1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ tổn THƯƠNG mòn mặt NHAI NHÓM RĂNG hàm lớn BẰNG 4 METAMMA TBB bổ SUNG hạt độn hữu cơ

66 151 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm tổn thương và đánh giá kết quả điều trị mòn mặt nhai nhóm răng hàm lớn trên đối tượng nghiên cứu Bondfill SB...37 3.1.1... Trên thế giới đã có những nghiên cứu áp dụng Bondfill

Trang 1

LÂM THỊ SEN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TỔN

THƯƠNG MÒN MẶT NHAI NHÓM RĂNG HÀM LỚN BẰNG 4-META/MMA-TBB BỔ

SUNG HẠT ĐỘN HỮU CƠ

Chuyên ngành : Răng Hàm MặtMã số : 60720601

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ CHÂU

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

LÂM THỊ SEN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG MÒN MẶT NHAI NHÓM RĂNG HÀM LỚN BẰNG 4-META/MMA-TBB BỔ

SUNG HẠT ĐỘN HỮU CƠ

Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ CHÂU

TS PHẠM THANH HÀ

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Một số đặc điểm về mô răng của người trung niên và người cao tuổi 3

1.1.1 Khái niệm các nhóm tuổi 3

1.1.2 Đặc điểm răng ở người trung niên và người cao tuổi 3

1.2 Mòn răng 5

1.2.1 Phân loại mòn răng 5

1.2.2 Chỉ số mòn răng 10

1.3 Vật liệu 4-META/MMA-TBB bổ sung hạt độn hữu cơ (Bondfill SB) 12

1.3.1 Thành phần của Bondfill SB 12

1.3.2 Cách sử dụng Bondfill SB 14

1.3.3 Đặc tính của 4-META/MMA-TBB 17

1.3.4 Ứng dụng lâm sàng của Bondfill SB 19

1.3.5 Các nghiên cứu invitro và lâm sàng của 4-META/MMA-TBB bổ sung hạt độn hữu cơ 20

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của mối hàn 23

1.4.1 Các yếu tố liên quan của bệnh nhân 23

1.4.2 Các yếu tố liên quan đến răng 26

1.4.3 Các yếu tố liên quan đến vật liệu và kỹ thuật 26

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 27

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 27

2.2 Địa điểm nghiên cứu 27

2.3 Thời gian nghiên cứu 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu 28

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 28

2.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu 28

Trang 4

2.5.2 Công cụ thu thập số liệu 33

2.6 Biến số và chỉ số nghiên cứu 34

2.6.1 Xử lý số liệu 35

2.6.2 Sai số và các phương pháp hạn chế sai số 35

2.6.3 Đạo đức nghiên cứu 35

2.6.4 Kế hoạch nghiên cứu 36

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Đặc điểm tổn thương và đánh giá kết quả điều trị mòn mặt nhai nhóm răng hàm lớn trên đối tượng nghiên cứu Bondfill SB 37

3.1.1 Đặc điểm tổn thương mòn mặt nhai răng hàm lớn ở nhóm đối tượng nghiên cứu 37

3.1.2 Đánh giá kết quả điều trị mòn răng bằng Bondfill SB 39

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của phục hồi 43

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 45

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 45

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

BF : Bondfill SB

HD : Hàm dưới

HT : Hàm trên RHL : Răng hàm lớn RHN : Răng hàm nhỏ

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Chỉ số mòn răng Smith & Knight 1984 10

Bảng 1.2: Chỉ số mòn răng Lussi 1999 11

Bảng 1.3: Chỉ số mòn răng đơn giản 11

Bảng 1.4: Thành phần chính của Bondfill SB 12

Bảng 1.5: So sánh thời gian sử dụng cơ bản 15

Bảng 1.6: Thời gian sử dụng Bondfill SB 16

Bảng 1.7: Thời gian làm việc và thời gian đông cứng của sealant 16

Bảng 2.1: Biến số nghiên cứu 34

Bảng 3.1: Kích thước tổn thương mòn răng của các răng 38

Bảng 3.2: Đánh giá kết quả điều trị mòn răng ngay sau khi điều trị bằng Bondfill SB và Composite 39

Bảng 3.3: Đánh giá kết quả điều trị mòn răng sau 1 tháng điều trị bằng Bondfill SB và Composite 40

Bảng 3.4: Đánh giá kết quả điều trị mòn răng sau 3 tháng điều trị bằng Bondfill SB và Composite 41

Bảng 3.5: Đánh giá kết quả điều trị mòn răng sau 6 tháng điều trị bằng Bondfill SB và Composite 42

Bảng 3.6: Tỷ lệ phục hồi thành công sau giới sau 6 tháng theo giới 43

Bảng 3.7: Tỷ lệ thành công của phục hồi sau 6 tháng theo tuổi 43

Trang 6

Bảng 3.10: Tỷ lệ thành công của phục hồi sau 6 tháng theo độ sâu của tổn thương mòn răng 44

Bảng 3.11: Tỷ lệ thành công của phục hồi sau 6 tháng theo phân loại tổn thương mòn răng của Smith & Knight 44

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Mòn răng răng 6

Hình 1.2: Mài mòn do chải răng 7

Hình 1.3: Mòn hóa học 8

Hình 1.4: Tiêu cổ răng 9

Hình 1.5: Bộ vật liệu hàn Bondfill SB 12

Hình 1.6: Công thức phân tử 4-META 13

Hình 1.7: Quá trình tạo các nhóm nhờ phản ứng của TBB với oxy 13

Hình 1.8: Hạt độn hữu cơ TMPT 14

Hình 1.9: Sự khác nhau giữa quang trùng hợp và tự trùng hợp bằng TBB 17

Hình 1.10: Khả năng chịu lực nén của Bondfill SB 17

Hình 1.11: Lượng mòn vật liệu của Bondfill SB so sánh với nhựa Acrylic và Composite 18

