THỰC TRẠNG TỔ CHỨC XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THỰC TRẠNG TỔ CHỨC XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Trang 1THỰC TRẠNG TỔ CHỨC XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG
Trang 2- Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, giáo dục của Huyện Thủy Nguyên, Thành Phố Hải Phòng
- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, kinh tế văn hóa của Huyện Thủy Nguyên, Thành Phố Hải Phòng
Thủy Nguyên là một huyện lớn nằm ở cửa ngõ phía Bắcthành phố Hải Phòng Diện tích tự nhiên: 242 km² - Dân số:trên 30 vạn người - Đơn vị hành chính: 35 xã, 2 thị trấn, trong
đó có 6 xã miền núi, bên dòng sông Bạch Đằng lịch sử PhíaBắc, Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây Nam giáphuyện An Dương và nội thành Hải Phòng; phía Đông Nam làcửa biển Nam Triệu Địa hình Thủy Nguyên khá đa dạng, dốc
từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam, vừa có núi đất, núi đá vôi,vừa có đồng bằng và hệ thống sông hồ dày đặc Đây chính lànhững điều kiện tự nhiên thuận lợi để huyện Thủy Nguyênphát triển một nền kinh tế đa dạng về ngành nghề bao gồm cảnông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản và
du lịch Thủy Nguyên cũng được đánh giá là một trong nhữnghuyện giàu có nhất miền bắc
Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây
Trang 3dựng và dịch vụ Hiện nay, trên địa bàn huyện có hơn 20 xínghiệp, nhà máy, hàng trăm cơ sở sản xuất - kinh doanh, công
ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động đã tạo lập môi trường sảnxuất - kinh doanh sôi động, cạnh tranh lành mạnh, góp phầngiải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, tăng nhanh giátrị sản xuất công nghiệp - xây dựng trên địa bàn huyện Cùngvới những thành tựu đạt được, Thủy Nguyên còn đón nhậnnhiều dự án lớn đang được đầu tư trên địa bàn như: tuyếnQuốc lộ 10 từ Bến Kiền, Đá Bạc sang Quảng Ninh; nhà máynhiệt điện 600 MW (xã Tam Hưng); Nhà máy Xi măng HảiPhòng (thị trấn Minh Đức); mở rộng Công ty Công nghiệp Tàuthủy Nam Triệu Đó là những nền tảng cơ bản cho sự pháttriển của Thủy Nguyên trong hiện tại và tương lai
Bên cạnh đó, phát huy lợi thế của vùng ven đô giáp hảicảng, Thủy Nguyên có điều kiện phát triển du lịch, thươngmại và dịch vụ với nhiều thắng cảnh đẹp như: hồ Sông Giá,hang Lương, hang Vua, khu vực núi Tràng Kênh và nhiềucông trình kiến trúc độc đáo, đền thờ, miếu mạo đã được Nhànước công nhận và xếp hạng cùng với những lễ hội truyềnthống độc đáo, đậm đà bản sắc dân tộc
Hiện nay, trên địa bàn huyện Thủy Nguyên đã và đang
Trang 4hình thành và phát triển khu công nghiệp VSIP Hải Phòng thuhút hàng chục nghìn lao động trong và ngoài thành phố và cáctỉnh lân cận, khu đô thị Bắc Sông Cấm, khu đô thị Gò Gai,khu đô thị Quang Minh Green City Có thể nói, bức tranhkinh tế Thủy Nguyên trong giai đoạn gần đây đã có nhữnggam màu sáng, hoạt động kinh tế sôi động hơn đã mang lạihơi thở mới trong cuộc sống của người dân nơi đây Đời sốngvật chất cũng như tinh thần của người dân Thủy Nguyên đượccải thiện rõ rệt nhờ các biện pháp chăm lo đầu tư cơ sở hạtầng, phát triển văn hóa giáo dục.
