhưng không thuộc huyện 30anên các Chương trình, Dự án đầu tư hàng năm của Chính phủkhông nhiều, trong đó có lĩnh vực giáo dục Với điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn để việc phát triểnkinh tế xã hội của huyện bền vững đòi hỏi sự nỗ lực, phấn đấucủa toàn thể các cấp, các ngành và nhân dân các dân tộc tronghuyện
Trang 3- Giới thiệu các trường Tiểu học, THCS huyện Sa Pa, Lào Cai
- Về quy mô trường lớp
- Năm học 2016 - 2017, toàn huyện thực hiện 40 trường(TH: 20; THCS: 20), giảm 03 trường so với năm học 2015 -
2016 do thực hiện sáp nhập
- Tổng số 619 lớp (TH: 463, THCS: 156), tăng 2 lớp sovới năm học 2015 - 2016 (Tiểu học tăng 04 lớp, THCS giảm
02 lớp)
- Tổng số 13.091 học sinh (TH: 8.491; THCS: 4.603),tăng 164 học sinh (Tiểu học tăng 60 học sinh, THCS tăng 104học sinh)
- Số lớp Tiểu học ở trường chính: 168/463 = 36,28%; sốlớp ở điểm trường: 295/463 = 63,71%;
- Số lớp Tiểu học giảm do đưa học sinh lớp 3, 4, 5 ởđiểm trường về học tại trường chính: 45 lớp
- Số học sinh Tiểu học ở trường chính: 4.119/8.491 =48,51%; số học sinh ở điểm trường: 4.372/8.491 = 51,48%;
Trang 4- Số học sinh lớp 3, 4, 5 ở điểm trường về học ở trườngchính: 872.
- Số học sinh lớp 4, lớp 5 học ở điểm trường:1.395/3.380 = 41,27%
- Trung bình số học sinh/lớp:
+ Cấp Tiểu học: Trung bình 18,33 học sinh/lớp, trongđó: trường chính 24,51 học sinh/lớp, điểm trường 14,82 họcsinh/lớp; vùng thuận lợi: 31,47 học sinh/lớp, vùng khó khăn:17,23 học sinh/lớp
+ Cấp THCS: Trung bình 29,50 học sinh/lớp, trong đó:vùng thuận lợi: 27,26 học sinh/lớp, vùng khó khăn: 29,89 họcsinh/lớp
Số lớp ghép Tiểu học: 58 lớp; số học sinh lớp ghép593/8.491 = 6,98%
Về quy mô học sinh
- Tỉ lệ học sinh đi học so với dân số trong độ tuổi Tiểuhọc:
Trang 5+ Số trẻ từ 6 - 10 tuổi ra lớp đạt 8.491/8.499 đạt 99,91%,
so với kế hoạch đạt 98,92% (giao 8.583), giảm 84 học sinh sovới kế hoạch (76 học sinh chuyển đi theo gia đình, 8 học sinhkhông huy động được ra lớp)
+ Số trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 1.746, đạt 102,4% so với kếhoạch (giao 1.704), tăng tỷ lệ tuyển do dân số cơ học tăng
- Tỉ lệ học sinh đi học so với dân số trong độ tuổiTHCS:
+ Số trẻ từ 11 - 14 tuổi ra lớp đạt 4.883/4.922 = 99,2%,đạt 97,29% so với kế hoạch (giao 5.058), giảm 136 học sinh(97 học sinh chuyển đi theo gia đình, 39 học sinh không huyđộng được ra lớp)
+ Số học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào họclớp 6 đạt 1.428/1.439 = 99,2%, đạt 95,77% so với kế hoạch(giao 1.491), giảm 52 học sinh (41 học sinh chuyển đi theogia đình, 11 học sinh không huy động được ra lớp)
- Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào học lớp 10 THPT
và học nghề 611/914 đạt 66,8%
Trang 6- Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học khóa học:
2012 - 2017: Số tuyển vào lớp 1: 1.669 học sinh, số hoànthành chương trình Tiểu học 1.589 đạt 95,2%
- Học sinh tốt nghiệp lớp 9 khóa học 2013 - 2017: Sốhọc sinh tuyển vào lớp 6: 1.139 học sinh, số học sinh hoànthành THCS: 1.001 đạt 87,88%
- Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Tính đến tháng 3/2018: Tổng số cán bộ, giáo viên,nhân viên (từ Mầm non đến THCS): 1.604, chia ra:
độ trên chuẩn 72.4%
Trang 7+ Trung tâm GDNN và GDTX huyện: 01 Giám đốc, 02 phóGiám đốc, 15 giáo viên, 08 nhân viên.
