Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ới nổi, cóvi c c i thi n ch t lệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ấp cứu ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.ng qu n lý trản lý khám chữa
Trang 1ĐINH THỊ KIM CHI
GÁNH N NG C A NHI M KHU N HÔ H P C P N NG ẶNG CỦA NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP NẶNG ỦA NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP NẶNG ỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP NẶNG ẨN HÔ HẤP CẤP NẶNG ẤP CẤP NẶNG ẤP CẤP NẶNG ẶNG CỦA NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP NẶNG
VÀ TÍNH S N CÓ C A THU C, TRANG THI T B Y T T I ẴN CÓ CỦA THUỐC, TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI ỦA NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP NẶNG ỐC, TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI ẾT BỊ Y TẾ TẠI Ị Y TẾ TẠI ẾT BỊ Y TẾ TẠI ẠI
M T S B NH VI N HUY N T I M T S T NH ỘT SỐ BỆNH VIỆN HUYỆN TẠI MỘT SỐ TỈNH ỐC, TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI ỆNH VIỆN HUYỆN TẠI MỘT SỐ TỈNH ỆNH VIỆN HUYỆN TẠI MỘT SỐ TỈNH ỆNH VIỆN HUYỆN TẠI MỘT SỐ TỈNH ẠI ỘT SỐ BỆNH VIỆN HUYỆN TẠI MỘT SỐ TỈNH ỐC, TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI ỈNH
Trang 2HSCC : H i s c c p c uồi sức ứu ấp cứu ứu
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái niệm về nhiễm trùng hô hấp cấp tính nặng 3
1.2 Nguyên nhân gây SARI 5
1.3 Quản lí sàng lọc, phát hiện: 5
1.4 Hướng dẫn điều trị SARI 7
1.5 Phòng bệnh 8
1.6 Tình hình mắc và mức độ lan truyền của bệnh 9
1.7 Tình hình nguồn lực trong quản lý SARI ở Việt Nam 10
1.7.1 Nhân lực y tế 10
1.7.2 Trang thiết bị 14
1.7.3 Thuốc phục vụ cho điều trị và quản lý SARI 16
1.7.4 Các quy định và hướng dẫn quản lý SARI 16
1.8 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu: 19
1.8.1 Thái Nguyên 19
1.8.2 Hà Nam 19
1.8.3 Hà Nội 19
1.8.4 Kon Tum 19
1.8.5 Cần Thơ 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 21
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 21
2.2.3 Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.4 Cỡ mẫu và chọn mẫu 22
2.2.5 Biến số 22
Trang 42.2.8 Quản lí và phân tích số liệu 27
2.2.9 Sai số và cách khống chế: 28
2.2.10 Đạo đức trong nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NHIÊN CỨU 29
3.1 Mô tả sự sẵn có của các trang thiết bị và thuốc liên quan tới điều trị bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp nặng tại một số bệnh viện huyện ở một số tỉnh thuộc ba miền Bắc, trung, Nam Việt Nam năm 2019. 29
3.1.1 Thông tin chung về bệnh viện 29
3.1.2 Trang thiết bị phục vụ chẩn đoán và điều trị SARI 31
3.1.3 Các loại thuốc sẵn có 32
3.2 Phân tích gánh nặng của nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính nặng tại khoa Hồi sức cấp cứu tại một số bệnh viện huyện ở một số tỉnh thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam Việt Nam năm 2018 33
3.2.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 33
3.2.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 33
3.2.3 Gánh nặng của nhiễm khuẩn hô hấp nặng tại khoa Hồi sức cấp cứu 34
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 35
4.1 Mô tả sự sẵn có của các trang thiết bị và thuốc liên quan tới điều trị bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp nặng tại một số bệnh viện huyện ở một số tỉnh thuộc ba miền Bắc, trung, Nam Việt Nam năm 2019. 35
4 2 Phân tích gánh nặng của nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính nặng tại khoa Hồi sức cấp cứu tại một số bệnh viện huyện ở một số tỉnh thuộc ba miền Bắc, trung, Nam Việt Nam năm 2018 35
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 36
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 36
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Sơ đồ 1.1 Hướng dẫn quy trình điều trị SARI theo khuyến cáo của Tổ chức
Y tế thế giới 7
Bảng 1.1 Trang thiết bị 16
Bảng 3.1: Phân bố mạng lưới y tế tại các tỉnh 29
Bảng 3.2: Đặc điểm các bệnh viện được đưa vào lấy mẫu 30
Bảng 3.3: Các trang thiết bị phục vụ trong chẩn đoán, điều trị SARI 31
Bảng 3.4: Các loại thuốc sẵn có 32
Bảng 3.5: Gánh nặng của nhiễm khuẩn hô hấp nặng tại khoa Hồi sức cấp cứu 34
Biểu đồ: 3.1 Phân bố theo tuổi của các bệnh nhân SARI 33
Biểu đồ: 3.2 Phân bố theo giới của các bệnh nhân SARI 33
Trang 7Đ T V N Đ ẶNG CỦA NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP NẶNG ẤP CẤP NẶNG Ề
Vi t Nam là m t đi m nóng c a các b nh truy n nhi m m i n i, cóệnh nhân ộ Y tế ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ới nổi, có ổi, có
ti m năngền nhiễm mới nổi, có phát tri n thành đ i d ch T l t vong do các b nh truy nểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị ỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, cónhi m m i n i chi m 30% trong t ng s các ca t vong t i các c s y tễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ới nổi, có ổi, có ế ổi, có ống độc ử vong do các bệnh truyền ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ơ sở y tế ở Y tế ế[3],[17] M t s các b nh có kh năng gây t vong cao nh cúm gia c mộ Y tế ống độc ệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ử vong do các bệnh truyền ư ầmH5N7, tay chân mi ng, Mers - CoV, nhi m trùng đệnh nhân ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ường hô hấp cấp tính nặng.ng hô h p c p tínhấp cứu ấp cứu
n ng (SARI) Trong đó SARI là m t trong nh ng nguyên nhân hàng đ uặng ộ Y tế ữa bệnh ầmgây t vong và t o ra gánh n ng v tài chính cho h th ng y t cũng nhử vong do các bệnh truyền ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ặng ền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ống độc ế ư
ngường hô hấp cấp tính nặng.i dân, do có s lống độc ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.ng b nh nhân l n nh p vi n khi có d ch x y ra.ệnh nhân ới nổi, có ập viện khi có dịch xảy ra ệnh nhân ị ản lý khám chữa bệnhTrong 10 năm qua đã có nhi u đ t bùng phát SARI do virut cúm A, H7N9,ền nhiễm mới nổi, có ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.H5N1, nhi m coronavirus, h i ch ng hô h p [Trung Đông - coronavirrusễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ộ Y tế ứu ấp cứu(Mers - CoV) hay các ch ng cúm m i xu t hi n[ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ới nổi, có ấp cứu ệnh nhân 25],[26]
Tác nhân gây b nh chính và ph bi n nh t c a SARI b nh nhânệnh nhân ổi, có ế ấp cứu ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ở Y tế ệnh nhân
nh p vi n t i Vi t Nam là cúm, t l này chi m 30% trong t ng s m uập viện khi có dịch xảy ra ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ế ổi, có ống độc ẫu
hô h p [ấp cứu 24] Trong vòng 10 năm giám sát h i ch ng cúm (t năm 2016)ộ Y tế ứu ừ năm 2016)
t i Vi t Nam cho th y vi rút cúm l u hành quanh năm, t l m c cúmại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ấp cứu ư ỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ắc cúmhàng năm kho ng 21%, t l nhi m cúm các b nh nhân SARI và b nhản lý khám chữa bệnh ỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ở Y tế ệnh nhân ệnh nhânnhân viêm ph i n ng nghi do virut chi m 12 -17% [ổi, có ặng ế 1]
Trong năm 2015 và 2017, m t s đánh giá v năng l c qu n lýộ Y tế ống độc ền nhiễm mới nổi, có ực quản lý ản lý khám chữa bệnh
trường hô hấp cấp tính nặng.ng h p SARI t i các b nh vi n t nh và qu c gia đã đợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ệnh nhân ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ống độc ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c B Y t vàộ Y tế ếcác đ i tác h p tác th c hi n v i s h tr c a WHO Các kh o sát nàyống độc ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ực quản lý ệnh nhân ới nổi, có ực quản lý ỗ trợ của WHO Các khảo sát này ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh
ch ra r ng, m c dù năng l c c a nhân viên y t c p trung ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấp ặng ực quản lý ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ế ở Y tế ấp cứu ươ sở y tếng và c pấp cứu
t nh đã đỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ản lý khám chữa bệnhc c i thi n đáng k trong nh ng năm qua, có nhi u h n chệnh nhân ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ữa bệnh ền nhiễm mới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ế
và l h ng h th ng trong qu n lý trỗ trợ của WHO Các khảo sát này ổi, có ệnh nhân ống độc ản lý khám chữa bệnh ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p SARI c n đợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ầm ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ản lý khám chữa bệnhc c i thi n.ệnh nhân
