HỒ CHÍ MINH ĐẬU THỊ KIM THOA XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG ĐƠN VỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MINH BẠCH THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế Toán Mã số: 93
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
ĐẬU THỊ KIM THOA
XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG ĐƠN VỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MINH BẠCH THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 9340301
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS VÕ VĂN NHỊ
TP HỒ CHÍ MINH- 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Văn Nhị
Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3:
Luận án sẽ bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại:
Vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:……….………
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Sự hữu ích của minh bạch thông tin kế toán (TTKT): Minh bạch có
vai trò quan trọng quyết định tính hiệu quả trong việc ra quyết định của người sử dụng thông tin Trong khu vực công, minh bạch TTKT còn quyết định sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia thông qua tác động trực tiếp hoặc gián tiếp Cụ thể:
• Giúp Chính phủ, công chúng, nhà tài trợ, viện trợ,…có cơ sở để đánh giá tính hiệu quả và hữu hiệu trong việc sử dụng ngân sách nhà nước của đơn vị công (NSNN) từ đó có quyết định phân bổ nguồn lực phù hợp hơn
• Tạo điều kiện để dân chúng tham gia giám sát các hoạt động của các đơn vị công, thúc đẩy các đơn vị cung cấp thông tin có trách nhiệm và ý thức hơn trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của mình để nâng cao hiệu quả dịch vụ công cung cấp
• Là chìa khoá then chốt chống tham nhũng, gia tăng niềm tin của dân chúng, và kích hoạt hơn trách nhiệm giải trình
• Là một chiến lược để thu hút đầu tư, viện trợ, tài trợ trong nước lẫn quốc tế trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới
Thực trạng Việt Nam hiện nay:
• Việt Nam nằm trong nhóm quốc gia có mức tham nhũng nghiêm trọng Vấn đề này đã làm cho Nhà nước khó kiểm tra, giám sát mức độ hữu hiệu và hiệu quả trong việc sử dụng NSNN, niềm tin của công chúng, nhà tài trợ, viện trợ, nhà đầu tư…giảm sút
• Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa rất cần các khoản đầu tư, viện trợ, tài trợ để tăng trưởng kinh
tế nhanh hơn với môi trường cạnh tranh thuận lợi, giảm bớt khủng hoảng kinh tế, nghèo đói và tham nhũng
Trang 4Tình hình nghiên cứu về minh bạch TTKT: Trên thế giới, vấn đề này
đã thu hút sự quan tâm đáng kể của các nhà nghiên cứu lẫn những người làm thực tế trong suốt nhiều thập kỷ qua Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu về minh bạch TTKT vẫn còn khá mới trong khu vực công nói chung và đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) tại Việt Nam Trong khi đó, đơn vị SNCL tại Việt Nam có tính đặc thù cao về tổ chức và hoạt động so với khu vực tư cũng như khu vực công của các quốc gia khác Đối tượng sử dụng thông tin của các đơn vị này cũng ngày càng đa dạng và yêu cầu phải minh bạch
Từ những lý do trên, để có thể đưa ra các chính sách hướng đến minh bạch TTKT của các đơn vị SNCL tại Việt Nam phù hợp thì cần thiết phải nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam Mục tiêu cụ thể: Trên cơ sở mục tiêu tổng quát, 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định
(1) Nhận diện các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch TTKT của các đơn vị SNCL tại Việt Nam;
(2) Xác định các thành phần được sử dụng để đo lường cho minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam;
(3) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến minh bạch TTKT của các đơn vị SNCL tại Việt Nam
Câu hỏi nghiên cứu: đặt ra tương ứng với 03 mục tiêu như sau:
(1) Những nhân tố nào bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam?
(2) Minh bạch TTKT được đo lường bởi các thành phần nào?
Trang 5(3) Mức độ các nhân tố ảnh hưởng của đến minh bạch TTKT của các đơn vị SNCL tại Việt Nam như thế nào?
