1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG của NGƯỜI BỆNH đái THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại TRUNG tâm y tế THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,TỈNH VĨNH PHÚC năm 2018

130 290 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 544,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v ch đ ăn ộc sống ố

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ BÍCH HẢI

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,

TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2018CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ BÍCH HẢI

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,

TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2018

Chuyên ngành : Quản lý bệnh viện

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 3

HÀ NỘI, - 2019

Trang 4

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám Hiệu, phòng Quản lý Đào tạo sau Sau đại học, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cám ơn các Thầy, Cô Bộ môn Dân số học đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt thời gian học tập cao Cao học tại trường.

Tôi xin đặc biệt trân trọng và biết ơn PGS.TS Nguyễn Đăng Vững, trưởng Bộ môn Dân số là người thầy đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, trang

bị kiến thức và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trên con đường nghiên cứu khoa học.

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Đảng Ủy, Ban Giám đốc Trung tâm y tế thành phố Vĩnh Yên, cùng tập thể Lãnh đạo, nhân viên Khoa khám bệnh

và các điều tra viên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, cũng như giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin được gửi tình yêu thương tới gia đình, người bạn đời thân yêu, các con yêu quý là chỗ dựa tinh thần để tôi phấn đấu.

Cuối cùng, xin cảm ơn anh chị em, bạn bè đồng nghiệp tại lớp Cao học khóa 26, chuyên ngành Quản lý bệnh viện đã luôn bên cạnh động viên, khích

lệ tôi quyết tâm trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2019

Nguyễn Thị Bích Hải

Trang 5

Tôi là Nguyễn Thị Bích Hải, học viên cao học khóa 26 Trường Đại học

Y Hà Nội, chuyên ngành Quản lý bệnh viện, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS TS Nguyễn Đăng Vững

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2019

Học viên

Nguyễn Thị Bích Hải

Trang 6

ADDQOL Audit of Diabetes Dipendent Qualty of life AsianDQOL Asian Diabtes Quality of Life

CLCS Chất lượng cuộc sống

ĐTĐ Đái tháo đường

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

ĐTV Điều tra viên

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ .1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3

1.1 Bệnh đái tháo đường .3

1.1.1 Định nghĩa .3

1.1.2 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường .3

1.1.3 Phân loại đái tháo đường .4

1.1.4 Yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường .5

1.1.5 Biến chứng của bệnh đái tháo đường .6

1.1.6 Phòng chống biến chứng ở người bệnh đái tháo đường .7

1.2 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam .8

1.2.1 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới .8

1.2.2 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường tại Việt Nam .10

1.3 Chất lượng cuộc sống .10

1.3.1 Khái niệm chất lượng cuộc sống .10

1.3.2 Các phương pháp đo lường chất lượng cuộc sống .13

1.4 Một số nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường .16

1.4.1 Một số nghiên cứu trên thế giới .16

1.4.2 Các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Đái tháo đường type 2 ở Việt Nam .20

1.5 Khung lý thuyết: Các yếu tố liên quan đến CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 .23

1.6 Giới thiệu về Phòng khá m N ội tiết t ại Khoa Khá m bện h Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên 24

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .25

2.1 Đối tượng nghiên cứu .25

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .25

Trang 8

2.4.1 Cỡ mẫu .26

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu .26

2.4.3 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu .27

2.5 Phương pháp thu thập số liệu .27

2.6 Biến số, chỉ số nghiên cứu .28

2.7 Cách tính điểm đánh giá CLCS theo bộ công cụ AsianDQOL: .29

2.8 Sai số và khống chế sai số .29

2.8.1 Sai số .29

2.8.2 Cách khắc phục sai số .30

2.9 Xử lý và Phân tích số liệu .30

2.10 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu .31

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .32

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu .32

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu .32

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu .34

3.2 Mô tả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 .36

3.2.1 Điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 về chế độ ăn 36

3.2.2 Điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 về sức khỏe thể chất 36

3.2.3 Điểm chất lượng cuộc sống của người bệnh Đái tháo đường type 2 về sức khỏe tinh thần 37

