Vì vậy tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dụng của điện trường châm trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm”, nhằm hai mục tiêu: 1.. Đánh giá tác dụng của điện trườn
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng thắt lưng hông (HCTLH) là một bệnh cảnh lâm sàng gồm cócác triệu chứng bệnh lý của cột sống thắt lưng và bệnh lý của dây thần kinhhông to Theo thống kê, thoát vị đĩa đệm chiếm tỷ lệ khoảng 63-73% tổng sốđau cột sống thắt lưng hông (CSTL) [1],[2]
Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phương pháp điều trị HCTLH doTVĐĐ như điều trị bảo tồn, can thiệp tối thiểu và phẫu thuật điều trị Điều trịnội khoa bảo tồn đã được đề cập đến từ lâu và đã mang lại hiệu quả nhất định,nhưng phương pháp này cũng có nhược điểm là các thuốc giảm đau chốngviêm có khá nhiều tác dụng phụ, ảnh hưởng đến người bệnh, đặc biệt khi phải
sử dụng dài ngày Phương pháp phẫu thuật có thể có những biến chứng khôngmong muốn hậu phẫu cho người bệnh
Theo Y học cổ truyền (YHCT), HCTLH do TVĐĐ thuộc phạm vi chứng
tý, chứng huyết ứ, khí trệ huyết ứ với các bệnh danh cụ thể: yêu thống, yêucước thống YHCT có rất nhiều phương pháp để điều trị như châm, cứu, xoabóp, bấm huyệt, thuốc thang sắc uống, thuốc đắp, thuốc bôi…
Trường châm là phương pháp dùng kim dài, loại kim số 8 trong 9 loại kimchâm của YHCT để châm xuyên huyệt, dựa trên cơ sở học thuyết kinh lạc, cóhiệu quả điều trị cao về tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động trong cácbệnh cơ xương khớp trong đó có HCTLH do TVĐĐ
Đã có rất nhiều đề tài sử dụng phương pháp châm cứu để điều trị HCTLH
do TVĐĐ nhưng chủ yếu là nghiên cứu tác dụng của hào châm mà chưa cónhiều đề tài nghiên cứu tác dụng của điện trường châm trong điều trị bệnh về
TVĐĐCSTL mang tính hệ thống Vì vậy tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dụng của điện trường châm trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm”, nhằm hai mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng của điện trường châm trong điều trị hội chứngthắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm
2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điệntrường châm trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm
Trang 2CHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm theo YHHĐ.
Định nghĩa: HCTLH là một khái niệm lâm sàng, bệnh cảnh gồm có
các triệu chứng biểu hiện bệnh lý của cột sống thắt lưng và bệnh lý của rễ tạothành dây thần kinh hông to, mà nguyên nhân gây bệnh hàng đầu là do thoát
vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, cơ chế bệnh sinh phổ biến nhất là xung đột đĩa
Đau lan theo dọc đường đi của rễ thần kinh chi phối
Rối loạn cảm giác lan theo dọc các dải cảm giác
Teo cơ do rễ thần kinh chi phối bị chèn ép
Giảm hoặc mất phản xạ gân xương
Trang 3- Đặc điểm đau của rễ: Đau dọc theo vị trí tương ứng rễ thần kinh bị chèn
ép chi phối, đau có tính chất cơ học và xuất hiện sau đau thắt lưng cục bộ,cường độ đau ở thắt lưng và ở chân (đùi, cẳng chân) thường không đều nhau.[7],[8]
- Các dấu hiệu kích thích rễ: Có giá trị chẩn đoán cao
- Dấu hiệu Lasègue: Khi nâng từng chân lên cao dần, gối để duỗi thẳng,bệnh nhân sẽ thấy đau và không thể nâng cao tiếp Mức độ dương tính đượcđánh giá bằng góc tạo giữa trục chi và mặt giường khi xuất hiện đau
- Dấu hiệu “bấm chuông”: Khi ấn điểm đau cạnh cột sống thắt lưng (cáchcột sống khoảng 2 cm) xuất hiện đau lan dọc chân theo khu vực phân bố của rểthần kinh tương ứng
- Điểm đau Valleix: Dùng ngón tay cái ấn sâu vào các điểm trên đường đicủa dây thần kinh hông to, bệnh nhân thấy đau nhói tại chỗ ấn Gồm các điểm:giữa ụ ngồi- mấu chuyển lớn, giữa nếp lằn mông, giữa mặt sau đùi, giữa nếplằn khoeo, giữa cung cơ dép ở cẳng chân
- Có thể gặp các dấu hiệu tổn thương rễ:
+ Rối loạn cảm giác: Giảm hoặc mất cảm giác kiểu rễ hoặc dị cảm (kiếnbò,tê bì, nóng rát….) ở da theo khu vực rễ thần kinh chi phối
+ Rối loạn vận động: Khi chèn ép rễ L5 lâu ngày các cơ khu trước ngoàicẳng chân sẽ bị liệt làm cho bệnh nhân không thể đi lại bằng gót chân được(gấp mu bàn chân), còn với rễ S1 thì các cơ khu sau cẳng chân sẽ bị liệt làmbệnh nhân không thể kiễng chân được (gấp gan bàn chân)
+ Giảm phản xạ gân xương: Giảm phản xạ gân cơ tứ đầu đùi của rễ L4 vàgân gót của rễ S1
+ Có thể gặp teo cơ và rối loạn cơ tròn (bí đại tiểu tiện, đại tiểu tiện không
tự chủ hoặc rối loạn chức năng sinh dục) khi tổn thương nặng, có chèn ép đuôingựa
1.1.2 Cận lâm sàng
1.1.2.1 Chẩn đoán hình ảnh:
a.Chụp X-quang quy ước:
Thường sử dụng ba tư thế: thẳng, nghiêng, chếch 3/4, cho phép đánh giáđược trục cột sống (đường cong sinh lý), so sánh được kích thước và vị trí của
Trang 4các đốt sống, khoang gian đốt và đĩa đệm, kích thước lỗ tiếp hợp, đánh giáđược mật độ và cấu trúc xương, các dị tật bẩm sinh.
