1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm HÌNH THÁI KHUÔN mặt NHÌN NGHIÊNG TRÊN PHIM sọ NGHIÊNG từ XA và ẢNH NGHIÊNG CHUẨN hóa ở TRẺ EM 7 TUỔI NGƯỜI VIỆT tại BÌNH DƯƠNG

74 183 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 3.1: Giá trị trung bình của kích thước ba tầng mặt theo giới trên ảnh nghiêng chuẩn hóa ...40Bảng 3.2: Giá trị trung bình của kích thước từ môi đến các đường thẩm mỹ trên ảnh nghiên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THU HÀ

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI KHUÔN MẶT

NHÌN NGHIÊNG TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG TỪ XA

VÀ ẢNH NGHIÊNG CHUẨN HÓA Ở TRẺ EM 7 TUỔI

NGƯỜI VIỆT TẠI BÌNH DƯƠNG

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THU HÀ

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI KHUÔN MẶT

NHÌN NGHIÊNG TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG TỪ XA

VÀ ẢNH NGHIÊNG CHUẨN HÓA Ở TRẺ EM 7 TUỔI

NGƯỜI VIỆT TẠI BÌNH DƯƠNG

Chuyên ngành : Răng hàm mặt

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT

BẢN CAM KẾT

Tên tôi là: LÊ THU HÀ

Học viên lớp: Cao học Răng Hàm Mặt Khóa: 25

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung trong đề cương luận văn cũng nhưnội dung luận văn này là của tôi, không hề có sự sao chép của người khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Người viết cam đoan

LÊ THU HÀ

Trang 4

XHD : Xương hàm dướiXHT : Xương hàm trên

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Giải phẫu khuôn mặt và sự tăng trưởng của khuôn mặt 3

1.1.1 Các đơn vị cấu trúc giải phẫu của khuôn mặt 3

1.1.2 Sự tăng trưởng của khuôn mặt 5

1.2 Sự hình thành và phát triển bộ răng 11

1.2.1 Các giai đoạn hình thành phát triển bộ răng 11

1.2.2 Tương quan răng hàm sữa thứ hai 12

1.2.3 Sự phát triển khớp cắn khi răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất mọc 12

1.3 Các phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái khuôn mặt 13

1.3.1 Phương pháp đo trực tiếp trên cơ thể sống 13

1.3.2 Phương pháp đo trên ảnh chụp chuẩn hóa 13

1.3.3 Phương pháp đo trên phim chụp từ xa 14

1.4 Các nghiên cứu về đặc điểm hình thái khuôn mặt trong và ngoài nước 20

1.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới 20

1.4.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 21

Trang 6

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 24

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 24

2.2 Đối tượng nghiên cứu 24

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 24

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 24

2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu 25

2.3.3 Tiêu chuẩn chọn ảnh 26

2.3.4 Tiêu chuẩn chọn phim 26

2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu 26

2.5 Phương tiện nghiên cứu 26

2.5.1 Chuẩn bị các dụng cụ thăm khám, sàng lọc đối tượng nghiên cứu 26

2.5.2 Dụng cụ chụp ảnh chuẩn hóa và đo đạc trên ảnh chuẩn hóa 27

2.5.3 Dụng cụ chụp phim X Quang từ xa 27

2.6 Kỹ thuật chụp ảnh 28

2.7 Kỹ thuật chụp phim sọ - mặt kỹ thuật sô nghiêng từ xa 30

2.8 Các điểm mốc giảiphẫu cần xác định 30

2.8.1 Các điểm mốc giải phẫu, kích thước chỉ số cần đo trên ảnh mặt nghiêng 31 2.8.2 Các điểm mốc giải phẫu, kích thước cần đo trên phim sọ nghiêng 33

2.9 Mối liên quan giữa phần xương và phần mềm trên ảnh 37

2.10 Kế hoạch thực hiện 38

2.11 Xử lý số liệu 38

2.12 Dự kiến sai số và cách khống chế sai số 38

2.13 Đạo đức nghiên cứu 39

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

Trang 7

3.1.1 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo giới 40

3.1.2 Đặc điểm phân phối chuẩn của các phép đo của các biến số nghiên cứu.40 3.2 Xác định một số chỉ số đầu-mặt trên ảnh nghiêng chuẩn hóa và phim sọ nghiêng từ xa 40

3.2.1 Một số kích thước, chỉ số đầu-mặt trên ảnh nghiêng chuẩn hóa 40

3.2.2 Xác định một số kích thước, chỉ số đầu-mặt trên phim sọ nghiêng từ xa 42

3.3 Đánh giá mối tương quan giữa hai phương pháp đo đạc trên ảnh chuẩn hóa nghiêng KTS và phim sọ nghiêng từ xa 44

3.3.1 So sánh giữa hai phương pháp đo trên ảnh nghiêng và trên phim sọ nghiêng khi đánh giá mô mềm vùng đầu mặt 44

3.3.2 Mối tương quan giữa phương pháp đo mô mềm trên ảnh nghiêng và mô xương trên phim sọ nghiêng 45

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 47

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 48

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 3.1: Giá trị trung bình của kích thước ba tầng mặt theo giới trên ảnh

nghiêng chuẩn hóa 40Bảng 3.2: Giá trị trung bình của kích thước từ môi đến các đường thẩm mỹ

trên ảnh nghiêng chuẩn hóa 41Bảng 3.3: Giá trị trung bình của các góc nghiêng mô mềm trên ảnh nghiêng

chuẩn hóa 41Bảng 3.4: Giá trị trung bình một số tỷ lệ trên ảnh nghiêng chuẩn hóa 42Bảng 3.5: Giá trị trung bình một số kích thước của mô cứng trên phim sọ

nghiêng từ xa 42Bảng 3.6: Giá trị trung bình một sổ góc của mô cứng trên phim sọ nghiêng 42Bảng 3.7: Giá trị trung bình một sổ tỷ lệ của mô cứng trên phim sọ nghiêng

từ xa 43Bảng 3.8: Giá trị trung bình một sổ một số góc mô mềm trên phim sọ

nghiêng từ xa 43Bảng 3.9: Giá trị trung bình của kích thước từ môi đến các đường thẩm mỹ

trên phim sọ nghiêng 44Bảng 3.10: So sánh giá trị trung bình một số kích thước khi đo bằng phương

pháp ảnh chụp nghiêng chuẩn hóa và phim sọ nghiêng 44Bảng 3.11: So sánh giá trị trung bình khoảng cách từ môi đến các đường thẩm

mỹ khi đo bằng phương pháp ảnh nghiêng chuẩn hóa và phim sọ nghiêng 44Bảng 3.12: So sánh giá trị trung bình các góc trên mô mềm khi đo bằng phương

pháp ảnh nghiêng chuẩn hóa và phim sọ nghiêng 45Bảng 3.13: So sánh giá trị trung bình các tầng mặt mô mềm trên ảnh nghiêng

chuẩn hóa và mô xương trên phim sọ nghiêng 45Bảng 3.14: So sánh giá trị trung bình các góc mô mềm trên ảnh nghiêng

chuẩn hóa và góc mô xương trên phim sọ nghiêng 46Bảng 3.15: Các phương trình hồi quy của các biến đo trên mô mềm trên ảnh