3.2.4 Điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 về tài chính 37

3.2.5 Điểm chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường type 2 về mối quan hệ cá nhân 38

3.2.6 Điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 về chung các mục .38

3.3 Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường type 2 .41

3.3.1 Mô tả điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn .41

3.3.2 Mô tả điểm chất lượng cuộc sống sức khỏe thể chất .43

3.3.3 Mô tả điểm chất lượng cuộc sống sức khỏe tinh thần .45

Trang 9

3.3.6 Mô tả điểm chất lượng cuộc sống chung .513.3.7 Vai trò của bệnh viện với chất lượng cuộc sống của người bệnh

Đái tháo đường type 2 .53Chương 4: BÀN LUẬN .544.1 Chất lượng cuộc sống người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoạitrú tại Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên, năm 2018 544.1.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu .544.1.2 Điểm chất lượng cuộc sống của người bệnh Đái tháo đường type 2

điều trị ngoại trú .574.2 Một số yếu tố cá nhân liên quan đến chất lượng cuộc sống của ngườibệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú .614.2.1 Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn với

các đặc điểm cá nhân 614.2.2 Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống về sức khỏe tinh

thần với các đặc điểm cá nhân 624.2.3 Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống về thể chất với các

đặc điểm cá nhân .634.2.4 Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống về tài chính với các

đặc điểm cá nhân .644.2.5 Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống về mối quan hệ cá

nhân với các đặc điểm cá nhân .654.2.6 Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống chung với các đặc

điểm cá nhân .654.3 Một số yếu tố lâm sàng liên quan đến chất lượng cuộc sống của ngườibệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú .664.3.1 Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn với các đặc

điểm, lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu .664.3.2 Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống về thể chất với các

đặc điểm, lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 67

Trang 10

nghiên cứu .68

4.3.4 Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống về tài chính với các đặc điểm, lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 68

4.3.5 Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống về mối quan hệ cá nhân với các đặc điểm, lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 68

4.3.6 Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống chung với các đặc điểm lâm sàng .69

4.4 Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu .70

KẾT LUẬN .71

KHUYẾN NGHỊ .73

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Đ T V N ĐẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆUng 1: T NG QUAN TÀI LI UỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU .3

1.1 B nh đái tháo đệnh đái tháo đường ường ng 3

1.1.1 Đ nh nghĩaịnh nghĩa .3

1.1.2 Ch n đoán b nh đái tháo đẩn đoán bệnh đái tháo đường: ệnh đái tháo đường ườngng: .3

1.1.3 Phân lo i đái tháo đại đái tháo đường ường ng 4

1.1.4 Y u t nguy c c a b nh đái tháo đếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ủa bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường ường ng 5

1.1.5 Bi n ch ng c a b nh đái tháo đếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường ường ng 6

1.1.6 Phòng ch ng bi n ch ng ngố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường ở người bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh đái tháo đường ng 7

1.2.Tình hình m c b nh đái tháo đắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam ệnh đái tháo đường ườngng trên th gi i và Vi t Namếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ới và Việt Nam ệnh đái tháo đường 8

1.2.1 Tình hình m c b nh đái tháo đắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam ệnh đái tháo đường ườngng trên th gi iếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ới và Việt Nam .8

1.2.2 Tình hình m c b nh đái tháo đắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam ệnh đái tháo đường ườngng t i Vi t Namại đái tháo đường ệnh đái tháo đường .10

1.3 Ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường .10

1.3.1 Khái ni m ch t lệnh đái tháo đường ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường .10

1.3.2 Các phương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆUng pháp đo lườngng ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường .13

Trang 11

đ ng

1.4.1 M t s nghiên c u trên th gi iộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ới và Việt Nam .16

1.4.2 Các nghiên c u v ch t lứng của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng c a b nh nhân ĐTĐ ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường type 2 Vi t Namở người bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường .20

1.5 Khung lý thuy t: Các y u t liên quan đ n CLCS c a ngếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ type 2 .23

1.6 Gi i thi u v Phòng khới và Việt Nam ệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo á m N i ti t ộc sống ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường t i Khoa Khại đái tháo đường á m bệnh đái tháo đườngn h Trung tâm Y t thành ph Vĩnh Yên.ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường 24