b.Chụp bao rễ thần kinh
Là phương pháp chụp Xquang sau khi đưa chất cản quang vào khoangdưới nhện của tủy sống đoạn thắt lưng bằng con đường chọc dò tủy sống Nótrở thành phương pháp chẩn đoán xác định thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
và xét chỉ định phẫu thuật đĩa đệm
Hình 1.1 Hình ảnh TVĐĐ trên phim MRI
(Nguồn: hinhanhhoc.com)
Theo Wood thoát vị đĩa đệm trên phim MRI được chia thành:
+ Phồng đĩa đệm: vòng sợi chưa bị rách, nhân nhầy vẫn còn nằm trongvòng sợi nhưng lệch vị trí
+ Lồi đĩa đệm: khối thoát vị chưa xé rách vòng sợi nhưng đã đẩy lồi vòngsợi chèn ép vào dây chằng dọc sau
Trang 5+ Thoát vị đĩa đệm thực sự: khối thoát vị đã xé rách vòng sợi và chui quadây chằng dọc sau, nhưng còn dính liền với phần nhân nhầy nằm phía trước.+ Thoát vị đĩa đệm di trú: mảnh rời thoát ra và không liên tục với khoangđĩa đệm, có khả năng di chuyển lên xuống, tổn thương dây chằng dọc sauthường ở vị trí sau bên [13]
e Siêu âm
- Là một phương pháp khảo sát hình ảnh học bằng cách cho một phầncủa cơ thể tiếp xúc với sóng âm có tần số cao (siêu âm) để tạo ra hình ảnh bêntrong cơ thể
1.1.2.2 Các xét nghiệm khác:điện cơ, huyết học, sinh hóa…
1.1.3 Chẩn đoán xác định hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm:
* Lâm sàng: Có chấn thương cột sống thắt lưng, đau thắt lưng lan theođường đi của rễ thần kinh hông to, có hội chứng cột sống thắt lưng và hộichứng rễ thần kinh thắt lưng cùng
* Cận lâm sàng: Thường chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ có hìnhảnhTVĐĐCSTL
* Dựa vào 6 tiêu chuẩn của Saporta (1980) :
- Có yếu tố chấn thương cột sống thắt lưng
- Đau thắt lưng lan theo đường đi của rễ dây thần kinh hông to, đau cótính chất cơ học
- Lệch vẹo cột sống thắt lưng
- Dấu hiệu “ bấm chuông “ dương tính
- Có dấu hiệu gập góc cột sống thắt lưng
- Nghiệm pháp Lassegue dương tính
Khi có 4 trên 6 tiêu chuẩn trên thì chẩn đoán xác định thoát vị CSTL
1.1.4 Điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm bằng các phương pháp YHHĐ
Trang 6các thuốc an thần giãn cơ nhẹ, các vitamin nhóm B liều cao và một số thuốcgiảm đau thần kinh khác.
- Trong các trường hợp đau nặng, thuốc giảm đau chống viêm thôngthường không có hiệu quả thì xem xét chỉ định điều trị bằng corticoid và cácphương pháp phong bế thần kinh
c Phục hồi chức năng bằng vật lý trị liệu
1.1.4.2 Phương pháp điều trị phẫu thuật
- Mục đích: Lấy bỏ nhân nhầy thoát vị chèn ép vào tủy hoặc rễ thần kinh
1.2 Hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm theo YHCT
1.2.1 Bệnh danh:
+Yêu thống (đau lưng)
+Yêu cước thống (đau lưng –chân)
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
1.2.2.1 Do nội thương:
Tạng phủ hư tổn dẫn tới chính khí hư suy làm cho khí huyết lưu thông ở
hệ kinh lạc bị ứ trệ
1.2.2.2 Do ngoại nhân:
Tà khí từ bên ngoài xâm nhập vào kinh lạc gây bệnh
1.2.2.3 Do bất nội ngoại nhân:
Do chấn thương làm khí trệ huyết ứ, dẫn tới bế tắc kinh khí của các kinhbàng quang, kinh đởm gây đau, hạn chế vận động
1.2.3 Các thể bệnh lâm sàng theo YHCT
1.2.3.1 Thể huyết ứ
- Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
Do lao động quá sức hoặc vận động sai tư thế, hoặc do bị ngã, va đập, bịđánh…gây huyết ứ làm bế tắc kinh lạc Sự lưu thông kinh khí trong mạch lạc
bị nghẽn trở, khí huyết không điều hòa gây đau và hạn chế vận động
- Triệu chứng lâm sàng: Đau dữ dội ở vùng thắt lưng, có thể lan xuốngmông và chân, không đi lại được hoặc đi lại khó khăn Nằm trên giường cứng,
co chân dễ chịu hơn Đau tăng khi ho, hắt hơi, đại tiện hoặc đi lại vận động Ănngủ kém, mạch nhu sáp
Trang 7- Chẩn đoán bát cương: biểu thực
- Phép điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, thông kinh lạc
- Điều trị cụ thể:
+ Phương dược:
Dùng bài cổ phương Tứ vật đào hồng (Y tông kim giám)
Làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần
Hoặc bài cổ phương Thân thống trục ứ thang (Y lâm cải thác)
Làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần
+ Phương pháp không dùng thuốc:
Châm cứu: Châm các huyệt Thận du, Đại trường du, A thị, Giáp tích S1, Ủy trung, Dương lăng tuyền
L1-Xoa bóp, bấm huyệt: Dùng các thủ thuật lăn, day, vờn, bóp, bấm huyệt,vận động hai bên cột sống từ D12 đến mông
1.2.3.2 Thể can thận hư
* Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
Chức năng can thận bị suy kém,thường hay gặp ở người cao tuổi có thoáihóa CSTL, do sự lưu thông khí huyết không điều hòa, gây đau và hạn chế vậnđộng, lâu ngày càng làm chức năng can thận bị suy kém dẫn đến cơ xươngkhớp suy yếu (teo cơ, nhẽo gân, cốt hư)
* Triệu chứng lâm sàng:
Bệnh nhân đau vùng thắt lưng, có thể lan xuống mông và chân Đau tăngkhi vận động, khi lạnh và ẩm thấp Bệnh nhân thích xoa bóp, thích ăn thức ănnóng, uống ấm, đại tiện bình thường hoặc phân nát, tiểu trong, rêu lưỡi trắngnhớt, mạch phù hoạt Bệnh lâu ngày thấp hóa hỏa sẽ ảnh hưởng đến can thận
và tỳ gây các triệu chứng mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, teo cơ Đại tiện táo, tiểuvàng, rêu lưỡi vàng, mạch nhu sác hoặc trầm tế đới sác
* Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực
* Phép điều trị: Bổ can thận, kiện tỳ trừ thấp, thông kinh lạc
* Điều trị cụ thể:
+ Phương thuốc: Dùng bài Độc hoạt kí sinh thang (Thiên kim phương)Làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần
+ Phương pháp không dùng thuốc:
Châm cứu: Thận du, đại trường du, ủy trung, giáp tích L1-L5, a thị huyệt
Trang 8Xoa bóp, bấm huyệt: Giống thể huyết ứ
* Bên cạnh đó trên lâm sàng còn thường gặp thể Huyết ứ trên bệnh nhânCan thận âm hư (Thoát vị đĩa đệm trên bệnh nhân thoái hóa đĩa đệm và thoáihoá cột sống)
1.3 Giải phẫu-sinh lý đoạn cột sống thắt lưng
1.3.1 Hình thể chung của các đốt sống thắt lưng
Mỗi đốt sống gồm 3 phần chính là thân đốt sống, cung đốt sống, mỏm đốtsống và một lỗ:
1.3.1.1 Thân đốt sống:
- Hình trụ, dẹt, có hai mặt gian đốt sống và một vành chung quanh
- Thân đốt sống có kích thước tăng dần từ đốt trên đến đốt dưới, phù hợpvới sự tăng dần của trọng lượng từng phần cơ thể và lực tác dụng lên các đốtphía dưới
1.3.1.2 Cung đốt sống:
Cung đốt sống gồm hai phần: phần trước dính với thân đốt sống gọi làcuống, phần sau gọi là mảnh
- Cuống cung đốt sống là hai cột xương, ở bên phải và bên trái Bờ trên và
bờ dưới của cuống lõm vào gọi là khuyết đốt sống Khuyết dưới của một đốtsống hợp với khuyết trên của đốt sống ngay dưới thành một lỗ gọi là lỗ gianđốt, nơi đi qua của các dây thần kinh sống và các mạch máu
- Mảnh cung đốt sống là hai mảnh xương nối từ hai cuống đến mỏm gaitạo nên thành sau của lỗ đốt sống Mảnh hình dẹt bốn cạnh, có hai mặt trước vàsau, hai bờ trên và dưới Ở mặt trước mảnh có một chỗ gồ ghề là nơi bám củadây chằng vàng Mặt sau liên quan với khối cơ chung
1.3.1.3 Các mỏm đốt sống:
Đi từ cung đốt sống ra, mỗi cung đốt sống có:
- Hai mỏm ngang chạy sang hai bên
- Bốn mỏm có diện khớp gọi là mỏm khớp: hai mỏm khớp trên mang cácmặt khớp trên và hai mỏm khớp dưới mang các mặt khớp dưới
- Một mỏm ở phía sau gọi là mỏm gai
Trang 91.3.1.5 Các dây chằng vùng cột sống thắt lưng:
Bao gồm dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, cácdây chằng liên gai…
1.3.1.6 Thần kinh chi phối:
Đều tách ra từ đám rối thần kinh thắt lưng và đám rối thần kinh cùng.Đám rối thần kinh thắt lưng chủ yếu chi phối cảm giác và vận động vùng đùi,bẹn, bộ phận sinh dục Các nhánh tận của đám rối thần kinh cùng chi phối chocác cơ vùng, hậu môn, đùi bẹn
1.3.2 Đặc điểm giải phẫu sinh lý đĩa đệm cột sống thắt lưng
Đĩa đệm nằm trong khoang gian đốt bao gồm: mâm sụn, vòng sợi và nhânnhầy
Trang 10Hình 1.2 Các thành phần của đốt sống và đĩa đệm
(Nguồn: vatlytrilieu.wordpress.com)
- Mâm sụn: Là cấu trúc thuộc về thân đốt sống, nhưng nó có liên quanchức năng dinh dưỡng trực tiếp với đĩa đệm Nó đảm bảo dinh dưỡng chokhoang gian đốt sống
- Vòng sợi: Gồm nhiều vòng xơ sụn đồng tâm, được cấu tạo bằng nhữngsợi sụn rất chắc và đàn hồi, đan ngoặc với nhau kiểu xoắn ốc Các bó của vòngsợi tạo thành nhiều lớp, giữa các lớp có những vách ngăn được gọi là yếu tốđàn hồi [19] Tuy vòng sợi có cấu trúc bền chắc, nhưng phía sau và sau bên,vòng sợi mỏng và chỉ gồm một số ít những bó sợi tương đối mảnh, nên đấy làđiểm yếu nhất của vòng sợi Đó là yếu tố làm cho nhân nhầy lồi về phía saunhiều hơn
- Nhân nhầy: Có hình cầu hoặc bầu dục, nằm ở khoảng nối 1/3 giữa với1/3 sau của đĩa đệm, cách mép ngoài của vòng sợi 3-4 mm, chiếm khoảng 40%
bề mặt của đĩa đệm cắt ngang Nhân nhầy bằng chất gelatin có tác dụng chống
đỡ có hiệu quả các stress cơ giới Khi vận động (nghiêng, cúi, duỗi CSTL) thìnhân nhầy sẽ di chuyển dồn lệch về phía đối diện và đồng thời vòng sụn cũngchun giãn Đây cũng là một trong các nguyên nhân làm cho nhân nhầy ở đoạncột sống dễ lồi ra sau
Gai ngang
ngang ngangnga
Trang 111.3.3 Sinh bệnh học thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
- Chức năng của đĩa đệm CSTL là phải thích nghi với hoạt động cơ họclớn, chịu áp lực cao thường xuyên, trong khi đĩa đệm lại là mô được nuôidưỡng kém do được cấp máu chủ yếu bằng thẩm thấu Chính vì vậy các đĩađệm sớm bị loạn dưỡng và thoái hóa tổ chức
- Thoái hóa đĩa đệm thường hay gặp ở người trưởng thành, nhưng cũng cóthể xuất hiện ở trẻ em Ở vùng cột sống thắt lưng, đĩa đệm thứ tư và thứ nămhay bị ảnh hưởng nhất Ban đầu các vòng xơ bị xé rách, thường gặp hơn cả là ở
vị trí sau bên Các chấn thương nhẹ tái đi tái lại gây rách các vòng xơ sẽ dầndẫn đến phì đại và tạo thành các rách xuyên tâm (rách lan ra ngoài)
- Đĩa đệm thoái hóa đã hình thành một tình trạng sẵn sàng bị bệnh Saumột tác động đột ngột của các động tác sai tư thế, một chấn thương bất kì đã cóthể gây đứt rách vòng sợi đĩa đệm, nhân nhày chuyển dịch ra khỏi ranh giớigiải phẫu của nó, hình thành thoát vị đĩa đệm
1.3.4 Tiêu chuẩn phân loại mức độ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Nguyễn Văn Thông (1993) đã lượng giá theo tác giả B.Amor ngườiPháp (1985) thì mức độ TVĐĐCSTL được chia các mức sau [20][21]:
a Mức độ nhẹ:
- Đau thắt lưng lan xuống mông
- Co cứng khối cơ chung một bên, chưa lệch vẹo cột sống
Khoảng cách ngón tay mặt đất 10 20cm, Schober 13,5/10cm 14/10cm, Lasègue 650- 740, Valleix (+) ở mông
Phản xạ gót không thay đổi hoặc giảm nhẹ
- Teo cơ chi dưới: bằng hoặc dưới 1cm
- Đi bộ trên 500m - 1000m mới xuất hiện đau
b Mức độ trung bình:
- Đau thắt lưng lan theo rễ thần kinh hông
Trang 12- Co cứng khối cơ chung một bên hoặc hai bên, lệch vẹo hai bên, lệchvẹo cột sống khi cúi hoặc lệch vẹo khi đứng.
