Vì vậy, để bớc đầu đa ra quy trình điều trị và đánh giá u nhợc điểm của phơng pháp, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Đánh giá kết quả điều trị đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm
Trang 1Nguyễn văn hải
Đánh giá kết quả điều trị đau
dây thần kinh toạ do thoát vị đĩa đệm
bằng bấm kéo nắn
Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II
Hà Nội - 2007
Trang 2Nguyễn văn hải
Đánh giá kết quả điều trị đau
dây thần kinh toạ do thoát vị đĩa đệm
bằng bấm kéo nắn
Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II
Chuyên ngành : Y học cổ truyền Mã số : CK 62726001
đệm ở cột sống vùng thắt lng Hội chứng này ít gây ảnh hởng đến tính mạng,nhng làm suy giảm khả năng làm việc và sinh hoạt của ngời bệnh, có lúc để lạihậu quả làm cho ngời bệnh tàn phế Thờng gặp ở nam nhiều hơn nữ và đa số ở độtuổi lao động [22], [30]
Trang 3ở Mỹ trong một năm có khoảng 2 triệu ngời phải nghỉ việc do căn bệnh
đau dây thần kinh tọa [23], [26], [29], [51]
ở Việt Nam cha đợc thống kê toàn diện Theo TRần NGọc Ân và cộng sự,
đau thần kinh tọa chiếm tỷ lệ 41,45% trong nhóm bệnh cột sống và là một trong
15 bệnh cơ xơng khớp hay gặp nhất [1] Theo thống kê của phòng kế hoạch tổnghợp viện châm cứu Trung ơng, hàng năm số bệnh nhân đau dây thần kinh tọa đợctiếp nhận điều trị tại viện chiếm tỷ lệ xấp xỉ 50% so với số bệnh nhân tổn thơngthần kinh ngoại biên và trên 10% so với tổng số bệnh nhân vào điều trị trong toànviện [51] Về đau thần kinh tọa do nguyên nhân thoát vị đĩa đệm, Hồ Hữu Lơngnghiên cứu tại khoa Thần kinh Bệnh viện Quân Y 103 từ năm 1983 - 1985 nhậnthấy: gặp nhiều nhất ở độ tuổi 20-49 (chiếm 91,8%), từ 50 trở lên chỉ chiếm4,9% [29]
Về điều trị: YHHĐ đã có rất nhiều phơng pháp điều trị đau dây thần kinhtọa nh dùng các thuốc chống viêm giảm đau, thuốc dãn cơ nhẹ, các vitaminnhóm B liều cao, dùng hỗn dịch corticoid tiêm ngoài màng cứng [17] Các ph ơngpháp không dùng thuốc nh vật lý trị liệu, thể dục liệu pháp, kéo dãn cột sống.Khi các phơng pháp trên đợc chỉ định đúng mà không đạt kết quả thì có thể điềutrị bằng phẫu thuật Phơng pháp điều trị này đòi hỏi kỹ thuật cao, tốn kém nhiều
và đôi khi có những tai biến trầm trọng
Y học cổ truyền (YHCT) mô tả bệnh đau thần kinh tọa từ hàng ngàn nămnay, cùng với nhiều phơng pháp điều trị cổ xa mà đến nay chúng ta vẫn còn ápdụng, nh xoa bóp, châm cứu, dùng thuốc thang, thuốc hoàn
- Xoa bóp, bấm huyệt là phơng pháp chữa bệnh ra đời sớm nhất, đợc xâydựng và phát triển trên cơ sở những kinh nghiệm tích luỹ đợc trong quá trình đấutranh bảo vệ sức khoẻ của ngời xa [6]
Xoa bóp của YHCT đợc coi là một phơng pháp phòng bệnh và chữa bệnhvới u điểm giản tiện, có hiệu quả, phạm vi chữa bệnh tơng đối rộng, không có tácdụng phụ, không độc hại, ít tốn kém và có giá trị phòng bệnh [6] Theo lý luận yhọc hiện đại, xoa bóp bấm huyệt là một loại kích thích vật lý, trực tiếp tác động vào
da, mô dới da và các cơ quan cảm thụ của cơ thể, gây nên những thay đổi về thầnkinh thể dịch, nội tiết, từ đó ảnh hởng đến toàn thân
Nguyễn Tham Tán là một trong những ngời đã kế thừa đợc kinh nghiệmxoa bóp bấm huyệt của ngời xa, phát triển lên thành phơng pháp tác động cộtsống để chữa bệnh Đây là phơng pháp đã đợc thực hiện thành công tại bệnh việnBạch mai từ ngày 15/8/1981 đến 15/10/1982(đề tài do bộ Y tế chỉ đạo) [40] Trần
Trang 4Ngọc Trờng thừa kế, phát triển nâng cao phơng pháp tác động cột sống thànhphơng pháp “ bấm kéo nắn” để chữa bệnh Đây là một phơng pháp chữa bệnh t-
ơng đối độc đáo, không sử dụng đến thuốc, đem lại kết quả tốt, đợc ngời bệnh rấtnhiều nơi trong nớc quan tâm và biết đến Tuy nhiên hiện nay cha có một côngtrình nào nghiên cứu đánh giá tác dụng của phơng pháp đó một cách khách quan
và khoa học Vì vậy, để bớc đầu đa ra quy trình điều trị và đánh giá u nhợc điểm
của phơng pháp, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Đánh giá kết quả điều trị
đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm bằng phơng pháp bấm kéo nắn " nhằm 2
mục tiêu:
1 Đánh giá kết quả phục hồi chức năng bệnh nhân đau thần kinh tọa
do thoát vị đĩa đệm bằng phơng pháp bấm kéo nắn.
