1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ hóa xạ TRỊ ĐỒNG THỜI TRƯỚC mổ TRONG UNG THU TRỰC TRÀNG GIAI đoạn t3 4n0 2m0 tại BỆNH VIỆN UNG bướu hà nội

29 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 464,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị hóa xạ trị đồng thời trước mổ trong ung thư trực tràng giai đoạn T3-4N0-2M0 tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội ”.. Trong vài năm gần đây, ở một số cơ sở

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NCKH CẤP CƠ SỞ

1 Tên đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị hóa xạ trị đồng thời trước mổ trong ung thư trực tràng giai đoạn T3-4N0-2M0 tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội ”.

2 Thời gian thực hiện: 60 tháng

5 Các cán bộ tham gia nghiên cứu:

1 Họ và tên: Phan Anh Khoa/phòng: Xạ trị

2 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Hà Khoa/phòng: Xạ trị

3 Họ và tên: Nguyễn Thị Hà Khoa/phòng: Xạ trị

4 Họ và tên: Nguyễn Khánh Hà Khoa/phòng: Nội II

6 Đặt vấn đề và Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Đặt vấn đề

Ung thư trực tràng (UTTT) là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở nước

ta và các nước trên thế giới Tỷ lệ mắc UTTT trên thế giới ngày càng tăng Ởnhững nước phát triển, ung thư đại trực tràng (UTĐTT) đứng hàng thứ 2 trong

số các bệnh ung thư ở cả 2 giới, chỉ sau ung thư phổi ở nam giới và ung thư vú ở

nữ giới Tại Pháp, hàng năm có khoảng 34.500 ca ung thư đại trực tràng mới vàkhoảng 16.800 ca tử vong

Tại Việt Nam, UTĐTT nằm trong số các bệnh ung thư hay gặp và đứng vị

Trang 2

trí thứ 6 trong các bệnh ung thư với tỷ lệ mắc là 9,2/100.000 dân và tỷ lệ tử vong

là 5,0/100.000 dân

Hiện nay, bệnh nhân UTTT đến khám bệnh ở giai đoạn muộn, khi tổnthương đã xâm lấn tổ chức xung quanh còn cao, nên tỷ lệ các bệnh nhân đượcđiều trị phẫu thuật triệt căn và phẫu thuật bảo tồn cơ tròn hậu môn thấp, đặc biệtkhó khăn khi khối u xâm lấn vào mặt trước xương cùng (T4) Chính vì vậy, thờigian sống thêm và chất lượng sống không cao Trong vài năm gần đây, ở một số

cơ sở điều trị ung thư với những bệnh nhân UTTT giai đoạn tiến triển tại chỗ,không thể phẫu thuật triệt căn ngay từ đầu thì đang được điều trị xạ trị trước mổ.Tuy nhiên vẫn còn các trường hợp kháng tia, đáp ứng kém (theo Võ Văn Xuân(2012) tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn sau xạ trị trước mổ (8,9%)) từ đó dẫn đến tỷ lệbệnh nhân UTTT không thể điều trị phẫu thuật triệt căn mà chỉ điều trị triệuchứng thăm dò làm hậu môn nhân tạo cao (theo nghiên cứu của tác giả Võ QuốcHưng (2004) là 21,5%)

Hiện nay, trên thế giới đang có những thay đổi và tiến bộ lớn trong điều trịUTTT: nhiều tác giả đang tiến hành nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật mới, cácthuốc mới, phối hợp nhiều phương pháp để nâng cao hiệu quả điều trị và cảithiện chất lượng sống cho bệnh nhân Một trong những hướng nghiên cứu đó làđiều trị phối hợp hoá xạ trị trước mổ Đã có nhiều nghiên cứu điều trị kết hợpđồng thời Capecitabine với xạ trị trước mổ liều 45-50,4Gy cho bệnh nhân UTTTgiai đoạn tiến triển tại chỗ cho thấy có kết quả khả quan: giúp hạ thấp giai đoạnbệnh, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật Tác giả Elwanis và cs 2009: tỷ lệ

hạ thấp giai đoạn bệnh sau hóa xạ trị là 74,4% Ở Việt Nam tỷ lệ là : 46,0%(Phạm Cẩm Phương 2013)