nghiêng và mô xương trên phim sọ nghiêng 46

Trang 10

Hình 1.1: Các đơn vị cấu trúc giải phẫu thẩm mỹ của khuôn mặt 3

Hình 1.2 Các thóp của trẻ em 6

Hình 1.3 Sự tăng trưởng của hàm trên 6

Hình 1.4 Sự tăng trưởng của hàm dưới 8

Hình 1.5 Tương quan răng hàm sữa thứ hai và sự phát triển khớp cắn 12

Hình 1.6 Tam giác Tweed 16

Hình 1.7 Các góc trong phân tích Down 17

Hình 1.8 Các điểm và mặt phẳng trong phân tích Steiner 17

Hình 1.9 Phân tích Wits 19

Hình 2.1: Máy ảnh: Nikon D700 27

Hình 2.2: Máy chụp phim X Quang kỹ thuật số Orthophos XG5 27

Hình 2.3: Vị trí khi chụp ảnh chuẩn hóa nghiêng 28

Hình 2.4: Tư thế chụp ảnh đối tượng nghiên cứu 28

Hình 2.5: Căn chỉnh thước thủy bình trên giá kẹp 29

Hình 2.6: Chân đế máy ảnh 29

Hình 2.7: Tư thế chụp phim từ xa bằng máy X Quang KTS 30

Hình 2.8: Các điểm mốc giải phẫu khi đo trên ảnh nghiêng chuẩn hóa 31

Hình 2.9: Các điểm mốc giải phẫu trên phim sọ nghiêng 33

Hình 2.10: Đường thẩm mỹ E và S 35

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội, chất lượng cuộc sống đượccải thiện thì nhu cầu của con người cũng ngày càng nâng cao và hướng tới sựhoàn mỹ Trong đó, một trong những nhu cầu được quan tâm nhất hiện nay làthẩm mỹ, đặc biệt là thẩm mỹ khuôn mặt Để nhận diện một khuôn mặt đẹpđạt chuẩn không thể chỉ dựa vào cảm quan mà cần phải căn cứ vào các chỉ số

đo đạc cụ thể Vì vậy, phân tích đặc điểm hình thái khuôn mặt ngày càngđược các bác sỹ răng hàm mặt, đặc biệt là các bác sỹ trong chuyên ngànhchỉnh hình răng mặt quan tâm nghiên cứu Hiện nay, có ba phương pháp phântích được sử dụng là: phương pháp đo trực tiếp trên cơ thể sống, đo gián tiếptrên ảnh chuẩn hóa và đo gián tiếp trên phim X Quang chụp từ xa

Phương pháp đo trực tiếp trên cơ thể sống cho biết chính xác kíchthước thật, chỉ số trung thực hơn Tuy nhiên, sử dụng phương pháp này mấtnhiều thời gian và cần nhiều kinh nghiệm để xác định điểm mốc chuẩn trênkhuôn mặt [1],[2] Trong khi đó, phương pháp đo gián tiếp trên ảnh chuẩn hóa

và trên phim Xquang chụp từ xa ngày càng được sử dụng rộng rãi Khi sửdụng hai phương pháp này kết hợp với nhau, chúng ta không chỉ đánh giáđược cấu trúc mô mềm, mà thông qua phim Xquang chúng ta có thể đánh giá

cả các cấu trúc xương mà mắt thường không quan sát được

Ở Việt Nam, những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu nhân trắc họcphân tích các vấn đề liên quan đến đặc điểm hình thái sọ mặt Có thể kể đếnnhư: Lê Đức Lánh (2002) và Lê Nguyên Lâm (2014) nghiên cứu trên đốitượng tuổi từ 12-15, Lê Võ Yến Nhi (2009) nghiên cứu sự tăng trưởng sọ mặt

ở trẻ 10-14 tuổi, Võ Trương Như Ngọc (2010) và Trần Tuấn Anh(2017) cũngnghiên cứu trên đối tượng người trưởng thành 18-25 tuổi [3],[4],[5],[6],[7].Phần lớn các tác giả tiến hành nghiên cứu ở đối tượng có độ tuổi vị thành niên

Trang 12

và trưởng thành, trong khi số lượng các nghiên cứu về đối tượng 7 tuổi hiệncòn rất hạn chế.

Bảy tuổi là thời điểm bắt đầu bộ răng hỗn hợp, răng hàm lớn thứ nhấtmọc lên và chạm khớp với răng đối diện Giai đoạn này có rất nhiều lệch lạckhớp cắn có thể xảy ra [8],[9] Đây cũng là thời điểm trẻ bắt đầu đi học, đượctăng cường tham gia các hoạt động thể chất, tinh thần và cùng với quá trình tăngtrưởng, dẫn đến nhiều sự thay đổi trong hình thái khuôn mặt của trẻ Vì vậy,mặc dù không phải là giai đoạn tăng trưởng mạnh nhất, nhưng 7 tuổi lại làgiai đoạn mang đến những sự thay đổi tương đối trên khuôn mặt của mỗi cánhân Sự khác biệt về hình thái khuôn mặt được thể hiện rất rõ nét khi nhìnnghiêng Do đó, phân tích đặc điểm khuôn mặt của trẻ trên ảnh nghiêng chuẩnhóa và phim sọ nghiêng từ xa đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và lập

kế hoạch điều trị

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Đặc điểm hình thái khuôn mặt nhìn nghiêng trên phim sọ nghiêng từ

xa và ảnh nghiêng chuẩn hóa ở trẻ em 7 tuổi người Việt tại Bình Dương”

với 2 mục tiêu sau:

1 Xác định một số chỉ số sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa và ảnh nghiêng chuẩn hóa ở trẻ em 7 tuổi người Việt tại Bình Dương.

2 Đánh giá mối tương quan giữa hai phương pháp đo trên phim sọ nghiêng từ xa và đo trên ảnh nghiêng chuẩn hóa.

Trang 13

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

1.1 Giải phẫu khuôn mặt và sự tăng trưởng của khuôn mặt

1.1.1 Các đơn vị cấu trúc giải phẫu của khuôn mặt

Khi đánh giá vẻ đẹp khuôn mặt cần quan tâm đến ba yếu tố chính là:(1) kiểu tóc, (2) da mặt, (3) cấu trúc xương và mô mềm biểu hiện bởi các số

đo về kích thước, góc và các tỷ lệ Tuy nhiên, khi phân tích sự hài hòa củakhuôn mặt nói riêng chúng ta cần bỏ qua hai yếu tố là kiểu tóc và da Sự khácnhau giữa các khuôn mặt chính là vị trí, kích thước, hình dạng và các góc tạobởi xương và mô mềm

Hình 1.1: Các đơn vị cấu trúc giải phẫu thẩm mỹ của khuôn mặt [10]

Chú thích: 1 – Trán 4 – Mắt

Khuôn mặt được phân chia thành các đơn vị thẩm mỹ (hình 1.1), tiếp

đó các đơn vị này lại tiếp tục được chia thành các tiểu đơn vị (dưới đơn vị).Các đơn vị chính được xác định trong phân tích khuôn mặt là trán, mắt, mũi,

Trang 14

miệng, cằm, tai Các đơn vị và dưới đơn vị được dựa trên độ dày của da, cấutrúc và các đường viền cấu trúc nằm dưới Để lên được kế hoạch phẫu thuật

và tạo hình lại chính xác cần phải phân tích toàn bộ các đơn vị và dưới đơn vịnày [10]

Trán

Giới hạn của trán là từ đường chân tóc tới điểm trước nhất của trán(glabella) và tạo nên tầng mặt trên Trán chiếm 1/3 trên của toàn bộ mặt (tầngmặt trên) Độ rộng của trán khoảng gấp đôi chiều cao của nó

Thành trên ổ mắt phối hợp với gờ trên ổ và gốc mũi là cấu trúc nâng đỡtrực tiếp đối với các vùng này Hình thể của nó khác nhau về độ rộng với sựphát triển của xoang trán, ở nam thì góc cạnh hơn và nhô ra trước hơn nữ

Gờ của hố thái dương thường có thể nhìn thấy và sờ thấy được, đượcgọi là gờ thái dương và cũng là đường viền bên của trán Đường chân tóc xácđịnh đường viền phía trên của trán khác nhau giữa các phái, nam thường bịhói ở phía trước và có thể thay đổi theo tuổi

Mắt

Ổ mắt nằm ở 1/3 dưới của tầng mặt trên và 1/3 trên của tầng mặt giữa.Chiều rộng một mắt tính từ khóe mắt trong đến khóe mắt ngoài bằng 1/5 tổngchiều rộng của mặt Khoảng cách giữa hai khóe mắt bằng với chiều rộng của