- Biên chế được giao theo vị trí việc làm năm 2017 (theoThông báo số 80 ngày 24/01/2018 của Sở Nội vụ): 1.713
+ Biên chế thực hiện đến tháng 3/2018: 1.552.
+ Viên chức đang hợp đồng theo vị trí việc làm: 55.
- Số biên chế còn thiếu theo vị trí việc làm (không tính số
viên chức đang hợp đồng): 161.
- Chất lượng giáo dục
Thực hiện giao quyền tự chủ kế hoạch giáo dục nhàtrường, tiếp tục tổ chức triển khai dạy học tiếng Việt CNGD1; thực hiện theo mô hình trường học mới từ lớp 2 đến lớp 5 ởtất cả các trường cấp TH; tiếp tục thực hiện mô hình lớp 7 tại
11 trường, mở rộng thêm 02 trường thực hiện lớp 6 (PTDTBTTHCS Bản Khoang, Bản Phùng)
Chỉ đạo hoạt động theo 4 nhóm trường (Tiểu học: Hộinhập, Sáng tạo, Tự tin, Vượt khó) và 3 cụm vành đai chấtlượng (THCS) Công tác kiểm soát chất lượng giáo dục tiếptục được tăng cường qua công tác chỉ đạo xây dựng Kế hoạch,
Trang 8tổ chức Hội thảo chuyên đề “đảm bảo chất lượng bền vữnglớp 5 lên lớp 6”: chỉ đạo kiểm soát chặt chẽ chất lượng họcsinh mẫu giáo vào lớp 1, học sinh lớp 5 HTCT vào lớp 6, họcsinh TN THCS thi tuyển sinh THPT.
Đổi mới phương pháp dạy học, triển khai hiệu quả môhình trường học mới, chỉ đạo dạy học tăng buổi; tiếp tục triểnkhai Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dụcgiai đoạn 2015 - 2020"
Các trường Tiểu học, THCS đã làm tốt công tác tuyêntruyền, được nhân dân và phụ huynh đồng thuận tham gia Môhình trường học mới Học sinh đã làm quen được hình thức tổchức học tập, phát huy tính tích cực, chủ động, hỗ trợ lẫnnhau
Tổ chức các cuộc thi hướng về cơ sở, qua đó đã tạo ra môitrường cho mọi học sinh có cơ hội bình đẳng để tự khẳng địnhnăng lực Tăng cường giải pháp bồi dưỡng các đội tuyển họcsinh giỏi, học sinh năng khiếu Thực hiện và tham gia các cuộcthi cấp huyện; các cuộc thi do Sở, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổchức Kết quả qua các kì thi, các cuộc giao lưu đã thể hiện chấtlượng giáo dục được nâng lên, chất lượng giáo dục mũi nhọn
Trang 9được quan tâm, đã có học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi họcsinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh và cấp Quốc gia
Kết quả chất lượng giáo dục
+ Số học sinh được đánh giá theo chương trình trườnghọc mới: 1.261/1.417 đạt 88,9% hoàn thành các môn học.Tổng số có 1.001/1.010 đạt 99,11% được công nhận TNTHCS (giảm 0,8%); 11 học sinh thi đỗ vào THPT chuyên LàoCai; 33 học sinh đỗ vào PTDT NT tỉnh
Trang 10- Tổ chức khảo sát thực trạng
- Mục đích khảo sát
Nhằm đánh giá thực trạng về rèn luyện và phát triển vo
Cổ truyền cho học sinh tiểu học và THCS, đồng thời xác địnhđược việc phối hợp giữa Phòng Giáo dục với lực lượng xã hộitrong rèn luyện và phát triển vo Cổ truyền cho học sinh cáctrường Tiểu học và THCS huyện Sa Pa Từ đó, phân tíchnguyên nhân dẫn tới thực trạng làm cơ sở cho việc đề xuấtbiện pháp phối hợp giữa Phòng Giáo dục với lực lượng xã hộitrong rèn luyện và phát triển vo Cổ truyền cho học sinh cáctrường Tiểu học và THCS
- Đối tượng và phạm vi khảo sát
Khảo sát được thực hiện trên mẫu gồm 86 cán bộ quảnlý phòng giáo dục và cán bộ giáo viên các trường Tiểu học