Hình 1.12: Cách sử dụng Bondfill SB 18

Hình 1.13: Dùng Bondfill SB hàn tiêu cổ răng 19

Hình 1.14: Dùng Bondfill SB hàn mòn răng-răng 19

Hình 1.15: Dùng Bondfill SB trám bít hố rãnh 19

Hình 1.16: Dùng Bondfill SB hàn sâu chân răng 20

Hình 1.17: Dùng Bondfill SB sửa chữa phục hình 20

Trang 7

Hình 1.19: A Răng trước khi phục hồi bằng Bondfill SB; B Răng sau khi

phục hồi bằng Bondfill SB 22

Hình 2.1: Bộ dụng cụ khám 33

Biểu đồ 3.1: Đặc điểm phân bố giới của đối tượng nghiên cứu 37

Biểu đồ 3.2: Đặc diểm phân bố tuổi của đối tượng nghiên cứu 37

Biểu đồ 3.4: Lý do đến khám của bệnh nhân 37

Biểu đồ 3.5: Phân độ mòn răng theo Smith& Knight 38

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, với sự phát triển của xã hội, nhu cầu chăm sóc sức khỏe toànthân nói chung cũng như sức khỏe răng miệng nói riêng ngày càng được quantâm [1],[2] Với những thay đổi về sinh lý khi tuổi tác tăng lên, con người từ

độ tuổi trung niên trở lên phải đối mặt với nhiều vấn đề về răng miệng, trong

đó có mòn răng [3] Mòn răng là tình trạng mất mô răng do nguyên nhân toànthân hoặc tại chỗ diễn ra liên tục trong quá trình hình thành, phát triển và hoạtđộng chức năng của răng Tỷ lệ mòn răng tăng dần theo tuổi [4],[5] Theonghiên cứu của Faye B và cộng sự (2005): 61,6% bệnh nhân có tiêu cổ răng,12,3% mài mòn và 26,1% bệnh nhân có mòn hóa học Nghiên cứu của HàNgọc Chiều và cộng sự (2014) trên người cao tuổi tại Hà Nội cho thấy: 88,9%người cao tuổi có mòn mặt nhai và rìa cắn [6] Mòn răng nói chung và đặcbiệt là mòn mặt nhai nhóm răng hàm lớn gây ra ê buốt răng, bệnh lý tủy răng,nặng hơn có thể gây mất kích thước dọc khuôn mặt bệnh nhân,… Có nhiềubiện pháp giải quyết mòn răng nhưng biện pháp phục hồi lại thân răng với cácvật liệu hàn nếu có thể thực hiện được là một biện pháp đơn giản, không tốnquá nhiều chi phí [7],[4] Tuy nhiên với đặc điểm mô cứng răng người khituổi tác tăng lên trở lên thay đổi khó kết dính với vật liệu, lực ăn nhai quámức [8],[9]…nên việc tìm kiếm một vật liệu phục hồi răng mòn có tuổi thọlâu dài rất khó khăn

Gần đây, một loại vật liệu mới đã được giới thiệu, 4-META/MMA-TBBresin cải tiến với hạt độn hữu cơ (Bondfill SB, Sun Medical) Đây là loại vậtliệu mới đã được thử nghiệm in-vitro với nhiều ưu điểm và cách sử dụng dễdàng hứa hẹn là một vật liệu có thể giúp phục hồi có thời gian tồn tại trênrăng lâu dài hơn Trên thế giới đã có những nghiên cứu áp dụng Bondfill SBtrong phục hồi mòn mặt nhai răng hàm, rìa cắn răng cửa, mòn cổ răng, trám

Trang 9

bít hố rãnh, phục hồi răng cũng như nghiên cứu theo dõi và đánh giá hiệu quảcủa việc sử dụng vật liệu này với các răng sữa thiểu sản men hay các phụchình trên implant [10],[11],[12],[13],[14] Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Namchưa có nghiên cứu nào đánh giá kết quả điều trị lâm sàng của vật liệuBondfill SB trên các đối tượng bị mòn răng.

Vì thế, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả điều

trị tổn thương mòn mặt nhai nhóm răng hàm lớn bằng TBB bổ sung hạt độn hữu cơ” với các mục tiêu:

4-META/MMA-1 Nhận xét đặc điểm tổn thương mòn mặt nhai nhóm răng hàm lớn trên nhóm đối tượng từ 45 tuổi trở lên và đánh giá kết quả điều trị tổn thương này bằng 4-META/MMA-TBB bổ sung hạt độn hữu cơ.

2 Nhận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị mòn mặt nhai nhóm răng hàm lớn trên nhóm đối tượng từ 45 tuổi trở lên bằng 4- META/MMA-TBB có bổ sung hạt độn hữu cơ.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Một số đặc điểm về mô răng của người trung niên và người cao tuổi

1.1.1 Khái niệm các nhóm tuổi

Sự phân chia nhóm tuổi chưa có sự thống nhất giữa các quốc gia Ở ViệtNam, nhóm tuổi được xác định dựa trên chuẩn tuổi của Liên Hợp Quốc [15]

Tổ chức y tế Thế giới (WHO) chia các nhóm tuổi già như sau:

- Người trung niên: Từ 45 - 59 tuổi

- Người cao tuổi: Từ 60 - 74 tuổi

- Người già: Từ 75 - 90 tuổi

- Người già sống lâu: Từ 90 tuổi trở lên [16],[17].

Việc phân chia già, trẻ theo tuổi không phản ánh chính xác quá trìnhsinh học của con người Vì vậy, mọi sự phân chia theo tuổi chỉ có tính chấtước lệ, có ý nghĩa tương đối [17]

1.1.2 Đặc điểm răng ở người trung niên và người cao tuổi

Trên lâm sàng, một trong những biểu hiện của sự lão hóa mô cứng củarăng là hiện tượng mòn răng Các tình trạng mòn răng- răng, mài mòn răng,mòn hóa học sẽ gây biến đổi ở men răng, ngà răng, tủy răng, xương răng

Biến đổi ở men răng [8],[9],[22],[23],[24]

Về mặt đại thể:

- Răng trở nên tối màu hơn do men răng ngày càng trong suốt hơn, códấu hiệu của mòn răng

- Thân răng có nhiều đường nứt dọc

- Diện tích men răng che phủ thân răng bị thu hẹp

Trang 11

- Tăng dần diện tích thân và chân không có men che phủ…

Về mặt vi thể:

- Giảm số lượng đuôi của các trụ men

- Giảm số lượng lá men

- Giảm tính thấm đối với dịch

- Tăng hàm lượng fluor và nitrogen…

Những thay đổi của men răng theo tuổi giúp men răng tăng khả năngchống lại sâu răng Nhưng phần ngà thân và chân răng không có men che phủthường ở các vị trí cổ răng, mặt nhai thuận lợi cho hình thành mảng bám, tăngkhả năng mắc bệnh cho răng

Biến đổi của ngà răng [8],[9],[22],[23],[24]

Theo tuổi tác cùng những tác động của bênh lý như sâu răng, mònrăng… làm ngà răng thay đổi theo nhiều dạng thức, ngà thứ phát sinh lý, ngà

xơ cứng và ngà sửa chữa (ngà thứ ba) ngày càng dày hơn

- Ngà sửa chữa:

 Hình thành ngay gần vùng răng bị kích thích (sâu răng, chấn thương)

do kích thích hoạt động của nguyên bào tạo ngà

 Làm giảm sự nhạy cảm của răng, giúp tủy có cơ hội hồi phục

 Thường gặp ở vùng răng trước

- Ngà xơ cứng (ngà trong suốt)

 Là phản ứng bảo vệ khi tổn thương ngà nguyên phát

 Trong ống ngà có nhiều sợi collagen và tinh thể Ống ngà dần bị pháhủy và ngà trở nên vôi hóa hơn

Các thay đổi của ngà răng dẫn đến các biểu hiện lâm sàng như: mấtcấu trúc ống ngà làm giảm sự nhạy cảm của mô, giảm tính thấm của ngà răngngăn ngừa sự xâm nhập của các độc tố, ngà răng dày lên làm giảm phản ứng

Trang 12

của tủy cũng như giảm nguy cơ lộ tủy, độ trong suốt của ngà ngày càng giảm,nhiễm màu ngà khi có các tổn thương.

Biến đổi của tủy răng [8],[9],[22],[23],[24]

Thông thường, chúng ta quan sát thấy có một số sự thay đổi ở tủy như sau:

- Giảm thể tích và kích thước buồng tủy do sự tạo ngà liên tục từ phía

mặt nhai và vùng chẽ

- Số lượng tế bào giảm (các tế bào cũng giảm số lượng bào quan như:

Lưới nguyên sinh chất, ty thể…) Các nguyên bào sợi và nguyên bào tạo ngàcũng thoái hóa

- Thay đổi thành phần của sợi liên kết: Tăng lượng sợi collagen cùng

với tăng lượng sợi Von Korff

- Thu hẹp đường kính mạch màu nuôi dưỡng, xơ vữa các vi động

mạch, dày nội mạc thành mạch

- Thay đổi sự phân bố của thần kinh: Các dây thần kinh tập trung tại

trung tâm của điểm thoát ra của dây thần kinh, thoái hóa và mất dần các dâythàn kinh dẫn truyền làm tăng ngưỡng kích thích đau

- Tủy canxi hóa có thể xảy ra ở tủy buồng hoặc tủy chân Có thể gặp

hai loại là sỏi tủy hoặc canxi hóa lan tỏa

- Răng được nuôi dưỡng kém hơn và giòn hơn nên dễ vỡ, dễ sứt mẻ.

1.2 Mòn răng

1.2.1 Phân loại mòn răng

Mòn răng là sự mất tổ chức của răng do nguyên nhân toàn thân hoặc tạichỗ Grippo và cộng sự (2004) [28] chia mòn răng thành 4 loại:

Trang 13

Mòn răng răng là mất mô cứng do tiếp xúc giữa các răng đối đầu dưới tácđộng của các tác nhân nội tại

Nguyên nhân:

Có thể mòn răng răng sinh lý hoặc bệnh lý (khó chẩn đoán là sinh lýhay bệnh lý), tác nhân nội tại thường là trụ men của răng đối diện

Những điểm chạm sớm và điểm cản trở cắn là các điểm mòn răng sinh

lý thường xuất hiện sớm

Mòn bệnh lý thường do khớp cắn bất thường hoặc rối loạn khớp cắnsau nhổ răng, nghiến răng Mòn răng do nghiến răng phụ thuộc vào kiểunghiến răng: nghiến trung tâm hoặc nghiến lệch tâm

Triệu chứng:

Đại thể: mòn rìa cắn trước sau đó đến các múi, gờ mặt nhai răng Đốivới các răng cửa hàm trên rìa cắn thường bị mòn theo hướng từ trong rangoài, từ trên xuống dưới, còn các răng cửa dưới có hướng ngược lại Bề mặttổn thương có thể phẳng trong giai đoạn mòn men, khi ngà bị lộ tốc độ mònngà răng nhanh hơn tạo nên các tổn thương lõm đáy chén Các tổn thương của

2 răng đối đầu thường khớp khít vào nhau Khi mòn răng tới mặt bên sẽ làmbiến đổi diện tiếp giáp thành điểm tiếp giáp, làm răng di chuyển về phía gần

Vi thể: mặt mòn phẳng, giới hạn rõ, có các đường xước song song theomột hướng duy nhất và tương đồng với các tổn thương trên mặt răng đối đầu

Hình 1.1: Mòn răng răng [28]

1.2.1.2 Mài mòn

Trang 14

Mài mòn là quá trình mòn răng bệnh lý do tác động của các lực ma sát

từ các tác nhân ngoại lai tới răng [25],[26]

Nguyên nhân [25],[26]:

- Lực/ tần số/ kỹ thuật chải răng

- Độ cứng của lông bàn chải

- Các hạt trong kem đánh răng thô, thói quen cắn các vật cứng, xơ….