2 Bớc đầu xây dựng đợc quy trình bấm kéo nắn điều trị đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm.
Chơng 1 Tổng quan tài liệu
1.1 bệnh học về đau dây thần kinh tọa
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu dây thần kinh tọa
Dây thần kinh toạ là dây hỗn hợp, đợc tạo thành bởi đám rối thần kinh thắtlng cùng, gồm các rễ L4-L5- S1-S2-S3, đây là một dây thần kinh to và dài nhấttrong cơ thể Từ đám rối thắt lng cùng dây thần kinh toạ đi xuống qua phía trớckhớp cùng chậu, sau đó qua lỗ mẻ hông to của xơng chậu để đi vào mông, ởmông dây thần kinh tọa nằm giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn, ở đùi dây thần kinhtoạ đi xuống mặt sau giữa đùi, chạy theo một đờng vạch từ một điểm cách đều ụngồi và mấu chuyển lớn tới giữa nếp lằn khoeo[34], đến đỉnh chám khoeo, chialàm 2 nhánh: dây thần kinh hông khoeo ngoài (dây mác chung) và dây thần kinhhông khoeo trong (dây thần kinh chày)
Khi các rễ L5 và S1 hợp thành dây thần kinh toạ để đi ra ngoài ống sống,phải qua một khe hẹp gọi là khe gian đốt đĩa đệm - dây chằng, khe này đợc cấutạo: phía trớc là thân đốt sống và đĩa đệm, phía sau là dây chằng, phía bên là
Trang 5cuống giới hạn lỗ liên hợp Khi các thành phần này bị tổn thơng đều có thể gây
đau dây thần kinh toạ [34], [44]
Dây thần kinh toạ chi phối vận động tất cả các cơ ở đùi sau và một phần cơkhép lớn bởi các nhánh bên, vận động và cảm giác ở cẳng chân, bàn chân bởi cácnhánh hông khoeo trong và hông khoeo ngoài
Hình 1.1
- Dây thần kinh chày (dây hông khoeo trong)
Tạo thành bởi các sợi phần trớc, ngành trớc các rễ L4-L5-S1-S3 sau khi chuiqua vòng cơ dép vào khu cẳng chân sau gọi là dây thần kinh chày sau, nằm trêncơ cẳng chân sau, theo trục cẳng chân tới mắt cá trong, chia thành 2 ngành cùng
là thần kinh gan chân trong và thần kinh gan chân ngoài Nhánh này chi phối vận
động cơ ở phía sau cẳng chân, cơ gan bàn chân, phản xạ gân gót, cảm giác ở ganbàn chân, và một ngón rỡi phía ngoài mu chân, cảm giác một phần mặt sau cẳngchân
- Dây thần kinh mác chung (dây thần kinh hông khoeo ngoài)
Đợc tạo thành bởi các sợi phần sau của ngành trớc các rễ L4-L5-S1-S2[34] sau khi ở khoeo, chạy dọc theo bờ trong cơ nhị đầu, tới đầu trên x ơng mácchia thành 2 ngành cùng: dây thần kinh mác nông (dây cơ bì) và dây thần kinhmác sâu (còn gọi là dây thần kinh chày trớc)
Trang 6+ Dây thần kinh mác nông (dây cơ bì): sau khi tách, chạy vào khu cẳngchân ngoài, xuống mu bàn chân và ngón chân.
+ Dây thần kinh chày trớc (dây mác sâu):
Sau khi tách từ dây mác chung chạy vào khu cẳng chân trớc, qua khớp cổchân vào mu bàn chân và ngón chân Dây thần kinh mác chung chi phối vận
động cơ cẳng chân trớc ngoài, cơ mu chân, cảm giác một phần mặt sau đùi, mặttrớc ngoài cẳng chân, 3 ngón rỡi phía trớc mu chân và một phần phía sau cẳngchân [14]
Trang 7Hình 1.2.
1.1.2 Khái niệm chung về bệnh đau dây thần kinh toạ
Đau dây thần kinh toạ (hay còn gọi dây thần kinh hông to, dây thần kinhngồi), là một hội chứng đau rễ thần kinh thắt lng cùng (thờng là L5-S1) có đặctính đau lan từ thắt lng xuống mông, chân dọc theo đờng đi của dây thần kinh tọa[36]
Trang 8Một trong những nguyên nhân thờng gặp nhất trong bệnh lý đau dâythần kinh tọa là thoát vị đĩa đệm.
1.1.3 Nguyên nhân gây đau dây thần kinh tọa
- Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ)
Đây là nguyên nhân hay gặp nhất chiếm tỷ lệ 60-90% các trờng hợp đaudây thần kinh toạ, nam nhiều hơn nữ (82%)[26H H Lơng đau TLvà TVĐĐ] Bệnhthờng đột ngột xảy ra sau vận động quá mức ở t thế ảnh hởng đến cột sống Thoát
vị đĩa đệm diễn biến qua 2 thời kỳ:
* Đau thắt lng cục bộ
* Đau dây thần kinh hông
Trên lâm sàng biểu hiện bằng hội chứng cột sống và hội chứng rễ thần kinh.Cận lâm sàng: Chụp Xquang bao rễ thần kinh có hình ảnh khuyết bao rễthần kinh, cắt cụt rễ
- Đau dây thần kinh không do TVĐĐ
Cột sống đợc cấu tạo bởi một chuỗi các đốt xơng sống, xen kẽ với các đĩa
đệm, đĩa đệm là tổ chức liên kết, đàn hồi, hình thấu kính lồi hai mặt, gồm nhânnhầy, vòng sụn và mâm sụn [29], nhờ vậy cột sống có 2 đặc tính u việt là vừa có
Trang 9khả năng đứng trụ vững chắc cho cơ thể, lại vừa có thể xoay chuyển về tất cả cáchớng.
Bình thờng cột sống có 23 đĩa đệm (5 cổ, 11 lng, 4 thắt lng và 3 chuyển đoạn:
đĩa đệm cổ-lng, đĩa đệm lng-thắt lng và đĩa đệm thắt lng cùng)
ở ngời trởng thành chiều cao đĩa đệm cột sống cổ là 3mm, lng là 5mm, thắtlng là 9mm [29] Cột sống thắt lng gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệmchuyển đoạn, kích thớc đĩa đệm càng xuống dới càng lớn, riêng đĩa đệm thắt lng-cùng chỉ bằng 2/3 chiều cao đĩa đệm L4-L5 [29] Đĩa đệm tham gia vào các vận độngcủa cột sống bằng khả năng biến dạng và tính chịu nén ép, nó trở thành điểm tựatrung tâm của mọi vận động, cùng với khả năng chuyển trợt của các đốt sống đã tạonên trờng vận động nhất định cho cột sống
Nhờ khả năng chuyển dịch sinh lý của nhân nhầy và tính chun giãn củavòng sợi, đĩa đệm có tính thích ứng đàn hồi cao và có độ vững chắc đặc biệtchống đợc những chấn động mạnh Nếu do rạn rách hoặc mất khả năng chungiãn của vòng sợi, nhân nhầy có thể bị chuyển dịch ra khỏi phạm vi sinh lý của
nó, hình thành thoát vị đĩa đệm, mặt khác hệ thống dây chằng cột sống thắt lng(gồm: dây chằng dọc trớc, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, dây chằng liêngai, dây chằng trên gai, dây chằng bao khớp), yếu đi cũng có thể tạo điều kiệncho đĩa đệm thoát vị, cũng cần chú ý là: dây chằng dọc sau ở đoạn thắt lng khôngphủ kín phần sau đĩa đệm mà để hở hai bên, do đó dễ xảy ra thoát vị đĩa đệm ở vịtrí sau bên [29]
