Chinh phục toàn diện ngữ pháp tiếng anh bằng INFOGRAPHIC tập 1
Trang 3Đối với những cuộc hội thoại ở mức độ cao hơn, ngữ pháp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong truyền tải ý tưởng của bản thân một cách rõ ràng, mạch lạc hơn Đồng thời, vốn ngữ pháp tốt tăng cường khả năng nghe hiểu, thay vì mất thời gian dò đoán ý người nói Ngoài
ra, việc trình bày câu từ có cấu trúc chuẩn xác mang tới cảm giác chuyên nghiệp và được người bản xứ coi trọng Ví dụ, trong các cuộc tranh cử tổng thống tại Mỹ, truyền thông rất quan tâm đến cách hành văn trong bài phát biểu của các ứng cử viên bởi điều đó thể hiện vốn hiểu biết và đem lại sự tin tưởng Ngược lại, sự thiếu hụt ngữ pháp bạn có thể gây nên hiểu lầm đáng tiếc, thậm chí khiến người nghe cảm giác khó chịu
Ngoài ra, tiếng Anh còn có sự phân biệt rạch ròi giữa văn nói, thường sử dụng ngôn ngữ thân mật, có thể bỏ qua các lỗi ngữ pháp, và văn viết thường sử dụng ngôn ngữ trang trọng, đòi hỏi ngữ pháp chặt chẽ Vì vậy, nắm chắc ngữ pháp sẽ là chìa khoá giúp bạn vận dụng tiếng Anh linh hoạt hơn, tuỳ vào nhu cầu và hoàn cảnh
Để xây một ngôi nhà cao và vững chãi, ta cần chăm chút phần móng và bộ khung chắc chắn trước tiên Tương tự như vậy, ngoài việc trau dồi vốn từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh đóng vai trò cốt lõi trong việc phát triển toàn diện các kỹ năng từ nghe, nói đến đọc, viết Bởi lẽ đó, khi bắt đầu học tiếng Anh, các bạn hãy tìm hiểu và củng cố ngữ pháp trước tiên
Một câu hỏi sẽ được đặt ra là: “Học ngữ pháp tiếng Anh nhiều mà buồn chán lắm, làm sao
có thể kiên trì học hết được đây?” Những bạn học ngữ pháp không có hệ thống, khoa học,
sẽ cảm thấy ngữ pháp rối rắm và vô cùng vô tận, sau thời gian ngắn, nhanh chóng bỏ cuộc
Số khác sẽ lại lựa chọn chỉ học các kiến thức cơ bản thôi miễn chúng đủ đáp ứng cho mục đích trước mắt Nhưng thực tế, với một ngôn ngữ, không tồn tại khái niệm nào mang tên
là “đủ dùng” cả
Hiểu được khó khăn các bạn đang gặp phải với việc học ngữ pháp tiếng Anh, chúng tôi đã
kết hợp cùng với thương hiệu CCBOOK biên soạn cuốn sách CHINH PHỤC TOÀN DIỆN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH BẰNG INFOGRAPHIC để hỗ trợ và định hướng
các bạn trong quá trình tự học
Trang 4và rõ ràng Với thiết kế đẹp mắt, minh họa ấn tượng, đảm bảo tính lô-gíc, súc tích, ngắn gọn, các vấn đề phức tạp sẽ trở nên dễ tiếp cận, hấp dẫn hơn, từ đó đánh thức sự thích thú của người học.
Để giúp người học ghi nhớ, củng cố kiến thức, hệ thống bài tập tự luyện được chia thành hai mức độ cơ bản - nâng cao được ký hiệu như sau:
Bài tập cơ bản
Ký hiệu Bài tập nâng cao
Một ưu điểm nữa của cuốn sách là hệ thống đáp án, giải thích chi tiết và dịch nghĩa
ở cuối sách tạo điều kiện cho các bạn tự đánh giá và hiểu rõ thêm những phần còn vướng mắc trong câu hỏi
Chúng tôi hi vọng cuốn sách CHINH PHỤC TOÀN DIỆN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH BẰNG INFOGRAPHIC sẽ là một tài liệu phong phú hỗ trợ toàn diện và
nâng cao trình độ Ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao
Mặc dù chúng tôi đã rất tâm huyết trong quá trình biên soạn nhưng cuốn sách không thể tránh khỏi những thiếu sót Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ bạn đọc để lần tái bản cuốn sách sau sẽ được hoàn thiện hơn
Trang 5KEY & EXPLANATION
GERUNDS & INFINITIVES
Trang 6Trước danh từ mà nó bổ nghĩa
E.g.: They have a new car.