Vì vậy chúng tôi thực hiện đề rài này với mục tiêu:

1 Đánh giá hiệu quả của phác đồ xạ trị kết hợp Capecitabine trước

mổ trong ung thư trực tràng giai đoạn T3-4N0-2M0

2 Đánh giá một số tác dụng không mong muốn của phác đồ.

7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước:

7.1 Một số nghiên cứu trên thế giới :

Trang 3

Tác giả Kim JS và cs (2002) nghiên cứu 45 BN UTTT giai đoạn cT3,T4 hoặc N+ được điều trị HXT trước mổ Xạ trị 45Gy/25 buổi vào vùngkhung chậu, tiếp theo là xạ trị thêm 5,4Gy/3 ngày vào vùng u nguyên phát kếthợp với Capecitabine (1650mg/m2/ngày) và leucovorin 20mg/m2/ngày trong

14 ngày, sau đó nghỉ 7 ngày (chu kỳ 21 ngày) Phẫu thuật được tiến hành saukhi hoàn thành HXT 6 tuần Kết quả: 38 bệnh nhân được PT, HXT giúp hạthấp giai đoạn cho u và hạch là 63% và 90% tương ứng Tỷ lệ hạ thấp giaiđoạn tính chung cho cả u và hạch là 84% 31% đáp ứng hoàn toàn (trên môbệnh học); 21 BN có khối u cách rìa hậu môn dưới 5 cm, trong đó có 18 BNđược phẫu thuật, 72% BN được phẫu thuật bảo tồn cơ thắt hậu môn Về độctính: không có độc tính trên hệ huyết học ở độ 3, độ 4 Các độc tính gặp ở độ

3 là: hội chứng bàn tay-bàn chân (7%), mệt (4%), ỉa chảy (4%) và viêm da do

xạ trị (2%)

Tác giả Corvo R và cs (2003): điều trị XT trước mổ đơn thuần hoặc kếthợp với HT giúp tăng cơ hội hạ thấp giai đoạn u và tăng tỷ lệ PT bảo tồn cơthắt hậu môn, do đó cải thiện thời gian sống thêm và chất lượng sống Nghiêncứu với việc dùng Capecitabine trong quá trình XT với liều lượng 850mg/m2hai lần/ngày Hội chứng bàn tay bàn chân nặng xảy ra trên 7 BN (15%), đâycũng là biến chứng hay gặp nhất; ỉa chảy nặng ít gặp, hạ bạch cầu ở dạng nhẹ

và phục hồi ngay Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp ứng sau HXT là 31% và giúptăng tỷ lệ bảo tồn cơ thắt hậu môn Tác giả Kim JC và cs (2005) nghiên cứu 95

BN ung thư biểu mô tuyến trực tràng thấp giai đoạn tiến triển tại chỗ (T3-4/N+) được điều trị HXT trước mổ với liều xạ trị là 50Gy trong 5 tuần (46Gyvào toàn khung chậu và 4Gy thêm vào tổn thương u), Capecitabine dùnghàng ngày liều 1650mg/m2 trong quá trình XT Phẫu thuật được thực hiệnsau 4 đến 6 tuần sau khi kết thúc HXT và sau đó lại tiếp tục 4 chu kỳCapecitabine (2500mg/m2/ngày trong 14 ngày Kết quả: Tỷ lệ hạ thấp giaiđoạn bệnh: 71% (56/79) trên siêu âm nội trực tràng và có 76% BN đạt đápứng 12% BN đạt đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học sau PT 74% BN PTbảo tồn được cơ thắt hậu môn Độc tính độ 3 rất ít (3% BN ỉa chảy và 1% số

