1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA THỰC HÀNH TIÊM INSULIN của BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG đến KHÁM và điều TRỊ tại KHOA điều TRỊ BAN NGÀY BỆNH VIỆN nội TIẾT TW

41 206 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 899,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNGĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRA THỰC HÀNH TIÊM INSULIN CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ BAN NGÀY BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TW Ngư

Trang 1

BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

ĐIỀU TRA THỰC HÀNH TIÊM INSULIN

CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐẾN KHÁM

VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ BAN NGÀY

BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TW

Người thực hiện:

1 VŨ NGỌC CHÂM

2 NGUYỄN THỊ HỒNG KHÁNH Cùng tập thể khoa Điều trị Ban ngày

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về ĐTĐ 3

1.1.1 Định nghĩa ĐTĐ 3

1.1.2 Tình hình bệnh ĐTĐ tại Việt Nam và trên thế giới 3

1.1.3 Phân loại ĐTĐ 3

1.1.4 Biến chứng bệnh ĐTĐ týp 2 5

1.2 Tổng quan về insulin 10

1.2.1 Định nghĩa 10

1.2.2 Lịch sử ra đời của insulin 10

1.2.3 Tình hình sử dụng insulin ở bệnh nhân ĐTĐ 12

1.2.4 Sự dụng insulin trong điều trị 12

1.2.5 Phân loại insulin 13

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hấp thụ insulin 14

1.3 Kỹ thuật tiêm insulin 14

1.3.1.Thời gian tiêm insulin 15

1.3.2 Lăn trước khi tiêm 15

1.3.3 Đuổi khí 15

1.3.4 Sát trùng 16

1.3.5 Véo da 16

1.3.6 Vị trí tiêm 17

1.3.7 Luân chuyển vị trí tiêm 17

1.3.8 Thời gian lưu kim 18

1.3.9 Sử dụng lại kim tiêm 18

1.3.10 Bảo quản insulin 19

Trang 3

1.3.12 Tác dụng phụ 20

1.3.13 Xử lý bơm tiêm đã qua sử dụng: 22

1.4 Nghiên cứu trong và ngoài nước 23

1.4.1 Nghiên cứu trong nước 23

1.4.2 Nghiên cứu nước ngoài 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 25

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 25

2.2 Thiết kế nghiên cứu 25

2.3 Cỡ mẫu: tính theo công thức 25

2.4 Quy trình nghiên cứu: 26

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đặc điểm chung 27

3.2 Theo mục tiêu 1: 27

3.3 Kết quả theo mục tiêu 2: 30

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 31

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 31

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

Bảng 3.1 Tuổi, giới của nhóm nghiên cứu 27

Bảng 3.2 Thời gian mắc bệnh 27

Bảng 3.3 Số năm tiêm insulin 27

Bảng 3.4 Dụng cụ tiêm 27

Bảng 3.5 Chiều dài kim 28

Bảng 3.6 Số lần tiêm trong ngày 28

Bảng 3.7 Vị trí tiêm 28

Bảng 3.8 Véo da 28

Bảng 3.9 Góc đâm kim 28

Bảng 3.10 Luân chuyển vị trí tiêm 29

Bảng 3.11 Sát khuẩn 29

Bảng 3.12 Thời gian lưu kim 29

Bảng 3.13 Kiểm tra chỗ tiêm 29

Bảng 3.14 Tái sử dụng kim tiêm 29

Bảng 3.15 Dấu hiệu và triệu chứng liên quan đến tiêm insulin 30

Bảng 3.16 Nhận thức tâm lý về tiêm insulin 30

Bảng 3.17 Kết quả HbA1c 30

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh nội tiết chuyển hóa nay được coi là “kẻgiết người thầm lặng” vì tốc độ phát triển nhanh và tăng tỉ lệ tử vong donhững biến chứng nguy hiểm của bệnh gây ra Theo Hiệp hội ĐTĐ quốc tế(IDF), số lượng người mắc bệnh ĐTĐ týp 2 đang gia tăng ở mọi quốc gia,trong đó có 80% số người mắc bệnh sống trong các quốc gia có thu nhập thấp

và trung bình

Insulin là một nội tiết tố được cơ thể sản xuất ra và giúp đưa đường từtrong máu vào các tế bào trong cơ thể Những tế bào cần glucose để tạo nănglượng Khi mắc bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ), cơ thể không sản xuất đủ lượnginsulin, do đó insulin sẽ bị thiếu hụt hay giảm tác động Insulin thường được

sử dụng trong phác đồ điều trị ĐTĐ type 1 và type 2, thay thế quá trình bàitiết insulin sinh lý, nhằm kiểm soát nồng độ đường huyết nhưng cần hạn chếtối đa nguy cơ xảy ra cơn hạ đường huyết