Thoát vị đĩa đệm vùng thắt lng chủ yếu xảy ra ở 2 đĩa đệm cuối, các đĩa
đệm khác ít gặp hơn [29] Thoát vị đĩa đệm L4-L5 và L5-S1 chiếm 72,2% trongtất cả các TVĐĐ đoạn thắt lng Riêng TVĐĐ L4-L5 chiếm tỉ lệ cao nhất 52,5%,TVĐĐ L5-S1 chiếm 19,7% [29] Đĩa đệm bị lão hóa theo quy luật sinh học, các
tế bào sụn sẽ dần già theo thời gian, khả năng tổng hợp các chất tạo nên sợicolagen và mucopoly sacharid sẽ giảm sút và rối loạn, chất lợng sụn kém dần,tính chất đàn hồi và chịu lực giảm, hơn nữa tế bào sụn ở ngời trởng thành không
có khả năng sinh sản và tái tạo, ở lứa tuổi 30 đã xuất hiện thoát hóa về cấu trúc
và hình thái đĩa đệm, quá trình thoát hóa tăng dần theo tuổi, đĩa đệm thoái hóacũng là nguyên nhân làm cho dễ xảy ra TVĐĐ [29]
Khi đĩa đệm thoát vị sẽ xảy ra chèn ép rễ thần kinh, đặc biệt TVĐĐ vùng thắtlng gây ra đau thần kinh toạ
Trang 101.1.5 Triệu chứng lâm sàng đau dây thần kinh toạ do thoát vị đĩa đệm
1.1.5.1 Triệu chứng chủ quan
- Tính chất đau
+ Đau lan dọc theo đờng đi của dây thần kinh toạ
+ Đau xuất hiện đột ngột sau vận động cột sống quá mức
+ Đau âm ỉ hoặc dữ dội
+ Đau tăng khi vận động, khi ho hoặc rặn
+ Bệnh nhân có cảm giác tê bì, kim châm dọc theo đờng đi của dây TKtoạ [11], [12]
Đau dây thần kinh toạ do tổn thơng rễ L5 (đau dây hông khoeo ngoài)
+ Đau vùng thắt lng lan xuống mặt sau đùi, mặt trớc ngoài cẳng chân, muchân, ngón cái
Đau dây thần kinh toạ do tổn thơng rễ S1 (đau thần kinh hông khoeo trong)
+ Đau vùng thắt lng lan xuống mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, xuống gótchân và tới ngón út
1.1.5.2 Triệu chứng khách quan
- Hội chứng cột sống:
+ Các cơ cạnh cột sống có phản ứng co cứng bên đau, có điểm đau ở cộtsống hoặc điểm đau cạnh cột sống tơng ứng
+ Cột sống có t thế vẹo sang bên lành, dấu hiệu nghẽn của De Sèze
+ Đờng cong sinh lý cột sống biến đổi
+ Giảm tầm hoạt động của cột sống thắt lng, độ giãn cột sống thắt lngSchober giảm
- Hội chứng rễ thần kinh: Các nghiệm pháp phát hiện tổn thơng rễ và dâythần kinh:
+ Dấu hiệu Lasègue: bệnh nhân nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng, thầy thuốc
từ từ nâng gót chân bệnh nhân lên khỏi giờng, đến mức nào đó xuất hiện
đau dọc theo đờng đi của dây thần kinh toạ thì dừng lại, tính góc tạo thànhgiữa mặt giờng và chân đợc nâng (góc ) Bình thờng 70o, đây là mộttrong những dấu hiệu quan trọng và hay gặp
Trang 11+ Dấu hiệu Bonnet: Bệnh nhân nằm ngửa, gấp cẳng chân vào đùi, vừa ấn đùivào bụng vừa xoay vào trong Xuất hiện đau ở mông hoặc từ mông xuốngmặt sau đùi và cẳng chân.
+ Dấu hiệu Néri: bệnh nhân đứng thẳng, từ từ cúi xuống, để 2 ngón tay trỏchạm đất, xuất hiện đau dọc dây thần kinh toạ, chân đau co gối lại
* Ba dấu hiệu trên có cùng mục đích là làm căng dây thần kinh toạ, gây đau,
và ba nghiệm pháp đó bổ sung cho nhau khi khám một bệnh nhân đau dây thầnkinh toạ
+ Dấu hiệu bấm chuông: ấn vào điểm đau cạnh cột sống thắt lng, tơng ứngchỗ đi ra của rễ thần kinh, xuất hiện đau lan dọc xuống chân, tơng ứngtheo đờng đi của dây thần kinh toạ, dấu hiệu này có giá trị trong việc nóilên tổn thơng đĩa đệm chèn ép rễ thần kinh (S De sèze và J Levernieux )[36], ngời ta cho đây là dấu hiệu thoát vị đĩa đệm
+ Điểm Valleix dơng tính:
Điểm Valleix 1: ở điểm giữa đờng nối ụ ngồi và mấu chuyển lớn
Điểm Valleix 2: ở giữa nếp lằn mông
Điểm Valleix 3: điểm giữa mặt sau đùi
Điểm Valleix 4: điểm giữa nếp lằn khoeo
Điểm Valleix 5: ở giữa - sau cẳng chân
+ Rối loạn cảm giác:
Tổn thơng rễ L5: giảm cảm giác mặt ngoài đùi
Tổn thơng rễ S1: giảm cảm giác mặt sau đùi, mặt ngoài cẳng chân,
bờ ngoài bàn chân
+ Rối loạn phản xạ gân xơng:
Tổn thơng rễ L4-L5: phản xạ gân xơng bánh chè giảm, phản xạ gângót bình thờng
Tổn thơng rễ S1: phản xạ gân gót giảm hoặc mất, phản xạ gân xơngbánh chè bình thờng
+ Rối loạn vận động:
Tổn thơng rễ L5: gây yếu các cơ duỗi chân và các cơ xoay bàn chân
ra ngoài, làm bàn chân rũ xuống và xoay trong, bệnh nhân không đi
đợc bằng gót chân
Trang 12 Tổn thơng rễ S1: gây yếu các cơ gấp bàn chân và các cơ xoay bànchân vào trong, làm cho bàn chân có hình bàn chân lõm, bệnh nhânkhông đi đợc bằng mũi chân.
+ Giảm trơng lực cơ và teo cơ ở vùng có dây thần kinh bị tổn thơng:
Cơ mông: sệ xuống, nhẽo, mất nếp lằn mông
Cơ sau đùi, khối cơ cẳng chân trớc, cẳng chân sau, nhẽo, giảm trơnglực cơ
Có thể gặp rối loạn thần kinh thực vật: rối loạn bài tiết mồ hôi, nhiệt
độ da giảm, phản xạ bài tiết vùng thần kinh toạ chi phối kém, da, cơloạn dỡng, teo [11]
Quan trọng nhất là chẩn đoán hình ảnh gồm:
- Chụp Xquang thông thờng cột sống thắt lng ở hai t thế thẳng - nghiêng:cho biết các hình ảnh mất đờng cong sinh lý cột sống, thoái hóa: mỏm gai, cầu x-
ơng
- Chụp bao rễ thần kinh: có giá trị chẩn đoán xác định đau dây thần kinh toạ
do thoát vị đĩa đệm (hình khuyết lõm bao rễ, cắt cụt rễ)
- Chụp cắt lớp vi tính ( CT ) và đặc biệt là cộng hởng từ (MRI) cột sốngthắt lng, phát hiện các tổn thơng về cột sống và đĩa đệm
1.1.7 Chẩn đoán đau dây thần kinh toạ
Trang 13+ Giai đoạn cấp tính:
- Nằm nghỉ ngơi trên ván cứng
- Thuốc giảm đau: (aspirin, indomethacin )
- Các vitamin nhóm B liều cao (B1, B6, B12 )
- Thuốc giãn cơ: mydocal
- Tiêm ngoài màng cứng bằng novocain, hydrocortison
+ Giai đoạn bán cấp và mạn tính:
- Lý liệu pháp: điều trị bằng sóng ngắn,bằng máy từ rung nhiệt
- Xoa, bóp, bấm, nắn
- Liệu pháp vận động
- Kéo dãn cột sống thắt lng nếu nguyên nhân do thoát vị đĩa đệm, cha tổn
th-ơng dây chằng dọc sau [12]
* Điều trị phẫu thuật:
Đợc chỉ định đau thần kinh tọa do khối u chèn ép, viêm dính màng nhện, vàcác trờng hợp thoát vị đĩa đệm mà điều trị nội khoa không có kết quả [12]
1.2 Quan niệm của Y học cổ truyền về bệnh đau dây thần kinh tọa 1.2.1 Bệnh danh
Đau dây thần kinh toạ đợc mô tả trong chứng thống tý của YHCT với cácbệnh danh:
- Yêu cớc thống (đau lng -chân)
- Yêu cớc toan đông (đau lng-chân vào mùa đông)
- Yêu thoái thống (đau lng-đùi)
- Do phong tà: bệnh xuất hiện đột ngột, diễn biến nhanh, đau lan theo đờng
đi của kinh bàng quang và kinh đởm
Trang 14- Do hàn tà: hàn làm cho khí huyết ở kinh lạc bị tắc nghẽn không lu thông
đợc, gây ra co rút gân cơ, cảm giác đau buốt, đôi khi bệnh nhân có cảm giácnóng ở nơi đau
- Do thấp tà: thấp xâm phạm vào bì phu kinh lạc, làm cho khí huyết không
lu thông, kinh lạc tắc trở gây cảm giác tê bì, nặng nề, ra mồ hôi chân, rêu l ỡinhờn, dính [6], [8]
1.2.2.2 Do nội nhân
Do chính khí h làm cho kinh lạc bị ứ trệ, khí huyết không lu thông gây ra
đau và hạn chế vận động [48]
1.2.2.3 Do bất nội ngoại nhân
Do chấn thơng làm huyết ứ, gây bế tắc kinh lạc, kinh khí không lu thônggây đau và hạn chế vận động [6]
- Chất lỡi nhợt, rêu trắng, mạch phù hoặc phù khẩn
+ Pháp điều trị: Khu phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc
+ Châm cứu: cứu hoặc ôn châm, ôn điện châm các huyệt
- Nếu bệnh ở kinh bàng quang: giáp tích L4-L5, L5-S1, Thứ liêu, Trậtbiên, Thừa phù, Ân môn, Uỷ trung, Thừa sơn, Côn lôn
- Nếu bệnh ở kinh đởm: giáp tích L4-L5; L5-S1: Phong thị, Dơng lăngtuyền, Huyền chung
+ Xoa bóp bấm huyệt: day, lăn, phát, bóp, bấm huyệt các huyệt nh trên, vận
động cột sống, vận động chân [60], [61]
+ Bài thuốc: Dùng bài Can khơng Thơng truật Linh phụ thang gia vị
(thay can khơng bằng sinh khơng) Sắc uống ngày 1 thang, uống ấm sau ăn1-2 h [6], [8]
1.2.3.2 Thể phong hàn thấp
Trang 15+ Triệu chứng: sau khi nhiễm phải phong hàn thấp, đau từ thắt lng lan xuốngchân, đi lại khó khăn, bệnh kéo dài, dễ tái phát, đau tăng khi trời lạnh và ẩm thấp,chân tay lạnh, ẩm, sợ lạnh, nặng nề, chân có cảm giác tê bì hoặc kiến bò, thích
ăn uống ấm, đại tiện nát, tiểu tiện trong, rêu lỡi trắng nhớt, mạch phù hoặcphù hoạt
Nếu bệnh lâu ngày ảnh hởng đến can, tỳ, thận, thấp lâu ngày hóa hỏa thì cócác triệu chứng: đau lng, mỏi gối, ù tai, hoa mắt, chóng mặt, ngời mệt, teo cơ, ănngủ kém, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, rêu lỡi vàng, chất lỡi đỏ, mạch trầm tế, hơisác
+ Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết, bổ can thận, nếuteo cơ phải bổ khí huyết
+ Châm cứu: giống thể phong hàn
+ Xoa bóp: giống thể phong hàn
+ Bài thuốc: Độc hoạt tang ký sinh hoặc Tam tý thang (bài Độc hoạt tang kýsinh, bỏ tang ký sinh , thêm hoàng kỳ, tục đoạn), Sắc uống ngày 1 thang [6]
1.2.3.3 Thể phong thấp nhiệt
- Triệu chứng:
Đau từ thắt lng hoặc từ mông lan xuống chân, đi lại khó khăn, đau có cảmgiác nóng rát, chờm nóng khó chịu, chân nóng, da khô, chân có cảm giác, tê bì,kiến bò, miệng khô, háo khát, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, rêu lỡi vàng, chất lỡi
đỏ, mạch hoạt sác
- Phơng pháp điều trị:
Khu phong trừ thấp nhiệt, thông kinh hoạt lạc
- Điều trị:
+ Châm cứu: (Chỉ châm không cứu) Các huyệt nh ở thể phong hàn
+ Xoa bóp: giống nh thể phong hàn
+ Bài thuốc:
Bài ý dĩ thang gia vị
Ngày sắc uống một thang [6], [48]
1.2.3.4 Thể huyết ứ (thể này có triệu chứng phù hợp với đau dây thần kinh
- Triệu chứng:
Trang 16+ Đau dữ dội từ thắt lng xuống mông, chân, đi lại khó khăn, nằm ngửa trêngiờng cứng ở t thế chùng gối đỡ đau.
+ Đau tăng khi ho, hắt hơi, rặn hoặc vận động đi lại
+ Ăn ngủ kém, đại tiểu tiện bình thờng
+ Lỡi có điểm ứ huyết
- Pháp điều trị: Hành khí hoạt huyết thông ứ
- Điều trị:
+ Châm cứu các huyệt nh thể phong hàn thêm huyệt, Huyết hải
+ Xoa bóp: giống thể phong hàn, không làm động tác gập đùi vào bụng, ờng phải nằm trên nền ván cứng
th-+ Bài thuốc:
Bài tứ vật đào hồng gia vị
Ngày sắc uống một thang [6], [8], [47]
1.3 Tình hình nghiên cứu điều trị dây thần kinh tọa bằng phơng pháp YHCT
- "Điều trị đau dây thần kinh tọa bằng điện châm" của Nguyễn Văn Pha,
Nguyễn Quang Thạc, năm 1979 Điều trị 96 bệnh nhân trong đó có 58 bệnh nhân
có Lasègue (+), 84 bệnh nhân có Valleix (+) sau điều trị còn 38 bệnh nhânLasègue (+) và 12 bệnh nhân có Valleix (+) [37]
- "Điều trị đau dây thần kinh tọa thể phong hàn bằng điện châm" của
Lê Thị Minh Hòa, năm 1997 Sau 10 đến 16 ngày điều trị, tất cả các bệnh nhân
đều tiến triển tốt, 34 bệnh nhân khỏi hoàn toàn, 6 bệnh nhân đỡ nhiều thỉnhthoảng còn đau khi vận động [21]
- "Điều trị đau dây thần kinh tọa với hai huyệt Thái xung, Túc lâm khấp" của Nguyễn Thị Bình, năm 1981 Với phơng pháp điều trị chỉ châm hai
huyệt Thái xung và Túc lâm khấp bên đau, không châm thống điểm và các huyệtkhác, kết quả điều trị 50 bệnh nhân: ngày điều trị trung bình là 26 ngày, trong đó
số bệnh nhân khỏi là 8, đỡ nhiều là 17 (ngồi xổm, cúi không đau, khi thay đổithời tiết đau nhẹ), đỡ là 20 (giảm đau rõ, ngồi, cúi còn đau), đỡ ít hoặc không đỡ
là 5 [3]
- "Phân tích kết quả điều trị đau thần kinh tọa thể phong hàn bằng bài thuốc kinh nghiệm của lơng y Nam Thành" của Mai Xuân Tờng, năm 1994.
