1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát CHIỀU dầy lớp sợi THẦN KINH QUANH đĩa THỊ TRÊN mắt cận THỊỞ TRẺ EM

39 231 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số tác giả trên thế giới nghiên cứu sự thay đổi theo chiềuđứng của đầu thị thần kinh và những cấu trúc quanh đĩa thị trên trẻ em cận thị và đưa ra những thay đổi về hình ảnh trong qu

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS VŨ THỊ BÍCH THỦY

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

ĐDVMTT Độ dày võng mạc trung tâm

(Ganglion Cell - Iner Plexiform Layer)

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Đặc điểm đĩa thị và lớp sợi thần kinh quanh đĩa 3

1.1.1 Võng mạc 3

1.1.2 Phôi thai học võng mạc 4

1.1.3 Đĩa thị 5

1.1.4 Ora Serrata 7

1.1.5 Vùng hoàng điểm 8

1.1.6 Các lớp võng mạc 10

1.2 Đại cương về cận thị 11

1.3 Các nghiên cứu trên thế giới 12

1.4 Chụp cắt lớp võng mạc cấu kết (OCT) 12

1.4.1 Sự ra đời và ứng dụng của OCT 12

1.4.2 Cơ sở vật lý, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy OCT 13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 20

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 20

2.2.3 Phương tiện nghiên cứu 21

2.2.4 Quy trình nghiên cứu 21

2.3 Các chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá kết quả 22

2.4 Xử lý số liệu 23

2.5 Đạo đức nghiên cứu 23

Trang 4

3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi 24

3.1.2 Đặc điểm bệnh nhân theo giới 24

3.1.3 Đặc điểm bệnh nhân theo độ cận thị 25

3.1.4 Đặc điểm bệnh nhân theo trục nhãn cầu 25

3.2 Sự thay đổi về độ dày lớp sợi thần kinh quanh đĩa và đĩa thị 25

3.2.1 Sự thay đổi về độ dày lớp sợi thần kinh quanh đĩa thị 25

3.3 Mối liên quan giữa sự thay đổi giữa độ dày lớp sợi thần kinh với một số yếu tố 26

3.3.1 Mối liên quan giữa sự thay đổi độ lớp sợi thần kinh và tuổi 26

3.3.2 Mối liên quan giữa sự thay đổi độ dày võng mạc và tuổi 26

3.3.3 Mối liên quan giữa sự thay đổi lớp sợi thần kinh và trục nhãn cầu 26

3.3.4 Mối liên quan giữa sự thay đổi lớp sợi thần kinh và độ cận 26

CHƯƠNG 4: DỰ KIÊN BÀN LUẬN 27

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 27

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Bảng 3.1 Thay đổi độ dày lớp sợi thần kinh quanh đĩa thị đường kính 3mm 25 Bảng 3.2 Thay đổi độ dày võng mạc vùng hoàng điểm 25 Bảng 3.3 Mối liên quan giữa độ dày võng mạc và tuổi 26

Trang 6

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo tuổi 24 Biểu đồ 3.2 Phân bố theo giới 24 Biểu đồ 3.3 Đặc điểm bệnh nhân theo trục nhãn cầu 25

Trang 7

Hình 1.1: Hình thể tổng quát của võng mạc 3

Hình 1.2: Phôi thai học thành của võng mạc nguyên thuỷ với 2 lớp tế bào .5 Hình 1.3: Cấu trúc của võng mạc có những biến đổi đáng kể ở 3 vùng: Ora Serrata, hoàng điểm và gai thị 6

Hình 1.4: Sự thay đổi của võng mạc ở Ora cerata 7

Hình 1.5: Giới hạn vị trí cực sau võng mạc và Hoàng điểm 8

Hình 1.6: Võng mạc ở đĩa thị 10

Hình 1.7 Sơ đồ của giao thoa kế Michelson trong OCT 14

Hình 1.8 Máy Cirrus HD - OCT 16

Hình 1.9 Scan lớp sợi thần kinh ở người cận thị có nhãn áp bình thường Chú ý sự mỏng của lớp sợi thần kinh có xu hướng ở cực trên và dưới của đĩa thị 18

