Bên cạnh hiệu quả điều trị thì các thuốc YHHĐ còn có nhiềutác dụng không mong muốn như gây rối loạn tiêu hóa, đau đầu, chóng mặt, rố i l o ạ n g i ấ c ngủ, suy giảm nhận thức, phản ứ
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn lipid máu (RLLPM) là một trong những tình trạng thườnggặp ở các nước phát triển và có xu hướng tăng ngày càng nhanh ở các nướcđang phát triển Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất cho sựhình thành và phát triển bệnh vữa xơ động mạch (VXĐM) với các biến chứngtim mạch liên quan có tỷ lệ tử vong cao như tăng huyết áp, suy động mạchvành, nhồi máu cơ tim, nhồi máu não Vì vậy, rối loạn lipid máu đã và đang
là vấn đề sức khỏe được quan tâm hàng đầu trên thế giới Theo ước tính của
Tổ chức Y tế thế giới, ở các nước phát triển, tử vong nhiều nhất là do bệnhtim (32%), mà chủ yếu là bệnh vữa xơ động mạch, rồi đến tai biến mạch não(13%), nhiều hơn hẳn các loại bệnh khác Ở nước ta, bệnh VXĐM với cácbiểu hiện lâm sàng như suy vành, nhồi máu cơ tim, nhồi máu não đang có xuhướng tăng nhanh theo nhịp độ phát triển của xã hội [13]
Điều trị có hiệu quả hội chứng RLLPM sẽ làm hạn chế sự phát triểncủa bệnh vữa xơ động mạch và ngăn ngừa được các biến chứng về timmạch Hiện nay, điều trị RLLPM, ngoài phương pháp điều chỉnh lối sống vàcác yếu tố nguy cơ thì sử dụng các thuốc có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipidmáu theo y học hiện đại (YHHĐ) vẫn là chủ yếu Có nhiều loại thuốc điềuchỉnh RLLPM như các dẫn xuất statin, nhóm fibrat, acid nicotinic, các chấtgắn acid mật Bên cạnh hiệu quả điều trị thì các thuốc YHHĐ còn có nhiềutác dụng không mong muốn như gây rối loạn tiêu hóa, đau đầu, chóng mặt,
rố i l o ạ n g i ấ c ngủ, suy giảm nhận thức, phản ứng ngoài da…, đặc biệt làgây tăng enzym gan; viêm cơ, tiêu cơ vân; rối loạn về máu như mất bạch cầuhạt, thiếu máu [6]
Do vậy, việc tìm hiểu và khai thác các bài thuốc y học cổ truyền (YHCT)trong điều trị RLLPM đang là xu hướng mới trong sử dụng thuốc có nguồn
Trang 2gốc thảo dược để điều trị RLLPM Tại Trung Quốc và Việt Nam, có rất nhiều
vị thuốc và bài thuốc đã được nghiên cứu, kiểm nghiệm qua thực tế lâm sàngcho thấy ưu điểm chính của thuốc YHCT là tác dụng sinh học đa cơ chế, cótác dụng điều chỉnh RLLPM tốt, cải thiện tốt các triệu chứng lâm sàng và ítđộc tính hoặc tác dụng phụ
Trên cơ sở lý luận, biện chứng luận trị của YHCT về hội chứng RLLPM
và những nghiên cứu cơ bản về dược lý học của các vị thuốc, chúng tôi xâydựng bài thuốc “Tiêu đàm- 03” gồm 14 vị thuốc sẵn có tại Việt Nam để điềutrị RLLPM Đánh giá bước đầu cho thấy bài thuốc có kết quả khả quantrong điều trị bệnh nhân RLLPM Để có cơ sở khoa học và khách quantrong ứng dụng lâm sàng, đồng thời góp phần làm phong phú thêm các bài
thuốc YHCT có tác dụng điều trị RLLPM, chúng tôi tiến hành đề tài "Đánh giá tính an toàn và tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của bài thuốc Tiêu đàm-03 trên thực nghiệm" với các mục tiêu sau:
1 Đánh giá độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của bài thuốc Tiêu đàm -03 trên thực nghiệm.
2 Đánh giá tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của bài thuốc Tiêu đàm - 03 trên động vật thực nghiệm gây tăng lipid máu nội sinh và ngoại sinh.
Trang 3CHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ LIPID VÀ CHUYỂN HÓA LIPID
1.1.1 Thành phần lipid máu và lipoprotein
1.1.1.1 Lipid máu
Các lipid chính có mặt trong máu gôm các acid béo tự do, triglycerid(TG), cholesterol toàn phần (TC) gồm cholesterol tự do (FC) và cholesteroleste (CE), phospholipids (PL)
Trên lâm sàng, Cholesterol và Triglycerid là 2 loại lipid được quan tâm:
- Cholesterol (CT): là một steroid chính của cơ thể người, có mặt ở
trong tất cả các tế bào và hầu hết dịch trong cơ thể Trong cơ thể, cholesterolchủ yếu ở dạng tự do (chưa este hóa), chính dạng này là thành phần cấu trúccủa các màng tế bào Trong tế bào thần kinh, cholessterol có vai trò thiết yếucho sự hình thành lớp vỏ myelin giúp dẫn truyền các xung thần kinh hiệu quảhơn Cholesterol đóng vai trò là tiền chất để tổng hợp các hormon steroid(hormon sinh dục, tuyến thượng thận), vitamin D và các acid mật, muối mật
- Triglycerid (TG): là dạng phổ biến nhất của chất béo trong cơ thể, chủ
yếu được cung cấp từ thức ăn (dầu thực vật và mỡ động vật), sau đó được tiêuhóa để cung cấp năng lượng cho các quá trình chuyển hóa tại nhiều cơ quantrong cơ thể Các vị trí sinh tổng hợp TG nội sinh là gan và mô mỡ TG trong
mô mỡ là nguồn dự trữ năng lương chủ yếu của cơ thể [17]
1.1.1.2 Lipoprotein (LP):
Do đặc tính của lipid là không tan trong nước nên để tuần hoàn đượctrong huyết tương chúng phải gắn với các protein dưới dạng phức hợp phân tửlớn gọi là Lipoprotein
