1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố hà nội hiện nay

206 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, từ vị trí, yêu cầu xây dựng sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội giàu lòng yêu nước; có bản lĩnh, ước mơ, khát vọng cống hiến, trí tuệ, sức khỏe, kỹ năng; làm chủ kho

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS Trương Ngọc Nam và PGS,TS Nguyễn Đức Luận Kết quả nghiên cứu trong luận án

là hoàn toàn trung thực, có độ tin cậy và chưa có tác giả nào công bố

Tác giả luận án

Hà Thị Dáng Hương

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI 8

1.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay 8

1.1.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến ý thức dân tộc và giáo dục ý thức dân tộc 8

1.1.2 Những công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay 16

1.1.3 Những công trình nghiên cứu liên quan đến phương hướng và giải pháp giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay 21

1.2 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án - giá trị và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 26

1.2.1 Giá trị của các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 26

1.2.2 Những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục giải quyết 29

Chương 2: GIÁO DỤC Ý THỨC DÂN TỘC CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 32

2.1 Ý thức dân tộc Việt Nam 32

2.1.1 Ý thức dân tộc 32

2.1.2 Ý thức dân tộc Việt Nam: Tri thức, tình cảm, ý chí 43

2.2 Giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay - tầm quan trọng, chủ thể, nội dung, phương thức và các nhân tố tác động 52

2.2.1 Tầm quan trọng của giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay 52

Trang 5

2.2.2 Chủ thể, nội dung và phương thức giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay 62 2.2.3 Các nhân tố tác động đến giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay 79

Chương 3: GIÁO DỤC Ý THỨC DÂN TỘC CHO SINH VIÊN - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 87

3.1 Thực trạng giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay 87 3.1.1 Những thành tựu đạt được trong giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay 88 3.1.2 Những hạn chế trong giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay 103 3.1.3 Nguyên nhân của thực trạng giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay 112 3.2 Những vấn đề đặt ra trong giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay 118 3.2.1 Bất cập giữa mục tiêu của chủ thể giáo dục với những hạn chế về phương thức của các chủ thể giáo dục ý thức dân tộc 119 3.2.2 Mâu thuẫn giữa lý luận và thực tiễn giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay…….……122 3.2.3 Tồn tại hạn chế về năng lực của sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội với những mục tiêu, khát vọng mong muốn đạt được của sinh viên trong giáo dục ý thức dân tộc 123

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO DỤC Ý THỨC DÂN TỘC CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY 130

4.1 Phương hướng giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay 130

Trang 6

4.1.1 Quán triệt nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn trong giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố

Hà Nội hiện nay 130

4.1.2 Thống nhất các hoạt động giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay 133

4.1.3 Giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội phải gắn với chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam và chiến lược xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện 137

4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay 141

4.2.1 Chuẩn hóa nội dung, đa dạng hóa, hiện đại hóa phương thức giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội một cách hiệu quả, thiết thực 141

4.2.2 Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức chính trị - xã hội trong giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội 153

4.2.3 Phát huy tính năng động và sáng tạo của sinh viên trong tiếp nhận và chuyển hóa ý thức dân tộc thành hành động vì dân tộc Việt Nam 158

4.2.4 Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, tạo điều kiện cho việc giáo dục ý thức dân tộc hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển và hội nhập dân tộc hiện nay 163

KẾT LUẬN 169

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 173

TÀI LIỆU THAM KHẢO 174 PHỤ LỤC

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội là một lực lượng xã hội đặc biệt, là nguồn lực tri thức tiêu biểu cho tương lai thành phố Hà Nội và dân tộc Việt Nam Theo số liệu của Tổng cục thống kê 2016, tại Hà Nội hiện có 83 trường đại học và học viện với số lượng là 610.872 sinh viên Đa số sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội đều có lý tưởng chính trị vững vàng, có năng lực sáng tạo, giàu nhiệt huyết đang miệt mài học tập, tiếp cận tri thức thế giới để tu thân lập nghiệp Sự thông minh, nhạy bén và sáng tạo của tuổi trẻ là thế mạnh để sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội tiếp cận thông tin, tri thức thế giới phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, góp phần nâng cao vị thế của đất nước trên thế giới

Thành phố Hà Nội là thủ đô, nơi diễn ra nhiều hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa và hợp tác quốc tế sôi nổi, tiêu biểu trong cả nước Sống tại Hà Nội trong thời kỳ mở cửa, hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, sinh viên có nhiều điều kiện tiếp nhận tri thức mới về chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước; được trải nghiệm các hoạt động chính trị, văn hóa, khoa học mới nhất; có môi trường để

hình thành động lực học tập, phấn đấu Tuy nhiên, bên cạnh tính mới và năng động của môi trường xã hội thành phố Hà Nội, sinh viên cũng chứng kiến nhiều

mặt trái của kinh tế thị trường, hội nhập và toàn cầu hóa Những lợi dụng về chính trị của các thế lực phản động, sự phân hóa giàu nghèo của dân cư sâu sắc và hệ lụy của văn hóa ngoại lai phản động, phi nhân tính, coi trọng tính giải trí và nhẹ tính giáo dục tác động vào mọi tầng lớp cư dân, đặc biệt là tầng lớp sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội Lối sống vị kỷ, hành vi bạo lực xuất hiện nhiều trong đời sống xã hội sinh viên, nhiều sinh viên chỉ quan tâm cá nhân mình

và không quan tâm đến cộng đồng đất nước Ý thức về chủ quyền dân tộc, lòng tự hào, tự tôn dân tộc bị xói mòn, lu mờ thay vào đó là lối sống hướng ngoại, “sống

Trang 9

thử”, “sống gấp”, sống “độc dị” Sự tác động trên làm phai nhạt lý tưởng và định hướng nghề nghiệp của sinh viên, nghiêm trọng hơn cả là rất nhiều sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội lười học tập, lười lao động, không muốn cống hiến sức trẻ của mình cho cộng đồng dân tộc

Chỉ thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XI về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo

đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 - 2030” có nhận định: “Một bộ phận giới trẻ giảm sút niềm tin, thiếu ý thức chấp hành pháp luật, sống thực dụng, thiếu lý tưởng, xa rời truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc Một số ít thanh niên bị các thế lực thù địch lôi kéo, kích động chống phá sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc ta Tình trạng tội phạm và tệ nạn xã hội trong giới trẻ diễn biến phức tạp” Nghị quyết Hội nghị lần thứ Tư Ban chấp hành Trung ương Đảng, khóa VII về thanh niên cũng chỉ ra một thực tế là: “Một bộ phận thanh niên đang gặp nhiều khó khăn về định hướng chính trị… Một bộ phận thanh niên ít quan tâm đến sinh hoạt chính trị, coi thường truyền thống cách mạng, trốn tránh nghĩa

vụ quân sự, một số dao động, thiếu niềm tin ở chủ nghĩa xã hội” [38]

Hơn nữa, với đặc trưng sinh học - xã hội của sinh viên nói chung và sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội nói riêng là đang trong quá trình trưởng thành, hoàn thiện nhân cách và tài năng, nhạy cảm với các biến đổi trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quốc tế Do đó, bên cạnh việc đào tạo các kiến thức chuyên ngành thì vấn đề giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên là một công việc quan trọng và vô cùng cần thiết

Nhìn ra thế giới, thực tiễn các nước phát triển hiện nay, sự hưng thịnh và hùng cường của các nước đều gắn liền với việc coi trọng giáo dục ý thức dân tộc Thế kỷ XVIII, nước Đức lạc hậu về khoa học, đời sống nhân dân khổ cực,

đến thế kỷ XIX, dân tộc Đức đã làm một cuộc lội ngược dòng, thực hiện cách mạng tinh thần bằng giáo dục và khoa học, họ chủ chương “… phải thổi vào thanh niên một tinh thần lý tưởng (ideale Gesinnung) bằng chương trình giáo

Trang 10

dục nhân văn để đánh thức mọi khả năng trong con người” [161,15] Từ đó đến

nay, “nước Đức đã phát triển thành một người khổng lồ trong lòng châu Âu” [161, 25], vươn lên đỉnh cao của công nghiệp, khoa học, giáo dục của châu Âu

và thế giới Nhật Bản, đảo quốc với diện tích hẹp, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt

nhưng với sức mạnh tinh thần được bồi đắp qua hàng ngàn năm lịch sử đã làm

cho nước Nhật trở nên hùng cường và là hình mẫu cho sự phát triển kinh tế toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới lần II Người Nhật đã chinh phục cả thế giới bằng

