bệnh nhânBảng 3.8 Các nhóm thuốc suy tim đường uống phổ biến trênBảng 3.9 Phân bố phác đồ các thuốc điều trị suy tim đường tĩnh mạch 40Bảng 3.10 Phân bố các thuốc không khuyến cáo sử dụn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA DƯỢC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
GVHD 1: ThS Dương Thị Thuấn GVHD 2: DS Nguyễn Thị Hiền
SVTH: Hồ Công Khương LỚP: K20YDH3
MSSV: 2021524961
ĐÀ NẴNG - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
và sự tri ân sâu sắc đối với sự hướng dẫn hết sức tận tình từ ThS Dương ThịThuấn-giảng viên khoa Dược Trường Đại Học Duy Tân và Ds Nguyễn ThịHiền-giảng viên khoa Dược Trường Đại Học Duy Tân đã trực tiếp hướng dẫn,giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài một cách thành công, tốt đẹp
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc bệnh viện Đa khoa khuVực Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Bình Định, Phòng Thông tin tổng hợp, KhoaDược bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn, nơi tôi trực tiếp làm đề tài đãluôn quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện trong suốt quá trình thực hiện
Tôi luôn biết ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Duy Tân, các thầy côđang công tác và làm việc tại khoa Dược, Đại học Duy Tân đã luôn quan tâm
và tạo điều kiện trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Cuối cùng, tôi xin cám ơn những tình cảm chân thành, sự cổ vũ động viên
từ phía gia đình, bạn bè - những người đã luôn bên cạnh tôi trong suốt thờigian qua
Cảm ơn và trân trọng!
Đà Nẵng, ngày 02, tháng 5, năm 2019
Sinh Viên
Hồ Công Khương
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên đầy đủ
ACCF American College of Cardiology Foundation
(Trường môn tim mạch Hoa Kỳ)
(Hội tim học Hoa Kỳ)
(Suy tim cấp)ARNI Angiotensin Receptor Neprilysin Inhibitor
(Chẹn thụ thể Angiotensin Neprilysin)
BVĐKKV Bệnh viện Đa khoa khu vực
COPD Chronic obstructive pulmonary disease
(Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính)CTTA Chẹn thụ thể Angitensin II
(Hội tim mạch học Châu Âu)HDL-C High-density lipoprotein cholesterol
(Lipoprotein Cholesterol tỉ trọng cao)
(Suy tim)HFpEF Heart failure with preserved ejection fraction
(Suy tim bảo tồn phân suất tống máu)
Trang 5HFrEF Heart failure with reduced ejection fraction
(Suy tim giảm phân suất tống máu)H-ISDN hydralazine and isosorbide dinitrate
LDL-C Low-density lipoprotein cholesterol
Lipoprotein Cholesterol tỉ trọng thấpMRA Mineralocorticoid receptor antagonists
(Chất kháng thụ thể mineralcorticoid)
MSCT Multi-slice computer tomography
(chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt)NSAID non-steroidal anti-inflammatory drug
(Thuốc chống viêm không steroid)NT-proBNP N-terminal pro B-type Natriuretic peptide
(chụp xạ hình cắt lớp Positron)
SPECT Single-photon emission computed tomography
(Chụp cắt lớp phát xạ đơn photon)
Trang 7bệnh nhânBảng 3.8 Các nhóm thuốc suy tim đường uống phổ biến trên
Bảng 3.9 Phân bố phác đồ các thuốc điều trị suy tim đường tĩnh
mạch
40Bảng 3.10 Phân bố các thuốc không khuyến cáo sử dụng 42Bảng 3.11 Thời gian nằm viện và hiệu quả điều trị 43
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 3.1 Biểu đồ các thuốc điều trị suy tim đường uống 31
Trang 9MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương I: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan bệnh suy tim 3
1.1.1 Dịch tễ bệnh suy tim 3
1.1.2 Định nghĩa bệnh suy tim 3
1.1.3 Phân loại 3
1.1.4 Phân độ suy tim 4
1.1.5 Chẩn đoán 5
1.2 Khái quát mục tiêu điều trị và chiến lược điều trị bệnh suy tim 6
1.2.1 Mục tiêu điều trị 6
1.2.2 Chiến lược điều trị 6
1.2.2.1 Chiến lược điều trị suy tim mạn 6
1.2.2.2 Chiến lược điều trị cấp 6
1.3 Tổng quan về các thuốc được sử dụng trong điều trị suy tim 7
1.3.1 Thuốc điều trị suy tim mạn 7
1.3.1.1 Thuốc lợi tiểu 7
1.3.1.2 Thuốc ức chế β 8
1.3.1.3 Thuốc ức chế men chuyển 9
1.3.1.4 Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II 9
1.3.1.5 Thuốc kháng aldosterol 10
Trang 101.3.1.6 Digitalis 11
1.3.1.7 Thuốc nitrat và hydralazin 11
1.3.1.8 Thuốc Angiotensin Receptor Neprilysin Inhibitor (ARNI) 12 1.3.1.9 Ivabradin 13
1.3.2 Các thuốc điều trị suy tim cấp tính 13
1.3.2.1 Duy trì các thuốc được sử dụng thường quy theo khuyến cáo điều trị 13
1.3.2.2 Thuốc lợi tiểu đường tĩnh mạch 13
1.3.2.3 Thuốc vận mạch truyền tĩnh mạch dùng trong suy tim cấp 14