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cận thị là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực ở trẻ

em Trong quá trình phát triển cận thị đầu thị thần kinh thường bị nghiêng vàxoắn vặn và thường hướng về bệnh glôcôm Cũng trong cùng một thời giannhư vậy, sự thay đổi về cấu trúc của thị thần kinh đưa đến việc chẩn đoánglôcôm khó khăn hơn Sự biến đổi này làm căng lá sàng và những sợi trục điqua nó Sự biến đổi hình ảnh thị thần kinh, đặc biệt trên trẻ em rất thường gặptrên lâm sàng Vấn đề đặt ra là sự biến đổi này là biểu hiện của một quá trìnhbệnh lý hay trên những trẻ bình thường, hoặc trên những trẻ có cận thị là việccần nghiên cứu Một số tác giả trên thế giới nghiên cứu sự thay đổi theo chiềuđứng của đầu thị thần kinh và những cấu trúc quanh đĩa thị trên trẻ em cận thị

và đưa ra những thay đổi về hình ảnh trong quá trình tiến triển của cận thị ởtrẻ em [1],[2]

Hiện nay có nhiều phương pháp đánh giá võng mạc vùng trung tâm nhưsoi đáy mắt, siêu âm, chụp mạch huỳnh quang, chụp cắt lớp võng mạc…Phương pháp chụp cắt lớp võng mạc (OCT) được áp dụng rộng rãi hơn cả do

có nhiều ưu điểm như: dễ thực hiện, độ nhạy, độ đặc hiệu và độ phân giải caophát hiện được những thay đổi nhỏ của độ dày võng mạc, không tiếp xúc vớimắt bệnh nhân Sự phát triển của Spectral domain OCT (SD OCT) với độphân giải cao đã đem lại những phân tích vi cấu trúc vùng võng mạc trungtâm với những thay đổi nhỏ nhất về võng mạc, cho hình ảnh sắc nét nhất vềvõng mạc Hiện nay có những máy OCT có khả năng thực hiện kĩ thuật tăngcường chiều sâu (EDI - OCT) cung cấp hình ảnh rõ hơn về hắc mạc [3],[4].OCT (optical coherence tomography) về cơ bản là một dạng chẩn đoánhình ảnh về cơ bản dựa trên hình ảnh có độ phân giải cao, mặt cắt ngang củacấu trúc vi mô của mô sinh học bằng cách đo cường độ và độ trễ của thời gian

Trang 9

dội lại của ánh sáng OCT là một phương thức hình ảnh mạnh mẽ bởi vì nócho phép thời gian thực, hình ảnh bên trong của cấu trúc mô hoặc bệnh lý với

hình ảnh lâm sàng thông thường như siêu âm, cộng hưởng từ hoặc chụp cắtlớp vi tính Kể từ khi nó được phát triển vào năm 1991, OCT đã được khámphá trong nhiều ứng dụng lâm sàng Trong nhãn khoa, nó đã nổi lên như mộttiêu chuẩn chăm sóc, cho phép hình ảnh của võng mạc và mắt trước ở độ phângiải điều mà trước đây không thể đạt được với bất kỳphương pháp hình ảnhkhông xâm lấn khác [5],[6] Trong đó OCT có vai trò quan trọng trong việcđánh giá hình ảnh của đĩa thị và lớp sợi thần kinh quanh đĩa thị

Trên thế giới có những nghiên cứu về hình ảnh OCT của võng mạc, hìnhảnh chụp OCT vùng đĩa thị ở trẻ em… Ngoài ra có một số tác giả sử dụngspectral OCT để đánh giá chiều dày lớp sợi thần kinh võng mạc trên nhữngmắt cận thị [7]

Hiện tại ở Việt Nam đã có các nghiên cứu về khảo sát chiều dày lớp sợithần kinh võng mạc trên mắt bệnh nhân glôcôm góc mở nguyên phát bằngmáy OCT cũng như các nghiên cứu hình ảnh OCT trên các bệnh nhân sau mổbong võng mạc, khảo sát độ dày võng mạc bằng OCT trên những mắt sau mổphaco … nhưng chưa có nghiên cứu nào về hình ảnh lớp sợi thần kinh trên trẻ

em Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát chiều dầy lớp sợi thần

kinh quanh đĩa thị trên mắt cận thị ở trẻ em” với mục tiêu:

1 Đánh giá chiều dày lớp sợi thần kinh quanh đĩa thị trên mắt cận thị ở trẻ em.