- Thói quen ăn đồ xơ cứng

- Thứ phát sau mài mòn hóa học

- Thói quen cắn các vật cứng (cắn bút, chỉ, đinh, tẩu thuốc,…)

Đặc điểm tổn thương [25],[26]:

Đại thể:

- Vị trí phụ thuộc vào tác động của lực ngoại lai, có thể khu trú ở một

nhóm răng hay một số răng do tiếp xúc liên tục với lực ma sát

- Vùng tổn thương ranh giới rõ, trên các tổn thương lộ ngà có thể có các

Hình 1.2: Mài mòn do chải răng [28]

1.2.1.3 Mòn hóa học [25],[27]

Trang 15

Là quá trình mòn răng bệnh lý do các hóa chất mà không có sự tác độngcủa vi khuẩn [25],[27].

Cơ chế: do các chất hóa học có pH thấp làm tan các tinh thểhydroxyl apatit [25],[27]

Nguyên nhân: Do các axit có nguồn gốc nội tại hoặc ngoại lai [25],[27] Các nguồn bên ngoài của axit như: Các axit từ môi trường, chế độ ăn vàthuốc men Do yếu tố nghề nghiệp, làm ắc quy khi răng tiếp xúc với khí gaaxit, những người thường xuyên bơi trong bể có chứa clo, chế độ ăn có nhiềuhoa quả có tính axit, uống nước có ga, thuốc vitamin C,… [25],[27]

Các axit có nguồn gốc nội tại như: Hội chứng trào ngược dạ dày thựcquản, nôn do boulimie (ăn vặt quá độ, chứng háu ăn),… [25],[27]

Đặc điểm của tổn thương: Tổn thương thường lan rộng và ít có giớihạn, có góc Vị trí tổn thương thường ở các răng gần nhau nơi có axit phá hủymạnh nhất, tổn thương có thể ở tất cả các mặt răng

- Trong hội chứng trào ngược: Tổn thương thường ở mặt trong răng

cửa trên

- Mòn răng do hơi axit chì: Thường thấy ở mặt ngoài răng.

Tổn thương mòn hóa học làm bề mặt men trở nên trong suốt, các tổnthương lộ ngà cũng có thể tạo hình ảnh lõm đáy chén với vành men trongsuốt ở chu vi [25],[27]

Trang 16

Hình 1.3: Mòn hóa học [28]

Trang 17

1.2.1.4 Tiêu cổ răng

Là tổn thương tổ chức cứng trên bề mặt cổ răng trong quá trình răngchịu lực uốn Nguyên nhân hay gặp là do răng xoay trục hoặc cản trở cắn sangbên Các răng này phải chịu lực uốn tại đúng đường ranh giới men xươngrăng ngang mức mào xương ổ răng với tỉ lệ khác nhau từ 27 - 85% Các tổnthương khác nhau từ dạng rãnh nông để tổn thương lan rộng hoặc khiếmkhuyết hình chêm lớn, các góc và bờ tổn thương sắc nét [25]

Hình 1.4: Tiêu cổ răng [25]

Đặc điểm tổn thương: hình dạng và kích thước của tổn thương đượcquyết định bởi hướng, cường độ, tần suất, thời gian và vị trí của các lực phátsinh khi các răng tiếp xúc Lee và Eakle là người đầu tiên mô tả đặc điểm củatổn thương do ứng suất kéo Họ kết luận rằng một tổn thương tiêu cổ răngthường ở tại hoặc gần vị trị tập trung ứng suất kéo lớn nhất, tổn thương lõmhình chêm tiến triển đơn độc ở một răng, tổn thương có góc nhọn bờ sắc nét,

tỉ lệ thuận với cường độ và tần suất của các ứng suất kéo

Tuy nhiên trên mỗi bệnh nhân thường có nhiều dạng mòn hơn là mộtloại mòn răng đơn lẻ

Tuy nhiên, trên mỗi bệnh nhân, đặc biệt là người cao tuổi, chúng ta cóthể gặp các tổn thương: Mòn răng răng, mài mòn, mòn hóa học và tiêu cổ

Trang 18

răng riêng rẽ hoặc có thể kết hợp với nhau tạo thành vòng xoắn bệnh lý phứctạp Chúng ta có thể gặp các dạng tổn thương phối hợp như sau:

- Mòn răng răng - mòn hóa học

- Mòn răng răng - tiêu cổ răng

- Mòn răng răng - mài mòn

- Mài mòn - tiêu cổ răng…

Rìa cắn Lộ tủy, hoặc lộ ngà thứ phát

Cổ răng Mất tổ chức > 2mm chiều sâu, lộ tủy,

hoặc lộ ngà thứ phátNgoài ra, một số chỉ số khác được áp dụng ít hơn như: chỉ số mòn răng Lussi (1999), chỉ số mòn răng đơn giản,…

Trang 19

Bảng 1.2: Chỉ số mòn răng Lussi 1999 [28]

Mặt

ngoài

0 Không có mòn hóa học Bề mặt nhẵn, trơn láng, có

thế không thấy các gờ phát triển

1

Mất bề mặt men Cổ răng men còn nguyên vẹn;lõm

ở vùng men có chiều rộng vượt quá chiều sâu rõ ràng, phân biệt với mòn răng do bàn chải

Bờ có thể nhấp nhô và không bao gồm ngà

2 Bao gồm ngà răng, ít hơn ½ bề mặt răng

3 Bao gồm ngà răng, nhiều hơn ½ bề mặt răng

Mặt

nhai/mặt

trong

0 Không mòn hóa học Bề mặt nhẵn, trơn láng, có thể

không thấy các gờ phát triển

1

Mòn nhẹ, múi răng tròn, bờ của phục hồi cao hơn với bề mặt răng liền kề, với các rãnh ở mặt nhai Mất bề mặt men Không bao gồm ngà

2 Mòn nghiêm trọng, bao gồm các dấu hiệu của mức

độ 1 Có bao gồm cả ngà

Bảng 1.3: Chỉ số mòn răng đơn giản [28]

0 Không mòn tới ngà

1 Vừa nhìn thấy ngà, hoặc ngà bị lồ <1/3 bề mặt

2 Ngà bị lộ >1/3 bề mặt

3 Lộ tủy hoặc ngà thứ phát

1.3 Vật liệu 4-META/MMA-TBB bổ sung hạt độn hữu cơ (Bondfill SB)

Bondfill SB là loại nhựa tự dán dính, tự trùng hợp cho phục hồi răng.Bondfill SB được phát triển từ 4-META/MMA-TBB (Super-Bond) có bổsung thêm hạt độn hữu cơ TMPT