Kết quả đỡ nhiều 19 bệnh nhân, không đỡ 2 bệnh nhân [42]
Trang 17- "So sánh điều trị hội chứng thắt lng hông bằng điện châm 1 huyệt và châm phối hợp nhiều huyệt" của Nguyễn Văn Hồng (1995) Tác giả châm cứu
trên hai nhóm bệnh nhân, một nhóm châm huyệt thứ liêu và một nhóm châmnhóm huyệt Đại trờng du, Trật Biên, Uỷ trung, Côn lôn Kết quả điều trị: vớinhóm châm một huyệt (52 bệnh nhân), tốt là 23 bệnh nhân (42%), khá là 25bệnh nhân (48%) Với nhóm châm nhiều huyệt (22 bệnh nhân) tốt là 7 bệnhnhân (31,8%), khá là 14 bệnh nhân (63,3%), không kết quả là 1 bệnh nhân(4,6%) [25]
- "Đánh giá tác dụng điều trị bệnh đau dây thần kinh toạ do lạnh và do thoái hóa cột sống bằng ôn điện châm kết hợp với xoa bóp" của Trần Quang
Đạt, Tarasenco Oleksandr, năm 2001 Kết quả điều trị 35 bệnh nhân: khỏi 8 bệnhnhân (22,9%), đỡ nhiều là 18 bệnh nhân (51,3%), đỡ ít 8 bệnh nhân (22,9%),không đỡ là 1 bệnh nhân (2,9%) [15]
- "Đánh giá tác dụng điều trị đau dây thần kinh tọa thể phong hàn bằng
điện châm các huyệt giáp tích (từ L3-S1)" của Nguyễn Thị Thu Hơng năm
2003 Kết quả điều trị trên hai nhóm bệnh nhân cho thấy: kết quả điều trị đau dâythần kinh tọa thể phong hàn bằng điện châm các huyệt giáp tích có kết quả tốt(66,7%) cao hơn điện châm các huyệt không có giáp tích (kết quả tốt 40%) [26]
- "Đánh giá tác dụng điều trị đau dây thần kinh tọa thể phong hàn bằng
điện mãng châm" của Đỗ Hoàng Dũng năm 2001 Kết quả: loại tốt chiếm
Xoa bóp bấm huyệt cổ truyền là ngời thầy thuốc dùng bàn tay, ngón tay, tác
động lên huyệt, da, cơ, gân, khớp của ngời bệnh, phơng pháp này có hiệu quảtrong việc phòng và chữa một số bệnh nhất định, đây là phơng pháp đIều trịkhông dùng thuốc, giảm tiện, ít tốn kém, ít tác dụng có hại, có thể đạt kết quả
Trang 18nhanh chóng với một bệnh cấp tính Với các bệnh mạn tính xoa bóp bấm huyệt
đảm bảo an toàn, triệu chứng đau giảm hẳn [9], [7]
Theo YHCT, bệnh tà qua huyệt vào lạc mạch, vào kinh rồi vào tạng phủ,hoặc trực tiếp vào tạng phủ ngay, khi đó sẽ gây ra dinh vệ mất điều hòa hoặckinh lạc bị bế tắc, làm khí huyết ứ trệ hoặc rối loạn chức năng của tạng phủ màsinh ra bệnh tật Những biểu hiện bệnh lý đó đợc thể hiện ra ở huyệt và kinh lạc.Xoa bóp bấm huyệt thông qua tác động vào huyệt, vào kinh lạc có thể đuổi đợcngoại tà, thông đợc kinh lạc, điều hòa đợc dinh vệ, điều hòa đợc chức năng củatạng phủ để chữa khỏi bệnh tật
Hiện nay nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nớccho thấy: xoa bóp bấm huyệt đã có nhiều tác dụng tốt với các hệ thống cơ quanchức năng quan trọng của cơ thể [28]
- Với da và mô dới da, bấm huyệt có khả năng tăng cờng dinh dỡng, thải trừchất cặn bã, do tác dụng của phản xạ vận mạch và sự điều hòa tại chỗ của cácnhánh thần kinh Khi bấm vào huyệt, ta đã tác động tới hệ thống khép kín thầnkinh - nội tiết và thông qua chức năng điều chỉnh của hệ thống này, tạo điều kiệncho cơ thể trở lại trạng thái cân bằng sinh lý Đặc biệt với hệ thần kinh, khi bấmhuyệt là đã thành lập đợc cung phản xạ mới, có khả năng hng phấn đợc, làm chocác nơron đã bị tổn thơng khoẻ mạnh lên [28]
- Với hệ gân, cơ, khớp bấm huyệt có tác dụng tăng cờng dinh dỡng, hồiphục các cơ bị mệt mỏi, chống co cứng, phù nề, nâng cao khả năng làm việc củacơ Đồng thời bấm huyệt tác dụng tới quá trình tiết dịch và tuần hoàn của khớp,
có khả năng chống viêm tại ổ khớp, góp phần phục hồi chức năng vận động củakhớp [28]
- Bấm huyệt có thể làm tăng tốc độ và lợng máu tuần hoàn, tăng cờng quátrình trao đổi qua màng tế bào [28]
- Những năm gần đây, ở Việt Nam các phơng pháp bấm huyệt cổ truyền đã
đợc nhiều thầy thuốc phát huy tác dụng và đã đợc đa vào nghiên cứu ứng dụngtrong nhiều bệnh viện, cơ sở nghiên cứu có uy tín trong cả nớc
+ Phơng pháp bấm nắm giảm đau, điều trị bong gân sai khớp của lơng yNguyễn Văn Hanh đã đợc khoa Ngoại Bệnh viện Xanh-Pôn (Hà Nội) và một sốBệnh viện Quân y nghiên cứu ứng dụng có kết quả [28]
Trang 19+ Phơng pháp bấm nắn, tác động trên cột sống của lơng y Nguyễn ThamTán, điều trị đau lng, đau dây thần kinh tọa cũng đợc Bệnh viện Bạch Mai đánhgiá có kết quả khả quan [28].
