SỞ Y TẾ HÀ NỘIBỆNH VIỆN UNG BƯỚU HÀ NỘI ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI TRƯỚC MỔ TRONG UNG THƯ TRỰC TRÀNG GIAI ĐOẠN T3-4N0-2M
Trang 1SỞ Y TẾ HÀ NỘI
BỆNH VIỆN UNG BƯỚU HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI TRƯỚC MỔ TRONG UNG THƯ TRỰC TRÀNG GIAI ĐOẠN T3-4N0-2M0
TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU HÀ NỘI
Chủ nhiệm đề tài: Bs Trần Quang Kiên
Hà Nội, tháng 02 năm 2017
Trang 2
• UTTT là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở nước
ta và các nước trên thế giới Các nước phát triển UTĐTT đứng hàng thứ 2 trong số các bệnh ung thư ở cả 2 giới
• Tại Việt Nam, UTĐTT nằm trong số các bệnh ung thư
hay gặp và đứng vị trí thứ 6 trong các bệnh ung thư với tỷ
lệ mắc là 9,2/100.000 dân và tỷ lệ tử vong là 5,0/100.000 dân
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3• BN UTTT đến khám bệnh ở giai đoạn muộn, khi tổn thương đã xâm lấn tổ chức xung quanh còn cao, nên tỷ lệ
BN điều trị PT triệt căn và PT bảo tồn cơ tròn hậu môn thấp, đặc biệt khó khăn khi khối u xâm lấn vào mặt trước xương cùng (T4)
• Thế giới đang có thay đổi và tiến bộ lớn trong điều trị UTTT: nhiều tác giả đang tiến hành NC ứng dụng các kỹ thuật mới, các thuốc mới, phối hợp nhiều PP để nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng sống cho BN
• Một trong những hướng NC đó là điều trị phối hợp hoá xạ trị trước mổ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này với mục tiêu:
1 Đánh giá hiệu quả của phác đồ xạ trị kết hợp
Capecitabine trước mổ trong ung thư trực tràng giai đoạn T3-4N0-2M0
2 Đánh giá một số tác dụng không mong muốn của
phác đồ.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 51 Đối tượng NC:
BN được chẩn đoán xác định ung thư trực tràng giai đoạn T3-4N0-2M0 tại BV Ung Bướu Hà Nội
Tiêu chẩn lựa chọn bệnh nhân:
• BN được chẩn đoán là UTTT:
+ Có mô bệnh học là ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu
mô tế bào nhẫn, ung thư biểu mô tế bào chế nhầy, ung thư biêu mô tuyến kém biệt hóa, ung thư biểu mô tuyến biệt hóa cao
+ Có chỉ định hóa xạ trước mổ: u ở giai đoạn 3, 4
+ Có hoặc không có di căn hạch
+ BN chưa có di căn xa
ĐỐI TƯỢNG &PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 6• Thể trạng còn tốt: chỉ số ECOG 0 -2 hoặc chỉ số
Karnofsky > 60%.
ĐỐI TƯỢNG &PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 7 Tiêu chẩn loại trừ BN:
ĐỐI TƯỢNG &PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 82 Mẫu và phương pháp chọn mẫu:
Ước tính cỡ mẫu theo công thức tính cỡ mẫu:
Trong đó:
• n: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được trong NC.
• Z: hệ số tin cậy, với α= 0,05 tra bảng Z = 1,96
• : giá trị tương đối, thường chọn trong khoảng (0,1-0,4) Chọn = 0,2
• p: tỷ lệ hạ thấp giai đoạn bệnh nhờ PP điều trị hóa xạ trị trước mổ của
các NC trước (p= 0,74) (theo Elwanis và cs 2009)
• Theo công thức cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu là 34 BN
ĐỐI TƯỢNG &PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2
2
) 2 / 1 (
) (
.
p
q
p x
Trang 93 Thiết kế nghiên cứu:
• NC mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu.
4 Thời gian và địa điểm NC:
• Thời gian: Từ tháng 02/2017 đến tháng 10/2017.
• Địa điểm: Bệnh viện Ung bướu Hà Nội.
ĐỐI TƯỢNG &PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 105 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
• Nhập liệu và xử lý số liệu dựa vào phần mềm SPSS 16.0.
• Các thuật toán thống kê:
• Mô tả: trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị max, min.
• Kiểm định so sánh:
• Đối với biến định tính: sử dụng test so sánh 2, các so sánh
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Trong trường hợp mẫu nhỏ hơn 5 thì sử dụng test 2 có hiệu chỉnh Fisher
• T-student để so sánh trung bình (p < 0,05).