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆUng 2: Đ I TỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNG PHÁP NGHIÊN C UỨU .25

2.1 Đ i tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường .25

2.2 Th i gian và đ a đi m nghiên c uờng ịnh nghĩa ểm nghiên cứu ứng của bệnh đái tháo đường .25

2.3 Thi t k nghiên c uếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường .25

2.4 C m u và phỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ẫu và phương pháp chọn mẫu ương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆUng pháp ch n m uọn mẫu ẫu và phương pháp chọn mẫu .25

2.4.1 C m uỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ẫu và phương pháp chọn mẫu .25

2.4.2 Phương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆUng pháp ch n m uọn mẫu ẫu và phương pháp chọn mẫu .26

2.4.3 Công c và phụ và phương pháp thu thập số liệu ương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆUng pháp thu th p s li uập số liệu ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường .26

2.5 Phương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆUng pháp thu th p s li uập số liệu ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường .27

2.6 Bi n s , ch s nghiên c uếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ỉ số nghiên cứu ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường .28

2.7 Cách tính đi m đánh giá CLCS theo b công c AsianDQOLểm nghiên cứu ộc sống ụ và phương pháp thu thập số liệu 28

2.8 Sai s và kh ng ch sai số nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường .29

2.8.1 Sai số nguy cơ của bệnh đái tháo đường .29

2.8.2.Cách kh c ph c sai sắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam ụ và phương pháp thu thập số liệu ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường .29

2.9 X lý và Phân tích s li uử lý và Phân tích số liệu ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường .30

2.10 V n đ đ o đ c c a nghiên c uất lượng cuộc sống ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ại đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường .30

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆUng 3: K T QU NGHIÊN C UẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU .31

3.1 Thông tin chung v đ i tề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường .31

3.1.1 Đ c đi m nhân kh u h c c a ĐTNCặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ẩn đoán bệnh đái tháo đường: ọn mẫu ủa bệnh đái tháo đường .31

3.1.2 Đ c đi m lâm sàng c a ĐTNCặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường .33

3.2 Mô t đi m CLCS c a ngả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ type 2 .35

3.2.1 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ type 2 v ch đ ăn.ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ộc sống .35

Trang 12

3.2.3 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ type 2 v s c kh e tinh th n.ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất ần.

36

3.2.4 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ type 2 v tài chính.ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo .36

3.2.5 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ type 2 v m i quan h cá nhânề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường

37

3.2.6 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ type 2 v chung các m cề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ụ và phương pháp thu thập số liệu 37

3.3 M t s y u t liên quan đ n ch t lộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng c a ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh đái tháo đườngng type 2 .40

3.1.1 Mô t đi m CLCS v ch đ ănả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 ểm nghiên cứu ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ộc sống .40

3.2.2 Mô t đi m CLCS s c kh e th ch tả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 ểm nghiên cứu ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống .42

3.2.3 Mô t đi m CLCS s c kh e tinh th nả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 ểm nghiên cứu ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất ần 44

3.2.4 Mô t đi m CLCS tài chínhả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 ểm nghiên cứu .46

3.2.5 Mô t đi m CLCS quan h cá nhânả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 ểm nghiên cứu ệnh đái tháo đường .48

3.2.6 Mô t đi m CLCS chungả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 ểm nghiên cứu .50

3.2.7 Vai trò c a b nh vi n v i CLCS c a ngủa bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường ới và Việt Nam ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ type 2 52

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆUng 4: BÀN LU NẬN 53

4.1.Mô t ch t lả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh đái tháo đườngng type 2 đi u tr ngo i trú t i Trung tâm Y t thành ph Vĩnh Yên, nămề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ịnh nghĩa ại đái tháo đường ại đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường 2018 53

4.1.1 Đ c đi m lâm sàng, c n lâm sàng c a đ i tặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ập số liệu ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường 53 4.1.2 Đi m ch t lểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng c a ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ type 2 đi u ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo tr ngo i trúịnh nghĩa ại đái tháo đường .56

4.2 M t s y u t cá nhân liên quan đ n ch t lộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng c aộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ngường ệnh đái tháo đườngi b nh đái tháo đườngng type 2 ngo i trúại đái tháo đường .60

4.2.1 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v ch đ ăn ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ộc sống v i các đ c đi m cá nhân.ới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu 60

Trang 13

tinh th n v i các đ c đi m cá nhân.