2 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến lớp sợi thần kinh qianh đĩa thị trên mắt cận thị ở trẻ em.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm đĩa thị và lớp sợi thần kinh quanh đĩa

1.1.1 Võng mạc

Võng mạc là một màng mỏng, trong suốt, có nguồn gốc thần kinh, nằm baobọc mặt trong, phần sau của nhãn cầu, trong lòng của màng bồ đào và củng mạc

Ở người sống võng mạc trong suốt và có tính đàn hồi, nhưng khi quan sát ta thấy

có màu hồng cam, đây là màu của sắc tố thị giác nằm ở phía sau Sau khi chết từ

5 đến 10 phút, võng mạc sẽ bắt đầu phù, ngả màu trắng nhạt và đục dần

Võng mạc được giới hạn phía trước là nơi tiếp giáp với biểu mô của thể

mi và phía sau là bờ gai thị Người ta chia võng mạc làm 2 vùng: Võng mạchữu cảm và vô cảm mà giới hạn giữa chúng là Ora serrata.Vùng hữu cảm đi

từ Ora serrata đến gai thị, vùng vô cảm từ Ora serrata đến nơi nối tiếp vớibiểu mô của thể mi (pars coeca) Ora serrata cách chỗ nối củng giác mạckhỏang 6 - 8 mm về phía sau

Chiều dày võng mạc không đều nhau Dầy nhất ở gần gai thị, khoảng0,56 mm, (Thomson, 1912), ở vùng xích đạo

chiều dày của võng mạc là 0,18 mm và tận

cùng phía chu biên chỉ còn 0,10 mm Ở trung

tâm của võng mạc là hoàng điểm và nơi kết

thúc của trục thị giác có một hố nhỏ gọi là hố

trung tâm (fovea) của hòang điểm Vùng này

có màu vàng nhạt tương ứng với cực sau của

mạc

Trang 11

1.1.2 Phôi thai học võng mạc

Vào khoảng tuần thứ 5 của bào thai túi thị giác nguyên thủy biến thànhtúi thị giác thứ phát Túi thị giác thứ phát bị lõm ở giữa hình thành một chỏmcầu có 2 thành:

- Thành ngoài là mầm mống của lớp biểu mô sắc tố thuộc võng mạc

- Thành trong là mầm mống của lớp võng mạc hữu cảm sau này

Đến đầu tháng thứ 2 của bào thai mới xuất hiện những mầm mống đầutiên của lớp tế bào hạch Từ thành trong xuất hiện:

- Một lớp nguyên bào thần kinh trong: tiền thân của lớp các tế bào hạch

- Một lớp nguyên bào thần kinh ngoài: lớp sinh mầm cũ

Tổ chức học sắp xếp các lớp võng mạc

- Về phương diện tổ chức học Muller H (1857) đã ghi nhận võng mạc

có 10 lớp; từ ngoài vào trong

- Về phương diện bệnh lý, trong trường hợp bong võng mạc, bình diệnbóc tách nằm ở giữa lớp biểu mô sắc tố và 9 lớp tế bào còn lại, lớp biểu môsắc tố vẫn dính sát vào các lớp cuả hắc mạc Theo quan điểm trên, có thể chiavõng mạc thành 2 phần lớn:

Phần ngoài cùng là biểu mô sắc tố

Phần trong gồm 9 lớp còn lại cuả võng mạc, có nhiệm vụ chủ yếu làtiếp thu và truyền dẫn cảm giác ánh sáng

- Về phương diện chức năng: Có tác giả đề nghị chia võng mạc thành 3 lớp.Biểu mô sắc tố

Võng mạc cảm giác bao gồm các tế bào chóp và tế bào gậy có nhiệm vụtiếp thu cảm giác ánh sáng

Võng mạc não tập hợp các tế bào 2 cực và đa cực Các tế bào này lànhững chặng truyền dẫn mang xung động thần kinh lên não