- Khoảng cách ngón tay - mặt đất 21 - 30cm, Schober 13/10cm –13,5/10cm, Lasègue 550 - 640, Valleix (+) ở mông - đùi - cẳng chân
- Phản xạ gót giảm rõ rệt so với bên chân không đau
- Teo cơ chi dưới: trên 1 -2cm
- Đi bộ trên 200 - 500m đã xuất hiện đau
c Mức độ nặng:
- Đau thắt lưng lan theo rễ thần kinh hông thường xuyên
- Co cứng khối cơ chung cả hai bên, vẹo cột sống nhiều khi đứng
- Khoảng cách ngón tay – mặt đất trên 30cm, Schober dưới 13/10cm,Lasègue dưới 550, Valleix (+) ở mông đùi - cẳng chân - gót chân
- Phản xạ của gân gót giảm nặng hoặc mất
- Teo cơ chi dưới trên 2cm
- Đi bộ dưới 200m đã xuất hiện đau
1.4 Điện trường châm:
1.4.1 Đại cương về châm
1.4.1.1 Định nghĩa về châm:
Châm là sử dụng kim châm vào huyệt tạo ra một kích thích cơ giới tại da
và cơ nơi được châm
1.4.1.2 Giả thuyết về cơ chế tác dụng của châm
Châm là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới có tác dụng ức
Trang 13chế và phá vỡ cung phản xạ bệnh lý Vogralic và Kassin (Liên Xô cũ) căn cứvào vị trí và tác dụng của nơi châm đề ra 3 loại phản ứng của cơ thể đó là:phản ứng tại chỗ, phản ứng tiết đoạn và phản ứng toàn thân
a Phản ứng tại chỗ:
+ Châm cứu vào huyệt là một kích thích gây một cung phản xạ mới cótác dụng ức chế cung phản xạ bệnh lý: như làm giảm cơn đau, giải phóng sự
co cơ…
+ Những phản xạ đột trục của hệ thần kinh thực vật làm ảnh hưởng đến
sự vận mạch, nhiệt, sự tập trung bạch cầu…làm giảm xung huyết, bớt nóng,giảm đau…
b Phản ứng tiết đoạn thần kinh:
Khi nội tạng có tổn thương bệnh lý thì có những thay đổi cảm giác vùng
da ở cùng một tiết đoạn với nó, ngược lại nếu có kích thích từ vùng da của mộttiết đoạn nào đó sẽ ảnh hưởng đến nội tạng của cùng một tiết đoạn đó
Hiện tượng này xảy ra do những sợi thần kinh giao cảm bị kích thích,xung động dẫn truyền vào tuỷ lan toả vào các tế bào cảm giác sừng sau tuỷsống gây ra những thay đổi về cảm giác vùng da Mặt khác những kích thíchgiao cảm làm co mạch, sự cung cấp máu ở vùng da ít đi và làm điện trở ở dagiảm xuống gây những thay đổi về điện sinh vật Trên cơ sở những hiện tượngnày, Zakharin và Head đã thiết lập được một giản đồ liên quan giữa vùng da vànội tạng Đây cũng là nguyên lý chế tạo của các máy đo điện trở vùng da vàmáy dò kinh lạc
Trang 14Hình 1.3 Giản đồ về sự liên quan giữa vùng da và nội tạng theo Zakharin
và Head
c Phản ứng toàn thân:
Bất cứ một kích thích nào cũng liên quan đến hoạt động của vỏ não,nghĩa là có tính chất toàn thân Khi nhắc đến phản ứng toàn thân, cần nhắc lạinguyên lý hiện tượng chiếm ưu thế của vỏ não Khi châm cứu gây những biếnđổi về thể dịch và nội tiết, sự thay đổi các chất trung gian hoá học nhưEnkephalin, Catecholamin, Endorphin… như số lượng bạch cầu tăng, ACTHtăng, số lượng kháng thể tăng cao
1.4.2 Phương pháp điện trường châm
- Chữa bệnh bằng trường châm là một di sản lâu đời của châm cứu trong yhọc phương Đông Trường châm phát triển từ cơ sở lý luận của Cửu châm màngười xưa đã ghi trong sách Linh khu (770 - 221 trước Công nguyên) [22]
- Châm là để điều khí và hòa huyết Khi châm kim qua các huyệt vị sẽkhai thông sự tuần hành của khí huyết vì “Thông tắc bất thống, thống tắc bất
Trang 15thông”, có nghĩa là: khi khí huyết lưu thông thì không đau, khi đau tức là khíhuyết không lưu thông
- Trường châm: loại kim số 8, ứng với Bát phong Phong trong thiên nhiên
từ 8 phương tới tác động lên 8 khớp lớn trong cơ thể gây chứng tý(đau) trên cộtsống, khớp háng, khớp gối vv Muốn chữa phải châm sâu, châm xuyên kinhxuyên huyệt Dùng trường châm dài 10-30 cm, đường kính 0,3- 0,5 mm, có tácdụng điều khí nhanh và mạnh hơn
- Kích thích xung điện là kĩ thuật sau khi châm kim lên huyệt vị, thay kíchthích vê tay bằng kích thích xung điện
Các nghiên cứu về các dòng điện trên cơ thể đã đưa ra kết luận là:
Khi dòng xung điện có tần số thích hợp, cường độ, điện thế thấp thì tácdụng tốt để kích thích hoặc ức chế hệ thần kinh, gây co cơ hoặc giảm co thắt
cơ, tăng cường điều chỉnh tuần hoàn đặc biệt có tác dụng giảm đau
- Điện trường châm là một phát triển mới của nghành châm cứu, kết hợpYHCT và YHHĐ, phát huy được cả tác dụng của kích thích lên huyệt vị, huyệtđạo và tác dụng của xung điện trên cơ thể [23]
1.5 Một số nghiên cứu về điều trị hội chứng thắt lưng hông hiện nay