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Minh bạch TTKT và các nhân tố bên trong
ảnh hưởng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam
Đối tượng khảo sát: trưởng đơn vị, phó đơn vị, kế toán trưởng, kế
toán viên, và chủ tịch công đoàn đang làm việc tại các đơn vị SNCL
Đối tượng phân tích: đơn vị SNCL tại Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu (1) minh bạch
TTKT trên BCKT (gồm BCTC và Báo cáo quyết toán NSNN); và (2) nhận diện các nhân tố bên trong tác động đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, cụ thể:
Nghiên cứu định tính: nhằm đạt được các mục tiêu:
(1) Xác định khái niệm minh bạch TTKT và các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến minh bạch TTKT: thông qua tổng quan các nghiên cứu trước và các lý thuyết nền liên quan
(2) Xây dựng mô hình nghiên cứu sơ bộ: bằng cách kết hợp kết quả tổng quan lý thuyết với việc phân tích các đặc điểm đặc thù của đơn vị HCSN tại Việt Nam
(3) Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các thang đo đo lường cho các khái niệm nghiên cứu: thực hiện phỏng vấn chuyên gia
Nghiên cứu định lượng: nhằm đạt được 02 mục đích: (1) đánh giá
giá trị của thang đo và (2) kiểm định các giả thuyết xây dựng trong
mô hình nghiên cứu chính thức
5 Đóng góp mới của đề tài
Đóng góp về mặt lý luận
Trang 6Xác định khái niệm minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam Xác định các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam và mức độ tác động của chúng
Bổ sung hệ thống thang đo minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam
Đóng góp về mặt thực tiễn
Nhận diện và kiểm định các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam giúp cơ quan nhà nước, đơn vị có cơ sở để đưa ra các chính sách quản lý phù hợp
Đưa ra các hàm ý hướng đến minh bạch TTKT để đáp ứng nhu cầu
sử dụng của các đối tượng có liên quan và tăng cường hội nhập
6 Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 05 chương: Chương 1- Giới thiệu tổng quan về các nghiên cứu trước; Chương 2- Cơ sở lý thuyết; Chương 3- Phương pháp nghiên cứu; Chương 4- Kết quả nghiên cứu và bàn luận; Chương 5- Kết luận và một số hàm ý
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu
Chương này tổng quan về minh bạch TTKT và các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT trên thế giới và Việt Nam Từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án
1.2 Nghiên cứu về minh bạch TTKT và các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT
Để tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài, tác giả đã tìm luận án, bài báo từ các tạp chí có uy tín Đối với các nghiên cứu trong nước, nguồn dữ liệu tìm kiếm là thư viện của các trường đại học lớn tại
Việt Nam cùng các tạp chí trong nước có uy tín
1.2.1 Nghiên cứu về minh bạch TTKT
Trang 71.2.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài về minh bạch TTKT
Minh bạch TTKT là một khái niệm trừu tượng, nó được định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau và vẫn chưa có khái niệm nào được
sử dụng thống nhất trên thế giới Nhìn chung các nghiên cứu tiếp cận minh bạch TTKT theo cách hướng đến minh bạch thông tin theo 03
hướng: (1) công bố thông tin; (2) chất lượng thông tin và (3) trách
nhiệm giải trình Xu hướng nghiên cứu theo từng hướng tiếp cận này
có sự thay đổi tương ứng với sự phát triển kinh tế thế giới trong vài thập kỷ qua Trong thời gian đầu từ những năm 1970, các nhà nghiên cứu chú trọng nhiều hơn đến vấn đề công bố TTKT Sang thế kỷ 21, hướng nghiên cứu chuyển dịch sang chất lượng TTKT vì sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 đã giúp nhận ra việc công bố thông tin vẫn chưa đủ để đảm bảo minh bạch TTKT Minh bạch là phải cung cấp thông tin chất lượng chứ không phải là số lượng thông tin Trách nhiệm giải trình luôn gắn liền với khu vực công nên cũng được quan tâm từ rất sớm và kéo dài cho đến ngày nay Trong thời gian gần đây, các nhà nghiên cứu tập trung minh bạch thông tin khi áp dụng chính phủ điện tử, công bố thông tin trên Internet, Websites
1.2.1.2 Các nghiên cứu trong nước về minh bạch TTKT
Tại Việt Nam, nghiên cứu về minh bạch thông tin chỉ mới bắt đầu từ năm 2008 bắt nguồn từ khủng hoảng kinh tế tài chính trên thế giới
