BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ Tên đề tài: ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X-QUANG, DI TRUYỀN PHÂN TỬ VÀ KẾT QUẢ BƯỚC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài:
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X-QUANG, DI TRUYỀN PHÂN TỬ
VÀ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN CÓ HỘI CHỨNG LOẠN SẢN NGOẠI BÌ THIẾU TUYẾN MỒ HÔI
Cơ quan chủ quản: Trường Đại học Y Hà Nội Đơn vị chủ trì: Phòng Quản lý Khoa học công nghệ
Trường Đại học Y Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS VÕ TRƯƠNG NHƯ NGỌC
TS CHU ĐÌNH TỚI
HÀ NỘI – 2017
Trang 2Mẫu 1.1 - NCKHCS
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
1 Tên đề tài: Đặc điểm lâm sàng, x-quang, di truyền phân tử và kết quả bước
đầu điều trị bệnh nhân có hội chứng loạn sản ngoại bì thiếu tuyến mồ hôi
2 Thời gian thực hiện: 12 tháng
Từ tháng 05 năm 2017
đến tháng 05 năm 2018
3 Cấp quản lý: Cấp cơ sở
4 Chủ nhiệm đề tài:
4.1 Họ và tên: PGS.TS.Võ Trương Như Ngọc
Học hàm: Phó giáo sư Học vị: Tiến sỹ
Chuyên môn: Bác sĩ Răng Hàm Mặt
Chức vụ: Phó trưởng phòng QLKHCN- Trường Đại học Y Hà Nội
Trưởng bộ môn Răng trẻ em
Phó giám đốc trung tâm kỹ thuật cao Răng hàm mặt- Viện Đàotạo Răng hàm mặt- Trường Đại học Y Hà Nội
Điện thoại : 0945786868
Email : nhungoc@hmu.edu.vn; votruongnhungoc@gmail.com
Địa chỉ cơ quan : Số 1 Tôn Thất Tùng, Đống Đa, Hà Nội
Bộ môn/đơn vị: Trung tâm Nghiên cứu Y học phân tử Nauy
Địa chỉ: Khoa Y học, Đại học Oslo Nauy, Nauy
Điện thoại: 004792508300
Email: dinhtc@ncmm.uio.no hoặc chudinhtoi.hnue@gmail.com
5 Các cán bộ tham gia nghiên cứu:
1) Họ tên: Trần Thị Mỹ Hạnh Đơn vị: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt2) Họ tên: Đào Thị Hằng Nga Đơn vị: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt3) Họ tên: Lương Minh Hằng Đơn vị: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt4) Họ tên: Lê Thị Thùy Linh Đơn vị: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt
Trang 35) Họ tên: Nguyễn Hà Thu Đơn vị: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt6) Họ tên: Vũ Mạnh Tuấn Đơn vị: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt7) Họ tên: Nguyễn Viết Đa Đô Đơn vị: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt8) Họ tên: Dương Đức Long Đơn vị: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt9) Họ tên: Bùi Văn Nhơn Đơn vị: Phòng QLKHCN_ĐH Y HN10) Họ tên: Tống Thị Khuyên Đơn vị: Phòng QLKHCN_ĐH Y HN
6 Các sinh viên tham gia nghiên cứu:
1) Họ tên: Biện Thị Nhàn Đơn vị: Y4 RHM
2) Họ tên: Phạm Thị Hoàng Anh Đơn vị: Y4 RHM
3) Họ tên: Nguyễn Thùy Dung Đơn vị: Y4 RHM
4) Họ tên: Nông Tiểu Phương Đơn vị: Y4 RHM
7 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
1) Mô tả đặc điểm lâm sàng, xquang của bệnh nhân có hội chứng loạn sản ngoại bì thiếu tuyến mồ hôi
2) Mô tả một số đặc điểm di truyền phân tử ở bệnh nhân có hội chứng loạn sản ngoại bì thiếu tuyến tiết mồ hôi.