“sức mạnh mềm” của chiều sâu văn hóa và tính cách dân tộc Có thể nói, ý thức dân tộc đã làm nên sự kỳ diệu và cội nguồn sức mạnh dân tộc Nhật bản Với tinh thần dân tộc bất diệt, truyền thống đoàn kết của người dân xứ sở Bạch Dương đã làm cho nước Nga trở nên mạnh mẽ hơn, chiến thắng trong Thế chiến II, cứu nhân loại ra khỏi thảm họa phát-xít, vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp

và quân sự hàng đầu thế giới.Còn có nhiều dân tộc khác và nhiều nhà hoạt động chính trị - xã hội đã nhờ sức mạnh dân tộc mà vượt lên, giành chiến thắng

Nghiên cứu sự phát triển thần kỳ của các nước, nhận thấy sự coi trọng yếu tố nội lực của dân tộc đó là lòng yêu nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc, ý

chí tự lực tự cường vượt lên mọi khó khăn, đó là “tinh thần Sáng - tạo - có - trách - nhiệm” [124, 12], đó là những truyền thống tốt đẹp bền vững, là điểm tựa

tinh thần cho các quốc gia phát triển đi lên Vì sự hùng cường của dân tộc, thế hệ sinh viên cần phải được trang bị tinh thần và tri thức để vươn lên

Đại hội lần thứ X của Đảng đã xác định: “Đối với thế hệ trẻ, thường

xuyên giáo dục chính trị, truyền thống, lý tưởng, đạo đức và lối sống; tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ” [41, 119-120] Tiếp

tục quan điểm của Đại hội X, XI, Đại hội XII của Đảng (2016) xác định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học: Yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt

Trang 11

và làm việc có hiệu quả” [47, 114-115] Có thể nói đây là chủ chương đúng đắn

của Đảng, đảm bảo cho mọi sinh viên có niềm tin vững chắc vào sự nghiệp đổi mới do Đảng lãnh đạo ngày nay

Như vậy, từ vị trí, yêu cầu xây dựng sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội giàu lòng yêu nước; có bản lĩnh, ước mơ, khát vọng cống hiến, trí tuệ, sức khỏe, kỹ năng; làm chủ khoa học công nghệ hiện đại; tham gia xây dựng Thủ đô và đất nước; từ thực trạng của sự suy thoái về ý thức dân tộc của một bộ phận sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội; quán triệt các Nghị quyết của Đảng về thanh niên và từ thực tiễn vươn lên của các nước trên thế giới thì việc nghiên cứu toàn diện, hệ thống về ý thức dân tộc, nội dung và phương thức giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay là rất cần thiết Chính vì vậy, tác giả đã

chọn đề tài “Giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay” làm đề tài luận án tiến sỹ Triết học

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

đáp ứng yêu cầu cách mạng Việt Nam hiện nay

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, thực hiện tổng quan những công trình nghiên cứu đi trước

liên quan đến đề tài luận án để có sự đánh giá, kế thừa những giá trị tích cực

và nhận diện những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu

Thứ hai, phân tích, làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

luận án; Phân tích tầm quan trọng, chủ thể, nội dung, phương thức và các

Trang 12

nhân tố tác động đến giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học

ở thành phố Hà Nội hiện nay

Thứ ba, phân tích thực trạng giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các

trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay, chỉ ra nguyên nhân và những vấn đề đặt ra

Thứ tư, đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao

hiệu quả giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố

Hà Nội hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án nghiên cứu vấn đề giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các

trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận án nghiên cứu vấn đề giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các

trường đại học ở thành phố Hà Nội từ năm 1993 đến nay (Nghị quyết số NQ/HNTW của Hội nghị lần thứ Tư BCHTW Đảng (khoá VII) về công tác thanh niên trong thời kỳ mới, ngày 14/01/1993) Nghiên cứu thực trạng giáo dục ý thức dân tộc, những vấn đề đặt ra và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay thông qua số liệu khảo sát 1.200 sinh viên hiện đang học tập ở 6 trường đại học đại diện cho 2 khối ngành: Khoa học kỹ thuật và công nghệ, kinh tế và xã hội nhân văn trên địa bàn thành phố Hà Nội

04-4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luận

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh và đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội để nghiên cứu vấn đề giáo dục ý

Trang 13

thức dân tộc Bên cạnh đó, luận án cũng kế thừa những kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan nội dung luận án

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong đó có kết hợp sử dụng một số phương pháp cụ thể như: phương pháp lịch sử-logic, phương pháp hệ thống cấu trúc, điều tra xã hội học, đối chiếu so sánh… nhằm làm sáng tỏ những nội dung luận án Đặc biệt, với phương pháp định tính và định lượng, luận án tiến hành phỏng vấn sâu và tổ chức khảo sát sinh viên của 6 trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội

5 Những đóng góp khoa học của luận án

- Luận án góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận: ý thức dân tộc; giáo dục ý thức dân tộc; tầm quan trọng, chủ thể, nội dung và phương thức giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay dưới góc độ triết học

- Phân tích thực trạng giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội và nguyên nhân của thực trạng

- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu cách mạng Việt Nam hiện nay

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

- Về lý luận

Luận án góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về ý thức dân tộc, giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên, tầm quan trọng, chủ thể, nội dung và phương thức giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên hiện nay, bổ sung thêm những luận cứ khoa học cho việc hoạch định chiến lược giáo dục và đào tạo sinh viên thành phố Hà Nội nói riêng và sinh viên Việt Nam nói chung

Trang 14

- Về thực tiễn:

Luận án làm rõ thực trạng giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay Trên cơ sở đó, luận án đưa ra phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay

Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các tổ chức, đoàn thể

và cá nhân tham gia công tác giáo dục sinh viên ở Việt Nam hiện nay

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 chương, 8 tiết

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI

Dân tộc, YTDT là một vấn đề cơ bản của đời sống xã hội Trong lịch sử dân tộc và nhân loại đã có nhiều nhà tư tưởng, nhà khoa học nghiên cứu dưới nhiều góc độ và hình thức khác nhau: sách, tạp chí, đề tài khoa học, luận án Liên quan đến đề tài luận án, qua các công trình đã công bố tác giả có khái quát như sau:

1.1 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN GIÁO DỤC Ý THỨC DÂN TỘC CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở THÀNH PHỐ

HÀ NỘI HIỆN NAY

1.1.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến ý thức dân tộc và giáo dục ý thức dân tộc

đề cập tới YTDT và tình cảm dân tộc, giáo dục truyền thống dân tộc cho nhân

dân ở mức độ khái quát Tác giả A.F Dashdamirov trong tác phẩm Dân tộc

và cá nhân [30] cũng đã đề cập tới khái niệm dân tộc, cá nhân và mối quan hệ

giữa chúng Tác giả có đề cập đến cơ sở hình thành YTDT thông qua các cá nhân trong dân tộc, những nét cơ bản về đặc trưng của YTDT: Ý thức tự giác dân tộc là mặt quan trọng nhất của YTDT và là tiêu chí đánh giá mức độ tính tích cực lịch sử xã hội của dân tộc; YTDT là sự thể hiện trách nhiệm xã hội của cá nhân trước dân tộc như nghĩa vụ trước tổ quốc, dân tộc, lòng trung thành với nhân dân, các giá trị và lợi ích dân tộc

Ở nước ta, có rất nhiều hội thảo, công trình khoa học đã công bố về

YTDT Nguyễn Thị Ngân với Xây dựng ý thức và tình cảm dân tộc chân

Trang 16

chính cho con người Việt Nam [114], từ góc độ triết học đã khẳng định: Ý

thức và tình cảm là một trong những bộ phận cấu thành của nhân cách con người Do đó, xây dựng ý thức và tình cảm dân tộc có vai trò quan trọng trong việc giáo dục, đào tạo và xây dựng con người mới.Nội dung chính của cuốn sách được tác giả tập trung cho phân tích YTDT, sự hình thành YTDT Theo tác giả, YTDT là tổng thể các yếu tố dân tộc thể hiện trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người Nó phản ánh những điều kiện tồn tại và phát triển của dân tộc Những nội dung cơ bản của ý thức và tình cảm dân tộc bao gồm: Lòng yêu nước, ý chí tự cường của dân tộc Việt Nam, ý thức cộng đồng

và truyền thống đoàn kết của dân tộc, lòng nhân ái và ý thức vun đắp mối quan hệ với các dân tộc khác Tác giả đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng YTDT chân chính của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và đưa ra kết luận có tính khái quát về hình mẫu của sự kết tinh cao nhất YTDT Việt Nam đó là Chủ tịch Hồ Chí Minh Do đó, nêu cao ngọn cờ tư tưởng Hồ Chí Minh là bí quyết đưa dân tộc ta vượt qua các khó khăn trong giai đoạn hiện nay