và bối cảnh kinh tế trong nước chuyển dịch sang nền kinh tế thị trường Đối với khu vực tư, hướng nghiên cứu này tại Việt Nam chỉ tập trung vào các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Các nghiên cứu phần lớn tiếp cận minh bạch TTKT theo hướng đảm bảo các yêu cầu của chất lượng TTKT và kế thừa các chỉ tiêu đo lường chất lượng TTKT từ các nghiên cứu trên thế giới Trong khi đó, minh bạch TTKT trong khu vực công tại Việt Nam được quan tâm khá
Trang 8chậm, chỉ mới thực sự được quan tâm trong những năm gần đây với hướng nghiên cứu chủ đạo cũng là chất lượng TTKT
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT
1.2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến các nhân tố
ảnh hưởng đến minh bạch TTKT
Phần lớn trong một nghiên cứu thường kết hợp hai nội dung là xác định khái niệm minh bạch TTKT và các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT Do đó, các nhân tố được nhận diện ảnh hưởng trực tiếp bởi hướng tiếp cận minh bạch TTKT là chất lượng thông tin công
bố, hay công bố thông tin, trách nhiệm giải trình Các nhân tố được nhận diện khá đa dạng từ các nghiên cứu trước Những nghiên cứu gần đây có xu hướng nghiên cứu các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình gắn liền với sự phát triển CNTT Cho đến nay vẫn chưa có lý thuyết hay mô hình chính thức nào áp dụng rộng rãi để giúp nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT
1.2.2.2 Các nghiên cứu trong nước về các nhân tố ảnh hưởng
đến minh bạch TTKT
Phần lớn các nghiên cứu trong khu vực tư tập trung vào xác định nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT của các công ty niêm yết Trong khu vực công, hướng nghiên cứu này vẫn còn rất hạn chế Chỉ một số ít nghiên cứu nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT Nhiều nghiên cứu cũng nhằm mục đích hướng đến minh bạch TTKT nhưng đi theo các hướng nghiên cứu khác nhau, như hoàn thiện hệ thống BCTC, hoàn thiện kế toán thu chi ngân sách, xây dựng Chuẩn mực kế toán, nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn tài chính công… Dựa trên kết quả nghiên cứu, các tác giả đề xuất một số giải pháp và ngụ ý các giải pháp này có những tác động gián tiếp đến minh bạch TTKT trong khu vực công tại Việt Nam
Trang 91.3 Nhận xét các nghiên cứu liên quan đến minh bạch TTKT 1.3.1 Nhận xét các nghiên cứu trên thế giới
Minh bạch TTKT được các nhà nghiên cứu trên thế giới rất quan tâm trong nhiều thập kỷ qua Trong thời gian đầu, phần lớn phạm vi nghiên cứu được thực hiện ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển nhưng gần đây đã có sự lan tỏa sang các quốc gia đang phát triển Đối tượng nghiên cứu về minh bạch TTKT trong khu vực công bao gồm cả cấp chính phủ đến chính quyền địa phương nhưng tập trung nhiều ở cấp thấp nhất vì những đơn vị này là nơi trực tiếp sử dụng NSNN để cung cấp dịch vụ công cho xã hội
Hướng nghiên cứu về minh bạch TTKT được quan tâm nhiều nhất
là xác định khái niệm minh bạch, xây dựng thang đo đo lường minh bạch, nhận diện các nhân tố tác động đến minh bạch TTKT, và các giải pháp hướng đến minh bạch TTKT
Xu hướng nghiên cứu trong từng vấn đề về minh bạch TTKT có sự thay đổi tương ứng với sự phát triển kinh tế thế giới Gần đây tập trung vào nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT khi áp dụng chính phủ điện tử, công bố thông tin trên Internet Minh bạch được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau và điều này dẫn đến có nhiều thang đo minh bạch TTKT
1.3.2 Nhận xét các nghiên cứu tại Việt Nam
Minh bạch TTKT được đề cập chậm hơn rất nhiều so với thế giới,
chỉ bắt đầu từ năm 2008 Trong đó, minh bạch trong khu vực tư được
các nhà nghiên cứu chú trọng hơn so với khu vực công
Hướng nghiên cứu về minh bạch TTKT được tập trung chủ đạo là: xác định khái niệm, thang đo, nhân tố tác động đến minh bạch TTKT,
và đề xuất một số khuyến nghị nâng cao minh bạch TTKT Trong
đó, hướng tiếp cận minh bạch TTKT phần lớn là chất lượng TTKT
Trang 10Số lượng nghiên cứu có chất lượng liên quan trực tiếp đến việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTKT trong khu vực công tại Việt Nam cho đến nay vẫn rất ít
Đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vai trò của CNTT nâng cao minh bạch TTKT thông qua việc áp dụng chính phủ điện tử, hay công bố thông tin trên Internet, Websites theo
xu hướng nghiên cứu hiện nay của thế giới
1.4 Khe hổng nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài
Một số khe hổng lớn nghiên cứu về minh bạch TTKT trong khu vực công trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay, đó là: (1) Nghiên cứu minh bạch TTKT tại quốc gia đang phát triển và kém phát triển, như Việt Nam vẫn còn hạn chế; (2) Nghiên cứu minh bạch TTKT của từng đơn vị công trực tiếp sử dụng NSNN để cung cấp dịch vụ công rất quan trọng cần được chú trọng; (3) Khái niệm minh bạch TTKT
và thang đo minh bạch TTKT vẫn chưa thống nhất; (4) Nghiên cứu toàn diện các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến minh bạch TTKT của đơn vị công vẫn chưa được thực hiện Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào thực hiện nhận diện và kiểm định toàn diện các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu
Nội dung trình bày trong chương này gồm tổng quan về khái niệm minh bạch TTKT; đặc điểm đơn vị SNCL tại Việt Nam, các lý thuyết nền và các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch TTKT
2.2 Tổng quan về minh bạch TTKT trong khu vực công
2.2.1 Khái niệm thông tin kế toán
Trong khu vực công, thông tin tài chính rất cần thiết trong việc dự đoán nguồn lực để thực hiện các hoạt động trong tương lai, nguồn lực được
Trang 11tạo ra từ các hoạt động trong tương lai, và những rủi ro/bất ổn có thể xảy
ra trong tương lai để phục vụ cho việc tổng hợp, đánh giá và kiểm soát tình hình phân bổ, quản lý, sử dụng hữu hiệu và hiệu quả nguồn lực được ủy thác Thông tin tài chính còn rất hữu ích để đánh giá trách nhiệm giải trình của các đơn vị công
2.2.2 Khái niệm minh bạch TTKT trong khu vực công
Minh bạch là một khái niệm trừu tượng nên hầu hết các khái niệm minh bạch được đề xuất trong các nghiên cứu đều tiếp cận minh bạch theo hướng hướng đến minh bạch- nghĩa là cần phải làm gì để minh bạch Các nghiên cứu tiếp cận minh bạch theo 03 tiêu chuẩn chung
về những gì tạo nên minh bạch thông tin là công bố thông tin, chất
lượng thông tin, và trách nhiệm giải trình Trong đó, công bố thông
tin và chất lượng thông tin có mối quan hệ tác động dương đến minh bạch thông tin, còn minh bạch thông tin và trách nhiệm giải trình có mối quan hệ hỗ tương Kết quả của minh bạch thông tin sẽ giúp làm giảm đáng kể tình trạng tham nhũng trong khu vực công gia tăng chất lượng dịch vụ công– Đây là 02 vấn đề đang là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ quốc gia nào để thúc đẩy đất nước phát triển Các đặc điểm chất lượng thông tin theo nghiên cứu của Lee và cộng
sự (2002) bao phủ toàn bộ các đặc điểm chất lượng TTKT được thể hiện trong các nghiên cứu trước và bao hàm luôn các tiêu chí đo lường công bố thông tin và trách nhiệm giải trình liên quan đến minh bạch TTKT Chính vì vậy, luận án này sử dụng các đặc điểm chất lượng thông tin của Lee và cộng sự (2002) để đo lường minh bạch TTKT trong khu vực công Như vậy, để hướng đến minh bạch thì TTKT phải đảm bảo được các tiêu chí gồm: phù hợp, số lượng thích hợp, đầy đủ, khách quan, không có sai sót, dễ hiểu, khả năng giải
Trang 12thích rõ, trình bày súc tích, kịp thời, nhất quán, dễ dàng xử lý, có thể tin cậy, sự uy tín, có thể tiếp cận, và bảo mật
2.2.3 Minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam 2.2.3.1 Giới thiệu chung về đơn vị SNCL
Đơn vị SNCL là đơn vị hoạt động vì mục tiêu phi lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập với chức năng chính là cung cấp các hàng hóa, dịch vụ công cho xã hội Nguồn kinh phí hoạt động của đơn
vị SNCL bao gồm: NSNN cấp, nguồn thu phí, lệ phí được khấu trừ, để lại, nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài, nguồn tài trợ, và nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Đơn vị SNCL có nhiều đặc điểm đặc thù so với đơn vị công trên thế giới và khu vực tư về nguồn kinh phí hoạt động, mức độ tự chủ và tổ chức hoạt động Phân loại đơn vị SNCL dựa trên lĩnh vực hoạt động
và khả năng bảo đảm chi hoạt động thường xuyên và chi đầu tư
2.2.3.2 Quan điểm tiếp cận minh bạch TTKT của đơn vị SNCL trong các quy định pháp lý Việt Nam hiện nay