Có 5 loại Lipoprotein khác nhau về tỷ trọng: Chylomicron (CM),Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL), Lipoprotein tỷ trọng trung bình (IDL),Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) và Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) với vaitrò, chức năng khác nhau trong con đường chuyển hóa lipoprotein [17]
Trang 4Bảng 1.1 Đặc điểm của các lipoprotein chính trong huyết tương
* LDL-C 1,006 -1,063 35- 25 Sản phẩm chuyển hóa
của VLDL qua IDL
1.1.2 Chuyển hóa lipid và lipoprotein
Phụ thuộc vào nguồn gốc, lipid và lipoprotein có con đường chuyển hóakhác nhau:
* Đường ngoại sinh:
Sau khi ăn thức ăn giàu chất béo, triglycerid và cholesterol được hấp thuvào tế bào ruột dưới dạng acid béo và cholesterol tự do rồi được tái este hóa,sát nhập và vận chuyển bởi phân tử CM theo bạch huyết vào tuần hoàn Trongmáu, lipoprotein lipase thủy phân TG của CM thành acid béo cung cấp cho
mô, phần còn lại là CM tồn dư bị gan thâu tóm
Trang 5* Đường nội sinh:
Đây là con đường chuyển hóa dành cho các lipoprotein, lipid có nguồngốc từ gan VLDL được tổng hợp ở gan vận chuyển trong máu, phầntriglycerid (TG) bị thủy phân bởi lipoprotein lipase tạo acid béo cung cấp cho
mô, phần còn lại là VLDL tồn dư hay IDL Khoảng một nửa IDL đượcchuyển hóa ở gan, phần còn lại tiếp tục bị thủy phân phần TG thành acid béocho mô, trở thành LDL LDL bị thâu tóm bởi tương tác với receptor LDLmàng tế bào, cung cấp cholesterol cho mô Ba enzym vận chuyển ngượccholesterol: cholesteryl-estertransfer-protein (CETP), lecithin-cholesterol-acyltransferase (LCAT), và Hepatic - triglycerid lipase (HTGL) cùng vớiHDL-C chịu trách nhiệm vận chuyển cholesterol dư thừa từ mô ngoại vi vềgan thải trừ vào mật Tại huyết tương, HDL-C gắn và hoạt hóa đặc hiệuLCAT, ester hóa cholesterol tự do ở bề mặt, cholesterol este được chuyển vàolõi HDL mới sinh tạo HDL mới Tiếp đó, enzym CETP trung gian vận chuyểnmột triglyceride của LDL, VLDL hoặc chylomicron để trao đổi một cholesteroleste với HDL Cuối cùng, enzym hepatic lipase tạo ra IDL từ LDL và biến đổitiền HDL thành HDL mới trở về gan Vì vậy cholesterol của HDL-C được coi
là cơ chế chống vữa xơ động mạch quan trọng nhất [10], [17]
Ở người bình thường, quá trình tổng hợp và hóa giáng lipid diễn ra cânbằng và theo nhu cầu của cơ thể Do vậy, hàm lượng và tỉ lệ thành phần cácloại lipoprotein, lipid trong máu được ổn định Khi mất cân bằng giữa hai quátrình này, rối loạn chuyển hóa lipid sẽ xảy ra
1.2 RỐI LOẠN LIPID MÁU
1.2.1 Khái niệm
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesterol (CT), triglycerid (TG)huyết tương hoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao(HDL-C), tăng nồng độ lipoprotein phân tử lượng thấp (LDL-C) làm gia tăngquá trình vữa xơ động mạch Nguyên nhân có thể tiên phát (do di truyền)
Trang 6hoặc thứ phát Chẩn đoán bằng xét nghiệm cholesterol, triglycerid và cácthành phần lipoprotein máu Điều trị bằng thay đổi chế độ ăn uống, hoạt độngthể lực và dùng thuốc hạ lipid máu và lưu ý điều trị căn nguyên [5], [26].
1.2.2 Nguyên nhân
* Nguyên nhân nguyên phát:
Gây ra do một hoặc nhiều gen đột biến làm tổng hợp quá mức hoặc thanhthải ít TG hay cholesterol, hoặc tổng hợp không đủ hay đào thải quá mức HDLnhư rối loạn gen chuyển hóa HDL, thiếu hụt receptor LDL, thiếu hụt lipase tiêuhủy LP hoặc apolipoprotein C-II [39]
Tăng cân, ăn nhiều carbohydrates tinhchế,uống quá nhiều rượu
Thuốc
cyclosporine,glucocorticoids,amiodarone
Estrogen đường uống, glucocorticoid,tách acid mật, ức chế protease, acidretioic, steroid đồng hóa, sirolimus,raloxifene, tamoxifen, ức chế beta (trừcarvedilol), thiazide
Trang 71.2.3 Phân loại rối loạn lipid máu
Có nhiều cách phân loại RLLPM, trong thực hành lâm sàng thườngchú ý tới 4 cách phân loại sau:
* Phân loại theo nguyên nhân:
- Hội chứng tăng lipid máu nguyên phát
- Hội chứng tăng lipid máu thứ phát
* Phân loại của Fredrickson:
Năm 1965, Fredrickson dựa vào kỹ thuật điện ly và siêu ly tâm, phânloại rối loạn lipid máu thành 5 tuýp, năm 1970, một số tác giả tách tuýp IIthành IIa và IIb, từ đó nó trở thành bảng phân loại quốc tế.
Bảng 1.3 Phân loại RLLPM theo Fredrickson/WHO [13],[43]
CTTG
CT
* Phân loại của De Gennes và Hội Xơ Vữa Động Mạch Châu Âu (European Atherosclerosis Society - EAS)
Bảng 1.4 Phân loại RLLPM theo De Gennes [13]
Loại Tăng CT Tăng TG Tăng hỗn hợp
Bảng 1.5 Phân loại RLLPM theo EAS [42]
Týp Cholesterol mmol/l Triglycerid mmol/l
Trang 8* Phân loại theo National Cholesterol Education Program-NCEP-ATP III
Bảng 1.6 Chẩn đoán RLLPM theo NCEP- ATP III năm 2002 [46]
Chỉ số Nồng độ Đánh giá mức độ rối loạn
Cách phân loại này cho biết sự thay đổi các thành phần lipid máu gây
VXĐM và có tác dụng bảo vệ chống VXĐM, đồng thời cho biết mức độ rốiloạn của các thành phần trên
1.2.4 Rối loạn lipid máu và các bệnh vữa xơ động mạch
