T s cấp thiết ó tác giả chọn ề tài nghiên cứu “Thông tin về giới nghệ sĩ biểu diễn Việt Nam trên báo điện tử từ góc nhìn văn hóa Việt” làm luận án tốt nghiệp bậc học Tiến sĩ chuyên ngàn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
HOÀNG NGỌC VINH HẠNH
THÔNG TIN VỀ GIỚI NGHỆ SĨ BIỂU DIỄN VIỆT NAM TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ TỪ GÓC NHÌN VĂN HÓA VIỆT
(Khảo sát trên các báo điện tử Vietnamnet.vn, Ngoisao.net,
News.zing.vn giai đoạn từ năm 2014 - 2016)
Ngành: BÁO CHÍ HỌC
Mã số: 9320101
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Luận án được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Thái
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Học viện
chấm Luận án Tiến sĩ họp tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền,
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
vào hồi…giờ….phút….ngày….tháng….năm 20…
Có thể tìm hiểu Luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thư viện – Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Báo chí truyền thông (BCTT) của bất kỳ quốc gia nào cũng có nhiệm vụ truyền thông về nền văn hóa của chính quốc gia mình Thuộc v ng văn hóa phư ng ng n ng nghiệp, khi th c ân Pháp xâm lư c Việt Nam b ư c
“Tây hóa” như một xu hướng không tránh khỏi T ó xảy ra xung ột mà học
giả ào Duy Anh gọi là “Bi kịch của sự phát triển” Nhiệm vụ của áo ch
iệt Nam hiện ại là phải truyền thông về s phát triển văn hóa iệt một cách
ch áng trên c sở nhận thức ư c bi k ch của s phát triển
Nghệ sĩ iểu diễn Việt Nam (NSBD VN) trong xã hội hiện ại là một kiểu người và kiểu sinh hoạt văn hóa biểu th rõ ràng cho s tiếp biến văn hóa
ng – Tây và ư c công chúng quan tâm Vài thập kỉ trở lại ây khi báo chí ước vào thời kì t chủ tài ch nh khi văn hóa ại chúng và công nghiệp giải trí phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam thì thông tin về giới NSBD trên báo chí, ặc biệt là trên báo iện tử luôn chiếm ung lư ng lớn Bên cạnh hiệu quả không thể phủ nhận áo iện tử cũng ần bộc lộ những như c iểm, mặt trái trong cách thức th ng tin về giới này khi khai thác quá nhiều chuyện ời tư gây sốc… ể thu hút công chúng Có những tác phẩm báo chí (TPBC) các nhà nghiên cứu và c ng chúng gọi là “thảm họa”, thiếu tầm nhìn văn hóa truyền thông Trước th c trạng này, thông tin về giới NSBD N trên áo iện tử cần ư c ặt ra và giải quyết trên tinh thần nghiên cứu khoa học ư c phản iện t góc nhìn văn hóa, bởi nếu không sẽ dẫn ến những ảnh hưởng tiêu
c c làm phư ng hại hình ảnh của văn hóa dân tộc T trước tới nay có nhiều công trình ề cập tới thông tin về NSBD VN trên áo ch nhưng nhìn nhận vấn ề này t góc nhìn văn hóa iệt, trên loại hình áo iện tử thì vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu T s cấp thiết ó tác giả chọn ề tài
nghiên cứu “Thông tin về giới nghệ sĩ biểu diễn Việt Nam trên báo điện tử từ
góc nhìn văn hóa Việt” làm luận án tốt nghiệp bậc học Tiến sĩ chuyên ngành
Báo chí – Truyền thông
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về th ng tin trên áo ch góc nhìn văn hóa iệt, giới NSBD và giới NSBD VN, thông tin về giới NSBD N trên áo iện tử Soi chiếu lý luận vào th c tiễn ánh giá th c trạng, thế mạnh, hạn chế ề xuất giải pháp nâng cao chất lư ng thông tin về NSBD N cho áo iện tử
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu (trong và ngoài nước) có liên quan tới
ề tài
- Làm rõ những khái niệm c ản, xác lập mối quan hệ giữa nền văn hóa Việt Nam và báo chí Việt Nam Giải mã nền văn hóa iệt Nam, d a trên hệ
Trang 4giá tr văn hóa iệt Nam ể xác lập góc nhìn văn hóa iệt các tiêu ch ánh giá theo góc nhìn này
- Phân t ch ánh giá th c tiễn thông tin về giới NSBD VN trên áo iện