3) Nhận xét kết quả bước đầu điều trị hội chứng loạn sản ngoại bì thiếu tuyến mồ hôi
8 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Tổng quan tình hình nghiên
cứu thuộc lĩnh vực của đề tài Nêu được tính cấp thiết của nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài:
+ Các nghiên cứu ở nước ngoài thuộc lĩnh vực nghiên cứu
1 Jing Wang, Wei Wei Ha, Wen Wang (2014) One mutation of the ED1
gene in a Chinese Han Family with X-linked hypohidrotic ectodermal
dysplasia Ann Dermatol, 26, 111 – 113.
2 Wei Yin, Xiaoqian Ye, Huali Fan (2013) Methylation state of the EDA
gene promoter in Chinese X-linked hypohidrotic ectodermal dysplasia
carriers Plos One, 8(4).
3 Kumar M.N, Srinivas P, Ramadevi S (2012) Hypohidrotic
ectodermal dysplasia with anodontia: A rare case – Rehabilitation by
prosthetic management Journal Indian academy of clinical medicine,
24(4), 342 – 345
4 Lee H.E, Chang I.K, Myung I (2012) Topical minoxidil treatment for
congenital alopecia in hypohidrotic ectodermal dysplasia Journal American Academy of Dermatology, 10, 19.
Trang 45 Mehmet-Sinan Dogan, Michele Callea (2015) An evaluation of clinical,
radiological and three-dimensional dental tomography findings in
ectodermal dysplasia cases, Journal Med Oral Patol Oral Cir Bucal,
V.20(3), May 2015, e340-e346
+ Các nghiên cứu ở trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu : Chưa có
Nụ cười là một biểu hiện độc đáo trên khuôn mặt chỉ riêng có ở conngười Thành phần chính tạo nên nụ cười là bộ răng, một bộ răng đẹp sẽ khiến
nụ cười trở nên hấp dẫn hơn Nhưng những bất thường về răng sẽ ảnh hưởngtới sự toàn vẹn của bộ răng, ảnh hưởng tới nụ cười của chúng ta Một trongnhững bất thường về răng thường gặp nhất là hiện tượng thiếu răng bẩm sinh.Đây là hiện tượng bất thường của quá trình hình thành và phát triển răng Cóthể một hoặc nhiều răng không mọc trên cung hàm, đồng thời không thấy rănghay mầm răng nằm trong xương hàm trên phim xquang và cũng không có dấuhiệu nào cho thấy răng đó bị nhổ hay mất vì các lý do khác
Một răng được chẩn đoán là thiếu bẩm sinh khi răng đó không mọctrong khoang miệng và không biểu hiện trên xquang, đồng thời không có bằngchứng gì cho thấy răng đó bị mất do các nguyên nhân khác như: nhổ răng, mấtrăng do tai nạn, sâu răng…
Khoảng 3 tuổi các răng sữa sẽ mọc đầy đủ và các răng vĩnh viễn mọcđầy đủ (ngoại trừ răng hàm lớn thứ ba) vào khoảng 12 tới 14 tuổi Vì vậy, nếuchỉ bằng việc khám lâm sàng thì trẻ em 3- 4 tuổi phù hợp để chẩn đoán thiếurăng sữa bẩm sinh, và trẻ từ 12 – 14 tuổi phù hợp để chẩn đoán thiếu răng vĩnhviễn bẩm sinh (ngoại trừ răng hàm lớn thứ ba) Tùy thuộc vào từng nhóm răng,phim xquang có thể chẩn đoán thiếu răng bẩm sinh sớm hơn Nên sử dụngphim toàn cảnh kết hợp với thăm khám lâm sàng để chẩn đoán các bất thườngtrong quá trình phát triển răng
Tất cả các răng sữa và mầm răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất sẽ đượcnhìn thấy trên xquang lúc trẻ mới sinh Thân răng hàm nhỏ thứ nhất, răng hàmnhỏ thứ hai và răng hàm lớn vĩnh viễn thứ hai bắt đầu khoáng hóa lúc gần 2tuổi và tất cả các răng vĩnh viễn ngoại trừ răng hàm lớn thứ ba bắt đầu khoánghóa lúc 6 tuổi Sự hình thành răng hàm lớn thứ ba rất thay đổi Thường khoảng