Công tác y tế, dân số và chăm sóc sức khỏe cộng đồngđược quan tâm, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa Đếnnay, huyện đã hoàn thành chương trình đưa bác sĩ về cơ sở,sửa chữa các trạm y tế xã, đầu tư hệ thống trang thiết bị hiệnđại, phục vụ tốt công tác khám, chữa bệnh Đặc biệt, côngtác giáo dục, chăm sóc, bảo vệ trẻ em được quan tâm thườngxuyên bằng hành động thiết thực như duy trì tốt hoạt độnggiảng dạy ở các lớp học tình thương, giúp đỡ trẻ em có hoàncảnh đặc biệt hòa nhập cộng đồng Các hoạt động văn hóa,thể thao quần chúng phát triển mạnh mẽ Công tác xã hộihoá thể thao được đẩy mạnh từ cấp huyện đến cơ sở, góp
Trang 5phần rèn luyện sức khoẻ nhân dân.
- Khái quát về tình hình giáo dục trung học cơ sở Huyện Thủy Nguyên, Thành Phố Hải Phòng
Ngày 9 tháng 8 năm 2011, Ban Thường vụ Huyện ủyThủy Nguyên đã ra Nghị quyết chuyên đề số 19/NQ-HU vềphát triển giáo dục, đào tạo huyện Thủy Nguyên đến năm
2015 và định hướng đến năm 2020 Nghị quyết đã đánh giánhững thành tựu đạt được và những hạn chế yếu kém về giáodục và đào tạo của huyện giai đoạn 2002-2010, đề ra quanđiểm chỉ đạo và phát triển, mục tiêu và 7 giải cơ bản để thựchiện mục tiêu Sau 7 năm thực hiện Nghị quyết, giáo dục vàđào tạo huyện Thủy Nguyên có bước phát triển mạnh mẽ.Mạng lưới trường lớp, quy mô giáo dục tiếp tục được củng
cố và phát triển Toàn huyện có 122 trường phổ thông, 12 lớpmầm non tư thục, 1 Trung tâm dạy nghề và GDTX, 1 Trườngtrung cấp nghề và 37 trung tâm học tập cộng đồng ở các xã,thị trấn Đón nhận và giảng dạy cho hơn 64.000 học sinh, họcviên, cháu mẫu giáo trong toàn huyện Công tác quản lý giáodục được đổi mới, đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện
Trang 6đồng bộ phân cấp quản lý, tăng quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm cho các cơ sở giáo dục Đội ngũ cán bộ quản lý đượckiện toàn, tham gia nhiều lớp tập huấn về chuyên mônnghiệp vụ, nhiều đồng chí học cử nhân và cao học để nângcao chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức tham quan học hỏi kinhnghiệm và tham gia hội thảo theo các chuyên đề và có nhiềuđổi mới trong công tác quản lý, hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao.
Chất lượng giáo dục đại trà được nâng lên, chất lượnggiáo dục mũi nhọn được khẳng định vững chắc Thực hiện tốtcông tác nuôi dạy, chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non, đảmbảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho các
cháu Có 90,05% học sinh được học 2 buổi/ngày, 100 % học
sinh được học ngoại ngữ Các trường đã tăng cường giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh, tích hợp các nội dung giáo dụcbảo vệ môi trường, quyền và bổn phận trẻ em, bình đẳng giới,
an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng ngừathảm họa ở các môn học và trong các hoạt động ngoài giờ lênlớp do đó chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên Tỉ lệ
tốt nghiệp học sinh lớp 9 đạt 99,8 %, Học sinh giỏi cấp thành
phố, cấp THCS dẫn đầu khối phòng giáo dục các huyện ngoại
Trang 7Đội ngũ nhà giáo tiếp tục được bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức Ngành làmtốt công tác luân chuyển, cân đối về số lượng và cơ cấu, chế
độ chính sách cho đội ngũ giáo viên và người lao động đượcđảm bảo theo quy định của Nhà nước, đời sống nhà giáođược quan tâm
Cơ sở vật chất trường học, trang thiết bị dạy học đượctăng cường, đầu tư xây mới và sửa chữa Huyện đã xâymới, sửa chữa, bổ sung các phòng học, phòng chức năng,phòng máy vi tính được kết nối mạng internet đảm bảo điềukiện cho việc dạy học và khai thác dữ liệu phục vụ công tác,hoạt động của các nhà trường Công tác xây dựng trườngchuẩn Quốc gia tiếp tục dẫn đầu thành phố về số lượng vàchất lượng Trong hơn 6 năm, từ 2012 đến tháng 7/ 2018, khốiTHCS trong toàn huyện xây dựng được 26 trường chuẩnQuốc gia, trong đó, có 02 trường được công nhận là trườngchuẩn quốc gia mức độ 2; Có 29 trường hoàn thành công táckiểm định chất lượng giáo dục