tử t góc nhìn văn hóa iệt, chỉ ra những iểm tích c c, hạn chế cũng và nguyên nhân
- Phân tích kết quả, ưa ra các khuyến ngh khoa học, chỉ ra các vấn ề cấp thiết và ề xuất giải pháp nâng cao chất lư ng thông tin về giới NSBD VN trên báo mạng iện tử
- Hoàn thành báo cáo khoa học, công bố kết quả nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Vấn ề thông tin về giới NSBD VN trên áo iện tử Việt Nam ầu thế
kỉ 21
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận án này chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu thông tin về giới NSBD
VN trên 3 tờ áo iện tử: Vietnamnet.vn, Ngoisao.net và News.zing.vn Chú mục nghiên cứu vào những nghệ sĩ tham gia các hoạt ộng nghệ thuật biểu diễn hiện ại gắn liền với s xuất hiện của công nghiệp văn hóa (cultual industry) ở hai lĩnh v c: âm nhạc và iện ảnh
Thời gian khảo sát: t tháng 12/2014 tới tháng 12/2016
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Vận dụng khái niệm “Bá quyền văn hóa” của Antonio Gramsci ể giải
th ch các xu hướng phát triển VHNT và thông tin VHNT (bao gồm giới NSBD) trên báo chí
- Vận dụng mô hình truyền th ng ại chúng của Stuart Hall, mô hình truyền thông phức h p của PGS.TS Trư ng ình Chiến ể phân tích các yếu
tố tham gia vào quá trình thông tin về giới NSBD N trên áo iện tử hiện nay
- Vận dụng nghiên cứu về “m hình Ozone” và “Các nhân tố F” của Philip Kotler & Hermawan Kartajaya Iwan Setiawan ể phân tích vai trò và ảnh hưởng của giới NSBD N ( ối với cả áo iện tử và công chúng) trong truyền thông hiện ại
- Vận dụng lý thuyết về “C chế tác ộng của áo ch ến c ng chúng” của PGS TS Nguyễn ăn Dững ể ánh giá tác ộng của báo chí tới ý thức công chúng
Trang 54.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phư ng pháp phân tích nội ung văn ản
- Phư ng pháp nghiên cứu tài liệu
- Phư ng pháp iều tra bảng hỏi: Tác giả phát 531 phiếu iều tra cho công chúng của áo iện tử Bảng hỏi ưa ra t 15-20 câu hỏi ể khảo sát ánh giá của công chúng về thông tin NSBD VN trên áo iện tử
- Phư ng pháp thống kê
- Phư ng pháp phỏng vấn sâu: phỏng vấn sâu lãnh ạo Bộ Thông tin và
Truyền thông (TT& TT), lãnh ạo tòa soạn áo iện tử và một số PV (PV), BTV (BTV) áo iện tử Sử dụng vào việc phân tích các TPBC và rút ra các
kết luận trong luận án
5 Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1: Thông tin về giới NSBD VN trên áo iện tử ngày càng
nhiều và là nguồn th ng tin ư c công chúng quan tâm trong ời sống xã hội
VN hiện ại; ặc trưng loại hình áo iện tử ã t tạo lập ưu thế vư t trội
trong việc thông tin về giới NSBD VN
- Giả thuyết 2: Thông tin về giới NSBD N trên áo iện tử ã phần
nào th c hiện ư c nhiệm vụ truyền th ng văn hóa tuy nhiên quá trình th ng tin nảy sinh những phi giá tr gây ảnh hưởng tiêu c c cho văn hóa iệt
- Giả thuyết 3: Áp l c kinh tế th trường, hiện tư ng thư ng mại hóa báo
chí khiến áo iện tử mất dần vai trò nh hướng là một nguyên nhân quan trọng dẫn tới những phi giá tr cho văn hóa iệt trong việc thông tin về giới NSBD VN
- ưa ra giải pháp ảm bảo nhiệm vụ xuyên suốt của BCTT iệt hiện
ại là truyền thông về văn hóa Việt Nam, về giới NSBD VN và truyền th ng một cách có văn hóa
7 Kết cấu luận án
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề thông tin về giới
nghệ sĩ biểu diễn trên báo chí
Chương 2: Cơ sở lý luận của góc nhìn văn hóa Việt và vấn đề thông
tin về giới nghệ sĩ biểu diễn Việt Nam trên báo điện tử
Chương 3: Thực trạng thông tin về giới nghệ sĩ biểu diễn Việt Nam
trên Vetnamnet.vn, News.zing.vn, Ngoisao.net từ góc nhìn văn hóa Việt
Trang 6Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin về giới nghệ sĩ