8 – 10 tuổi bắt đầu xuất hiện hình ảnh răng hàm lớn thứ ba trên xquang, đôikhi xuất hiện rất muộn (14 tới 18 tuổi) Sự hình thành bộ răng kéo dài trong
Trang 5nhiều năm, giai đoạn khoáng hóa khác nhau phụ thuộc vào chủng tộc, giới, giađình và từng cá nhân Đặc biệt, răng hàm nhỏ thứ hai có thể bắt đầu khoánghóa rất chậm, và có thể chẩn đoán sai thiếu răng trên xquang Vì vậy, chẩnđoán thiếu răng ở bộ răng vĩnh viễn nên được thực hiện sau 6 tuổi ngoại trừrăng hàm lớn thứ ba và sau 10 tuổi nếu cần nghiên cứu răng hàm lớn thứ ba Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về tỷ lệ thiếu răng bẩmsinh với các kết quả khác nhau, giữa các vùng địa lý và chủng tộc như: NhậtBản 8,5% [1], Malysia 2,8% [2], NaUy 4,5% [3], Úc 6,3% [4], Hàn Quốc11,3% [5] Các nghiên cứu đều cho thấy hiện tượng thiếu răng bẩm sinh biểuhiện rất đa dạng từ số lượng, vị trí, hình thái…Thiếu răng bẩm sinh được phânloại thành thiếu răng đơn độc và thiếu răng nằm trong hội chứng Bệnh loạnsản ngoại bì giảm tiết mồ hôi là loại bệnh thiếu răng bẩm sinh trong hội chứngthường gặp nhất Đây là bệnh di truyền ảnh hưởng tới tổ chức ngoại bì như:
da, lông, tóc, móng, răng….và gây ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sốngcủa bệnh nhân [6]
Nguyên nhân gây ra hiện tượng thiếu răng bẩm sinh có thể là do yếu tốmôi trường, do di truyền, nhưng cũng có thể là do các đột biến gen xảy ratrong quá trình phát triển của phôi thai Để tìm hiểu nguyên nhân của hiệntượng thiếu răng bẩm sinh, các nhà khoa học cũng như các bác sỹ răng hàmmặt trên thế giới đã tiến hành rất nhiều công trình nghiên cứu khác nhau[6], [7] Qua các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã thống nhất rằngđột biến gen là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng thiếu răng bẩm sinh.Đột biến gen EDA là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh loạn sản ngoại bìgiảm tiết mồ hôi
Thuật ngữ loạn sản ngoại bì (Ectodermal dysplasias - EDs) để chỉ một
nhóm bệnh không đồng nhất các bệnh ảnh hưởng tới tổ chức ngoại bì như: tóc,răng, móng và các tuyến Tình trạng bệnh chỉ có các đặc điểm của các tổ chứcngoại bì đơn thuần thì được gọi là loạn sản ngoại bì (ED) Tình trạng bệnh cócác triệu chứng của ngoại bì kết hợp với các dị dạng khác được gọi là hộichứng loạn sản ngoại bì Có hơn 150 bệnh loạn sản ngoại bì được miêu tả vàđược phân loại trong 11 phân nhóm lâm sàng [8], với các bằng chứng về sựthay đổi trong kiểu di truyền cũng như tính di truyền không đồng nhất
Chẩn đoán bệnh nhân bị bệnh loạn sản ngoại bì giảm tiết mồ hôi sau
Trang 6sinh bằng ba triệu chứng điển hình sau [9], [10], [11]:
-Lông, tóc mỏng và thưa Tóc thường có màu sáng, dễ gãy và mọc rất chậm.-Giảm tiết mồ hôi Hầu hết bệnh nhân bị bệnh loạn sản ngoại bì giảm tiết
mồ hôi sẽ có ít tuyến mồ hôi hơn người bình thường, nếu nặng sẽ không cótuyến mồ hôi, hoặc giảm hoạt động chức năng của tuyến mồ hôi Tiết mồ hôi