Ngoài những bệnh nhân (BN) ĐTĐ type1 và type 2 không kiểm soátđược bằng thuốc uống hạ đường huyết, insulin còn được chỉ định dùng cho

BN ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ kèm theo bệnh lý thận, võng mạc, nhiễm trùng…Chính vì vậy, BN phải tự tiêm insulin theo chỉ định của bác sĩ Do đó, BNĐTĐ phải được cung cấp kiến thức về insulin, kỹ thuật tiêm insulin, kỹ năng

tự tiêm insulin

Việc sử dụng đúng cách insulin là rất cần thiết vì việc sử dụng một kỹthuật không chính xác có thể dẫn đến khủng hoảng tăng đường huyết hoặc hạđường huyết nghiêm trọng, đòi hỏi phải đến khám tại khoa cấp cứu(ED) Geller và cộng sự sử dụng dữ liệu giám sát quốc gia và ước tính rằng97.648 lượt khám đa khoa hàng năm do hạ đường huyết liên quan đến

Trang 6

insulin, gần 1/3 dẫn đến nhập viện Họ cũng phát hiện ra rằng di chứng thầnkinh nặng xảy ra ở 60,6% các lần khám này, và mức đường huyết dưới 50 mg

/ dL được ghi nhận trong 53,4% trường hợp [1] Theo Hiệp hội ÐTÐ Hoa Kỳ,

khoảng 282.000 lượt thăm khám trong năm 2011 là do hạ đường huyết, vàkhoảng 175.000 lượt khám bệnh do khủng hoảng tăng đường huyết

Với mong muốn BN kiểm soát tốt bệnh ĐTĐ, nâng cao hiệu quả điều

trị, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Điều tra thực hành tiêm insulin của bệnh nhân Đái tháo đường đến khám và điều trị tại khoa Điều trị Ban ngày - Bệnh viện Nội Tiết TW” với hai mục tiêu:

1 Đánh giá tỷ lệ tuân thủ quy trình tiêm insulin tại nhà của bệnh nhân Đái tháo đường.

2 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ quy trình tiêm insulin của bệnh nhân Đái tháo đường.

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về ĐTĐ

1.1.1 Định nghĩa ĐTĐ

Theo Hiệp Hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2010, “Đái tháođường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa do nhiều nguyên nhân, đặctrưng bởi tình trạng tăng glucose máu mạn tính và rối loạn chuyển hóa glucid,lipid và protid do hậu quả của việc thiếu hụt tiết insulin, hoạt động insulinhoặc cả hai Tình trạng tăng glucose máu về lâu dài sẽ gây ra nhiều rối loạncấu trúc, chức năng, suy mạn tính ở các cơ quan khác nhau đặc biệt là mắt,thận, thần kinh, tim và các mạch máu”

1.1.2 Tình hình bệnh ĐTĐ tại Việt Nam và trên thế giới

1.1.2.1 Trên thế giới

Theo IDF 2017, thế giới có khoảng 424,9 triệu người mắc ĐTĐ chiếm8,8% dân số người lớn, tăng gấp gần 3 lần so với số liệu năm 2000 là 151triệu người Và theo ước tính sẽ tăng lên 628,6 triệu người (tăng 48%) vàonăm 2045 Tập trung đông nhất tại khu vực Tây Thái Bình Dương (trong đó

có Việt Nam) và khu vực Tây Nam Á

1.1.2.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, theo thống kê có hơn 3,5 triệu người mắc ĐTĐ trong độtuổi 20-79, chiếm 5,5% dân số người lớn, trong đó có gần 1,9 triệu ngườichưa được chẩn đoán

1.1.3 Phân loại ĐTĐ

Theo Hiệp Hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) năm 2015, ĐTĐ được phân loại như sau:

Trang 8

1.1.3.3 Đái tháo đường thai kỳ

Theo ADA 2017: ĐTĐ thai kỳ là bệnh ĐTĐ được chẩn đoán đầu tiêntrong quý 2 hoặc quý 3 của thai kỳ mà không rõ ràng là bệnh ĐTĐ týp 1 haytýp 2 có từ trước ĐTĐ được phát hiện trong quý 1 thai kỳ được chẩn đoán làĐTĐ týp 2, mặc dù có thể là ĐTĐ týp 1 hoặc ĐTĐ thai kỳ [14]

1.1.3.4 Đái tháo đường týp 1.5

Là một dạng của bệnh tiểu đường týp 1, ĐTĐ týp 1.5 là một bệnh tựmiễn trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công và tiêu diệt các tế bàosản xuất insulin [15]

1.1.3.5 Các thể ĐTĐ khác

- Giảm chức năng tế bào beta do khiếm khuyết gen

- Giảm hoạt tính insulin do khiếm khuyết gen

- Bệnh lý tụy ngoại tiết

- Bệnh nội tiết

- Tăng glucose máu do hóa chất: Corticoid; hormone tuyến giáp…

Trang 9

- Nhiễm virus: nhiễm Rubella bẩm sinh; cytomegano virus

- Các thể qua trung gian miễn dịch

1.1.4 Biến chứng bệnh ĐTĐ týp 2 [16]

1.1.4.1 Biến chứng cấp tính

* Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton

Là một biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, nguyên nhân

là do thiếu insulin đã gây ra những rối loạn nặng nề trong chuyển hóa protein;lipid và carbohydrate

 Yếu tố thuận lợi: nhiễm toan ceton xảy ra nhiều khi không rõ nguyênnhân, nhưng sẽ dễ dàng xảy ra nếu người ĐTĐ typ 1 có thêm:

- Các bệnh nhiễm trùng như: viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùngđường tiêu hóa, nhiễm trùng tiết niệu, cảm cúm…

- Chấn thương, stress về tinh thần

- Nhồi máu cơ tim, đột quỵ…

- Sử dụng các thuốc có cocain…

- Sử dụng thuốc hạ đường máu không đúng chỉ định và liều lượng

 Triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng:

- Các triệu chứng:

+ Buồn nôn và nôn

+ Khát nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều

+ Mệt mỏi và/hoặc chán ăn

+ Đau bụng

+ Nhìn mờ

+ Các triệu chứng về ý thức như ngủ gà, mơ màng

- Các dấu hiệu:

Trang 10

+ Suy giảm ý thức và / hoặc hôn mê

+ Hơi thở có mùi ceton

+ Sụt cân

 Phòng ngừa:

- Người bệnh:

+ Biết cách tự theo dõi đường huyết

+ Khi thấy các dấu hiệu: buồn nôn, sốt, đau bụng, ỉa chảy hoặc nông độglucose máu cao liên tục liên hệ ngay với thày thuốc

+ Không bao giờ tự ý giảm liều insulin, hoặc tự bỏ thuốc ngay khi mắcmột bệnh khác

* Hạ đường huyết:

Là hậu quả của tình trạng mất cân bằng giữa 2 quá trình cung cấp (ví dụ

từ gan và dinh dưỡng hấp thụ qua đường tiêu hóa)và tiêu thu glucose (chủ yếubởi cơ vân) trong tuần hoàn

 Nguyên nhân:

- Những nguyên nhân có liên quan đến sử dụng insulin

Trang 11

+ Do quá liều

+ Thời gian sử dụng không phù hợp với bữa ăn hoặc thể loại dùngkhông thích hợp

+ Liệu pháp điều trị tăng cường bằng insulin

+ Thất thường hấp thu insulin tại nơi tiêm

Hấp thu nhanh hơn ở vùng hay hoạt động

Vị trí tiêm có vấn đề: teo lớp mỡ dưới da, loạn dưỡng mỡ vùng tiêm…+ Sử dụng nhiều insulin tinh khiết hoặc đổi từ dạng tổng hợp sangcác loại insulin trộn hoặc insulin người làm thay đổi tốc độ hấp thu

- Chế độ dinh dưỡng:

+ Ăn ít

+ Thời gian giữa các bữa ăn chưa phù hợp

- Luyện tập: không có kế hoạch, mức độ và thời gian tập chưa phù hợp

- Uống rượu và sử dụng phối hợp 1 số thuốc:

+ Thời gian tạo đường tại gan bị suy giảm do uống rượu

+ Các thuốc về tâm thần sẽ bị suy giảm do uống rượu

Các nguyên nhân thường gặp nhất là những sai sót trong chỉ định liềulượng insulin, lịch trình các mũi tiêm, sự phân bố bữa ăn không phù hợp

 Triệu chứng lâm sàng: có nhiều mức độ

- Mức độ nhẹ: thường là các triệu chứng vã mồ hôi lạnh, run chân tay

và đói Đây là triệu chứng của hệ thần kinh tự động Các triệu chứngnày sẽ mất đi sau khi uống 15g carbohydrate, từ 10 - 15 phút Mức

độ này người bệnh có khả năng tự điều trị được

- Mức độ trung bình: ở mức độ này các phản ứng biểu hiện ở cả 2mức của hệ thống thần kinh tự động và dấu hiệu thần kinh của giảmlượng glucose ở mô như: đau đầu, thay đổi hành vi, dễ bị kích thích,giảm khả năng chú ý, ngủ gà Thông thường người bệnh không đủ

Trang 12

tỉnh táo để kết hợp điều trị với thày thuốc thời gian phục hồi lâuhơn Nếu không can thiệp kịp thời, người bệnh mau chóng chuyểnsang mức nặng.

- Mức độ nặng: lúc này lượng glucose máu hạ rất thấp Biểu hiện lâmsàng bằng hôn mê, mất cảm giác hoặc những cơn co giật Cấp cứulúc này cần truyền glucose tĩnh mạch và/ hoặc glucagon

- Hạ glucose máu tiềm tàng hay hạ glucose máu không triệu chứng:tai biến này rất hay gặp, nhất là ở những người bệnh đang áp dụngphương pháp điều trị tích cực Những người có cơn hạ đường máukhông triệu chứng được nhắc đi nhắc lại nhiều lần sẽ làm “cùn” đi

cơ chế hoạt động của hệ thống hormone ngăn chặn hạ đường máu;

Hạ thấp ngưỡng “báo động” về nguy cơ hạ glucose máu của cơ thể

 Phòng ngừa:

- Tuân thủ y lệnh điều trị của bác sĩ

- Không tự ý thay đổi liều insulin, loại insulin

- Quay vòng vùng tiêm

- Không tiêm insulin ở vùng chuẩn bị vận động

- Ăn đủ 3 bữa chính, không bỏ bữa Bữa ăn đầy đủ 3 nhóm thựcphẩm: carbohydrate, protein, vitamin …

- Luyện tập: phải có kế hoạch, lựa chọn môn thể thao phù hợp vớitừng giai đoạn bệnh, có được tư vấn của nhân viên y tế

- Không uống rượu bia, hút thuốc lá…

* Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu máu

Là hội chứng thường gặp ở người bệnh ĐTĐ typ 2 trên 60 tuổi, nữthường gặp hơn nam Bệnh có tiên lượng xấu, tỉ lệ tử vong cao Đặc điểmchính của bệnh là tăng glucose máu, mất nước và điện giải

 Triệu chứng và dấu hiệu:

Trang 13

- Lượng glucose máu cao ≥33.3mmol/l.

- Không có thể ceton trong nước tiểu hoặc có rất nhẹ

- Áp lực thẩm thấu huyết tương hoặc huyết thanh trên 340mosM

- Dấu hiệu mất nước nặng

- Ngoài ra còn có nhiều các bất thường về thần kinh khác như: mấtngôn ngữ, liệt nhẹ một nửa người, bán manh, rung giật nhãn cầu,thậm chí có cả dấu hiệu Babinski

* Hôn mê nhiễm toan lactic

Thường xảy ra ở những BN ĐTĐ typ 2 dùng biguanid

 Dấu hiệu và triệu chứng

- Nôn và buồn nôn

Trang 14

- Bệnh lý thần kinh giác quan - vận động.