1 mắt Khoảng cách giữa hai khóe mắt trong ở nữ là 25,5 - 37,5mm và ở nam

là 26,5-38,5mm (theo Steven trung bình là 30,7mm) Nhìn nghiêng, khoảngcách từ đuôi mắt đến khóe miệng bằng khoảng cách từ mép miệng đến tai

Mũi

Toàn bộ mũi nằm ở tầng mặt giữa Khi nhìn nghiêng, mũi bắt đầu từđiểm sau nhất của mô mềm vùng khớp trán-mũi (nasion) lí tưởng ngang mứcnếp gấp mi mắt trên và kết thúc ở điểm dưới mũi (subnasale) Vì mũi nằm ởtrung tâm và là đơn vị thẩm mỹ lồi nhất của khuôn mặt nên mũi có vai trò quan

Trang 15

trọng trong thẩm mỹ khuôn mặt Góc mũi mặt đánh giá độ nghiêng của sốngmũi với mặt phẳng mặt Góc tạo bởi một đường thẳng đứng qua điểm glabella

và điểm trước nhất của cằm (pogonion) cắt đường thẳng qua nasion và đỉnhmũi (pronasale) Giá trị lý tưởng của góc mũi mặt là 36o nhưng có thể dao độngtrong khoảng 30 - 40o

Môi, cằm, cổ

Các đường giới hạn của môi nằm ở tầng mặt dưới Môi trên được đo từsubnasale đến điểm gặp nhau của môi trên và môi dưới trên mặt phẳng dọc giữa(stomion), môi dưới và cằm được đo từ stomion đến điểm trước dưới vùng cằm(gnathion) Tỷ lệ chiều cao môi trên so với môi dưới khoảng 1: 2 Việc thayđổi độ rộng miệng ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ tầng mặt dưới

Cằm nằm ở tầng dưới của mặt và có thể được đo từ rãnh môi cằm đếnđiểm dưới nhất của cằm (menton) Cằm là một đơn vị quan trọng của mặttrong phân tích các chỉ số khuôn mặt cùng với mũi hoặc môi Hầu hết cácphân tích trong phẫu thuật tạo hình mũi đều quan tâm đầu tiên đến tương quan

vị trí cằm và độ nhô của mũi, sự hài hòa của khuôn mặt

Tai

Chiều rộng của tai xấp xỉ 1/2 chiều dài tai Chiều dài tai xấp xỉ chiềudài mũi đo từ nasion đến subnasale Điểm cao nhất của tai nằm ngang mứcvới lông mày, ngược lại điểm thấp nhất của tai nằm ngang mức với điểm Ala(điểm giới hạn ngoài của cánh mũi) Trục dọc của tai song song với trục củasống mũi

1.1.2 Sự tăng trưởng của khuôn mặt

1.1.2.1 Sự tăng trưởng của xương sọ và nền sọ

Từ khi sinh ra, xương sọ là một xương xốp được bao bọc bởi màngxương Vào tuần thứ 12 thai kỳ, trung tâm cốt hóa đã xuất hiện trong cấu trúcmàng liên kết lỏng lẻo, hình thành cấu trúc xương sọ, xương sọ liên kết với

Trang 16

nhau bởi các đường khớp và các thóp, dần dần các thóp cốt hóa trở thànhxương sọ hoàn chỉnh (hình 1.2) [11].

Hình 1.2 Các thóp của trẻ em [11]

Xương sọ tăng trưởng dựa vào hai hiện tượng:

- Sự đắp xương bề mặt: Xương sọ có hiện tượng bồi đắp xương ở mặtngoài làm tăng thể tích khối lượng xương sọ Tuy vậy, do sự gia tăng khốilượng não bộ bên trong nên có hiện tượng tiêu mặt trong xương sọ

- Sự tạo xương ở các đường khớp

Xương nền sọ cũng được hình thành ban đầu dưới hình thức sụn về saucốt hóa Sự tăng trưởng của nền sọ chủ yếu tại khớp sụn giữa hai xươngbướm, giữa xương bướm và xương sàng, khớp xương bướm và xương chẩm,

và vùng sụn mặt trong xương chẩm Đường khớp sụn này có vùng tăng sản tếbào ở giữa, nhóm tế bào sụn trải dài ở hai đầu mà sau này sẽ được thay thếbởi xương

1.1.2.2 Sự tăng trưởng của xương hàm trên

Hình 1.3 Sự tăng trưởng của hàm trên [12]

Trang 17

Sự tăng trưởng của xương hàm trên ảnh hưởng lớn đến tầng giữa mặt.Xương hàm trên là xương màng được tăng trưởng theo hai cơ chế:

 Sự bồi đắp tại đường khớp nối giữa xương hàm trên và nền sọcủa xương sọ

 Sự bồi đắp và tiêu xương trên bề mặt xương hàm trên

Xương hàm trên tăng trưởng theo 3 chiều trong không gian:

Chủ yếu là do sự tăng trưởng của xương ổ răng về phía mặt nhai Cùnglúc có sự phát triển xuống dưới của mấu khẩu cái xương hàm trên và mấungang xương khẩu cái

- Chiều trước - sau:

Chịu ảnh hưởng của sự di chuyển ra trước của nền sọ, ngoài ra còn chịuảnh hưởng gián tiếp của các đường khớp

Sự đắp xương bề mặt, nhất là đắp xương mặt sau của nền hàm để cungcấp chỗ cho răng hàm lớn vĩnh viễn Đặc biệt, do sự bồi đắp xương ở mặtngoài và tiêu xương ở mặt trong của lồi củ tạo ra sự di chuyển ra sau của vỏxương và phát triển xoang Sự di chuyển này gọi là di chuyển tiên phát, giúptăng trưởng xương hàm ra sau

Trang 18

1.1.2.3 Sự tăng trưởng của xương hàm dưới

Hình 1.4 Sự tăng trưởng của hàm dưới [13]

Sự tăng trưởng xương hàm dưới ảnh hưởng đến tầng dưới mặt Xươnghàm dưới phát triển theo 3 chiều trong không gian

- Chiều cao:

Sự tăng trưởng chiều cao xương hàm dưới là sự kết hợp của những yếutố: sự tăng trưởng của xương ổ răng và sự đắp xương ở mặt ngoài (bờ dướixương hàm dưới, ở bờ trên cành lên xương hàm dưới) Chiều cao của mặtđược phát triển đúng mức và cân đối do sự phát triển đồng thời và hòa hợpcủa: hai nhánh đứng xương hàm dưới, sự phát triển về mặt nhai xương hàmtrên và xương hàm dưới, xương ổ răng của hai hàm cùng với sự ăn khớp củahai hàm răng, sự phát triển của nền sọ

Trang 19

- Chiều trước - sau:

Một trong những dáng vẻ quan trọng của tăng trưởng xương hàm dưới

là sự di chuyển ra trước và xuống dưới Ở cành lên, xương hàm dưới có sựđắp xương ở bờ sau, tiêu xương ở bờ trước, nhưng sự tiêu xương xảy ra vớitốc độ chậm hơn (do độ nghiêng của cành lên xương hàm dưới theo hướng từtrong ra ngoài)

Ở trẻ sơ sinh cành lên ở khoảng vị trí răng hàm sữa thứ nhất sẽ mọc Sựtạo hình lại ở phía sau do hiện tượng bồi xương/ tiêu xương tạo thêm khoảngcho răng hàm sữa thứ hai và sau đó cho các răng hàm vĩnh viễn Tuy nhiên sựtăng trưởng này thường chấm dứt trước khi có đủ chỗ cho răng hàm vĩnh viễnthứ 3, làm cho răng này thường mọc ngầm trong cành lên xương hàm dưới

Do góc tạo bởi nhánh đứng và nhánh ngang xương hàm dưới, đầu lồicầu nghiêng ra ngoài và sau, nên sự tạo xương ở đầu lồi cầu làm tăng kíchthước của nhánh đứng xương hàm dưới theo chiều trước sau nhiều hơn làchiều cao

Tăng trưởng gián tiếp do hai đường khớp ở nền sọ: bướm - chẩm,giữa hai xương bướm

1.1.2.4 Cơ chế của quá trình tăng trưởng

Các xương thành phần của sọ mặt răng sau khi đã hình thành sẽ tăngtrưởng theo các cách:

 Sự tăng trưởng của sụn

Các tế bào xương phát triển từ tế bào liên kết của màng sụn Khối lượngxương tăng dần trong khi số lượng sụn giảm đi và sự cốt hóa diễn ra dần dần.Tạo xương từ sụn không phải là mô sụn chuyển thẳng thành mô xương màsụn chết dần được thay thế bởi xương mới xâm lấn vào mẫu sụn Các vùng ở

sọ mặt có sự tăng trưởng từ sụn là: nền sọ, vách mũi và đầu lồi cầu

Trang 20

 Sự tăng trưởng ở các đường khớp xương.