Trang 4

BN hạ bạch cầu hạt) Tác giả De Bruin AF và cs (2008) nghiên cứu 60 BNUTTT giai đoạn tiến triển tại chỗ được điều trị bằng HXT trước mổ XT vớitổng liều 50Gy vào vùng tiểu khung kết hợp với Capecitabine uống trongnhững ngày XT Phẫu thuật được tiến hành 6-10 tuần sau khi kết thúcHXT 19 bệnh nhân được phẫu thuật cắt đoạn trực tràng đường bụng tầngsinh môn, 25 bệnh nhân được phẫu thuật cắt u qua đường dưới và 16bệnh nhân được phẫu thuật Hartmann Sau khi đánh giá mô bệnh học sau

mổ có 8 bệnh nhân (13%) có đáp ứng hoàn toàn Hạ thấp giai đoạn bệnhcho u và hạch trên 67 BN (84%)

Tác giả Elwanis và cs (2009) nghiên cứu 43 BN UTTT thấp giai đoạntiến triển tại chỗ được điều trị HXT đồng thời (45Gy với Capecitabine 825mg/m2 hai lần một ngày vào các ngày XT), sau đó nghỉ 4-6 tuần rồi phẫu thuậtcắt đoạn trực tràng Kết quả cho thấy sau HXT có 4 BN đạt đáp ứng hoàntoàn trên mô bệnh học (9,3%) và có 32 bệnh nhân hạ thấp giai đoạn(74,4%) Phẫu thuật bảo tồn cơ thắt hậu môn đạt 20/43 BN (46,5%) 75% BN

ở giai đoạn cT3 Độc tính chủ yếu ở mức độ trung bình và không có bệnhnhân nào phải ngừng điều trị Thiếu máu độ 2 gặp 4 BN (9,3%), hạ bạch cầu: 4,7% và viêm da do xạ trị 9,3% BN

Tác giả Valentini V và cs (2009) nghiên cứu 100 BN UTTT giai đoạnT4, M0 được điều trị bằng HXT trước mổ cho kết quả có 78 BN được PT triệtcăn, nữ nhiều hơn nam (93% so với 67%) với tỷ lệ đáp ứng với HXT trước

mổ là 94% và 60% tương ứng Tỷ lệ bảo tồn cơ thắt hậu môn là 57%, chủ yếu

là UTTT giữa Thời gian theo dõi trung bình là 31 tháng (4-136 tháng) có 7bệnh nhân tái phát tại chỗ (10%) Với nhóm phẫu thuật triệt căn tỷ lệ kiểmsoát tại chỗ 5 năm là 90%, tái phát với tổn thương di căn xa gặp trên 24 bệnhnhân (30%)

7.2 Một số nghiên cứu trong nước:

Tại Việt Nam xạ trị bệnh UTTT được áp dụng từ những năm 1980; vớichỉ định xạ trị trước mổ, sau mổ, trước và sau mổ bằng máy Cobalt với liều xạtrị 36Gy Từ năm 2000 hệ thống máy xạ trị gia tốc được lắp đặt tại Việt nam

Trang 5

xạ trị trước và sau PT là 46,5 tháng, đối với xạ trị sau PT là 36 tháng

Tác giả Võ Quốc Hưng (2004) khi nhận xét một số đặc điểm lâm sàng,

mô bệnh học và đánh giá kết quả đáp ứng xạ trị trước PT của các bệnh nhânUTTT tại Bệnh viện K với liều xạ trị 36Gy và 45Gy cho thấy 100% bệnhnhân đều cải thiện triệu chứng cơ năng; 41,0% các bệnh nhân xạ trị u có kíchthước nhỏ đi 50%; 51,8% bệnh nhân có u từ cố định thành di động sau xạtrị Biến chứng của xạ trị trước mồ bao gồm: nóng và đau rát tầng sinh mônchiếm 83,9%; viêm bàng quang (đái buốt, đái rắt) 33,9%; rối loạn tiêu hoá16,9%; loét, xơ hoá diện tia 8,9%; dính ruột 7,1% Tỉ lệ phẫu thuật triệt căn78,5% trong đó 21,4% điều trị phẫu thuật bảo tồn XT liều 45Gy cho kết quảtốt hơn XT liều 36Gy