Trang 20

1.3.1 Thành phần của Bondfill SB

Bảng 1.4: Thành phần chính của Bondfill SB

Thành phần chính Catalyst V (Chất xúc tác) TBB, dung môi

Liquid (dung dịch trộn) MMA, 4-META,

Methacrylate đa chức năng

(4-là “lớp thâm nhập resin”) Monomer 4-META được phát minh nhờ cácnghiên cứu mở rộng của giáo sư Emeritus, giáo sư Eiichi Masuhara (giám đốctrung tâm nghiên cứu nha khoa tổng quát) và giáo sư Nobuo Nakabayashi từhọc viện y khoa và kỹ thuật nha khoa, Đại học y khoa, nha khoa Tokyo.Monomer tăng cường sự khuếch tán chứa nhóm ưa nước và nhóm kỵ nướctrong phân tử Những monomer này đồng trùng hợp với monomer MMA 4-

Trang 21

META, được báo cáo lần đầu vào năm1978 cho thấy sự dán dính tốt với cảkim loại và răng [29].

Hình 1.6: Công thức phân tử 4-META

TBB là chất khởi đầu quá trình trùng hợp Nó được thiết lập bởi cáchạt độn tiền oxi hóa của Tri-butyl borane Vào năm 1958, giáo sư EiichMasuhara, cộng sựProf Kuniharu Kojima và những người khác lần đầu tiên

sử dung TBB như chất khởi đầu quá trình trùng hợp methyl methacrylate(MMA) Nó là hệ thống dán dính tốt với ngà, đặc biệt là ngà ẩm [30]

Hiểu biết của chúng ta về cơ chế phản ứng như sau:

Hình 1.7: Quá trình tạo các nhóm nhờ phản ứng của TBB với oxy

Do phản ứng của TBB cực cao, oxy phản ứng với nguyên tử Boron đểhình thành peroxit Điều này gây ra chuỗi phản ứng Đầu tiên, 1 gốc butoxyđược sinh ra, hình thành gốc butyl để khởi đầu sự trùng hợp MMA Mặc dùhiệu quả như chất khởi đầu, Tributyl borane tinh khiết có một nhược điểmchính, nó phản ứng nhanh đến nỗi bốc khói và cháy ngay khi tiếp xúc với oxy.Trong Catalyst V, phản ứng quá mức của Tributylborane được giảm bớt nhờcác hạt tiền oxy hóa Sự tiền oxy hóa thay đổi một trong những nhóm butylthành nhóm butoxy để hình thành butoxybutyl borane Điều này biến đổi TBB

Trang 22

hiệu quả như TBB tinh khiết trong khởi đầu quá trình đông cứng, nhưngkhông có sự bốc cháy bất thường của TBB tinh khiết [31].

Hạt độn hữu cơ

TMPT

Hình 1.8: Hạt độn hữu cơ TMPT 1.3.2 Cách sử dụng Bondfill SB

Bảng 1.5: So sánh thời gian sử dụng cơ bản

Teeth primer Gel xói mòn

men

Gel xói mònngà

Trang 23

Ngà - 5-10sSau khi áp

+ Bề mặt sứ

Tùy vào trường hợp, làm sạch bề mặt sứ với bánh xe mài mòn Rửasạch với nước sau đó thổi khô Dùng gel xói mòn men lọai bỏ chất bẩn bềmặt Máy siêu âm cũng có hiệu quả Dùng Primer sứ như Porcelain Liner M/Super-Bond Universal Ceramic Primer (một sản phẩm của Sun Medical) đểtăng kết dính và độ bền

b Chuẩn bị Bondfill SB

Đặt 2 chén trộn vào 2 trong 3 hõm của giá trộn Trộn 2-3 giọt Base(chứa monomer) vào 1 chén Giữ bơm Catalyst V thẳng đứng, xoay nhẹ đểtrộn 1 giọt và Base Khuấy nhẹ bằng chổi nhỏ tạo dung dịch trộn gọi là “dungdịch hoạt động” Dung dịch hoạt động bị bất hoạt dần dần nên sử dụng trongvòng 3 phút sau khi chuẩn bị

Dung dịch hoạt động

Bảng 1.6: Thời gian sử dụng Bondfill SB

Mục đích sử dụng Base Catalyst V Thời gian sử dụngPhục hồi răng và tạo

cùi

2-3 giọt 1 giọt 3 phút sau khi trộn

Trang 24

Trám bít hố rãnh 2 giọt

c Phục hồi răng/ Tạo cùi/ Trám bít hố rãnh

1 Trộn lượng bột chính xác vào một chén trộn khác

2 Làm ướt bề mặt răng dán dính bằng dung dịch hoạt động

3 Ngâm tăm bông vào dung dịch hoạt động, sau đó nhúng tăm bôngvào bột để hình thành một viên bột trên đầu tăm bông Đặt viên bộtlên bề mặt răng đã được làm ướt bằng dung dịch hoạt động trước đó

4 Lặp lại thao tác tới khi phục hồi hoặc cùi được hoàn thành Khi lặplại thao tác, làm sạch tăm bông với bông trước khi nhúng lại

Bảng 1.7: Thời gian làm việc và thời gian đông cứng của sealant

Đặc điểm kĩ thuật Tiêu chuẩn

1.3.3 Đặc tính của 4-META/MMA-TBB

- Tự trùng hợp/ dán dính [12],[32]

Bondfill SB là vật liệu dán dính tự trùng hợp và trùng hợp hàn toàn ở

cả các vị trí không có ánh sáng chiếu đến Nó cho thấy đặc tính dán dính tốt

và khả năng kín khít cao

Trang 25

Hình 1.9: Sự khác nhau giữa quang trùng hợp và tự trùng hợp bằng TBB

Không chỉ có khả năng kết dính với bề mặt răng mà còn khả năng kết dínhvới kim loại, sứ khi primer thích hợp với từng loại vật liệu này được sử dụng