Vi c thi u thi t b y t c n thi t cho Khoa h i s c tích c c và các khoaệnh nhân ế ế ị ế ầm ế ồi sức ứu ực quản lý
Trang 8c p c u c a b nh vi n tuy n t nh và huy n ấp cứu ứu ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ệnh nhân ế ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ệnh nhân là nh ng tr ng i l n choữa bệnh ở Y tế ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ới nổi, có
vi c c i thi n ch t lệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ấp cứu ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.ng qu n lý trản lý khám chữa bệnh ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p SARI [9who] T cácợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ừ năm 2016)khuy n ngh c a các cu c đi u tra này, C c Qu n lý Khám ch a b nh, Bế ị ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ộ Y tế ền nhiễm mới nổi, có ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ản lý khám chữa bệnh ữa bệnh ệnh nhân ộ Y tế
Y T , v i s h tr c a WHO, đã th c hi n m t s khóa đào t o cho nhânế ới nổi, có ực quản lý ỗ trợ của WHO Các khảo sát này ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ực quản lý ệnh nhân ộ Y tế ống độc ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyềnviên y t tuy n t nh trong năm qua Tuy nhiên, v n còn m t l h ng l nế ở Y tế ế ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ẫu ộ Y tế ỗ trợ của WHO Các khảo sát này ổi, có ới nổi, có
v ki n ền nhiễm mới nổi, có ế th c v năng l c hi n t i c a các b nh vi n huy n trong vi cứu ền nhiễm mới nổi, có ực quản lý ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ệnh nhân ệnh nhân ệnh nhân
qu n lý các trản lý khám chữa bệnh ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p SARI Bên c nh đó, mô t v SARI và gánh n ngợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ản lý khám chữa bệnh ền nhiễm mới nổi, có ặng
b nh truy n nhi m trong t ng gánh n ng b nh t t và k t qu đi u trệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ổi, có ặng ệnh nhân ập viện khi có dịch xảy ra ế ản lý khám chữa bệnh ền nhiễm mới nổi, có ịcho b nh nhân SARI các tuy n c s y t khác nhau ch a đệnh nhân ở Y tế ế ơ sở y tế ở Y tế ế ư ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c ch ngứuminh rõ ràng Ki n th c v năng l c c a các b nh vi n huy n trong vi cế ứu ền nhiễm mới nổi, có ực quản lý ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ệnh nhân ệnh nhân ệnh nhân
qu n lý SARI và gánh n ng c a v n đ này r t quan tr ng đ phát tri nản lý khám chữa bệnh ặng ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ấp cứu ền nhiễm mới nổi, có ấp cứu ọng để phát triển ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, cócác chi n lế ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c phù h p đ tăng cợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ường hô hấp cấp tính nặng.ng qu n lý trản lý khám chữa bệnh ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p SARI tuy nợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ở Y tế ếhuy n, qua đó năng l c h th ng y t t ng th trong qu n lý SARI và cácệnh nhân ực quản lý ệnh nhân ống độc ế ổi, có ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh
b nh truy n nhi m khác Vi t Nam sẽ đệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ở Y tế ệnh nhân ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c ti p t c c ng c T nh ngế ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ống độc ừ năm 2016) ữa bệnhnhu c u b c thi t đó, tôi th c hi n đ tài: ầm ứu ế ực quản lý ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có “Gánh n ng c a nhi m ặng của nhiễm ủa nhiễm ễm khu n hô h p c p n ng và tính s n có c a thu c, trang thi t b y t ấp cấp nặng và tính sẵn có của thuốc, trang thiết bị y tế ấp cấp nặng và tính sẵn có của thuốc, trang thiết bị y tế ặng của nhiễm ẵn có của thuốc, trang thiết bị y tế ủa nhiễm ốc, trang thiết bị y tế ết bị y tế ị y tế ết bị y tế
t i m t s b nh vi n huy n t i m t s t nh Vi t Nam t 2018 - ại một số bệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018 - ột số bệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018 - ốc, trang thiết bị y tế ệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018 - ệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018 - ệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018 - ại một số bệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018 - ột số bệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018 - ốc, trang thiết bị y tế ỉnh ở Việt Nam từ 2018 - ở Việt Nam từ 2018 - ệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018 - ừ 2018 2019”
1 Mô t ả s s n có c a các trang thi t b và thu c liên quan t i đi u ủa các trang thiết bị và thuốc liên quan tới điều ết bị và thuốc liên quan tới điều ị và thuốc liên quan tới điều ốc liên quan tới điều ới điều ều
tr b nh nhi m trùng hô h p c p n ng t i m t s b nh vi n ị và thuốc liên quan tới điều ệnh nhiễm trùng hô hấp cấp nặng tại một số bệnh viện ễm trùng hô hấp cấp nặng tại một số bệnh viện ấp cấp nặng tại một số bệnh viện ấp cấp nặng tại một số bệnh viện ặng tại một số bệnh viện ại một số bệnh viện ột số bệnh viện ốc liên quan tới điều ệnh nhiễm trùng hô hấp cấp nặng tại một số bệnh viện ệnh nhiễm trùng hô hấp cấp nặng tại một số bệnh viện huy n m t s t nh thu c ba mi n B c, ệnh nhiễm trùng hô hấp cấp nặng tại một số bệnh viện ở một số tỉnh thuộc ba miền Bắc, ột số bệnh viện ốc liên quan tới điều ỉnh thuộc ba miền Bắc, ột số bệnh viện ều ắc, Trung, Nam Vi t Nam ệnh nhiễm trùng hô hấp cấp nặng tại một số bệnh viện năm 2019.
2 Phân tích gánh n ng c a nhi m khu n hô h p c p tính n ng t i ặng tại một số bệnh viện ủa các trang thiết bị và thuốc liên quan tới điều ễm trùng hô hấp cấp nặng tại một số bệnh viện ẩn hô hấp cấp tính nặng tại ấp cấp nặng tại một số bệnh viện ấp cấp nặng tại một số bệnh viện ặng tại một số bệnh viện ại một số bệnh viện khoa H i s c c p c u t i m t s b nh vi n huy n ồi sức cấp cứu tại một số bệnh viện huyện ức cấp cứu tại một số bệnh viện huyện ấp cấp nặng tại một số bệnh viện ức cấp cứu tại một số bệnh viện huyện ại một số bệnh viện ột số bệnh viện ốc liên quan tới điều ệnh nhiễm trùng hô hấp cấp nặng tại một số bệnh viện ệnh nhiễm trùng hô hấp cấp nặng tại một số bệnh viện ệnh nhiễm trùng hô hấp cấp nặng tại một số bệnh viện ở một số tỉnh thuộc ba miền Bắc, ột số bệnh viện ốc liên quan tới điều ỉnh thuộc ba miền Bắc, m t s t nh thu c ba mi n B c, Trung, Nam Vi t Nam năm 2018 ột số bệnh viện ều ắc, ệnh nhiễm trùng hô hấp cấp nặng tại một số bệnh viện
Trang 10CH ƯƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU NG 1
T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆNH VIỆN HUYỆN TẠI MỘT SỐ TỈNH
1.1 Khái ni m v nhi m trùng hô h p c p tính n ng ệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018 - ề nhiễm trùng hô hấp cấp tính nặng ễm ấp cấp nặng và tính sẵn có của thuốc, trang thiết bị y tế ấp cấp nặng và tính sẵn có của thuốc, trang thiết bị y tế ặng của nhiễm
Tiêu chí xác đ nh nhi m trùng hô h p c p tính n ng (SARI) nhị ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ấp cứu ấp cứu ặng ưsau (cho t t c các đ tu i) c a T ch c Y t th gi i g m t t c các d uấp cứu ản lý khám chữa bệnh ộ Y tế ổi, có ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ổi, có ứu ế ế ới nổi, có ồi sức ấp cứu ản lý khám chữa bệnh ấp cứu
hi u sau: [ệnh nhân 1], [14]:
+ B nh nhân có s t ho c ti n s có s t ≥ 38ệnh nhân ống độc ặng ền nhiễm mới nổi, có ử vong do các bệnh truyền ống độc 0C; và
+ Ho; và
+ Kh i phát trong vòng 10 ngày; và ở Y tế
+ Yêu c u nh p vi n (B nh nhân n i trú).ầm ập viện khi có dịch xảy ra ệnh nhân ệnh nhân ộ Y tế
Ngoài ra năm 2013 T ch c Y t th gi i cũng có đ nh nghĩa v caổi, có ứu ế ế ới nổi, có ị ền nhiễm mới nổi, có
b nh SARI đệnh nhân ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c áp d ng cho b t kỳ ngục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ấp cứu ường hô hấp cấp tính nặng.i nào khi đáp ng t t c b nứu ấp cứu ản lý khám chữa bệnh ống độctiêu chí sau (I, II, III và IV): [15]
phát bệnh mãn tính) ho hoặc khó thở
2 Bằng chứng tiến triển bệnh: Bằng chứng X quang cho thấy thâm nhiễm phù hợp với viêm phổi, hoặc chẩn đoán hội chứng hô hấp cấp tính (ARDS) hoặc ILI nặng.
của cơ sở nơi bệnh nhân bị bệnh nặng được chăm sóc HOẶC thở máy.
4 Không có chẩn đoán thay thế trong vòng 96 giờ đầu nằm viện: Kết quả lâm sàng và/hoặc xét nghiệm sơ bộ, trong vòng 96 giờ đầu, không thể đưa ra một chẩn đoán xác định để giải thích hợp lý bệnh cảnh.