Công tác phổ cập giáo dục của huyện tiếp tục được duy
Trang 8trì và củng cố Huyện đã hoàn thành công tác phổ cập giáodục Mầm non 5 tuổi; phổ cập tiểu học đúng độ tuổi; phổ cậpTHCS, THPT và nghề Trung tâm học tập cộng đồng tại các
xã, thị trấn được hỗ trợ kinh phí hoạt động; nhiều trung tâmHTCĐ đã xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động có hiệuquả, đáp ứng được yêu cầu học tập của các tầng lớp nhân dân,góp phần nâng cao chất lượng lao động trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Công tác thi đua khen thưởng, côngtác dân chủ, công khai trong các nhà trường được thực hiệnnghiêm túc tạo ra sự phấn đấu tích cực giữa các đơn vị, các cánhân trong toàn ngành giáo dục
Các đoàn thể chính trị, xã hội trong các nhà trường đượccủng cố, vững mạnh, có nhiều hoạt động sôi nổi, hỗ trợchuyên môn Toàn ngành tiếp tục tham gia có hiệu quả cáccuộc vận động “hai không”, cuộc vận động “xây dựng trườnghọc thân thiện, học sinh tích cực”, đồng thời tham gia có hiệuquả cao các cuộc vận động ủng hộ giúp đỡ người nghèo doHuyện và Thành phố phát động
Công tác khuyến học, khuyến tài xây dựng xã hội họctập được các lực lượng xã hội quan tâm Ba năm qua, toànhuyện xã hội hóa giáo dục được trên 12 tỉ đồng vào các hoạt
Trang 9động giáo dục và xây dựng cơ sở vật chất trường học.
Bên cạnh những thành tích đạt được, ngành giáo dục vàđào tạo huyện Thủy Nguyên còn có những tồn tại cần khắcphục trong những năm học tới:
Một là công tác quản lý giáo dục
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đầu tư cho sự nghiệp giáodục tại một số xã, thị trấn chưa đạt hiệu quả cao, chưa tạođược các điều kiện thuận lợi cho các nhà trường hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao, nhất là về cơ sở vật chất trường học.Năng lực của một số bộ phận cán bộ quản lý ngành giáo dục
và đào tạo còn thụ động, chưa đáp ứng kịp với yêu cầu quản
lý dạy và học theo định hướng đổi mới phát triển năng lựchọc sinh Cá biệt vẫn có cán bộ quản lý vi phạm về quy chếdân chủ, quy định về chuyên môn Một bộ phận cán bộ quản
lý giáo dục còn chậm đổi mới phong cách lãnh đạo, công táctham mưu với cấp ủy, chính quyền cơ sở, phối hợp với cơquan, đơn vị liên quan còn thiếu hiệu quả; đặc biệt trong quátrình chỉ đạo, điều hành còn nặng về hành chính mệnh lệnhchưa phát huy được tính chủ động, sánh tạo của đội ngũ giáoviên Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của
Trang 10học sinh còn nặng tính hình thức.
Hai là công tác đội ngũ
Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên còn thiếu nhiều sovới quy định, cơ cấu đội ngũ còn nhiều bất cập; một số trườngkhông có giáo viên bộ môn, nhân viên làm công tác thư viện,văn thư, thiết bị đồ dùng….Số lượng giáo viên hợp đồnghuyện trên 10 năm chưa được tuyển dụng còn nhiều, tạo tâm
lý không ổn định, chưa yên tâm với công việc được giao củacác thầy, cô giáo
Ý thức trách nhiệm, công tác tự học, tự bồi dưỡng, củamột bộ phận giáo viên còn hạn chế, tâm lý của một bộ phậngiáo viên ngại đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hìnhthức kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát triển nănglực; cá biệt còn có giáo viên vi phạm về quy chế chuyên môn
Ba là chất lượng và hiệu quả giáo dục
Chất lượng giáo dục toàn diện của một số trường cònthấp, nhiều trường chưa chú trọng việc giáo dục đạo đức, rèn
kỹ năng sống cho học sinh, còn nặng về lý thuyết, chưa quantâm đến việc cho học sinh thực hành, trải nghiệm Một số
Trang 11trường vẫn có học sinh hư, học sinh cá biệt và học sinh bỏ học.