Minh bạch TTKT cũng là một vấn đề được quan tâm trong khu vực công tại Việt Nam, tuy nhiên khái niệm minh bạch TTKT vẫn chưa quy định rõ ràng và thống nhất trong bất kỳ văn bản pháp lý nào Các quy định pháp lý chủ yếu đề cập cách thức để hướng đến minh bạch TTKT Dựa trên 03 khía cạnh bao hàm trong minh bạch TTKT được nhận diện từ tổng quan lý thuyết (công bố thông tin; chất lượng thông tin; và trách nhiệm giải trình), phân tích các văn bản pháp lý liên quan của Việt Nam quy định các yêu cầu về 03 khía cạnh này đã xác định các yêu cầu hướng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam chủ yếu thông qua các nguyên tắc, yêu cầu về TTKT
2.2.3.3 Xác định các yêu cầu hướng đến minh bạch TTKT của
đơn vị SNCL Việt Nam
Trang 13Các yêu cầu hướng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL theo quy định của hệ thống pháp lý tại Việt Nam, bao gồm: trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, nhất quán, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, có thể
so sánh, có thể kiểm chứng được, đáng tin cậy, thận trọng, không có sai lệch, có thể tiếp cận được
Các yêu cầu hướng minh bạch TTKT của đơn vị SNCL được nhận diện trong văn bản pháp quy tại Việt Nam có nhiều điểm tương đồng với quan điểm về minh bạch TTKT trên thế giới Vì vậy, nghiên cứu này sử dụng các yêu cầu hướng đến minh bạch TTKT của khu vực công trên thế giới theo các tiêu chí được xác định trong nghiên cứu của Lee và cộng sự (2002) để khái quát hóa minh bạch TTKT của đơn vị SNCL tại Việt Nam
2.2.4 Vai trò của minh bạch thông tin kế toán
Minh bạch TTKT có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cơ quan Nhà nước, nhà đầu tư, nhà viện trợ, tài trợ, công chúng đánh giá được mức độ hiệu quả của việc sử dụng NSNN tại các đơn vị công để từ
đó có cơ sở để ra các quyết định phù hợp Minh bạch TTKT còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế - chính trị của quốc gia phát triển bền vững
2.3 Các lý thuyết nền có liên quan
Các lý thuyết nền được đề cập trong nghiên cứu này gồm: lý thuyết thông tin hữu ích, lý thuyết đại diện, lý thuyết thông tin bất cân xứng,
lý thuyết tín hiệu, lý thuyết minh bạch lý thuyết thể chế, và lý thuyết ngẫu nhiên Trong đó, lý thuyết thông tin hữu ích, lý thuyết đại diện,
lý thuyết thông tin bất cân xứng, lý thuyết tín hiệu giúp giải thích vì
sao phải minh bạch TTKT và vai trò quan trọng của nhà lãnh đạo đối với minh bạch TTKT Còn lý thuyết ngẫu nhiên kết hợp với lý thuyết thể chế giúp nhận diện được những nhân tố bên trong đơn vị cần phải thay đổi, đặc biệt là thay đổi về hệ thống kế toán để đáp ứng được
Trang 14các yêu cầu, mong đợi, quy chuẩn và giá trị từ bên trong lẫn bên ngoài đơn về minh bạch TTKT
2.4 Nhận diện các nhân tố bên trong tác động đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL
Theo lý thuyết thể chế, áp lực từ môi trường bên ngoài buộc các đơn
vị phải thay đổi và tổ chức lại đơn vị để có thể đáp ứng yêu cầu minh bạch thông tin mà xã hội đặt ra Tuy nhiên, đơn vị muốn thay đổi đòi hỏi phải có đủ con người và phương tiện vật chất để thực hiện Ngoài
ra, muốn tạo ra TTKT có chất lượng nhất thiết phải tồn tại một HTTTKT đạt chất lượng Nhiều nghiên cứu đã khẳng định nhân tố nào tác động đến chất lượng HTTTKT thì cũng ảnh hưởng đến chất lượng TTKT vì giữa chúng có mối quan hệ đồng biến với nhau Qua phân tích tổng quan các nghiên cứu trước và lý thuyết nền có thể tổng kết lại rằng, các nhân tố bên trong tác động đến minh bạch TTKT của đơn vị công gồm 10 nhân tố, cụ thể là: nhà lãnh đạo, nhân viên kế toán (kế toán trưởng, kế toán viên), cơ sở hạ tầng kế toán (phần cứng, phần mềm, và công nghệ truyền thông), văn hoá tổ chức,
cơ cấu tổ chức, mức độ tự chủ tài chính, và hình thức công bố TTKT
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu
Chương này giới thiệu về khung nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu sử dụng, xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL của Việt Nam, xác định thang đo các khái niệm nghiên cứu
3.2 Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
Khung nghiên cứu: gồm có hai phần chính là khung lý thuyết và
khung thực tiễn Khung lý thuyết trình bày tổng quan các nghiên cứu liên quan đến chủ đề nghiên cứu và kết hợp lý thuyết nền để nhận