Trang 11Đ i v i Văn phòng đi u tra các v t vong b t thống độc ới nổi, có ền nhiễm mới nổi, có ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ử vong do các bệnh truyền ấp cứu ường hô hấp cấp tính nặng.ng, CH s d ng:Ỉ sử dụng: ử vong do các bệnh truyền ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ
M t ng ộ Y tế ường hô hấp cấp tính nặng i đã ch t v i nh ng tri u ch ng sau đây: ế ới nổi, có ữa bệnh ệnh nhân ứu
I
Ti n s hô h pền nhiễm mới nổi, có ử vong do các bệnh truyền ấp cứu
Ti n s b nh hô h p c p tính không gi i thích đền nhiễm mới nổi, có ử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ấp cứu ấp cứu ản lý khám chữa bệnh ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c v i s t vàới nổi, có ống độc
ho (ho c làm n ng thêm ho ho c khó th mãn tính) d n đ nặng ặng ặng ở Y tế ẫu ế
t vongử vong do các bệnh truyền
VÀ II
Khám nghi m t thi đ ệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018 - ử thi được thực hiện với kết quả phù hợp với ược thực hiện với kết quả phù hợp với c th c hi n v i k t qu phù h p v i ực hiện với kết quả phù hợp với ệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018 - ới kết quả phù hợp với ết bị y tế ả phù hợp với ợc thực hiện với kết quả phù hợp với ới kết quả phù hợp với
SARI
K t qu khám nghi m t thi phù h p v i b nh lý c a ARDSế ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ử vong do các bệnh truyền ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ới nổi, có ệnh nhân ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có
VÀ Không có ch n đoán thay th gi i thích h p lý ết bị y tế ả phù hợp với ợc thực hiện với kết quả phù hợp với b nh c nh ệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018 - ả phù hợp với
B nh gi ng nh cúm (ILI): s t có th không n i b t b nh nhânệnh nhân ống độc ư ống độc ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ổi, có ập viện khi có dịch xảy ra ở Y tế ệnh nhân
dưới nổi, cói 5 tu i ho c trên 65 tu i cũng nh nh ng ngổi, có ặng ổi, có ư ở Y tế ữa bệnh ường hô hấp cấp tính nặng ịi b suy gi m mi nản lý khám chữa bệnh ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng
d ch Không đo đị ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c nhi t đ không nên lo i tr ti n s s t t báo cáo.ệnh nhân ộ Y tế ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ừ năm 2016) ền nhiễm mới nổi, có ử vong do các bệnh truyền ống độc ực quản lýĐánh giá lâm sàng nên u tiên đ i v i các nhóm này [ư ống độc ới nổi, có 15]
ILI n ng: Ngoài các tri u ch ng c a ILI, ILI n ng có th bao g m cácặng ệnh nhân ứu ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ặng ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ồi sức
bi n ch ng nh viêm não, viêm c tim ho c các bi n ch ng nghiêmế ứu ư ơ sở y tế ặng ế ứu
tr ng và đe d a tính m ng khác [ọng để phát triển ọng để phát triển ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền 15]
Ti p xúc g n đế ầm ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c đ nh nghĩa là: B t kỳ ai chăm sóc b nh nhân, baoị ấp cứu ệnh nhân
g m nhân viên chăm sóc s c kh e ho c thành viên gia đình ho c ngồi sức ứu ỏe hoặc thành viên gia đình hoặc người ặng ặng ường hô hấp cấp tính nặng.i
có ti p xúc g n tế ầm ươ sở y tếng t khác; b t c ai cùng đ a đi m (ví d : s ngực quản lý ấp cứu ứu ở Y tế ị ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ống độccùng, đã đ n thăm) đế ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c coi là m t ca có th x y ra ho c xác nh n trongộ Y tế ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh ặng ập viện khi có dịch xảy ra.khi trường hô hấp cấp tính nặng.ng h p đó b b nh.ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ị ệnh nhân
Trang 121.2 Nguyên nhân gây SARI
Tác nhân gây b nh ph bi n nh t c a SARI b nh nhân nh p vi nệnh nhân ổi, có ế ấp cứu ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ở Y tế ệnh nhân ập viện khi có dịch xảy ra ệnh nhân
Vi t Nam là cúm, chi m h n 30% m u hô h p
ở Y tế ệnh nhân ế ơ sở y tế ẫu ấp cứu Nhi u đ t bùng phátền nhiễm mới nổi, có ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.SARI do virut cúm A ho c nhi m coronavirus đã x y ra trong 10 nămặng ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ản lý khám chữa bệnhqua, th hi n m i đe d a đáng k đ i v i s c kh e c ng đ ng nhểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ống độc ọng để phát triển ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ống độc ới nổi, có ứu ỏe hoặc thành viên gia đình hoặc người ộ Y tế ồi sức ưH7N9, H5N1 và H i ch ng hô h p Trung Đông - coronavirus (MERS -ộ Y tế ứu ấp cứuCoV) [12], [26] Tuy nhiên, hi n có h n ch d li u v gánh n ng SARI ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ế ữa bệnh ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ặng ở Y tế
b nh nhân nh p vi n t i Vi t Nam ệnh nhân ập viện khi có dịch xảy ra ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân
H u h t các nghiên c u v n t p trung vào dân s nhi khoa vàầm ế ứu ẫu ập viện khi có dịch xảy ra ống độcthi u thông tin v d ch t h c và qu n lý các trế ền nhiễm mới nổi, có ị ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ọng để phát triển ản lý khám chữa bệnh ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p SARI các c pợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ở Y tế ấp cứu
đ khác nhau c a b nh vi n t i Vi t Nam Căn nguyên gây nhi m trùngộ Y tế ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng
đường hô hấp cấp tính nặng.ng hô h p c p tính n ng b nh nhân nhi thấp cứu ấp cứu ặng ở Y tế ệnh nhân ường hô hấp cấp tính nặng.ng là virus h p bào hôợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra
h p (RSV), rhinovirrus (RV), virus parainfluenza (PIV) và virus cúm [ấp cứu 2]
M t nghiên c u t i Anh t năm 2007 - 2012 cho th y RSV là tác nhânộ Y tế ứu ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ừ năm 2016) ấp cứuhàng đ u chi m (84%) gây ra nhi m trùng đầm ế ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ường hô hấp cấp tính nặng.ng hô h p c p tính trấp cứu ấp cứu ở Y tế ẻ
em dưới nổi, cói 5 tu i [ổi, có 2] T i Vi t Nam (theo s li u c a văn phòng Đáp ngại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ống độc ệnh nhân ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ứu
d ch kh n c p (EOC) - Vi n V sinh d ch t Trung ị ẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên ấp cứu ệnh nhân ệnh nhân ị ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ươ sở y tếng) SARI có nguyênnhân gây b nh là cúm đệnh nhân ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c xác đ nh thị ường hô hấp cấp tính nặng.ng xuyên trong các năm 2014 -
2015 Theo Tác gi Hoàng Vũ Mai Phản lý khám chữa bệnh ươ sở y tếng và c ng s khi nghiên c u cácộ Y tế ực quản lý ứucăn nguyên vi rút hô h p gây ra SARI b nh nhi dấp cứu ở Y tế ệnh nhân ưới nổi, cói 5 tu i t i b nhổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân
vi n Nhi trung ệnh nhân ươ sở y tếng trong năm 2016 thường hô hấp cấp tính nặng.ng là: vi rút h p bào hô h pợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ấp cứu(RSV), vi rút rhino (RV), vi rút á cúm (PIV) và vi rút cúm [2]
1.3 Qu n lí sàng l c, phát hi n: ả phù hợp với ọc, phát hiện: ệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018
-Theo Health Pel, v i m t b nh nhân đới nổi, có ộ Y tế ệnh nhân ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c đ a vào khoa ICU sẽư
đượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ử vong do các bệnh truyền ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộc s d ng s đ sàng l c b nh nhân SARI nh mô t dơ sở y tế ồi sức ọng để phát triển ệnh nhân ư ản lý khám chữa bệnh ưới nổi, cói đây [15]:
Trang 13Đi u tra và qu n lý SARI ề nhiễm trùng hô hấp cấp tính nặng ả phù hợp với
Bước 1: Sàng lọc Nhiễm trùng Hô hấp Cấp tính1 (ARI) khi vào khoa
• Chỉ dẫn tự sàng lọc được dán tại lối vào phòng khám
• Bệnh nhân thực hiện vệ sinh tay bằng cách sử dụng chà tay bằng cồn
A) Bạn có bị ho/khó thở mới xuất hiện/nặng hơn không?
B) Bạn có cảm thấy sốt, hoặc bạn có bị run hoặc ớn lạnh trong 24 giờ qua hay
Bước 2: Hỏi về lịch sử du lịch hoặc tiếp xúc với một du khách bị ốm
Du lịch đến các quốc gia bên ngoài Canada và Hoa Kỳ trong vòng 14 ngày kể từ khi
xuất hiện triệu chứng? HOẶC Có tiếp xúc gần với người bị ARI có lịch sử du lịch liên
quan trong vòng 14 ngày kể từ khi khởi phát triệu chứng hay không?
NÓI:
- Với Chánh văn phòng Y tế
Không có khả năng là H7N9 hoặc MERS-cov Xem xét các chẩn đoán khác
N
ếu có
Nếu khô ng
KIỂM TRA tìm tác nhân gây bệnh chỉ
sau khi hội chẩn và dựa trên các triệu
chứng lâm sàng
Điều trị và/hoặc đưa ra lời khuyên
Chú thích:
Thực hành thường quy: Vệ sinh tay, sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân nếu có khả năng tiếp xúc với dịch
cơ thể, bảo vệ mặt (bảo vệ mắt/mặt nạ) nếu có nguy cơ văng vào mắt, mũi hoặc miệng, găng tay nếu
có nguy cơ nhiễm bẩn vào tay, áo choàng nếu có nguy cơ bị văng vào quần áo Thận trọng khi tiếp xúc trực tiếp + qua nước bọt: Thực hành thường quy + mặt nạ phẫu thuật; bảo vệ mắt nếu NVYT tiêp xúc trong vòng 2 mét với bệnh nhân; bệnh nhân đeo khẩu trang phẫu thuật nếu có thể; trong phòng riêng hoặc cách khoảng 2 mét.
HO C ẶNG CỦA NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP NẶNG
SUY NGHĨ
v kh năng ề nhiễm trùng hô hấp cấp tính nặng ả phù hợp với
m c SARI ắc SARI
Trang 141.4 H ưới kết quả phù hợp với ng d n đi u tr SARI ẫn điều trị SARI ề nhiễm trùng hô hấp cấp tính nặng ị y tế
T ch c Y t th gi i khuy n cáo hổi, có ứu ế ế ới nổi, có ế ưới nổi, cóng d n đi u tr SARI theo s đẫu ền nhiễm mới nổi, có ị ơ sở y tế ồi sứcsau:
Nghi ngờ SARI (phù hợp định nghĩa ca, tr.8)
Báo cáo cho CPHO5 Liên hệ với ICP và Nhà vi trùng học y khoa
Đánh giá nguy cơ
*Đờm / BAL (Vi khuẩn và Legionella)
*Kháng nguyên Legionella trong nước tiểu
*Chlamydiaphilia / Mycoplasma PCR (lau họng để lấy mẫu xét nghiệm vi khuẩn)
*Huyết thanh học cấp tính (3 ngọn lớn màu đỏ) (Coxiella & emerging diseases)
*Bảng hô hấp siêu vi + STAT FLU (HAI mẫu lau mũi-họng)
(MỘT mẫu lau họng để xét nghiệm virus) (BAL - nếu được thực hiện)
(mô phổi-không đựng trong formalin, nếu được thực hiện)
Cân nhắc: Viêm phổi do nhiễm trùng bào tử, CMV, Varicella, các nguyên nhân không phải nhiễm trùng
Thấp
Điều trị theo kinh nghiệm *Xem xét tư
vấn bệnh truyền nhiễm
Trang 15Sơ đồ 1.1 Hướng dẫn quy trình điều trị SARI theo khuyến cáo của Tổ
chức Y tế thế giới
1.5 Phòng b nh ệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018
-Các bi n pháp d phòng ki m soát nhi m trùng là vô cùng quanệnh nhân ực quản lý ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng
tr ng trong vi c b o v NVYT và các b nh nhân khác cũng nh ngọng để phát triển ệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ệnh nhân ư ường hô hấp cấp tính nặng.inhà b nh nhân Trệnh nhân ưới nổi, cóc b t kì nh ng ti p xúc nào v i b nh nhân, t t cấp cứu ữa bệnh ế ới nổi, có ệnh nhân ấp cứu ản lý khám chữa bệnhnhân viên y t (NVYT) c n có trách nhi m đánh giá nguy c nhi m trùngế ầm ệnh nhân ơ sở y tế ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng.gây ra cho chính h và cho các b nh nhân, ngọng để phát triển ệnh nhân ường hô hấp cấp tính nặng.i nhà b nh nhân và cácệnh nhânNVYT khác Các khuy n ngh v các bi n pháp d phòng và ki m soátế ị ền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ực quản lý ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, cónhi m trùng cho b nh nhân nghi ng ho c đễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ệnh nhân ờng hô hấp cấp tính nặng ặng ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c xác nh n nhi m trùngập viện khi có dịch xảy ra ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng
ho c đ ng nhi m SARI t t c các c s khám ch a b nh bao g m:ặng ồi sức ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ở Y tế ấp cứu ản lý khám chữa bệnh ơ sở y tế ở Y tế ữa bệnh ệnh nhân ồi sức
1 Th c hành thực quản lý ường hô hấp cấp tính nặng.ng quy: Đ i v i t t c b nh nhân, t i m i th iống độc ới nổi, có ấp cứu ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ọng để phát triển ờng hô hấp cấp tính nặng
đi m, trong t t c các c s khám ch a b nh, bao g m c khi th c hi nểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ấp cứu ản lý khám chữa bệnh ơ sở y tế ở Y tế ữa bệnh ệnh nhân ồi sức ản lý khám chữa bệnh ực quản lý ệnh nhânđánh giá nguy c t i th i đi m chăm sóc và tuân th v sinh tay vàơ sở y tế ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ờng hô hấp cấp tính nặng ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân
đường hô hấp cấp tính nặng.ng hô h p.ấp cứu
2 Th n tr ng khi ti p xúc tr c ti p và qua nập viện khi có dịch xảy ra ọng để phát triển ế ực quản lý ế ưới nổi, cóc b t (nên đọng để phát triển ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c th cực quản lý
hi n theo kinh nghi m):ệnh nhân ệnh nhân
Mang găng tay và áo choàng dài tay khi vào phòng, bu ng ho cồi sức ặng
giường hô hấp cấp tính nặng.ng c a b nh nhân.ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân
Trang b đ b o v m t (m t n ph u thu t ho c th thu tị ồi sức ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ặng ặng ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ẫu ập viện khi có dịch xảy ra ặng ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ập viện khi có dịch xảy ra
và b o v m t, ho c t m ch n m t, ho c m t n có g n t mản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ắc cúm ặng ấp cứu ắc cúm ặng ặng ặng ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ắc cúm ấp cứuche) khi ti p xúc trong vòng 2 mét v i b nh nhân nghi ngế ới nổi, có ệnh nhân ờng hô hấp cấp tính nặng
ho c đặng ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c xác nh n b nhi m SARIập viện khi có dịch xảy ra ị ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng
3 D phòng lây truy n qua không khí: Khi th c hi n các quy trình yực quản lý ền nhiễm mới nổi, có ực quản lý ệnh nhânkhoa t o sol khí (aerosol-generating medical procedures-AGMPs³) Cácại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyềnNVYT nên s d ng m t n phòng đ c và d ng c b o v m t/m t trongử vong do các bệnh truyền ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ặng ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ộ Y tế ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ặng ắc cúm
Trang 16phòng n i có AGMP đang đơ sở y tế ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c th c hi n trên b nh nhân nghi ng ho cực quản lý ệnh nhân ệnh nhân ờng hô hấp cấp tính nặng ặng.
đượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c xác nh n b nhi m SARI B t c khi nào có th , các AGMP c n đập viện khi có dịch xảy ra ị ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ấp cứu ứu ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ầm ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c
th c hi n trong phòng cách ly nhi m trùng trong không khí[ực quản lý ệnh nhân ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng 15]
1.6 Tình hình m c và m c đ lan truy n c a b nh ắc SARI ức độ lan truyền của bệnh ột số bệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018 - ề nhiễm trùng hô hấp cấp tính nặng ủa nhiễm ệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018
-Trong nh ng năm g n đây, các b nh truy n nhi m m i n i đãữa bệnh ầm ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ới nổi, có ổi, có
xu t hi n trên kh p các nấp cứu ệnh nhân ắc cúm ưới nổi, cóc đang phát tri n Châu Phi và Châu Á, làmểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ở Y tếtăng m i lo ng i v an ninh y t toàn c u [ống độc ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ền nhiễm mới nổi, có ế ầm 27], [3] Nhi m trùng hô h pễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ấp cứu
c p tính n ng và nhi m trùng huy t cũng nh kháng kháng sinh là m iấp cứu ặng ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ế ư ống độc
đe d a l n đ i v i h th ng các nọng để phát triển ới nổi, có ống độc ới nổi, có ệnh nhân ống độc ưới nổi, cóc y t đang phát tri n và là nguyênế ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, cónhân gây t vong hàng đ u [ử vong do các bệnh truyền ầm 28]; [3] C n gi i quy t v n đ này và đ aầm ản lý khám chữa bệnh ế ấp cứu ền nhiễm mới nổi, có ư
ra các gi i pháp đ tăng cản lý khám chữa bệnh ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ường hô hấp cấp tính nặng.ng cung c p d ch v chăm sóc đ c bi t choấp cứu ị ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ặng ệnh nhân
b nh SARI M t s nghiên c u cho th y có s thi u h t đáng k c v cệnh nhân ộ Y tế ống độc ứu ấp cứu ực quản lý ế ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh ền nhiễm mới nổi, có ơ sở y tế
s chăm sóc s c kh e và ngu n nhân l c gi a các nở Y tế ứu ỏe hoặc thành viên gia đình hoặc người ồi sức ực quản lý ữa bệnh ưới nổi, cóc đang phát tri nểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có[3] các nỞ các nước Đông Nam Á, rất cần sự hỗ trợ về giường bệnh, thuốc ưới nổi, cóc Đông Nam Á, r t c n s h tr v giấp cứu ầm ực quản lý ỗ trợ của WHO Các khảo sát này ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ền nhiễm mới nổi, có ường hô hấp cấp tính nặng.ng b nh, thu cệnh nhân ống độcmen, bác sĩ và y tá đ đ i phó v i d ch cúm [ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ống độc ới nổi, có ị 3] G n đây nh t đã có nhi uầm ấp cứu ền nhiễm mới nổi, có
s h p tác đ gi i quy t v n đ này nh : phát tri n hực quản lý ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh ế ấp cứu ền nhiễm mới nổi, có ư ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ưới nổi, cóng d n xây d ngẫu ực quản lýcác đ n v chăm sóc đ c bi t, l p và đánh giá các đ n v ICUơ sở y tế ị ặng ệnh nhân ập viện khi có dịch xảy ra ơ sở y tế ị
Vi t Nam là nệnh nhân ưới nổi, cóc có thu nh p trung bình th p, đ ng th 13 trên thập viện khi có dịch xảy ra ấp cứu ứu ứu ế
gi i và th 3 Đông Nam Á v i dân s 91 tri u ngới nổi, có ứu ở Y tế ới nổi, có ống độc ệnh nhân ường hô hấp cấp tính nặng 29],[3] Vi t Nami [ ệnh nhân
là đi m nóng v các b nh truy n nhi m m i n i Đông Nam Á, có ti mểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ới nổi, có ổi, có ở Y tế ền nhiễm mới nổi, cónăng phát tri n thành đ i d ch Vào đ u th p k qua, t l t vong do cácểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị ầm ập viện khi có dịch xảy ra ỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ử vong do các bệnh truyền
b nh truy n nhi m gi m đáng k , cùng v i đó là s gia tăng c các b nhệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ản lý khám chữa bệnh ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ới nổi, có ực quản lý ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhânkhông lây nhi m Trong giai đo n 1986 - 2006, t l t vong c a cácễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ử vong do các bệnh truyền ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có
b nh truy n nhi m đã gi m t 51,2% xu ng còn 13,3% [ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ản lý khám chữa bệnh ừ năm 2016) ống độc 3],[17] Tuynhiên, trong năm năm qua m t s b nh truy n nhi m gây t vong đãộ Y tế ống độc ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ử vong do các bệnh truyềnquay tr l i S xu t hi n c a các b nh truy n nhi m m i n i d n đ nở Y tế ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ực quản lý ấp cứu ệnh nhân ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ới nổi, có ổi, có ẫu ế
s gia tăng t l t vong do các b nh truy n nhi m (chi m 30% cácực quản lý ỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ế
Trang 17trường hô hấp cấp tính nặng.ng h p t vong t i các c s y t nhà nợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ử vong do các bệnh truyền ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ơ sở y tế ở Y tế ế ưới nổi, có 17][31]) Trong s m tc [ ống độc ộ Y tế
s b nh truy n nhi m gây t vong, cúm gia c m ngống độc ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ử vong do các bệnh truyền ầm ở Y tế ường hô hấp cấp tính nặng.i là m t trongộ Y tế
nh ng căn nguyên lây lan ra m t s t nh Vi t Nam và gây ra nhi u caữa bệnh ộ Y tế ống độc ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ở Y tế ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có
t vong.ử vong do các bệnh truyền
Vi t Nam cũng là nệnh nhân ưới nổi, cóc b nh hị ản lý khám chữa bệnh ưở Y tếng c a d ch SARS - CoV Nămủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ị
2003, có 63 b nh nhân m c b nh, trong đó có 5 b nh nhân t vong.ệnh nhân ắc cúm ệnh nhân ệnh nhân ử vong do các bệnh truyềnTrong s này có t i quá n a là bác sĩ, đi u dống độc ới nổi, có ử vong do các bệnh truyền ền nhiễm mới nổi, có ưỡng, nhân viên y tế chămng, nhân viên y t chămếsóc cho b nh nhân Tuy nhiên Vi t Nam đã là nệnh nhân ệnh nhân ưới nổi, cóc đ u tiên thành côngầmtrong kh ng ch d ch SARS – CoV[ ống độc ế ị
T tháng 12 năm 2003, đã phát hi n trừ năm 2016) ệnh nhân ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p nhi m virut H5N1ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng
đ u tiên ngầm ở Y tế ường hô hấp cấp tính nặng.i, Vi t Nam đã báo cáo s ca nhi m cúm gia c m H5N1 ệnh nhân ống độc ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ầm ở Y tế
ngường hô hấp cấp tính nặng.i cao th ba (sau Indonesia và Ai C p) v i 123 trứu ập viện khi có dịch xảy ra ới nổi, có ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p đợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c xác
nh n, bao g m 61 ngập viện khi có dịch xảy ra ồi sức ường hô hấp cấp tính nặng.i ch t (50% t vong) [ế ử vong do các bệnh truyền 3] S l u hành c a virutực quản lý ư ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, cócúm H5N1 gia c m đã là m i lo ng i v kh năng gây đ i d ch ngở Y tế ầm ống độc ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị ở Y tế ường hô hấp cấp tính nặng.i[3]
Vi t Nam báo cáo trệnh nhân ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p nhi m virut đ i d ch A (H1N1) 2009ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị
đ u tiên vào ngày 31 tháng 5 năm 2009 T tháng 5 năm 2009 đ n thángầm ừ năm 2016) ế
7 năm 2010, 11.214 trường hô hấp cấp tính nặng.ng h p nhi m vi rút A (H1N1) 2009 đã đợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.cbáo cáo trên toàn qu c Không có đ i d ch virut A (H1N1) 2009 nống độc ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị ở Y tế ưới nổi, cóc tasau năm 2009, nh ng vi-rút cúm m i này đang l u hành nh m t lo i vi-ư ới nổi, có ư ư ộ Y tế ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyềnrút theo mùa hàng năm[3]
Vào ngày 31 tháng 3 năm 2013, Trung Qu c đã thông báo t i Tống độc ới nổi, có ổi, có
ch c Y t Th gi i (WHO) v các trứu ế ế ới nổi, có ền nhiễm mới nổi, có ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p nhi m vi-rút cúm A (H7N9)ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng
đ u tiên ngầm ở Y tế ường hô hấp cấp tính nặng.i Vi t Nam đ i m t v i nguy c cao cúm A (H7N9) lanệnh nhân ống độc ặng ới nổi, có ơ sở y tếsang nưới nổi, cóc ta vì có chung đường hô hấp cấp tính nặng.ng biên gi i v i Trung Qu c Ngoài ra, Vi tới nổi, có ới nổi, có ống độc ệnh nhânNam đang đ i m t v i s gia tăng b nh s i tr em T tháng 3 - tháng 4ống độc ặng ới nổi, có ực quản lý ệnh nhân ở Y tế ở Y tế ẻ ừ năm 2016)
Trang 18năm 2014, Vi t Nam đã có m t s trệnh nhân ộ Y tế ống độc ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p gây t vong tr em màợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ử vong do các bệnh truyền ở Y tế ẻnguyên nhân là do nhi m vi rút s i d n t i các bi n ch ng nh viêm ph iễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ở Y tế ẫu ới nổi, có ế ứu ư ổi, cónghiêm tr ng, suy hô h p[ọng để phát triển ấp cứu 17].
