1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG điều TRỊ của PHƯƠNG PHÁP cấy CHỈ CATGUT TRÊN BỆNH NHÂN SUY NHƯỢC THẦN KINH THỂ CAN THẬN âm hư

28 183 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ CATGUT TRÊN BỆNH NHÂN SUY NHƯỢC THẦN KINH THỂ CAN THẬN ÂM HƯ Chủ nhiệm đề tài: Ths.. • Theo YHCT, SNTK giai đoạn ức chế giảm, hưng phấn

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ CATGUT TRÊN BỆNH NHÂN SUY NHƯỢC THẦN KINH

THỂ CAN THẬN ÂM HƯ

Chủ nhiệm đề tài: Ths NGÔ QUANG HÙNG

Đồng chủ nhiệm: TS NGUYỄN THỊ THU HẰNG

SỞ Y TẾ HÀ NỘI BỆNH VIỆN ĐA KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN HÀ NỘI

ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

• SNTK là bệnh phổ biến trong XH, gặp nhiều ở những nước có

nền CN phát triển

• SNTK do nhiều căn nguyên, trong đó căn nguyên tâm lý là

nguyên nhân hàng đầu gây bệnh.

• Theo YHCT, SNTK giai đoạn ức chế giảm, hưng phấn tăng

tương ứng với thể can thận hư.

• Các biểu hiện cơ bản trên LS: BN hoa mắt chóng mặt, nhức đầu

ù tai hay quên, hồi hộp hay động, vui buồn thất thường, ít ngủ hay mê, miệng họng khô, người hay bừng nóng, nước tiểu đỏ, mạch huyền tế sác.

• SNTK kéo dài từ vài tháng đến nhiều năm, làm giảm khả năng

LĐ, đặc biệt giảm khả năng LĐ trí óc.

Trang 3

• Hiện nay có nhiều PP điều trị SNTK: liệu pháp dược lý, tâm

lý, dưỡng sinh, thư giãn, châm cứu

• Cấy chỉ cho hiệu quả rất tốt trong điều trị và phòng bệnh

Trang 4

+ Trường phái của Đức (Schultz, Hencke ): Bệnh là biểu

hiện của xung đột bản năng bị nén lại tạo nên xung đột giữa vô thức và ý thức làm rối loạn nhịp sinh thể

Trang 5

+ Một số tác giả khác (Mobius, Kvetschmer, Guir ): bệnh là

sự mệt mỏi của hệ thần kinh, sự nhiễm độc do một chất hóa học nào đó chưa được phát hiện

+ Trường phái của Nga (I.P Pavlov): Bệnh là sự quá căng

thẳng của quá trình hưng phấn và ức chế của vỏ não

Quan điểm của TCYTTG : Dung hòa các trường phái công nhận SNTK là một bệnh riêng biệt và đưa ra các tiêu chuẩn chẩn đoán

TỔNG QUAN

Trang 6

2 Các biểu hiện LS SNTK

• Hội chứng SNTK

• Rối loạn quá trình ức chế

• Rối loạn TK thực vật nội tạng

3 Phân loại SNTK theo YHHĐ

Thể cường, thể trung gian và thể nhược.

TỔNG QUAN

Trang 7

4 Quan niệm YHCT về SNTK

• SNTK được miêu tả trong phạm vi nhiều chứng: kinh

quý, kiện vong, đầu thống, thất miên

• Nguyên nhân: RL thất tình, tiên thiên bất túc

• Phân thể LS: tâm và can khí uất kết, can thận âm hư

(giai đoạn ức chế giảm hưng phấn tăng), tâm tì lưỡng

hư, thận âm và thận dương hư.

TỔNG QUAN

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 60 bệnh nhân SNTK giai đoạn ức chế giảm hưng phấn tăng, khám và điều trị tại BVĐK YHCT Hà Nội.

 Tiêu chuẩn loại trừ: loại trừ các BN SNTK giai đoạn

ức chế giảm hưng phấn tăng không do nguyên nhân tâm

lý hoặc có kèm bệnh lý khác.