(Họ có một chiếc xe hơi mới.)
Sau động từ to be (is, are, was, have been, etc.)
E.g.: The rain is heavy (Mưa nặng hạt.)
Sau động từ liên kết (look, taste, become, turn, etc.)
E.g.: The cake tastes delicious (Chiếc bánh này ngon tuyệt.)
Ŋݺङm_m]_ट-ތ$૯Ǧܸ
$झm_|ૺ0ॣvm]m]_ट-1_o7-m_|ૺ_oࢭ19ࢢb|ૺĺ
$झm_|ૺѴ࢘|ૺ1_थঠm_1_ࢤ|1ৈ-m]ǩbķv૽ࢨ|ķ_oࢭ1v૽b࣡1ĺ
The book is mine
(Cuốn sách là của tôi.)
The orange book is mine
(Cuốn sách màu cam là của tôi.)
This is a slim woman
(Đây là một người phụ nữ mảnh khảnh.)
He is fat.(Ông ta mập mạp.)
Trang 8The museum is 100 years old.
(Bảo tàng này 100 năm tuổi rồi.)
They made him sad.
(Họ làm anh ấy buồn.)
This is the man capable of speaking five languages.
= This is the man who is capable of speaking five languages.
(Đây là người đàn ông có thể nói năm ngôn ngữ.)
This shirt is mine.
(Chiếc áo này là của tôi.)
Trang 9Tính từ sở hữu diễn tả sự sở hữu, mối quan hệ họ hàng, ruột thịt.
Đại từ nhân xưng
You (Bạn/ Các bạn) your yours Can I have your phone number? (Tôi có thể có số điện thoại của bạn được không?)
We (Chúng tôi/ ta) our ours I look forward to our reunion.(Tôi mong chờ dịp tái ngộ của chúng ta.)They (Họ) their theirs That is their new project.(Kia là dự án mới của họ.)
He (Anh ấy) his his He takes good care of his girlfriend.(Anh ta chăm sóc tốt cho bạn gái của anh.)She (Cô ấy) her hers She is mad at her neighbor.(Cô ấy phát điên với hàng xóm của cô.)
It (Nó) its - The baby is sucking its thumb now (Đứa bé lúc này đang ngậm ngón tay cái.)
Trang 10Tính từ sở hữu luôn được theo
handbag
school
car
uniforms hers
Trang 11Tính từ chỉ định luôn được theo
those + people = those
đứng trước danh từ
đếm được số ít hoặc
không đếm được
chỉ người hoặc vật ở vị trí gần so với người nói
chỉ người hoặc vật ở vị trí xa so với người nói
Trang 12Tính từ bất định được dùng để bổ
nghĩa cho một danh từ/ đại từ một
cách chung chung, không cụ thể
A lot of và lots of đứng trước:
• danh từ đếm được số nhiều
• danh từ không đếm được
My baby drinks lots of milk everyday
(Con tôi uống nhiều sữa mỗi ngày.)
many
(nhiều)
Many đứng trước:
• danh từ đếm được số nhiều
There’re many fruits in the basket
(Có nhiều trái cây trong giỏ.)
much
(nhiều)
Much đứng trước danh từ
không đếm được
He has much money
(Anh ấy có nhiều tiền.)
Trang 13(toàn bộ)
All đứng trước:
• danh từ đếm được số nhiều
• danh từ không đếm được
I drank some milk.
(Chú mèo đã uống một ít sữa.) (Hầu hết đồ chơi là của tôi.) Most toys are mine. (Anh ấy không có vợ.) He has no wife.
most
(phần lớn, hầu hết)
Most đứng trước:
• danh từ đếm được số nhiều
• danh từ không đếm được
no
(không)
No đứng trước:
• danh từ đếm được số ít/ nhiều
• danh từ không đếm được
(a) little
a little
(một ít)
little
(ít/ hầu như không)
(A) little đứng trước danh từ
I have a few friends
(Tôi có một vài người bạn.)
(a) few (A) few đứng trước danh từ
đếm được số nhiều
mang tính tiêu cực, không như mong đợi
Tính từ bất định luôn được theo sau bởi danh từ mà nó bổ nghĩa Đại từ bất định chỉ đứng một mình.