Nghiên cứu Framingham (Kanel,1971), nghiên cứu PROCAM điều tradịch tễ về cholesterol máu trong bệnh VXĐM và nhồi máu cơ tim cho thấy cómối tương quan thuận giữa nồng độ cholesterol máu và tỷ lệ tử vong doVXĐM và bệnh lý mạch vành Nghiên cứu của Hacel năm1994; Davignon vàcộng sự năm 1996 cho thấy các lipoprotein chứa nhiều TG trừ chylomicron đều
Trang 9gây VXĐM VXĐM là sự phối hợp những biến đổi của lớp nội mạc động mạchbao gồm sự tích tụ tại chỗ các lipid phức hợp, các glucid, máu và các sản phẩmcủa máu, tổ chức xơ và canxi kèm theo những biến đổi ở lớp trung mạc.VXĐM là bệnh của động mạch lớn và vừa thể hiện bằng 2 loại tổn thương cơbản, đặc trưng là mảng vữa giàu cholesterol và tổ chức xơ Nó làm hẹp dầnlòng động mạch và cản trở dòng máu đến nuôi dưỡng các tổ chức [13], [22].Khi có tăng LDL và Cholesterol, LDL dễ bị oxy hóa do không đượcchuyển hóa hết theo con đường các Receptor, LDL nhỏ và đặc dễ được hìnhthành và chui vào lớp dưới nội mạc, tại đó gây hóa hướng monocyt - đại thựcbào; các tế bào này cùng tế bào nội mạc, tế bào cơ trơn, tiểu cầu và cảlymphocyt đều tham gia oxy hóa LDL; sau đó đại thực bào thu nhận LDL oxyhóa để trở thành tế bào bọt, khi quá tải thì tế bào bọt bị vỡ, đổ cholesterol rangoài tạo thành các vạch lipid, tổn thương đầu tiên của VXĐM [13],[22].Bệnh VXĐM hay gặp do tăng LDL- C, cholesterol và triglycerid, nhất làkhi giảm đồng thời HDL- C Rối loạn lipid có mối tương quan với bệnh mạchvành, mạch não, huyết áp Theo nghiên cứu của Kannel, khi cholesterol tăng
> 2,5 g/l thì nguy cơ BMV tăng 2,25- 3,25 lần Khi cholesterol từ 5,2- 6,5mmol/l thì tử vong do BMV tăng gấp đôi Khi cholesterol từ 5,2- 7,8 mmol/l,
tử vong do BMV tăng gấp bốn [13]
1.2.5 Chẩn đoán rối loạn lipid máu
Chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm các thành phần lipid máu:cholesterol toàn phần (TC), TG, HDL-cholesterol (HDL-C) và LDL-cholesterol (LDL-C) theo NCEP-ATP III (bảng 1.5) hoặc theo tiêu chuẩnchẩn đoán RLLPM của Hội tim mạch Việt nam VNHA (dễ áp dụng trên lâmsàng với điều kiện Việt Nam)
Bảng 1.7: Chẩn đoán rối loạn lipid máu theo VNHA 2010 [18]
Chỉ số lipid máu Bình thường Bệnh lý
Trang 10- Điều trị rối loạn lipid máu là để giảm các biến cố tim mạch do VXĐM
- Với RLLPM thứ phát cần tìm nguyên nhân để điều trị
- Vấn đề cốt lõi là thay đổi lối sống (chế độ ăn uống, sinh hoạt, tập luyện)
- Dùng thuốc khi thay đổi lối sống 2-3 tháng không có hiệu quả
- Đích điều trị dựa trên xét nghiệm và lượng giá nguy cơ tim mạch củabệnh nhân như tiền sử suy mạch vành, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máunão, tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng fibrinogen máu,tình trạng béo phì(BMI ≥ 25), tuổi > 50 [39]
1.2.6.2 Phương pháp điều trị không dùng thuốc
Các biện pháp điều trị không dùng thuốc gồm thay đổi lối sống (chế độ
ăn, thói quen sinh hoạt) và tập luyện; là bắt buộc cho mọi bệnh nhân
- Khuyến khích sử dụng nhiều trái cây, rau, củ rau, hạt, đồ ăn tinh bộtdạng thô, cá (đặc biệt là dầu cá); hạn chế đồ ăn thức uống có thêm đường, mỡđộng vật, rượu, đặc biệt ở bệnh nhân có tăng TG
- Giảm cân nặng cho những bệnh nhân béo phì Nên bắt đầu giảm dầndần lượng calo hàng ngày, thường hạn chế ở mức 500 calo/ngày
- Tập thể lực là rất quan trọng, nó có thể làm giảm được LDL-C và tăngHDL; Cần tập thể lực ít nhất 30 phút/ ngày và đều hàng ngày
- Bỏ thuốc lá; điều trị các yếu tố nguy cơ khác đi kèm (nếu có) [39]
1.2.6.3 Điều trị RLLPM bằng thuốc
Thuốc điều trị RLLPM chia thành các nhóm sau: làm giảm hấp thu, tăngthải trừ lipid ở đường tiêu hóa và làm giảm tổng hợp lipid [6]
Trang 11* Thuốc ức chế sinh tổng hợp lipid
- Dẫn xuất statin: rosuvastatin (Crestor), atovastatin (Lipitor)…
+ Các thuốc có tác dụng ức chế HMG- CoA redutase làm giảm quá trìnhnội sinh CT trong tế bào; làm tăng tổng hợp LDL- receptor nên làm tăng tốc
độ thanh thải IDL và LDL trong huyết tương [6], [13]
+ Tác dụng không mong muốn: Đau cơ và có thể chuyển thành bệnh
cơ (tăng creatine kinase) nếu không điều trị sẽ dẫn đến viêm cơ, chướngbụng, đau bụng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nổi mẩn đỏ Ảnh hưởng đếngan: tăng các chỉ số AST, ALT, bilirubin toàn phần [6]
- Dẫn xuất acid fibric: fenofibrat (Lypanthyl), gemfibrozil (Lopid)
+ Các Fibrat làm giảm dòng acid béo về gan làm giảm tổng hợp VLDL,làm tăng độ thanh thải VLDL, giảm hình thành LDL nhỏ và đặc; kết quả làmgiảm cả TG và cholesterol [6], [13]
+ Tác dụng không mong muốn: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy Cáctriệu chứng nổi mẩn, mày đay, rụng tóc, đau cơ, mệt mỏi, đau đầu ít xảy ra.Thận trọng khi phối hợp fibrat với statin ở liều cao vì có thể gây viêm cơ.Chống chỉ định tuyết đối trong trường hợp suy thận, suy gan nặng, phụ nữ
có thai, trẻ em, bệnh sỏi mật
- Acid nicotinic (Vitamin PP, Vitamin B3, Niacin).