Tác giả Võ Văn Xuân (2012) khi nghiên cứu trên 56 BN UTTT được

xạ trị gia tốc tăng phân liều trước mổ cho thấy tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn là8,9%; đáp ứng một phần là 73,2%; đáp ứng toàn bộ 82,1% Tỷ lệ phẫu thuậtMiles là 48,2%; Hartmann 10,7%; PT bảo tồn: 23,2%; PT thăm dò làmHMNT: 17,9%

Tác giả Phạm Cẩm Phương (2013) khi nghiên cứu 87 bệnh nhân UTTTthấp cho tỷ lệ 100% bệnh nhân đáp ứng cơ năng sau hóa xạ trị, 46,0% bệnhnhân hạ thấp giai đoạn bệnh, thể tích khối u so với chu vi trực tràng giảm sauđiều trị Trước điều trị: 52,9% số bệnh nhân có khối u chiếm toàn bộ chu vi

và đã giảm xuống 16,1% sau điều trị 2,3% bệnh nhân không sờ thấy u sau

Trang 6

điều trị.

Từ nghiên cứu của các tác giả nước ngoài cho thấy vấn đề điều trị hóa

xạ trị trước mổ (Capecitabine+XT) cho các bệnh nhân UTTT giai đoạn tiếntriển tại chỗ là xu hướng điều trị mới, đang được áp dụng tại nhiều nước trênthế giới; cho kết quả điều trị tốt: giúp tăng tỷ lệ phẫu thuật triệt căn, tăng tỷ lệphẫu thuật bảo tồn cơ thắt hậu môn Tỷ lệ đáp ứng của hóa xạ trị trước mổ caohơn so với xạ trị đơn thuần, độc tính ít

8 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

8.1 Đối tượng nghiên cứu:

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư trực tràng giai đoạn

T3-4N0-2M0 tại bệnh viện Ung Bướu Hà Nội từ năm 2012 đến 2017

* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

- Bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư trực tràng:

+ Có mô bệnh học là ung thư biểu mô tuyến ung thư biểu mô tế bào nhẫn,ung thư biểu mô tế bào chế nhầy, ung thư biêu mô tuyến kém biệt hóa,ung thư biểu mô tuyến biệt hóa cao

+ Có chỉ định hóa xạ trước mổ: u ở giai đoạn 3, 4

+ Có hoặc không có di căn hạch

+ Bệnh nhân chưa có di căn xa

- Thể trạng còn tốt: chỉ số ECOG 0 -2 hoặc chỉ số Karnofsky > 60%

- Đủ điều kiện điều trị hóa trị

- Không mắc bệnh ung thư thứ 2

- Có hồ sơ, thông tin lưu trữ ghi chép đầy đủ

* Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:

- Ung thư trực tràng giai đoạn u T1,T2

- Mô bệnh học không phải ung thư biểu mô tuyến

- Mắc ung thư thứ hai

- Mắc các bệnh mãn tính trầm trọng

- Thể trạng kém

- Mất thông tin theo dõi

Trang 7

8.2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu:

Ước tính cỡ mẫu theo công thức tính cỡ mẫu

2

2 ) 2 / 1 (

)p.(

q.pZ

n: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được trong nghiên cứu

Z: hệ số tin cậy, với α= 0,05 tra bảng Z = 1,96

: giá trị tương đối, thường chọn trong khoảng (0,1-0,2) Chọn  = 0,2

p: tỷ lệ hạ thấp giai đoạn bệnh nhờ phương pháp điều trị hóa xạ trị trước

mổ của các nghiên cứu trước (p= 0,74) (theo Elwanis và cs 2009)

Theo công thức cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu là 34 bệnh nhân