Trang 26

Bondfill SB thích hợp cho các trường hợp lâm sàng khó phục hồi bằngcác resin composite thông thường khác [13],[34],[35]

Tiêu cổ răng

Trang 27

Hình 1.13: Dùng Bondfill SB hàn tiêu cổ răng [34]

Trang 28

Hình 1.16: Dùng Bondfill SB hàn sâu chân răng [34]

Hàn phục hồi những vị trí không thể chiếu đèn quang trùng hợp khi hàn composite

Sửa chữa phục hình

Hình 1.17: Dùng Bondfill SB sửa chữa phục hình [34]

1.3.5 Các nghiên cứu invitro và lâm sàng của 4-META/MMA-TBB bổ sung hạt độn hữu cơ

1.3.5.1 Nghiên cứu invitro[11],[12],[14],[32],[33]

Kuniko Saeki thực hiện đánh giá đặc tính dán dính của 4META/MMA,-TTB với hạt độn hữu cơ (Bondfill SB) trên mẫurăng người được vô trùng bằng tia gama và bảo quản trong

Trang 29

dung dịch Hank Kết quả cho thấy: So với nhóm sử dụngAdper easybond và Z100 (3M ESPE) (nhóm EBZ), độ bền cắtcủa Bondfill SB (BF) cao hơn và ít dao động hơn EBZ BFcó bềmặt đều hơn với các vùng ngà hủy khoáng bên dưới nhỏ hơn,trong khi nhóm EBZ có sự đa dạng về bề mặt định khu và cácđặc tính cơ học.

Theo nghiên cứu của Kanea Wada và cộng sự (2016)nghiên cứu về đặc tính mòn của các loại keo dán chứa hạtđộn TMPT trong làm phục hồi chụp răng toàn bộ cho rănghàm sữa Nghiên cứu thực hiện invitro trên răng hàm sữa đãđược nhổ, và bảo quản trong nước cất bằng các test trượt cácmặt răng hàm sữa đã hàn bằng các vật liệu với bề mặt rănghàm sữa bình thường Kết quả nghiên cứu sau khi theo dõitrong 24 tháng cho thấy độ mòn nói chung của vật liệu BFxếp thứ 4 trong 5 nhóm, thấp hơn so với nhóm CF (Clearfil FII)

và cao hơn với nhóm FS (Fantasista), LP (LITE-FILL IIP), và MC(Metafill C) (sự khác biệt có ý nghĩa thống kê) Tuy nhiên độmòn men răng ở bề mặt răng đối diện thực hiện trượt trênmẫu răng phục hồi không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kêvới các nhóm FS, LP, MC Bề mặt men đối diện này trongnhóm BF nhẵn và ít lỗ rỗ hơn, độ rộng và độ sâu của cácđường nứt trên men cũng hẹp và nông hơn

Hình 1.18: Hình ảnh diện mòn của các bề mặt men đối diện với mẫu phục hồi bằng các vật liệu LP, MC, FS, BF (nhìn qua kính hiển vi laser 3D)

Trang 30

1.3.5.2 Nghiên cứu in vivo [13],[34],[35]

Kanae Wada và cộng sự thực hiện nghiên cứu trường hợp trẻ nữ 21tháng tuổi bị thiểu sản men, tổn thương được phát hiện trên 18 răng (27 mặtrăng) Thực hiện điều trị phục hồi răng cho trẻ bắt đầu từ khi trẻ 21 tháng tuổi,

sử dụng GIC (Fuji II) phục hồi 4 răng hàm sữa thứ nhất (8 mặt răng) trongđiều kiện cách ly ẩm Tuy nhiên, 7 tháng sau, 6/8 mặt răng bị bong, còn lạimặt nhai của 2 RHS thứ nhất HT Tiếp đó, trẻ được hàn phục hồi các mặt củaRHS thứ nhất và thứ hai HD (10 mặt răng) bằng Super Bond và CompositeClearfil AP-X, sử dụng dạng chụp răng sữa TDPFs thích hợp phục hồi RHSthứ nhất Tuy nhiên, 100% bị bong trong vòng 2-10 tháng sau đó Khi trẻđược 3 tuổi 1 tháng, dùng Bondfill để phục hồi cả 18 mặt răng Trong vòng 3-

12 tháng sau đó, phục hồi bị bong ở mặt xa ngoài RHS thứ nhất HT bên phải,

HD 2 bên (11%), thực hiện mài chỉnh khớp cắn và hàn lại bằng Bondfill SB,theo dõi tái khám trong vòng 3 năm tới khi trẻ 5 tuổi 10 tháng, không có mốihàn nào bị bong Khi trẻ 6 tuổi 11 tháng, trẻ thay nhóm răng cửa sữa bìnhthường [10]

Hình 1.19: A Răng trước khi phục hồi bằng Bondfill SB; B Răng sau khi

phục hồi bằng Bondfill SB [10]

Trang 31

Mitsuo Nakamura thực hiện nghiên cứu áp dụng lâm sàng của Bondfill

SB Nghiên cứu thực hiện áp dụng Bondfill SB cho tổn thương mòn cổ răng

đã bị bong mối hàn Composite ở RHN HT, sau hàn thấy triệu chứng ê buốthết Bondfill SB cũng được thực hiện hàn phục hồi nhóm răng cửa dưới bịmòn răng-răng, mòn mặt nhai do mòn răng-răng, phục hồi các tổn thương sâurăng thứ phát Bên cạnh đó là kết hợp Bondfill SB với V-primer để sửa chữacác phục hình lõi kim loại gãy vỡ sứ, hoặc kết hợp với dung dịch xói mònmen axit phosphoric 37% để trám bít hố rãnh Tuy nhiên, các trường hợp lâmsàng này chưa được theo dõi trong thời gian đủ dài để đánh giá hiệu quả củavật liệu này [34]