Trang 12

- Tuy nhiên cả 3 cách phân chia này đều thừa nhận mười lớp của võng mạc+ Biểu mô sắc tố

Hình 1.2: Phôi thai học thành của võng mạc nguyên thuỷ với 2 lớp tế bào

(Nguồn: Yanoffs Ophthalmology 2004)

1.1.3 Đĩa thị

- Đĩa thị là đầu dây thần kinh thị giác nằm hơi lệch về phía mũi của đáymắt, có dạng một đĩa tròn hay bầu dục đứng màu sáng hồng, đường kính đĩa thịkhoảng 1,5 mm, cách hoàng điểm từ 3,5 đến 4 mm Ranh giới giữa đĩa thị vàvõng mạc xung quanh thường rõ ràng, nhất là phía thái dương Chung quanh đĩathị có thể có một số viền sắc tố đen, nhất là bờ đĩa phía mũi Trên bề mặt đĩa thị

Trang 13

có một lõm sinh lý nằm chếch về phía thái dương có màu sáng hơn phần còn lại.

Trung tâm hoàng điểm thấp hơn trung tâm đĩa thị khoảng 1 mm

Từ giữa bề mặt gai thị có động mạch trung tâm võng mạc chui ra và phânnhánh Kèm theo động mạch là tĩnh mạch to hơn và sậm màu hơn Đĩa thịthường nhỏ hơn ở mắt viễn thị và to hơn ở mắt cận thị Vùng đĩa thị không có

- Lớp sợi thần kinh thị giác

Chính là sợi trục của các tế bào hạch, tạo nên 1 lớp dày khỏang 20 đến

30 µm, ở phía trong các lớp tế bào hạch Có khoảng một triệu sợi trục chủ yếu

là của các tế bào đa cực Các sợi phân tán thành những bó xếp song song với

bề mặt của võng mạc, giữa các sợi này là các thớ muller Các thớ ở đây không

có chất myelin, dày từ 3 đến 5 µm Sợi của tất cả các tế bào đa cực này đềutập trung về gai thị Các sợi thần kinh thuộc võng mạc phía mũi có đường đithẳng Các sợi phía thái dương thì có đường đi phức tạp hơn Ở đây có nhiều

bó sợi hơn vì có thêm các bó thuộc hoàng điểm Các sợi thuộc hoàng điểm tạothành 1 bó đi thẳng từ hòang điểm đến gai thị Các thớ ở phía thái dương thìtạo thành những đường vòng ở 2 bên bó hoàng điểm

Hình 1.3: Cấu trúc của võng mạc có những biến đổi đáng kể ở 3 vùng: Ora

Serrata, hoàng điểm và gai thị.

(Nguồn: Yanoffs Ophthalmology 2004)

Trang 14

1.1.4 Ora Serrata

Nhìn ở mặt trong nhãn cầu ta thấy Ora Serrata bao gồm 1 loạt cácđường cong nối tiếp có độ lõm quay ra trước và vào trong thấm sắc tố, cácđường này giới hạn 2 vùng võng mạc: hữu cảm và vô cảm

Bề rộng của Ora Serrata thay đổi từ 2mm phía thái dương đến 0,8mmphía mũi; đường này cách xa rìa từ 6,6mm ở phía trong đến 7,9mm ở phíangoài Những kích thước này nhỏ hơn trên các mắt viễn thị và lớn hơn trêncác mắt cận thị

Hình 1.4: Sự thay đổi của võng mạc ở Ora cerata

(Nguồn: Yanoffs Ophthalmology 2004) (Màng giới hạn ngoài chuyển dạng thành chỗ tiếp nối giữ biểu mô sắc tố và không sắc tố Màng giới hạn trong thành màng đáy của TB BMST)

Về tổ chức học: võng mạc ở vùng Ora dính chặt vào hắc mạc và dịchkính Ở đây không có tế bào gậy; các tế bào chóp thì thay đổi rất nhiều, phầnngoài của tế bào gần như bị biến mất Lớp hạt ngoài và lớp hạt trong thưa dầnrồi hợp nhất thành 1 lớp độc nhất; lớp rối ngoài biến mất, các tế bào hạch,cũng như các sợi thị giác biến mất cách Ora Serrata khỏang 0,5 mm