ǩĹ_࢚m0b࣡|ঠm_|ૺ0ࢤ|9ङm_࢘9ࢢb|ૺ0ࢤ|9ङm_
Tính từ bất định đi kèm với danh từ
“people” và bổ nghĩa cho “people”
I have met many people.
(Tôi đã gặp nhiều người.)
Đại từ bất định “most”
đứng một mình
Most are friendly.
(Hầu hết thì thân thiện.)
Trang 14$झm_|ૺ1_थvॡ Ől;u-Ѵ7f;1ঞ;vő
"ॡ|_ૹ|૽
Őu7bm-Ѵl0;uvő
"ॡ9ࣝl
Ő-u7bm-Ѵl0;uvő
Số đếm được dùng để cho biết số
lượng, khối lượng và kích thước Số đếm chỉ đứng trước danh từ đếm được
Số thứ tự thể hiện thứ tự, cấp bậc của người,
sự vật, sự việc trong một nhóm các đối tượng Số thứ tự luôn theo sau mạo từ “the”.
four fish (bốn con cá)
one girl (một cô gái)
Trang 15thêm đuôi -th E.g.: six ĺ sixth
đuôi -ty chuyển thành -tieth E.g.: fifty ĺfiftieth
đuôi -one chuyển thành -first E.g.: fifty-one ĺfifty-first E.g.: ninety-two ĺninety-secondđuôi -two chuyển thành -second
đuôi -three chuyển thành -third E.g.: thirty-three ĺthirty-third
đuôi -five chuyển thành -fifth
E.g.: twenty-five ĺtwenty-fifth
đuôi -nine chuyển thành -ninth E.g.: forty-nine ĺforty-ninth
Trang 16được số nhiều và danh từ không
đếm được
câu khẳng định
câu đề nghị, yêu cầu, lời mời
danh từ đếm được số ít để chỉ
một người, một vật chưa được
biết đến hoặc chưa xác định
Both đứng trước danh từ đếm được
số nhiều để chỉ cả hai người, sự vật,
sự việc
The cat needs some milk.
(Chú mèo cần một ít sữa.)
Would you like some coffee?
(Cậu muốn uống cà phê không?)
Some woman is knocking on the door.
(Người phụ nữ nào đó đang gõ cửa.)
Both John and Jane are my friends.
(Cả John và Jane là bạn của tôi.)
Neither dress is my favourite.
(Không cái váy nào là cái tôi thích.)
Either cake is delicious.
(Cái bánh nào cũng ngon.)
I don’t have any time.
(Tôi không có thời gian.)
I have lots of money You can buy
any watch you like.
(Tôi có nhiều tiền Bạn có thể mua bất cứ cái đồng hồ nào bạn thích.)
hơn some và ít hơn many.
được số nhiều và danh từ không đếm được
câu phủ định và nghi vấn
từ đếm được số ít trong câu khẳng định để nhấn mạnh việc tự do chọn lựa, với nghĩa “bất cứ”
Several books are placed on the shelf.
(Vài cuốn sách được đặt trên kệ.)
trong hai đối tượng.
Either đứng trước danh từ
đếm được số ít để chỉ hoặc đối tượng này, hoặc đối tượng kia
trong hai đối tượng.
Trang 17(mỗi một)
every
(mỗi một)
I talked to each/ every member in my family
(Tôi đã nói chuyện với từng thành viên trong gia đình.)
Every student has to wear a uniform
(Toàn bộ học sinh phải mặc đồng phục.) Every time it rains, my knees ache
(Mỗi lần trời mưa, đầu gối tôi lại đau.)
Drink these pills every three hours
(Hãy uống những viên thuốc này ba tiếng một lần.)
Each và every đứng trước danh từ đếm được số
ít, để chỉ từng cá thể trong một nhóm đối tượng
Every được dùng để chỉ
một số lượng đối tượng lớn
Every được dùng để
nói về mức độ thường xuyên của một sự việc
Every hàm ý chỉ tất cả mọi
đối tượng trong một nhóm
Each được dùng để chỉ một
số lượng đối tượng nhỏ
I’ve been to New York three times
Each time is wonderful.
(Tôi đã tới New York ba lần Lần nào cũng rất tuyệt vời.)
Each có thể được dùng để nói về mỗi một đối tượng trong nhóm chỉ có hai đối tượng.