Là vitamin tan trong nước, có nhiều trong gan, thịt, cá, rau, quả và ngũcốc Vi khuẩn ruột có thể tổng hợp một lượng nhỏ vitamin PP
+ Tác dụng không mong muốn: đỏ da, ngứa phần trên cơ thể, nhức đầu.Rối loạn tiêu hóa, tăng đường huyết, tăng acid uric huyết
- Acid béo không no đa trị họ omega-3 (dầu cá): Omega-3- acid
ethylester (Omacor), Omega-3-marin triglyceride (Maxepa)
Acid béo không no họ omega-3 có mặt nhiều trong dầu cá Tác dụngkhông mong muốn hay gặp là rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy)
và vị tanh trong miệng sau khi uống thuốc [6]
Trang 12* Nhóm thuốc làm giảm hấp thu và tăng thải trừ lipid máu
- Thuốc gắn kết với acid mật (cholestyramin, colestipol, colesevelam)
+ Là loại nhựa trao đổi ion, khi kết hợp với acid mật tạo thành phức hợpresin/acid mật Phức hợp này không được hấp thu và bị đào thải qua phân vì vậylàm giảm nồng độ acid mật Khi nồng độ acid mật giảm sẽ kích thích tế bào gantăng cường chuyển hóa CT thành acid mật do đó làm cho nồng độ CT trong tếbào gan giảm đồng thời kích thích tăng sinh các LDL receptor do đó làm tăngthanh thải LDL trong huyết tương
+ Tác dụng không mong muốn: thường gây ra tình trạng táo bón, giảmsự hấp thu của 1 số vitamin (A, D, E, K) và một số thuốc khác như digoxin,warfarin và các hormon tuyến giáp [6]
- Thuốc ức chế hấp thu cholesterol (Ezetimibe)
+ Thuốc ức chế quá trình hấp thu cholesterol tại ruột non, làm giảmlượng cholesterol dự trữ trong gan và làm tăng thanh thải cholesterol trongmáu thông qua làm tăng số lượng các LDL receptor
+ Tác dụng không mong muốn: Tiêu chảy, đau cơ, ho và mệt mỏi [6], [13]
1.3 HỘI CHỨNG RLLPM THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Y học cổ truyền không có bệnh danh RLLPM, nhưng căn cứ vào cácbiểu hiện lâm sàng của bệnh thì RLLPM thuộc phạm vi các chứng “đàm ẩm”,
“hung thống, “huyễn vựng”, “đầu thống” trong đó “đàm ẩm” là chứngthường gặp nhất Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã chứng minh khi điềutrị RLLPM theo biện chứng luận trị chứng “đàm ẩm” thì cũng có hiệu quảgiảm các chỉ số lipid máu trên lâm sàng [23]
1.3.1 Đàm ẩm
1.3.1.1 Khái niệm
Đàm ẩm là sản phẩm bệnh lý được hình thành do rối loạn quá trình
Trang 13chuyển hóa thủy dịch trong cơ thể Trong đó chất đục, đặc và nặng gọi làđàm; chất trong, loãng và nhẹ gọi là ẩm Đàm ẩm có loại hữu hình và loại vôhình; đàm hữu hình là loại đàm có thể nhìn hoặc nghe thấy mà phát hiệnđược đàm vô hình là loại đàm không nhìn hoặc nghe thấy được mà chỉ pháthiện được thông qua các biểu hiện bệnh lý do nó gây nên, như chóng mặt, hồihộp, tê bì, nặng nề, đầy tức
Đàm ẩm sau khi hình thành sẽ tiếp tục trở thành nhân tố gây bệnh tác độngđến cơ thể làm ảnh hưởng đến tạng phủ, trở trệ kinh lạc, khí huyết; từ đó sinh racác các rối loạn bệnh lý phức tạp và một loạt các triệu chứng mới [1], [19]
1.3.1.2 Sự hình thành của đàm ẩm
* Nguyên nhân:
- Ngoại cảm lục dâm: lục dâm từ bên ngòai như phong hàn, phong nhiệt,táo tà, thấp tà xâm phạm làm mất khả năng tuyên giáng của phế, vận hóa của
tỳ làm rối loạn phân bố thủy dịch, thủy dịch ngưng tụ gây đàm thấp nội sinh.
- Ăn uống không điều độ: ăn nhiều thức ăn béo ngọt, uống nhiều rượulàm tổn thương tỳ vị, chức năng vận hoá thủy thấp bị rối loạn dẫn đến đàmthấp nội sinh
- Do ít vận động thể lực, khí huyết không lưu thông, dẫn đến khí trệ,huyết ứ, lâu ngày ảnh hưởng chức năng tỳ vị sinh đàm Sách Tố vấn thiên
“Tuyên minh ngũ khí luận” viết: “Cửu ngọa thương khí, cửu tọa thươngnhục” Thương khí dẫn đến khí hư, thương nhục dẫn đến tỳ hư, tỳ khí hưsinh đàm trệ [23]
- Thất tình nội thương (yếu tố tinh thần): ưu tư, vui mừng, uất giậnquá độ làm khí cơ nghịch loạn gây trở trệ kinh lạc làm thủy thấp đình tụ
mà thành đàm trọc; trực tiếp tổn thương tạng phủ như lo nghĩ nhiều hại tỳ,giận dữ hại can, bi ai thương phế ; tình chí uất ức, can khí thừa tỳ làm tổnthương tỳ vị, tỳ thổ hư yếu sẽ giảm hoặc mất khả năng vận hoá thuỷ cốc,
Trang 14tân dịch tụ lại thành đàm thấp, đàm thấp ứ trệ kinh mạch mà gây bệnh.
- Do tiên thiên bất túc, ngũ tạng hao hư (yếu tố thể chất): Tiên thiên bấttúc làm cho thận khí bất túc, thận dương hư không ôn ấm được tỳ dương, tỳkhông vận hóa được thủy thấp, sinh đàm Hoặc tuổi cao, tạp bệnh lâu ngày làmsuy giảm chức năng tạng phủ, khí hóa bất lợi, rối loạn vận hành và phân bố thủydịch lâu ngày mà sinh đàm [1], [19]
Tựu trung lại, nguyên nhân sinh ra đàm không nằm ngoài nội thương vàngoại cảm; đàm sinh ra từ ngoại cảm phần nhiều là đàm hữu hình; đàm sinh ra
từ nội thương phần nhiều là đàm vô hình [23], [38]
* Các tạng phủ liên quan đến sự hình thành của đàm:
Liên quan mật thiết đến sự hình thành của đàm là phế, tỳ, thận, can vàtam tiêu; trong đó quan trọng hơn cả là vai trò của tỳ, thận
- Tỳ có vai trò thăng thanh tinh vi thủy cốc trong đó có tân dịch lên phế,thông qua phế mà phân bố khắp cơ thể; đồng thời cũng giúp tân dịch trực tiếpphân bố đến ngoại vi và tạng phủ Khi tỳ mất kiện vận, rối loạn phân bố tândịch, thủy thấp nội sinh, ngưng tụ thành đàm
- Phế thông qua chức năng tuyên phát túc giáng làm cho tân dịch phân
bố lên trên, ra ngoài, vào trong tạng phủ và phần dưới cơ thể; đồng thời làmcho các sản phẩm chuyển hóa của tạng phủ vận chuyển đến thận và bàngquang Phế không tuyên giáng, tân dịch không được phân bổ, thủy đạo bấtthông, thủy ngưng sinh đàm
- Thận khí có tác dụng thúc đẩy và điều hòa sự vận chuyển của thủydịch trong cơ thể; bản thân thận cũng tham gia vận chuyển tân dịch Các sảnphẩm chuyển hóa của tạng phủ vận chuyển đến thận được tái hấp thu chấtthanh tiếp tục đưa lên phế phân bố cho cơ thể, chất trọc được đưa xuống bàng
Trang 15quang thành nước tiểu bài tiết ra ngoài Thận khí vô lực, tân dịch không đượcchưng hóa ngưng lại mà sinh đàm.