Lớp giới hạn trong thì nối tiếp với lớp biểu mô của thể mi Lớp giới hạnngoài nằm giữa 2 lớp của biểu mô thể mi, các yếu tố thần kinh mất dần thayvào đó có các tế bào thần kinh đệm và các sợi Muller

Trong vùng Ora Serrata thường còn thấy có những hốc chứa đầyalbumin lỏng gọi là hốc Beesig Người ta cho rằng các hốc này có vai tròquan trọng trong sinh bệnh của bong võng mạc

Trang 15

1.1.5 Vùng hoàng điểm

Trung tâm của cực sau võng mạc (areo celtralis) chính là vùng hoàngđiểm (Fovea) có màu vàng sậm Theo Wald (1945) có một sắc tố đó làxanthophyll, là một dẫn xuất của caroten hiện diện ở đây, chính sắc tố này làgợi ý cho tên gọi hoàng điểm

Ở chính giữa hoàng điểm là một chỗ lõm xuống, quanh đó võng mạcdày lên, chỗ lõm này là hố trung tâm hoàng điểm (fovea centralis) Khi soiđáy mắt hoàng điểm xuất hiện dưới dạng một vùng hình bầu dục, trục dài nằmngang Trung tâm hoàng điểm có ánh vàng sáng gọi là ánh trung tâm, tươngđương với chỗ lõm của hố trung tâm hoàng điểm Hố này nằm ở phía ngoàicách trung tâm gai thị một khỏang tương đương với 3 lần đường kính đĩa thị(chừng 4mm) và ở thấp hơn trung tâm gai thị khoảng 0,8mm Vùng hoàngđiểm có đường kính 3mm; hố trung tâm hoàng điểm có đường kính khỏang0,3mm, chiều dày của võng mạc ở đó là 0,10mm, ở bờ vùng hoàng điểm võngmạc lại rất dày từ 0,3 đến 0,4 mm [8]

Hình 1.5: Giới hạn vị trí cực sau võng mạc và Hoàng điểm

Trang 16

Về phương diện tổ chức học: trung tâm hoàng điểm chỉ có những tếbào chóp, còn các yếu tố chống đỡ và dẫn truyền đều bị đẩy về phía vùng bờcủa hoàng điểm Ta có thể chia vùng hoàng điểm thành 2 phần: hố trung tâm

và vùng bờ của hoàng điểm

- Tại hố trung tâm hoàng điểm, lớp biểu mô sắc tố bị biến đổi, các tếbào cao hơn, chứa nhiều sắc tố hơn, các tua trông rõ hơn Về hình thể thì tếbào vẫn hình 6 cạnh, kích thước rộng từ 12 đến 18 µm, các tế bào này dínhchặt vào hắc mạc Riêng các tế bào chóp của hoàng điểm thì nhỏ và dài hơn

so với các tế bào này ở chu biên Ở trung tâm của hố, trên một diện tích hẹpđường kính từ 0,5 - 0,6 µm chỉ có tòan là tế bào chóp (khoảng 2 đến 3 vạn tếbào), lớp hạt ngoài rất phát triển, bao gồm 6,7 lớp nhân của tế bào chóp.Trong hố trung tâm không có các sợi Muller

- Tại vùng bờ của hoàng điểm, ngoài các tế bào chóp còn có các tế bàogậy Lớp rối ngoài của vùng bờ có một phần gọi là lớp Henle, là nơi tập trungcác sợi trục của những tế bào chóp thuộc hố trung tâm, các sợi này tập trunglại trước khi nối khớp với các tế bào 2 cực Ở bờ hố trung tâm, lớp tế bàohạch rất gần lớp tế bào 2 cực Vùng này có nhiều tế bào hạch đơn Sinap

- Về mặt sinh lý, vùng hoàng điểm là vùng đảm nhiệm chức năng nhậnthức tinh tế về hình thể và màu sắc của các vật Đặc điểm của sinh lý này gắnliền với cấu trúc về tổ chức học đặc biệt là mỗi tế bào chóp ở đây chỉ nối liềnvới 1 tế bào 2 cực và 1 tế bào đa cực Vùng này không có mạch máu