Trên cơ sở triết học, bài viết của Phạm Huy Châu Về khái niệm dân tộc

và chủ nghĩa dân tộc [23] đã phân tích, làm rõ khái niệm dân tộc, YTDT và

chủ nghĩa dân tộc Bài viết khẳng định: có dân tộc hình thành rồi mới có YTDT, YTDT trước hết là ý thức về cội nguồn dân tộc của mỗi con người: mình từ đâu đến? Sau đó là ý thức về quyền dân tộc: quyền làm chủ lãnh thổ (đất nước), làm chủ đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc mình Đó là tinh thần độc lập, tự chủ của mỗi dân tộc Đó là quyền tự nhiên, mỗi thành viên của dân tộc đều thấy có nghĩa vụ thiêng liêng phải giữ gìn và bảo vệ Chủ nghĩa dân tộc còn là ý thức về phẩm giá dân tộc Tác giả cũng khẳng định trong xã hội có giai cấp, YTDT của mỗi giai cấp lại được chiết quang qua ý thức về lợi ích giai cấp Trong bài viết này tác giả cũng đề cập đến sự tương đồng quan niệm YTDT, tinh thần dân tộc hay chủ nghĩa dân tộc Tác

Trang 17

giả viết: Một cách rất tự nhiên, mỗi cá nhân con người đều hiểu rất rõ, trong

cả thể xác và tâm hồn mình, là người của một dân tộc nhất định Đó chính là

YTDT, tinh thần dân tộc hay chủ nghĩa dân tộc Phần kết của bài tác giả nói

đến động lực cơ bản làm nên chí khí và sự nghiệp Hồ Chí Minh đó là chủ nghĩa dân tộc được làm giàu thêm tinh hoa tư tưởng chính trị của loài người: chủ nghĩa dân chủ và chủ nghĩa xã hội

Nhìn từ góc độ tâm lý học, Vũ Dũng trong bài viết Ý thức cộng đồng, YTDT và ý thức quốc gia [34] khẳng định: YTDT là yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự trường tồn của dân tộc YTDT là ý thức về nhóm dân tộc chúng ta

Tác giả nêu ra các hình thức biểu hiện của YTDT như trong giao tiếp với các dân tộc khác, khi dân tộc đứng trước các thảm họa thiên nhiên YTDT cũng được thể hiện khi các cá nhân ý thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc mình Phần tiểu kết, tác giả đồng nhất YTDT với tự YTDT Tự YTDT là cơ

sở để mỗi thành viên xác định cho mình cách ứng xử và hành động trong quan

hệ của cộng đồng, cũng như trong quan hệ với các dân tộc khác

Từ góc độ sử học, tác giả Đào Duy Anh trong bài viết Bàn thêm về vấn

đề dân tộc [1], khi nghiên cứu sự hình thành các dân tộc ở Châu Á và Việt

Nam, đã đề cập tính đặc thù của các dân tộc Châu Á trong sự hình thành dân tộc Đối với dân tộc Việt Nam, YTDT là yếu tố có tác dụng quyết định mạnh

mẽ trong sự hình thành của dân tộc YTDT không xuất hiện đột nhiên ở một lúc nào mà được hình thành dần dần trong lịch sử dân tộc YTDT, theo tác giả, chính là tinh thần dân tộc, là tâm hồn dân tộc “Tâm hồn ấy, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng trở thành lòng yêu nước quật cường của người dân Việt Nam thà chết chứ không chịu mất nước mất nhà”, đó là giá trị truyền thống dân tộc Trong phần kết của bài viết tác giả có đề cập đến nhân vật tiêu biểu cho dân tộc, kết tinh giá trị tâm hồn dân tộc, tính cách dân tộc, truyền thống dân tộc đó là Nguyễn Trãi và Hồ Chí Minh

Trang 18

Bài viết Phát huy chủ nghĩa yêu nước và ý thức dân tộc [113] của tác giả

Nguyễn Văn Nam cũng đưa ra khái niệm YTDT và các giải pháp để phát huy YTDT (qua công tác tuyên truyền giáo dục) Dân tộc được tác giả nghiên cứu

với nghĩa là quốc gia (nation) chứ không có nghĩa là tộc người YTDT cũng

có nghĩa là ý thức quốc gia Theo Nguyễn Văn Nam: YTDT là ý thức về cộng đồng mà mình luôn luôn thuộc về nó Cá nhân phải có trách nhiệm và nghĩa

vụ bảo vệ cộng đồng dân tộc của mình để nó tồn tại và không bị tan biến vào cộng đồng dân tộc khác

Trịnh Minh Thái trong bài viết Chủ nghĩa dân tộc và vấn đề quan hệ giữa các dân tộc trong thế giới hiện đại [128], trên cơ sở triết học đã cố gắng

phân tích những quan niệm khác nhau về chủ nghĩa dân tộc, khái niệm dân tộc Tác giả khái quát: YTDT là ý thức về cội nguồn dân tộc, bản sắc văn hóa, quyền dân tộc, mà trước hết là chủ quyền lãnh thổ, quyền độc lập, tự do, quyền làm chủ cuộc sống của mình trên lãnh thổ của dân tộc mình Tiếp đó, tác giả tập trung luận giải quan hệ giữa các dân tộc trong thế giới hiện đại và trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp xây dựng mối quan hệ bình đẳng, tôn trọng giữa các dân tộc

Bài viết Phát huy tinh thần dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa ở Việt Nam hiện nay [51] của Phạm Văn Đức là một bài viết có ý nghĩa nhất định

cho nghiên cứu sinh thực hiện đề tài của mình Tác giả đã nêu ra được quá trình hình thành, vị trí và vai trò của YTDT trong lịch sử dân tộc, thực chất của phát huy tinh thần dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Trong bài viết tác giả nhấn mạnh: Tinh thần dân tộc là YTDT được hình thành và kết tinh trong suốt quá trình tồn tại, phát triển của bản thân dân tộc, tạo nên ý chí, nghị lực của một dân tộc và được biểu hiện ở các giá trị trong truyền thống văn hoá dân tộc Tinh thần dân tộc đóng vai trò định hướng cho sự tồn tại và phát triển của dân tộc, là niềm tin và mục tiêu theo đuổi của dân tộc Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, theo tác giảviệc phát huy tinh thần dân

Trang 19

tộc trước hết được thể hiện ở việc giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống tạo nên bản sắc văn hoá của dân tộc.Thứ hai, phải tìm mô hình phát triển phù hợp với điều kiện của Việt Nam để thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh,

xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” Và điều cốt yếu nhất để phát huy YTDT trong bối cảnh mớilà chủ động hội nhập quốc tế, tăng cường đối thoại với các nền văn hóa khác để tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, làm giàu thêm bản sắc văn hóa Việt Nam

Trong phần cơ sở lý luận của luận án tiến sỹ Triết học YTDT trong bảo

vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam của thanh niên quân đội hiện nay” [129]

tác giả Hà Sơn Thái đã lý giải quan niệm về YTDT, YTDT Việt Nam Trên

cơ sở phân tích thực trạng, nguyên nhân, một số vấn đề đặt ra, tác giả đã nêu giải pháp cơ bản nâng cao YTDT trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam của thanh niên quân đội hiện nay Kết quả nghiên cứu trong luận án Tiến sỹ của Hà Sơn Thái, nhất là phần lý luận về YTDT là tài liệu tham khảo có ý nghĩa quan trọng trong quá trình nghiên cứu đề tài, giúp tác giả có cái nhìn tổng quan hơn về YTDT

Cuốn sách Hệ giá trị Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại và con đường tới tương lai [139] của Trần Ngọc Thêm là sản phẩm của đề tài khoa học cấp Nhà nước KX.04.15/11-15 “Hệ giá trị Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” Với phương pháp tiếp cận

nghiên cứu liên ngành, cuốn sách đã xác định được hệ giá trị Việt Nam truyền thống, chỉ ra được các đặc trưng cơ bản, nguồn gốc hình thành, các đặc trưng

và thực trạng biến đổi các giá trị truyền thống trong thời điểm hiện nay Theo tập thể tác giả, hệ giá trị Việt Nam truyền thống cốt lõi có 23 giá trị, trong đó các giá trị chắt lọc là: lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, lòng nhân ái, thương người Những giá trị truyền thống cốt lõi này là cơ sở để hình thành YTDT Việt Nam, đây là tài liệu vô cùng quý giá luận giải nguồn gốc và các yếu tố cấu thành YTDT của luận án

Trang 20

- Về giáo dục ý thức dân tộc

Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về vấn đề giáo dục YTDT, tuy nhiên có rất nhiều công trình khoa học đã công bố có liên quan ít nhiều đến nội dung, tác giả xin khái quát như sau:

Bài viết Tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc - Truyền thống và triết

lý phát triển bền vững Việt Nam [48] của Nguyễn Văn Đạo, trong đó tác giả khẳng định: yêu nước và lòng tự hào dân tộc không phải chỉ riêng có,