- Can chủ sơ tiêt, điều hòa khí cơ, duy trì sự thông suốt thủy đạo, khíhành thì thủy hành, thúc đẩy tân dịch lưu thông Can mất sơ tiết, khí cơ uất trệ,tân dịch ngưng tích lại thành đàm
- Tam tiêu là con đường để thủy dịch và các loại khí vận hành Thủy đạotam tiêu bất lợi, tân dịch không phân bố được ngưng tụ lại sinh đàm ẩm [1],[10], [11], [19], [34]
1.3.2 Mối tương quan giữa hội chứng rối loạn lipid máu và chứng đàm ẩm
Đã có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt ở TrungQuốc, đi sâu phân tích và tìm mối liên hệ giữa hội chứng RLLPM củaYHHĐ với các chứng trạng của YHCT Căn cứ trên các biểu hiện lâmsàng, người ta thấy giữa hội chứng RLLPM và chứng đàm có một sự tươngđồng khá sâu sắc về nguyên nhân gây bệnh, cơ chế bệnh sinh và điều trị [23]
Trang 16Bảng 1.8 Mối tương quan giữa hội chứng RLLPM và chứng Đàm ẩm
Đặc điểm Rối loạn chuyển hóa
Nguyên nhân
Yếu tố gen Tiên thiên bất túc
Ăn nhiều đồ béo ngọt làmtăng cân, béo phì, rối loạnlipid máu
Ẩm thực không điều độkhiến tỳ hư, thấp trệ hóađàm
Lối sống tĩnh tại làm tăngcân, kháng insulin Cửu ngọa thương khí, cửutọa thương nhục.Tuổi cao làm suy giảm
chức năng chuyển hóa Thiên quý suy, chức năngtạng phủ suy giảm.Tinh thần căng thẳng Thất tình nội thương
Biểu hiện Tăng lipid máu, thừa cân,tăng huyết áp, bệnh lý tim
mạch…
Thể trạng đàm trệ, nặng
nề, huyễn vựng, tâm quý…
Hướng điều trị Chế độ ăn, luyện tập,thuốc hỗ trợ chuyển hóa Chế độ ăn, sinh hoạt, thuốctrừ đàm, kiện vận tạng
1.3.3 Điều trị RLLPM theo YHCT
1.3.3.1 Nguyên tắc điều trị
Phải chú trọng phép chữa đàm vì đàm thấp có vai trò quan trọng trong
cơ chế bệnh sinh Theo Hải thượng Lãn Ông: "Chữa đàm phải điều hòa khítrước và khí thuận thì đàm tự tiêu”, “trong chữa bệnh không nên vét sạch đàm
Trang 17đi mà chỉ loại bỏ phần đàm dư thừa mà thôi” [30] Theo Tuệ Tĩnh: “Phépchữa đàm phải từ gốc, vì đàm do nhiều nguyên nhân sinh ra [29].
Kết hợp biện chứng và biện bệnh, hội chứng RLLPM theo YHCT làbệnh có bản chất bản hư tiêu thực, bản hư do chức năng tạng phủ thất điềuhoặc hư tổn mà chủ yếu là tỳ, thận hư; tiêu thực phần nhiều biểu hiện đàmtrọc, huyết ứ Vì vậy, nguyên tắc chung điều trị RLLPM là tiêu bản đồng trị.Tùy theo thể bệnh cấp hay hoãn mà lấy phù chính hay khứ tà làm chủ, hoặcvừa phù chính vừa khu tà theo nguyên tắc tiêu bản đồng trị
- Trị bản thường áp dụng phương pháp bổ tỳ ích thận
- Trị tiêu dùng pháp khứ đàm trừ thấp, hoặc hoạt huyết khứ ứ, hoặcthanh lý thông hạ
- Điều trị phải toàn diện: có chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý, điều tiếttinh thần, kết hợp vận động liệu pháp, khí công dưỡng sinh phòng bệnh [4]
1.3.3.2 Phân thể lâm sàng và điều trị RLLPM theo YHCT
Hiện nay việc biện chứng phân thể lâm sàng hội chứng RLLPM theoYHCT tương đối phức tạp, có tác giả dựa vào biện chứng khí huyết và tân dịch,
có tác giả dựa vào biện chứng tạng phủ hoặc biện chứng âm dương để phân thểlâm sàng Đa số thống nhất phân thành các thể sau [4], [12], [37], [52]:
* Thể đàm thấp nội trở
- Pháp điều trị: kiện tỳ hóa đàm trừ thấp
- Bài thuốc: Nhị trần thang hoặc Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia giảm.
* Thể đàm nhiệt phủ thực.
- Pháp điều trị: thanh nhiệt, hóa đàm, thông phủ
- Bài thuốc: hợp phương “Tiểu hãm hung thang” và “Tăng dịch thừa khí thang” gia vị.
Trang 18* Thể can uất tỳ hư.
- Pháp điều trị: sơ can giải uất, kiện tỳ, dưỡng huyết
- Bài thuốc Tiêu dao tán gia vị.
* Can thận âm hư.
- Pháp điều trị: tư dưỡng can thận
- Bài thuốc: Kỷ cúc địa hoàng hoàn gia vị.
* Thể tỳ thận dương hư.
- Pháp điều trị: ôn bổ tỳ, thận
- Bài thuốc: Phụ tử lý trung thang gia vị.
* Đàm ứ giao trở.
- Pháp điều trị: hành khí thông lạc, hoạt huyết hóa ứ
- Bài thuốc: Qua lâu giới bạch bán hạ thang kết hợp với bài Tứ vật thang.
1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VÀ LÂM SÀNG VỀ THUỐC YHCT ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU
1.4.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
1.4.1.1 Nghiên cứu vị thuốc
Trên thế giới, đặc biệt là YHCT Trung Quốc (Trung y) đã có nhiềunghiên cứu về các vị thuốc có tác dụng điều trị RLLPM Thông qua nghiên cứuthực nghiệm và lâm sàng, nhiều vị thuốc có tác dụng hạ lipid máu đã được pháthiện như: Sơn tra, Trạch tả, Quyết minh tử, Hà thủ ô, Đại hoàng, Hổ trượng, Hồnghoa, Đan sâm, Nữ trinh tử, Kỷ tử, Dâm dương hoắc, Ngọc trúc, Hoàng tinh, Xíchthược, nhân trần, Đương qui, Bồ hoàng, Linh chi [21]
- Hà diệp (Folium nelumbinis): hoạt chất chính là flavonoid alkaloid.
Nghiên cứu trên chuột cho uống dịch chiết nước, liều 400mg/kg/ngày x 6tuần; thấy làm giảm nồng độ TC, LDL-C và giảm TG [41]
- Quyết minh tử (Semen Cassia): hoạt chất chính là anthraquinone
protein Nghiên cứu trên chuột chủng Sprague Dawley: uống 25mg/kg/ngày,thấy giảm nồng độ TG, TC và LDL-C [45]
Trang 19- Hoàng liên (Coptis chinensis): hoạt chất chính là alkaloid berberin.Nghiên cứu trên người: uống 500mg/ngày x 12 tuần; trên chuột chủngSprague Dawley: tiêm màng bụng 200mg/kg/ngày x16 tuần thấy có tác dụnggiảm TC, giảm LDL-C, giảm TG, tăng HDL-C [44], [50].