biểu diễn Việt Nam trên báo điện tử
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ THÔNG TIN
VỀ GIỚI NGHỆ SĨ BIỂU DIỄN TRÊN BÁO CHÍ 1.1 Nghiên cứu quan hệ giữa văn hóa Việt Nam và báo chí Việt Nam
Hầu hết các nhà nghiên cứu văn hóa và báo chí Việt Nam ều nhận nh rằng: các nền văn hóa và các nền báo chí trên toàn cầu ều có mối quan hệ qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau Báo chí là sản phẩm của văn hóa ồng thời có nhiệm
vụ truyền th ng văn hóa Tuy nhiên ặc trưng của nền văn hóa khác nhau sẽ sinh ra ặc trưng khác nhau của nền báo chí ở mỗi quốc gia Do vậy, cần nghiên cứu mối quan hệ giữa văn hóa iệt Nam và báo chí Việt Nam ể có thể lý giải
ư c các hiện tư ng th ng tin ư c ăng tải trên báo chí Việt Nam trong ó có các thông tin về VHNT
1.2 Nghiên cứu vấn đề truyền thông VHNT VN trên báo chí Việt Nam
Không ít nhà nghiên cứu bỏ công sức tìm hiểu về mối quan hệ này cũng như việc thể hiện th ng tin văn hóa nghệ thuật trên báo chí Việt Nam như: TS
Huỳnh ăn Tòng với cuốn ““Báo chí Việt Nam từ khởi thủy tới 1945” ỗ Quang Hưng với “Lịch sử báo chí Việt Nam 1865-1945”, Tạ Ngọc Tấn với
“Cơ sở lý luận báo chí” Trư ng Th Bích Ngọc với luận văn “Văn hóa ứng xử
của các nhà báo trực tuyến đối với thông tin văn hóa nghệ thuật”, Trần Th Như
Quỳnh với luận văn “Nghiên cứu thảm họa báo mạng trong việc thông tin về
văn hóa nghệ thuật” Nhìn chung, các công trình nghiên cứu mới chỉ ở mức
kh i g i chung chung chưa ề cập vào nội dung cụ thể về HNT cũng như một loại hình báo chí cụ thể chưa soi chiếu quan hệ này t góc nhìn văn hóa với những s biến chuyển mạnh mẽ trong kỷ nguyên số ây là g i mở nghiên cứu cho luận án
1.3 Nghiên cứu vấn đề thông tin về giới nghệ sĩ biểu diễn trên báo chí
1.3.1 Các tài liệu quốc tế nghiên cứu vấn đề thông tin về giới NSBD trên báo chí
+ Một bộ phận các nhà nghiên cứu ã ày tỏ quan iểm phê phán mạnh mẽ
ối với văn hóa ại chúng và công nghiệp văn hóa như: sách “Khai hóa văn minh
và văn hóa thiểu số” của FR.Leavis, Max Horkheimer và Theodor trong bài tiểu
luận “Công nghiệp văn hóa – Biện chứng của thời đại khai sáng”, Hannah Arendt trong tiểu luận “The crisis in Culture”; MacDonal trong trong ài nghiên cứu “A
theory of Mass Culture”;
+ Không ít nhà nghiên cứu có cái nhìn tích c c và cởi mở h n về văn hóa
ại chúng cũng như c ng nghiệp văn hóa trên truyền thông như: Raymond Wiliams – nhà nghiên cứu thuộc trường phái Birmingham; K.Tunner với cuốn
Trang 7“Mass media and Popular culture”, Douglas Kellner với sách “Media culture”; cùng hàng loạt các công trình nghiên cứu khác như: “Truyền thông văn hóa và xã hội” (Collins 1986); “Văn hóa truyền thông đại chúng: đánh giá về truyền thông đa quốc gia” (Skovmand & Schroder, 1992); Nghề làm báo và văn hóa đại chúng (Gripsrud, 1992); “Hiểu biết về văn hóa truyền thông đại chúng” (Stevenson 2002)…
+ Thế kỉ XXI, Philip Kotler trong sách “Tiếp thị 4.0” ã chỉ ra mối quan
hệ giữa doanh nghiệp – văn hóa ại chúng và truyền thông trong kỷ nguyên số;
lí giải s xuất hiện của người nổi tiếng trên truyền thông hiện ại;
Các nghiên cứu cho thấy: văn hóa ại chúng và giới NSBD là những thuật ngữ xuất phát t phư ng Tây ra ời bởi s hình thành và phát triển mạnh
mẽ của các phư ng tiện TT C mới
+ Khi hướng trọng tâm nghiên cứu sâu h n vào ối tư ng nghiên cứu là giới NSBD, nhiều nhà nghiên cứu ã nhìn nhận và phân tích về giới này như
một hiện tư ng của truyền thông hiện ại như: sách “The Image: A Guide to
Pseudo-Events in America” của Daniel Broostin, sách “Understanding Celebrity của Graeme Turner, sách “Simulacra and Simulation, The University