“độc quyền” của dân tộc Việt Nam, mà đó là thuộc tính phổ biến ở mọi quốc gia, dân tộc trên thế giới Tuy nhiên ở Việt Nam, do lịch sử và những điều kiện của mình, tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc đã trở thành sức mạnh, động lực, và hơn nữa còn được kết tinh thành truyền thống, triết lý phát triển của dân tộc Để xây dựng YTDT mà nội dung cốt lõi là yêu nước trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, theo tác giả, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp

sau: Thứ nhất, tích cực tuyên truyền, giáo dục tinh thần yêu nước và lòng tự

hào dân tộc trong mọi tầng lớp xã hội.Thứ hai, cụ thể hóa cách thức biểu hiện

tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc, biến tư tưởng yêu nước thành hành động cách mạng.Thứ ba, tạo lập và bảo đảm “môi trường” thể hiện tinh thần

yêu nước và lòng tự hào dân tộc

Người nghiên cứu nhiều nhất về giá trị tinh thần của dân tộc Việt Nam

phải kể đến Giáo sư Trần Văn Giàu với công trình Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam [55].Từ góc độ triết học, sử học và đạo đức học Giáo sư đã nghiên cứu và đưa ra những kiến giải sâu sắc về các giá trị truyền thống đặc trưng của dân tộc Việt Nam Theo Giáo sư Trần Văn Giàu, các giá trị tinh thần truyền thống của Việt Nam được xếp thành ba lớp: Lớp đầu tiên

là Yêu nước, được coi là sợi chỉ đỏ, là phẩm chất và nội dung cốt lõi trong bảng thang giá trị tinh thần của người Việt Nam; Lớp thứ hai là: Cần cù, anh hùng, sáng tạo và lạc quan, được nêu lên với tư cách là phẩm chất tự có của dân tộc; Lớp thứ ba là Thương người, vì nghĩa.Chương cuối cùng của công

Trang 21

trình mang tính kết luận tổng quát, tác giả nói về Chủ tịch Hồ Chí Minh, con người kết tinh của các giá trị văn hóa tiêu biểu nhất của dân tộc và những giá trị cao đẹp của nhân loại

Cuốn sách “Giá trị văn hóa Việt Nam truyền thống và biến đổi” [142] là

một công trình khoa học nghiêm túc của tập thể tác giả do Ngô Đức Thịnh làm chủ biên Trong cuốn sách này, các tác giả không chỉ thống kê những giá trị văn hóa đặc trưng của dân tộc mà còn luận giải trong thời kỳ đổi mới, hệ giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam có nhiều biến đổi để phù hợp với điều kiện mới Tuy nhiên, theo Ngô Đức Thịnh ở bất cứ giai đoạn lịch sử nào, các giá trị yêu nước, đoàn kết vẫn luôn giữ vị trí hàng đầu trong quan niệm người

dân bởi đó là những giá trị căn cốt, tinh hoa của bản sắc dân tộc Việt Nam Tác giả viết: “Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam trở thành cái trục chính của hệ ý thức Việt Nam, nó sản sinh và tích hợp các giá trị tiêu biểu của văn hóa Việt

Nam Nói cách khác, chủ nghĩa yêu nước đã trở thành cốt cách của văn hóa Việt Nam” [142, 76] Trên góc độ tiếp cận giá trị văn hóa, tác giả đưa ra một

hệ thống các giải pháp chủ yếu như: thông qua tuyên truyền giáo dục để nâng cao nhận thức của nhân dân; xây dựng hệ thống pháp luật và chính sách để tạo nền tảng pháp lý cho việc phát huy các giá trị dân tộc; tạo môi trường xã hội lành mạnh thuận lợi cho việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa Cuốn sách này là tài liệu vô cùng ý nghĩa cho tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu của mình Nghiên cứu tác phẩm, ta nhận thức rõ hơn về nền văn hóa dân tộc, tự hào về nền văn hóa truyền thống của ông cha, đây là tinh thần, động lực để mỗi người Việt Nam bước vào kỷ nguyên mới

Luận án tiến sỹ triết học Giáo dục giá trị văn hóa tinh thần truyền thống dân tộc với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay [147] của tác giả Bùi Thanh Thủy đã làm sáng tỏ vai trò, tầm quan trọng

của giáo dục giá trị văn hóa tinh thần truyền thống dân tộc tới việc hình thành

và phát triển nhân cách SV Việt Nam hiện nay Khi nói về tầm quan trọng của

Trang 22

giáo dục giá trị văn hóa tinh thần cho SV, tác giả khẳng định: Giáo dục giá trị văn hóa tinh thần truyền thống dân tộc góp phần nuôi dưỡng tâm hồn, định hướng giá trị sống cho SV Trên cơ sở phân tích thực trạng giáo dục giá trị văn hóa tinh thần truyền thống, tác giả đề xuất một số quan điểm và giải pháp

cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục giá trị văn hóa tinh thần truyền thống dân tộc đối với việc hình thành phát triển nhân cách SV hiện nay Kết quả của luận án này là tài liệu tham khảo có giá trị cho đề tài GDYTDT của nghiên cứu sinh

Tham khảo kinh nghiệm giáo dục tư tưởng đạo đức của thanh niên, SV

các trường đại học Trung Quốc, cuốn sách “Tu dưỡng đạo đức tư tưởng” [80]

của GS La Quốc Kiệt là một tài liệu tham khảo quý cho việc nghiên cứu GDYTDT hiện nay Trong phần lời tựa, cuốn sách khẳng định: Trong tình hình hiện nay, công tác giáo dục, đào tạo, cũng với việc dạy chữ thì việc dạy người, việc rèn luyện tu dưỡng đạo đức, lối sống cho SV trở thành vấn đề đặc biệt quan trọng Cuốn sách cũng khẳng định trong tình hình mới để giáo dục đạo đức tư tưởng yêu cầu SV các trường đại học phải kiên trì “bốn thống nhất”: thống nhất giữa học tập khoa học văn hóa với tăng cường tu dưỡng tư tưởng; kiên trì sự thống nhất giữa thực hiện giá trị bản thân và phục vụ nhân dân, Tổ quốc; kiên trì sự thống nhất giữa học tập lý luận tri thức trong sách với tự thân đi vào thực tiễn xã hội; kiên trì sự thống nhất giữa xây dựng lý tưởng cao đẹp và thực hành phấn đấu gian khổ Bốn sự thống nhất này là con

đường đúng đắn của sự trưởng thành lành mạnh của SV hiện nay Tu dưỡng đạo đức tư tưởng hiện nay là giáo trình chính thức, thống nhất cho mọi đối

tượng thanh niên, SV các trường đại học ở Trung Quốc, là tài liệu cho tác giả khi nghiên cứu về nội dung và cách thức GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội

Tác phẩm Giáo dục con người chân chính như thế nào? [162] là một cuốn

sách có nhiều điểm hay của nhà giáo dục lỗi lạc Liên Xô V.A Xukhômlinxki

Trang 23

Theo ông, giáo dục phải hướng vào chủ đích thúc đẩy phát triển đầy đặn và hài hoà toàn bộ sức mạnh về thể chất và tâm hồn của con người Đó là sự thống nhất hài hoà giữa trí tuệ và tình cảm, trái tim và khối óc, giữa xúc cảm và năng lực trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ, lao động, giao tiếp - tức là toàn bộ cuộc sống tinh thần, hiểu cả về mặt lý trí và xúc cảm, mặt thể chất và mặt trí tuệ Như vậy, giáo dục thanh niên, phải giáo dục toàn diện trí tuệ, ý thức, tình cảm về con người, quê hương, đất nước

Cuốn sách Giáo dục lý tưởng cách mạng cho thanh niên hiện nay [115] của Phạm Đình Nghiệp là kết quả của công trình khoa học KTN 96-01: Giáo dục lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam trong điều kiện mới Trên cơ

sở phân tích thực trạng, nội dung công tác giáo dục lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ, công trình xây dựng các hình thức, phương pháp giáo dục lý tưởng cách mạng trong đó hướng thanh niên tới mô hình nhân cách của con người chính trị kiểu mớí: “phát huy tinh thần tự lập, tự cường, tự tôn dân tộc, quyết không cam chịu nghèo hèn, quyết đưa dân tộc Việt Nam sánh vai với các cường quốc, năm châu bốn bể” [115, 166]

1.1.2 Những công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay

GDYTDT cho SV hiện nay là một trong những nội dung quan trọng trong sự nghiệp “trồng người” ở nước ta hiện nay Tuy nhiên, liên quan trực tiếp đến thực trạng GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội thì không có công trình nào, chỉ có vài công trình gián tiếp hoặc liên quan đến một phần nội dung đề tài nghiên cứu Tác giả xin giới thiệu như sau:

Cuốn sách Giá trị văn hóa truyền thống dân tộc với việc xây dựng nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay [11] của tập thể tác giả do Lương Gia Ban

và Nguyễn Thế Kiệt đồng chủ biên đã phân tích tầm quan trọng và nội dung phát huy giá trị văn hóa truyền thống dân tộc cho SV Việt Nam Các tác giả