+ Ở đoạn xa, hai bên

Đoạn xa - chi dưới (thường gặp)

Đoạn xa - chi trên

1.2.2 Lịch sử ra đời của insulin [3]

Trang 15

1 8 6 9 : Paul Langerhans, một sinh viên y khoa ở Berlin, phát hiện

ra các tiểu đảo Langerhans trong tuyến tụy

1 8 8 9 : Oscar Minkowski và Joseph von Mering đã phát hiện ra

trong nước tiểu của con chó bị cắt bỏ tuyến tụy có chứa đường

1901: Eugene Opie phát hiện ra rằng các hòn đảo Langerhans sản xuất

insulin và sự hủy hoại của các tế bào này dẫn đến bệnh tiểu đường

1 9 1 6 : Giáo sư Rumani Nicolae Paulescu phát hiện một chất được

chiết xuất từ tuyến tụy và cho thấy nó làm giảm lượng đường trongmáu ở những con chó bị tiểu đường

1921: Tiến sĩ Frederick Banting và sinh viên y khoa Charles Best đã

tiến hành chiết xuất từ tụy con bò tạo ra sản phẩm có tên là 'insulin'

1922: Một cậu bé 14 tuổi mắc bệnh ĐTĐ tuýp 1 gọi là Leonard

Thompson được tiêm insulin lần đầu tiên Một liều thứ hai được tinhkhiết bởi James B Collip đã thành công Leonard sống thêm 13 năm

1936: Bác sĩ người Đan Mạch Hans Christian Hagedon phát hiện ra

rằng hành động của insulin có thể kéo dài với việc bổ sung protamine

1 9 5 0 : NPH, insulin tác động trung gian, được công ty dược phẩmcủa Đan Mạch Novo Nordisk tiếp thị

1 9 5 5 : Insulin được trình tự bởi nhà sinh học người Anh Frederick

Sanger, và là protein đầu tiên được sắp xếp đầy đủ Năm 1958,Sanger nhận giải Nobel Hoá học cho nghiên cứu của ông

1 9 6 3 : Insulin trở thành protein người đầu tiên được tổng hợp về

mặt hóa học

1 9 7 8 : Công ty công nghệ sinh học Genentech sử dụng các kỹ thuật

tái tổ hợp ADN để tạo ra insulin "con người tổng hợp".Insulin là proteinngười đầu tiên được chế tạo thông qua công nghệ sinh học

Trang 16

1 9 8 2 : Insulin tổng hợp được đổi tên thành 'insulin người' đánh

dấu sự khác biệt với insulin có nguồn gốc từ động vật Insulin người

có lợi thế là ít bị dị ứng hơn insulin động vật Humulin, sản xuất bởiEli Lilly, trở nên phổ biến rộng rãi thông qua những năm 1980

1 9 8 5 : Novo Nordisk giới thiệu hệ thống phân phối Insulin Pen.

1 9 9 2 : Medtronic phát hành bơm insulin MiniMed 506, cung cấp

bộ nhớ bữa ăn cho bữa ăn và tổng số insulin hàng ngày

1 9 9 6 : Eli Lilly thị trường insulin tương tự lispro dưới tên thươngmại Humalog Insulin tương tự là một dạng biến đổi di truyền củainsulin, theo đó chuỗi amino acid được thay đổi để thay đổi cáchhấp thụ insulin, phân bố, chuyển hóa và bài tiết

2 0 1 3 : Đại học Cambridge phát triển một tuyến tụy nhân tạo kết

hợp công nghệ của một máy bơm insulin với một màn hình glucoseliên tục

2 0 1 5 : Tiến sĩ Edward Damiano giới thiệu iLet, cái mà ông gọi là

"cây cầu để chữa bệnh" Thiết bị này là tuyến tụy bionic cung cấp cảinsulin và glucagon mỗi năm phút theo yêu cầu

13 trung tâm y tế tại Việt Nam là 24,5% [6]

1.2.4 Sự dụng insulin trong điều trị

Trang 17

1.2.4.1.Chỉ định và chống chỉ định sử dụng insulin

* Chỉ định

- ĐTĐ type 1

- ĐTĐ type 2 phối hợp với thuốc viên hạ đường máu

- Hôn mê tăng đường máu: tăng áp lực thẩm thấu, nhiễm toan ceton

- Có biến chứng cấp tính cần kiểm soát nhanh và tốt: nhồi máu cơtim, tai biến mạch não, nhiễm trùng nặng…

- ĐTĐ có chống chỉ định dung thuốc viên: xơ gan, suy thận

- Chuẩn bị phẫu thuật

- Có tình trạng tăng đường máu: đường máu lúc mới phát hiện:glucose > 16.5 mmol/l; HbA1c > 10%

- ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ do viêm tụy mạn

* Chống chỉ định

- Mẫn cảm với thuốc insulin và /hoặc các thành phần của thuốc

1.2.5 Phân loại insulin

tác dụng

Đỉnh tácdụng

Tác dụngkéo dàiTác dụng

Trang 18

- Tiêm dưới da khả năng hấp thụ insulin chậm hơn các đường dùng khác.