Chất lượng của một số môn học còn rất thấp, đặc biệt làcác môn học thực hành, môn Tiếng Anh; việc xây dựng và thựchiện các chủ đề dạy học, chương trình nhà trường chưa cóchuyển biến rõ nét, chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mớigiáo dục kết quả dự thi vào 10 PTTH của các trường THCSchưa đạt yêu cầu đề ra, cá biệt có một số trường tụt hạng so vớicác năm học trước Việc dạy nghề định hướng phân luồng chohọc sinh chưa thực sự đạt kết quả cao
Bốn là công tác cơ sở vật chất trường học
Mặc dù đã được các cấp, các ngành, các lực lượng xã hộiquan tâm, đầu tư cho giáo dục xong do số lượng học sinh pháttriển quá nhanh, nhu cầu học tập của học sinh tăng cao, do đótình trạng thiếu phòng học, phòng chức năng xảy ra ở nhiềuđịa phương Nhiều trường đã phải sử dụng các phòng chứcnăng, phòng làm việc để làm phòng học cho học sinh Hiệnnay một số trường học thiếu diện tích, cơ sở vật chất xuốngcấp, học sinh không có đủ phòng thực hành, cán bộ, giáo viênthiếu phòng làm việc, trang thiết bị dạy học, phòng thư viện,phòng đồ dùng còn lạc hậu
Trang 12- Tổ chức nghiên cứu thực trạng
- Mẫu khảo sát
Đề tài đã tiến hành khảo sát ở 06 trường THCS trongHuyện Đây là những trường tiêu biểu có thể đại diện chophong trào xây dựng chủ đề tích hợp của huyện
Thành phần khách thể khảo sát như sau:
ST
HIỆUTRƯỞNG, PHÓ HIỆUTRƯỞNG
TỔTRƯỞNG, TỔ PHÓCM
GIÁOVIÊNCỐTCÁN
Trang 13độ tin cậy cao, là những phiếu điều tra do chính các thầy côtrực tiếp đứng lớp và các CBQL ở các trường THCS trả lời.
- Công cụ khảo sát
Công cụ nghiên cứu chính là phiếu khảo sát gồm có 7nhóm vấn đề cần khảo sát, mỗi nhóm vấn đề có từ 3 đến 12câu hỏi, tổng cộng phiếu hỏi có 55 thông tin cần được GV vàCBQL cung cấp Những nội dung chính mà phiếu hỏi đề cậplà: nhận thức của GV THCS về DHTH; đánh giá thực trạng
Trang 14năng lực DHTH của GV THCS vai trò của CBQL trong tổchức xây dụng các chủ đề tích hợp cũng như đánh giá củaCBQL về khả năng đáp ứng của GV đối với các năng lựcDHTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
Rất tốt/Rất hiệu quả/ Rất ảnh hưởng (4,5 điểm)
Khá tốt/Hiệu quả/ Ảnh hưởng (3,5 điểm)
Tương đối tốt/Bình thường (2,5 điểm)
Chưa thật tốt/ Ít hiệu quả/ Ít ảnh hưởng (1,5 điểm)
Chưa thực hiện/ Không hiệu quả/Không ảnh hưởng/Yếu(0,5 điểm)
Lấy tổng ∑ chia cho 55 phiếu khảo sát ta được giá trị
Ta có thể xác định và so sánh các nội dung thông qua chỉ sốgiá trị trung bình là
Trang 15Trong đó:
Rất tốt/Rất hiệu quả/ Rất ảnh hưởng: 3,5 ≤ ≤ 4,5 điểm.Khá tốt/Hiệu quả/ Ảnh hưởng 2,5 ≤ ≤ 3,49
Tương đối tốt/Bình thường 1,5 ≤ ≤ 2,49
Chưa thật tốt/ Ít hiệu quả/ Ít ảnh hưởng 0,5 ≤ ≤1,49.Chưa thực hiện/ Không hiệu quả/Không ảnh hưởng/Yếu
≤ 0,49
- Thực trạng xây dựng chủ đề dạy học tích hợp ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn Huyện Thủy Nguyên
Trang 16- Năng lực của giáo viên trong xây dựng chủ
S L
S L
S L
S L
hiện năng lực của
người học thông qua
Trang 17S L
S L
S L
S L
Trang 18S L
S L
S L
S L
X
Trang 19S L
S L
S L
S L