- Trên lâm sàng khi đứng trước một mắt bị nhược thị, một trongnhững câu hỏi đầu tiên đặt ra là xem mắt này có định thị với hoàng điểmhay không? tức là? Cách xử lý sẽ khác nhau tuỳ theo vị trí định thị trungtâm hay ngoại tâm

Trang 17

Hình 1.6: Võng mạc ở đĩa thị 1.1.6 Các lớp võng mạc

1.1.6.1 Phôi thai học

Vào khoảng tuần thứ 5 của bào thai túi thị giác nguyên thủy biến thànhtúi thị giác thứ phát Túi thị giác thứ phát bị lõm ở giữa hình thành một chỏmcầu có 2 thành:

- Thành ngoài là mầm mống của lớp biểu mô sắc tố thuộc võng Thành trong là mầm mống của lớp võng mạc hữu cảm sau này.Đến đầu tháng thứ 2 của bào thai mới xuất hiện những mầm mống đầu tiêncủa lớp tế bào hạch Từ thành trong xuất hiện:

mạc. Một lớp nguyên bào thần kinh trong: tiền thân của lớp các tế bào hạch

- Một lớp nguyên bào thần kinh ngoài: lớp sinh mầm cũ [8]

Trang 18

 Tĩnh mạch cũng có sự phân chia như hệ động mạch.

 Hệ thống mao mạch đi ra từ các tiểu động mạch đi sâu vào giữa võngmạch hình thành hai mạng lưới: một ở lớp sợi thần kinh, một ở giữa lớp rốingoài và lớp hạt trong

1.2 Đại cương về cận thị

Cận thị (Myopia, Nearsightedness) là một tật khúc xạ gây rối loạn chứcnăng thị giác, tia sáng hội tụ ở trước võng mạc thay vì phải hội tụ tại đúngvõng mạc, điều này khiến cho người bị cận thị chỉ có thể nhìn được những vật

ở gần mà không nhìn rõ những vật ở xa

Cận thị là tình trạng nhãn khoa phổ biến nhất trên thế giới với ước tính22,9% dân số thế giới, tương đương 1,406 tỷ người, bị ảnh hưởng [9],[10]. Thêm 2,7% số người, 163 triệu người, ước tính bị cận thị cao[10], [8]. Tác động kinh tế ước tính của tật khúc xạ chưa được xử lý được ướctính là tổn thất 202 tỷ đô la tổng sản phẩm quốc nội toàn cầu [8]. Chi phí điềuchỉnh cảnh tượng có xu hướng gây gánh nặng cho bệnh nhân thu nhập thấpmột cách không tương xứng [11]. Nếu không được điều trị, cận thị có thể ứcchế kết quả học tập ở trẻ em [12] Một ước tính gần đây cho thấy suy giảm thịlực ở trẻ mẫu giáo sẽ tăng 26% vào năm 2060 với tật khúc xạ không đượcđiều trị bao gồm 69% trường hợp [13]

Đặc biệt nhiều quốc gia Đông Á cũng bị ảnh hưởng nhiều, trong đó tỷ

lệ cận thị ở trẻ em học sinh vượt quá 90% ở một số khu vực [14].  Mặc dù cácyếu tố di truyền đóng một vai trò trong sự phát triển của cận thị, sự gia tăngnhanh chóng về tỷ lệ có thể là do các yếu tố môi trường và lối sống

Cận thị là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến nhất ở châu

Á. Cận thị, đặc biệt là cận thị cao, dẫn đến những thay đổi bệnh lý rõ rệt,chẳng hạn như dãn lồi củng mạc, mỏng võng mạc, đĩa thị nghiêng lớn, mỏng

và lớp sợi thần kinh võng mạc mỏng (RNFL) Nhãn cầu cận thị thường tăng

Trang 19

chiều dài trục và kéo dài vượt quá kích thước bình thường, điều này có thểdẫn đến sự mỏng đi của võng mạc.