1.3.2.4 Opiat 16
1.3.2.5 Các thuốc không khuyến cáo điều trị ở bệnh nhân suy tim17 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.1 Đối tượng 18
2.1.2 Thời gian và địa điểm 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu 18
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.4 Nội dung nghiên cứu 19
2.2.4.1 Mục tiêu 1: Khảo sát đặc điểm bệnh nhân suy tim điều trị nội trú tại bệnh viện Đa Khoa khu vực Bồng Sơn 19
Trang 112.2.4.2 Mục tiêu 2: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị nội trú trên bệnh nhân suy tim tại khoa nội Bệnh viên Đa khoa khu vực
Bồng Sơn năm 2018 19
2.3 Xử lý số liệu 20
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 21
3.1 Đặc điểm bệnh nhân suy tim điều trị nội trú tại bệnh viện Đa Khoa khu vực Bồng Sơn 21
3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới của bệnh nhân 21
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo vị trí địa lý 23
3.1.3 Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân 24
3.1.4 Đặc điểm bệnh mắc kèm 25
3.2 Khảo sát thuốc sử dụng trên bệnh nhân 28
3.2.1 Đặc điểm số lượng thuốc sử dụng cả đợt điều trị 28
3.2.2 Phân bố các thuốc điều trị suy tim đường uống 29
3.2.3 Phân bố thuốc điều trị suy tim đường dùng tĩnh mạch 34
3.2.4 Phác đồ kết hợp các thuốc điều trị suy tim đường uống 36
3.2.5 Phác đồ các thuốc điều trị suy tim đường tĩnh mạch 40
3.2.6 Thuốc không khuyến cáo (không có lợi ích hoặc gây hại) 41
3.2.7 Thời gian nằm viện và hiệu quả điều trị của bệnh nhân 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, tại Hoa Kỳ, suy tim cấp tính dẫn đến hơn 1 triệu ca nhập việnhàng năm, ở những bệnh nhân nhập viện với tình trạng nặng cần phải điều trịtích cực trong 12 giờ đầu vào viện được chứng minh là có tỷ lệ tử vong ởbệnh viện cao nhất, thời gian nằm viện dài nhất và thanh toán tại Medicare(chương trình bảo hiểm sức khỏe liên bang ở Mỹ) cao nhất Điều trị suy tim ởbệnh viện tiến triển xấu cũng liên quan đến kết quả sau khi xuất viện tồi tệhơn và chi phí cao hơn Tỷ lệ tử vong trong vòng 1 năm sau khi nhập viện dosuy tim nằm trong khoảng từ 20% đến 30% [10]
Các dữ liệu gần đây ở châu Âu chứng minh rằng trong vòng 12 tháng tỷ lệ
tử vong do mọi nguyên nhân cho những bệnh nhân suy tim cấp và suy tim ổnđịnh tương ứng là 17% và 7%, và tỷ lệ nhập viện thống kê trong 12 tháng là44% và 32% [18]
Hiện vẫn chưa có thống kê chính xác nhưng Việt Nam là một trong nhữngquốc gia đang phát triển với mô hình bệnh suy tim gia tăng nhanh chóng nêncần phải có các giải pháp điều trị can thiệp phù hợp và kịp thời Cần phải cậpnhật một cách kịp thời các khuyến cáo, hướng dẫn chẩn đoán và điều trị mớinhất của Hội tim mạch học châu âu (ESC 2016) và Khuyến cáo của Hội Timmạch Quốc gia Việt Nam về chẩn đoán và điều trị suy tim: cập nhật 2018,đây là những động thái hết sức quan trọng quyết định quá trình điều trị vàgiảm thiểu những biến chứng và tử vong trong bệnh suy tim
Bệnh viện Đa khoa khu vực (BVĐKKV) Bồng Sơn - Huyện Hoài Nhơn,tỉnh Bình Định là một bệnh viện nhà nước tuyến huyện với chỉ tiêu giườngbệnh là được giao 300 giường bệnh, mang trọng trách điều trị khám chữabệnh cho dân cư tại khu vực Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn và các huyện lâncận Trong những năm gần đây, mô hình bệnh tật về các bệnh lý tim mạchtrong đó có suy tim tại khu vực này cũng hết sức đáng lưu ý
Trang 14Trước nay đã có nhiều đề tài khảo sát về thuốc điều trị bệnh suy tim vàcho thấy những kết quả khả quan trong điều trị tại nơi nghiên cứu như đề tài
“Khảo sát tình hình bệnh lý và bước đầu đánh giá sử dụng thuốc trong điều trịsuy tim tại Bệnh viện TW Huế (giai đoạn 01/2004 - 05/2006)” của tác giảNgô Viết Thống [4], hay đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng thuốc trong điềutrị suy tim mạn tính tại khoa nội tim mạch bệnh viện trung ương Huế” củaNguyễn Thị Quỳnh Trang [5], tuy nhiên thời gian các nghiên cứu không cótính cập nhật cũng như nơi nghiên cứu khác biệt so với khu vực Bồng Sơn,Hoài Nhơn, Bình Định Trong khi đó, chưa có đề tài nào khảo sát về tình hình
sử dụng thuốc điều trị suy tim nội trú tại bệnh viện Đa Khoa khu vực Bồng
Sơn Vì thế đề tài “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị nội trú bệnh suy tim tại bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn, tỉnh Bình Định
năm 2018” được thực hiện với 2 mục tiêu chính:
1 Khảo sát đặc điểm bệnh nhân suy tim điều trị nội trú tại bệnh viện Đakhoa khu vực Bồng Sơn
2 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị nội trú trên bệnh nhân Suytim tại khoa nội Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn năm 2018
Trang 15Chương I: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan bệnh suy tim
1.1.1 Dịch tễ bệnh suy tim
Tại châu Âu, theo ESC 2016, sự phổ biến của suy tim phụ thuộc vào địnhnghĩa áp dụng, nhưng suy tim thường chiếm khoảng 1-2% dân số trưởngthành ở các nước phát triển, tăng lên khoảng 10% hoặc hơn ở những ngườihơn 70 tuổi Trong số những người hơn 65 tuổi đến để chăm sóc ban đầu vìkhó thở khi gắng sức, cứ 6 người thì 1 người có bệnh suy tim (chủ yếu suytim bảo tồn PSTM) Nguy cơ suy tim trong đời sống ở tuổi 55 năm là 33% đốivới nam và 28% đối với phụ nữ [18]
1.1.2 Định nghĩa bệnh suy tim
Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, là hậu quả của những tổnthương thực thể hay rối loạn chức năng của quả tim dẫn đến tâm thất không
đủ khả năng tiếp nhận máu (suy tim tâm trương) hoặc tống máu (suy tim tâmthu)
Suy tim tâm thu là suy tim có PSTM thất trái giảm, suy tim tâm trương làsuy tim có PSTM bảo tồn [6]
1.1.3 Phân loại
Có thể có nhiều cách phân loại suy tim khác nhau dựa trên cơ sở:
Hình thái định khu: Suy tim phải, suy tim trái và suy tim toàn bộ [3]
Tình trạng tiến triển: suy tim cấp và suy tim mạn tính [3]
Lưu lượng tim: suy tim giảm lưu lượng và suy tim tăng lưu lượng [3]
Suy tim do tăng tiền gánh và suy tim do tăng hậu gánh [3]
Khuyến cáo của hội tim mạch học Việt Nam 2018, và ACCF/AHA 2013phân loại suy tim theo phân suất tống máu [6],[25]:
Trang 16Bảng 1.1 Phân loại suy tim theo phân suất tống máu
1 Suy tim với
PSTM giảm
(HFrEF)
≤ 40% Còn gọi là suy tim tâm thu Cóphương pháp điều trị có hiệu quả
được chứng minh đến hôm nay
2 Suy tim với
b PSTM bảo tồn,
Có đặc điểm lâm sàng khác biệt Cần
có thêm nhiều nghiên cứu hơn chonhững bệnh nhân này
1.1.4 Phân độ suy tim
Phân độ suy tim theo triệu chứng cơ năng của Hội tim mạch New York(NYHA) 2011 [6] được thể hiện qua bảng 1.2:
Bảng 1.2 Phân độ suy tim theo triệu chứng cơ năng (NYHA)
III Hạn chế nhiều vận động thể lực Mặc dù bệnh nhân khoẻ khinghỉ ngơi nhưng chỉ cần vận động nhẹ đã có triệu chứng cơ năng
IV
Không vận động thể lực nào mà không gây khó chịu Triệuchứng cơ năng của suy tim xảy ra ngay khi nghỉ ngơi, chỉ mộtvận động thể lực, triệu chứng cơ năng gia tăng
Vì tính đơn giản và tiện dụng nên phân độ suy tim theo triệu chứng cơnăng của Hội tim mạch New York là bảng phân loại được sử dụng phổ biến,tuy nhiên nó mang tính chủ quan của người đánh giá và bệnh trạng của bệnh
Trang 17nhân không phải lúc nào cũng tương đồng với triệu chứng cơ năng nên dễ xảy
A Có nguy cơ suy tim cao nhưng không có triệu chứng suy tim
B Có tổn thương nhưng chưa có dấu hiệu hoặc triệu chứng suy tim
C Có tổn thương cấu trúc tim, đã hoặc đang có triệu chứng suy tim
- Điện tâm đồ, phim X-quang ngực thẳng, siêu âm tim
- Công thức máu, tổng phân tích nước tiểu, điện giải đồ (bao gồm cả Canxi vàMagnesium)
- Đường máu lúc đói, Lipid máu (Cholesterol toàn phần, Triglyceride,
HDL-C, LDL-C)
- Creatinine máu, men gan, Bilirubin, sắt huyết thanh
- TSH, FT4
- BNP hoặc NT-proBNP, ST2, Galectin 3
- Đánh giá tưới máu cơ tim bằng hình ảnh (bằng siêu âm tim, cộng hưởng từtim, SPECT hoặc PET)
- MSCT động mạch vành có cản quang hoặc chụp động mạch vành qua da
Trang 181.2 Khái quát mục tiêu điều trị và chiến lược điều trị bệnh suy tim
1.2.1 Mục tiêu điều trị
Mục tiêu điều trị suy tim mạn: Mục tiêu điều trị mềm ở bệnh nhân mắcbệnh HF mạn là cải thiện tình trạng lâm sàng, năng lực chức năng và chấtlượng cuộc sống, ngăn ngừa nhập viện và giảm tỷ lệ tử vong [18]
Mục tiêu điều trị suy tim cấp tại bệnh viện : Xác định bệnh nguyên vàcác bệnh đồng mắc có liên quan Chuẩn độ trị liệu để kiểm soát các triệuchứng, tắc nghẽn và tối ưu hóa huyết áp Bắt đầu và chuẩn độ điều trị dược lýđiều chỉnh bệnh Cân nhắc điều trị thiết bị ở những bệnh nhân thích hợp [18]
1.2.2 Chiến lược điều trị
1.2.2.1 Chiến lược điều trị suy tim mạn
Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia Việt Nam về chẩn đoán và điều trịsuy tim: cập nhật 2018 có đưa ra chiến lược điều trị suy tim mạn dựa trên sựtiến triển của suy tim theo 4 giai đoạn được thể hiện ở phụ lục 1 [6]
1.2.2.2 Chiến lược điều trị cấp
Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia việt nam về chẩn đoán và điều trịsuy tim: cập nhật 2018 đưa ra chiến lược điều trị cho bệnh nhân suy tim cấp
có biểu hiện phù phổi hoặc suy tim sung huyết phải nhập viện (phụ lục 2) [6]
1.3 Tổng quan về các thuốc được sử dụng trong điều trị suy tim
1.3.1 Thuốc điều trị suy tim mạn
Vị trí của các nhóm thuốc đối với cơ chế bệnh sinh của suy tim [2] đượctóm tắt như phụ lục 3, cụ thể các nhóm thuốc như sau:
1.3.1.1 Thuốc lợi tiểu
Cơ chế tác dụng
Thuốc lợi tiểu làm tăng đào thải nước tiểu, qua đó làm giảm lượng nướctrong cơ thể, giảm khối lượng máu lưu hành, làm bớt lượng máu trở về tim và
Trang 19làm giảm thể tích cũng như áp lực cuối tâm trương của tâm thất, làm giảmtiền gánh, tạo điều kiện cho cơ tim đã bị suy yếu hoạt động được tốt hơn [3].Thuốc lợi tiểu được chia làm 3 nhóm chính:
Lợi tiểu thiazid
Lợi tiểu tác dụng lên quai Henle
Lợi tiểu giữ Kali
Thuốc lợi tiểu dùng trong suy tim và liều khuyến cáo [6]
Bảng 1.4 Thuốc lợi tiểu dùng trong suy tim và liều khuyến cáo
Thuốc lợi tiểu Liều khởi đầu (mg) Liều thường ngày (mg)
Lợi tiểu quai
*Chú thích: “+ƯCMC/CTTA”: có sử dụng ƯCMC hoặc CTTA
“-ƯCMC/CTTA” : không sử dụng ƯCMC CTTA
1.3.1.2 Thuốc ức chế β
Cơ chế tác dụng
Các chất ức chế thụ thể beta đã làm phục hồi mật độ các thụ thể β1 ở cơtim và khả năng đáp ứng với các hormon giao cảm, chống lại tác dụng có hại
Trang 20của hormon đối với các tế bào cơ tim, làm giảm nhu cầu oxy của cơ tim, làmtăng tưới máu cơ tim do nhịp tim chậm kéo dài thời kỳ tâm trương, dự phòngđược rối loạn nhịp tim và tránh đột tử Với mạch máu, các chất ức chế thụ thể
β cũng làm giảm phì đại thành mạch và giảm sức cản ngoại vi [1]
Thuốc chẹn β dùng trong suy tim và liều khuyến cáo [6]
Bảng 1.5 Thuốc chẹn β dùng trong suy tim và liều khuyến cáo
Bisoprolol 1,25 mg x 1 lần/ngày 10 mg x 1 lần/ngàyCarvedilol 3,125 mg x 2 lần/ngày 25 mg x 2 lần/ngàyMetoprolol succinat 12,5–25 mg x 1 lần /ngày 200 mg x 1 lần/ngày
Nebivolol 1,25 mg x 1 lần/ngày 10 mg x 1 lần/ngày
1.3.1.3 Thuốc ức chế men chuyển
Cơ chế tác dụng
Angiotensin II là một chất co mạch rất mạnh, bradykinin là một chất giãnmạch, các chất ức chế men chuyển có tác dụng cản trở việc hình thànhangiotensin II và ức chế việc thoái giáng bradykinin, do đó làm giãn mạch rấttốt, giãn cả động mạch lẫn tĩnh mạch, do đó làm giảm cả hậu gánh lẫn tiềngánh, trên bệnh nhân suy tim, thuốc này làm tăng cung lượng tim, làm giảmnhu cầu về oxi và giảm công của cơ tim [1]
Thuốc ức chế men chuyển dùng trong suy tim và liều khuyến cáo
Các thuốc ức chế men chuyển được giảm nguy cơ tử vong và nhập viện ởbệnh nhân suy tim [6], [25], được thể hiện qua bảng 1.6 sau:
Bảng 1.6 Thuốc ức chế men chuyển và liều dùng cho bệnh suy tim
Captopril 6,25 mg x 3 lần/ngày 50 mg x 3 lần/ngàyEnalapril 2,5 mg x 2 lần/ngày 10-20 mg x 2 lần/ngày
Trang 21Lisinopril 2,5-5 mg/ngày 20-40 mg /ngày
Fosinopril 5-10 mg x 1 lần/ngày 40 mg x 1 lần/ngàyIsinopril 2,5-5 mg x 1 lần/ngày 20-40 mg x 1 lần/ngàyPerindopril 2 mg x 1 lần/ngày 8-16 mg x 1 lần/ngàyQuinapril 5 mg x 2 lần/ngày 20 mg x 2 lần/ngàyTrandolapril 1 mg x 1 lần/ngày 4 mg x 1 lần/ngày
1.3.1.4 Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II
Cơ chế tác động
Angiotensin II là chất gây co mạch mạnh, các chất chẹn thụ thể AT1 củaangiotensin II làm cho angiotensin II không còn hiệu lực nên làm giãn mạch,giảm sức cản ngoại vi Các chất này đã làm giãn cả động mạch lẫn tĩnh mạch,
do đó làm giảm cả hậu gánh lẫn tiền gánh, lợi ích trên tái cấu trúc cơ tim vàthành mạch tương tự với các chất ức chế men chuyển nên có tác dụng tốttrong điều trị suy tim mạn tính Tuy nhiên có điểm khác với các chất ức chếmen chuyển ở chỗ, các chất chẹn thụ thể AT1 của Angiotensin II không làm ứđọng bradykinin nên không gây ho dai dẳng và phù [1]
Thuốc chẹn thụ thể dùng trong suy tim và liều khuyến cáo
Thuốc chẹn thụ thể dùng trong suy tim và liều khuyến cáo được thể hiệnqua bảng 1.7 sau [6]:
Bảng 1.7 Thuốc chẹn thụ thể điều trị suy tim và liều khuyến cáo
Candesartan 4 hoặc 8 mg x 1 lần/ngày 32 mg x 1 lần/ngày
Losartan 50 mg x 1 lần/ngày 150 mg x 1 lần/ngàyValsartan 40 mg x 2 lần/ngày 160 mg x 2 lần/ngày
1.3.1.5 Thuốc kháng aldosterol
Cơ chế tác động
Trang 22Do cơ chế bù trừ, sự kích hoạt của hệ thống renin-angiotensin-aldosteronethúc đẩy và duy trì các hội chứng của suy tim sung huyết, tăng huyết áp hệthống và bệnh thận mãn tính [7].