Trang 20viên trong xây dựng chủ đề dạy học tích hợp ở mức khá =2.7 Có 8/9 chỉ số khảo sát đưa ra đều được đánh giá ở mứckhá trở lên, trong đó vấn đề vận dụng kiến thức sâu sắc về
môn học để thiết kế chủ đề dạy học tích hợp nội môn phù
hợp năng lực người học đạt = 3.2 là tốt nhất trong các chỉ
số Duy nhất chỉ có chỉ số 1 “Xác định năng lực đầu ra màhọc sinh cần đạt ở mỗi chủ đề dạy học tích hợp được xâydựng” được xếp ở mức độ tương đối tốt = 1.7 Khi đượchỏi về vấn đề này, một cán bộ quản lý trường THCS chorằng: “trong quá trình giảng dạy hiện nay, GV thường chỉchú trọng xem mình có dạy hết chương trình/ chủ đề và đảmbảo thời lượng hay chưa mà ít quan tâm xem năng lực chuẩnđẩu ra của mỗi học sinh cần đạt của chương trình/ chủ đề đãxây dựng Giáo viên cũng chưa nắm rõ quy trình thiết kếchương trình/ chủ đề theo chuẩn đầu ra đi từ kết quả mongmuốn (năng lực đầu ra) sau đó thiết kế đánh giá, biên soạnchương trình/ chủ đề học tập để người học đạt được năng lực
đã xác định”
- Số lượng, chất lượng các chủ đề dạy học tích hợp đã xây dựng
5 Rất đồng ý
Trang 21S L
S L
S L
S L
Trang 22S L
S L
S L
S L
1 Mục đích hình thành
năng lực cụ thể ở người
1 8 16 18 12 169 3
Trang 23học 5 1
2 Các năng lực đầu ra
quan sát, đo đạc được 5 9 25 9 7
141.5
2.6
3 Nội dung phong phú,
2.8
6 Cấu trúc logic, hợp
152.5
2.8
8
Trang 24Thực trạng trong việc xây dựng số lượng và chất lượngcác chủ đề dạy học tích hợp trên địa bàn huyện Thủy nguyênthành phố Hải phòng trong những năm gần đây có nhiềuchuyển biến tích cực Trong kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm
vụ năm học, Phòng giáo dục và đào tạo huyện đã ban hànhcác văn bản chỉ đạo đồng thời giao nhiệm vụ cho mỗi nhàtrường xây dựng và thực hiện các chủ đề dạy học tích hợp quaviệc thực hiện chương trình nhà trường và có cơ chế tính điểmthi đua cho mỗi nhà trường vào cuối năm học Các chỉ sốkhảo sát về số lượng, chất lượng các chủ đề dạy học tích hợp
đã xây dựng đều đạt ở mức khá với = 2.8 cũng đã nói nênđiều này
Tuy nhiên phong trào xây dựng và thực hiện các chủ đềtích hợp ở nhiều nhà trường vẫn còn hạn chế về số lượng TheoQuyết định số 99/QĐ-GDĐT của Hội đồng chấm sản phẩm dựthi “Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trunghọc cơ sở” huyện Thủy Nguyên năm học 2016 - 2017; toànhuyện có 44 sản phẩm được công nhận Từ các sản phẩm đạtgiải, phòng giáo dục và đào tạo lựa chọn các sản phẩm chấtlượng dự thi cấp thành phố và đạt 07 giải trong đó không có
Trang 25giải Nhất, 02 giải Nhì, 02 giải Ba và 03 giải Khuyến khíchthuộc các lĩnh vực GDCD, Hóa học, Sinh học và Địa lý [17].
Qua phỏng vấn cho thấy một số trường chỉ xây dựngđược 1 đến 2 chủ đề cho cả một năm học Qua quan sát các lầnsinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm, huyện cho thấy đa sốcán bộ quản lý, giáo viên các trường vẫn còn chưa hiểu về bảnchất, đặc trưng, các nguyên tắc, các bước thực hiện một chủ đềtích hợp, từ đó dẫn đến chất lượng một số chủ đề chưa cao,chưa đạt yêu cầu
- Thực trạng sử dụng phương pháp và kỹ thuật dạy học tích hợp;