4.2.3 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v th ch t ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống

v i các đ c đi m cá nhânới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu .624.2.4 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v tài chính ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo

v i các đ c đi m cá nhânới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu .634.2.5 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v m i quan ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

h cá nhân v i các đ c đi m cá nhânệnh đái tháo đường ới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu .644.2.6 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v i vai trò ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ới và Việt Nam

b nh vi n v i các đ c đi m cá nhânệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường ới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu 644.2.7 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng chung v i các ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ới và Việt Nam

đ c đi m cá nhânặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu .654.3 M t s y u t lâm sàng liên quan đ n ch t lộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng c aộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường

ngường ệnh đái tháo đườngi b nh đái tháo đườngng type 2 ngo i trúại đái tháo đường .664.3.1 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v ch đ ăn ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ộc sống

v i các đ c đi m, lâm sàng và c n lâm sàng c a đ i tới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ập số liệu ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường .664.3.2 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v th ch t ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống

v i các đ c đi m, lâm sàng và c n lâm sàng c a đ i tới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ập số liệu ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường .664.3.3 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v s c kh e ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất

tâm th n v i các đ c đi m, lâm sàng và c n lâm sàng c a đ i ần ới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ập số liệu ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

tượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường .674.3.4 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v tài chính ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo

v i các đ c đi m, lâm sàng và c n lâm sàng c a đ i tới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ập số liệu ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường .674.3.5 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v m i quan h ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường

cá nhân v i các đ c đi m, lâm sàng và c n lâm sàng c a đ i ới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ập số liệu ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

tượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường .684.2.6 M i liên quan gi a đi m ch t lố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng v vai trò b nhộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ệnh đái tháo đường

vi n v i các đ c đi m lâm sàngệnh đái tháo đường ới và Việt Nam ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu 68

Trang 14

đ c đi m lâm sàng

4.4 u đi m và h n ch c a nghiên c uƯ ểm nghiên cứu ại đái tháo đường ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ứng của bệnh đái tháo đường .70

K T LU NẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN 71KHUY N NGHẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ị 73TÀI LI U THAM KH OỆU Ả NGHIÊN CỨU

PH L C Ụ LỤC Ụ LỤC

Trang 15

B ng 1.1: ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 S ngố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh Đái tháo đườngng t i 10 nại đái tháo đường ưới và Việt Namc .9

B ng 2.ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 1 C u trúc b ng câu h i AsianDQOLất lượng cuộc sống ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 ỏe thể chất .29

B ng 3.1 ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 M t s thông tin chung v đ i tộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường .32

B ng 3.2 ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 M t s đ c đi m lâm sàng c a đ i tộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường .34

B ng 3.3 ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ type 2 v ch đ ănề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ộc sống 36

B ng 3.4 ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ type 2 v s c kh e th ch tề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống

36

B ng 3.5: ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ type 2 v s c kh e tinh th nề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất ần

37

B ng 3.6 ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ type 2 v tài chínhề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo 37

B ng 3.7: ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 Đi m ch t lểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng c a ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh đái tháo đườngng type 2 v m i quan h cá nhânề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường 38

B ng 3.8 ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 Đi m ch t lểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng c a đ i tộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường .38

B ng 3.ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 9 Phân b đi m trung bình ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường v lĩnh v c ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ực ch đ ăn v i m t s đ c đi m cá nhân cếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ộc sống ới và Việt Nam ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đườnga ĐTNC .41

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 0 Phân b đi m ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường v lĩnh v c ch đ ăn ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ực ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ộc sống v iới và Việt Nam m t s đ c đi m lâm sàng c a ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường đ i tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường .42