Thuốc kháng aldosterol, điển hình là spironolacton, là chất đối khángaldosteron, ngăn cản sự tái hấp thu Na+ và sự trao đổi với K+ và H+ ở ốnglượn xa, do đó làm tăng lượng nước tiểu vì natri có tác dụng thẩm thấu mạnh[1]
Khuyến cáo điều trị theo hội tim mạch học Việt Nam [6]
Bảng 1.8 Thuốc kháng aldosterol dùng trong suy tim và liều khuyến cáo
MLCT
(ml/phút/1.73 m2)
≥ 50 30 đến 49 ≥ 50 30 đến 49Liều khởi đầu
(chỉ khi Kali máu ≤
5mEq/L
25 mg x 1lần/ngày
25 mg/lầncách ngày
12,5-25
mg x 1lần/ngày
12,5 x 1lần/ngày hoặccách ngàyLiều duy trì
(Sau 4 tuần với Kali
máu ≤ 5mEq/L)
50 mg x 1lần/ngày
25 mg x 1lần/ngày
25 mg x1-2lần/ngày
Trang 231.3.1.7 Thuốc nitrat và hydralazin
Hydralazin rất có hiệu quả ở BN suy tim do hở van hai lá hay van độngmạch chủ Hydralazin làm tăng tần số tim và tăng tiêu thụ oxy cơ tim nên cầncẩn thận khi dùng ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim Hydralazin thường đượcdùng phối hợp với nitrat Liều thông thường 25-100 mg dùng 3-4 lần/ngày.Điều trị suy tim với hydralazin phối hợp nitrat có khả năng kéo dài tuổi thọngười bệnh [6]
Sự kết hợp giữa H-ISDN có thể sử dụng làm giảm tỷ lệ tử vong và tỷ lệbệnh tật ơ bệnh nhân hiện tại hoặc trước đó bị suy tim PSTM giảm có triệuchứng mà không thể sử dụng ƯCMC hoặc CTTA do không dung nạp hoặcsuy thận hoặc tụt huyết áp trừ khi có chống chỉ định [25]
Một số thuốc nitrat đơn độc theo hội tim mạch học Việt Nam [6]
Bảng 1.9 Một số thuốc nitrat thường dùng trong bệnh suy tim
Tên thuốc Đường
1.3.1.8 Thuốc Angiotensin Receptor Neprilysin Inhibitor (ARNI)
Ở những bệnh nhân mắc HFrEF NYHA loại II hoặc III có triệu chứngmãn tính dung nạp thuốc ức chế men chuyển hoặc ARB, nên thay thế bằngARNI để giảm thêm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong [26]
Hiện nhóm này có một đại diện duy nhất là phức hợp valsartan (một thuốcchẹn thụ thể angiotensin) với sacubitril (một thuốc ức chế neprilysin), biệtdược Entresto, đã được đưa vào sử dụng trong lâm sàng tại Hoa Kỳ Một thửnghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiên so sánh valsartan-sacubitril vớithuốc ức chế men chuyển enalapril trên 8442 bệnh nhân suy tim NYHA II-IV
có PSTM thất trái ≤ 40% Kết quả cho thấy so với enalapril,
Trang 24valsartan-sacubitril giảm 20% nguy cơ chết do nguyên nhân tim mạch hoặc nhập viện
vì suy tim và giảm 16% tử vong do mọi nguyên nhân [27]
Liều mục tiêu được sử dụng trong thử nghiệm là 97/103 mg hai lần mỗingày [26]
1.3.1.9 Ivabradin
Ivabradin có thể có hiệu quả làm giảm nhập viện vì suy tim ở BN suy timmạn tính có EF giảm (LVEF ≤35%), có triệu chứng (NYHA độ II-III), ổnđịnh đã được điều trị suy tim tối ưu theo khuyến cáo bao gồm chẹn beta vớiliều cao nhất có thể dung nạp được, có nhịp xoang với tần số tim khi nghỉ vẫn
từ 70 bpm trở lên [26]
1.3.2 Các thuốc điều trị suy tim cấp tính
1.3.2.1 Duy trì các thuốc được sử dụng thường quy theo khuyến cáo điều trị.
Ở những bệnh nhân mắc suy tim PSTM giảm gặp phải tình trạng trầmtrọng có triệu chứng của suy tim cần nhập viện trong điều trị duy trì mạn tínhbằng thuốc điều trị theo khuyến cáo, nên tiếp tục sử dụng những thuốc đótrong trường hợp không có bất ổn huyết động hoặc chống chỉ định [25]
Bắt đầu điều trị bằng thuốc chẹn β được khuyến nghị sau khi tối ưu hóatình trạng thể tích và ngừng thành công thuốc lợi tiểu tiêm tĩnh mạch, thuốcgiãn mạch và thuốc tăng co bóp Điều trị bằng chẹn β nên được bắt đầu vớiliều thấp và chỉ ở những bệnh nhân ổn định Thận trọng khi sử dụng thuốcchẹn beta ở những bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc tăng co bóp trong suốtquá trình điều trị tại bệnh viện [25]
1.3.2.2 Thuốc lợi tiểu đường tĩnh mạch
Thuốc lợi tiểu là một thuốc cơ bản trong điều trị bệnh nhân mắc suy timcấp và có dấu hiệu quá tải dịch và tắc nghẽn Thuốc lợi tiểu làm tăng bài tiếtmuối và nước của thận và có tác dụng giãn mạch Ở những bệnh nhân mắc
Trang 25suy tim cấp và có dấu hiệu giảm tưới máu, nên tránh dùng thuốc lợi tiểu trướckhi đạt được tưới máu đầy đủ [18].