+ Phơng pháp bấm huyệt điều trị thiểu năng tuần hoàn não của bác sĩ ChuQuốc Trờng cũng đạt đợc những kết quả tốt (kết quả: cải thiện về lâm sàng là91%, về lu huyết não (REc) là 73,2%; về điện não là 92,9%; cải thiện về trí nhớ
và độ tập trung chú ý là 77,40%
Phơng pháp tác động cột sống của Nguyễn Tham Tán là dùng bàn tay, ngóntay cái hoặc ngón trỏ tác động dọc cột sống và tác động lên điểm đau của ngời bệnhbằng các thủ thuật : áp, vuốt, day, ấn, bật để điều trị bệnh
Trong phơng pháp điều trị đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm, Trần NgọcTrờng dùng ngón tay cái day nhóm cơ dọc cột sống lng 5,6,7,8, tìm các điểm đau
ở cạnh cột sống vùng D7-D8 (huyệt cách du) và vùng L3- L4- L5- S1 (huyệt thận
du, đại tràng du), day nhẹ cho mềm cơ Sau đó thầy thuốc đứng phía bên đau củabệnh nhân, dùng đầu ngón tay cái bấm mạnh vào điểm đau ở L5- S1, đồng thờidùng một đầu gối tỳ lên mông của BN để cố định, tay kia của thầy thuốc đột ngộtkéo mạnh tay phía đối diện bên đau của BN, tạo thành động tác tổng hợp: bấmtrong lúc BN vặn cột sống, tiếp đến là động tác vặn ngời BN sang phải và sangtrái theo cách thông thờng [46] Cách làm này khác hẳn với các phơng pháp điềutrị khác Đây là phơng pháp thừa kế của Lơng Y Nguyễn Tham Tán và dựa vàomột số kinh nghiệm thực tế, kết hợp với lý thuyết học đợc, tác giả đã bổ sung,nâng cao và xây dựng thành một phơng pháp điều trị của riêng mình, lấy cơ sở
điều chỉnh sự cân bằng của cột sống, nhằm điều chỉnh đĩa đệm cột sống khi cótình trạng thoát vị
- Các bớc tiến hành:
Bớc 1 - dãn cơ
Thầy thuốc day các nhóm cơ dọc cột sống lng D5-6-7-8 đối diện với bên
đau, các cơ này co do t thế chống đau, nếu đau thần kinh tọa hai bên, thì day cảhai bên, lúc này ngời bệnh nằm sấp, thầy thuốc hay thủ thuật viên (TTV) dayxoay với tần số cao dần ,vòng xoay rộng và kéo dần xuống dới Tiếp đến ấnmạnh vào hai điểm cạnh D7 và L3 cùng bên với bên đau, nếu đau thần kinh tọacả hai bên thì ấn vào chính giữa [46]
Bớc 2 - Kỹ thuật bấm huyệt
Trang 20TTV dùng ngón tay cái bấm huyệt Cách du, Đại trờng du, thận du, cùngbên với bên đau ( nếu đau thần kinh tọa cả hai bên thì bấm cả hai bên), kỹ thuậtviên đứng cùng bên với bên đau của ngời bệnh, đặt phần nệm của đầu ngón taylên vùng huyệt cần tác động, lực ấn đợc tạo từ đốt hai của ngón tay cái đặtvuông góc với mặt da của ngời bệnh, kỹ thuật viên vừa từ từ truyền lực, từnhẹ đến nặng từ nông đến sâu, vừa cảm nhận sự thay đổi về tr ơng lực cơ,nhiệt độ, độ ẩm trên mặt da của huyệt đang tác động [46].
Trang 21Bớc 3 - Thủ thuật kéo bấm nắn.
Ngời bệnh nằm sấp luồn tay bên không đau qua ngực sang bên đối diện,thầy thuốc đứng bên đau của ngời bệnh, dùng ngón tay cái bấm lên điểm đau, taykia cầm cổ tay của ngời bệnh đã luồn qua ngực, dùng một đầu gối tỳ lên môngngời bệnh để cố định (lúc này ngời bệnh phải phối hợp với thầy thuốc, thả lỏngcác cơ toàn thân, không chống lại các động tác bấm, kéo, nắn của thầy thuốc) Cảhai động tác bấm mạnh và kéo tay cho bệnh nhân xoay ngời cùng thực hiện đồngthời một lúc
Động tác nhanh, gọn, dứt khoát, tạo góc mở nhanh, đột ngột tại điểm đautrên cột sống, lúc này cảm giác của TTV là có tiếng "khục" và hụt hẫng nhẹ dớingón tay bấm Trờng hợp đau TK tọa cả hai bên thì ngón tay ấn của TTV đặtvuông góc với cột sống BN và kéo về bên nào cũng đợc Nếu đau hai điểm thìkéo ấn làm hai nấc, điểm trên trớc điểm dới sau [46]
Bớc 4 - Vặn và dãn cột sống.
Bệnh nhân nằm nghiêng về bên đau chân trên co, chân dới duỗi thẳng.TTV đứng trên giờng, phía sau lng BN, một tay tỳ lên vai BN (tay-vai), tay kiacầm cổ tay phía dới của BN (tay-tay), dùng một bàn chân tỳ lên mào chậu của
BN (chân - mông), tiếp đến tay-vai ép mạnh nh ngửa BN ra sau, tay-tay kéo giật
BN lên, chân-mông đạp, vừa ép xuống vừa ra trớc, lúc này BN có cảm giác cộtsống đợc vặn hết mức Trớc khi làm động tác này TTV có thể làm nhẹ vài lần sau
đó kết thúc bằng một động tác nhanh, mạnh, đột ngột Tiếp theo cho BN nằmnghiêng về bên lành TTV lại tiếp tục làm nh trên [46]
Trang 22Ph¬ng ph¸p cña l¬ng y NguyÔn Tham T¸n [40]
H×nh 1.5.
Trang 23Ph¬ng ph¸p cña khoa Y häc cæ truyÒn BÖnh viÖn B¹ch Mai [46]
H×nh 1.6 BÊm kÐo n¾n H×nh 1.7 VÆn cét sèng
H×nh 1.8 VÆn cét sèng
Trang 24Chơng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Gồm các bệnh nhân đau dây thần kinh tọa vào điều trị tại Khoa Y học cổtruyền và Khoa Xơng khớp Bệnh viện Bạch Mai
* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- Cả nam và nữ
- Tuổi từ 16- 60
- Đợc chẩn đoán xác định : Đau dây thần kinh tọa trên lâm sàng
- Cận lâm sàng : Chụp CT và MRI kết luận thoát vị đĩa đệm vùng thắt lng
- Chấp nhận tham gia nghiên cứu
- Các bệnh nhân trên đợc khám và phân loại theo YHCT
+ Thể phong hàn thấp
+ Thể huyết ứ
* Tiêu chuẩn loại trừ
Loại khỏi nhóm nghiên cứu các bệnh nhân đau dây thần kinh toạ donguyên nhân khác (dựa trên chẩn đoán xác định bằng các dấu hiệu lâm sàng vàcận lâm sàng đặc trng)
- Bệnh nhân không tuân thủ theo quy trình điều trị (thời gian điều trịkhông đủ, phối hợp thêm thuốc và các biện pháp khác)
Trang 252.2 Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu
2.2.1 ThiÕt kÕ nghiªn cøu
M« h×nh nghiªn cøu
L©m sµng ®au thÇn kinh täa
BÊm kÐo n¾n
§¸nh gi¸ hiÖu qu¶
KÕt luËn Bµn luËnLo¹i trõ khái
nhãm nghiªn cøu
Trang 26- Phơng pháp thử nghiệm lâm sàng theo chiều dọc Thử nghiệm lâm sàng
mở, tuyển chọn ngẫu nhiên, so sánh trớc và sau điều trị
Mẫu nghiên cứu đợc chọn theo công thức:
2 ) 2 / 1 (
D
q p Z
lệ của quần thể Căn cứ vào công thức trên ta tính đợc n1 = n2 = 35,6
Đề tài này chọn cỡ mẫu n = 40
- Theo dõi hàng ngày những diễn biến bệnh lý của bệnh nhân đợc tuyển chọn
- Xử lý số liệu bằng toán thống kê trong y- sinh học