1.4.1.2 Nghiên cứu bài thuốc:
- Năm 2007, Trương Kiến Quốc nghiên cứu hiệu quả điều trị rối loạnlipid máu trên 145 bệnh nhân RLLPM của bài thuốc “Giáng chỉ tán” (Sài hồ,Cát căn, Trạch tả, Sơn tra, Đan sâm, Uất kim, Quyết minh tử, Hà thủ ô, Câu
kỷ tử, Nữ trinh tử, Cốt toái bổ, Côn bố, Khương hoàng, Bồ hoàng) Kết quảthuốc đạt tổng hiệu quả là 95,7% và không có phản ứng bất lợi đáng kể [55]
- Năm 2014, Vương Cảnh Văn, Tôn Lan Quân, Đồng Thôn, nghiên cứuhiệu quả lâm sàng của viên nang “Huyết chỉ giao” (Hà thủ ô, Cốt toái bổ, Nữtrinh tử, Xích thược, Kê huyết đằng) điều trị cho 144 bệnh nhân RLLPM Kếtquả thuốc cải thiện các triệu chứng lâm sàng đạt 87,72%, hiệu quả hạ lipidmáu đạt 84,21% [56]
- Cao Lương, Đặng dịch, Đinh cương (2012) nghiên cứu ảnh hưởng củaviên nén nhai sinh mạch đan ( Hồng sâm, Mạch môn, Ngũ vị tử, Đan sâm) đốivới các thành phần lipid máu trong huyết thanh chuột cống trên mô hình tănglipid máu thực nghiệm Kết quả viên nén nhai Sinh mạch đan với liều 0,5, 1,0,
và 2,0g/kg có thể làm giảm mức TC, LDL-C trong máu so với nhóm mô hình,(p <0,01), thuốc còn làm làm giảm độ nhớt của máu (p <0,01), trong khikhông có ảnh hưởng rõ rệt đến chỉ số biến dạng hồng cầu [54]
1.4.2 Nghiên cứu ở trong nước
1.4.2.1 Nghiên cứu vị thuốc
- Phạm Thị Bạch Yến (2009) nghiên cứu trên mô hình gây tăng
cholesterol máu thực nghiệm, nấm Hồng chi Đà Lạt (Ganoderma lucidum)
với liều 4g/kg/24giờ và 12g/kg/24 giờ đã có tác dụng hạn chế rõ rệt sự rốiloạn cả 4 chỉ số lipid máu so với lô gây tăng lipid máu (p < 0,05- 0,001) Tácdụng hạ lipid máu trên chuột cống trắng của hai liều trên là tương đươngnhau và tương đương với Cholestyramin 1,6g/kg/24 giờ (p > 0,05) [40]
Trang 20- Bột chiết lá dâu: Nguyễn Quang Trung và cs (2008) nghiên cứu cácchỉ số lipid và trạng thái chống oxy hóa trong máu ở mô hình thực nghiệmtrên chuột thấy bột chiết lá dâu có tác dụng làm giảm nồng độ TG, TC, LDL-
C huyết tương sau 60 ngày điều trị lần lượt là 64%, 64%, 57% [31]
1.4.2.2 Nghiên cứu bài thuốc
Các tác giả Việt Nam cũng đã nghiên cứu trên thực nghiệm cũng nhưnghiên cứu nhiều bài thuốc điều trị RLLPM trên lâm sàng như:
- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thêm (2012) cho thấy bài thuốc CT11gồm 11 vị thuốc: Trạch tả, Đan sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ, Sơn tra, Quyếtminh tử, Xích thược, Bán hạ, Cam thảo, Trần bì, Bạch linh; nghiên cứu trên
54 bệnh nhân cho hiệu quả giảm CT là 26,6%; TG 28,9%; LDL-C 57,1%;Tăng HDL-C 35,7% [33]
- Bài thuốc BBT gồm Bán hạ, Cam thảo, Phục linh, Trần bì, Bạch truật,Thiên ma, Sinh khương và Đại táo Nghiên cứu của Vũ Thị Thuận (2012) chothấy BBT liều 3 g/kg/ngày và 6 g/kg/ngày sau 8 tuần trên thỏ, có tác dụng điềuchỉnh RLLPM Với liều 50g/kg uống 5 ngày trên chuột nhắt trắng có tác dụnglàm giảm nồng độ TC rõ rệt Với liều 6g/kg/ngày có tác dụng làm giảm sựhình thành mảng XVĐM trên động mạch chủ của thỏ [32]
- Nghiên cứu của Vũ Việt Hằng (2013) cũng cho thấy bài thuốc "Giángchỉ tiêu khát linh" có tác dụng điều trị RLLPM rõ rệt ở ngày thứ 60 trên chuộtcống trắng gây RLLPM: nồng độ TG, TC, LDL-C huyết tương giảm lần lượt là40,1%, 50,1%, 16,3% Nồng độ HDL-C tăng thêm 82,9% [16]
- Nghiên cứu của Đỗ Quốc Hương (2015) dùng viên Lipidan (gồm Sơn tra,Trần bì, Bán hạ chế, Bạch linh, Ngũ gia bì, Hậu phác nam, Mộc hương nam, Xatiền tử, Sinh khương) cho thấy giảm rõ rệt các chỉ số lipid máu: cholesterol giảm22,1%, triglycerid giảm 25,7%, LDL- C giảm 24,0%, tăng HDL- C 17,3% [15]
Trang 211.5 TỔNG QUAN BÀI THUỐC TIÊU ĐÀM - 03
1.5.1 Thành phần, tác dụng và nguồn gốc, xuất xứ bài thuốc Tiêu đàm - 03
- Thành phần bài thuốc “Tiêu đàm -03”: gồm 14 vị thuốc (Chỉ thực, Bán
hạ, Đởm nam tinh, Trạch tả, Viễn chí, Hồng hoa, Ngưu tất, Mộc hương, Sanhân, Cam thảo, Bạch thược, Bạch truật, Ngọc trúc, Sơn tra)
- Tác dụng: Kiện tỳ, lợi thủy thẩm thấp, hành khí, hoạt huyết, tiêu đàm
- Nguồn gốc, xuất xứ bài thuốc: Tiêu đàm - 03 là bài thuốc kinh nghiệmđược xây dựng dựa trên cơ sở lý luận và biện chứng luận trị của YHCT về hộichứng RLLPM
1.5.2 Các vị thuốc trong bài thuốc Tiêu đàm - 03
* Chỉ thực (Fructus Aurantii immaturus):
Chỉ thực là quả non phơi khô của cây Chanh chua (Citrus aurantiumL.) và một số loài Citrus khác, họ Cam (Rutaceae)
- Tác dụng: phá khí tiêu tích, hóa đờm, trừ bĩ
- Tác dụng dược lý: nước sắc Chỉ thực có tác dụng tăng cường nhu độngruột, tăng cường co bóp túi mật, tăng cường lưu lượng tuần hoàn vành, tuầnhoàn não, ức chế hình thành cục máu đông Chỉ thực có tác dụng lợi tiểu,chống dị ứng Thử nghiệm lâm sàng điều trị bệnh lỵ trực khuẩn cho 55 trẻ emtại Viện y học cổ truyền Hà nội, kết quả khỏi 52 ca chiếm 94,5% [2], [20], [35]
* Sơn tra (Fructus Crataegi):
Sơn tra là quả chín đã thái phiến được phơi hay sấy khô của cây Sơn tra
(Malus doumeri Bois A Chev.) họ Hoa hồng (Rosaceae)
Trang 22- Tác dụng: tiêu thực hóa tích, hoạt huyết tán ứ.