đã phân tích thực trạng phát huy giá trị văn hóa truyền thống dân tộc trong

Trang 24

việc xây dựng nhân cách SV hiện nay thông qua các số liệu điều tra của Ban thanh niên trường học, của các đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước KHXH-04, KX.07; thực trạng các phương pháp nhằm phát huy các giá trị văn hóa truyền thống Trên cơ sở đó các tác giả đã đưa ra phương hướng và bốn nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát huy giá trị văn hóa truyền thống trong xây dựng nhân cách SV hiện nay trong đó nhấn mạnh: Giáo dục là phương thức quan trọng để phát huy giá trị văn hóa truyền thống, xây dựng nhân cách SV Bởi thông qua giáo dục, SV nhận thức một cách khoa học các giá trị, chuẩn mực văn hóa, từ đó điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu xã hội Trong giáo dục, yêu cầu cơ bản là coi trọng giáo dục giá trị văn hóa truyền thống Đây là cầu nối thế hệ SV với quá khứ, để tiếp thêm sức mạnh cho họ trong việc giữ gìn và phát huy những giá trị quý báu của ông cha ta, đồng thời cũng tạo ra “cơ chế phòng ngừa, khả năng miễn dịch với những phản giá trị từ bên ngoài” [11, 172]

Luận án tiến sỹ Triết học Giá trị đạo đức truyền thống với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay - Qua thực tế các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội” [66] của tác giả Phùng Thu Hiền đã phân

tích thực trạng việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống thông qua các số liệu khảo sát từ các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội, tác giả đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tốt các giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách SV Việt Nam hiện nay Các số liệu của luận án khảo sát SV trên địa bàn thành phố Hà Nội về lòng tự hào là người Việt Nam, về ý thức bảo vệ Tổ quốc, về tham gia các hoạt động xã hội là tài liệu quý giá cho tác giả thực hiện đề tài

Phạm Hồng Tung có cuốn sách Thanh niên và lối sống của thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế [150] là kết quả chính

của đề tài khoa học cấp nhà nước mã số KX03.16/06-10: “Thực trạng và xu hướng biến đổi lối sống của thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi mới và

Trang 25

hội nhập quốc tế” Với cách tiếp cận đa ngành, sự nghiên cứu nghiêm túc và công phu, tác giả khẳng định: ngày nay thanh niên và vấn đề thanh niên đã trở thành vấn đề trọng yếu, gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và con người Việt Nam của Đảng và Nhà nước, là một trong những vấn

đề cấp thiết được quan tâm ở tầm quốc gia và quốc tế Thông qua khảo sát và phân tích tình hình lối sống của thanh niên trong hơn hai thập kỷ đổi mới đất nước, tác giả chỉ ra những đặc trưng lối sống, xu hướng biến đổi và những tác động cơ bản có tính định hướng lối sống của thanh niên trong quá trình đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế Với các luận chứng, công trình đưa ra những khuyến nghị khoa học và đề xuất giải pháp nhằm xây dựng lối sống của thanh niên Việt Nam hiện nay Những luận cứ và kết quả nghiên cứu của công trình là nguồn tài liệu giá trị cho luận án

Cuốn sách Định hướng giá trị con người Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập [60] do Phạm Minh Hạc và Thái Duy Tuyên chủ biên là kết quả nghiên

cứu của các tác giả trong chương trình khoa học cấp nhà nước KX.07, KHXH.04, KX.05 và kết quả của sự hợp tác quốc tế về “Điều tra định hướng giá trị thế giới” do Viện Nghiên cứu xã hội của Đại học Michigan tiến hành tại Việt Nam năm 2001 Các số liệu điều tra, khảo sát định hướng giá trị con người Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập, đặc biệt là các số liệu khảo sát thanh niên, SV về lối sống, ý thức chính trị, ý thức bảo vệ tổ quốc là nguồn số liệu quan trọng cho việc phân tích thực trạng của luận án Phần kết luận của cuốn sách, các tác giả nhấn mạnh: Hơn nửa thế kỷ qua, hệ giá trị của con người Việt Nam đã có sự biến động dữ dội Tuy nhiên, cái ổn định, bất biến xuyên suốt quá trình lịch sử, đến nay vẫn giữ một vị trí quan trọng trong

hệ giá trị của người Việt Nam đó là các giá trị truyền thống (lòng yêu nước, nhân ái, hiếu học), giá trị lý tưởng niềm tin, vấn đề mưu sinh lập nghiệp Những giá trị ổn định của con người Việt Nam từ trong lịch sử đến nay là cơ

sở để luận án nghiên cứu về GDYTDT

Trang 26

Cuốn sách Giá trị trong lối sống của sinh viên Việt Nam hiện nay, thực trạng và xu hướng [160] của Lưu Minh Văn, Trần Văn Kham (Đồng chủ

biên), Hoàng Văn Luân, Nguyễn Văn Thắng là sản phẩm của đề tài: “Thực trạng và xu hướng giá trị trong lối sống của SV Việt Nam hiện nay” (Nghiên cứu trường hợp Hà Nội) thuộc nhóm đề tài trọng điểm của Đại học Quốc gia

Hà Nội năm 2013 Các số liệu khảo sát nhận thức về giá trị lối sống SV trên địa bàn Hà Nội về các giá trị văn hóa đạo đức, chính trị - xã hội và những nhân tố tác động đến biến đổi giá trị trong lối sống của SV các trường đại học

ở thành phố Hà Nội là nguồn tư liệu quý cho tác giả luận án tham khảo

Luận án tiến sỹ Triết học Ý thức đạo đức sinh viên Việt Nam hiện nay

[148] của Võ Minh Tuấn (2004) đã tập trung phân tích thực trạng và xu hướng vận động ý thức đạo đức của SV Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Các số liệu điều tra SV về lòng yêu nước, lý tưởng phấn đấu, tinh thần cộng đồng là căn cứ khoa học giúp tác giả đánh giá phần thực trạng của luận án

Bài viết Thực trạng giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của thanh niên đô thị nước ta [28] của Trần Kim Cúc cũng đã phân tích thực

trạng dựa trên kết quả điều tra tình hình thanh niên năm 2010 của Viện Nghiên cứu Thanh niêntại 10 tỉnh, thành trên các vùng miền cả nước Bài viết khẳng định: Thanh niên đô thị hiện nay có thái độ tích cực đối với cuộc sống, thể hiện ý thức trách nhiệm đối với xã hội Điều này được nhìn nhận qua sự quan tâm của thanh niên đô thị tới các vấn đề xã hội, kinh tế, hay các sự kiện chính trị, văn hóa nổi bật, đặc biệt là các vấn đề tác động trực tiếp đến cuộc sống thực tế hằng ngày của thanh niên đô thị; Đa số thanh niên đô thị là chủ thể tích cực trong hoạt động giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa Những hoạt động đa dạng của họ góp phần làm cho đời sống văn hóa đô thị thêm lành mạnh, phong phú và ngày càng hướng đến những giá trị chân, thiện, mỹ Những giá trị văn hóa truyền thống có được lưu giữ và phát huy hay không phần lớn tùy thuộc vào thế hệ trẻ Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước, các đoàn

Trang 27

thể cần có sự quan tâm đúng mức đến thanh niên, định hướng họ hoạt động mang lại những hiệu quả thiết thực hơn nữa Các số liệu phân tích của bài viết của thanh niên đô thị nước ta là tài liệu tham khảo có giá trị cho phần phân tích thực trạng của luận án

Bài viết Thái độ của sinh viên hiện nay đối với một số giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam - Qua kết quả khảo sát tại một số trường Đại học

ở Hà Nội [130] của Vũ Thị Thanh đã giới thiệu được kết quả khảo sát thái độ

của 300 SV khảo sát định lượng và 15 trường hợp phỏng vấn sâu đối với 5 giá trị truyền thống như yêu nước, đoàn kết - tương thân tương ái, lạc quan, cần

cù lao động - học tập, dũng cảm Từ kết quả khảo sát, tác giả khái quát như sau: Sự biến đổi môi trường văn hóa - xã hội khiến hệ giá trị của con người thay đổi là tất yếu Để tạo được những tố chất trong thời đại hiện nay, bên cạnh tiếp nhận những giá trị mới, việc phát huy sức mạnh các giá trị truyền thống là điều cần thiết Để làm được điều này, các chủ thể giáo dục như gia đình, nhà trường và các phương tiện truyền thông cần phát huy hơn nữa vai trò của mình trong giáo dục các giá trị truyền thống

Vấn đề thực trạng giáo dục lối sống, tư tưởng chính trị, lý tưởng đạo đức

của SV được thể hiện rõ qua các Báo cáo Sơ kết công tác Hội và phong trào sinh viên năm 2015-2016 và Báo cáo Sơ kết công tác Hội và phong trào sinh

viên học kỳ 1 năm học 2016-2017 của Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam và

trong cuộc điều tra năm 2007 của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ

Chí Minh Điều tra tình hình tư tưởng và nhận thức chính trị của thanh niên trong giai đoạn hiện nay Các công trình này đã làm rõ thực trạng ý thức

chính trị, tư tưởng của SV, thanh niên trong giai đoạn hiện nay Kết quả các cuộc khảo sát cho thấy niềm tin, lý tưởng của SV đối với các giá trị truyền thống, lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đối với các hoạt động cộng đồng và những mặt trái tác động đến việc phai nhạt lý tưởng của tuổi trẻ