of Michigan Press” của Jean Baurdrillard, nghiên cứu “Celebrity Journalism: navigating the Stars” của Nathan Farrrell, sách “Outrageous Invasions: Celebrities’s Private Lives, Media, and the Law” của Robin Barnes; bài viết
“Loss of Privacy the price of fame for Celebs” của Jamie Berkovitz, bài viết
“Do celebrities deserve privacy?” của Benjamin SiuJocelyn Heng sách “The Korean Wave: Korean Media Go Global” của Youna Kim, bài viết “Hybridity and the rise of Korean popular culture in Asia” của Doobo Shim Các nghiên
cứu này ều khó có thể áp dụng vào Việt Nam Mặc dù vậy ây là những g i
mở quan trọng ể luận án kế th a
1.3.2 Nghiên cứu vấn đề thông tin về giới NSBD VN trên báo chí Việt Nam
Ở Việt Nam, có khá nhiều c ng trình nghiên ề cập tới vấn ề thông tin
về giới NSBD Việt Nam trên báo chí t nhiều khía cạnh khác nhau:
+ Sách, luận văn luận án ề tài khoa học, bài nghiên cứu: Sách “Văn
hóa truyền thông đại chúng ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường và toàn cầu hóa” của PGS.TS ặng Th Thu Hư ng luận văn thạc sĩ áo ch
học của Lê Th Phước Thảo, Nguyễn Linh Có; Khóa luận của ũ Th Ngọc
Nga, Ngô Th Quỳnh Hoa, Nguyễn Th Hồng…; Bài nghiên cứu: “Về việc
ủy thác tính giải trí cho truyền thông” và “Hiện tượng người nổi tiếng và chức năng xã hội của nó” của Nguyễn Thu Giang, “Truyền thông văn hóa
và văn hóa truyền thông” của Nguyễn Th Minh Thái…
+ Bài viết trên báo, tạp chí: thể hiện góc nhìn phản biện phê phán ối với những tác phẩm báo chí khai thác thông tin về giới NSBD VN theo hướng soi mói, giật gân, câu khách, chỉ ra nguyên nhân dẫn ến những ài áo “thảm
Trang 8họa” t ó cảnh tỉnh và ề ra những giải pháp t nhẹ ến nặng Tác giả tiêu biểu: Nguyên Minh, Hải ăng, Thùy Trang, Cát Khuê, Nguyễn Th Minh
Thái, Thu Hà, Hoàng Hải ân… Các nghiên cứu trên g i mở quan trọng cho luận án kế th a ể xây d ng trục lý luận cho ề tài luận án “Thông tin về giới
nghệ sĩ biểu diễn Việt Nam trên báo điện tử từ góc nhìn văn hóa Việt”
1.3.3 Đánh giá chung tình hình nghiên cứu vấn đề thông tin về giới NSBD VN trên báo chí Việt Nam
Thông tin về giới NSBD N trên áo iện tử là một vấn ề nghiên cứu
có tính thời s ở Việt Nam tuy nhiên chưa có kết quả ột phá, còn phiến diện, chưa tường minh chưa sâu chưa tiếp cận liên ngành ể chỉ ra bản chất ây là khoảng trống ể luận án nghiên cứu ưa ra những lý giải và giải pháp
Tiểu kết chương 1
Thông tin về giới NSBD trên báo chí không phải là vấn ề mới mà ã phổ biến trên toàn thế giới Giới NSBD N ra ời ở lớp văn hóa giao lưu với văn hóa phư ng Tây là yếu tố thể hiện rõ s tiếp biến cũng như “ i k ch của
s phát triển” trong quá trình hội nhập văn hóa toàn cầu Có khá nhiều công trình nghiên cứu thông tin về giới NSBD VN trên áo iện tử ở những góc ộ khác nhau tuy nhiên chưa có c ng trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa
t lý luận ến th c tiễn của việc xác lập thông tin về giới NSBD VN trên một loại hình báo mạng iện tử, và soi chiếu nó t góc nhìn văn hóa iệt Th c tế này ặt ra khoảng trống cho luận án nghiên cứu những vấn ề lý luận và th c tiễn trong việc thông tin về giới NSBD VN trên báo mạng iện tử t góc nhìn văn hóa iệt
Trang 9CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GÓC NHÌN VĂN HÓA VIỆT VÀ VẤN ĐỀ THÔNG TIN VỀ GIỚI NGHỆ SĨ BIỂU DIỄN VIỆT NAM TRÊN BÁO
ĐIỆN TỬ
2.1 Văn hóa và góc nhìn văn hóa Việt
2.1.1 Khái niệm Văn hóa
Văn hóa là sản phẩm của loài người, là tập h p những giá tr sinh ra
t những ứng xử và hoạt ộng sáng tạo của con người với m i trường t nhiên và m i trường xã hội Muốn xét một nền báo chí Việt Nam thì phải
d a vào một nền văn hóa iệt Nam
2.1.2 Góc nhìn văn hóa Việt – góc nhìn từ hệ giá trị văn hóa Việt
2.1.2.1 Hệ giá trị và hệ giá trị văn hóa dân tộc