Cỡ mẫu NC: n = n1 + n2 = 60 (n1 = n2 = 30)

Trang 11

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Số

Trang 12

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới

Trang 13

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nhóm nghề nghiệp

Số

Trang 14

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Biểu đồ 3.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh

Số

Trang 15

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Biểu đồ 3.5 Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân gây bệnh

Số

Trang 16

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

3.2 Kết quả điều trị

Bảng 3.6 Cảm giác chủ quan trước và sau điều trị của 2 nhóm NC

Điểm Nhóm

Trang 17

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 3.7 Đánh giá chung về kết quả điều trị lâm sàng

Trang 18

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 3.8 Trí nhớ ngắn hạn trước và sau điều trị

Số lượng Nhóm

Trước điều trị Sau điều trị

p Tốt Khá TB Kém Tốt Khá TB Kém

Nhóm NC

(n = 30) 0 0 11 19 10 13 5 2 < 0,05

% 0 0 36,7 63,3 33,3 43,3 16,7 6,7   Nhóm ĐC

(n = 30) 0 0 11 19 4 9 14 3 < 0,05

% 0 0 36,7 63,3 13,3 30 46,7 10  

p > 0,05 p < 0,05  

Số

Trang 19

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 3.9 Độ tập trung chú ý trước và sau điều trị

Số lượng

Nhóm

Trước điều trị Sau điều trị

p Tốt Khá TB Kém Tốt Khá TB Kém

Nhóm NC 0 0 6 24 10 14 4 2 < 0,05

% 0 0 20 80 33,3 46,7 13,3 6,7   Nhóm ĐC 0 0 7 23 2 12 15 1 < 0,05

% 0 0 23,3 76,6 6,7 40 50 3,3  

Số

Trang 20

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 3.10 Kết quả chung về các trắc nghiệm tâm lý của trước và

sau điều trị

Nhìn nhớ

Trước ĐT ( X ± SD) 3,633 ± 0,49 3,633 ± 0,49 > 0,05

Sau ĐT (X ± SD) 7,97 ± 0,89 6,53 ± 0,86 < 0,05

Sau ĐT ( ± SD) 7,93 ± 0,87 6,50 ± 0,68 < 0,05

p < 0,05 < 0,05  

Số

Trang 21

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 3.11 So sánh sự biến đổi một số triệu chứng theo y học cổ

truyền trước và sau điều trị

Số lượng  

  Triệu chứng

Trước điều trị Sau điều trị

Trang 22

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 3.12 Tần số mạch, huyết áp trước và sau điều trị

  Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng p

Mạch

Trước điều trị 75,17 ± 7,67 75,72 ± 6,02 > 0,05 Sau điều trị 74,25±5,26 74,89 ± 4,23 > 0,05

p < 0,05 < 0,05  

HA tâm thu

Trước điều trị 108,33 ± 15,50 122,17 ± 13,31 < 0,05 Sau điều trị 114,82 ± 9,95 121,83 ± 9,69 < 0,05

p < 0,05 > 0,05  

HA tâm

trương

Trước điều trị 69,67 ± 9,82 76,77 ± 8,66 < 0,05 Sau điều trị 72,68 ± 6,45 77,77 ± 5,66 < 0,05

p < 0,05 > 0,05  

Số

Trang 23

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

3.3 Tác dụng không mong muốn

Bảng 3.13 Tác dụng lâm sàng không mong muốn của

Trang 24

KẾT LUẬN

1 Hiệu quả điều trị của phương pháp cấy chỉ.

+ Đau đầu: trước ĐT có 27/30 BN (90%) đau đầu ở mức 3 điểm (vạch 7 ÷

10 trên thang chia mức độ đau đầu), tức là đau làm bệnh nhân phải nghỉ việc hoặc ảnh hưởng đến năng suất công tác, ảnh hưởng đến sinh hoạt, 3

BN đau đầu ở mức 2 điểm Sau ĐT có 23 bệnh nhân (76,7%) hết đau đầu hoàn toàn, 6 bệnh nhân (20%) đau nhẹ thoảng qua mức 1 điểm, còn

1 bệnh nhân (3,2%) đau đầu ở mức 2 điểm.