và THCS, 120 cán bộ của các tổ chức, đoàn thể chính quyềnđịa phương như cha mẹ học sinh, Hội phụ nữ, Đoàn thanhniên, Hội khuyến học,… và 150 học sinh trên địa bàn huyện
Sa Pa
- Nội dung khảo sát
Trang 11- Lấy ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý giáo dục, giáoviên, các lực lượng xã hội và học sinh về việc rèn luyện vàphát triển Vo cổ truyền cho học sinh các trường Tiểu học,THCS huyện Sa Pa.
- Đánh giá thực trạng phối hợp Phòng Giáo dục với lựclượng xã hội trong phát triển Vo cổ truyền cho học sinh cáctrường Tiểu học, THCS huyện Sa Pa và các yếu tố ảnh hưởngđến thực trạng đó
- Phương pháp khảo sát
Điều tra sử dụng bảng hỏi (phần phụ lục) để điều tra vềthực trạng phối hợp giữa phòng giáo dục với các lực lượng xãhội trong rèn luyện và phát triển Vo cổ truyền cho học sinhcác trường Tiểu học, THCS huyện Sa Pa
Phỏng vấn cán bộ Phòng Giáo dục, Ban giám hiệu vàgiáo viên cac trường và các lực lượng xã hội như Hội, Đoàn,chính quyền, cha mẹ học sinh về rèn luyện và phát triển Vo cổtruyền cho học sinh các trường Tiểu học, THCS huyện Sa Pa
Quan sát các hoạt động rèn luyện và phát triển Vo cổtruyền cho học sinh các trường Tiểu học, THCS huyện Sa Pa
Trang 12- Thực trạng việc rèn luyện và phát triển Võ cổ
truyền cho học sinh các trường Tiểu học, THCS huyện Sa Pa
- Thực trạng hoạt động giáo dục thể chất ở các trường Tiểu học và THCS huyện Sa Pa
- Thực trạng nhận thức về vai trò của giáo dục thể chất hiện nay
Để tìm hiểu về việc tổ chức cho học sinh các trường Tiểuhọc và THCS trong huyện rèn luyện và phát triển Vo cổtruyền, trước hết chúng tôi nghiên cứu về nhận thức củaCBQL giáo dục, giáo viên, các lực lượng xã hội và học sinh
về vai trò của giáo dục thể chất trong giáo dục học sinh hiệnnay Kết quả thu được ở bảng 2.1.:
Trang 13- Nhận thức của CBGV, các LLXH và học sinh huyện Sa Pa
về vai trò của giáo dục thể chất hiện nay
HỌC SINH (150)
Trang 14sát đã có sự đánh giá đúng đắn về tầm quan trọng của việcgiáo dục thể chất của học sinh huyện Sa Pa trong gia đoạnhiện nay Tuy nhiên, tỉ lệ đánh giá có sự khác nhau giữaCBGV, đa số các LLXH và học sinh Cụ thể là:
+ Trong khi 100% CBGV huyện Sa Pa nhận thức đượctầm quan trọng của giáo dục thể chất cho học sinh thì sốlượng LLXH đánh giá đúng đắn hoạt động giáo dục thể chấtcủa học sinh là 94.17% ý kiến và học sinh chỉ là 81.34%
+ Qua khảo sát cũng chỉ ra rằng, vẫn tồn tại một bộ phậnnhỏ LLXH xem nhẹ hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh,
cụ thể là: có 7 học sinh lựa chọn mức độ bình thường (chiếm5.83%); và đặc biệt vẫn còn 28 học sinh cho rằng hoạt độnggiáo dục thể chất cho học sinh là bình thường Con số này chỉ
ra thực trạng còn tồn tại, hạn chế trong nhận thức của học sinhđối với các hoạt động giáo dục giáo dục thể chất cho học sinh
và cần có sự vào cuộc của các CBGV, tuyên truyền và nângcao nhận thức của học sinh về vấn đề giáo dục học sinh, cũngnhư chính bản thân mỗi học sinh cần tự giác, ý thức tự giáodục để có sức khỏe tốt
Trang 15Như vậy, đa số những người tham gia khảo sát đều cónhận thức đúng đắn về mức độ quan trọng của hoạt động giáodục thể chất cho học sinh trong thời đại ngày nay, điều nàylàm bước đệm cho kết quả điều tra thực trạng ở những vấn đềsau được sáng tỏ và chính xác hơn.