2.1.2.1.1 Hệ giá trị
“Hệ giá trị là toàn bộ các giá trị của một khách thể trong một bối cảnh không gian – thời gian xác định cùng với mạng lưới các mối quan hệ của chúng” – Trần
Ngọc Thêm
2.1.2.1.2 Hệ giá trị văn hóa dân tộc
“Hệ giá trị văn hóa của một dân tộc bao gồm toàn bộ những giá trị mà
chủ thể của nền văn hóa (dân tộc) đó đã tích lũy được, bao gồm rất nhiều thành
tố, cả vật chất lẫn tinh thần” - Trần Ngọc Thêm Hệ giá tr văn hóa chứa ng
trong mình hệ tính cách văn hóa và bản sắc văn hóa (tiểu hệ cốt lõi trong hệ giá
tr văn hóa chi phối toàn ộ hệ giá tr văn hóa)
2.1.2.2 Hệ giá trị văn hóa Việt và góc nhìn văn hóa Việt
2.1.2.2.1 Hệ giá trị văn hóa Việt Nam truyền thống
S hình thành và phát triển của hệ giá tr văn hóa iệt Nam truyền thống cần ư c xem xét ở ba bối cảnh: kh ng gian văn hóa, chủ thể văn hóa và thời gian văn hóa
Không gian văn hóa: Thuộc ng Nam Á thuận l i cho nghề lúa
nước o ó ặc iểm nổi bật nhất là không gian nông thôn – nông nghiệp Việt Nam cũng ở v tr a lý thuận l i cho s giao lưu văn hóa
Chủ thể văn hóa: GS Trần Quốc ư ng nh danh nền văn hóa truyền
thống Việt Nam bởi “ a hằng số”: n ng ân – nông nghiệp – n ng th n Căn
t nh n ng ân iển hình của người Việt ã chi phối tính cách dân tộc và hệ giá
tr văn hóa iệt Nam truyền thống
Thời gian văn hóa: Việt Nam có h n 4000 năm l ch sử ư c chia
thành 3 lớp văn hóa ( ản a; giao lưu với Trung Hoa và khu v c; giao lưu với phư ng Tây) Ứng với 3 lớp văn hóa này hệ giá tr Việt Nam truyền thống ến nay ã trải qua bốn lần biến ộng: (1) T hệ giá tr văn hóa ản a ng Nam
Á sang hệ giá tr ch u ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa (2) T hệ giá tr văn
Trang 10hóa truyền thống theo phong cách phư ng ng sang hệ giá tr ch u ảnh hưởng của văn hóa phư ng Tây (3) T hệ giá tr văn hóa truyền thống ưới ách th c dân sang hệ giá tr ch u nhiều ảnh hưởng của văn hóa xã hội chủ nghĩa (4) T
hệ giá tr văn hóa truyền thống ang trong quá trình xã hội chủ nghĩa sang hệ giá tr thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ại hóa và hội nhập quốc tế
T việc xem xét chủ thể văn hóa kh ng gian văn hóa thời gian văn hóa,
GS Trần Ngọc Thêm ã chỉ ra năm giá tr cốt lõi nhất tạo nên những ặc trưng
gốc của bản sắc văn hóa iệt Nam truyền thống là: 1) Tính cộng đồng làng
xã, 2) Tính ưa hài hòa, 3) Tính trọng âm, 4) Tính chủ toàn, 5) Tính linh hoạt
2.1.2.2.1 Góc nhìn văn hóa Việt
Góc nhìn văn hóa iệt là góc nhìn ư c xác lập d a trên những ặc trưng c ản của hệ giá tr văn hóa iệt Nam trong giai oạn hiện ại Trên con ường i lên c ng nghiệp hóa, hiện ại hóa, hệ giá tr văn hóa iệt Nam truyền thống b biến ộng mạnh với cả những giá tr phái sinh (hệ quả) và phi giá tr (hậu quả) ư c tạo ra Chính vì vậy, không ít những ặc trưng văn hóa truyền thống trước ây giúp iệt Nam d ng và giữ nước thì nay lại dần bộc lộ
ra s hạn chế của mình
+ Tính cộng đồng làng xã
Các giá tr phái sinh (hệ quả): Tinh thần thập thể; Tình đoàn kết; Lòng
biết ơn (với ông bà, cha mẹ, tổ tiên hàng xóm…); Tính dân chủ làng xã; Tính trọng thể diện Các phi giá tr (hậu quả): Thói dựa dẫm, ỷ lại; Thói cào bằng,
đố kị; Bệnh hẹp hòi, ích kỉ, bè phái (nhóm l i ích); Bệnh sĩ diện, háo danh; Bệnh thành tích; Bệnh phong trào; Bệnh hình thức; Bệnh nói xấu sau lưng; Bệnh vô cảm, chặt chém; Tật ham vui, thích “tám”; Bệnh triệt tiêu cá nhân
+ Tính trọng âm:
Các giá tr phái sinh: Tính ưa ổn định; Tính hiếu hòa, bao dung; Tính
trọng tình, đa cảm; Tính trọng nữ; Thiên hướng thơ ca; Sức chịu đựng, nhẫn nhịn; Lòng hiếu khách Các phi giá tr : Bệnh thụ động, khép kín, bảo thủ; Bệnh chậm chạp, lề mề; Bệnh tủn mủn, thiếu tầm nhìn; Bệnh đối phó; Bệnh thiếu bản lĩnh, tự ti, nhu nhược, yếu đuối; Bệnh sùng ngoại; Bệnh hám lợi