+ Rối loạn giấc ngủ: trước ĐT có 30/30 BN rối loạn giấc ngủ nặng (100%), cả ngày đêm chỉ ngủ khoảng 2 đến 3 giờ; sau ĐT 21 BN ngủ trở lại bình thường (70%), 8 BN còn khó ngủ khi bắt đầu đi ngủ (26,7%), 1BN không kết quả, trường hợp không kết quả có lẽ do BN quá nhiều tuổi, bệnh kéo dài Số BN có kết quả tốt thường chỉ sau 1-2 ngày cấy chỉ của lần đầu tiên là BN đã ngủ được, số BN còn khó ngủ thì sau cấy chỉ lần 2 mới cải thiện được Mặc dù còn khó ngủ nhưng BN có giấc ngủ sâu, sáng hôm sau BN thấy khoan khái, dễ chịu.

Trang 25

+ Mệt mỏi trước: ĐT 29 BN; sau ĐT giảm 28 BN trong đó có 12 BN

trở lại làm việc bình thường (40%), 10 BN mệt mỏi được cải thiện nhiều làm việc đến cuối ngày (33,3%), 6 BN cải thiện ít nghỉ ngơi thì bình thường nhưng khi làm việc hay nhanh chóng mệt mỏi (20%), còn 1 BN không kết quả.

+ Chóng mặt không đi lại được hoặc phải dìu trước ĐT có 29/30 BN

chóng mặt nặng, sau ĐT 28 BN chóng mặt giảm trong đó có 24/29

BN hết chóng mặt đi lại bình thường, 3/29 BN có cải thiện nhiều ở mức độ 1 điểm (chỉ chóng mặt khi thay đổi tư thế), còn 1 BN cải thiện ít đi lại được nhưng cảm giác không vững.

- Đánh giá chung về kết quả lâm sàng: số bệnh nhân có kết quả điều trị

rất tốt 9 BN chiếm tỷ lệ 30%; Số bệnh nhân có kết quả điều trị tốt 19

BN chiếm tỷ lệ 63,3%; Số bệnh nhân ĐT không kết quả 2 BN chiếm

tỷ lệ 6,7%.

KẾT LUẬN

Trang 26

- Sau điều trị khả năng nhìn nhớ và tập trung di chuyển chú ý đều tăng:

+ Khả năng nhìn nhớ trước ĐT có 11/30 BN loại TB, 19 BN loại kém, sau ĐT loại tốt có 10/30 BN (33,3%), loại khá có13/30 BN (43,3%), còn loại trung bình và kém giảm xuống 5/30 BN (16,7%) và 2/30 BN (6,7%)

+ Độ tập trung di chuyển chú ý: trước ĐT có 6/30 BN loại TB, 24

BN loại kém, sau ĐT loại tốt có 10/30 BN (33,3%), loại khá có14/30 BN (46,7%), còn loại trung bình và kém giảm xuống 4/30 BN (13,3%) và 2/30 BN (6,7%).

- Tần số mạch và huyết áp động mạch ổn định, sự thay đổi không đáng kể trong quá trình điều trị.

Trang 27

KIẾN NGHỊ

Điều trị suy nhược thần kinh bằng phương pháp cấy chỉ cho hiệu quả cao, phương tiện đơn giản, dễ sử dụng, chi phí kinh

tế giảm, tiết kiệm thời gian cho bệnh nhân và thầy thuốc

 Cần tiếp tục nghiên cứu mở rộng ra các thể lâm sàng khác, các bệnh khác, xây dựng phác đồ huyệt điều trị chung cho các thể

 Phổ biến rộng rãi cho các cơ sở chăm sóc sức khỏe tại các xã, phường cùng triển khai thực hiện, tạo điều kiện chăm sóc cho bệnh nhân tốt hơn

Trang 28

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !

Ngày đăng: 20/08/2019, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w