Sự tạo xương tại đường khớp làm cho xương tăng trưởng theo hướngthẳng góc với các đường khớp của chúng Do đường khớp này có cả ba chiềutrong không gian nên sự tạo xương giúp phức hợp sọ mặt phát triển theo tất

kể khối lượng của nó

Sự tăng trưởng của các thành phần của phức hợp sọ mặt là kết quả củacác hoạt động phối hợp của nhiều các quá trình tăng trưởng và chúng tácđộng theo những cách khác nhau và làm thay đổi kích thước và hình dạng củacác cấu trúc sọ mặt - răng Tuy nhiên, ở một mức độ nào đó các cấu trúc sọmặt - răng tăng trưởng một cách hài hòa với nhau Vì vậy, các tỷ lệ mặt khi

đã hình thành sẽ ít thay đổi trong quá trình tăng trưởng

1.1.2.5 Sự tăng trưởng của mô mềm

Sau khi sinh đến 3 tuổi, mô mềm tăng trưởng chiều dày rất nhanh Sau 3tuổi đến tuổi dậy thì mô mềm phát triển đều và kết thúc tăng trưởng ở tuổitrưởng thành Sự tăng trưởng của mô mềm phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Cấu trúc

mô mềm, sự tăng trưởng của nền xương, hoạt động chức năng nhai của hệ thống

cơ nhai, hoạt động của các cơ bám da mặt, sự mọc răng ở cả hai hàm [14]

Trang 21

1.2 Sự hình thành và phát triển bộ răng

1.2.1 Các giai đoạn hình thành phát triển bộ răng

Bốn giai đoạn hình thành, phát triển và biến đổi như sau [15]:

- Giai đoạn thành lập bộ răng sữa: Từ khi sinh ra cho đến khi mọc đầy đủcác răng sữa, thường diễn ra từ lúc sinh đến 2,5 tuổi

- Giai đoạn cung răng sữa ổn định: Từ khi mọc đầy đủ hàm răng sữa đếnkhi mọc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất, thường từ 2,5 tuổi đến 6 tuổi

- Giai đoạn bộ răng hỗn hợp: từ khi mọc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhấtđến khi thay chiếc răng sữa cuối cùng, thường từ 6 tuổi đến 12 tuổi Giai đoạnnày có thể chia ra làm hai giai đoạn: 6 - 10 tuổi là giai đoạn hàm răng hỗn hợpsớm; 10 - 12 tuổi là giai đoạn hàm răng hỗn hợp muộn

- Giai đoạn bộ răng vĩnh viễn: bắt đầu từ khi mọc răng hàm lớn vĩnh viễnthứ hai, thường diễn ra sau 12 tuổi

Đối với trẻ em 7 tuổi, đây là giai đoạn bắt đầu hình thành bộ răng hỗn hợp.Khi mọc răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất, chiều cao và chiều rộng xương hàmtrên và hàm dưới tăng lên do có sự bồi đắp xương ổ răng phía mặt ngoài và vềphía mặt nhai Thêm vào đó sự tăng trưởng của hàm dưới trong giai đoạn thiếuniên mạnh hơn xương hàm trên theo hướng ra trước và xuống dưới làm chocung răng dưới di chuyển ra trước nhiều hơn, làm thay đổi tương quan của cácrăng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất

Mối tương quan của các răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất có thể ảnh hưởngtới sự mọc răng của các răng vĩnh viễn khác trong giai đoạn hàm răng hỗn hợp,qua đó quyết định sự ổn định của khớp cắn

Trang 22

1.2.2 Tương quan răng hàm sữa thứ hai (Mặt phẳng tận cùng)

Hình 1.5 Tương quan răng hàm sữa thứ hai và sự phát triển khớp cắn [16]

Ở hàm răng sữa, tương quan răng hàm sữa thứ hai được chia ra thành 3 loại:

- Tương quan bước gần: mặt xa răng hàm sữa thứ hai hàm dưới ở phíagần so với mặt xa của răng hàm sữa thứ hai hàm trên

- Tương quan phẳng: mặt xa của răng hàm sữa thứ hai hàm trên và hàmdưới nằm trên cùng một mặt phẳng theo chiều đứng

- Tương quan bước xa: mặt xa của răng hàm sữa thứ hai hàm dưới ở phía

xa so với mặt xa của răng hàm sữa thứ hai hàm trên

1.2.3 Sự phát triển khớp cắn khi răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất mọc

Do răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất mọc lên phụ thuộc vào chân xa củarăng hàm sữa thứ 2 nên tương quan răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất phụ thuộcvào tương quan răng hàm sữa thứ 2 (tùy thuộc vào sự phát triển tương quan củamặt phẳng tận cùng)

Mối tương quan của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất khi ở khớp cắn tiếpxúc ban đầu được biểu diễn bằng một trong 4 loại sau [16] (hình 1.4):

- Loại I: Múi gần - ngoài của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trêntiếp xúc hoặc rất gần với rãnh gần ngoài của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhấthàm dưới

Trang 23

- Đầu đối đầu: Khi múi gần - ngoài của cả hai răng hàm lớn vĩnh viễn thứnhất hàm trên và hàm dưới đầu đối đầu với nhau

- Loại II: Khi múi gần - ngoài của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàmtrên ở phía gần múi gần- ngoài của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới

- Loại III: Múi gần - ngoài của răng răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhấthàm trên ở phía xa so với rãnh gần ngoài của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhấthàm dưới

1.3 Các phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái khuôn mặt

Có 3 phương pháp thường được sử dụng: Phương pháp đo trực tiếp trên

cơ thể sống, phương pháp đo gián tiếp trên ảnh chuẩn hóa và phương pháp đogián tiếp trên phim X Quang chụp từ xa

1.3.1 Phương pháp đo trực tiếp trên cơ thể sống

Phương pháp đo trực tiếp trên cơ thể sống cho biết chính xác kíchthước thật, chỉ số trung thực hơn, tuy nhiên, sử dụng phương pháp này mấtnhiều thời gian và cần nhiều kinh nghiệm trong việc xác định điểm mốcchuẩn trên khuôn mặt [1],[2]

1.3.2 Phương pháp đo trên ảnh chụp chuẩn hóa

Theo Claman (1990), sự chuẩn hóa ảnh trong nghiên cứu giúp chophương pháp đo gián tiếp trên ảnh có giá trị hơn, phương pháp này ngày càngđược sử dụng nhiều, đáng tin cậy hơn trong nghiên cứu [17] Trên ảnh chuẩnhóa dễ đánh giá sự cân xứng của vùng mặt và trao đổi thông tin hơn Phươngpháp này có tính ứng dụng cao, dễ dàng lưu trữ thông tin, tiết kiệm thời gian,nhân lực và đỡ phức tạp hơn nhiều so với đo trực tiếp trên người

Kỹ thuật chụp ảnh

Máy ảnh được gắn trên chân máy và điều chỉnh độ cao sao cho phù hợpvới từng đối tượng, chiều cao lý tưởng của máy ảnh là tâm ống kính cùng độcao với mắt người được chụp để tránh tạo cảm giác đầu cúi hay ngửa