- “Đánh giá tác dụng điều trị đau thần kinh tọa thể phong hàn bằng điệnmãng châm” của Đỗ Hoàng Dũng năm 2001 Kết quả: loại tốt chiếm 63,6%,loại khá chiếm 36,4% [25]
- Năm 2003, Tarasenko Lidiya nghiên cứu điều trị hội chứng đau thắtlưng hông do thoái hóa cột sống L1 – S1 bằng điện mãng châm trên 40 bệnhnhân đạt kết quả tốt là 60% và khá là 40% [27]
- Năm 2007, Nguyễn Văn Hải nghiên cứu điều trị đau thần kinh tọa doTVĐĐ bằng bấm kéo nắn đạt kết quả: 81,3% tốt, 12,55 khá và 6,3% trung bình[17]
- Năm 2007, Trần Thái Hà nghiên cứu tác dụng điều trị thoát vị đĩa đệmcột sống thắt lưng bằng phương pháp điện châm, xoa bóp kết hợp vật lý trị liệuđạt kết quả điều trị 46,7% rất tốt; 46,7% tốt; 6,6% trung bình [29]
- Năm 2009, Zou R và CS (Trung Quốc) nghiên cứu đánh giá tác dụngcủa điện châm kết hợp thủy châm trong điều trị 60 bệnh nhân TVĐĐ/ CSTL.Kết quả là hiệu quả điều trị của nhóm nghiên cứu cao hơn so với nhóm chứngthông qua thang điểm VAS và các chỉ số lâm sàng [30]
Trang 16- Năm 2012, Nguyễn Tiến Hưng đã nghiên cứu đánh giá tác dụng của đạitrường châm kết hợp laser châm trong điều trị đau do thoái hóa cột sống thắtlưng kết quả điều trị 70% tốt, 26,67% khá, 3,33% trung bình [32].
- Năm (2012), Nghiêm Thị Thu Thuỷ, Lê Thành Xuân thực hiện đề tài
“Đánh giá tác dụng của điện trường châm kết hợp kéo giãn cột sống trongđiều trị đau thắt lưng do thoát vị đĩa đệm” tại Bệnh viện Châm cứu trungương cải thiện tốt các giá trị VAS, Schober, Lasègue, tầm vận động cột sốngthắt lưng và chức năng sinh hoạt hàng ngày (p<0,05), Loại Tốt chiếm 80%,loại Khá chiếm 20% không có loại Trung bình và Kém; Trong quá trìnhnghiên cứu, chưa thấy tác dụng không mong muốn của phương pháp điệntrường châm kết hợp với kéo giãn cột sống thắt lưng trên lâm sàng [36]
- Năm (2009), Tôn Quân Bình khi tiến hành đề tài “Nghiên cứu lâmsàng đánh giá châm cứu điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng” đượcthực hiện tại Bệnh viện Trung y tỉnh Cát Lâm Kết quả, sau điều trị và phỏngvấn BN, tác giả đưa ra kết quả như sau: 96,7% có hiệu quả và sau 3 năm theodõi tỷ lệ này vẫn ở mức cao (khoảng 96,5%) [40]
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn nhận bệnh nhân
a Theo YHHĐ:
- Bao gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là Hội chứng thắt lưnghông do TVĐĐ thể ra sau điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Châm cứu TW Thờigian từ tháng 2/2016 đến tháng 6/2016
- Tuổi từ 18 đến 80
- Không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, mức độ bệnh
- Nghiên cứu trên bệnh nhân HCTLH do TVĐĐ thể ra sau
- Bệnh nhân bị bệnh trên 7 ngày
Trang 17- Tự nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ nguyên tắc điều trị
- Không sử dụng thuốc giảm đau chống viêm hoặc đã dừng thuốc giảmđau chống viêm 12 ngày trước nghiên cứu
- Văn chẩn: Tiếng nói to, rõ, hơi thở bình thường
- Vấn chẩn: Đau nhói như kim châm ở vùng thắt lưng, có thể lan xuốngmông và chân, không đi lại được được hoặc khó khăn Đau tăng khi ho, hắthơi, đại tiện hoặc đi lại vận động Nằm trên giường cứng, co chân thì đỡ đau
Ăn ngủ kém, đại tiểu tiện bình thường
- Thể huyết ứ đơn thuần
- Huyết ứ/ Can thận âm hư
2.2 Phương tiện nghiên cứu
- Kim châm cứu: 15 cm và 5 cm bằng thép không rỉ
Trang 18Hình 2.1 Kim châm cứu
- Máy điện châm M8 do bệnh viện Châm cứu Trung ương sản xuất, chạybằng pin, với tính năng kỹ thuật
Hình 2.2 Máy điện châm M8
Tần số xung > 4 Hz Tần số xung 3-4 Hz
Xung kích thích hai chiều Xung kích thích một chiều
Biên độ xung lớn Udamax 200 V Biên độ xung nhỏ Udamax 80V
Cường độ: 0-15 µA Cường độ: 0-15 µA
- Thuốc thủy châm Methycobal 500µg dạng ống tiêm 1ml, dung dịch màu
đỏ trong suốt, sản xuất bởi hãng dược Eisaid Co.,Ltd, Nhật Bản
Trang 19Hình 2.3.Thuốc Methycobal
- Thước đo tầm vận động cột sống thắt lưng của Hồ Hữu Lương
- Thước đo thang điểm VAS
- Bông cồn vô trùng, kẹp không mấu, khay quả đậu, bơm tiêm nhựa 5ml
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng mở, có đốichứng, so sánh trước và sau điều trị
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
- Chọn cỡ mẫu thuận tiện tối thiểu trong nghiên cứu gồm 60 bệnh nhânchia thành hai nhóm theo phương pháp ghép cặp đảm bảo tương đồng về mức
độ bệnh (mức độ TVĐĐ)
- Nhóm nghiên cứu: 30 bệnh nhân
Trang 20Dùng phương pháp điện trường châm kết hợp với phác đồ nền là xoa bópbấm huyệt cột sống thắt lưng và thủy châm thuốc Methycobal vào huyệt.