là phương pháp chủ yếu để cơ thể kiểm soát thân nhiệt; vì khi mồ hôi bốc hơi
từ da nó sẽ làm mát cơ thể Không thể tiết mồ hôi dẫn đến thân nhiệt cao gâynguy hiểm cho cơ thể
-Thiếu răng bẩm sinh, thường thiếu nhiều răng hoặc không răng,thiếu cả răng sữa và răng vĩnh viễn Những răng còn lại thường có kíchthước nhỏ hơn bình thường và hình dạng thay đổi, các răng trước thường
có thân răng hình nón Buồng tủy răng hàm lớn thường bị kéo dài ra
Bệnh nhân bị loạn sản ngoại bì giảm tiết mồ hôi có kiểu mặt thẳng đặctrưng gồm: trán nhô, môi dày và mũi tẹt Kiểu mặt nghiêng lõm hoặc phẳng,góc mũi môi tù, xương hàm trên lùi, giảm chiều cao tầng mặt trước và góc mặtphẳng hàm dưới [12]
Các đặc điểm khác bao gồm: da quanh mắt có màu tối, nhăn và mỏng;các bệnh về da mạn tính như eczema; mũi giảm khả năng ngửi Tuy nhiên,những bệnh nhân này có trí tuệ và thể chất hoàn toàn bình thường
Nữ giới mang đột biến gen EDA biểu hiện kiểu hình nhẹ hơn, mức độphụ thuộc vào kết quả của hiện tượng khử hoạt tính của nhiễm sắc thể X Ditruyền lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X, nữ giới là người mang genbệnh Khoảng 60% - 80% các trường hợp bệnh nhân mang gen bệnh loạn sảnngoại bì di truyền giảm tiết mồ hôi biểu hiện một số đặc điểm của bệnh.Những triệu chứng này thường nhẹ và thường biểu hiện là thiếu một vài rănghay răng bất thường, tóc thưa, giảm nhẹ chức năng của tuyến mồ hôi Tuynhiên, cũng có những người mang gen bệnh có triệu chứng nặng hơn [11]
Trang 7Hình 8.1 Hình ảnh bệnh nhân bị loản sản ngoại bì giảm tiết mồ hôi [13]
Thiếu răng bẩm sinh gây sai khớp cắn, ảnh hưởng tới sự phát triển củaxương hàm, từ đó dẫn đến mất thẩm mỹ, chức năng nhai bị giảm sút, ảnhhưởng tới tâm lý và khả năng giao tiếp của bệnh nhân Vì vậy, việc tìm hiểunguyên nhân gây hiện tượng thiếu răng bẩm sinh để có thể phòng ngừa, điềutrị, đồng thời tư vấn cho bố mẹ của bệnh nhân là việc rất quan trọng Vấn đềnày đang ngày càng nhận được sự quan tâm nghiên cứu nhiều hơn của các nhàkhoa học trên thế giới
Điều trị cho những bệnh nhân bị thiếu răng bẩm sinh, đặc biệt lànhững bệnh nhân bị mắc bệnh loạn sản ngoại bì giảm tiết mồ hôi là một kếhoạch điều trị phức tạp, phối hợp nhiều chuyên khoa Cần có sự hợp tác tốtcủa các bác sỹ chỉnh hình răng mặt, bác sỹ phục hình răng, bác sỹ da liễu vàbác sỹ tâm lý
Với những bệnh nhân bị thiếu răng ít có thể nắn chỉnh răng để đóngkhoảng hoặc làm phục hình răng
Với những bệnh nhân bị thiếu răng nhiều hay không răng có thể làmhàm giả tháo lắp, cấy ghép implant cho bệnh nhân
Điều trị cho những bệnh nhân bị bệnh loạn sản ngoại bì giảm tiết mồhôi tập trung vào ba đặc trưng chính của bệnh Mục tiêu là giúp cho các trẻ
có sự phát triển tâm lý xã hội tốt nhất, điều trị các vấn đề răng miệng để đạtđược cả chức năng và thẩm mỹ, phòng ngừa tăng thân nhiệt quá cao
- Lông, tóc mỏng và thưa: Đội tóc giả hoặc các công thức và kỹ thuậtchăm sóc tóc thưa đặc biệt Đã có tác giả báo cáo một trường hợp trẻ emmắc bệnh HED được điều trị bằng cách bôi thuốc Minoxidil tại chỗ chohiệu quả tốt [14]