Tại Việt Nam, tật khúc xạ đang là một vấn đề thời sự được xã hội quantâm Số trẻ em có nhu cầu được khám khúc xạ và điều chỉnh kính ngày mộtnhiều Theo kết quả thăm khám từ chương trình chăm sóc mắt học đường

2016, có đến 34,8% học sinh trung học bị mắc tật khúc xạ cần được chỉnhkính, trong đó tỷ lệ cận thị chiếm tới 80% [15] Tật khúc xạ là một trong 5bệnh được ưu tiên để thanh toán mù loà có thể tránh được vào năm 2020 của

tổ chức y tế thế giới [16]

1.3 Các nghiên cứu trên thế giới

Một nghiên cứu của Oner et al đã đánh giá độ dày RNFL ở mắt cận thị

và đối xứng của SD-OCT và quan sát thấy rằng độ dày RNFL của mắt cận thịmỏng hơn đáng kể so với mắt đối xứng

Nghiên cứu của Lim và Chun đã so sánh độ dày RNFL của mắt cận thịcao (SE ≤ -6.0 D) với mắt cận thị thấp (SE từ 25 0,25 đến −3,3 D) ở trẻ em

và thấy rằng độ dày trung bình chung của RNFLở các đối tượng cận thị caothấp hơn đáng kể so với các đối tượng cận thị thấp. 

Nghiên cứu của Mohammad Salih [10] đã so sánh độ dày RNFLperipapillary của ba mức độ khác nhau của các nhóm cận thị và thấy rằng độdày RNFL trung bình mỏng hơn ở mắt cận thị cao và vừa phải so với mắt cậnthị thấp

1.4 Chụp cắt lớp võng mạc cấu kết (OCT)

1.4 1 Sự ra đời và ứng dụng của OCT

OCT được giới thiệu và phát triển đầu tiên bởi Huang năm 1991 [17]

Kể từ đó nó được coi là phương tiện chẩn đoán hình ảnh không xâm nhậpquan trọng và ngày càng trở thành xét nghiệm cơ bản, nhất là để đánh giátình trạng võng mạc [18] Kể từ khi được đưa vào thị trường với hệ thống