1.7 Tình hình ngu n l c trong qu n lý SARI Vi t Nam ồn lực trong quản lý SARI ở Việt Nam ực hiện với kết quả phù hợp với ả phù hợp với ở Việt Nam từ 2018 ệnh viện huyện tại một số tỉnh ở Việt Nam từ 2018
-1.7.1 Nhân l c y t ực y tế ế
Ngu n nhân l c y t trong chăm sóc s c kh e Vi t Nam đã đồi sức ực quản lý ế ứu ỏe hoặc thành viên gia đình hoặc người ở Y tế ệnh nhân ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.cchú ý nhi u trong nh ng năm g n đây Theo th ng kê năm 2008, cóền nhiễm mới nổi, có ữa bệnh ầm ống độckho ng 5 bác sĩ trên 10.000 dân Con s này cao h n Lào và Campuchiaản lý khám chữa bệnh ống độc ơ sở y tế ở Y tế
nh ng th p h n Philippines, Singapore và Malaysia [ư ấp cứu ơ sở y tế ở Y tế 32] Tuy nhiên, kế
ho ch c a h th ng y t trong giai đo n 2011 đ n 2015 là Vi t Nam nênại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ống độc ế ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ế ệnh nhân
có 7 bác sĩ trên 10.000 dân [34] Ngoài ra, vi c phân b các bác sĩ khôngệnh nhân ổi, có
b ng nhau các khu v c khác nhau Ch ng h n, có 53% bác sĩ làm vi c ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấp ở Y tế ực quản lý ẳng hạn, có 53% bác sĩ làm việc ở ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ở Y tếkhu v c thành th , chi m 28% dân s Vi t Nam [ực quản lý ị ế ống độc ệnh nhân 33] Các bác sĩ làm vi cệnh nhântrong lĩnh v c chăm sóc tích c c và các b nh truy n nhi m v n ch a đ ực quản lý ực quản lý ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ẫu ư ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có
Ví d , th ng kê v y t cho th y h n 1.700 nhân viên chăm sóc tích c cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ống độc ền nhiễm mới nổi, có ế ấp cứu ơ sở y tế ực quản lýđang làm vi c t i b nh vi n phía Nam nh ng ch có 20% trong s hệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ệnh nhân ư ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ống độc ọng để phát triển
đượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c đào t o chuyên môn v chăm sóc tích c c b nh vi n tuy nại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ền nhiễm mới nổi, có ực quản lý Ở các nước Đông Nam Á, rất cần sự hỗ trợ về giường bệnh, thuốc ệnh nhân ệnh nhân ếtrung ươ sở y tếng, ngu n nhân l c làm vi c v chăm sóc tích ồi sức ực quản lý ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có c c đang thi uực quản lý ế
tr m tr ng [ầm ọng để phát triển 34] Theo nghiên c u đứu ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c th c hi n t i 737 b nh vi n đaực quản lý ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ệnh nhânkhoa tuy n t nh và huy n báo cáo r ng s lở Y tế ế ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ệnh nhân ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấp ống độc ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.ng bác sĩ làm vi c t i cácệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyềnkhoa truy n nhi m và ICU đang thi u nghiêm tr ng khi vào mùa d ch Đền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ế ọng để phát triển ị ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, cóchăm sóc t t cho b nh nhân m c b nh Truy n nhi m và SARI, Vi t Namống độc ệnh nhân ắc cúm ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ệnh nhân
c n có các bác sĩ có đ năng l c chuyên môn cũng nh kinh nghi m, đầm ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ực quản lý ư ệnh nhân ộ Y tếnhi t tình.ệnh nhân
Năm 2009, B Y t đã ti n hành đi u tra kh năng đáp ng c a hộ Y tế ế ế ền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh ứu ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân
th ng y t đ i v i đ i d ch cúm t i 500 b nh vi n huy n, 163 b nh vi nống độc ế ống độc ới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ệnh nhân ệnh nhân ệnh nhân ệnh nhântuy n t nh và 5 b nh vi n trung ế ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ệnh nhân ệnh nhân ươ sở y tếng K t qu kh o sát cho th y 73%ế ản lý khám chữa bệnh ản lý khám chữa bệnh ấp cứu
Trang 19b nh vi n có khu cách ly cho ngệnh nhân ệnh nhân ường hô hấp cấp tính nặng ệnh nhâni b nh trong trường hô hấp cấp tính nặng.ng h p đ i d ch; t iợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyềncác b nh vi n tuy n t nh, trung bình, có 36 nhân viên y t , 23 giệnh nhân ệnh nhân ế ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ế ường hô hấp cấp tính nặng.ng, và
3 qu t thông gió trong m i ICU [ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ỗ trợ của WHO Các khảo sát này 6]
Năm 2013, K t qu kh o sát nhanh c a B nh vi n B nh Nhi t đ iế ản lý khám chữa bệnh ản lý khám chữa bệnh ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ệnh nhân ệnh nhân ệnh nhân ới nổi, có
TW (NHTD) th c hi n cho th y có t i 50% bác sĩ t i các khoa Đi u trực quản lý ệnh nhân ấp cứu ới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ền nhiễm mới nổi, có ịtích c c có nhu c u đào t o thêm v qu n lý các ca b nh n ng.ực quản lý ầm ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ặng
Theo k t qu t cu c kh o sát [ế ản lý khám chữa bệnh ừ năm 2016) ộ Y tế ản lý khám chữa bệnh 3] cũng ch ra r ng nhìn chung cácỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấpbác sĩ y khoa chuyên v các b nh truy n nhi m và chăm sóc tích c c,ền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ực quản lýlãnh đ o khoa và b nh vi n c a h đánh giá cao ngh nghi p, chuyênại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ệnh nhân ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ọng để phát triển ền nhiễm mới nổi, có ệnh nhânmôn, kh năng ki m soát công vi c và c h i phát tri n ngh nghi p c aản lý khám chữa bệnh ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ơ sở y tế ộ Y tế ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có
h ọng để phát triển Tuy nhiên, các bác sĩ y khoa chuyên v b nh truy n nhi m thền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ường hô hấp cấp tính nặng.ng
th y h ph i nhi m v i các y u t r i ro t i n i làm vi c, có m c lấp cứu ọng để phát triển ơ sở y tế ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ới nổi, có ế ống độc ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ơ sở y tế ệnh nhân ứu ươ sở y tếng
và b i thồi sức ường hô hấp cấp tính nặng.ng th p h n so v i quan đi m các nhà qu n lý.ấp cứu ơ sở y tế ới nổi, có ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh Nh ng khácữa bệnh
bi t này có th đệnh nhân ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c gi i thích r ng các nhân viênản lý khám chữa bệnh ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấp b n thânản lý khám chữa bệnh họng để phát triển thường hô hấp cấp tính nặng.ngđòi h i kh t khe h n trong khi các nhà qu n lý c n ph i th c hi n cânỏe hoặc thành viên gia đình hoặc người ắc cúm ơ sở y tế ản lý khám chữa bệnh ầm ản lý khám chữa bệnh ực quản lý ệnh nhân
b ng h p lý gi a các phân lo i nhân viên khác nhau.ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấp ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ữa bệnh ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền M c dù,ặng m iọng để phát triển
ngường hô hấp cấp tính nặng đ u có th th y nguy c b lây nhi m và ph i nhi m v ii ền nhiễm mới nổi, có ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ấp cứu ơ sở y tế ị ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ơ sở y tế ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ới nổi, có các b nhệnh nhântruy n nhi m t b nh nhân cũng nh áp l c r t cao đ i v i nhân viên yền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ừ năm 2016) ệnh nhân ư ực quản lý ấp cứu ống độc ới nổi, có
t chuyên khoa b nh truy n nhi m trong d ch b nh và nhân viên y tế ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ị ệnh nhân ếchuyên khoa chăm sóc tích c c.ực quản lý Vì v y c n có hành đ ng c th đập viện khi có dịch xảy ra ầm ộ Y tế ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, cókhông ng ng nâng cao nh n th c c aừ năm 2016) ập viện khi có dịch xảy ra ứu ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có các bên liên quan v giá tr đ cền nhiễm mới nổi, có ị ặng
bi t c a nh ng ngệnh nhân ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ữa bệnh ường hô hấp cấp tính nặng.i làm vi c trong chuyên khoa b nh truy n nhi m vàệnh nhân ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng.chăm sóc đ c bi t.ặng ệnh nhân V i s quan tâm thích đáng h n c aới nổi, có ực quản lý ơ sở y tế ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có các bên liênquan, cán b y t trong lĩnh v c này sẽ có thêm đ ng l c đ làm vi cộ Y tế ế ực quản lý ộ Y tế ực quản lý ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân
hi u qu h nệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ơ sở y tế .