- Nhóm Chứng: 30 bệnh nhân
Dùng phương pháp điện hào châm kết hợp với phác đồ nền là xoa bópbấm huyệt cột sống thắt lưng và thủy châm thuốc Methycobal vào huyệt
2.3.3 Quy trình nghiên cứu
- Tất cả các bệnh nhân được làm theo một mẫu bệnh án nghiên cứu thốngnhất
- Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước như sau :
Trang 21b Quy trình xoa bóp bấm huyệt vùng thắt lưng [41]:
Tư thế người bệnh nằm sấp, hai tay để ở tư thế như nhau hoặc xuôi theothân hoặc để lên đầu, đầu để trên gối Thao tác:
BN bị Hội chứng thắt lưng hông do TVĐĐ thể Huyết ứ hoặc Huyết ứ/Can thận âm hư (n = 60)
Kết quả sau 7 và 15 ngày
điều trị
Kết quả sau 7 và 15 ngày
điều trị
So sánh Kết Luận
Trang 23- Xát dọc hai bên thắt lưng.
- Day dọc hai bên thắt lưng
- Lăn hai bên thắt lưng và cột sống
- Bóp cơ dọc 2 bên cột sống
- Tìm điểm ấn đau ở lưng, day ấn huyệt từ nhẹ đến mạnh
- Vận động cột sống thắt lưng theo tư thế sinh lý (không làm động tác vặncột sống)
c Quy trình thủy châm (Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh khôngdùng thuốc):
- Hỏi bệnh nhân tiền sử dùng thuốc có bị phản ứng không, nếu nghi ngờlàm “test bì” kiểm tra
- Sát trùng và căng da vùng huyệt cần thủy châm
- Đưa kim tiêm nhanh qua da sâu 0,5 – 1 thốn, không xoay bơm tiêm
- Rút bơm tiêm trước khi bơm thuốc
- Bơm thuốc chậm, quan sát và hỏi bệnh nhân
- Hết thuốc rút kim tiêm ra nhanh
- Mỗi lần thủy châm 1 trong 4 huyệt Thận du và Đại trường du 2 bên
d Đối với nhóm nghiên cứu:
* Các bệnh nhân được châm cứu với:
- Kim dài 15 cm: Giáp tích L1 xuyên S1
- Kim dài 8cm: Đại trường du xuyên Thận du, Giáp tích L1 xuyên S1 Trậtbiên xuyên Hoàn khiêu
* Thủ pháp: Châm tả
* Kỹ thuật châm: Việc châm kim lên huyệt phải chính xác, nhẹ nhàng,đạt yêu cầu về đắc khí, khi châm xong bệnh nhân có cảm giác tức nặng ở vùnghuyệt đạo Kỹ thuật châm cơ bản như sau:
+ Vô trùng kim, hai tay và da vùng huyệt
+ Dùng hai ngón tay ấn và căng da vùng huyệt, sau đó châm kim qua davùng huyệt nhanh, dứt khoát
Trang 24+ Đối với các huyệt Giáp tích, châm nghiêng so với mặt da huyệt Giáptích S1 một góc 15 độ Sau đó hướng mũi kim tới các huyệt Giáp tích L5-L1,đẩy kim theo phương nằm ngang, trong quá trình đưa kim hỏi bệnh nhân vềcảm giác đắc khí hoặc cảm giác đau.
+ Đối với 2 huyệt Thận du và Đại trường du, cũng làm giống như cáchuyệt Giáp tích, hướng từ Đại trường du xuyên Thận du
+ Đối với 2 huyệt Trật biên và Hoàn khiêu, cũng làm như trên, hướng từhuyệt Trật biên tới huyệt Hoàn khiêu
* Kỹ thuật kích thích xung điện:
- Sau khi châm đắc khí rồi kích thích xung điện Tần số và cường độ tùythuộc vào tình trạng bệnh và ngưỡng chịu đựng của từng bệnh nhân, thường sửdụng tần số tả > 4 Hz
- Thời gian kích thích điện: 30 phút
- Liệu trình điều trị: 30 phút/lần x 1 lần/ ngày x 15 ngày trong đợt nghiêncứu điều trị
* Sau khi châm cứu xong sẽ lần lượt thực hiện quy trình xoa bóp bấmhuyệt và quy trình thủy châm thuốc Methycobal như trên
+ Thủ pháp châm : bước chuẩn bị cũng giống nhóm nghiên cứu, chỉ khác
là châm từng huyệt, hướng kim vuông góc với mặt da
+ Kỹ thuật kích thích xung điện giống nhóm nghiên cứu
+ Sau châm cứu cũng sẽ tiến hành quy trình xoa bóp bấm huyệt và thủychâm điều trị giống như nhóm nghiên cứu
2.3.4 Các chỉ số nghiên cứu
2.3.4.1 Các chỉ số trước điều trị (N0):
- Tuổi, giới, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh của bệnh nhân
- Kiểu thoát vị (đơn tầng, đa tầng)
- Các chỉ số đau (Vas), nghiệm pháp tay đất, Schober, Lasègue, tầm vậnđộng cột sống thắt lưng (gấp, duỗi), các hoạt động chức năng hàng ngày
Trang 25- Các chỉ số mạch, huyết áp
- Chỉ số huyết học : hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
- Chỉ số sinh hóa : ure, creatinin, GOT, GPT
- Độ giãn cột sống thắt lưng (Schober) sau 7 và 15 ngày điều trị
- Mức độ chèn ép rễ thần kinh (Lasègue) sau 7 và 15 ngày điều trị
- Tầm vận động cột sống thắt lưng (gấp, duỗi) sau 7 và 15 ngày điều trị
- Các hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày sau 7 và 15 ngày điều trị
- Kết quả điều trị chung sau 7 và 15 ngày điều trị
- Chỉ số : Mạch, huyết áp, huyết học, sinh hóa sau 15 ngày điều trị