Trang 24

Khoảng cách từ máy ảnh đến đối tượng là l,5m

Sử dụng ống kính tele 70 - 120mm, để ở tiêu cự 105mm, tùy ánh sáng tựnhiên của buổi chụp như thế nào mà sẽ có khẩu độ và tốc độ chụp thích hợp

Tư thế đầu:

Trong chuẩn hóa ảnh chụp, việc phải tìm được một tư thế có độ tin cậycao, dễ dàng xác định và tái lập trên lâm sàng đóng vai trò quan trọng Tư thếđầu tự nhiên đã được chứng minh là một tư thế có độ tin cậy cao và dễ tái lậptrên lâm sàng Đối tượng nhìn thẳng vào một điểm ở phía xa, ngang tầm mắtcủa mình hoặc nhìn vào hai mắt mình trong tấm gương treo vuông góc vớisàn nhà đặt thẳng trước mặt

Tiêu chuẩn của ảnh chụp chuẩn hóa mặt nghiêng

Tư thế đối tượng:

- Đối tượng ở tư thế đầu tự nhiên

- Mặt phẳng dọc giữa vuông góc với trục ống kính sao cho không nhìnthấy lông mày và mắt của nửa mặt bên kia

- Mắt nhìn thẳng về phía trước, môi thả lỏng tự nhiên

Chất lượng ảnh:

- Ảnh lấy được hết khuôn mặt của đối tượng từ đỉnh đầu đến ngangxương đòn

- Ảnh rõ các chi tiết cần phân tích

1.3.3 Phương pháp đo trên phim chụp từ xa

Có rất nhiều phương pháp phân tích phim sọ mặt nghiêng từ xa đã rađời: Bjork (1947), Magrolis (1948), Downs (1948), Steiner (1953 - 1958),…Tất cả các phương pháp có mục đích đánh giá mối quan hệ của các thànhphần cấu tạo chính của khối sọ mặt: xương sọ và nền sọ, xương hàm trên,xương hàm dưới, xương ổ răng và răng Phim X Quang sọ mặt chụp từ xagiúp chúng ta nghiên cứu những đặc điểm tăng trưởng đánh giá các cấu trúc

Trang 25

mô cứng và mô mềm để từ đó lên kế hoạch điều trị, định hướng các thủ thuậtđiều trị chỉnh hình và phẫu thuật, theo dõi và đánh giá kết quả điều trị.

Cùng với sự ra đời của phim sọ mặt nghiêng kỹ thuật số, việc phân tíchphim trở lên dễ dàng hơn, nhanh chóng và tiện lợi với các phần mềm phântích phim Chất lượng hình ảnh có thể được cải thiện rõ rệt bằng cách điềuchỉnh độ sáng, độ tương phản và độ bão hòa của hình ảnh

Kỹ thuật chụp phim sọ nghiêng

Trang thiết bị

Các thiết bị cơ bản để chụp phim sọ mặt từ xa bao gồm: nguồn phát tia,

hệ thống định vị đầu có thể điều chỉnh được, bộ phận tiếp nhận hình ảnh

Tư thế đối tượng tại hệ thống định vị đầu

- Đối tượng được đứng thẳng hoặc ngồi Đầu được cố định bởi 2 nút định

vị lỗ tai và thanh định vị trán tại điểm Nasion sao cho mặt phẳng phim và mặtphẳng đứng dọc giữa cùng vuông góc với nguồn phát tia

- Môi ở tư thế nghỉ

- Hai hàm ở tư thế trung tâm

Trang 26

Tiêu chuẩn của phim sọ nghiêng từ xa

Chất lượng phim sọ mặt nghiêng từ xa được đánh giá dựa trên các tiêu chí:

- Độ sáng tối và độ tương phản tốt

- Phim thể hiện đầy đủ các cấu trúc giải phẫu:

+ Thấy rõ được các cấu trúc mô xương và mô mềm

+ Thấy rõ các mốc giải phẫu nghiên cứu

- Tư thế chụp đứng:

+ Hai lỗ tai trùng nhau và đường cành ngang xương hàm dưới trùng nhau.+ Hàm răng ở tư thế cắn khít trung tâm

Một số phân tích phim sọ mặt nghiêng từ xa thường dùng:

Phương pháp phân tích Tweed.

Phương pháp này dựa trên góc nghiêng giữa xương hàm dưới và mặtphẳng Frankfort, so với trục răng cửa hàm dưới Mục đích của phương pháp này

là xác định vị trí răng cửa hàm dưới sau khi điều trị và tiên lượng kết quả điềutrị dựa trên tam giác Tweed

Hình 1.6 Tam giác Tweed [18]

Phương pháp phân tích Downs.

Trong phương pháp phân tích của mình, Downs đã chú ý đến hai phần rõrệt là phần xương và phần răng Sử dụng mặt phẳng tham chiếu là Frankfort.Các đường phân tích: chủ yếu dựa trên các đường: N-Pog, NA, AB, A- Pog,S-Gn (trục Y), mặt phẳng cắn, mặt phẳng hàm dưới, trục của các răng cửa

Trang 27

trên và dưới.

Hình 1.7 Các góc trong phân tích Down [18]

Dựa vào đa giác Downs, có thể phác họa được một cách tổng quát vềtương quan xương giữa hai hàm, tương quan giữa răng trên và dưới của từng

cá thể

Nhược điểm: rất khó xác định điểm Po và Or (mặt phẳng Frankfort) trên

phim và mặt phẳng Frankfort không phải luôn luôn là một mặt phẳng nằmngang mà có thể dịch chuyển lên trên hoặc xuống dưới

Phương pháp phân tích Steiner.

Phân tích của Steiner dựa trên mặt phẳng tham chiếu S - N trong đó cácđiểm mốc S, N dễ xác định trên phim chụp từ xa Các mặt phẳng khớp cắn,mặt phẳng xương hàm trên, mặt phẳng xương hàm dưới và các đường NA,

NB, trục răng cửahai hàm được sử dụng trong phân tích tương quan giữaxương ổ răng hai hàm, răng - răng, răng - xương hàm và phân tích mô mềmnhờ đường thẩm mỹ S (S line)

Trang 28

Hình 1.8 Các điểm và mặt phẳng trong phân tích Steiner [18]

Nhược điểm: mặt phẳng SN thay đổi theo từng cá thể Mặt phẳng SN

có thể dốc lên hoặc dốc xuống làm tương quan xương hàm so với xương bịthay đổi và mặt phẳng SN ngắn hay dài có thể làm tương quan 2 hàm khôngcòn chính xác nữa Do đó trong nhiều trường hợp cần phối hợp với các phântích khác

Phương pháp phân tích Ricketts.

Tác giả đề ra 10 thông số nhằm: định vị cằm, định vị xương hàm trên,định vị răng, đánh giá khuôn mặt nhìn nghiêng Tương tự Steiner, Ricketts đótìm ra đường E hay cũng gọi là đường Ricketts và các tỷ lệ vàng trên khuônmặt để đánh giá thẩm mỹ khuôn mặt

Ưu điểm: một trong những điểm đáng chú ý của phân tích này là những

giá trị của mỗi lần đo được hình thành với một sự điều chỉnh gắn liền với tuổitác của bệnh nhân [19]

Phương pháp phân tích McNamara.

Phương pháp phân tích này được McNamara đưa ra năm 1983 nhằmgiúp cho quá trình lập kế hoạch điều trị của các nhà chỉnh nha và phẫu thuậtđiều trị lệch lạc xương Các số đo McNamara đưa ra là tổng hợp của các phântích trước đó bao gồm của Bolton, Burlington Các đường và mặt phẳng dùnglàm chuẩn là mặt phẳng Frankfort và đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Trang 29

FH kẻ từ điểm N Trong phương pháp này, McNamara phân tích các kết cấuhầu - họng để xác định có tắc nghẽn thông khí hay không Phương pháp này

có tính chất toán học hơn là đo các góc, đòi hỏi chúng ta phải biết chính xác

sự sai lệch giữa kích thước thật và kích thước trên phim [20]

Phương pháp phân tích Bjork.