- Thực trạng thực hiện giáo dục thể chất ở trường Tiểu học và THCS huyện Sa Pa
Về việc tổ chức hoạt động giáo dục thể chất của trường Sau khi điều tra nhận thức của CBGV, các LLXH và họcsinh về vai trò của giáo dục thể chất hiện nay, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu về việc tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh đã hợp lý hay chưa hợp lý và thu được kết quả như Bảng
Trang 16- Đánh giá việc tổ chức hoạt động giáo dục thể chất ở
trường Tiểu học và THCS huyện Sa Pa
CBQL VÀ
GV (86)
LLXH (120)
HỌC SINH (150)
1 Hợp lý 45 52.33 52 43.33 48 32
2 Bình thường 31 36.05 57 47.5 68 45.33
3 Không hợp lý 0 0 11 9.17 34 22.67Nhìn chung, việc tổ chức các hoạt động giáo dục thểchất cho học sinh theo nhận định của CBGV, các LLXH vàhọc sinh là chưa được tốt Có sự khác nhau trong đánh giá củacác đối tượng:
Theo CBGV thì mức độ Hợp lý mới chỉ 52.33%, LLXHđánh giá thấp hơn 43.33% và học sinh cho rằng chỉ 32%.Đây là tỉ lệ chưa cao
So sánh CBGV và LLXH thì học sinh đánh giá thấp hơn
về tính hợp lý Ở mức không hợp lý CBGV có 11.62%,
Trang 17LLXH thấp hơn là 9.17%, đặc biệt học sinh cho rằng tỉ lệ nàykhá cao 22.67% Điều này cho thấy cần khảo sát những phảnhồi của học sinh đối với các hoạt động giáo dục thể chất nhằmđáp ứng tốt nhất nhu cầu của học sinh.
Vì vậy nhà trường cần có những thay đổi phù hợp nhằmđem lại hiệu quả cho các hoạt động giáo dục thể chất
- Về nội dung giáo dục thể chất được thực hiện ở cáctrường, kết quả khảo sát thu được ở bảng
- Nội dung giáo dục thể chất ở các trường Tiểu học và
HỌC SINH (150)
Trang 19nhận thức và huy động các LLXH tham gia vào tổ chức rènluyện Vo cổ truyền cho học sinh.