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 1 .Phân b đi m trung bình ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường lĩnh v c s c ực ứng của bệnh đái tháo đường kh e th ch t ỏe thể chất ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống v i ới và Việt Nam m t s đ c ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC cá nhân của bệnh đái tháo đườnga ĐTNC .43

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 2 Phân b đi m trung bình ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường lĩnh v c s c ực ứng của bệnh đái tháo đường kh e th ch t ỏe thể chất ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống v i ới và Việt Nam m t s đ c đi m lâm sàng c a ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường đ i tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên cứng của bệnh đái tháo đườngu 44

Trang 16

kh e tinh th n ỏe thể chất ần v i ới và Việt Nam m t s đ c đi m cá nhân c a ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường đ i tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường 45

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 4 .Phân b đi m trung bình ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường lĩnh v c s c ực ứng của bệnh đái tháo đường

kh e tinh th n ỏe thể chất ần v i ới và Việt Nam m t s đ c đi m lâm sàng c a ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường đ i tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên cứng của bệnh đái tháo đườngu 46

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 5 .Phân b đi m trung bình ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng lộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ĩnh v c tài ực

chính v i ới và Việt Nam m t s đ c ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC cá nhân c a ủa bệnh đái tháo đường đ i tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường 47

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 6 .Phân b đi m trung bình ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường lĩnh v c tài ực

chính v iới và Việt Nam m t s đ c đi m lâm sàng c a ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường đ i tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên

c uứng của bệnh đái tháo đường 48

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 7 Phân b đi m trung bình ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường lĩnh v c m i ực ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

quan h cá nhân ệnh đái tháo đường v iới và Việt Nam m t s đ c đi m ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu cá nhân c a ủa bệnh đái tháo đường đ i tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường 49

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 8 Phân b đi m trung bình ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường lĩnh v c quan hực ệnh đái tháo đường

cá nhân v iới và Việt Nam m t s đ c đi m lâm sàng c a ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường đ i tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên cứng của bệnh đái tháo đườngu 50

B ng 3.ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 19 .Phân b đi m trung bìnhố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu đánh giá ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường lĩnh

v c chung ực v iới và Việt Nam m t s đ c đi m cá nhân c a ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường đ i tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên

c uứng của bệnh đái tháo đường 51

B ng 3.2ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 0 Phân b đi m trung bình ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu đánh giá ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

chung v iới và Việt Nam m t s đ c đi m lâm sàng c a ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường đ i tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên

c uứng của bệnh đái tháo đường 52

B ng 3.ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 21: .Vai trò c a b nh vi n v i ủa bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường ới và Việt Nam ch t lất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ngộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường c a ngủa bệnh đái tháo đường ườngi

b nh ệnh đái tháo đường Đái tháo đường type 2 ng 53

B ng 1.1: ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 S ngố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngi b nh ĐTĐ t i 10 nại đái tháo đường ưới và Việt Nam c 9

B ng 2.2 ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 C u trúc b ng câu h i AsianDQOLất lượng cuộc sống ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 ỏe thể chất .28

Trang 17

B ng 3.2 ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 M t s đ c đi m lâm sàng c a ĐTNC ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường .33

B ng 3.3 ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngnh ĐTĐ type 2 v ch đ ăni b ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ộc sống 35

B ng 3.4.ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 Đi m CLCS c a ng i bểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngnh ĐTĐ type 2 v s c kh e th ch tề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống 35

B ng 3.5: ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 Đi m CLCS c a ng i bểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngnh ĐTĐ type 2 v s c kh e tinh th nề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất ần 36

B ng 3.6 ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 Đi m CLCS c a ngểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngnh ĐTĐ type 2 v tài chínhi b ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo 36

B ng 3.7: ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 Đi m CLCS c a ng i bểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngnh ĐTĐ type 2 v m i quan h cá nhânề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường 37

B ng 3.8 ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 Đi m ch t lểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống ượng cuộc sốngng cu c s ng c a đ i tộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ủa bệnh đái tháo đường ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ượng cuộc sốngng nghiên c uứng của bệnh đái tháo đường .37