+ Tính ƣa hài hòa:
Các giá tr phái sinh: Tính cặp đôi; Tính mực thước; Tính ung dung;
Tính vui vẻ lạc quan; Tính thiết thực Các giá tr ang suy thoái: Tính cặp đôi; Tính mực thước, quân bình; Tính ung dung Các phi giá tr : Bệnh đại khái xuề xòa; Bệnh dĩ hòa vi quý; Bệnh nước đôi, thiếu quyết đoán; Bệnh trung bình chủ nghĩa
+ Tính chủ toàn và tính linh hoạt:
Tính chủ toàn: Các giá tr phái sinh là khả năng bao quát tốt và khả
năng quan hệ tốt Các phi giá tr là bệnh hời hợt, thiếu sâu sắc; Bệnh chủ quan, kiêu ngạo; Bệnh sống bằng quan hệ; Tính linh hoạt: Các giá tr phái sinh là:
Trang 11Khả năng thích nghi, thích ứng; Khả năng sáng tạo, biến báo Các phi giá tr
là: Thói tùy tiện, cẩu tả; Bệnh thiếu ý thức pháp luật; Thói khôn vặt, láu cá
ể loại tr các phi giá tr , GS Trần Ngọc Thêm ã chọn ra 15 giá tr
tinh hoa cần bổ sung và phát triển: Ý thức pháp luật; Tính trung thực, thẳng
thắn; Tinh thần trách nhiệm; Bản lĩnh cá nhân; Tính chuyên nghiệp; Tinh thần hợp tác, làm việc nhóm; Tính trọng lẽ công bằng; Tính khoa học; Tinh thần dân chủ; Lòng trung thành; Lòng tự trọng; Tính phân tích, rành mạch; Tính nguyên tắc; Tinh thần sẵn sàng từ chức; Tính dám mạo hiểm Kết h p những
giá tr truyền thống ư c bảo tồn và những giá tr tinh hoa cần ư c bổ sung,
GS Trần Ngọc Thêm cho rằng năm ặc trưng văn hóa truyền thống có khuynh
hướng biến ổi thành bốn ặc trưng mới ó là: 1) Tính cộng đồng, xã hội; 2)
Tính hài hòa thiên về dương tính; 3) Tính chủ toàn hiện đại; 4) Tính năng động
Góc nhìn văn hóa Việt là góc nhìn d a trên các giá tr truyền thống
ư c bảo tồn, các giá tr tinh hoa mới ư c bổ sung và loại bỏ các phi giá tr sinh ra trong quá trình hội nhập, nhằm hướng tới bốn ặc trưng cốt lõi của hệ giá tr văn hóa iệt Nam mới mà GS Trần Ngọc Thêm ã nghiên cứu và chỉ
ra
2.2 Nghệ sĩ biểu diễn và nghệ sĩ biểu diễn Việt Nam
2.2.1 Nghệ sĩ biểu diễn
Nghệ sĩ biểu diễn ư c hiểu là những người biểu diễn (trình bày) các
tác phẩm nghệ thuật/tiết mục nghệ thuật (trên sân khấu, trên màn ảnh, trên
truyền hình…) (khác với nghệ sĩ sáng tác – những người sáng tạo ra các tác
phẩm nghệ thuật) trước khán giả th ng qua ó chuyển tải các tác phẩm nghệ thuật tới công chúng, làm cầu nối giữa nghệ thuật và công chúng, góp phần truyền á lưu giữ và phát triển các tác phẩm nghệ thuật có giá tr
Do giới hạn ung lư ng của luận án, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu
đối tượng NSBD ở hai loại hình nghệ thuật là âm nhạc và điện ảnh
2.2.2 Nghệ sĩ biểu diễn Việt Nam
Khái niệm “nghệ sĩ” xuất hiện ở Việt Nam vào thế kỉ XIX trong lớp văn
hóa giao lưu với văn hóa phư ng Tây Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp
và Mỹ, lớp nghệ sĩ này hoạt ộng như những nhà cách mạng văn hóa và tuyên truyền Phải ến khi Việt Nam th c hiện ch nh sách ổi mới vào năm1986 tạo
tiền ề cho logic kinh tế th trường cộng hưởng với tư tưởng “bá quyền văn
hóa” và nền “văn hóa đại chúng” t Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản … tràn tới Việt
Nam thì nền văn hóa nghệ thuật Việt Nam mới một lần nữa ch u biến ổi mạnh
mẽ T ây hoạt ộng văn hóa nghệ thuật của Việt Nam ã có s phân tách rõ rệt Một bộ phận kiên trì theo uổi nghệ thuật tinh hoa (elite), một bộ phận
hướng tới văn hóa ại chúng (mass) Dần dần, nền công nghiệp giải trí” iệt
Nam ra ời với s xuất hiện của hàng loạt các NSBD là các “sao” Báo iện
tử chính là cầu nối cho giới NSBD với công chúng và giúp họ thư ng mại hóa các sản phẩm nghệ thuật
Trang 122.3 Báo chí Việt Nam và nhiệm vụ truyền thông văn hóa Việt Nam
Báo chí là sản phẩm của văn hóa có nhiệm vụ truyền th ng văn hóa Kể