In this match, each team has excellent footballers
(Trong trận đấu này, mỗi đội có những cầu thủ xuất sắc.)
Each cook in the canteen is great.
(Mỗi đầu bếp trong căng-tin đều giỏi.)
Trang 18҃ +
?
҃ +
?
҃ +
?
҃
҃ +
?
҃ +
?
҃ +
?
҃ +
?
҃ +
?
҃ +
?
҃ +
all (toàn bộ) most (phần lớn, hầu hết)
some, several (một vài, một số) any (một vài, một số)
no (không)
another (một khác) both (cả hai)
(the) other (khác, còn lại)
other
đếm được và danh từ không đếm
được, để chỉ (những) đối tượng
khác, được thêm vào đối tượng đã
được đề cập đến từ trước
• Khi other được theo sau bởi
một danh từ đếm được số ít, trước
The other đứng trước cả danh từ
đếm được và danh từ không đếm được, để chỉ (những) đối tượng còn lại
E.g.: This cake isn’t delicious I want
other ones.(Bánh này không ngon
Tôi muốn những cái khác.)
E.g.: This cake isn’t delicious I
want another one.(Bánh này
không ngon Tôi muốn một cái khác.)
E.g.: This cake isn’t delicious I want
the other one.(Bánh này không
ngon Tôi muốn một cái còn lại.)
E.g.: This cake isn’t delicious I want
your other one.(Bánh này không
ngon Tôi muốn cái khác của bạn.)
Bánh không ngon
another cake(một cái bánh khác) (những cái bánh khác)other cakes
the other cakes(những cái bánh còn lại)
Trang 19Động tính từ là những từ được tạo thành từ một động từ và có chức năng như một tính từ.
Động tính từ có hai hình thức: hiện tại phân từ và quá khứ phân từ
Interesting và interested được
tạo nên từ động từ interest, và
đóng vai trò là tính từ trong câu
Hiện tại phân từ mang nghĩa chủ động
Quá khứ phân từ mang nghĩa bị động
Hiện tại phân từ được dùng để miêu tả
tính chất của người, sự vật, sự việc
The speaking voice is my brother's.
(Giọng nói đang cất lên là của anh trai tôi.) (Những từ được nói ra đó khiến tôi tổn thương.) Those spoken words are hurtful to me.
Quá khứ phân từ được dùng để miêu tả trạng thái, cảm xúc của người hoặc vật
“Harry Potter” interests a lot of readers.
(“Harry Potter” khiến nhiều độc giả thích thú.)
“Harry Potter” is interesting.
(“Harry Potter” rất thú vị.)
A lot of readers are interested in “Harry Potter”.
(Nhiều độc giả thích thú với “Harry Potter”.)
• Hiện tại phân t ừ: động từ + -in
This student is bored of the lecture.
(Học sinh này cảm thấy chán bài giảng.)
The lecture is boring.
Trang 20$झm_|ૺ]_࣐rŐom rom77f;1ঞ;vő
Tính từ ghép là tính từ gồm có hai từ trở lên tạo thành
This is a five-storey building.
(Đây là một tòa nhà năm tầng.)
uá khứ phân từ
E.g.: 4-foot t able (bàn bố
n chân), 2-hou r lesson (tiế
t học 2 tiếng ), 15-page r
eport (báo cáo dài 15 t rang)
E.g.: well-known ( nổi tiếng), short-sighted ( cận thị), wind-powe
red (chạy bằng gió)
Trang 21He likes these nice, big, convenient, green, Japanese, running shoes
(Cậu ấy thích những chiếc giày chạy bộ của Nhật màu xanh, đẹp, lớn và tiện lợi này.)
This is our fabulous, small, luxurious, red, German, racing car
(Đây là xe đua nhỏ màu đỏ của Đức, rất tốt và sang trọng của chúng tôi.)
Số thứ tự
(Ordinal number)
one (một), two (hai), three (ba)
unusual (kì lạ), nice (đẹp)
big (to), tall (cao) thin (mỏng), rough (thô) square (vuông) round (tròn),
Trang 22Please take care of those two lovely, tiny babies
(Làm ơn hãy chăm sóc hai đứa bé nhỏ nhắn dễ thương này nhé.)
I had my first big, smooth, wood, four-sided, reading table six years ago
(Tôi có bàn học bốn cạnh bằng gỗ lớn nhẵn nhụi đầu tiên vào 6 năm trước.)