Bjork thực hiện nghiên cứu của mình trên hơn 500 trẻ em Đan Mạchchưa hề được điều trị về chỉnh nha Mỗi đối tượng được gắn một thanh kimloại vào xương hàm và chụp phim theo dõi cho đến khi 18 - 20 tuổi Các sốliệu chia làm ba phần chính để đánh giá: mối tương quan giữa xương, giữarăng và xương ổ răng, giữa răng và răng Những mối tương quan trên đượcxét theo mặt phẳng đứng ngang và đứng dọc [21]

Phân tích của J Delaire.

Phân tích của J.Delaire dựa vào 4 đường sọ C1 - C4 và 8 đường sọ - mặt,các đường sọ - mặt này có nhiều điểm chung với phân tích của Bimler, Bjork,Chateau, Enlow, Ricketts, Sassouni, Wendel Wylie Đường CF1, CF2, CF3:phân tích sự thăng bằng trước sau của mặt so với nền sọ Đường CF4 đếnCF8 phân tích thăng bằng theo hướng thẳng đứng của mặt so với nền sọ

Phân tích của Coben

Phương pháp này lấy điểm Basion (Ba) làm gốc trục tọa độ giả định,hướng phân tích theo chiều trước sau, chọn đường Ba-N làm chuẩn để sosánh, phân tích theo chiều cao chọn đường Ba-M làm chuẩn để so sánh Mụcđích của phương pháp này là tìm hiểu chiều hướng tăng trưởng vùng đầu -mặt và tương quan so với điểm mốc Ba

Phân tích của Wits

Trang 30

Hình 1.9 Phân tích Wits [18]

Phương pháp dựa vào góc ANB và hình chiếu điểm A, B lên mặt phẳngcắn Mục đích của phương pháp này là để tránh nhược điểm của góc ANBtrong việc đánh giá sự bất hài hòa theo chiều trước - sau của xương hàm, bổsung cho phân tích Steiner và rất có ích trong việc đánh giá sự phát triển bấtthường của hệ thống xương hàm theo chiều trước - sau

1.4 Các nghiên cứu về đặc điểm hình thái khuôn mặt trong và ngoài nước

1.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Đã có khá nhiều nghiên cứu trên thế giới đề cập đến vấn đề phân tíchcác chỉ số của khuôn mặt thông qua ảnh và phim mặt nghiêng Theo đó, sựkhác biệt trong dân số về các đặc điểm, kích thước, tăng trưởng và đường nét

sẽ tạo nên khác biệt ở đo lường với các cấu trúc nền sọ mặt và thúc đẩy cácnhà nghiên cứu tìm một “giá trị chuẩn” cho từng chủng tộc:

Nghiên cứu của Bishara và cộng sự (1995): Nghiên cứu sự thay đổi 3

dạng mặt từ 5-25 tuổi, cho thấy đa số dạng mặt có khuynh hướng duy trì theothời gian (77% có cùng dạng mặt từ 5 - 25 tuổi) Trong cùng một dạng mặt, có

sự biến thiên rất lớn giữa các cá thể về kích thước và tương quan giữa các thànhphần vùng đầu - mặt cũng như sự khác biệt đáng kể giữa nam và nữ [22], [23]

Nghiên cứu của Thordason và cộng sự (2006): Nghiên cứu mẫu 55

nam và 56 nữ ở hai nhóm tuổi 6 và 16 tuổi, cho thấy độ nhô hàm dưới tăng

Trang 31

nhưng tương quan hai hàm theo chiều trước - sau, góc nền sọ và góc hàmdưới đều giảm ở cả hai giới [24]

Nghiên cứu của X.Zhang và cộng sự (2007) đã thực hiện nghiên cứu

trên 326 đối tượng (168 người da trắng, 158 người da đen) Mỗi đối tượngđược chụp phim sọ nghiêng từ xa và ảnh chuẩn hóa Tác giả so sánh các số đoSNA và TNA’, SNB và TNB’, SN/MP và FH/MP, chiều cao mặt toàn bộ vàchiều cao mặt dưới trên phim và trên ảnh, chiều dài XHD Go-Gn trên phim vàtrên ảnh (Go-Gn và ML’, Go-Gn và Zpog’) Kết quả nghiên cứu cho thấy:phương pháp chụp ảnh có độ tin cậy tuyệt vời, với tất cả các giá trị đo đượctrong nhóm có hệ số tương quan trên 0,9 Tuy nhiên, tương quan giữa cácphép đo trên ảnh chụp và trên phím sọ mặt nghiêng từ xa lại thấp hơn, giaođộng từ 0,356 đến 0,643 Mối tương quan cao nhất ghi được là chiều cao mặtdưới và chiều dài XHD, tương ứng là 0,643 và 0,562 [26]

Nghiên cứu trên một nhóm người trưởng thành trẻ ở Chhattisgarh

Ấn Độ (2011): Với đối tượng có mặt ngoài cân đối và khớp cắn hạng I, cắn

chùm cắn chìa tối thiểu và không điều trị chỉnh hình răng qua phim sọnghiêng và sử dụng phân tích của Steiner cho thấy cằm nhô, răng cửa chìa vàhàm trên đưa ra trước nhiều hơn so với người da trắng [26]

Nghiên cứu của Shiva Alavi (2013) đánh giá cấu trúc mô mềm vùng

mặt của trẻ em từ 6 đến 15 tuổi có khớp cắn bình thường tại Isfahan [27]

1.4.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Trong nước cũng có một số nghiên cứu về đặc điểm hình thái khuônmặt, có thể kể đến các nghiên cứu tiêu biểu sau:

Nghiên cứu của Lê Võ Yến Nhi và cộng sự (2009): Đánh giá thay đổi

cấu trúc sọ - mặt trên phim sọ nghiêng theo phân tích Ricketts từ 10-14 tuổi Kếtquả cho thấy không có sự khác biệt về hình dạng sọ mặt giữa nam và nữ, chỉkhác nhau về kích thước sọ mặt của nam lớn hơn nữ, một số đặc điểm cấu trúc

sọ - mặt khác nhau giữa người Việt và người Trung Quốc và Cuba [5]

Trang 32

Nghiên cứu của Đống Khắc Thẩm và cộng sự (2010): Nghiên cứu

dọc trên phim sọ nghiêng từ 3 - 13 tuổi về mối liên hệ giữa nền sọ và hệ thống

sọ mặt trong quá trình tăng trưởng cho thấy: Chiều dài nền sọ trước khôngkhác biệt ở từng lứa tuổi nhưng chiều dài nền sọ trước của nam lớn hơn nữ có

ý nghĩa ở độ tuổi 5 và 7 tuổi Chiều dài nền sọ trước tăng 10 mm từ 3 - 13 tuổi

và có mối liên hệ chặt chẽ với sự tăng trưởng hệ thống sọ mặt [28]

Nghiên cứu của Võ Trương Như Ngọc (2010) thực hiện nghiên cứu

về đặc điểm khuôn mặt hài hòa trên 143 sinh viên lứa tuổi từ 18 - 25 Với baphương pháp đo khác nhau: đo trực tiếp, đo trên ảnh chuẩn hóa và đo trên phim

X quang Đối với các kích thước và tỷ lệ, tác giả nhận thấy hầu hết các số đo ởcác phương pháp khác nhau đều khác nhau và rút ra kết luận là các phương phápnày không thể thay thế cho nhau mà chỉ có thể hỗ trợ nhau Đo trưc tiếp làphương pháp đo đơn giản nhất, tuy nhiên có nhiều sai số hơn, do vậy phim sọnghiêng vẫn là phương pháp được lựa trọn để điều trị bệnh nhân trên lâm sàng,ngược lại, ảnh chuẩn hóa là lựa chọn tốt cho các nghiên cứu dịch tễ học cỡ mẫulớn, đặc biệt nếu nghiên cứu cần chi phí thấp, không xâm lấn [6]