B ng 3.ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 9 Phân b đi m trung bình CLCS v lĩnh v c ch đ ăn v i m t ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ực ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ộc sống ới và Việt Nam ộc sống

s đ c đi m cá nhân c a ĐTNCố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường .40

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 0 Phân b đi m CLCS v lĩnh v c ch đ ăn gi a m t s đ c ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ề chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo ực ếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ộc sống ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC

đi m lâm sàng c a ĐTNCểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường .41

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 1 Phân b đi m trung bình CLCS lĩnh v c s c kh e th ch t ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ực ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống

gi a m t s đ c ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC cá nhân c a ĐTNCủa bệnh đái tháo đường 42

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 2 Phân b đi m trung bình CLCS lĩnh v c s c kh e th ch t ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ực ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất ểm nghiên cứu ất lượng cuộc sống

gi a m t s đ c đi m lâm sàng c a ĐTNCữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường .43

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 3 Phân b đi m trung bình CLCS lĩnh v c s c kh e tinh th n ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ực ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất ần

gi a m t s đ c đi m cá nhân c a ĐTNCữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường .44

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 4 Phân b đi m trung bình CLCS lĩnh v c s c kh e tinh th n ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ực ứng của bệnh đái tháo đường ỏe thể chất ần

gi a m t s đ c đi m lâm sàng c a ĐTNCữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường .45

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 5 .Phân b đi m trung bình CLCS lĩnh v c tài chính gi a m t s ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ực ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

đ c ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC đi m ểm nghiên cứu cá nhân c a ĐTNC ủa bệnh đái tháo đường 46

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 6 .Phân b đi m trung bình CLCS lĩnh v c tài chính gi a m t s ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ực ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

đ c đi m lâm sàng c a ĐTNCặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường .47

B ng 3.1ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 7 .Phân b đi m trung bình CLCS lĩnh v c m i quan h cá nhân ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ực ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường

gi a m t s đ c đi m ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu cá nhân c a ĐTNCủa bệnh đái tháo đường .48

Trang 18

m t s đ c đi m lâm sàng c a ĐTNCộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường 49

B ng 3.ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 19 Phân b đi m trung bình CLCS lĩnh v c chung gi a m t s ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ực ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

đ c đi m cá nhân c a ĐTNCặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu ủa bệnh đái tháo đường .50

B ng 3.2ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 0 Phân b đi m trung bình CLCS chung gi a m t s đ c đi m ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ểm nghiên cứu ữa điểm chất lượng cuộc sống về chế độ ăn ộc sống ố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC ểm nghiên cứu

lâm sàng c a ĐTNCủa bệnh đái tháo đường 51

B ng 3.ả điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 21: .Vai trò c a b nh vi n v i CLCS c a ngủa bệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường ệnh đái tháo đường ới và Việt Nam ủa bệnh đái tháo đường ường ệnh đái tháo đườngnh ĐTĐ type 2 i b

52

Trang 19

Biểu đồ 3.1 Loại biến chứng của đối tượng nghiên cứu .35

Biểu đồ 3.2 Số lượng biến chứng của đối tượng nghiên cứu .35

Biểu đồ 3.3 Phân bố chất lượng cuộc sống .39

Biều đồ 3.4 Xếp loại chất lượng cuộc sống của người bệnh ĐTĐ type 2 .40

Biểu đồ 3.1 Loại hình biến chứng của đối tượng nghiên cứu .34

Biểu đồ 3.2 Số lượng biến chứng của đối tượng nghiên cứu .34

Biểu đồ 3.3 Phân bố chất lượng cuộc sống .38

Biều đồ 3.4 Xếp loại chất lượng cuộc sống của người bệnh ĐTĐ type 2 .39

Trang 20

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnhhiểm nghèo như bệnh tim mạch, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận,liệt dương hoặc hoại thư [1] Các biến chứng liên quan đến bệnh Đái tháođường (ĐTĐ) gây tử vong và tăng gánh nặng chi phí cho người bệnh, gia đình

và xã hội Tất cả các biến chứng dù nhẹ nhất đều ảnh hưởng đáng kể đến chấtlượng cuộc sống (CLCS) của người bệnh [2]