- Tác dụng dược lý: Sơn tra có tác dụng hạ lipid máu rõ rệt và giảm vữa
xơ động mạch; cơ chế chủ yếu là do thuốc có tác dụng tăng nhanh bài tiếtcholesterol chứ không phải chống hấp thu cholessterol Sau khi uống Sơn tra,lượng enzym trong dạ dày tăng giúp tiêu hóa tốt hơn; ngoài ra, Sơn tra còn cótác dụng cường tim, hạ áp, tăng lưu lượng tuần hoàn vành, giãn mạch và tácdụng an thần Sơn tra còn có tác dụng ức chế các trực khuẩn như thương hàn,
lỵ, bạch hầu, mủ xanh, tụ cầu vàng [2], [24], [35]
* Bạch truật (Rhizoma Atraclylodis macro-cephalae)
Bạch truật là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Bạch truật thuộc họ cúcAsteraceae
- Tác dụng: kiện vị, hòa trung, táo thấp, hóa đờm, lợi tiểu, cầm mồ hôi
và an thai
- Tác dụng dược lý: Bạch truật có tác dụng làm tăng khả năng miễn dịch,làm tăng IgG, tăng bạch cầu; tăng sự tổng hợp protein ở ruột non; điều hòa nhuđộng ruột; bảo vệ tế bào gan; chống đông máu, giãn mạch, lợi niệu; hạ đườnghuyết, an thần Bạch truật có tác dụng chống loét; nước sắc Bạch truật trên thựcnghiệm chứng minh có tác dụng bảo vệ gan, phòng ngừa sự giảm sút glycogen
ở gan [2], [20], [53]
* Bán hạ (Rhizoma Pinelliae Tenatae)
Bán hạ là thân rễ phơi hay sấy khô và chế biến của nhiều cây khác nhauthuộc họ ráy (Araceae)
- Tác dụng táo thấp, hóa đàm, hòa vị, tiêu viêm, tán kết.
- Tác dụng dược lý: Bán hạ có tác dụng giảm ho long đàm, hạ lipidmáu, giảm co thắt cơ trơn, chống nôn, chống loạn nhịp tim, giảm tiết aciddịch vị trên động vật thực nghiệm [2], [20], [35]
* Trạch tả (Rhizoma Alismatis)
Trang 23Là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Trạch tả (Alisma orientalis Samjuzep) thuộc họ Trạch tả (Alismataceae).
- Tác dụng: lợi thủy thẩm thấp, tiết nhiệt
- Tác dụng dược lý: nước sắc Trạch tả với liều 25 g/kg cho thẳng vào
dạ dày chuột cống trắng làm tăng bài xuất nước tiểu của chuột Cồn Trạch tả
có tác dụng hạ lipid huyết thanh; Trạch tả còn có tác dụng cải thiện chức năngchuyển hóa lipid của gan và chống gan nhiễm mỡ; Thuốc còn có tác dụng hạ
áp nhẹ, giãn vành và có tác dụng chống đông máu [2], [20], [35]
* Đởm nam tinh (Arisaema Cum Bile)
- Nguồn gốc: chế từ Thiên nam tinh nghiền thành bột trộn lẫn với mật
bò rồi sao vàng
- Tác dụng: thanh hoả hoá đàm, tức phong định kinh
- Tác dụng dược lý: nghiên cứu thực nghiệm cho thấy Đởm nam tinh cótác dụng chống co giật, long đờm, an thần giảm đau, ức chế sự phát triển củakhối u; được dùng chữa đờm tích ở phổi, trúng phong, uốn ván, co giật [27],[35], [51]
* Viễn chí (Radix Polygalae Tenuifoliae):
Là rễ khô của cây Viễn chí lá nhỏ (Polygata tenuifolia Willd) hoặc câyViễn chí Siberi (P.sibirica L)
- Tác dụng ninh tâm an thần, khứ đàm khai khiếu, tiêu ung thũng
- Tác dụng dược lý: Viễn chí có tác dụng hóa đàm rõ, thành phần hóađàm chủ yếu ở vỏ rễ; toàn bộ Viễn chí gây ngủ và chống co giật; Viễn chí cótác dụng hạ áp; cồn chiết xuất Viễn chí có tác dụng in vitro ức chế vi khuẩnG+, trực khuẩn lỵ, thương hàn và trực khuẩn lao ở người; Trên động vật thựcnghiệm, thuốc cho uống hoặc chích tĩnh mạch đều có tác dụng kích thích tửcung, có thai hay không đều như nhau [2], [20], [35]
* Hồng hoa (Flos Carthami):
Trang 24Là hoa phơi hay sấy khô của cây Hoa hồng (có hoa mầu đỏ) Carthamustinctorius L;
- Tác dụng hoạt huyết, khứ ứ, thông kinh
- Tác dụng dược lý: thuốc có tác dụng hạ áp, tăng lưu lượng máu độngmạch vành của chó được gây mê; thuốc có tác dụng ức chế sự ngưng tập của tiểucầu Thuốc còn có tác dụng chống nhồi máu cơ tim trên mô hình thắt động mạchvành của chó hoặc gây thiếu máu cơ tim trên chuột bạch lớn Hồng hoa có tácdụng tăng co bóp tử cung rõ rệt, liều lượng nhỏ làm cho tử cung co bóp đều,lượng lớn làm cho tử cung co bóp tăng nhịp; đối với cơ trơn của ruột, thuốc cũng
có tác dụng hưng phấn thời gian ngắn [2], [20], [35]
* Ngưu tất (Radix Achyranthis bidentatae)
Là rễ phơi khô của cây ngưu tất (Achyranthes bidentata BL), thuộc họDền (Amaranthaceae)
- Tác dụng: phá huyết, hành ứ, bổ can thận, mạnh gân cốt
- Tác dụng dược lý: thuốc có tác dụng thúc đẩy quá trình tổng hợp protein.Dịch chiết cồn Ngưu tất có tác dụng ức chế tim ếch cô lập, làm giãn mạch hạ áp.Thuốc còn có tác dụng lợi tiểu, hạ cholessterol máu, hạ dường huyết, cải thiệnchức năng ga [2], [20], [24]
* Bạch thược (Radix Panconiae alba)
Là thân rễ phơi khô của cây Bạch thược (Palonia lactiflora.Pall) thuộc
họ Mao lương (Ranunculaceae)
- Tác dụng dưỡng huyết điều kinh, bình can, chỉ thống, liễm âm, chỉ hàn
- Tác dụng dược lý: Bạch thược có tác dụng: giãn mạch ngoại vi, hạhuyết áp, chống hình thành huyết khối do tăng tiểu cầu, giảm co thắt cơ trơn,tăng lưu lượng máu nuôi dưỡng cơ tim Thuốc còn có tác dụng bảo vệ gan,làm hạ men gan, cầm mồ hôi và lợi tiểu [2], [20], [35]