ĐỐI TƯỢNG &PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 116 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu:
• NC này chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng điều trị,
chất lượng cuộc sống cho người bệnh, không nhằm mục đích nào khác
• Các thông tin về BN được giữ kín
• BN đồng ý, tự nguyện tham gia trong NC
7 Hạn chế của NC, sai số và biện pháp khắc phục sai số:
• Có bệnh án mẫu NC để thu thập số liệu
• Làm sạch số liệu trước khi xử lý
• Hai người cùng vào số liệu song song
ĐỐI TƯỢNG &PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 12BN được thăm khám lâm sàng, đánh giá bilan, nội soi trực tràng, sinh thiết chẩn đoán
mô bệnh học, chụp MRI tiểu khung, CEA
Bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư trực tràng thấp
Giai đoạn tiến triển tại chỗ (T3, T4) Giai đoạn T1, T2
Điều trị hoá xạ trị trước mổ
• Xạ trị: liều 46Gy, 2 Gy/ngày, 5 ngày/tuần
• Hoá trị liệu: Capecitabine 825mg/m 2 x 2 lần/ngày vào các ngày xạ trị
Loại khỏi nghiên cứu
* Đánh giá đáp ứng sau điều trị
• Đáp ứng cơ năng
• Lâm sàng: thăm khám trực tràng
• Cận lâm sàng: MRI tiểu khung, nội soi trực tràng, CEA
* Đánh giá tác dụng không mong muốn
trong và sau khi điều trị
BN nghỉ 3 tuần
Phẫu thuật
Đánh giá đáp ứng trên mô bệnh học sau PT
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
BN không phẫu thuật
Điều trị hóa trị, xạ trị
Trang 13• Kỹ thuật xạ trị: sử dụng máy gia tốc tuyến tính với kỹ
thuật xạ trị theo không gian ba chiều
• Mức năng lượng: 6 MeV và 15 MeV.
• Chụp CT mô phỏng để lập kế hoạch điều trị.
ĐỐI TƯỢNG &PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 14• Tư thế BN: BN nằm ngửa, hai tay giơ lên trên, hai chân
duỗi thẳng, BN nhịn tiểu trước xạ trị
• Thể tích xạ trị: bao gồm u + hạch cạnh trực tràng, hạch
chậu và các vị trí xung quanh trực tràng mà u có khả năng lan tới
• Dùng chì che chắn bớt các vùng không cần tia
• Liều xạ trị: tổng liều: 46 Gy, phân liều 2Gy/ ngày, 5
ngày/ tuần.
• BN được làm các XN hàng tuần.
ĐỐI TƯỢNG &PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 16n Tỷ lệ (%) Đại tiện nhầy máu
Đại tiện phân lỏng
Đại tiện nhầy máu
Đại tiện phân lỏng
Trang 17n Tỷ lệ (%) UTBM chế nhầy
Trang 18Tỷ lệ đáp ứng cơ năng sau điều trị:
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 19Triệu chứng
Số bệnh nhân hết triệu chứng so với trước
điều trị
Tỷ lệ (%)
Sô lần đại tiện giảm < 3
lần/ngày
Đi ngoài phân thành khuôn
Hết đi ngoài ra máu
Hết đau vùng chậu
Hết táo bón
Đáp ứng cơ năng sau điều trị:
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 20Trước điều trị Sau điều trị
Đánh giá hình dạng khối u trước và sau điều trị:
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 21Trước điều trị Sau điều trị
n Tỷ lệ ( %) n Tỷ lệ ( %)
Toàn bộ chu vi
Từ ½ đến toàn bộ chu vi
Dưới ½ chu vi
Đánh giá thể tích khối u so với chu vi trực tràng:
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 22Giai đoạn Trước điều trị Sau điều trị
Khối u
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4 Tổng
Hạch vùng
N0 N1a N1b N1c N2a N2b
Đánh giá đáp ứng khối u và hạch vùng trên MRI/CT:
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 23>20 Tổng
Đánh giá về thay đổi nồng độ CEA trước và sau
điều trị:
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 24Đáp ứng n % Đáp ứng hoàn toàn
Đáp ứng một phần
Bệnh ổn định
Bệnh tiến triển
Tổng
Đánh giá đáp ứng thể tích khối u sau điều trị:
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 26Hạ bạch cầu hạt:
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 27Hạ Hb
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 29Độc tính trên gan:
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 30Độc tính trên thận
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 31Độc tính trên thần kinh ngoại biên
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 32Các tác dụng không mong muốn Mức độ n %
Các tác dụng không mong muốn của thuốc trên hệ tiêu hóa
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 33Tác dụng phụ của xạ trị trên hệ tiêu hóa
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 34Tác dụng phụ
Độ 3, 4, 5
Viêm bàng quang
Viêm âm đạo
Tổng
Tác dụng phụ của xạ trị trên hệ tiết niệu-sinh dục
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 35Tác dụng phụ Độ 1 Độ 2 Độ 3, 4,5
Đau vùng tầng sinh môn
Loét da Tổng
Tác dụng phụ của xạ trị trên da
DỰ KIẾN KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 36XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!