Rémy Tanimura và Shiro Suzuki đã so sánh hiệu quả phục hồi lỗ vàocủa ốc giữ phục hình implant giữa 2 loại vật liệu Bondfill SB và Compositenano- Hybrid Nghiên cứu thực hiện trên 28 lỗ, và bệnh nhân được theo dõitrong vòng 3, 6, 12 tháng Kết quả cho thấy sau 12 tháng, cả 2 loại vật liệuđều khá thành công Với BondfillSB sự thay đổi bề mặt là 77,1±13,1%, độsâu đường viền miếng hàn là 132,1±107,8 µm, góc tạo bới đường viền miếnghàn là 28,2±17,2 độ Kết quả này không có sự khác biệt với kết quả dùngbằng Composite nano-Hybrid (test Mann-Whitney) [13]

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của mối hàn

Tuổi thọ của mối hàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: yếu tố từ bệnh nhân,yếu tố từ vật liệu phục hồi, yếu tố liên quan đến răng, yếu tố kỹ thuật trongquá trình hàn phục hồi,…

1.4.1 Các yếu tố liên quan của bệnh nhân

Mặc dù nhiều lần bị bỏ quên trong phân tích sự tồn tại của mối hàn, cácyếu tố liên quan đến bệnh nhân đóng một vai trò quan trọng đối với tuổi thọcủa việc phục hồi Các nghiên cứu đã phân tích chỉ ra sự bao gồm các yếu tốbệnh nhân nhằm hỗ trợ quá trình đưa ra quyết định lâm sàng tốt hơn dựa trên

Trang 32

các kết quả có thể dự đoán được, và cũng như tư vấn bệnh nhân Trong cácnghiên cứu lâm sàng, việc xác định các yếu tố của bệnh nhân ảnh hưởng tớituổi thọ mối hàn và các biến liên quan không dễ dàng Mặc dù tuổi tác, chỉ sốsâu mất trám, và tình trạng kinh tế xã hội là các biến đơn giản có thể dễ dàngthu thập, thì ngược lại, nguy cơ sâu răng và thói quen cận chức năng là cácquá trình thu thập phức tạp liên quan đến một số dấu hiệu và triệu chứng phứctạp, làm tăng những thách thức cho việc lựa chọn phương pháp thu thập tốtnhất và tiêu chí được áp dụng

Sâu răng

Nguy cơ sâu răng của bệnh nhân đã được chứng minh có ảnh hưởngđáng kể đến tuổi thọ phục hồi Các nghiên cứu đã được chứng minh rằng đốivới những cá nhân được phân loại là có nguy cơ sâu răng cao, tỷ lệ nguy cơthất bại sau phục hồi gấp khoảng 2,45 so với bệnh nhân có nguy cơ thấp.Nguy cơ phục hồi thất bại cũng tăng lên ở trẻ có chỉ số sâu mất trám cao.Trong các nghiên cứu về sự tồn tại của các phục hồi răng phía trước, không cónghiên cứu nào nói đến sự ảnh hưởng này, có thể do ít tổn thương sâu răng ởvùng răng này Một tổng quan hệ thống gần đây về sự tồn tại của mối hàncomposite ở răng phía trước đã cho thấy một số lượng ít các mối hàn thất bại

do sâu răng thứ phát Tuy nhiên, bệnh nhân sâu răng ở phía trước thường làbệnh nhân có nguy cơ cao, do đó chúng ta có thể mong đợi loại bệnh nhânnày tăng lên nguy cơ thất bại của mối hàn Mặc dù các nghiên cứu đã cố gắng

để xác nhận bằng chứng này, vẫn còn thiếu tiêu chuẩn hóa về việc thành lậpnguy cơ sâu răng Do đặc điểm đa yếu tố của bệnh sâu răng, cần phải thu thậpmột số chỉ số (biến) để xác định đúng tình trạng nguy cơ đã được phân loại và

dự đoán sâu răng trong tương lai để hướng dẫn chiến lược phòng ngừa và điềutrị ở cấp độ cá nhân Tuy nhiên, về điều tra tuổi thọ phục hồi, việc sử dụng cácbiện pháp đơn giản có thể cung cấp một ước tính tốt về sự hoạt động của lỗ

Trang 33

sâu khi được hàn và trong các đánh giá theo dõi sau đó Đối với nguy cơ sâurăng, sự hiện diện của tổn thương sâu răng đang hoạt động vẫn là yếu tố tiênđoán tốt nhất cho sự hoạt động của sâu răng trong tương lai.

Nghiến răng / thói quen cận chức năng

Thói quen nghiền quá mức và siết chặt răng dễ quan sát trên bệnh nhânnghiến răng, có thể ảnh hưởng lớn đến cấu trúc răng theo thời gian, dẫn đếnmòn răng và gãy răng Cơ chế tương tự dường như có liên quan đến việc tăngnguy cơ nứt gãy phục hồi Trong một nghiên cứu hồi cứu về sự tồn tại củamối hàn composite ở răng sau, đã quan sát thấy rằng các cá nhân được phânloại là "lực cắn quá mức", mối hàn có nguy cơ thất bại cao hơn ba lần so vớicác cá nhân được phân loại là thấp "lực cắn thấp" Để đánh giá là có nghiếnrăng, tác giả đã đánh giá ) cùng với các thói quen cận chức năng bằng mộtbảng câu hỏi Tác động tiêu cực của bệnh nghiến răng hoặc thói quen cậnchức năng trên sự sống sót mối hàn răng sau đã được quan sát thấy trong cácloại vật liệu phục hồi như amalgam và phục hồi sứ từng phần Trong mộtnghiên cứu lâm sàng về phục hồi răng mòn nghiêm trọng, chủ yếu bao gồmbệnh nhân nghiến răng, thất bại phục hồi chủ yếu là nứt gãy Trong mộtnghiên cứu đánh giá phục hồi mòn răng trước, gãy răng hoặc mối hàn (61%)

và bong mối hàn (30%) là lý do quan sát nhất của việc phục hồi thất bại,trong khi sâu răng chỉ chiếm 4% số lần thất bại