- Tiêm vào bắp càng sâu thì hấp thụ insulin càng nhanh

1.2.6.3 Vị trí tiêm insulin dưới da khác nhau làm cho tốc độ insulin vào máu khác nhau.

- Vùng cánh tay: hấp thu trung bình

- Vùng bụng: insulin được hấp thu nhanh nhất

- Vùng mông: hấp thu chậm

- Vùng đùi: hấp thu trung bình

- Vùng sẹo, u cục, loạn dưỡng mỡ: insulin hấp thụ không đều, có thểnhanh hoặc chậm

1.2.6.4 Tác động bên ngoài làm tăng tốc độ hấp thu insulin:

- Nhiệt độ: nhiệt độ cao (tắm nước nóng, xông hơi… sau khi tiêm)tăng hấp thụ insulin Nhiệt độ lạnh (tiêm ngay sau khi lấy ra khỏi tủlạnh) gây đau buốt, thậm chí xuất huyết dưới da

Trang 19

- Hoạt động thể lực sau khi tiêm insulin

- Massage nơi tiêm

1.3 Kỹ thuật tiêm insulin

1.3.1.Thời gian tiêm insulin

Tùy thuộc vào loại insulin được sử dụng Cần tiêm đúng giờ theo chỉ địnhcủa bác sĩ Nếu quên một mũi tiêm, không tiêm bù cùng với mũi tiêm sau

1.3.2 Lăn trước khi tiêm

Một số insulin tác dụng kéo dài có chứa tỷ lệ nhất định hoặc là insulindạng tinh thể và dung môi hoặc Insulin dạng tinh thể và insulin hòa tan tácdụng nhanh Các tinh thể phải được trộn đều trước mỗi lần tiêm, tuy nhiênbệnh nhân có thể không biết trộn như thế nào là tốt nhất

Insulin đục (như NPH và insulin hỗn hợp) phải lăn bút tiêm nhẹ nhàngvà/hoặc nghiêng qua nghiêng lại (không lắc) 20 lần cho đến khi các tinh thểinsulin được trộn đều (dung dịch có màu trắng sữa)

Trang 20

Kiểm tra bằng mắt giúp đảm bảo insulin đục được đồng nhất (có màutrắng đục đều) Sau khi kiểm tra bằng mắt xong, có thể lắp kim vào bút.

1.3.3 Đuổi khí

Không khí có thể gây ra đau khi tiêm Quay số đến 2 đơn vị Đối vớihầu hết các bút insulin, sẽ nghe thấy một tiếng nhấp chuột cho mỗi đơn vịinsulin khi quay số Giữ cây bút và nhẹ nhàng hướng bút lên trên để di chuyểnbong bóng khí lên đầu bút Nhấn nút tiêm, sẽ thấy một giọt insulin trên đầubút Nếu không nhìn thấy giọt, thay đổi kim và lặp lại bước này Nếu khôngthấy một giọt sau khi lặp lại bước này 3 lần, sử dụng một cây bút mới

Ngày đăng: 20/08/2019, 15:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.2. Chiều dài kim 12.7mm [] 8mm [] 6mm [] 5mm [] 4mm [] Khác
1.14. Tiêm chích qua quần áo: có [] không [] Khác
2. Quan sát vị trí tiêm:2.1. Trào ngược insulin: có [] không [] Khác
2.3. Teo cơ có [] không [] Khác
2.4. Phì đại tuyến mỡ dưới da có [] không []2.5. Viêm, nhiễm khuẩn có [] không []2.6. Cứng có [] không []2.7. Sẹo có [] không [] Khác
3.4. Mong muốn có thêm kiến thức [] Khác
4. Nhận thức tâm lý về tiêmDễ tiêm [] đau [] sợ [] Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w