Ngày đăng: 20/08/2019, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Resnikoff S, Pascolini D, Mariotti SP, Pokharel GP. (2008), Global magnitude of visual impairment caused by uncorrected refractive errors in 2004. Bull World Health Organ; 86(1):63-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bull World Health Organ
Tác giả: Resnikoff S, Pascolini D, Mariotti SP, Pokharel GP
Năm: 2008
13. Maples WC. (2003), Visual factors that significantly impact academic performance. Optometry. 74(1):35-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optometry
Tác giả: Maples WC
Năm: 2003
14. Varma R, Tarczy-Hornoch K, Jiang X. (2017), Visual impairment in preschool children in the United States: demographic and geographic variations from 2015 to 2060. JAMA Ophthalmol. 135(6):610-616 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA Ophthalmol
Tác giả: Varma R, Tarczy-Hornoch K, Jiang X
Năm: 2017
16. WHO (2004): Conclution and special recommendation on Refractive service, Prevention of Blindness J Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO (2004): Conclution and special recommendation on Refractiveservice
Tác giả: WHO
Năm: 2004
17. Huang D, S.E., Lin CP, et al. (1991), Optical coherence and t.S. 1, Optical coherence tomography; 254:1178-1181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optical coherence tomography
Tác giả: Huang D, S.E., Lin CP, et al
Năm: 1991
18. Kiernan, D.e.a. (2010), Spectral-Domain Optical Coherence Tomography: A Comparison of Modern High-Resolution Retinal Imaging Systems. Am J Ophthalmol, (149): 18-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Ophthalmol
Tác giả: Kiernan, D.e.a
Năm: 2010
19. Ko TH, F.J., Schuman JS, et al (2005), Comparison of ultra-high and standard resolution optical coherence tomogaphy for imaging of macular pathology. Ophthalmology, 112: 1922-1922 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthalmology
Tác giả: Ko TH, F.J., Schuman JS, et al
Năm: 2005
20. Arevalo, F.J. (2009), Retinal Angiography and Optical Coherence Tomography. Spinger Science Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arevalo, F.J. (2009), Retinal Angiography and Optical CoherenceTomography
Tác giả: Arevalo, F.J
Năm: 2009
21. Liu T, H.A., Kaines A, Yu F, Schwartz SD, Hubschman JP. (2011), A and pilot study of normative data for macular thickness and volume measurements using Cirrus high-definition optical coherence tomography. Retina, 31: 1944-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Retina
Tác giả: Liu T, H.A., Kaines A, Yu F, Schwartz SD, Hubschman JP
Năm: 2011
23. Hagen S, K.I., Haas P, Glittenberg C, et al (2011), Reproducibility and comparison of retinal thickness and volume measurements in normal eyes determined with two different cirrus oct scanning protocols. Retina, 31: 41-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Retina
Tác giả: Hagen S, K.I., Haas P, Glittenberg C, et al
Năm: 2011
24. Huang J, L.X., Wu Z, Guo X, Xu H, Dustin L, et al (2011), Macular and retinal nerve fiber layer thickness measurements in normal eyes with the Stratus OCT, the Cirrus HD-OCT, and the Topcon 3D OCT-1000. J Glaucoma, 20: 118-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Glaucoma
Tác giả: Huang J, L.X., Wu Z, Guo X, Xu H, Dustin L, et al
Năm: 2011
25. Đường Anh Thơ (2008), Khảo sát một số chỉ số sinh học ở mắt trẻ em mắc tật khúc xạ. Luận văn tốt nghiệp cao học. Trường Đại học Y Hà Nội, 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số chỉ số sinh học ở mắt trẻ emmắc tật khúc xạ
Tác giả: Đường Anh Thơ
Năm: 2008
26. Chua J, Wong TY. (2016), Myopia-the silent epidemic that should not be ignored. JAMA Ophthalmol. 134(12):1363-1364 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA Ophthalmol
Tác giả: Chua J, Wong TY
Năm: 2016
30. Phạm Thị Việt Nga (2010), Nghiên cứu hiệu quả lâm sàng của test +1 và cân bằng 2 mắt trong khám khúc xạ ở lứa tuổi học sinh. Luận văn tốt nghiệp cao học. Trường đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả lâm sàng của test +1và cân bằng 2 mắt trong khám khúc xạ ở lứa tuổi học sinh
Tác giả: Phạm Thị Việt Nga
Năm: 2010
32. Smith MJ, Walline JJ (2015). Controlling myopia progression in children and adolescents. Adolesc Health Med Ther. 6:133-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adolesc Health Med Ther
Tác giả: Smith MJ, Walline JJ
Năm: 2015
34. Lin LL, Shih YF, Hsiao CK, Chen CJ. (2004), Prevalence of myopia in Taiwanese school children: 1983 to 2000. Ann Acad Med Singapore. 33(1): 27-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Acad MedSingapore
Tác giả: Lin LL, Shih YF, Hsiao CK, Chen CJ
Năm: 2004
35. Saw SM. (2003), A synopsis of the prevalence rates and environmental risk factors for myopia. Clin Exp Optom. 86(5): 289-294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Exp Optom
Tác giả: Saw SM
Năm: 2003
37. Saw SM, Chua WH, Hong CY, et al. (2002), Nearwork in early-onset myopia. Invest Ophthalmol Vis Sci. 43(2): 332-339 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nvest Ophthalmol Vis Sci
Tác giả: Saw SM, Chua WH, Hong CY, et al
Năm: 2002
38. Mcbrien NA, Moghaddam HO, Reeder AP. (1993), Atropine reduces experimental myopia and eye enlargement via a nonaccommodative mechanism. Invest Ophthalmol Vis Sci. 34(1): 205-215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Invest Ophthalmol Vis Sci
Tác giả: Mcbrien NA, Moghaddam HO, Reeder AP
Năm: 1993
39. Mutti DO, Mitchell GL, Moeschberger ML, Jones LA, Zadnik K. (2002), Parental myopia, near work, school achievement, and children’s refractive error. Invest Ophthalmol Vis Sci. 43(12): 3633-3640 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Invest Ophthalmol Vis Sci
Tác giả: Mutti DO, Mitchell GL, Moeschberger ML, Jones LA, Zadnik K
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w