Cũng đã có nghiên cứu [3] cho thấy rằng nhiều bác sĩ y khoa chuyên vềcác bệnh truyền nhiễm và Chăm sóc tích cực và lãnh đạo của họ đồng ý rằng
Trang 20họ phải phơi nhiễm nhiều hơn với các yếu tố nguy cơ trong công việc trongkhi lương và thu nhập của họ thấp hoặc không cao hơn các bác sĩ y khoatrong các chuyên khoa khác Thực tế này có thể không thúc đẩy họ trong côngviệc cũng như có thể gây trở ngại cho việc tuyển dụng và sự phát triển nguồnnhân lực cho y tế trong lĩnh vực này Do đó, các can thiệp để tạo ra nhiều ưutiên hơn cho chuyên khoa này sẽ rất quan trọng.
Năm 2015, C c QLKCB, B Y t ph i h p v i T ch c Y t th gi iục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ộ Y tế ế ống độc ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ới nổi, có ổi, có ứu ế ế ới nổi, có
th c hi n kh o sát v tính s n sàng đáp ng v i các các b nh hô h pực quản lý ệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ền nhiễm mới nổi, có ẵn sàng đáp ứng với các các bệnh hô hấp ứu ới nổi, có ệnh nhân ấp cứu
c p tính n ng (SARI) t i 36 b nh vi n h ng đ c bi t và h ng 1, đã đ aấp cứu ặng ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ặng ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ư
ra nh ng k t lu n sau:ữa bệnh ế ập viện khi có dịch xảy ra
(1) Các b nh vi n đ u có các TTB y t , nhân l c đáp ng v i cácệnh nhân ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ế ực quản lý ứu ới nổi, có
trường hô hấp cấp tính nặng.ng h p SARI n ng ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ặng
(2) T t c các b nh vi n, đ u trong tình tr ng quá t i, đ c bi t ICU.ấp cứu ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ản lý khám chữa bệnh ặng ệnh nhân ở Y tế
Đi u này có th nh hền nhiễm mới nổi, có ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh ưở Y tếng đ n vi c thu dung và đi u tr các trế ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ị ường hô hấp cấp tính nặng.ng h pợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.SARI, nh t là trong tình hu ng có d ch, m c dù các b nh vi n đ u kh ngấp cứu ống độc ị ặng ệnh nhân ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ẳng hạn, có 53% bác sĩ làm việc ở
đ nh có th nhanh chóng m r ng quy mô b nh vi n và ICU trong tìnhị ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ở Y tế ộ Y tế ệnh nhân ệnh nhân
hu ng kh n c p ống độc ẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên ấp cứu
Các b nh nhân SARI n ng ch y u đệnh nhân ặng ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ế ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c đ a vào khoa ICU đ đi uư ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ền nhiễm mới nổi, có
tr , nh ng hi n nay các khoa ICU còn thi u nhi u nhân l c, nh t là đi uị ư ệnh nhân ế ền nhiễm mới nổi, có ực quản lý ấp cứu ền nhiễm mới nổi, có
dưỡng, nhân viên y tế chămng Bên c nh đó ch có 51% các bác sĩ và 35,3 % các đi u dại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ền nhiễm mới nổi, có ưỡng, nhân viên y tế chămng c aủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, cócác b nh vi n đệnh nhân ệnh nhân ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ập viện khi có dịch xảy ra.c t p hu n x lý SARI [ấp cứu ử vong do các bệnh truyền 17]
(4) Công tác ch ng nhi m khu n đáp ng v i SARI c a các b nhống độc ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên ứu ới nổi, có ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân
vi n c n ti p t c đệnh nhân ầm ế ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c quan tâm đ u t , h tr và ki m tra, nh t là khầm ư ỗ trợ của WHO Các khảo sát này ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ấp cứu ử vong do các bệnh truyềnkhu n dây máy th và chu n hóa các bu ng cách lyẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên ở Y tế ẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên ồi sức
B Y t xác đ nh vi c nâng cao năng l c qu n lý, đ c bi t là qu nộ Y tế ế ị ệnh nhân ực quản lý ản lý khám chữa bệnh ặng ệnh nhân ản lý khám chữa bệnh
lý trường hô hấp cấp tính nặng.ng h p n ng có ti m năng đ i d ch là m t lĩnh v c u tiên; nh mợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ặng ền nhiễm mới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị ộ Y tế ực quản lý ư ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấp
Trang 21th c hi n m c tiêu c a IHR (2005) và K ho ch qu c gia v giám sátực quản lý ệnh nhân ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ế ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ống độc ền nhiễm mới nổi, có
d ch b nh m i n i châu Á Thái Bình Dị ệnh nhân ới nổi, có ổi, có ở Y tế ươ sở y tếng (APSED 2014-2017)
T năm 2015 - 2017, B Y t đã ph i h p v i m t s t ch c dừ năm 2016) ộ Y tế ế ống độc ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ới nổi, có ộ Y tế ống độc ổi, có ứu ưới nổi, cói
s tài tr c a WHO th c hi n đánh giá năng l c qu n lý SARI t i cácực quản lý ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ực quản lý ệnh nhân ực quản lý ản lý khám chữa bệnh ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền
b nh vi n tuy n t nh và tuy n trung ệnh nhân ệnh nhân ế ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ế ươ sở y tếng Các kh o sát đã ch ra r ng,ản lý khám chữa bệnh ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấp
m c dù năng l c c a nhân viên y t tuy n trung ặng ực quản lý ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ế ở Y tế ế ươ sở y tếng và tuy n t nh đãế ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và
đượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ản lý khám chữa bệnhc c i thi n đáng k trong th i gian qua, tuy nhiên v n có nhi u h nệnh nhân ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ờng hô hấp cấp tính nặng ẫu ền nhiễm mới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền
ch và l h ng h th ng trong qu n lý ca b nh SARI c n đế ỗ trợ của WHO Các khảo sát này ổi, có ệnh nhân ống độc ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ầm ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ản lý khám chữa bệnhc c i thi n.ệnh nhân
Vi c thi u thi t b y t c n thi t cho các can thi p c a Khoa h i s c tíchệnh nhân ế ế ị ế ầm ế ệnh nhân ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ồi sức ứu
c c và các khoa c p c u b nh vi n tuy n t nh và huy n là nh ng trực quản lý ấp cứu ứu ở Y tế ệnh nhân ệnh nhân ế ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ệnh nhân ữa bệnh ở Y tế
ng i l n cho vi c c i thi n ch t lại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ới nổi, có ệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ấp cứu ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.ng qu n lý ca b nh SARI [ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân 6] Từ năm 2016)khuy n ngh c a các cu c đi u tra này, C c Qu n lý Khám ch a b nh, Bế ị ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ộ Y tế ền nhiễm mới nổi, có ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ản lý khám chữa bệnh ữa bệnh ệnh nhân ộ Y tế
Y T , v i s h tr c a WHO, đã th c hi n m t s khóa đào t o cho nhânế ới nổi, có ực quản lý ỗ trợ của WHO Các khảo sát này ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ực quản lý ệnh nhân ộ Y tế ống độc ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyềnviên y t tuy n t nh trong năm qua Tuy nhiên, v n còn m t l h ngế ở Y tế ế ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ẫu ộ Y tế ỗ trợ của WHO Các khảo sát này ổi, có
l n v ki n ới nổi, có ền nhiễm mới nổi, có ế th c v năng l c hi n t i c a các b nh vi n huy n trongứu ền nhiễm mới nổi, có ực quản lý ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ệnh nhân ệnh nhân
vi c qu n lý các trệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p SARI Bên c nh đó, mô t v SARI và gánhợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ản lý khám chữa bệnh ền nhiễm mới nổi, có
n ng b nh truy n nhi m trong t ng gánh n ng b nh t t và k t quặng ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ổi, có ặng ệnh nhân ập viện khi có dịch xảy ra ế ản lý khám chữa bệnh
đi u tr cho b nh nhân SARI các c p đ c s y t khác nhau ch aền nhiễm mới nổi, có ị ệnh nhân ở Y tế ấp cứu ộ Y tế ơ sở y tế ở Y tế ế ư
đượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c ch ng minh rõ ràng Gánh n ng ki n th c v năng l c c a cácứu ặng ế ứu ền nhiễm mới nổi, có ực quản lý ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có
b nh vi n huy n trong vi c qu n lý SARI r t quan tr ng đ phát tri nệnh nhân ệnh nhân ệnh nhân ệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ấp cứu ọng để phát triển ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, cócác chi n lế ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c phù h p nh m tăng cợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấp ường hô hấp cấp tính nặng.ng qu n lý ca b nh SARI tuy nản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ở Y tế ếhuy n, qua đó năng l c t ng th h th ng y t trong qu n lý SARI và cácệnh nhân ực quản lý ổi, có ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ống độc ế ản lý khám chữa bệnh
b nh truy n nhi m khác Vi t Nam sẽ đệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ở Y tế ệnh nhân ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c ti p t c c ng c [ế ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ống độc 3]
Năm 2017, H i th o v tình hình qu n lý lâm sàng đ i v i cácộ Y tế ản lý khám chữa bệnh ền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh ống độc ới nổi, có
b nh truy n nhi m m i n i do t ch c T ch c Y t th gi i, B Y t vàệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ới nổi, có ổi, có ổi, có ứu ổi, có ứu ế ế ới nổi, có ộ Y tế ế
Trường hô hấp cấp tính nặng.ng Đ i h c Y Hà N i ph i h p t ch c có s tham gia c a các nhàại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ọng để phát triển ộ Y tế ống độc ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ổi, có ứu ực quản lý ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có
qu n lý và cán b đ n t các trản lý khám chữa bệnh ộ Y tế ế ừ năm 2016) ường hô hấp cấp tính nặng.ng đ i h c, b nh vi n tuy n trungại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ọng để phát triển ệnh nhân ệnh nhân ế
Trang 22ng và tuy n t nh M t trong nh ng khuy n ngh t h i th o là s c n