- Giảm tiết mồ hôi: Vào những ngày thời tiết nóng, bệnh nhân phải đượccung cấp đủ nước và đưa vào môi trường mát có điều hòa không khí, hay
Trang 8chai xịt nước Mỗi bệnh nhân sẽ tự có cách kiểm soát thân nhiệt của riêngmình, chọn môi trường sống và làm việc phù hợp Bác sỹ sẽ là ngườihướng dẫn giúp bệnh nhân thích nghi nhất với tình trạng của mình.
- Thiếu răng:
Điều trị răng phải bắt đầu từ sớm, từ phục hồi đơn giản đến hàm giảtháo lắp Tạo hình lại thân răng ở những bệnh nhân trẻ để cải thiện thẩm
mỹ và khả năng nhai cho bệnh nhân
Điều trị nắn chỉnh răng nếu cần thiết
Implant ở vùng răng trước hàm dưới đã được chứng minh là thành công
hiện tượng này, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đặc điểm lâm sàng, xquang và di truyền phân tử và kết quả bước đầu điều trị bệnh nhân có hội chứng loạn sản ngoại bì thiếu tuyến mồ hôi”, với ba mục tiêu sau:
- Mô tả đặc điểm lâm sàng, xquang của bệnh nhân có hội chứng loạn sản ngoại bì thiếu tuyến mồ hôi
- Mô tả một số đặc điểm di truyền phân tử ở bệnh nhân có hội chứng loạn sản ngoại bì thiếu tuyến tiết mồ hôi.
- Nhận xét kết quả bước đầu điều trị hội chứng loạn sản ngoại bì thiếu tuyến mồ hôi
9 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân bị thiếu răng bẩm sinh đến khám
và điều trị ở Trung tâm kỹ thuật cao - Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt - Đại Học
Y Hà Nội và Khoa Răng hàm mặt – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ năm2013-2017
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân được chẩn đoán TRBS: Một răng được chẩn đoán là thiếu
Trang 9bẩm sinh khi răng đó không mọc trong khoang miệng và không biểuhiện trên xquang, đồng thời không có bằng chứng gì cho thấy răng đó bịmất do các nguyên nhân khác như: nhổ răng, mất răng do tai nạn, sâurăng…
- Bệnh nhân có đầy đủ hồ sơ bệnh án, mẫu hàm, phim xquang toàn cảnh
và sọ nghiêng từ xa
- Bệnh nhân, bố mẹ bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân mất răng do các nguyên nhân khác như tai nạn mất răng, mấtrăng do sâu răng, nhổ nhầm răng, …
- Bệnh nhân thiếu răng trong khe hở môi vòm miệng
* Thời gian : Từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018
* Địa điểm nghiên cứu:
- Trung tâm kỹ thuật cao – Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt – Đại Học Y Hà Nội
- Khoa Răng hàm mặt – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
- Viện nghiên cứu hệ gen quốc gia – Tầng 8, nhà B4, 18 Hoàng QuốcViệt, Cầu Giấy, Hà Nội
* Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thiết kế theo phương pháp mô tả một chùm cabệnh hiếm gặp, gồm có hai nội dung như sau:
- Mô tả đặc điểm lâm sàng, xq và di truyền phân tử của các bệnh nhân cóhội chứng loạn sản ngoại bì thiếu tuyến mồ hôi
- Bước đầu nhận xét kết quả điều trị của bệnh nhân Đây là những trườnghợp đặc biệt, ít gặp, điều trị lâu dài thường đến 18 tuổi mới kết thúc do vậychúng tôi chỉ tập trung vào mô tả các biện pháp có thể điều trị, sự hợp tác củabệnh nhân và sự hài lòng của bệnh nhân và gia đình…
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang.
- Mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu: chọn mẫu thuận tiện, tất cả bệnh nhân chúng tôi có được trong
thờigian từ năm 2013 đến 2018
- Thiết bị, dụng cụ và phương tiện dùng trong nghiên cứu.
+ Ghế, máy nha khoa
+ Bộ dụng cụ khám trong miệng thông thường gồm: khay, gương, gắp,
Trang 10thám trâm.
+ Thìa lấy dấu, các dụng cụ đo kích thước cung răng
+ Máy chụp xquang panorama và cephalometric
+ Các dụng cụ, phần mềm đo các chỉ số cung mặt
+ Phương tiện lấy máu và máy xét nghiệm gen
* Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu:
Bảng 9.1 Các biến số nghiên cứu
Chỉ số/địnhnghĩa bổxung/phânloại
Loạibiếnsố
Phươngpháp thuthập
điểm
lâm
sàng
Số lượngrăng thiếu
Phân loại mãbệnh của tổchức y tế thếgiới WHO
Địnhlượng
Khámlâm sàng,
GắpThám châmĐènMẫu hàmThước đoPhần mềm đophimVistadentPhim toàncảnhPhim sọnghiêng từ xa
kỹ thuật số
Vị trí răngthiếu
Nhóm răngtheo danhpháp
uốc tếĐịnhtính
Khámlâm sàng
Khớp cắnrăng hàm
Theo phânloại củaAngle
Địnhtính
Khámlâm sàng
Độ cắnchìa
Theo ba mứcđộ
Định
Độ cắnphủ
Theo ba mứcđộ
Tương quancủa xươnghàm và răng
Dựa vào kếtquả giải trình
tự đột biếngen
Địnhtính
Xétnghiệmsàng lọcđột biếngen
Hóa chấtThiết bịMáy móc
3 Kết
quả
ướcđầuđiều
trị
Sự hợp táccủa bệnhnhân trongđiều trị
- Các biện
Trang 11pháp điềutrị được sửdụng: dựphòng sâurăng, hàmgiữ
khoảng,cấy ghépImplantsớm
- Sự hàilòng củabệnh nhân
- Sự hàilòng củagia đình
- Khả năng
ăn nhai
* Quy trình nghiên cứu
A Phương pháp thu thập thông tin
a Khám lâm sàng
- Việc khám lâm sàng và quan sát ghi chép được thực hiện bởi các bác sỹchuyên khoa Răng Hàm Mặt
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ khám và phiếu ghi kết quả khám:
+ Bộ khay khám: Khay quả đậu, gương, gắp, thám châm, bông gạc.+ Dụng cụ khác: Đèn, các phương tiện tiệt khuẩn dụng cụ
+ Khám từng cung răng: Các răng bị thiếu, còn răng sữa…
b Lấy dấu và đổ mẫu hai hàm
1 Lấy dấu hai hàm bằng Alginate, đổ mẫu thạch cao đá và lấy dấu sắp ở
tư thế khớp cắn trung tâm
- Chuẩn bị dụng cụ:
+ Thìa lấy dấu hai hàm
Trang 12+ Bát cao su + bay đánh
+ Alginate + nước
+ Thạch cao
Hình 9.1 Dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu hàm
- Yêu cầu mẫu thạch cao:
+ Lấy được toàn bộ các răng trên hai cung hàm
+ Hình thể nguyên vẹn, không vỡ
+ Mẫu không bị bọt
+ Mẫu hàm trên và hàm dưới được khớp lại ở khớp cắn trung tâm bằngsáp cắn
+ Ghi tên, tuổi, mã số bệnh nhân
c Phân tích mẫu thạch cao
Trên mẫu hàm thạch cao xác định các thông số sau:
- Khớp cắn vùng răng hàm: Mẫu hàm để ở khớp cắn trung tâm có sáp