Japanese (từ Nhật Bản)
silver (bạc), wood (gỗ) (bốn cạnh), four-sided
U-shape (hình chữ U)
running (chạy), cleaning (chùi dọn)
Trang 23E.g.: Their father works in a textile factory.
1 I have a car color is black
2 Emma Peel has a brother name is Paul
3 I can’t touch toes any more It’s time to go to the gym
4 She brushes teeth three times a day
5 He’s almost bald, so he never combs hair
6 Two students didn’t do mathematics homework
7 names are Mark and George They work with me in the same company
8 Susanna has a great love for stamp collecting collection is worth about 10,000$
ňڔb߸mࢾm_|ਗ1_ࡀ9࠴m_|_࠸1__ਕro1_ࢀ|uࡽm]ĸ
E.g.: These cupcakes are delicious, Shawn.
1 I’ve just won the lottery day is the best day of my life
2 building across the street is the Chrysler Building
3 The robbery took place on May 19th There was a big storm night
4 This picture was taken in Nepal mountains back there are the Himalayas
5 John, take bag from my hand and put it on the desk over there
6 little monkeys swinging in that tree are so adorable
7 This is my mobile phone and mobile phone on the top shelf be longs to Mr.Kim
8 These are my grandparents, and people over there are my friend’s grandparents
Trang 24(ň(b߷|Ѳb1v-o1_om]_࠺-h_ࡲm]9ࡿbĶvਘ7ࣥm]1|uࣝ19ǧਕ1m߫|uom]࠸7ࣥĸ
E.g.: This novel is famous → This is a famous novel.
That book is mine → That is my book.
1 That house is beautiful The owner paid a lot of money to hire an architect to design it
E.g.: She has very _ knowledge of the matter.
1 In a football match, _ team has 11 players
2 _ cheese is made from cow’s milk
3 Can I have _ sugar? Please?
4 I have very _ money, not enough to buy anything
5 _ the people I work with are very friendly
6 We must be quick There is so _ time left
7 _ children don’t like to read picture books
8 There are four books on the table _ book has a different colour
9 Because I didn’t have _ friends in Hanoi, it was really difficult for me to live there
Trang 2510 The village is quite small There are relatively _ houses.
11 _ people I know are worried about the environment
12 The news has _ important information on the trade war between China and the U.S
13 I don’t have _ relatives in this city Most of them live in the North of the country
14 Hey! Give me something to pour the wine in! There aren’t _ large glasses left
15 _ my classmates study abroad Some of them are in Europe while the others are in the U.S.A
(ň1_1_mo7m]r_ࣜ_ਕr1ࣦ-ࢾm_|ਗ|uom]111v-ĸ
E.g.: I’m very interested/ interesting in films and theatre.
1 He was such a monotonous speaker that I was bored/ boring.
2 Most games released in 2017 are disappointed/ disappointing
3 I had such a tired/ tiring day, so I went straight to bed.
4 Everyone was very excited/ exciting about the result of the football match between Vietnam and Taiwan.
5 That lamp generates a very pleased/ pleasing lighting effect.
6 The whole school was shocked/ shocking by the tragic event.
7 I was surprised/ surprising when she told me she’d got divorced
8 There’s been some very surprised/ surprising news.
9 He’s showing off again I feel really annoyed/ annoying.
10 Julie always buys a lot of canned/ canning food whenever she goes to the supermarket.
11 I think Alex is one of the most annoyed/ annoying people I’ve ever met He can’t keep still for a second.
12 John has won the contest because of his carefully prepared/ preparing presentation.
(ň"߃r߷r11|ਗv-|_;olࢁ||u߂||ਚ_ਕrѲः9߹|o|_m_1ࣥl7-m_|ਗĸ
E.g.: A/ An wall/ nice mirror → A nice wall mirror
3 A/ An colorful/ long/ expensive dress →
5 A/ An racing/ modern/ Japanese bike →
6 A/ An brand-new/ big/ off-road/ green car →
7 A/ An Italian/ wonderful/ antique clock →
9 A/ An beautiful/ wooden/ square table →
10 A/ An small/ lovely/ Navajo/ village →
11 A/ An little/ adorable/ black kitten →
12 A/ An red/ enormous/ yellow/ umbrella →
13 A/ An nice/ woolen/striped pullover →
14 Many classical/ French/ strange paintings →
15 A/ An shiny/ new/ sports/ British/ car →