8.3 Phương pháp nghiên cứu:

8.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu

8.3.2 Các bước tiến hành:

Những bệnh nhân có đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu sẽ được chọn vàonghiên cứu Bệnh nhân được làm bệnh án theo mẫu thống nhất Thu thập sốliệu theo mẫu bệnh án nghiên cứu in sẵn

+ Đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng trước điều trị

* Đặc điểm lâm sàng:

+ Tuổi, giới, tiền sử bản thân, tiền sử gia đình

+ Thời gian từ lúc có triệu chứng đầu tiên đến khi vào viện

+ Các triệu chứng cơ năng: đại tiện phân có nhầy máu, đại tiệnnhiều lần trong ngày, đại tiện khó, đau bụng vùng hạ vị, đau tứchậu môn, gầy sút cân

+ Tình trạng toàn thân

+ Thăm khám trực tràng

Trang 8

- Xác định mức xâm lấn của u theo phân loại của Y Mason:

+ Giai đoạn 1: u di động so với thành trực tràng+ Giai đoạn 2: u di động so với tổ chức xung quanh+ Giai đoạn 3: u di động hạn chế

+ Giai đoạn 4: u cố định

* Cận lâm sàng:

+ Nội soi trực tràng

Quan sát trực tiếp bằng mắt để xác định:

- Hình dạng u: thể sùi, thể loét, thể thâm nhiễm, thể dưới niêm

- Vị trí u: u cách rìa hậu môn cm

- Kích thước khối u: thể tích khối u chiếm so với chu vi trực tràng: 1/4;1/3; 1/2; 2/3; 3/4 hoặc toàn bộ chu vi

- Sinh thiết khối u làm chẩn đoán mô bệnh học

+ Chụp cộng hưởng từ tiểu khung:

Máy cộng hưởng từ được sử dụng là máy Magnetom _Essenza 1,5Teslacủa hãng Siemens với cuộn thu liên hợp vùng chậu Thực hiện các lát cắt trênmặt phẳng đứng dọc, đứng ngang, nằm ngang qua trục của trực tràng, lấy trụccủa trực tràng làm chuẩn

Một số trường hợp không chụp được cộng hưởng từ tiểu khung: chụp cắt lớp

vi tính ổ bụng để đánh giá mức độ xâm lấn của khối u và tình trạng hạch

+ Xét nghiệm đánh giá tình trạng di căn xa: X quang phổi, chụp

CLVT lồng ngực, Siêu âm gan, ổ bụng- chụp CLVT ổ bụng, cộng hưởng từ

sọ não nhằm phát hiện các tổn thương di căn gan, hạch, phổi, xương, não

+ Xét nghiệm công thức máu: Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, + Xét nghiệm sinh hoá máu: chức năng gan, thận, chất chỉ điểm khối u

trong máu (CEA)

+ Xét nghiệm mô bệnh học trước điều trị.

Chẩn đoán giai đoạn bệnh

Trang 9

Có nhiều hệ thống phân loại giai đoạn khác nhau trong bệnh ung thưtrực tràng Phân loại TNM theo hiệp hội ung thư Mỹ AJCC 2010:

- T: U nguyên phát

+ Tx: không đánh giá được khối u nguyên phát

+ T0: không có bằng chứng của u nguyên phát

+ Tis: ung thư tại chỗ, chưa phá vỡ màng đáy, khu trú ở niêm mạc+ T1: u xâm lấn lớp dưới niêm mạc

+ T2: u xâm lấn lớp cơ

+ T3: u xâm lấn qua lớp cơ tới lớp dưới thanh mạc tổ chức quanh

đại trực tràng+ T4 : Khối u xâm lấn trực tiếp vào các cấu trúc và cơ quan lân

cận và hoặc xuyên thủng phúc mạc tạng+ T4a: u xâm lấn hoặc xuyên thủng phúc mạc tạng