ươ sở y tế ế ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ộ Y tế ữa bệnh ế ị ừ năm 2016) ộ Y tế ản lý khám chữa bệnh ực quản lý ầmthi t ph i nâng cao năng l c c a các c s y t tuy n huy n nh mế ản lý khám chữa bệnh ực quản lý ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ơ sở y tế ở Y tế ế ở Y tế ế ệnh nhân ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấpphát hi n và qu n lý t t h n các ca b nh SARI và các b nh truy nệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ống độc ơ sở y tế ệnh nhân ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, cónhi m Trong b i c nh thi u thông tin c th v gánh n ng c a SARI vàễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ống độc ản lý khám chữa bệnh ế ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ền nhiễm mới nổi, có ặng ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, cócác b nh truy n nhi m, kh năng qu n lý các trệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ản lý khám chữa bệnh ản lý khám chữa bệnh ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p SARI t i cácợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền
b nh vi n tuy n huy n, đã có m t cu c kh o sát đ thu th p thông tinệnh nhân ệnh nhân ế ệnh nhân ộ Y tế ộ Y tế ản lý khám chữa bệnh ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ập viện khi có dịch xảy ra
đượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c coi là c n thi t giúp đ a ra các quy t đ nh v chi n lầm ế ư ế ị ền nhiễm mới nổi, có ế ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c và kế
ho ch phù h p nh m can thi p và qu n lý hi u quại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấp ệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ản lý khám chữa bệnh
1.7.2 Trang thi t b ế ị
Đ đ i phó v i d ch cúm A (H1N1), Vi t Nam đã xây d ng Kểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ống độc ới nổi, có ị ệnh nhân ực quản lý ế
ho ch hành đ ng phòng ch ng đ i d ch cúm A (H1N1) v i m c tiêu 1)ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ộ Y tế ống độc ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị ới nổi, có ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ
Ki m soát, và phát hi n k p th i các b nh xâm nh p đ u tiên vào Vi tểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ị ờng hô hấp cấp tính nặng ệnh nhân ập viện khi có dịch xảy ra ầm ệnh nhânNam; 2) Chu n b , s n sàng ng phó hi u qu v i đ i d ch cúm, gi mẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên ị ẵn sàng đáp ứng với các các bệnh hô hấp ứu ệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị ản lý khám chữa bệnhthi u tác h i c a đ i d ch cúm khi x y ra ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị ản lý khám chữa bệnh
Vi t Nam đã thành l p Ban ch đ o qu c gia/các b /ngành/đ aệnh nhân ập viện khi có dịch xảy ra ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ống độc ộ Y tế ị
phươ sở y tếng và phân công trách nhi m c th cho t ng ban ngành theo t ngệnh nhân ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ừ năm 2016) ừ năm 2016)tình hu ng (1: Ghi nh n trống độc ập viện khi có dịch xảy ra ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p xâm nh p r i rác; 2: D ch lây lanợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ập viện khi có dịch xảy ra ản lý khám chữa bệnh ịtrong c ng đ ng) Đ i v i m i tính hu ng, Vi t Nam xây d ng m c tiêuộ Y tế ồi sức ống độc ới nổi, có ỗ trợ của WHO Các khảo sát này ống độc ệnh nhân ực quản lý ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ
và các hành đ ng đáp ng.ộ Y tế ứu
Đ ng phó v i đ i d ch cúm A (H1N1), các ho t đ ng chuyên mônểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ứu ới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ộ Y tế
đã đượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c tính đ n và lên k ho ch, c th nh sau:ế ế ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ư
o Ti p t c mua s m trang thi t b , thu c, v t t theo yêu c u c aế ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ắc cúm ế ị ống độc ập viện khi có dịch xảy ra ư ầm ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, cócông tác phòng ch ng đ i d ch.ống độc ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị
o Chu n b đ y đ kinh phí đ v n hành m ng lẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên ị ầm ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ập viện khi có dịch xảy ra ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ưới nổi, cói phòng ch ngống độc
d ch và đi u tr các tuy n.ị ền nhiễm mới nổi, có ị ế
Trang 23o Trong m t nghiên c u khác khi kh o sát t i 36 b nh vi n h ngộ Y tế ứu ản lý khám chữa bệnh ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền
đ c bi t và h ng 1 đ u đáp ng đ trang thi t b d ng c y t khi g pặng ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ền nhiễm mới nổi, có ứu ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ế ị ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ế ặng.các ca b nh SARI n ng, đ c bi t là các b nh vi n tuy n trung ệnh nhân ặng ặng ệnh nhân ệnh nhân ệnh nhân ế ươ sở y tếng
o Theo kh o sát c a trản lý khám chữa bệnh ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ường hô hấp cấp tính nặng.ng Đ i h c Y Hà N i t i 6 t nh biên gi iại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ọng để phát triển ộ Y tế ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ới nổi, có
ho c n m sát biên gi i trong năm 2017 cho th y h không có đ cácặng ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấp ới nổi, có ấp cứu ọng để phát triển ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, cótrang thi t b hi n đ i nh các b nh vi n l n cũng nh đ ngăn ch n khiế ị ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ư ệnh nhân ệnh nhân ới nổi, có ư ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ặng.các virut lan truy n t c đ cao[ền nhiễm mới nổi, có ống độc ộ Y tế 23]
T ch c Y t th gi i t năm 2003 đã xây d ng lên danh m c cácổi, có ứu ế ế ới nổi, có ừ năm 2016) ực quản lý ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộtrang thi t b c n thi t cho khoa H i s c tích c c và t i năm 2012 danhế ị ầm ế ồi sức ứu ực quản lý ới nổi, có
m c này đã đục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c ch nh lí và b sung cho phù h p v i tình hình y t hi nỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ổi, có ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ới nổi, có ế ệnh nhânnay [13]
Theo kh o sát c a C c Qu n lí khám ch a b nh năm 2015 t i 21ản lý khám chữa bệnh ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ản lý khám chữa bệnh ữa bệnh ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền
b nh vi n tuy n t nh và tuy n trung ệnh nhân ệnh nhân ế ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ế ươ sở y tếng: Các b nh vi n t i các thànhệnh nhân ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền
ph l n nh Hà N i, Hu , Đà N ng, TP H Chí Minh đống độc ới nổi, có ư ộ Y tế ế ẵn sàng đáp ứng với các các bệnh hô hấp ồi sức ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c trang b t tị ống độc
h n nhi u so v i b nh vi n t nh N u không tính đ n bu ng cách ly ápơ sở y tế ền nhiễm mới nổi, có ới nổi, có ệnh nhân ệnh nhân ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ế ế ồi sức
l c âm, 76,2 % các b nh vi n có đ trang thi t b đáp ng v i SARI.ực quản lý ệnh nhân ệnh nhân ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ế ị ứu ới nổi, có
B ng 1.1 Trang thi t b ảng 1.1 Trang thiết bị ế ị
Trang 241.7.3 Thu c ph c v cho đi u tr và qu n lý SARI ốc phục vụ cho điều trị và quản lý SARI ục vụ cho điều trị và quản lý SARI ục vụ cho điều trị và quản lý SARI ều trị và quản lý SARI ị ảng 1.1 Trang thiết bị
1.7.4 Các quy đ nh và h ị ướng dẫn quản lý SARI ng d n qu n lý SARI ẫn quản lý SARI ảng 1.1 Trang thiết bị
o T năm 2010 h th ng c s khám ch a b nh bao ph r ngừ năm 2016) ệnh nhân ống độc ơ sở y tế ở Y tế ữa bệnh ệnh nhân ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ộ Y tế
kh p toàn qu c, ngắc cúm ống độc ường hô hấp cấp tính nặng ệnh nhâni b nh đã đượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c ti p c n d dàng, nhanh chóng h nế ập viện khi có dịch xảy ra ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ơ sở y tế
v i các d ch v y t Tuy nhiên, do có s gia tăng c a các b nh m i n i,ới nổi, có ị ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ế ực quản lý ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ới nổi, có ổi, cócác c s khám ch a b nh luôn trong tình tr ng quá t i v năng l cơ sở y tế ở Y tế ữa bệnh ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ản lý khám chữa bệnh ền nhiễm mới nổi, có ực quản lý
qu n lý, chuyên môn trong vi c thu dung, ti p nh n, đi u tr ngản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ế ập viện khi có dịch xảy ra ền nhiễm mới nổi, có ị ường hô hấp cấp tính nặng ệnh nhâni b nh
gi a các tuy n còn chênh l ch nhau khá l n khi n cho các b nh vi nữa bệnh ế ệnh nhân ới nổi, có ế ệnh nhân ệnh nhântuy n cu i càng liên t c ph i đ i m t v i tình tr ng quá t i, nh t làế ống độc ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ản lý khám chữa bệnh ống độc ặng ới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ản lý khám chữa bệnh ấp cứutrong các v d ch Vì v y, vi c nâng cao năng l c trong qu n lý lâm sàngục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ị ập viện khi có dịch xảy ra ệnh nhân ực quản lý ản lý khám chữa bệnhcác b nh truy n nhi m luôn là u tiên c a B Y t Hàng lo t chính sách,ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ư ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ộ Y tế ế ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyềnvăn b n quy ph m pháp lu t, các hản lý khám chữa bệnh ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ập viện khi có dịch xảy ra ưới nổi, cóng d n chuyên môn nh m thi tẫu ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấp ế
l p h th ng, nâng cao năng l c cho khoa C p c u, H i s c tích c c,ập viện khi có dịch xảy ra ệnh nhân ống độc ực quản lý ấp cứu ứu ồi sức ứu ực quản lýTruy n nhi m, Ki m soát nhi m khu n đã đền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c ban hành nh Lu tư ập viện khi có dịch xảy ra.Phòng ch ng b nh truy n nhi m năm 2007, Quy ch C p c u, H i s cống độc ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ế ấp cứu ứu ồi sức ứutích c c, Ch ng đ c năm 2008, Thông t hực quản lý ống độc ộ Y tế ư ưới nổi, cóng d n Ki m soát nhi mẫu ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng.khu n năm 2009…ẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên
o Đ tri n khai các văn b n chính sách, nh m đ t m c tiêu đã camểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấp ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ
k t t i Đi u l Y t Qu c t (IHR 2005) và K ho ch Qu c gia v giámế ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ế ống độc ế ế ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ống độc ền nhiễm mới nổi, cósát d ch b nh m i n i châu Á-Thái Bình Dị ệnh nhân ới nổi, có ổi, có ở Y tế ươ sở y tếng (APSED 2014-2017), từ năm 2016)năm 2012, v i s h tr c a T ch c Y t th gi i, C c Qu n lý Khámới nổi, có ực quản lý ỗ trợ của WHO Các khảo sát này ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ổi, có ứu ế ế ới nổi, có ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ản lý khám chữa bệnh