2.3.4.3 Các tác dụng không mong muốn sau :
- Hoa mắt chóng mặt - Áp xe
- Đau rát tại huyệt - Căng cứng cơ
- Buồn nôn, nôn - Sưng nề vùng châm
- Tụ máu
2.3.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị
a Tình trạng đau của thắt lưng và thần kinh hông to:
Cách đo và lượng giá thang điểm VAS [43]
Hình 2.5 Thước đo thang điểm VAS [44]
- Mức độ đau của bệnh nhân: mức độ đau được đánh giá theo thang điểmVAS từ 1 đến 10 bằng thước đo độ của hãng Astra- Zeneca
- Quy ước đánh giá:
Trang 26Mức 0 điểm : Không đau Mức 1 2,5 điểm : Đau nhẹMức > 2,5 5 điểm : Đau vừa Trên 5 điểm : Đau nặng
- Đánh giá kết quả điều trị:
Không đau = 4 điểm (tốt) Đau nhẹ = 3 điểm (khá)
Đau vừa = 2 điểm (trung bình) Đau nặng = 1 điểm (kém)
- Kết quả được xác định bằng trị số trung bình điểm thực của bệnh nhân
b Đo độ giãn cột sống thắt lưng (Nghiệm pháp Schober)
- Cách đo: Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân mởmột góc 600, đánh dấu ở bờ trên đốt sống S1 đo lên trên 10cm và đánh dấu ở
đó, cho bệnh nhân cúi tối đa đo lại khoảng cách giữa 2 điểm đã đánh dấu, ởngười bình thường khoảng cách đó là 14/10cm 16/10cm
- Cách đánh giá:
Tốt (4 điểm) : 14/10cm (d 4cm) Khá (3 điểm) : 13,5/10cm (3,5cm ≤ d < 4cm)Trung bình (2 điểm) : 13/10cm (3cm ≤ d < 3,5cm)Kém(1 điểm) : < 13/10cm (d < 3cm)
c Nghiệm pháp Lassègue:
- Cách đo: bệnh nhân nằm ngửa, duỗi thẳng chân, thầy thuốc nâng cổchân và giữ gối cho chân thẳng, người bệnh thấy đau ở mông và mặt sau đùi,Lassègue (+) khi góc đo < 600
Trang 27- Tư thế bệnh nhân: Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bànchân mở một góc 600, yêu cầu bệnh nhân làm các động tác vận động cột sống:cúi (gấp), ngửa (duỗi), nghiêng, xoay,ở đây chúng tôi đánh giá 2 chỉ số chính làgấp và duỗi cột sống
- Cách đánh giá [2][4]:
+ Gấp: bình thường trên 1100
4 điểm (tốt ) 700 3 điểm (khá) 600
2 điểm ( trung bình ) 400 1 điểm (kém) < 400
+ Duỗi: bình thường trên 350
4 điểm (tốt) 250 2 điểm (trung bình) 150
3 điểm (khá) 200 1 điểm (kém) < 150
e Các chức năng sinh hoạt hàng ngày:
Lựa chọn 4 trong số 10 câu hỏi của George E Ehrlich trong bộ câu hỏi
"OSWESTRY LOW BACK PAIN DISABILITY QUESTIONAIRE" để đánhgiá sự cải thiện mức độ linh hoạt và hoạt động của CSTL trong sinh hoạt hàngngày
- Đánh giá 4 hoạt động: (xem chi tiết ở phần phụ lục 3)
1 Chăm sóc cá nhân 3 Đi bộ
2 Nhấc vật nặng 4 Ngồi
Mỗi câu hỏi có số điểm từ 0 đến 5, như vậy tổng số điểm của 4 hoạt động
là từ 0 đến 20 điểm, điểm càng cao thì chức năng sinh hoạt hàng ngày càngkém
- Cách đánh giá như sau:
f Đánh giá hiệu quả điều trị chung:
Dựa vào tổng số điểm của 7 chỉ số đánh giá Mỗi chỉ số có điểm từ 1 đến
4 điểm, cách phân loại: [44]
Trang 28Trung bình : 13-17 điểm Kém : 7-12 điểm
2.3.6 Xử lý số liệu
Xử lý số liệu thu được theo thuật toán thống kê y sinh học (Chương trìnhSPSS 16.0): Tính n, tỷ lệ %, trung bình thực nghiệm ( ), độ lệch chuẩn thựcnghiệm (s):
- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05
2.4 Đạo đức nghiên cứu:
- Đề tài đã được sự đồng ý của Hội đồng khoa học Bệnh viện Châm cứuTrung Ương
- Nghiên cứu chỉ nhằm nâng cao kết quả điều trị cho bệnh nhân, khôngnhằm mục đích nào khác
- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu sau khi đã được giải thíchđầy đủ
- Khi đối tượng nghiên cứu có dấu hiệu không giảm đau hoặc nặng thêmthì chúng tôi sẽ thay đổi phác đồ điều trị
Trang 29CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Nhóm
Tuổi
Nhóm C(1) (n 1 = 30)
Nhóm NC(2) (n 2 = 30)
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo tuổi chung của 2 nhóm
Nhận xét: Độ tuổi trung bình của nhóm NC là 46,20 ± 14,22; nhóm C là
49,50 ± 13,53 Ta nhận thấy đa phần tập trung ở lứa tuổi trên 30 Không có sựkhác biệt về đặc điểm nhóm tuổi giữa nhóm chứng và nhóm nghiên cứu (p >0,05)
Trang 303.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới
Nhóm
Giới
Nhóm C(1) (n 1 = 30)
Nhóm NC(2) (n 2 = 30)
P(1-2) ( p > 0,05 )
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo giới chung của 2 nhóm
Nhận xét: Thấy rằng ở nhóm nghiên cứu tỷ lệ bệnh nhân nữ cao hơn bệnh