Năm 2013, trên thế giới đã có khoảng 382 triệu người mắc đái tháođường, kèm theo dạng biến chứng mới gây tàn tật, đe dọa tính mạng [3] TạiChâu Á, bệnh ĐTĐ tăng nhanh ở các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển

ví dụ như Thái Lan có khoảng 6,7% dân số mắc ĐTĐ, Hàn Quốc có 4,0%dân số ĐTĐ [4] Năm 2017, tỉ lệ mắc bệnh ĐTĐ của người dân Việt Nam đãtăng lên 5,5% [3]

Đo lường CLCS không những đóng vai trò quan trọng trong việc đánhgiá tác động của bệnh tật tới tình trạng người bệnh mà còn cung cấp nhữngthông tin có giá trị giúp lựa chọn các can thiệp phù hợp [6] Tại Việt Nam đã

có nhiều nghiên cứu về CLCS người ĐTĐ trong nước ở các bệnh viện tuyếnTrung Ương, tuyến tỉnh [6], [7], [8], [9] Nhưng nghiên cứu CLCS người bệnhĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện tuyến huyện, thành phố còn chưanhiều [9], [10] và điểm CLCS (thang điểm 100) chỉ ở mức trung bình, nhưnghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà là 58,36 ± 11,51 [61] hay nghiên cứucủa Nguyễn Thị Xuân là 53,9 ± 14,4 [43] Trong khi đó, số người được quản

lý điều trị tại y tế cơ sở, đặc biệt là tuyến huyện ngày càng gia tăng

Thực tế, người bệnh được quản lý và điều trị ĐTĐ ngoại trú tại trungtâm Y tế thành phố Vĩnh Yên vào năm 2015 có 3.254 người bệnh, năm 2017

Trang 21

có 4.441 người bệnh và 6 tháng đầu năm 2018 có 2.373 người bệnh [7] VậyCLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 đang điều trị tại Phòng khám nội tiết KhoaKhám bệnh trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên hiện tại ra sao? Những yếu tốnào liên quan đến CLCS của họ? Làm thế nào để cải thiện CLCS của ngườibệnh ĐTĐ tuýp 2 ? Đó là những câu hỏi cần được giải đáp Chính vì vậy,chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Chất lượng cuộc sống của người bệnh Đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018” với các mục tiêu sau:

1 Mô tả chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám Nội tiết, Khoa Khám bệnh của Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại địa điểm nghiên cứu trên.

Trang 22

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Bệnh đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa

Theo Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2008: “ĐTĐ là một nhóm cácbệnh chuyển hóa được đặc trưng bởi tăng đường máu mạn tính do hậu quảcủa sự thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của insulin hoặc kết hợp cả hai Tăngđường máu mạn tính trong đái tháo đường làm tổn thương, rối loạn và suychức năng của nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt là các tổn thương ở mắt,thận, thần kinh, tim mạch” [3]

ĐTĐ type 2 là bệnh về rối loạn chuyển hóa chất đường (glucose) mạntính Khoảng thời gian từ khi rối loạn dung nạp glucose

1.1.2 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường :

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo hiệp hội ĐTĐ Mỹ (2010) thì tiêuchuẩn chẩn đoán xác định ĐTĐ nếu có 1 trong 4 tiêu chuẩn dưới đây [10]

+ Gulucose máu lúc đói (nhịn ăn 8-14 giờ) 1,26g/l (≈7mmol/l), trong

Trang 23

1.1.3 Phân loại đái tháo đường

1.1.3.1 Đái tháo đường type 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin)

ĐTĐ type 1 là do sự phá hủy tế bào Bê-ta của tuyến tụy nên tụy khôngsản xuất ra đủ lượng insulin cần thiết cho cơ thể Phần lớn xảy ra ở trẻ em,người trẻ tuổi và thường có yếu tố tự miễn Ở Việt Nam chưa có số liệu điềutra quốc gia, nhưng theo thống kê từ các bệnh thì tỷ lệ mắc ĐTĐ type 1 vàokhoảng 7-8% tổng số người bệnh ĐTĐ [3]