khớp Sau đó dùng bút chì đen mềm đánh dấu: trục núm ngoài gần răng hàmlớn thứ nhất hàm trên, rãnh ngoài gần răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới Tùymối quan hệ của đỉnh núm ngoài gần răng hàm lớn hàm trên với rãnh ngoàigần răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới mà ta có các loại khớp căn vùng rănghàm theo Angle như sau:
2Khớp cắn loại I: Có đỉnh múi ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễnthứ nhất hàm trên khớp với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứnhất hàm dưới
3Khớp cắn sai loại II: Có đỉnh múi ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễnthứ nhất hàm trên khớp về phía gần so với rãnh ngoài gần của răng hàm lớnvĩnh viễn thứ nhất hàm dưới
4Khớp cắn sai loại III: Có đỉnh múi ngoài gần răng hàm lớn vĩnh viễn thứ
Trang 13nhất hàm trên khớp về phía xa so với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn vĩnhviễn thứ nhất hàm dưới
1Đo độ cắn chìa: Dùng thước kẹp đo khoảng cách từ mặt ngoài răng cửahàm dưới đến rìa cắn răng cửa hàm trên
2Kích thước đo được làm tròn tới 0,1 mm Kết quả đo được ghi vào bệnh
án nghiên cứu
Hình 9.2 Dụng cụ và kỹ thuật đo độ cắn chìa, cắn phủ
- Phân chia mức độ cắn chìa và cắn phủ
Mức độGiá trị (X) Cắn ngược và đối đầu Trung bình Cắn chìa
Độ cắn chìa (mm) X ≤ 0 0 < X ≤ 2 X > 2
Mức độGiá trị (X)
bình
Trang 14Cắn sâu
X ≤ 0
0 < X ≤ 2 X > 2
e Phân tích trên phim toàn cảnh
Trên phim toàn cảnh xem tổng thể toàn bộ cấu trúc xương hàm trên vàxương hàm dưới xem:
+ Xác định vị trí, số lượng răng bị thiếu bẩm sinh
+ Có mầm răng hoặc răng lạc chỗ không
+ Có các dấu hiệu bất thường của răng và xương hàm không
f Phân tích trên phim sọ mặt nghiêng
Tiêu chuẩn phim sọ mặt nghiêng: Tất cả các bệnh nhân đều được chụpphim sọ mặt nghiêng từ xa kỹ thuật số với các yêu cầu sau:
+ Tổng thể: Nhìn rõ tổ chức cứng và tổ chức phần mềm
+ Cụ thể: Các điểm mốc phần cứng và phần mềm của đầu đối tượngnghiên cứu phải thấy rõ Bao gồm: Lỗ ống tai ngoài, bờ dưới ổ mắt,răng hàm phải cắn khít
+ Phần nền sọ xác định được đường yên bướm, xương chính mũi, đườngkhớp trán mũi
+ Phần xương hàm trên xác định được sàn hố mũi, gai mũi trước, hõm dưới mũitrước, trần vòm miệng, khe bướm, răng cửa giữa, răng hàm lớn thứ nhất + Phần xương hàm dưới xác định được lồi cằm, bờ sau, bờ trước, bờ dưới(cả vỏ trong và vỏ ngoài) của xương hàm dưới, lồi cầu, răng cửa giữa,răng hàm lớn thứ nhất
+ Phần mềm xác định được rõ đường chu vi phần mềm
Vẽ phim sọ mặt nghiêng bằng phần mềm VistaDent, trên phim sọ mặtnghiêng ghi nhận các thông số để đánh giá:
Bảng 9.2 Bảng các góc cần đo và các giá trị chuẩn trên phim sọ mặt nghiêng [63]