Trang 28

1.1.3 Những công trình nghiên cứu liên quan đến phương hướng và giải pháp giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay

Cuốn sách Vấn đề xây dựng và phát triển văn hóa và con người Việt Nam trong Văn kiện Đại hội XII của Đảng [19] do Nguyễn Quý Dương và

Đặng Văn Sánh đồng chủ biên là công trình nghiên cứu về cơ sở lý luận, thực tiễn, nội dung quan điểm, đề xuất định hướng và những vấn đề mới về xây dựng phát triển văn hóa và con người Việt Nam trong tình hình mới Đại hội XII của Đảng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển đất nước trong thời kỳ mới Trên cơ sở đánh giá 30 năm đổi mới (1986-2016) về xây dựng, phát triển văn hóa, con người, Đại hội XII đã đề ra những phương hướng, nhiệm vụ xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo Khi xác định sáu nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ Đại hội XII, Đảng ta nhấn mạnh: “Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc”[47, 219] Đại hội XII của Đảng xác định xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện về phẩm chất và năng lực, vừa “thấm nhuần tinh thần dân tộc” vừa mang tính nhân văn, dân chủ, khoa học Những nhiệm vụ và định hướng về xây dựng phát triển văn hóa và con người trong Văn kiện Đại hội XII là cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý để luận

án xây dựng các giải pháp GDYTDT

Cuốn sách Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục thanh niên [37] của tác

giả Đoàn Nam Đàn được viết nhân dịp kỷ niệm 112 năm ngày sinh của chủ tịch Hồ Chí Minh, trong đó trình bày vấn đề cơ bản về nguồn gốc, quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục thanh niên, việc vận dụng tư tưởng giáo dục thanh niên của Hồ Chí Minh trong điều kiện hiện nay và những biện pháp nhằm phát triển toàn diện mọi năng lực của thanh niên trong thời kỳ mới Những tư tưởng của Hồ Chí Minh về giáo dục thanh niên là cơ

Trang 29

sở khoa học cho luận án hình thành các giải pháp GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội

Trên cơ sở phân tích thực trạng và một số vấn đề đặt ra đối với thanh niên quân đội trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập quốc

tế hiện nay, các tác giả cuốn sách Thanh niên quân đội với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong hội nhập và quốc tế hiện nay [78] là Lưu Ngọc

Khải và Nguyễn Văn Tùng đã đưa ra một số phương hướng và giải pháp cơ bản trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Các giải pháp và phương hướng trong tác phẩm là tài liệu tham khảo có giá trị cho luận án

Luận án tiến sỹ Triết học năm 2014 Giá trị đạo đức truyền thống dân tộc với việc xây dựng lối sống mới cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay [58] của Nguyễn Thị Thanh Hà đã tập trung phân tích

những tác động của toàn cầu hóa và một số vấn đề đặt ra từ việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống trong xây dựng lối sống mới cho SV hiện nay Trên cơ sở đó, luận án đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm phát huy các giá trị đạo đức truyền thống cho SV Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa Những giải pháp của luận án là tài liệu tham khảo quý giá cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu vấn đề giáo dục SV

Cuốn sách Tổng quan tình hình Sinh viên, công tác Hội Sinh viên Việt Nam và phong trào Sinh viên giai đoạn 2009-2013 của Hội Sinh viên Việt

Nam có nội dung khẳng định: kết quả báo cáo từ Đại hội toàn quốc Hội Sinh viên Việt Nam lần thứ VIII giai đoạn 2008-2013 cho thấy, SV ngày nay luôn thể hiện lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, có niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, đại đa số SV có ý thức phấn đấu đứng vào hàng ngũ của Đảng ngay từ khi còn ngồi ghế nhà trường Bên cạnh đó, SV ngày nay năng động, sáng tạo, nhạy bén, tiếp thu nhanh ứng dụng công nghệ cao Từ đó biết phát huy tính tự lực, tự cường để kịp thích nghi với nhịp sống thời đại Đây là một trong những thế mạnh của thế hệ trẻ trong xã hội hiện nay Song song với những lợi

Trang 30

thế và năng lực sẵn có thì SV lại phải đương đầu với không ít khó khăn, thách thức lớn Cuốn sách cũng chỉ ra mục tiêu, phương hướng và các giải pháp triển khai công tác Hội và phong trào SV nhiệm kỳ 2013-2018 Cuốn sách này cung cấp các số liệu và giải pháp cho luận án tham khảo

Cuốn sách Là người Nhật - Lịch sử, thi ca và kịch bản học quá trình hình thành chế độ toàn trị [96] của tác giả A.N Mesheriakov là tác phẩm nói

về giai đoạn đầy bi kịch trong lịch sử Nhật Bản nửa đầu thế kỉ XX, giai đoạn đất nước này rơi vào vực thẳm của chế độ toàn trị Những cuộc chiến tranh do Nhật Bản tiến hành đã gây ra biết bao đau khổ cho chính nhân dân Nhật Bản cũng như nhân dân các nước khác Lần đầu tiên, tác giả cho ta thấy cơ chế

quản lý và đặc biệt là cơ chế văn hóa đã tạo điều kiện cho nhà cầm quyền huy

động quần chúng một cách thành công chưa từng có A.N Mesheriakov cố gắng tìm hiểu người Nhật giai đoạn đó, con đường mà đất nước lựa chọn hấp dẫn họ ở điểm nào, đâu là những “siêu giá trị” biến người Nhật trở thành một dân tộc “đặc biệt có một không hai” Trong tác phẩm, tác giả cũng đưa ra những phương pháp giáo dục tinh thần Nhật bản, giáo dục con người mới Theo tác giả, chủ thể giáo dục: “là những người “hoạt động”, những “gieo cấy”, những người sáng tạo ra nước nhật bản mới, những thầy đồ của nước này”[96, 548], “Nước Nhật có một cơ cấu xã hội đặc thù, cơ sở của nó là vương triều không hề gián đoạn; Người Nhật có lòng trung thành có một không hai; Người Nhật đặc biệt có trách nhiệm với gia đình; đối với người Nhật, giá trị của tập thể bao giờ cũng cao hơn giá trị cá nhân, “tinh thần” cao hơn “vật chất”, nhà nước là cao nhất, mục đích của cả cuộc đời là chết vì đất

nước…”[96,563] đó là những siêu giá trị, là “tinh thần Nhật bản” Những giá

trị văn hóa của Nhật bản là những kinh nghiệm quý trong nghiên cứu GDYTDT

Trong số các nghiên cứu về hoạt động giáo dục giá trị văn hóa cho SV

còn có luận án tiến sỹ Văn hóa học (2013) của Lê Cao Thắng Hoạt động giáo

Trang 31

dục giá trị văn hóa truyền thống cho sinh viên hiện nay - Qua khảo sát một số trường đại học ở Hà Nội [134] Luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng

giáo dục văn hóa truyền thống cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục giá trị văn hóa truyền thống nhằm xây dựng đội ngũ

SV phát triển toàn diện Kết quả nghiên cứu của đề tài là những gợi ý cho phần xây dựng các giải pháp GDYTDT cho SV của luận án

Luận án tiến sỹ Triết học năm 2014 Giáo dục giá trị đạo đức truyền thống với việc hình thành và phát triển nhân cách cho sinh viên khu vực Tây Nguyên trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay” [132] của Phạm Huy Thành đã

tập trung nghiên cứu vấn đề giáo dục giá trị đạo đức truyền thống nhằm hình thành và phát triển nhân cách SV khu vực Tây Nguyên trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Các quan điểm định hướng và giải pháp giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cho SV là tài liệu tham khảo cho phần giải pháp của luận án

Bài viết Giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống ở Việt Nam trước tác động của toàn cầu hóa [154] của Nguyễn Đình Tường đã phân tích

cho thấy, tác động của toàn cầu hóa trong lĩnh vực văn hóa có tính hai mặt: Toàn cầu hoá không chỉ tạo ra cơ hội cho các quốc gia, dân tộc mở rộng sự giao lưu, hiểu biết và xích lại gần nhau, mà còn đặt những giá trị văn hoá truyền thống của mỗi dân tộc trước nhiều thách thức to lớn.Do đó, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay

là một yêu cầu tất yếu, cấp bách Để giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của Việt Nam, theo tác giả cần: tăng cường giáo dục truyền thống lịch sử và truyền thống cách mạng của dân tộc; đẩy mạnh việc giáo dục pháp luật; xác lập bản lĩnh văn hoá Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc

tế Các giải pháp của bài viết là định hướng tham khảo cho phần giải pháp của luận án