Cách tiếp cận ban đầu để quản lý tắc nghẽn liên quan đến tiêm tĩnh mạchthuốc lợi tiểu, phổ biến nhất là furosemid, với việc bổ sung thuốc giãn mạch
để giảm khó thở nếu huyết áp cho phép [18]
Liều nên được giới hạn ở mức nhỏ nhất để cung cấp đầy đủ hiệu quả lâmsàng và điều chỉnh theo chức năng thận trước đó và liều thuốc lợi tiểu trước
đó Liều tĩnh mạch ít nhất phải bằng với liều uống từ trước được sử dụngtrong điều trị mạn thường quy tại nhà [18]
1.3.2.3 Thuốc vận mạch truyền tĩnh mạch dùng trong suy tim cấp
Thuốc giãn mạch
Thuốc giãn mạch tiêm tĩnh mạch là thuốc được sử dụng nhiều thứ haitrong AHF để điều trị triệu chứng, tuy nhiên, không có bằng chứng mạnh mẽnào cho thấy tác dụng chính của chúng Chúng có lợi ích kép bằng cách giãntĩnh mạch (để tối ưu hóa tiền gánh) và giãn cả động mạch (giảm hậu gánh)
Do đó, chúng cũng có thể làm tăng thể tích đột quỵ Thuốc giãn mạch đặc biệthữu ích ở những bệnh nhân mắc suy tim cấp kèm tăng huyết áp Nên dùngthuốc giãn mạch thận trọng ở những bệnh nhân bị hẹp van hai lá hoặc hẹpđộng mạch chủ [18]
Thuốc giãn mạch thường dùng theo khuyến cáo của Hội tim mạch học ViệtNam [6]:
Bảng 1.10 Thuốc giãn mạch dùng trong suy tim cấp và liều khuyến cáo
Thuốc Liều khởi đầu Khoảng liều
Trang 26dinitrat
1 mg/giờ 2-10 mg/giờ Tụt huyết áp, nhức đầu,
lờn thuốc nếu truyền liêntục trong 24 giờ
Nitroprussid 0,3 µg/kg/ph 0,3-5 µg/kg/
ph (thường
<4µg/kg/ph)
Thận trọng ở bệnh nhânthiếu máu cục bộ cơ timtiến triển; tụt huyết ápNesiritid Liều tấn công 2
µg/kg, với 0,03 µg/kg/ph
0,01-0,01-0,03µg/kg/ph
Chỉnh liềuTụt huyết áp, nhức đầu(ít hơn so với nitrat)
Thuốc tăng co bóp
Thuốc có tác dụng co mạch máu ngoại biên nổi bật như norepinephrinhoặc dopamine với liều cao (0,5 mg/kg/ phút) được dùng cho bệnh nhân hạhuyết áp rõ rệt Các tác nhân này được đưa ra để tăng huyết áp và phân phốilại máu cho các cơ quan quan trọng Một phân tích phân nhóm cho thấy rằngnorepinephrin sẽ có ít tác dụng phụ hơn và tỷ lệ tử vong thấp hơn Epinephrin(adrenalin) nên được hạn chế ở những bệnh nhân bị tụt huyết áp dai dẳng mặc
dù có đủ áp lực tim và sử dụng các thuốc vận mạch khác, cũng như cho cácbiện pháp hồi sức khác [18]
Nên sử dụng thuốc tăng co bóp cho những bệnh nhân bị giảm cung lượngtim nghiêm trọng dẫn đến tưới máu cơ quan quan trọng, xảy ra thường xuyênnhất trong AHF hạ huyết áp [18]
Các thuốc tăng co bóp trong suy tim [6] theo Hội tim mạch học Việt Nam:
Bảng 1.11 Thuốc tăng co bóp dùng trong suy tim và liều khuyến cáo
Trang 27Thuốc TTM Liều khởi đầu Khoảng liều Chú thích
µg/kg/ph
Tăng co bóp vàgiãn mạch
0,10-0,75µg/
kg/ph
Giãn mạch vàtăng co bóp
µg/kg/ph
Giãn mạch vàtăng co bópLevosimedan 12 µg/kg tấn công
trong 10 ph, sau đó
TTM
0,1-0,2µg/kg/ph
Giãn mạch vàtăng co bóp
(Noradrenalin)
µg/kg/ph
Co thắt mạch vàtăng co bóp
1.3.2.4 Opiat
Opiat làm giảm chứng khó thở và lo lắng Trong AHF, việc sử dụng thuốcphiện thường xuyên không được khuyến cáo và chúng chỉ có thể được xemxét thận trọng ở những bệnh nhân bị khó thở nặng, chủ yếu là phù phổi Tácdụng phụ phụ thuộc vào liều bao gồm buồn nôn, hạ huyết áp, nhịp tim chậm
và ức chế hô hấp [18]
Trang 281.3.2.5 Các thuốc không khuyến cáo điều trị ở bệnh nhân suy tim
Theo ESC 2016, các thuốc điều trị hoặc sự kết hợp điều trị không có bằngchứng về lợi ích cải thiện tình trạng bệnh suy tim và các thuốc có bằng chứnggây hại cho bệnh nhân suy tim đều không khuyến cáo sử dụng và được thểhiện qua bảng 1.14 [18] sau:
Bảng 1.12 Các thuốc không khuyến cáo điều trị ở bệnh nhân suy tim
Không có lợi ích
StatinThuốc chống đông và thuốc điều trị kháng tiểu cầuThuốc ức chế hệ renin
Gây hại
Thiazolidinedion (glitazon)NSAID hoặc thuốc ức chế COX-2Nhóm thuốc chẹn kênh canxi như Diltiazem hoặcverapamil (ngoại trừ amlodipin)
Việc bổ sung CTTA (hoặc chất ức chế renin) vào sựkết hợp giữa ƯCMC và kháng aldosterol
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 292.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu : Các hồ sơ bệnh án của bệnh nhân suy tim điều trịnội trú tại khoa nội Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn trong khoảng thờigian từ ngày 01/01/2018 đến 30/12/2018
a/Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân có chẩn đoán chính khi nhập viện là suy tim Bệnh nhân được
sử dụng tối thiểu 1 trong số các thuốc điều trị suy tim trong thời gian nằmviện
b/Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân tử vong
- Bệnh nhân có thời gian điều trị gián đoạn, hoặc trốn viện
2.1.2 Thời gian và địa điểm
Thời gian: từ ngày 01/02/2018 đến ngày 30/04/2018
Địa điểm: tại khoa nội Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn, huyện HoàiNhơn, tỉnh Bình Định
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu
2.2.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu
Chọn tất cả những bệnh án điều trị nội trú tại khoa nội Bệnh viện Đa khoakhu vực Bồng Sơn Tuy nhiên đối với những bệnh nhân có số lần nhập việntrong năm 2018 lớn hơn 1 lần, để đảm bảo đúng tỉ lệ về đặc điểm nhân khẩuhọc trong nghiên cứu, các bệnh nhân đó sẽ được lựa chọn ngẫu nhiên 1 đợtđiều trị để đưa vào nghiên cứu Như vậy có tất cả 369 bệnh nhân điều trị nộitrú bệnh suy tim tại khoa nội Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn trongnăm 2018 Sau khi áp dụng tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ thì có
Trang 3015 bệnh nhân không đạt yêu cầu nghiên cứu và bị loại trừ, 354 bệnh án còn lạithỏa mãn tiêu chuẩn và được chính thức đưa vào nghiên cứu.