Tuổi

Một số nghiên cứu đã tìm thấy một ảnh hưởng đáng kể của nhóm tuổi

về sự tồn tại của phục hồi, và biến này có lẽ liên quan đến các yếu tố khác.Trong khi sâu răng hoạt động là lý do hay gặp nhất cho việc phục hồi răng ởtrẻ em, những phục hồi này ở trong một môi trường có nguy cơ cao dẫn đếnthất bại Trong một nghiên cứu về sự tồn tại phục hồi composite loại I và IIvới mẫu nghiên cứu lớn (trẻ em / thanh thiếu niên), biến nhóm tuổi ảnh

Ngày đăng: 20/08/2019, 15:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Yohsuke TAIRA và Yohji IMAI (2014). Review of methyl methacrylate (MMA)/tributylborane (TBB)-initiated resin adhesive to dentin. Dental Materials Journal, 33 (3), 291-304 Sách, tạp chí
Tiêu đề: DentalMaterials Journal
Tác giả: Yohsuke TAIRA và Yohji IMAI
Năm: 2014
12. Yumiko Hosoya a và Franklin R. Tay (2014). Bonding ability of 4- META self-etching primer used with 4-META/MMA-TBB resin to enamel and dentine: Primary vs permanent teeth. Journal of Dentistry, 42(2014), 425-431 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Dentistry
Tác giả: Yumiko Hosoya a và Franklin R. Tay (2014). Bonding ability of 4- META self-etching primer used with 4-META/MMA-TBB resin to enamel and dentine: Primary vs permanent teeth. Journal of Dentistry, 42
Năm: 2014
13. Rémy Tanimura và Shiro Suzuki (2017). Comparison of access-hole filling materials for screw retained implant prostheses: 12-month in vivo study. International Journal of Implant Dentistry, 3(19) Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Implant Dentistry
Tác giả: Rémy Tanimura và Shiro Suzuki
Năm: 2017
14. Remy Tanimura và Shiro Suzuki (2015). In vitro evaluation of a modified 4-META/MMA-TBB resin for filling access holes of screw- retained implant prostheses. Journal of biomedical materials research, 103B(5), 1030-1036 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of biomedical materials research
Tác giả: Remy Tanimura và Shiro Suzuki
Năm: 2015
22. Roopa R Nadig, G Usha, Vinod Kumar và cộng sự (2011). Geriatric restorative care - the need, the demand and the challenges. Journal of Conservative Dentistry, 14(3), 208-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal ofConservative Dentistry
Tác giả: Roopa R Nadig, G Usha, Vinod Kumar và cộng sự
Năm: 2011
25. Phạm Thị Tuyết Nga và Võ Trương Như Ngọc (2013). Tổn thương mô cứng không do sâu răng. Chữa răng và nội nha 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổn thương môcứng không do sâu răng. Chữa răng và nội nha 1
Tác giả: Phạm Thị Tuyết Nga và Võ Trương Như Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáodục Việt Nam
Năm: 2013
26. Francisco Javier López-Frías , Lizett Castellanos-Cosano, Jenifer Martín-González và cộng sự (2012). Clinical measurement of tooth wear: Tooth wear indices. J Clin Exp Dent, 4(1), 48-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Clin Exp Dent
Tác giả: Francisco Javier López-Frías , Lizett Castellanos-Cosano, Jenifer Martín-González và cộng sự
Năm: 2012
27. David Bartlett (2007). A new look at erosive tooth wear in elderly people. American Dental Association, 138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Dental Association
Tác giả: David Bartlett
Năm: 2007
28. Penny Fleur Bardsley ( 2008 ). The evolution of tooth wear indices. Clin Oral Invest, 12(1), 15-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ClinOral Invest
29. Takeyama M và et al (1978). Adhesion of PMMA with Bovine Enamel or Dental Alloys. Journal of the Japan Society for Dental Apparatus and Materials, 19(47), 179-184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of the Japan Society for Dental Apparatus andMaterials
Tác giả: Takeyama M và et al
Năm: 1978
31. Okamoto Y, Takahata K và Saeki K (1998). Studies of the Behavior of Partially Oxidized Tributylborane as a Radical Initiator for Methyl Methacrylate (MMA) Polymerization. The Chemical Society of Japan, 1247-1248 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Chemical Society of Japan
Tác giả: Okamoto Y, Takahata K và Saeki K
Năm: 1998
32. K. Saeki, A. Chin, G. Nonomura và cộng sự (2014). In vitro evaluation of adhesive characteristics of 4-META/MMA-TBB resin with organic filler. Dental materials, 3 1 (2 0 1 5), 1567-1578 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dental materials
Tác giả: K. Saeki, A. Chin, G. Nonomura và cộng sự
Năm: 2014
33. Kanae WADA, Eri IKEDA, Junichiro WADA và cộng sự (2016). Wear characteristics of trimethylolpropane trimethacrylate filler-containing resins for the full crown restoration of primary molars. Dental Materials Journal, 35(4), 585-593 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dental MaterialsJournal
Tác giả: Kanae WADA, Eri IKEDA, Junichiro WADA và cộng sự
Năm: 2016
34. Mitsuo Nakamura, Hiroyasu Koizumi, Mariko Nishimaki và cộng sự (2011). Clinical application of a tri-n-butylborane initiated adhesive resin filled with pre-polymerized composite particles. Asian Pac J Dent, 11, 61-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian Pac J Dent
Tác giả: Mitsuo Nakamura, Hiroyasu Koizumi, Mariko Nishimaki và cộng sự
Năm: 2011
35. P. Colon và A. Lussi (2013). Minimal intervention dentistry: part 5.Ultra-conservative approach to the treatment of erosive and abrasive lesions. British dental journal, 30(10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: British dental journal
Tác giả: P. Colon và A. Lussi
Năm: 2013
15. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009). Luật người cao tuổi số 39/2009/QH12 Khác
16. Viện bảo vệ sức khỏe người cao tuổi (1993). Một số vấn đề lý luận thực tiễn về lão khoa xã hội Hà Nội, Hà Nội Khác
17. Trường Đại học Y Hà Nội và khoa Y tế công cộng (2004). Sức khỏe lứa tuổi. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
18. United Nations Population Division. World Popula-tion Prospects: The 2002 Revision, New York, NY,USA: United Nations; 2003 Khác
20. Trương Mạnh Dũng (2014). Nha khoa cộng đồng tập I, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w