Trang 32

Trong bài viết Xây dựng lối sống văn hóa cho sinh viên trong bối cảnh hiện nay [125] của Nguyễn Hải Sinh có nhận định: Tính đến năm 2015, cả

nước có khoảng 2,36 triệu SV đại học, cao đẳng với 219 trường đại học, 217 trường cao đẳng SV là tầng lớp xã hội đặc thù, đang trong quá trình định hình nhân cách, đạo đức, lối sống Đồng thời, họ tràn đầy sức sống, có hoài bão, ước mơ, năng động, sáng tạo, được đào tạo một cách cơ bản, toàn diện theo tất cả các chuyên ngành, nhạy bén với cái mới, tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại, nắm trong tay tri thức thời đại, chìa khóa cho sự phát triển bền vững của đất nước Từ sự đánh giá vai trò của SV và tác động của toàn cầu hóa, của kinh tế thị trường đến SV, tác giả đề ra một hệ thống các giải pháp trong các trường đại học và mong muốn “Mỗi trường học phải trở thành một trung tâm văn hóa giáo dục, rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống” Hệ thống các giải pháp trong bài viết là những định hướng cho tác giả nghiên cứu giải pháp của luận án

Cuốn sách Kế thừa và phát huy giá trị văn hóa truyền thống trong việc phát triển lối sống của thanh niên Việt Nam hiện nay [36] là sách chuyên

khảo của tác giả Đặng Thị Phương Duyên và Dương Thị Thanh Xuân (đồng chủ biên) Cuốn sách khẳng định: Ở bất cứ giai đoạn lịch sử nào, thanh niên luôn là gương mặt thể hiện sức sống của dân tộc, của văn hóa dân tộc và nhân loại Đây là lứa tuổi nhiều hoài bão và khát vọng, là nguồn lực nội sinh của đất nước, có tiềm năng vô cùng to lớn trong quá trình phát triển và hội nhập Trong giai đoạn hiện nay, việc giáo dục giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là điểm tựa tinh thần vững chắc, tạo nội lực văn hóa mạnh mẽ giúp thanh niên khẳng định mình, đón nhận văn hóa nhân loại, trí tuệ của thời đại mà không bị choáng ngợp, mất phương hướng Trên

cơ sở phân tích thực trạng phát huy vai trò giá trị văn hóa truyền thống với sự phát triển lối sống của thanh niên Việt Nam, các tác giả đã chỉ ra phương hướng và các giải pháp phát huy vai trò các giá trị văn hóa truyền thống cho

Trang 33

thanh niên Việt Nam Theo các tác giả, các giải pháp phải được tiến hành đồng bộ với sự nỗ lực và ý chí quyết tâm của cả hệ thống chính trị, của các chủ thể giáo dục và đặc biệt là sự nỗ lực quyết tâm của bản thân thanh niên Các tác giả yêu cầu, rất cần một tinh thần khách quan, khoa học, thái độ bao dung văn hóa và ứng xử tinh tế trong quá trình thực hiện các giải pháp, nhất là các giải pháp đó hướng đến thanh niên Những phương hướng và giải pháp trên là những gợi ý khoa học cho tác giả xây dựng các giải pháp của luận án

1.2 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN - GIÁ TRỊ VÀ VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

1.2.1 Giá trị của các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án

Từ tổng quan tình hình nghiên cứu trên, có thể thấy các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã có những đóng góp khoa học, có giá trị về mặt lý luận và thực tiễn khi nghiên cứu vấn đề GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay Tổng quan các công trình trên, tác giả nhận thấy nổi bật những vấn đề sau

Một là, về lý luận YTDT, từ nhiều góc độ khác nhau như triết học, lịch

sử học, tâm lý học… đã có nhiều công trình nghiên cứu, chỉ ra được sự hình thành YTDT, nội dung YTDT và các yếu tố cấu thành YTDT Các nhà khoa học đã khẳng định: YTDT được hình thành và kết tinh trong suốt quá trình tồn tại, phát triển của bản thân dân tộc, tạo nên ý chí, nghị lực của một dân tộc

và được biểu hiện ở các giá trị trong truyền thống văn hoá dân tộc YTDT phản ánh những điều kiện tồn tại và phát triển dân tộc Trong mối quan hệ với

ý thức giai cấp, mặc dù có tính độc lập tương đối nhưng YTDT có mối quan

hệ chặt chẽ và thường chịu sự chi phối bởi ý thức giai cấp

Về khái niệm YTDT, có nhiều tác giả đã chỉ ra được mối tương đồng giữa khái niệm YTDT với ý thức quốc gia, tinh thần dân tộc, chủ nghĩa dân tộc Tác giả Nguyễn Thị Ngân đưa ra khái niệm YTDT như sau: “Ý thức dân tộc là tổng hòa những quan điểm về thế giới quan, phản ánh tình hình kinh tế,

Trang 34

chính trị, lịch sử, đạo đức, thẩm mỹ gắn liền với dân tộc và được biểu hiện thực tế trong tất cả các hình thái của ý thức xã hội” [114, 11] Ở góc độ tâm lý học, tác giả Vũ Dũng cho rằng “YTDT là ý thức về nhóm dân tộc chúng ta” [34], “YTDT được thể hiện trong việc nhận thức của mỗi con người khi tham gia vào các hoạt động xã hội với tư cách là một thành viên của cộng đồng dân tộc và liên hệ mật thiết với cộng đồng đó.”[114, 11] Mỗi công trình đã chỉ ra được các bộ phận cấu thành YTDT ở nhiều góc độ khác nhau Tác giả Hà Sơn Thái trong nghiên cứu của mình đã khẳng định: “YTDT là tổng hòa các yếu

tố tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin của mỗi cá nhân và cộng đồng đối với dân tộc mình” [129, 34] Về hình thức thể hiện của YTDT, tác giả Vũ Dũng khẳng định: YTDT được thể hiện trong giao tiếp với các dân tộc khác, khi dân tộc đứng trước các thảm họa tự nhiên Và có một sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu về YTDT, đó là hình mẫu của sự kết tinh cao nhất YTDT Việt Nam đó là Chủ tịch Hồ Chí Minh

Về giáo dục ý thức dân tộc, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan

ít nhiều đến nội dung GDYTDT, một số công trình nghiên cứu đã chỉ ra sự cần thiết phải giáo dục chủ nghĩa yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, các giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam cho các thế hệ SV nói chung và sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội nói riêng

Liên quan đến sự phát triển của thanh niên nói chung và thanh niên sinh viên nói riêng ở Việt Nam hiện nay rõ ràng đang đối mặt với biến đổi (hay

“khủng hoảng”) trên nhiều phương diện, từ “định hướng chính trị”, “giáo dục

và đào tạo”, “công ăn việc làm”, đến “đạo đức lối sống”, “hệ giá trị” v.v…Những tác động tiêu cực của các vấn đề xã hội trên thực tế là những yếu

tố phải tính đến trong giải bài toán phát triển xã hội Việt Nam hiện nay bởi những tác động tiêu cực của nó đến sự gia tăng các tệ nạn xã hội, ở một bộ phận giới trẻ, trong đó có tầng lớp sinh viên, đưa đến sự “hủy hoại” nguồn lực quan trọng của sự phát triển bền vững xã hội - “vốn con người” [36, 9]

Trang 35

Tại Đại hội X, Đảng ta xác định:

Xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con người Việt Nam, bảo vệ

và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế Bồi dưỡng các giá trị văn hóa trong thanh niên, học sinh, sinh viên, đặc biệt là lý tưởng sống, lối sống, năng lực trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh văn hóa con người Việt Nam [41, 106]

Những kết quả nghiên cứu của các công trình trên là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho tác giả nghiên cứu vấn đề GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội Tuy nhiên, hiện nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu vấn đề lý luận GDYTDT một cách có hệ thống Vì vậy, việc làm rõ vấn đề lý luận về GDYTDT ở góc độ triết học là một trong những nhiệm vụ quan trọng của luận án

Hai là, nghiên cứu các đề tài, công trình liên quan đến thực trạng

GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội Ở các mức độ khác nhau, các đề tài đã có phân tích, đánh giá về thế hệ thanh niên SV Hà Nội, về vai trò và những thay đổi định hướng chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của SV trong giai đoạn hiện nay Công trình nghiên cứu của Lương Gia Ban

và Nguyễn Thế Kiệt về “Giá trị văn hóa truyền thống dân tộc với việc xây dựng nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay”, các tác giả đã phân tích rất kỹ

về thực trạng phát huy các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và các mâu thuẫn đặt ra trong việc xây dựng nhân cách sinh viên, các nghiên cứu của đề tài có ít nhiều định hướng cho tác giả có cái nhìn toàn diện về bức tranh các giá trị văn hóa tinh thần trong SV Việt Nam hiện nay Liên quan trực tiếp đến thực trạng GDYTDT cho SV các trường đại học ở Hà Nội, tác giả có tham

khảo trực tiếp kết quả khảo sát Nhận thức về giá trị trong lối sống của sinh viên trên địa bàn Hà Nội của các tác giả Lưu Minh Văn, Trần Văn Kham Các

kết quả khảo sát về mức độ quan tâm của sinh viên về chính trị, cộng đồng, về việc làm, về niềm tin trong cuộc sống… và những nhân tố tác động đến sự