ch a b nh đã ti n hành kh o sát đánh giá năng l c, nhu c u v đào t oữa bệnh ệnh nhân ế ản lý khám chữa bệnh ực quản lý ầm ền nhiễm mới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền
hu n luy n qu n lý lâm sàng nhi m khu n hô h p c p n ng (SARI), xâyấp cứu ệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên ấp cứu ấp cứu ặng
d ng tài li u đào t o, biên d ch tài li u hực quản lý ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị ệnh nhân ưới nổi, cóng d n c a T ch c Y t thẫu ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ổi, có ứu ế ế
gi i và tri n khai đào t o thí đi m v qu n lý nhi m khu n hô h p c pới nổi, có ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên ấp cứu ấp cứu
n ng đ i v i các nhân viên y t làm vi c t i khoa C p c u, H i s c tíchặng ống độc ới nổi, có ế ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ấp cứu ứu ồi sức ứu
Trang 25c c c a các b nh vi n t trung ực quản lý ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ệnh nhân ừ năm 2016) ươ sở y tếng, t nh, thành ph đ n các b nh vi nỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ống độc ế ệnh nhân ệnh nhân
qu n, huy n [ập viện khi có dịch xảy ra ệnh nhân 6]
o Năm 2015, B Y t đã th c hi n kh o sát v tính s n sàng đápộ Y tế ế ực quản lý ệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ền nhiễm mới nổi, có ẵn sàng đáp ứng với các các bệnh hô hấp
ng v i các các b nh hô h p c p tính n ng (SARI) t i 36 b nh vi n h ng
ứu ới nổi, có ệnh nhân ấp cứu ấp cứu ặng ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền
đ c bi t và h ng 1, đã đ a ra nh ng k t lu n quan tr ng nh : (1) Cácặng ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ư ữa bệnh ế ập viện khi có dịch xảy ra ọng để phát triển ư
b nh vi n đ u có các TTB y t , nhân l c đáp ng v i các trệnh nhân ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ế ực quản lý ứu ới nổi, có ường hô hấp cấp tính nặng.ng h pợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.SARI n ng Các b nh vi n t i các thành ph l n nh Hà N i, Hu , Đàặng ệnh nhân ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ống độc ới nổi, có ư ộ Y tế ế
N ng, TP H Chí Minh đẵn sàng đáp ứng với các các bệnh hô hấp ồi sức ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c trang b t t h n nhi u so v i b nh vi n t nh.ị ống độc ơ sở y tế ền nhiễm mới nổi, có ới nổi, có ệnh nhân ệnh nhân ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và
N u không tính đ n bu ng cách ly áp l c âm, 76,2 % các b nh vi n có đế ế ồi sức ực quản lý ệnh nhân ệnh nhân ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, cótrang thi t b đáp ng v i SARI (2)T t c các b nh vi n, đ u trong tìnhế ị ứu ới nổi, có ấp cứu ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có
tr ng quá t i, đ c bi t ICU Đi u này có th nh hại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ản lý khám chữa bệnh ặng ệnh nhân ở Y tế ền nhiễm mới nổi, có ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh ưở Y tếng đ n vi c thuế ệnh nhândung và đi u tr các trền nhiễm mới nổi, có ị ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p SARI, nh t là trong tình hu ng có d ch,ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ấp cứu ống độc ị
m c dù các b nh vi n đ u kh ng đ nh có th nhanh chóng m r ng quyặng ệnh nhân ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ẳng hạn, có 53% bác sĩ làm việc ở ị ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ở Y tế ộ Y tế
mô b nh vi n và ICU trong tình hu ng kh n c p [ệnh nhân ệnh nhân ống độc ẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên ấp cứu 17]
o Các b nh nhân SARI n ng ch y u đệnh nhân ặng ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ế ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c đ a vào khoa ICU (H iư ồi sức
s c c p c u) đ đi u tr , nh ng hi n nay các khoa ICU còn thi u nhi uứu ấp cứu ứu ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ền nhiễm mới nổi, có ị ư ệnh nhân ế ền nhiễm mới nổi, cónhân l c, nh t là đi u dực quản lý ấp cứu ền nhiễm mới nổi, có ưỡng, nhân viên y tế chămng Bên c nh đó ch có 51% các bác sĩ và 35,3ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và
% các đi u dền nhiễm mới nổi, có ưỡng, nhân viên y tế chămng c a các b nh vi n đủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ệnh nhân ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ập viện khi có dịch xảy ra.c t p hu n x lý SARI (4) Côngấp cứu ử vong do các bệnh truyềntác ch ng nhi m khu n ống độc ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên đáp ng v i SARI c a các b nh vi n c n ti p t cứu ới nổi, có ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ệnh nhân ầm ế ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ
đượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c quan tâm đ u t , h tr và ki m tra, nh t là kh khu n dây máyầm ư ỗ trợ của WHO Các khảo sát này ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ấp cứu ử vong do các bệnh truyền ẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên
th và chu n hóa các bu ng cách ly B Y t xác đ nh vi c nâng cao năngở Y tế ẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên ồi sức ộ Y tế ế ị ệnh nhân
l c qu n lý, đ c bi t là qu n lý trực quản lý ản lý khám chữa bệnh ặng ệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ường hô hấp cấp tính nặng.ng h p n ng có ti m năng đ i d chợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ặng ền nhiễm mới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị
là m t lĩnh v c u tiên; nh m th c hi n m c tiêu c a IHR (2005) và Kộ Y tế ực quản lý ư ằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấp ực quản lý ệnh nhân ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ế
ho ch qu c gia v giám sát d ch b nh m i n i châu Á Thái Bình Dại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ống độc ền nhiễm mới nổi, có ị ệnh nhân ới nổi, có ổi, có ở Y tế ươ sở y tếng(APSED 2014-2017)
Trang 26Nh n th c đập viện khi có dịch xảy ra ứu ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ầmc t m quan tr ng c a vi c nâng cao năng l c trongọng để phát triển ủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ực quản lý
qu n lý lâm sàng b nh Nhi m khu n hô h p c p tính n ng và các b nhản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên ấp cứu ấp cứu ặng ệnh nhântruy n nhi m m i n i.ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ới nổi, có ổi, có
B Y t , ph i h p v i T ch c Y t th gi i t i Vi t Nam t ch cộ Y tế ế ống độc ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ới nổi, có ổi, có ứu ế ế ới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ổi, có ứu
02 khóa t p hu n TOT ập viện khi có dịch xảy ra ấp cứu c p ch ng nh n Gi ng viên Qu c gia v SARI; Tấp cứu ứu ập viện khi có dịch xảy ra ản lý khám chữa bệnh ống độc ền nhiễm mới nổi, có ổi, có
ch c 02 khóa t p hu n thí đi m cho Bác sĩ, đi uứu ập viện khi có dịch xảy ra ấp cứu ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ền nhiễm mới nổi, có dưỡng, nhân viên y tế chămng các B nh vi nệnh nhân ệnh nhân
t nh/huy n cho Qu ng Ngãi, B n Tre Nâng cao t B nh vi n h ng đ cỉnh và quốc gia đã được Bộ Y tế và ệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ế ỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ệnh nhân ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ặng
bi t, b nh vi n h ng 1 có khoa C p c u; B nh vi n h ng đ c bi t 100%,ệnh nhân ệnh nhân ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ấp cứu ứu ệnh nhân ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ặng ệnh nhân
B nh vi n h ng 1 có ệnh nhân ệnh nhân ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền 40.5% (47 khoa/116 B nh nhân ); D th oệnh nhân ực quản lý ản lý khám chữa bệnh
Chươ sở y tếng trình Qu c gia v đào t o qu n lý c p c u SARI và m t s b nhống độc ền nhiễm mới nổi, có ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ản lý khám chữa bệnh ấp cứu ứu ộ Y tế ống độc ệnh nhân
thường hô hấp cấp tính nặng.ng g p giai đo n 2016-2020…ặng ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền
B Y t đã ban hành Thông t s 54/ 2015 ngày 28 tháng 12 nămộ Y tế ế ư ống độc
2015 [8] v ền nhiễm mới nổi, có Hưới nổi, cóng d n ch đ thông tin báo cáo và khai báo b nh, d chẫu ế ộ Y tế ệnh nhân ị
b nh truy n nhi m ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng thông qua h th ng báo cáo đi n t qu c gia t cácệnh nhân ống độc ệnh nhân ử vong do các bệnh truyền ống độc ừ năm 2016)
c s y t t c p xã đ n c p qu c gia T các bi u m u trong thông t ,ơ sở y tế ở Y tế ế ừ năm 2016) ấp cứu ế ấp cứu ống độc ừ năm 2016) ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ẫu ưcác nhà nghiên c u cũng nh ho ch đ nh chính sách sẽ d a vào d li uứu ư ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ị ực quản lý ữa bệnh ệnh nhân
h th ng này làm tài li u tham kh o đ mô t các ca b nh SARI có thệnh nhân ống độc ệnh nhân ản lý khám chữa bệnh ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có
x y ra thông qua các b nh truy n nhi m liên quan đ n hô h p N i dungản lý khám chữa bệnh ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ế ấp cứu ộ Y tế
c a Thông t cũng phù h p v i Chi n lủa các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ư ợng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra ới nổi, có ế ượng bệnh nhân lớn nhập viện khi có dịch xảy ra.c qu c gia v b o v , chăm sócống độc ền nhiễm mới nổi, có ản lý khám chữa bệnh ệnh nhân
và thúc đ y s c kh e dân s trong giai đo n 2011-2020 và t m nhìn đ nẩn cấp (EOC) - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương) SARI có nguyên ứu ỏe hoặc thành viên gia đình hoặc người ống độc ại dịch Tỷ lệ tử vong do các bệnh truyền ầm ếnăm 2030 nh m ki m soát ki m soát các b nh truy n nhi m, d ch b nhằng, mặc dù năng lực của nhân viên y tế ở cấp trung ương và cấp ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ệnh nhân ền nhiễm mới nổi, có ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ị ệnh nhân
và các b nh m i n i [ệnh nhân ới nổi, có ổi, có 35]
Năm 2017 B Y t đã ban hành Quy t đ nh s 1271/QĐ - BYT Banộ Y tế ế ế ị ống độchành ngày 3 tháng 4 năm 2017 “Hưới nổi, cóng d n giám sát nhi m trùng hô h pẫu ễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng ấp cứu
c p tính n ng SARI” Đây là tài li u giúp cho các b nh vi n t tuy nấp cứu ặng ệnh nhân ệnh nhân ệnh nhân ừ năm 2016) ếtrung ươ sở y tếng t i b nh vi n tuy n huy n s d ng đ th c hi n.ới nổi, có ệnh nhân ệnh nhân ế ệnh nhân ử vong do các bệnh truyền ục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ ểm nóng của các bệnh truyền nhiễm mới nổi, có ực quản lý ệnh nhân