t khi báo chí xuất hiện văn hóa iệt Nam ã ư c nhận diện và truyền thông
S phát triển của báo chí Việt Nam gắn liền và phản chiếu những biến ộng của l ch sử văn hóa iệt Nam Toàn bộ bi k ch của s phát triển khi văn hóa Việt Nam giao lưu với văn hóa phư ng Tây cũng cần phải ư c truyền thông
rõ nét trên báo chí Việt Nam (trong ó có những vấn ề của VHNT và giới NSBD VN) trên c sở nhận thức ư c hệ giá tr văn hóa ân tộc Việt Nam
2.4 Báo điện tử và vấn đề thông tin về giới nghệ sĩ biểu diễn Việt Nam
2.4.1 Báo điện tử
Báo iện tử là một loại hình áo ch ư c phát hành trên mạng internet ưới hình thức của một trang web, sử dụng công nghệ truyền th ng internet ể hoạt ộng thông tin báo chí
2.4.2 Thông tin báo chí và thông tin trên báo điện tử
Trong hoạt ộng báo chí, thông tin là công cụ chủ yếu ể nhà báo th c hiện mục ch của mình, trở thành “cầu nối” giữa báo chí và công chúng
Khả năng a phư ng tiện tư ng tác cao phi nh kỳ lưu trữ lớn và dễ tìm kiếm thông tin giúp thông tin của áo iện tử lu n ư c cập nhật, phủ sóng, dễ àng áp ứng mọi nhu cầu của c ng chúng Tuy nhiên áo iện tử cũng ối diện với nhiều sức ép ặc biệt là trong vấn ề bảo ảm an toàn và chính xác thông tin Chính vì vậy, nâng cao chất lư ng ảm bảo ộ chính xác của thông tin là vấn ề mà những người làm áo iện tử hiện nay phải quan tâm hàng ầu
2.4.3 Mô hình thông tin về giới nghệ sĩ biểu diễn Việt Nam trên báo điện tử
Trên thế giới, có rất nhiều m hình th ng tin ư c tạo ra bởi các nhà nghiên cứu như: Harol D Laswell Clau e Shannon… Trong ó mặc dù người tiếp nhận có khả năng phản hồi nhưng nguồn thông tin có vai trò quyết
nh, có khả năng áp ặt quan iểm và tư tưởng của mình ối với người tiếp nhận thông tin
Stuart Hall ã ề ngh một mô hình thông tin trao cho cả “Người mã
hóa” cũng như “người giải mã” vai trò tạo nghĩa (Hình 2.1) PGS.TS Trư ng ình Chiến ã ưa ra m hình hệ thống/kênh truyền thông phức h p (Hình
2.2) ồng thời chỉ ra rằng quá trình th ng tin ư c bắt ầu khi chủ thể gửi tin
tạo ra và mã hóa một ý tưởng như là một th ng iệp và gửi nó qua một trung gian nào ó ến người nhận tin Mô hình của Hall kết h p với mô hình của PGS.TS Trư ng ình Chiến cho phép luận án phác thảo ư c mô hình thông
tin về giới NSBD N trên áo iện tử hiện nay (Hình 2.3)
Hình 2.1: Mô hình quy trình thông tin của Stuart Hall
Trang 13Nguồn: Encoding/decoding – Stuart Hall
Hình 2.2: Mô hình hệ thống/kênh truyền thông phức hợp
Nguồn: Giáo trình Truyền thông IMC tích hợp
Hình 2.3: Mô hình thông tin về giới NSBD VN trên báo điện tử
Nguồn: NCS tổng hợp
2.4.4 Nghệ sĩ biểu diễn – KOLs gây ảnh hưởng trong mô hình thông tin
KOLs (Key opinion leaders) – những người có sức ảnh hưởng trên cộng ồng mạng ư c nhiều người biết ến trên diện rộng trong ó “cele rity” (người nổi tiếng, bao gồm cả NSBD) là nhóm có sức ảnh hưởng lớn nhất, có
ộ “reach” (tiếp cận) cao nhất
Philip Kotler ưa ra mô hình Ozone thể hiện s tác ộng của các yếu tố
bên ngoài tới công chúng trong quá trình tiếp nhận thông tin Trong ó KOLs
là một trong những nhân tố tạo ra những ảnh hưởng và chi phối mạnh mẽ tới tâm lý
Trang 14và quyết nh của c ng chúng iều này góp phần lý giải s thay ổi mạnh mẽ của mô thức thông tin về giới NSBD trên áo iện tử hiện nay, khi quá trình thông tin b tác ộng bởi rất nhiều nhân tố trung gian và chủ thể thông tin không chỉ duy nhất thuộc về nhà báo nữa
2.4.5 Thế mạnh và hạn chế của báo điện tử trong việc thông tin về giới NSBD VN
Thế mạnh: Th ng tin nhanh phi nh kỳ, nội dung thông tin không b giới
hạn bởi ung lư ng, hình thức thể hiện a phư ng tiện; dễ dàng tìm kiếm và chia
sẻ thông tin, t nh tư ng tác cho phép công chúng dễ dàng phản hồi thông tin,
bàn luận và tạo lập các diễn àn trao ổi