Trang 36

thay đổi giá trị của sinh viên trên địa bàn Hà Nội, là những cơ sở khoa học rất

có ý nghĩa cho tác giả thực hiện đề tài của mình

Các số liệu khảo sát về tình hình ý thức tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống SV Hà Nội là những số liệu tham khảo nhất định cho luận án Tuy nhiên, hiện chưa có một công trình nghiên cứu nào về thực trạng GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội một cách cụ thể, đề cập đến thực trạng các chủ thể tham gia vào quá trình GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội dưới góc độ triết học Đây là điểm mới của luận án, góp phần làm rõ thực trạng GDYTDT, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay

Ba là, về phương hướng và giải pháp của luận án đã có nhiều công trình

khoa học đề cập đến, các giải pháp được phân thành các nhóm như: chủ thể giáo dục, nội dung giáo dục, môi trường giáo dục, công tác truyền thông, định hướng nhận thức của SV về các giá trị văn hóa tinh thần, đạo đức, ý thức chính trị, pháp luật cho SV Việt Nam hiện nay Những kết quả nghiên cứu của các công trình nêu trên là những định hướng có giá trị để tác giả xây dựng các giải pháp GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội Gắn với thực tiễn GDYTDT cho SV nói chung và SV các trường đại học ở thành phố

Hà Nội nói riêng thì chưa có một công trình nào nghiên cứu, các giải pháp của các công trình tham khảo chỉ đề cập đến một phần nào đó trong nội dung GDYTDT, chứ chưa có tính hệ thống Do đó, đề xuất phương hướng và giải pháp GDYTDT hiệu quả cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội là nhiệm vụ quan trọng của luận án

1.2.2 Những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục giải quyết

Với những kết quả đạt được, các công trình nghiên cứu khoa học trên là những tài liệu tham khảo có giá trị cho luận án tham khảo Tuy nhiên cho tới nay, theo tác giả được biết chưa có một đề tài nào nghiên cứu một cách cụ thể, có hệ thống về chủ thể, nội dung, phương thức GDYTDT cho SV các

Trang 37

trường đại học ở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Vì vậy, việc làm rõ vấn đề lý luận và thực tiễn GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội, từ đó xây dựng phương hướng và giải pháp giáo dục có hiệu quả YTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội nói riêng và SV Việt Nam nói chung hiện nay là rất cần thiết Trên cơ sở mục đích, nhiệm vụ và kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu nêu trên, luận án sẽ tiếp tục giải quyết những vấn đề cơ bản từ góc độ triết học sau:

Một là, luận án tiếp tục làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về YTDT,

GDYTDT; tầm quan trọng, các chủ thể, nội dung và phương thức GDYTDT cho SV Việt Nam nói chung và SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay nói riêng Phân tích các nhân tố tác động đến quá trình giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay

Hai là, để nâng cao hiệu quả GDYTDT cho sinh viên các trường đại học

ở thành phố Hà Nội, thì bên cạnh việc làm sáng tỏ vấn đề lý luận, luận án còn phải đi sâu nghiên cứu, khảo sát thực trạng GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội, những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân Chúng tôi tập trung khảo sát thực trạng GDYTDT tại 2 khối trường đại học như: Khoa học kỹ thuật và công nghệ; kinh tế và xã hội nhân văn tại thành phố Hà Nội, mỗi khối lấy đại diện các trường điển hình Trên cơ sở đó, cùng với việc tham khảo kết quả điều tra và nghiên cứu của các tác giả và công trình khoa học khác để xây dựng bức tranh thực trạng GDYTDT cho SV các trường đại học

ở thành phố Hà Nội hiện nay Trên cơ sở đó, xác định những vấn đề cơ bản đặt ra trong việc GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay

Ba là, việc giáo dục có hiệu quả YTDT cho SV các trường đại học ở

thành phố Hà Nội hiện nay chịu sự tác động của rất nhiều nhân tố chủ quan, khách quan, do đó, bên cạnh việc phân tích kỹ các nhân tố thuận lợi và khó

Trang 38

khăn đối với quá trình GDYTDT, luận án tiếp tục xây dựng phương hướng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu cách mạng trong giai đoạn hiện nay Những giải pháp của luận án được xây dựng dựa trên các luận cứ khoa học, xác thực của luận án Các kết quả của luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho việc GDYTDT cho SV Việt Nam nói chung và công tác giáo dục chính trị tư tưởng của thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay

Với nghiên cứu này, luận án có những đóng góp mới cả về phần lý luận

và thực tiễn về vấn đề YTDT; tầm quan trọng, nội dung và phương thức GDYTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay dưới góc

độ triết học Phân tích thực trạng GDYTDT của SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội, từ đó xây dựng các giải pháp nhằm giáo dục có hiệu quả YTDT cho SV các trường đại học ở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu sự nghiệp cách mạng Việt Nam hiện nay

Trang 39

Chương 2 GIÁO DỤC Ý THỨC DÂN TỘC CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY – MỘT SỐ VẤN ĐỀ

LÝ LUẬN

2.1 Ý THỨC DÂN TỘC VIỆT NAM

2.1.1 Ý thức dân tộc

- Ý thức

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng: Ý thức là hình ảnh chủ quan của

thế giới khách quan hay ý thức “chẳng qua chỉ là vật chất được đem chuyển vào đầu óc con người và được cải biến đi ở trong đó” [92, 43] Sự ra đời và tồn tại của ý thức luôn gắn với hoạt động thực tiễn của con người, chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên và xã hội, được quy định bởi các điều kiện sinh hoạt hiện thực đời sống xã hội

Về kết cấu, ý thức bao gồm ba yếu tố cơ bản nhất là: tri thức, tình cảm

và ý chí Các yếu tố này có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau

trong đó tri thức là nhân tố quan trọng nhất, là phương thức tồn tại của ý thức,

là điều kiện để ý thức phát triển C.Mác viết: “Phương thức tồn tại của ý thức

và của một cái gì đó tồn tại đối với ý thức, đó là tri thức” [93, 236] Tri thức

là toàn bộ những hiểu biết của con người về thế giới khách quan, là sự tái tạo lại hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng các loại ngôn ngữ Tri

thức có vai trò định hướng mọi hoạt động của con người Tình cảm là một

hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, được hình thành từ sự khái quát những cảm xúc cụ thể của con người khi nhận sự tác động của ngoại cảnh Tình cảm là một động lực thúc đẩy hoạt động nhận thức và thực tiễn Theo V.I.Lênin “không có tình cảm thì không có một yếu tố thôi thúc những người

vô sản và nửa vô sản, những người công nhân và nông dân nghèo đi theo cách

mạng”[86, 38] Ý chí là biểu hiện sức mạnh bản thân của mỗi con người nhằm

Trang 40

vượt qua những cản trở trong quá trình thực hiện mục đích Khi nói về vai trò của ý chí, V.I Lênin cho rằng: “Ý chí là một trong những yếu tố tạo nên sự nghiệp cách mạng của hàng triệu người trong cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt nhằm giải phóng mình, giải phóng nhân loại” [84, 101] Ý chí là mặt năng động của ý thức, nó điều khiển hành động của con người đạt được mục đích một cách tự giác, tức là nhờ ý chí con người tự đấu tranh với chính mình và ngoại cảnh để thực hiện đến cùng mục đích đã lựa chọn

Trong mối quan hệ với vật chất, mặc dù ý thức là tính thứ hai, chịu sự quy định của vật chất, vật chất là nguồn gốc, quyết định nội dung và khả năng sáng tạo của ý thức, là điều kiện tiên quyết để thực hiện ý thức và ý thức chỉ

có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người Nhưng, ý thức cũng có vai trò quan trọng trong hoạt động thực tiễn của con người Mọi hoạt động của con người đều chịu sự chỉ đạo của ý thức, ý thức trang bị cho con người tri thức về thực tại khách quan, trên cơ sở ấy, con người xác định mục tiêu, đề ra phương hướng, lựa chọn phương pháp, công

cụ để thực hiện mục tiêu của mình Tuy nhiên, để đạt được sự tối ưu trong hoạt động thực tiễn, đòi hỏi mỗi cá nhân phải biết phát huy tính năng động chủ quan, tức là tích cực học tập nghiên cứu làm chủ tri thức khoa học, củng

cố nhân sinh quan cách mạng để đảm bảo sự thống nhất hữu cơ giữa tính khoa học và nhân văn trong hoạt động

Như vậy, ý thức là sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não của con người, là hình ảnh chủ quan về thế giới vật chất, nội dung của ý thức luôn được quyết định bởi vật chất và ý thức cũng tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

- Ý thức xã hội

Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm những quan điểm, tư tưởng, tình cảm, tập quán, truyền thống nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định

Ngày đăng: 21/08/2019, 06:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w