Nghiên cứu của Trương Hoàng Lệ Thủy và cộng sự (2012): Nghiên

cứu dọc trên 64 trẻ gồm 32 nam và 32 nữ từ 6 - 12 tuổi, được đo trực tiếp 5khoảng cách: zy-zy, go-go, n-gn, pr-gn, sn-gn Kết luận: Kích thước ở nam lớnhơn nữ, trẻ nam có dạng mặt ngắn từ 6 - 8 tuổi và có dạng mặt trung bình từ 9-

12 tuổi; trẻ nữ có dạng mặt trung bình từ 6 - 9 tuổi và có dạng mặt trung bình

từ 10 - 12 tuổi Tất cả các kích thước đều tăng có ý nghĩa trong đó sự tăngtrưởng theo chiều đứng mạnh hơn theo chiều ngang, mặt dài ra theo tuổi [29]

Nghiên cứu của Lê Nguyên Lâm (2014): Nghiên cứu dọc trên phim

sọ nghiêng theo phân tích Ricketts 105 trẻ gồm 50 nam và 55 nữ cho thấy:Các kích thước ở nam lớn hơn nữ, tăng trưởng diễn ra mạnh từ 12 - 15 tuổi,hướng tăng trưởng ra trước và xuống dưới, góc cành lên xương hàm dưới và

Trang 33

độ lồi mặt không thay đổi, các răng cửa nhô ra trước, mức độ nhô môi dưới sovới đường thẩm mỹ E giảm không có ý nghĩa thống kê [4].

Nghiên cứu của Hồ Thị Thùy Trang (2015): Nghiên cứu tuổi

xương đốt sống cổ và ứng dụng khảo sát tăng trưởng hệ thống sọ mặtgiai đoạn 8 - 18 tuổi Kết quả cho thấy: Các kích thước ở nam lớn hơn nữ,đỉnh tăng trưởng các kích thước hệ thống sọ mặt tương đương tuổi xương đốtsống cổ giai đoạn I và II, xương hàm dưới tăng trưởng nhiều nhất và nhiềuhơn xương hàm trên, tầng mặt sau tăng trưởng nhiều hơn tầng mặt trước, tầngmặt trước tăng trưởng ít nhất [30]

1.4.3 Đặc điểm chung về địa điểm nghiên cứu

Đặc điểm địa lý dân cư

Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ Phía Đông giáp tỉnhĐồng Nai, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh vàmột phần thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh vàmột phần tỉnh Đồng Nai

Tỉnh Bình Dương có diện tích là 2.694,43 km2 (chiếm khoảng 0,83%diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ)

Dân số 1.802.500 người (Tổng cục Thống kê - tháng 10/2014) Trênđịa bàn Bình Dương có khoảng 15 dân tộc, nhưng đông nhất là người Kinh vàsau đó là người Hoa, người Khơ Me

Đặc điểm nghiên cứu tại Bình Dương

Nghiên cứu của Trần Tuấn Anh (2013): nghiên cứu đặc điểm hình

thái khuôn mặt trên 280 sinh viên người Việt độ tuổi từ 18 - 25 tại trường CaoĐẳng Y tế Bình Dương [31] Kết quả nghiên cứu cho thấy ở cả hai giới trongnhóm nghiên cứu có dạng mặt thường gặp nhất là ovan chiếm 58,2%, vuôngchiếm 24,3%, tam giác 17,5%

Ở Việt Nam, những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu nhân trắc họcphân tích các vấn đề liên quan đến đặc điểm hình thái sọ mặt, nhưng chủ yếu

Trang 34

được thực hiện tại Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, tại BìnhDương đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này còn rất hạn chế và chưa có nghiêncứu trên đối tượng trẻ em.

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Một số trường Tiểu học tại Bình Dương và Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt

- Đại học Y Hà Nội

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Dự kiến tháng 9/2017- 11/2018

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm học sinh 7 tuổi (sinh năm2010) người Kinh tại Bình Dương

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu:

- Học sinh 7 tuổi sinh năm 2010 có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Dương

- Có bố mẹ, ông bà nội ngoại là người dân tộc Kinh

- Không mắc các dị tật bẩm sinh và các biến dạng xương hàm

- Không có viêm nhiễm và chấn thương hàm mặt nghiêm trọng

- Chưa điều trị chỉnh hình răng mặt

- Đã mọc đủ 4 răng hàm lớn thứ nhất, không bị mất sớm răng sữa haytổn thương tổ chức cứng của răng gây mất chiều dài cung răng

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu với sự đồng ý của phụ huynh học sinh

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Đối tượng không đủ tiêu chuẩn lựa chọn

2.3 Phương pháp nghiên cứu.

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 36

2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu

Nghiên cứu của chúng tôi có sử dụng một phần số liệu của đề tài cấpNhà nước: “Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc đầu mặt ở người Việt Nam đểứng dụng trong y học”

Công thức tính cỡ mẫu ước tính 1 chỉ số trung bình cho nghiên cứuđiều tra cắt ngang trong đề tài cấp Nhà nước như sau:

Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu

(1) Sai sót loại I (α): Chọn α = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút): Chọn α): Chọn α = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút

ra một kết luận dương tính giả

(2) Sai sót loại II (β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặc) hoặc lực mẫu (power là 1- β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặc): Chọn β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặc = 0,1 (hoặclực mẫu = 0,9), tương ứng có 90% cơ hội tránh được một kết luận âm tính giả

: là sai số mong muốn (cùng đơn vị với ) Đối với các phim sọ mặt,tất cả các phim đạt yêu cầu nghiên cứu phải được chụp rõ nét, đúng kỹ thuật,khớp cắn ở tư thế cắn khít trung tâm và được vẽ nét trên giấy vẽ nét chuyêndùng trong chỉnh hình răng mặt với viết chì đường kính tối đa 0,5mm theophương pháp vẽ nét đã được thống nhất trên thế giới Do vậy, để đảm bảo kếtquả nghiên cứu có độ chính xác tối đa, lựa chọn sai số mong muốn là 0,5mm

Chọn  = 1,42 theo kết quả nghiên cứu của Lê Võ Yến Nhi và Hoàng

Tử Hùng (2011), độ lồi mặt trên phim chụp từ xa (A/N-Pg) ở trẻ 10 tuổi là:

2,92 ± 1,42 mm [5] Thay vào công thức, có:

n = (1,96 + 1,28)2 * 1,422/0,25 = 85 người

Cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra cho nhóm 7 tuổi là 85 người

Trang 37

Nghiên cứu xác định đặc điểm nhân trắc đầu mặt ở trẻ 7 tuổi bằngphương pháp chụp phim sọ mặt từ xa của đề tài cấp Nhà nước được thực hiệntại Bình Dương dự kiến 200 đối tượng Chúng tôi khám chọn toàn bộ các đốitượng nằm trong tiêu chuẩn lựa chọn để đưa vào nghiên cứu của mình.