nhân nam (56,7% > 43,3%) còn ở nhóm chứng tỷ lệ nam/nữ = 50/50, tỷ lệnam/nữ chung của 2 nhóm là 1/1,14 chứng tỏ bệnh hay mắc ở nữ giới hơn namgiới, tuy nhiên phân bố về giới đồng nhất ở cả 2 nhóm với (p > 0,05)
Trang 313.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Nhóm
Nghề nghiệp
Nhóm C (1) (n 1 = 30)
Nhóm NC(2) (n 2 = 30)
Biểu đồ 3.3 Phân bố theo nghề nghiệp chung của 2 nhóm
Nhận xét: Nhận thấy tỷ lệ bệnh nhân lao động chân tay chiếm 61,67% cao
hơn hẳn tỷ lệ bệnh nhân lao động trí óc chiếm 38,33% Tỷ lệ lao động trí óc/laođộng chân tay = 1/1,6
Không có sự khác biệt về đặc điểm nghề nghiệp giữa nhóm chứng vànhóm nghiên cứu (p > 0,05)
3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh
Trang 32Nhóm
Thời gian
mắc bệnh
Nhóm C (1) (n 1 = 30)
Nhóm NC(2) (n 2 = 30)
Biểu đồ 3.4 Phân bố theo thời gian mắc bệnh chung của 2 nhóm
Nhận xét: Nhận thấy số lượng bệnh nhân bị bệnh từ 3 tháng trở đi chiếm
tỷ lệ rất cao là 61,67%
Không có sự khác biệt về thời gian mắc bệnh giữa nhóm chứng và nhómnghiên cứu (p > 0,05)
3.1.5 Phân bố bệnh nhân theo kiểu thoát vị
Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo kiểu thoát vị
Trang 33Nhóm
Kiểu thoát vị
Nhóm C(1) (n 1 = 30)
Nhóm NC(2) (n 2 = 30)
Biểu đồ 3.5 Phân bố theo kiểu thoát vị chung của 2 nhóm
Nhận xét: Bệnh nhân bị thoát vị đa tầng chiếm tỷ lệ 55% cao hơn bệnh
nhân bị thoát vị đơn tầng là 45%
Không có sự khác biệt về kiểu thoát vị đĩa đệm giữa nhóm chứng vànhóm nghiên cứu với (p > 0,05)
Trang 343.1.6 Phân bố bệnh nhân theo mức độ bệnh
Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo mức độ bệnh
Nhóm
Mức độ bệnh
Nhóm NC(1) (n 1 = 30)
Nhóm Chứng(2) (n 2 = 30)
Biểu đồ 3.6 Phân bố theo mức độ bệnh chung của 2 nhóm
Nhận xét: Phân bố đều giữa 2 nhóm tỷ lệ nhẹ : trung bình : nặng = 40%:
50%: 60% (chọn ghép cặp) Sự phân bố theo mức độ bệnh giữa 2 nhóm hoàntoàn tương đồng
3.1.7 Các chỉ số lâm sàng trước điều trị của 2 nhóm
Bảng 3.7 Các chỉ số lâm sàng trước điều trị
Trang 35Nhóm
Chỉ số TĐT
Nhóm C(2) (n = 30)
X ± SD
Nhóm NC(1) (n = 30)
X ± SD
p1-2
VAS (điểm) 3,83 ± 1,77 3,86 ± 1,61 p > 0,05Schober (cm) 3,23 ± 0,44 3,28 ± 0,43 p > 0,05Lasègue (độ) 59,76 ± 8,07 61,43 ± 8,77 p > 0,05Gấp (độ) 53,26 ± 10,78 53,56 ± 11,85 p > 0,05Duỗi (độ) 20,16 ± 2,49 19,96 ± 2,48 p > 0,05Oswestry (điểm) 9,33 ± 2,77 9,00 ± 3,29 p > 0,05
Nhận xét: Các chỉ số lâm sàng của 2 nhóm chứng và nhóm nghiên cứu là
tương đồng, không có sự khác biệt với (p > 0,05)
3.1.8 Các chỉ số mạch, huyết áp của 2 nhóm trước điều trị
Bảng 3.8 Các chỉ số mạch, huyết áp của 2 nhóm trước điều trị
Nhóm
Chỉ số
NhómC(1) (n = 30)
X ± SD
Nhóm NC(2) (n = 30)
p > 0,05
Huyết áp tâm trương (mmHg) 78,72 ± 9,98 77,91 ± 10,26 p > 0,05
Mạch (lần/phút) 80,28 ± 5,34 81,16 ± 4,28 p > 0,05
Nhận xét: Mạch và huyết áp trong giới hạn sinh lý, không có sự khác biệt
về các chỉ số huyết áp và mạch trung bình giữa 2 nhóm với p>0,05, chứng tỏ 2nhóm có sự tương đồng về huyết áp và mạch
Trang 363.1.9 Các chỉ số huyết học và sinh hóa của 2 nhóm trước điều trị
Bảng 3.9 Các chỉ số huyết học và sinh hóa của 2 nhóm trước điều trị
Nhóm
Chỉ số
NhómC (n1=30)
X ± SD
Nhóm NC (n2=30)
X ± SD
p1-2
Hồng cầu (T/L) 4,25 ± 0,33 4,21 ± 0,34 p > 0,05Bạch cầu (G/L) 6,35 ± 0,98 6,29 ± 0,65 p > 0,05Tiểu cầu (G/L) 243,27 ± 35,48 234,32 ± 31,59 p > 0,05Ure (µmol/l) 4,34 ± 0,97 4,26 ± 0,78 p > 0,05Creatinin (µmol/l) 65,47 ± 10,13 67,32 ± 11,26 p > 0,05GOT (UI/L) 22,15 ± 6,88 20,79 ± 7,04 p > 0,05GPT (UI/L) 23,24 ± 7,12 23,62 ± 7,09 p > 0,05
Nhận xét: Chỉ số huyết học và sinh hóa trong giới hạn bình thường, không
có sự khác biệt về các chỉ số huyết học và sinh hóa trung bình giữa 2 nhóm,chứng tỏ 2 nhóm có sự tương đồng về các chỉ số huyết học và sinh hóa
Trang 373.2 Kết quả nghiên cứu:
3.2.1 Sự cải thiện thang điểm Vas của 2 nhóm sau 7 và 15 ngày điều trị Bảng 3.10 Sự cải thiện thang điểm Vas của 2 nhóm sau 7 ngày điều trị
3,86 ± 1,61
2,65 ± 1,43
p < 0,01
Nhận xét: Sau 7 ngày điều trị các chỉ số Vas trung bình của 2 nhóm đều
được cải thiện với (p < 0,01)
Độ lệch của nhóm nghiên cứu là 1,21 ± 0,50 cao hơn độ lệch của nhómchứng là 0,79 ± 0,43 có ý nghĩa thống kê với (p < 0,05) Chứng tỏ sự cải thiệntriệu chứng đau của nhóm nghiên cứu tốt hơn nhóm chứng