Hạn chế: Ch u áp l c lớn t nền kinh tế th , xuất hiện nhiều thông tin
phản cảm khi thông tin về giới NSBD Việt, dễ tạo ư luận gây ảnh hưởng tiêu
c c, tính ảo của m i trường internet, dễ trở thành “c ng cụ” truyền thông của giới NSBD
2.4.6 Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thông tin về giới NSBD VN trên báo điện tử
+ Toàn cầu hóa truyền thông và mạng xã hội: Các phư ng tiện truyền
thông mới ư c coi là “quyền l c thứ 5” tạo ra áp l c lớn cho các trang báo iện tử chính thống, dẫn ến th ng tin ư c sản xuất vội vàng kh ng ư c
kiểm chứng, sụt giảm về chất lư ng
+ Toàn cầu hóa về văn hóa: Xu hướng này giúp cho văn hóa các ân
tộc phong phú a ạng h n nhưng ngư c lại cũng ch u những s mất mát, thui chột khi không thể cạnh tranh với làn sóng văn hóa ngoại lai Xu hướng này ảnh hưởng không nhỏ tới nh hướng th ng tin cũng như chất lư ng thông
tin về giới NSBD N trên áo iện tử
+ Áp lực lớn từ nền kinh tế thị trường: Các tòa soạn áo iện tử khi
th c hiện t chủ tài ch nh ều ch u áp l c lớn C chế t chủ tài ch nh tác ộng tới chất lư ng, nội dung thông tin trên báo chí nói chung và thông tin về giới
NSBD N trên áo iện tử nói riêng ở cả khía cạnh tích c c và tiêu c c
2.5 Tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin về giới nghệ sĩ biểu diễn Việt Nam trên báo điện tử từ góc nhìn văn hóa Việt
D a trên c chế tác ộng của báo chí, các nguyên tắc của văn hóa truyền thông trong thời kỳ hiện ại; ặc thù riêng biệt của loại hình áo iện tử; và góc nhìn văn hóa iệt, tác giả ưa ra tiêu ch ánh giá th ng tin về giới NSBD
N trên áo iện tử như sau:
2.5.1 Nhóm tiêu chí về nội dung, hình thức thông tin
Phải ảm bảo nhiệm vụ truyền th ng văn hóa iệt, góp phần bảo vệ bản sắc văn hóa ân tộc; Tránh khuynh hướng th c dụng thư ng mại hóa; Phản ánh những phẩm chất tốt ẹp của NSBD N ồng thời phê phán cái tiêu c c, cái xấu, thói vọng ngoại thái quá i ngư c thuần phong mỹ tục d a trên tinh
Trang 15thần phản biện, xây d ng; Hướng tới s nhân văn t n trọng con người, phù
h p truyền thống trọng tình trọng lý trong ứng xử của người Việt với nhau Hình thức thông tin phải thể hiện theo ặc thù của áo iện tử, phù h p với
m i trường truyền thông online và thói quen của công chúng, phù h p văn hóa Việt
2.5.2 Nhóm tiêu chí về nhận thức, năng lực của người làm báo
Các tòa soạn báo cần có nh hướng rõ ràng trong việc thông tin về giới NSBD VN, phù h p với nhiệm vụ truyền th ng văn hóa iệt; Nhà báo th c hiện viết tác phẩm báo chí thông tin về giới NSBD VN cần thể hiện ư c tố chất văn hóa
2.5.3 Nhóm tiêu chí về phản hồi và đánh giá của công chúng
ánh giá th ng tin về giới NSBD N trên áo iện tử d a trên số lư ng
lư t xem lư t th ch lư t bình luận, chia sẻ của công chúng, phản ứng và ánh giá của công chúng, nhận thức và trình ộ văn hóa của công chúng khi tiếp nhận thông tin
Tiểu kết Chương 2
Chư ng 2 của luận án ã hệ thống hóa các khái niệm về: văn hóa áo iện tử, th ng tin trên áo iện tử ặc biệt là xây d ng khung lý thuyết c bản về hệ giá tr văn hóa ân tộc Việt và góc nhìn văn hóa iệt, về giới NSBD
và giới NSBD N cũng như m hình th ng tin về giới này trên áo iện tử Chư ng 2 của luận án cũng xây ng ư c các tiêu ch ánh giá th ng tin về giới NSBD N trên áo iện tử Hệ thống lý thuyết này ch nh là c sở khoa học cho việc nhìn nhận và phân tích th c trạng vấn ề thông tin về giới NSBD
VN trên áo iện tử trong phạm vi khảo sát của luận án
D a trên khung lý thuyết của chư ng 2 trong chư ng 3 của Luận án, tác giả sẽ nghiên cứu th c trạng thông tin về giới NSBD VN t góc nhìn văn hóa Việt trên 3 trang áo iện tử: Vietnamnet.vn, News.zing.vn và Ngoisao.net trong 3 năm 2014 2015 2016