2.2.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Các bệnh nhân (BN) nghiên cứu đợc theo dõi và ghi chép theo một mẫubệnh án thống nhất:
- Các đặc điểm chung:
Tuổi, giới, thời gian mắc bệnh
Các yếu tố liên quan tới khởi phát bệnh: t thế lao động không phù hợp,chấn thơng
- Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Mức độ đau: Đánh giá tác dụng giảm đau theo thang điểm VAS
Các đặc điểm của hội chứng cột sống: dấu hiệu nghẽn, t thế chống đau,dấu hiệu bấm chuông, dấu hiệu Schober
Trang 27 Các đặc điểm của hội chứng rễ: Dấu hiệu Lasègue, rối loạn cảm giác, rốiloạn vận động, rối loạn phản xạ gân xơng, teo cơ
Đánh giá hiệu quả điều trị: theo các mức độ tốt, khá, trung bình và xấu tr
-ớc và sau điều trị
- Đánh giá theo YHCT
2.2.3 Phơng pháp điều trị
* Vị trí và cách xác định huyệt
- Cách du (VII 17): Điểm giữa D7 - D8 đo ngang ra mỗi bên 1,5 thốn
- Hoàn khiêu (XI 30): ở mông, huyệt ở chỗ nối 1/3 ngoài và 2/3 trong ờng từ mấu chuyển lớn xơng đùi tới mỏm gai đốt sống cùng 4
đ Thận du (VII 23) điểm giữa L2 đ L3 đo ngang ra mỗi bên 1,5 thốn
- Đại trờng du (VII 25) điểm giữa L4 – L5 đo ngang ra mỗi bên 1,5 thốn
- Điểm đau của BN ở cạnh cột sống hoặc trên cột sống
Bớc 2 - Kỹ thuật bấm huyệt
TTV dùng ngón tay cái bấm huyệt Cách du, Thận du, Đại trờng du, cùngbên với bên đau ( nếu đau thần kinh tọa cả hai bên thì bấm cả hai bên), kỹ thuậtviên đứng cùng bên với bên đau của ngời bệnh, đặt phần nệm của đầu ngón taylên vùng huyệt cần tác động, lực ấn đợc tạo từ đốt hai của ngón tay cái đặtvuông góc với mặt da của ngời bệnh, kỹ thuật viên vừa từ từ truyền lực, từ
Trang 28nhẹ đến nặng từ nông đến sâu, vừa cảm nhận sự thay đổi về tr ơng lực cơ,nhiệt độ, độ ẩm trên mặt da của huyệt đang tác động [46].
Bớc 3 - Thủ thuật bấm nắn và kéo.
Ngời bệnh nằm sấp luồn tay bên không đau qua ngực sang bên đối diện,thầy thuốc đứng bên đau của ngời bệnh, dùng ngón tay cái bấm lên điểm đau, taykia cầm cổ tay của ngời bệnh đã luồn qua ngực, dùng một đầu gối tỳ lên môngngời bệnh để cố định (lúc này ngời bệnh phải phối hợp với thầy thuốc, thả lỏngcác cơ toàn thân, không chống lại các động tác bấm, kéo, nắn của thầy thuốc) Cảhai động tác bấm mạnh và kéo tay cho bệnh nhân xoay ngời cùng thực hiện đồngthời một lúc
Động tác nhanh, gọn, dứt khoát, tạo góc mở nhanh, đột ngột tại điểm đautrên cột sống, lúc này cảm giác của TTV là có tiếng "khục" và hụt hẫng nhẹ dớingón tay bấm Trờng hợp đau TK tọa cả hai bên thì ngón tay ấn của TTV đặtvuông góc với cột sống BN và kéo về bên nào cũng đợc Nếu đau hai điểm thìkéo ấn làm hai nấc, điểm trên trớc điểm dới sau [46]
Bớc 4 - vặn và dãn cột sống.
Bệnh nhân nằm nghiêng về bên đau chân trên co, chân dới duỗi thẳng TTV
đứng trên giờng, phía sau lng BN, một tay tỳ lên vai BN (tay-vai), tay kia cầm cổtay phía dới của BN (tay-tay), dùng một bàn chân tỳ lên mào chậu của BN (chân
- mông), tiếp đến tay-vai ép mạnh nh ngửa BN ra sau, tay-tay kéo giật BN lên,chân-mông đạp, vừa ép xuống vừa ra trớc, lúc này BN có cảm giác cột sống đợcvặn hết mức Trớc khi làm động tác này TTV có thể làm nhẹ vài lần sau đó kếtthúc bằng một động tác nhanh, mạnh, đột ngột Tiếp theo cho BN nằm nghiêng
về bên lành TTV lại tiếp tục làm nh trên [46]
+ Ngoài ra có một số phơng pháp phụ trợ cho các phơng pháp trên để điềutrị đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm:
Những BN khi làm các thủ thuật trên, cột sống không có độ dãn, có thể ápdụng một trong hai phơng pháp sau trớc khi tiến hành vặn và dãn cột sống [46]
Bệnh nhân nằm sấp TTV đứng cùng bên với bên đau của BN dùng ngóntay cái ấn mạnh vào điểm đau của BN, tay kia luồn qua hai đùi (phầngần đầu gối) BN, nâng lên hạ xuống theo nhịp tăng dần, rồi ấn-nâng độtngột để dãn cột sống
Trang 29 Nếu BN quá to béo và có phản xạ chống lại lực kéo dãn, cho BN nằmmột nửa ngời trên giờng TTV đứng cùng bên với bên đau dùng ngón taycái ấn lên điểm đau của BN, tay kia luồn qua đùi bên chân không đaunâng chân BN lên lấy nhịp vài lần sau đó ấn-nâng đột ngột để kéo dãn.
Có thể áp dụng một trong hai phơng pháp trên từ 2-7 lần [46]
Với bệnh nhân tuổi già hoặc có loãng xơng nhẹ cho BN nằm nghiêng vềbên lành (phía đau lên trên), chân trên co chân dới duỗi, TTV dứng phíasau, dùng ngón tay cái ấn lên điểm đau (tay-lng), tay kia cầm cổ tay phíadới của BN (tay-tay), dùng một bàn chân tỳ lên mào chậu BN (chân-mông) Tiếp đến làm động tác nhanh đột ngột theo nguyên tắc tay-l ng
ấn, tay-tay kéo, chân-mông đạp ra trớc, tạo tiếng "khục" và cảm giác hụthẫng dới tay ấn của TTV Hàng ngày sau mỗi lần làm thủ thuật TTVkiểm tra lại kết quả điều trị bằng nghiệm pháp nâng chân và cho BN cúi
- BN không đợc mang, vác, với, kéo, xách nặng, chơi thể thao trong thờigian điều trị cũng nh sau điều trị từ ba tuần đến ba tháng
Hàng ngày treo ngời bằng xà đơn, treo tĩnh, không đánh, lắc, co, kéo Lênxuống xà bằng bục hoặc ghế Treo vào buổi sáng và tối Mỗi lần treo 3-5phút, cóthể làm động tác này trong cả năm [46]
* Liệu trình điều trị
- Bấm kéo nắn ngày một lần, mỗi lần 15 phút
- Mỗi tuần 5 ngày
- Tổng thời gian 4 tuần
2.2.4 Phơng pháp đánh giá kết quả điều trị
2.2.4.1 Phơng pháp xác định các đặc điểm lâm sàng theo y học hiện đại
Đánh giá cảm giác đau:
- Đánh giá cảm giác đau chủ quan của BN theo thang điểm VAS (Visualanalogue scale) từ 0 đến 10 bằng thớc đo độ đau của hãng Astra-Zeneca [62].Trớc khi đo BN đợc nghỉ ngơi, không bị các kích thích khác từ bên ngoài và
BN đợc giải thích, mô tả để hiểu phơng pháp đánh giá cảm giác đau, từ đó BN tựchỉ ra mức độ đau của mình phân loại mức độ đau nh sau:
0 đến 1 điểm: Không đau
2 đến 4 điểm: Đau ít
5 đến 6 điểm: Đau vừa
Trang 307 đến 8 điểm: Đau nhiều.