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu về bệnh án của 354 bệnh nhân được trích xuất từ hệ thống thôngtin của bệnh viện ra excel với nội dung các mục như sau:
Bảng 2.1: Nội dung các mục số liệu bệnh án nghiên cứu
Chẩnđoánchính
Bệnhkèm
Thuố
c sửdụng
Tìnhtrạngkhi raviện
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Mục tiêu 1: Khảo sát đặc điểm bệnh nhân suy tim điều trị nội trú tại bệnh viện Đa Khoa khu vực Bồng Sơn
Khảo sát các tiêu chí mô tả đặc điểm của bệnh nhân bao gồm:
Khảo sát số lượng thuốc điều trị suy tim sử dụng trên bệnh nhân trongthời gian nằm viện: Mỗi hoạt chất khác nhau và đường dùng khác nhau đượctính là 1 thuốc
Phân bố các thuốc điều trị suy tim: là các hoạt chất dùng đường uống
và ngoài đường uống thuộc các nhóm thuốc điều trị suy tim
Trang 31 Phân bố các loại phác đồ thuốc trong điều trị suy tim: chỉ xét đến sự kếthợp các nhóm thuốc Bao gồm phác đồ các thuốc điều trị thường quy cho suytim đường uống và phác đồ các thuốc điều trị suy tim ngoài đường uống.
Các nhóm thuốc không được khuyến cáo sử dụng (không có lợi íchhoặc gây hại trên bệnh nhân)
Đánh giá hiệu quả điều trị thông qua thống kê về thời gian nằm viện vàhiệu quả điều trị chung khi ra viện
2.3 Xử lý số liệu
Phần mềm Microsoft Excel 2010 for Windows
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 323.1 Đặc điểm bệnh nhân suy tim điều trị nội trú tại bệnh viện Đa Khoa khu vực Bồng Sơn
3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới của bệnh nhân
Đặc điểm về tuổi và giới của 354 bệnh nhân được tổng hợp trong bảng 3.1sau:
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi và giới của mẫu bệnh nhân
Đặc điểm Tiêu chí (tuổi)
70 đến dưới 85 tuổi, và nhóm bệnh nhân lớn tuổi nhất, từ 85 tuổi trở lênchiếm 35,88% Có sự chênh lệch lớn về tỷ lệ giới tính khi tỷ lệ nữ/nam=1,9/1,nghĩa là số bệnh nhân nữ gần gấp đôi bệnh nhân nam
Bàn luận
Bàn luận về tuổi :
Trang 33Số liệu thống kê cho thấy cơ cấu tuổi của bệnh nhân ở bệnh viện đa khoaBồng Sơn là cơ cấu tuổi già, tuổi trung bình của bệnh nhân điều trị tại đây cóthể thấy là rất cao 77,98 tuổi, cao hơn cả tuổi thọ trung bình của người ViệtNam là 76,6 tuổi [28] Trong đó, nhóm bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên chiếm đa
số (85,03%) Đây là con số đáng lo ngại, gây khó khăn cho điều trị Ở độ tuổinày, nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch và tuần hoàn khá cao, và tỉ lệ thống
kê này cũng hoàn toàn phù hợp với các số liệu dịch tễ trong các nghiên cứutrên thế giới Theo ACCF/AHA 2013, tỉ lệ mắc mới suy tim tăng lên theotuổi, từ 20/1000 người từ 65-69 tuổi lên hơn 80/1000 người hơn 85 tuổi [25],còn ESC 2016 thống kê tỉ lệ hiện hành của bệnh suy tim Trong số nhữngngười hơn 65 tuổi đến để chăm sóc ban đầu vì khó thở khi gắng sức, cứ sáungười thì một người có bệnh suy tim [18]
Bàn luận về giới tính :
Tỷ lệ về giới tính lại có khác biệt với các nghiên cứu trước đây, tỉ lệnữ/nam của mẫu nghiên cứu là 1,9/1 trong khi một nghiên cứu về sự khác biệtgiới tính và chủng tộc về nguy cơ suy tim suốt đời ở cả suy tim phân số tốngmáu giảm và suy tim phân số tống máu bảo tồn (2018) của Ambarish Pandey
và cộng sự cho kết quả rằng ở độ tuổi 45 tuổi, nguy cơ suốt đời đến 90 tuổiđối với bất kỳ thể suy tim nào đều có tỉ lệ nam cao hơn nữ (27,4% so với23,8%), các phân nhóm HF như HFrEF hay HFpEF đều cho kết quả nguy cơsuốt đời ở nam giới tương tự hoặc cao hơn so nữ giới [17] Điều này cho thấyđặc trưng cuộc sống của người dân tại khu vực Bồng Sơn, Bình Định và lâncận khiến nguy cơ mắc bệnh cho nữ giới cao hơn là nam giới
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo vị trí địa lý
Bệnh nhân bị bệnh suy tim nhập viện BVĐKKV Bồng Sơn đến từ nhiềuđịa phương khác nhau, được thống kê như bảng 3.2 dưới đây:
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo vị trí địa lý
Trang 34 Bàn luận
249/354 bệnh nhân trú tại Hoài Nhơn điều trị đúng tuyến tại BVĐKKVBồng Sơn là điều dễ hiểu, tuy nhiên có tận 105 bệnh nhân đến từ các huyện,tỉnh khác, chiếm tận gần 1 phần 3 số bệnh nhân điều trị tại đây, trong đó có
95 bệnh nhân đến từ 3 huyện lân cận, thậm chí 10 bệnh nhân đến từ tỉnh khác Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể là do sự yếu kém trong côngtác điều trị và khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế khu vực lân cận, dẫn đếnngười bệnh phải vượt qua trở ngại về địa lý để đến BVĐKKV Bồng Sơn chữabệnh, điều này gây tăng sự khó khăn tốn kém cho bệnh nhân và gây nguyhiểm cho những căn bệnh mang tính cấp tính như suy tim cấp Đối với nhómbệnh nhân suy tim cấp khởi phát nhanh với các triệu chứng khởi phát cấp và ồ
ạt, bệnh nhân sẽ lo sợ và được đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất, tuy nhiên đốivới nhóm bệnh nhân khởi phát dần muộn, bệnh nhân sẽ chủ quan và tìm đến
cơ sở y tế mà họ tin tưởng mặc dù nó xa và tốn nhiều thời gian, như vậy sẽ rấtnguy hiểm, vì nhóm bệnh nhân có khoảng thời gian từ khởi phát đến nhập
Trang 35viện lớn hơn 2 giờ mặc dù các triệu chứng có vẻ ít khẩn cấp hơn nhưng kếtquả điều trị lại tồi tệ hơn và có tỷ lệ tử vong cao hơn [20] Điều này cần đượccải thiện bằng cách giáo dục bệnh nhân và người nhà trong xử trí khi có ngườibệnh bị suy tim cấp.