+ T4b: u xâm lấn trực tiếp vào các cơ quan và tổ chức kế cận

+ N1c: u xâm lấn đến lớp dưới thanh mạc, mạc treo ruột, tổ chức

quanh đại trực tràng nhưng chưa xâm lấn phúc mạc và không

có di căn hạch+ N2: di căn từ 4 hạch vùng trở lên

+ N2a: di căn từ 4-6 hạch vùng

+ N2b: di căn từ 7 hạch vùng trở lên

Trang 10

Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM, Dukes

C

T2-T3T1-T2

N1/N1c N2a N2b

M0M0M0

C

T3-T4aT4b

N2aN2b N1-N2

M0M0M0

Trang 11

trị (5ngày/tuần),

Xạ trị:

Kỹ thuật xạ trị: sử dụng máy gia tốc tuyến tính với kỹ thuật xạtrị theo không gian ba chiều (3D conformal)

Mức năng lượng: 6 MeV và 15 MeV

Chụp CT mô phỏng để lập kế hoạch điều trị

Tư thế bệnh nhân: Bệnh nhân nằm ngửa, hai tay giơ lên trên,hai chân duỗi thẳng, bệnh nhân nhịn tiểu trước xạ trị

Thể tích xạ trị: bao gồm u + hạch cạnh trực tràng, hạch chậu vàcác vị trí xung quanh trực tràng mà u có khả năng lan tới

Trường chiếu: Sử dụng ba hoặc bốn trường chiếu

Dùng chì che chắn bớt các vùng không cần tia để đạt được đườngđồng liều thích hợp nhất (liều xạ trị vào khối u và hạch là tối đa,liều xạ trị vào tổ chức lành xung quang là tối thiểu)

Liều xạ trị: tổng liều: 46 Gy, phân liều 200 cGy/ ngày, 5 ngày/ tuần

Bệnh nhân được làm các xét nghiệm hàng tuần

8.4 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu, thông tin bệnh nhân theo một mẫu bệnh án nghiên cứuthống nhất dựa trên hồ sơ bệnh án

Số liệu được thu thập bằng hỏi, khám bệnh trực tiếp, phỏng vấn qua điệnthoại, gửi thư

* Các tiêu chí đánh giá:

Đáp ứng chủ quan: Đánh giá đáp ứng dựa vào các triệu chứng cơ năng

của bệnh nhân, bệnh nhân tự trả lời câu hỏi về: đi ngoài ra máu, số lần đi ngoài,cảm giác mót rặn, … trước và sau điều trị, so sánh trên từng bệnh nhân

Đáp ứng khách quan:

Đánh giá đáp ứng: kết hợp thăm khám lâm sàng, nội soi, cộng hưởng

từ tiểu khung, mô bệnh học sau phẫu thuật để đánh giá đáp ứng theo tiêu

Trang 12

chuẩn đánh giá đáp ứng cho khối u đặc RECIST (Response EvaluationCriteria in Solid Tumors): đây là hệ thống đánh giá mới nhất và được ápdụng phổ biến nhất trong các nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng trong ungthư trên toàn thế giới hiện nay Hệ thống này được xuất bản lần đầu tiên vàotháng 2 năm 2000, dựa trên sự hợp tác, thống nhất của Tổ chức nghiên cứu

và điều trị ung thư châu Âu (EORTC: Eropean Organization for Researchand Treatment of Cancer), Viện Ung thư quốc gia Hoa Kỳ và Viện Ung thưquốc gia Canada và được cập nhật gần đây nhất vào tháng 1 năm 2009

 Đáp ứng hoàn toàn: Tất cả các tổn thương tan hoàn toàn

 Đáp ứng một phần: Giảm trên 30% tổng kích thước của các tổnthương đích (dưới 5 tổn thương/cơ quan và tối đa 10 tổnthương có thể đo lường được với đường kính dài nhất và thuậnlợi cho việc đánh giá một cách chính xác) + tổn thương khôngphải đích:không tiến triển Hoặc: tổn thương đích tan hoàn toàn +tổn thương không đích không tan hoàn toàn, không tiến triển