9 đến 10 điểm: Rất đau
- Đánh giá triệu chứng cơ năng theo tiêu chuẩn của Macnab [63].
+ Loại A (Rất tốt): Không đau, không hạn chế hoạt động và công việc
+ Loại B (Tốt): Không bị đau lng hoặc đau chân thờng xuyên, còn ảnh hởng
đến khả năng làm việc bình thờng hoặc các hoạt động giải trí
+ Loại C (Trung bình): Cải thiện một phần chức năng nhng còn đau từngcơn khiến bệnh nhân phải giảm bớt công việc cũng nh các hoạt động giải tríkhác
+ Loại D (Xấu): Không hoặc ít cải thiện tình trạng đau của bệnh nhân,
có thể mức độ đau còn tăng lên, thậm chí đòi hỏi sự can thiệp của các ph ơngpháp điều trị khác
- Đánh giá mức độ đau:
0 điểm: Không đau lng và chân, đi lại và làm việc bình thờng
1 điểm: Đau thắt lng nhẹ và có thể lan xuống đùi, nhng còn đi lại, làm việc
Trang 310 điểm: 0 điểm Valleix 1 điểm: 1 điểm Valleix
2 điểm: 2-3 điểm Valleix 3 điểm: 4-5 điểm Valleix
Dấu hiệu Bonnet:
Rối loạn vận động chi dới:
Đánh giá theo Seinbroker (Mỹ) [2] Chia làm 4 mức:
0 điểm: chức năng vận động gần bình thờng
1 điểm: chức năng vận động giảm nhiều
2 điểm: mất gần hết khả năng vận động, chỉ còn tự phục vụ bản thân (ăn, uống, cầm vật nhẹ)
3 điểm: tàn phế hoàn toàn phải có ngời phục vụ
Rối loạn phản xạ chi dới:
0 điểm: Không giảm phản xạ 1 điểm: Có giảm phản xạ
Teo cơ chi dới: đo chỗ nối 2/3 trên và 1/3 dới đùi so với bên lành
0 điểm: Không hoặc có teo cơ<1cm 1 điểm: Có teo cơ >1cm
Đánh giá mức độ hội chứng thắt lng chung:
Mức độ bình thờng: 0 điểm Mức độ nhẹ: 1- 5 điểm
Mức độ trung bình: 6 -10 điểm Mức độ nặng: 11-16 điểm
Đánh giá kết quả điều trị:
(Tổng điểm TĐT - tổng điểm SĐT) / tổng điểm TĐT x 100%
Loại A: Kết quả điều trị tốt, tổng điểm sau điều trị giảm hơn 80% so với
tr-ớc điều trị
Loại B: Kết quả điều trị khá, tổng điểm sau điều trị giảm 61-80% so với
tr-ớc điều trị
Trang 32Loại C: Kết quả điều trị trung bình, tổng điểm sau điều trị giảm 40-60% so
n 1
X X
n 1 i
2 1
So sánh giữa các nhóm BN nghiên cứu (trớc và sau điều trị)
Kiểm định sự khác biệt giữa các tỷ lệ bằng thuật toán
Với p > 0,05 sự khác biệt không có ý nghĩa thông kê
Với p < 0,05 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
2.2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu đợc sự cho phép của Hội đồng khoa học và Phòng Sau đại họcTrờng Đại học Y Hà Nội
- Đợc sự đồng ý của Hội đồng khoa học, Bệnh viện Bạch Mai
- Các bệnh nhân đều tự nguyện hợp tác trong nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho bệnh nhân, khôngnhằm mục đích nào khác
- Khi đối tợng nghiên cứu có dấu hiệu bệnh nặng thêm, hoặc bệnh nhân yêucầu dừng nghiên cứu, thì sẽ đợc ngừng nghiên cứu hoặc thay đổi phác đồ điều trị
và loại khỏi nhóm nghiên cứu
Trang 33Chơng 3 kết quả nghiên cứu
3.1 Đặc điểm chung của đối tợng nghiên cứu
Trang 34Nhận xét: Qua nghiên cứu thấy đa số bệnh nhân là ngời lao động nặng
(75%) Có 25% là lao động nhẹ Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Trang 35Nhận xét: bệnh nhân có khởi phát từ từ nhiều hơn so với khởi phát đột ngột.
Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Trang 36Bảng 3.6 Thời gian mắc bệnh của các bệnh nhân nghiên cứu
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy số bệnh nhân có thời gian mắc
bệnh trên 3 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (47,9%) Tiếp đến là bệnh nhân có thờigian mắc bệnh <1 tháng (33,3%) Số bệnh nhân có thời gian mắc bệnh 1-3tháng chiếm tỷ lệ thấp (18,8%)
Bảng 3.7 Mức độ đau theo cảm giác chủ quan (theo thang điểm VAS)
Nhận xét: Đa số bệnh nhân đau thần kinh toạ do thoát vị đĩa đệm đau ở
mức độ > 7 điểm (97,9%), theo thang điểm VAS số bệnh nhân đau nhiềuchiếm tỷ lệ 79,2%, số bệnh nhân rất đau chiếm tỷ lệ 25%, có 2,1% ở mức độ
đau vừa
Trang 383.1.2 Đặc điểm bệnh nhân trớc khi nghiên cứu
- Bệnh nhân vào điều trị lần đầu chỉ chiếm 2,1%
- Đa số bệnh nhân đã đợc điều trị bằng phơng pháp kết hợp YHCT vàYHHĐ (41,7%)
Bảng 3.10 Sự phân bố bệnh nhân theo đờng kinh đau
Trang 39Co cøng c¬ c¹nh sèng d¬ng tÝnh 45 93,8
NhËn xÐt:
- Qua nghiªn cøu cho thÊy ®a sè bÖnh nh©n cã kho¶ng c¸ch Schober12/10 cm (47,9%), cã 12,5% bÖnh nh©n kho¶ng c¸ch Schober lµ 11/10 cm vµ37,5% bÖnh nh©n cã kho¶ng c¸ch Schober lµ 13/10 cm Ngoµi ra cßn cã97,9% bÖnh nh©n cã dÊu hiÖubÊm chu«ng d¬ng tÝnh vµ 93,8% bÖnh nh©n cãdÊu hiÖu co cøng c¬ c¹nh sèng d¬ng tÝnh