3.1.3 Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân
Thống kê về nghề nghiệp của 354 bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu đượcthể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.3 Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân
số bệnh nhân; bệnh nhân thuộc cán bộ hưu trí và chính sách có tỷ lệ ngangnhau lần lượt đều là 3,92%; nhóm bệnh nhân có số lượng thấp nhất là côngnhân viên chức chỉ với 2 bệnh nhân chiếm 0,56%
Bàn luận
Người cao tuổi là người từ 60 tuổi trở lên theo luật người cao tuổi ViệtNam, và họ không còn hoạt động nghề nghiệp và không thuộc các diện khácnhư hưu trí hoặc chính sách xã hội Nhóm đối tượng này chiếm tỷ lệ cao nhất.Đối tượng nông dân, có 96/354 bệnh nhân (26,89%), bằng 6,86/1 lần so với
Trang 36cán bộ hưu trí và diện chính sách, gấp tận 96/2=48 lần so với 2 bệnh nhânthuộc công nhân viên chức Sở dĩ có sự chênh lệch lớn như vậy có thể giảithích là vì đối tượng nông dân một phần do ít điều kiện được tiếp xúc với kiếnthức về bệnh tật, một phần họ sẽ làm việc trong điều kiện khắc khổ hơn, hoạtđộng mang tính gắng sức sẽ nhiều hơn, điều kiện kinh tế của nông dân sẽ cóphần khó khăn hơn do đó sẽ ít được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc y tế và
ít nhận được các hoạt động phúc lợi xã hội hơn các nhóm khác, ngược lạinhóm công nhân viên chức chỉ có 2/354 bệnh nhân, nhóm bệnh nhân này hiểnnhiên sẽ có điều kiện kinh tế xã hội ổn định hơn, được tiếp cận tốt hơn với cácchăm sóc y tế, nguy cơ mắc các bệnh nói chung và bệnh suy tim nói riêngchắc chắn là được hạn chế Những công tác tuyên truyền và chăm sóc y tếcộng đồng lên các nhóm bệnh nhân như nông dân hoặc người lao động chắchẳn sẽ mang lại nhiều lợi ích nhằm giảm thiểu các nguy cơ lâu dài với bệnhsuy tim nói riêng và các loại bệnh tật nói chung
Trang 37Bàn luận
Việc phòng ngừa và kiểm soát các bệnh mắc kèm trong điều trị suy tim rấtquan trọng Mối liên hệ phức tạp giữa bản thân các bệnh mắc kèm cũng nhưgiữa các bệnh mắc kèm và hệ thống tim mạch dẫn đến sự phát triển của HF,
cả HFpEF và HFrEF Ngược lại, HF có thể làm phát sinh các bệnh đồng mắc,
do đó, ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị [22] Trong khi đó tỷ lệ các bệnhkèm phổ biến như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh thận,… ESC 2016trong mẫu nghiên cứu chiếm tỷ lệ rất thấp, chỉ chiếm 4 đến 16 bệnh nhân trên
cả mẫu 354 bệnh nhân tùy bệnh, đáng lưu ý hơn nữa, không có bệnh nhân nào
có các bệnh kèm như động mạch vành, rối loạn lipid máu và thiếu máu, điềunày khá là bất hợp lý Lý do có thể là do một số hạn chế trong công tác thuthập số liệu, vì thường trong tim mạch, các căn bệnh như động mạch vành,
Trang 38tăng huyết áp hay viêm khớp sẽ đi chung với nhau Nhìn vào thống kê ta cóthể nhận định rằng số liệu thu thập sai sót rõ ràng, tuy nhiên vì tính kháchquan của đề tài, số liệu vẫn sẽ giữ nguyên và bàn luận một cách khách quan.Trong suy tim mạn tính các bệnh đi kèm không do tim như: thiếu máu vàCOPD gây hậu quả tăng tỷ lệ nhập viện và tử vong, đái tháo đường gây kếtquả suy tim nặng hơn, nguy cơ mắc các bệnh tim mạch; rối loạn chức năngthận gây hội chứng tim mạch, tăng nguy cơ tử vong và thiếu máu thận, viêmkhớp gây giảm hoạt động thể chất, ảnh hưởng liệu trình điều trị không dùngthuốc [9].
Nguy cơ tử vong liên quan đến thiếu máu ở bệnh nhân suy tim là lớn nhất
ở những bệnh nhân không mắc bệnh mạch vành nhưng lại giảm dần ở nhữngbệnh nhân thiếu máu có bệnh mạch vành với mức độ nghiêm trọng hơn [12]
Sự hiện diện của rung tâm nhĩ ở bệnh nhân rối loạn chức năng tâm thu thấttrái không triệu chứng và có triệu chứng có liên quan đến tăng nguy cơ tửvong và tiến triển suy tim do mọi nguyên nhân, phần lớn được giải thích làtăng nguy cơ tử vong do tổn thương hệ thống bơm [11] Tác động tiên lượng
cả ngắn hạn lẫn dài hạn của bệnh mạch vành là làm tăng tỷ lệ tử vong ở cácthể suy tim, tỷ lệ này khác nhau trong HFpEF so với HFrEF tùy phương phápphân tích Nhìn chung bệnh nhân mắc bệnh HFrEF và bệnh động mạch vành
có nguy cơ tử vong tim mạch cao, đặc biệt là đột tử [19]
Từ đó cho thấy, việc các bệnh kèm có tỷ lệ thấp là thuận lợi to lớn trongquá trình điều trị cho bệnh nhân
3.2 Khảo sát thuốc sử dụng trên bệnh nhân
3.2.1 Đặc điểm số lượng thuốc sử dụng cả đợt điều trị
Số lượng thuốc điều trị suy tim sử dụng trên bệnh nhân trong thời gianđiều trị được tổng hợp qua bảng 3.5 sau:
Bảng 3.5 Số lượng thuốc điều trị suy tim sử dụng trên bệnh nhân