Trang 25* Mộc hương (Radix Aucklandiae):
Là rễ phơi hay sấy khô của cây Vân mộc hương (Saussurea lappaClarke) thuộc họ Cúc (Arteraceae)
- Tác dụng : kiện tỳ, hòa vị, điều khí chỉ thống
- Tác dụng dược lý: trên thực nghiệm, Mộc hương có tác dụng chống
co thắt cơ ruột, trực tiếp làm giảm nhu động ruột Thuốc có tác dụng khángHistamin và Acetylcholin, chống co thắt phế quản, trực tiếp làm giãn cơ trơncủa phế quản [2], [20], [35]
* Sa nhân (Fructus Amomi):
Là khối hạt khô lấy từ quả già của một số loài thuộc chi Amomum họ
Gừng (Zingiberaceae)
- Tác dụng hành khí, ôn trung, tiêu thực, hóa thấp và trừ hàn
- Tác dụng dược lý: nước sắc Sa nhân có tác dụng thúc đẩy sự tiết dịch vị,tăng cường nhu động dạ dày, giảm tiết acid dạ dày do kích thích tế bào niêmmạc dạ dày bài tiết prostaglandin, do đó có tác dụng chống loét dạ dày Tăngcường chức năng tiêu hóa tăng nhu động ruột nhu động ruột, loại bỏ các triệuchứng đầy hơi, mặt khác có tác dụng chống co thắt giảm đau [2], [20], [35]
* Ngọc trúc (Rhizoma Polygonati Odorati)
Là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Ngọc trúc (Polygonatum officinaleAll), họ hành tỏi (Liliaceae)
- Tác dụng tư âm nhuận phế, sinh tân dưỡng vị, trừ phiền chỉ khát
- Tác dụng dược lý: dịch chiết Ngọc trúc liều nhỏ có tác dụng cường timđối với tim ếch cô lập, dùng với Hoàng kỳ, có tác dụng cải thiện điện tâm đồthiếu máu cơ tim Thuốc có tác dụng hạ lipid huyết, làm chậm lại sự hình thành
xơ cứng động mạch, tăng cường khả năng chịu đựng trạng thái thiếu oxy của
Trang 26cơ tim Thuốc có tác dụng ức chế tăng đường huyết đối với chuột cống, ngoài
ra thuốc còn có tác dụng nhuận tràng chống lão hóa [2], [20], [35]
* Cam thảo (Radix Glycyrrhizae):
Là rễ hay thân rễ phơi hay sấy khô của cây Cam thảo
- Tác dụng ích khí bổ trung, hóa đàm chỉ khái, hoãn cấp chỉ thống,thanh nhiệt giải độc, điều hòa thuốc
- Tác dụng dược lý: Cam thảo có tác dụng chỉ khái hóa đàm; trên thựcnghiệm, nước chiết xuất và cao lỏng Cam thảo đều có tác dụng chống loét, ứcchế tiết acid dịch vị do có tác dụng ức chế Histamin làm vết loét chống lành.Glycyrrhizin của Cam thảo có tác dụng hạ mỡ rõ rệt; Cam thảo dùng với Sài hồ
có tác dụng chống thoái hóa mỡ ở gan; thuốc còn có tác dụng chống co thắt cơtrơn đường tiêu hóa, chống viêm, giải nhiệt, giải độc với nhiều loại thuốc cóđọc tố như Acetylcholin, Pilocarpin, Physostigmin Thuốc có tác dụng khángkhuẩn, cồn chiết xuất Cam thảo in vitro các tác dụng ức chế các loại tụ cầuvàng, trực khuẩn lao, trực khuẩn Coli, Amibe và trùng roi [2], [20], [35]
Trang 27CHƯƠNG 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 2.1.1 Chất liệu nghiên cứu
* Thuốc nghiên cứu
Bảng 2.1 Công thức bài thuốc Tiêu đàm -03
Bạch truật Rhizoma atraclylodis macro-cephalae 15g
- Các vị thuốc trong bài thuốc được công ty dược phẩm TWMediplantex cung cấp, dược liệu đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt nam IV [7]
- Bài thuốc “Tiêu đàm 03” được chiết suất bằng hệ thống máy sắc thuốc
và đóng gói tự động của Hàn quốc tại khoa YHCT - Bệnh viện 103; Thuốc ởdạng dịch chiết có tỷ lệ 1: 1 (01g dược liệu/1ml), đóng túi 90ml
- Thuốc dùng trong nghiên cứu thực nghiệm: thuốc “Tiêu đàm 03”dạng dịch chiết được cô quay chân không đến độ đậm đặc nhất có thể chochuột uống được bằng kim đầu tù chuyên dụng Cao đặc này được pha loãng
Trang 28ở các nồng độ khác nhau cho chuột uống để đánh giá tính an toàn và tác dụngdược lý trên động vật thực nghiệm.
- Liều dùng: dịch chiết thuốc “Tiêu đàm 03” được cô đến độ đậm đặcnhất có thể cho chuột uống được bằng kim đầu tù chuyên dụng, cao đạt tỷ lệ3:1 (1ml cao tương đương 3g dược liệu) Liều dùng cho nghiên cứu thựcnghiệm được tính theo liều dùng trên người nhân với hệ số tương ứng chomỗi loài động vật (hệ số 12 cho chuột nhắt, hệ số 7 đối với chuột cống) Bàithuốc “Tiêu đàm 03” có thành phần 1 thang thuốc gồm 14 vị với trọng lượng
là 180g, Liều dự kiến dùng ở người là 3,6g dược liệu/kg/ngày Như vậy, liềutương đương liều dùng trên người đối với chuột nhắt là 43,2g/kg, trên chuộtcống là 25,2g/kg /ngày
* Thuốc đối chứng: Viên nén Atorvastatin 10mg (STADA-Việt Nam) Thuốc
thuộc nhóm statin Trên mô hình nội sinh, sử dụng liều Atorvastatin100mg/kg; mô hình ngoại sinh dùng liều Atorvastatin 10mg/kg/ngày;
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Số lượng động vật thực nghiệm được trình bày ở bảng 2.2
Độc tính bán trường diễn
trên mô hình ngoại sinhĐộng vật thí nghiệm do Ban cung cấp động vật thí nghiệm - HVQYcung cấp, được nuôi dưỡng theo tiêu chuẩn động vật nghiên cứu
2.1.3 Hóa chất, phương tiện dùng trong nghiên cứu
* Hóa chất