- Về thực trạng nhu cầu luyện tập vo Cổ truyền của họcsinh TH và THCS huyện Sa Pa, kết quả thể hiện ở bảng
- Nhu cầu luyện tập võ Cổ truyền của học sinh Tiểu học và
HỌC SINH (150)
Trang 205 Không có nhu
Tìm hiểu nhu cầu luyện tập vo Cổ truyền của học sinh
TH và THCS huyện Sa Pa, chúng tôi thu được kết quả nhưBảng 2.4 như sau: Đa số các đối tượng tham gia khảo sát đều
có nhu cầu luyện tập Vo cổ truyền Nhu cầu rất cao theo đánhgiá của CBGV, LLXH và Học sinh lần lượt là 25.58% ,15%
và 19.33% Chỉ có rất ít những người tham gia khảo sát làkhông có nhu cầu, CBGV (349%), LLXH (1.67%) và Họcsinh( 3.33%) Khi nhận biết được điều này, nhà trường nhìnnhận lại thực trạng tại trường để thúc đẩy nhu cầu cao hơnnữa ở các đối tượng Việc học sinh có nhu cầu tập luyện Vo
cổ truyền cũng là điều kiện thuận lợi để ngành giáo dục, nhàtrường thuận lợi triển khai những chủ trương, chỉ đạo của cấptrên trong việc đưa Vo cổ truyền vào trường học trong nhữngnăm tiếp theo
Trang 21- Thực trạng nhận thức về việc rèn luyện và phát triển Võ cổ truyền cho học sinh Tiểu học, THCS huyện Sa Pa
Để tìm hiểu ro hơn những lợi ích của việc luyện tập Vo
cổ truyền, chúng tôi tiến hành nghiên cứu Nhận thức về tác dụng của việc rèn luyện và phát triển Vo cổ truyền cho học sinh Tiểu học, THCS
- Nhận thức về tác dụng của việc rèn luyện và phát triển Võ
cổ truyền cho học sinh Tiểu học, THCS
T
CBQL
VÀ GV (86)
LLXH (120)
HỌC SINH (150)
3 Tu dưỡng và rèn 58 67.4 53 44.16 57 38
Trang 22có tới 80.23% CBGV lựa chọn, số lượng này ở LLXH là64.17% còn ở học sinh là 60.67%.
Với lợi ích “Học kĩ năng tự vệ và vượt qua khó khăn” đượclựa chọn nhiều thứ 2 của LLXH (51.67%) và Họcsinh(48.67%) Nhưng lại là lựa chọn nhiều thứ 3 của CBGV(59.30%)
“Tu dưỡng và rèn luyện đạo đức bản thân” được 67.44%CBGV lựa chọn nhiều mức thứ 2 Trong khi đó là lựa chọnthứ 4 của LLXH và thứ 3 của học sinh
Trang 23Lợi ích “Bảo tồn và phát triển di sản văn hóa của dân tộc”xếp thứ 4 theo đánh giá của CBGV với 53.49% Và là thứ 3 củaLLXH và thứ 4 của học sinh.
Nhìn chung, CBGV nhận thức tốt hơn những lợi ích mà
Vo cổ truyền mang lại, rồi đến LLXH và cuối cùng là họcsinh
Như thế có sự đánh giá khác nhau giữa các lực lượng
Và các lực lượng này chưa nhận thức đúng đắn hết đượcnhững lợi ích Vo cổ truyền mang lại Cho nên cần có nhữngbiện pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức trong nhà trường
để mọi người có cái nhìn tốt nhất về môn này
- Thực trạng nội dung rèn luyện và phát triển Võ cổ truyền cho học sinh Tiểu học, THCS huyện Sa Pa
Tiếp tục tìm hiểu ro hơn về những nội dung rèn luyện vàphát triển Vo cổ truyền cho học sinh, chúng tôi tiếp tục khảo sátxem những môn Vo nào được triển khai trong các nhà trường vàmức độ thực hiện như thế nào theo đánh giá của các đối tượngtham gia khảo sát Kết quả thu được trình bày bảng
Trang 24- Thực trạng nội dung rèn luyện và phát triển Võ cổ truyền
cho học sinh Tiểu học, THCS
CBQL VÀ GV
(86)
HỌC SINH (150)
- Vovinam là môn được rèn luyện thường xuyên nhất vìđây là môn vo Việt Nam khá phổ biến và là sự kết hợp tinhhoa những vo khác nhau, mang nhiều lại lợi ích cho sứckhẻo, tính kiên trì,khả năng tự vệ Do đó môn vo này đượcnhiều nhà trường lựa chọn cũng như được đông đảo học sinhyêu thích