 Bệnh ổn định: Tổn thương đích giảm dưới 30% hoặc tăng không quá20% tổng kích thước + tổn thương không đích: không tiến triển

 Bệnh tiến triển: Tăng trên 20% tổng kích thước của các tổn thươngđích hoặc xuất hiện thêm tổn thương mới và hoặc tổn thươngkhông đích tiến triển

 Đáp ứng toàn bộ (đáp ứng chung) = đáp ứng hoàn toàn + đáp ứngmột phần

+ Đánh giá đáp ứng dựa vào thăm khám trực tràng trước và sau điều trị:

* Đánh giá tình trạng đáp ứng bằng cách so sánh kích thước và mức

độ di động của khối u qua thăm khám trực tràng trên từng bệnh nhân

* Đánh giá dựa vào so sánh thể tích khối u so với chu vi trực tràngtrước và sau điều trị qua thăm khám trực tràng

* Dựa vào thăm khám trực tràng để đánh giá tình trạng hạ thấp giaiđoạn bệnh tại u theo phân loại của Y Mason

+ Đánh giá đáp ứng dựa vào cộng hưởng từ tiểu khung 1.5Tesla trước và sau điều trị:

* Đánh giá đáp ứng dựa trên so sánh hình ảnh cộng hưởng từ tiểu khung

Trang 13

trước và sau điều trị trên từng bệnh nhân: đánh giá tình trạng hạ thấpgiai đoạn bệnh theo phân loại TNM của hiệp hội ung thư hoa kỳAJCC 2010

* Đánh giá đáp ứng dựa trên so sánh thể tích khối u trước và sau điềutrị trên từng bệnh nhân với những bệnh nhân u dạng hình khối Đánhgiá bằng cộng hưởng từ tiểu khung 1.5 Tesla: Tính thể tích khối utheo công thức:

Thể tích = chiều dài × chiều rộng × chiều cao × 0,52

 Sự thay đổi thể tích khối u trên cộng hưởng từ: Thể tích khối u trước

điều trị - thể tích khối u sau điều trị

 % thể tích khối u giảm sau điều trị: = (thể tích khối u trước điều trị - sau điều trị) x100/thể tích trước điều trị

 So sánh giá trị thể tích khối u trước và sau điều trị bằng kiểm định giá trị trung bình theo test T ghép cặp

+ Đánh giá đáp ứng bằng cách so sánh nồng độ CEA trước và sau điều trị:

Đánh giá đáp ứng dựa trên so sánh chất chỉ điểm khối u CEA trước vàsau điều trị trên từng bệnh nhân ở những bệnh nhân có nồng độ CEAtrước điều trị > 5ng/ml:

 Đánh giá sự thay đổi nồng độ CEA trước và sau điều trị: CEA trước

điều trị - sau điều trị

 % nồng độ CEA giảm sau điều trị trung bình: (CEA trước điều trị sau điều trị) x100/CEA trước điều trị

- So sánh và kiểm định nồng độ CEA trước và sau điều trị: bằng test T ghép cặp

Trang 14

- Độc tính trên đường tiêu hóa , cơ quan tiết niệu, da

8.5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

Thời gian: Từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2017

Địa điểm: Bệnh viện Ung bướu Hà Nội

8.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

+ Nhập liệu và xử lý số liệu dựa vào phần mềm SPSS 16.0

+ Các thuật toán thống kê:

o Mô tả: trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị max, min

8.7 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu:

+ Nghiên cứu này chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng điều trị, chấtlượng cuộc sống cho người bệnh, không nhằm mục đích nào khác.+ Các thông tin về BN được giữ kín

+ Bệnh nhân đồng ý, tự nguyện tham gia trong nghiên cứu

8.8 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số:

+ Có bệnh án mẫu nghiên cứu để thu thập số liệu

+ Làm sạch số liệu trước khi xử lý

+ Hai người cùng vào số liệu song song

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 20/08/2019, 15:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w