Cỡ mẫu dự kiến 200 đối tượng

2.3.3 Tiêu chuẩn chọn ảnh

- Ảnh thấy rõ điểm mốc vùng đầu mặt

- Tư thế đầu tự nhiên, môi tư thế nghỉ

- Thước chuẩn hóa nằm trên mặt phẳng nằm ngang, thấy rõ vạch chia

2.3.4 Tiêu chuẩn chọn phim

- Tư thế đầu tự nhiên

- Răng ở vị trí cắn khít trung tâm (lồng múi tối đa) và môi ở tư thế nghỉ

tự nhiên

- Thấy rõ được các mốc giải phẫu ở phần xương và phần mềm

2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu

- Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu

- Bước 2: Khám sàng lọc và lựa chọn đối tượng đủ tiêu chuẩn

- Bước 3: Chụp ảnh chuẩn hóa kỹ thuật số mặt nghiêng cho các đối tượng

- Bước 4: Chụp phim mặt nghiêng cho các đối tượng

- Bước 5: Nhập và phân tích số liệu thu được bằng phần mềm và một sốthuật toán thống kê khác

2.5 Phương tiện nghiên cứu

2.5.1 Chuẩn bị các dụng cụ thăm khám, sàng lọc đối tượng nghiên cứu

- Khay khám gồm: Khay quả đậu, gương nha khoa, thám châm và gắpkhông mấu

- Bản cung cấp thông tin cho đối tượng tham gia nghiên cứu

- Đơn tình nguyện tham gia nghiên cứu

- Phiếu nghiên cứu

Ngày đăng: 20/08/2019, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Anna-Paulina Wiledel (2015). Fixed versus removable orthodontic appliances to corret anterior crossbite in the mixed dentition-arandomized controlled trial.European Journal of Orthodontics,123-127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fixed versus removable orthodonticappliances to corret anterior crossbite in the mixed dentition-arandomizedcontrolled trial.European Journal of Orthodontics
Tác giả: Anna-Paulina Wiledel
Năm: 2015
10. Võ Trương Như Ngọc (2011). Chuyên đề tăng trưởng sọ mặt. Viện đào tạo Răng Hàm Mặt, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề tăng trưởng sọ mặt
Tác giả: Võ Trương Như Ngọc
Năm: 2011
11. Proffit W. R et al (2013). Contemporary orthodontics, fifth edition, Elsevier Inc, Philadenphia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contemporary orthodontics
Tác giả: Proffit W. R et al
Năm: 2013
12. Proffit W. R. (2007). Comtemporary orthodontic, Mosby Elsevier, 4th edition, pp. 27-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comtemporary orthodontic, Mosby Elsevier
Tác giả: Proffit W. R
Năm: 2007
13. Buggio.L, Vercellini.P, Somigliana.Eet al (2012). Behind women’s attractiveness towards the biology of reproduction: a narrative review.Gynecol Endocrinol 28, pp 753-757 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Behind women’sattractiveness towards the biology of reproduction: a narrative review."Gynecol Endocrinol 28
Tác giả: Buggio.L, Vercellini.P, Somigliana.Eet al
Năm: 2012
14. Nguyễn Thị Thu Phương và Võ Trương Như Ngọc (2013). Tăng trưởng đầu mặt, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởngđầu mặt, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Phương và Võ Trương Như Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam"
Năm: 2013
16. McDonald R.E., Avery. D.R, Dean J.A. (2004). Growth of Face &Dental Arches, Dentistry for the Child & Aldolescent, 8th edition Mosby, St.Louis, 588-596 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Growth of Face &"Dental Arches, Dentistry for the Child & Aldolescent, 8th edition Mosby
Tác giả: McDonald R.E., Avery. D.R, Dean J.A
Năm: 2004
17. Claman, Patton, Rashid (1990). Standardized portrait photography for dental patients, Am J Orthod, No.98, pp 197-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standardized portrait photography fordental patients, Am J Orthod
Tác giả: Claman, Patton, Rashid
Năm: 1990
18. Jacobson A. (1995). Radiographic cephalometry, Quintessence Publishing Co Inc, U.S, 3-113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiographic cephalometry, QuintessencePublishing Co Inc
Tác giả: Jacobson A
Năm: 1995
20. Mc Namara J.A (1984). A method of Cephalometric evaluation. Am.J.Orthod, 86, 449-451 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A method of Cephalometric evaluation. Am.J."Orthod
Tác giả: Mc Namara J.A
Năm: 1984
21. Bjork A. (1953). Variability and age changes in overjet and overbite:report from a follow-up study of individuals from 12 to 20 years of age.American Journal of Orthodontics, 39(10), 779-801 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Variability and age changes in overjet and overbite:"report from a follow-up study of individuals from 12 to 20 years of age."American Journal of Orthodontics
Tác giả: Bjork A
Năm: 1953
22. Bishara S. E et al (1995). Changes in facial dimensions assessed from lateral and frontal photographs, methodology, The American journal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics, 108(4), 389-393 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes in facial dimensions assessed fromlateral and frontal photographs, methodology, The American journal ofOrthodontics and Dentofacial Orthopedics
Tác giả: Bishara S. E et al
Năm: 1995
23. Bishara S. E et al (1995). Changes in facial dimensions assessed from lateral and frontal photographs, results and conclusions, The American journal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics, 108(5), 489-499 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes in facial dimensions assessed fromlateral and frontal photographs, results and conclusions, The Americanjournal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics
Tác giả: Bishara S. E et al
Năm: 1995
24. Thordarson A, Johannsdottir B and Magnusson T.E (2006). Craniofacial changes in Icelandic children between 6 and 16 years of age - a longitudinal study, The European Journal of Orthodontics, 28(2), 152-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Craniofacialchanges in Icelandic children between 6 and 16 years of age - alongitudinal study, The European Journal of Orthodontics
Tác giả: Thordarson A, Johannsdottir B and Magnusson T.E
Năm: 2006
26. Farishta S, Varma DPK, Reddy KS, Chandra S, Nanda Z (2011).Cephalometric Evaluation-based on Steiners Analysis on Young Adults of Chhattisgarh India; J Contemp Dent Pract 2011; 12(3):174-178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cephalometric Evaluation-based on Steiners Analysis on Young Adultsof Chhattisgarh India; J Contemp Dent Pract 2011
Tác giả: Farishta S, Varma DPK, Reddy KS, Chandra S, Nanda Z
Năm: 2011
27. Shiva Alavi, Seyed Mohammad Okhravi and Tayebe Mamavi (2013).Evaluation of facial soft tissue profile in 6- 15 year old children with normal occlusion in Isfahan. Medwell journals, 80- 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of facial soft tissue profile in 6- 15 year old children withnormal occlusion in Isfahan. Medwell journals
Tác giả: Shiva Alavi, Seyed Mohammad Okhravi and Tayebe Mamavi
Năm: 2013
29. Trương Hoàng Lệ Thủy, Nguyễn Thị Kim Anh (2012). Sự thay đổi hình thái vùng mặt ở trẻ em Việt Nam từ 6 đến 12 tuổi. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 16(2), 69-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thay đổi hìnhthái vùng mặt ở trẻ em Việt Nam từ 6 đến 12 tuổi. Tạp chí Y học TP. HồChí Minh
Tác giả: Trương Hoàng Lệ Thủy, Nguyễn Thị Kim Anh
Năm: 2012
30. Hồ Thị Thùy Trang (2015). Nghiên cứu tuổi xương đốt sống cổ trên phim sọ nghiêng và ứng dụng khảo sát sự tăng trưởng xương hệ thống sọ mặt giai đoạn 8-18 tuổi, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tuổi xương đốt sống cổ trên phimsọ nghiêng và ứng dụng khảo sát sự tăng trưởng xương hệ thống sọ mặtgiai đoạn 8-18 tuổi, Luận án Tiến sĩ Y học
Tác giả: Hồ Thị Thùy Trang
Năm: 2015
31. Trần Tuấn Anh, Võ Trương Như Ngọc, Phan Thị Hồng Ân và cộng sự (2013). Đặc điểm hình thái khuôn mặt ở một nhóm người Việt độ tuổi từ 18-25 tại trường Cao Đẳng Y tế Bình Dương , Tạp chí Y Học Việt Nam,2,6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình thái khuôn mặt ở một nhóm người Việt độ tuổi từ18-25 tại trường Cao Đẳng Y tế Bình Dương, Tạp chí Y Học Việt Nam,2
Tác giả: Trần Tuấn Anh, Võ Trương Như Ngọc, Phan Thị Hồng Ân và cộng sự
Năm: 2013
15. Trần Thuý Nga, Phan Thị Thanh Yên, Phạm Ái Hùng, Đặng Thị Nhân Hoà (2001). Nha khoa trẻ em, NXB Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, 56 - 72 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w