1.1.3.2 Đái tháo đường type 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin)

Đái tháo đường type 2 là thể thường gặp nhất chiếm tỷ lệ khoảng 90%các thể ĐTĐ, thường gặp ở những người trưởng thành trên 40 tuổi Tuynhiên, trong một vài thập kỉ gần đây thì ĐTĐ type 2 không còn xa lạ ở nhómtuổi dậy thì và tiền dậy thì, kể cả ở trẻ nhỏ Tỷ lệ ĐTĐ tăng nhanh ở nhữnglứa tuổi này liên quan đến tỷ lệ tăng béo phì ở trẻ nhỏ trên thế giới Có 30-50% trẻ em thừa cân béo phì có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ [3] Đặc trưng củaĐTĐ type 2 là kháng insulin làm giảm tác dụng của insulin ĐTĐ type 2thường được chẩn đoán rất muộn vì giai đoạn đầu tăng gulucose máu tiếntriển âm thầm không có triệu chứng Khi bệnh có biểu hiện lâm sàng thườngkèm theo các biến chứng thận, mắt, thần kinh, tim mạch…nhiều khi các biếnchứng này đã ở mức độ rất nặng [3]

Điểm quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 2 là có sự tươngtác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường, trong đó yếu tố gen có vai trò rấtquan trọng Người mắc bệnh ĐTĐ type 2 có thể điều trị bằng cách thay đổithói quen, luyện tập, kết hợp dùng thuốc hạ đường huyết để kiểm soát glucosemáu Ở giai đoạn đầu, những bệnh nhân ĐTĐ type 2 không cần insulin chođiều trị nhưng sau nhiều năm mắc bệnh, vẫn cần insulin để cân bằng đườngmáu [3]

Trang 24

1.1.3.3 Đái tháo đường khác :

ĐTĐ thai kỳ thường gặp ở phụ nữ có thai (chiếm khoảng 1-2% ngườimang thai), do đường huyết tăng hoặc giảm dung nạp glucose, thường gặp khi

có thai lần đầu và mất đi sau đẻ Người mẹ bị ĐTĐ thai kỳ có nguy cơ caomắc bệnh ĐTĐ thực sự sau này (ĐTĐ type 2) Một số thể khác nhau nhưkhiếm khuyết chức năng tế bào do gen, giảm hoạt tính của insulin do khiếmkhuyết gen, bệnh lý của tụy ngoại tiết, do các bệnh nội tiết khác nhau…[3]

1.1.4 Yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

Qua tổng quan tài liệu, chúng tôi nhận thấy có nhiều yếu tố nguy cơ củangười bệnh ĐTĐ và người ta thường chia ra thành các nhóm chính như sau:

Trước tiên là yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong bệnh ĐTĐtype 2 Có tới 60% đến 100% các cặp sinh đôi cùng trứng mắc bệnh ĐTĐtype 2 Bố mẹ bị ĐTĐ thì con (hoặc ngược lại tức là thế hệ cận kề) có khảnăng mắc ĐTĐ lên tới 40%, nếu mẹ bị mắc ĐTĐ, khả năng con bị mắc caohơn so với bố Nếu cả bố và mẹ cùng mắc bệnh ĐTĐ thì con có khả năng mắcbệnh tới 70% [3]

Tiếp theo, các nguyên nhân về nhân khẩu học cũng là yếu tố nguy cơcủa bệnh ĐTĐ như tỷ lệ mắc và tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc, cónhững nhóm sắc tộc nhạy bén với ĐTĐ như ở Tây Ban Nha, người da đen,người Nam Á

Đặc biệt, các yếu tố liên quan đến hành vi, lối sống, béo phì, ít hoạtđộng thể lực, chế độ ăn uống không hợp lý, hút thuốc lá, uống rượu bianhiều…cũng là yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ Tình trạng thiếu hụt các yếu tố

vi lượng hoặc vitamin góp phần làm thúc đẩy sự tiến triển bệnh ở người trẻtuổi cũng như người cao tuổi Các yếu tố khác có thể là yếu tố nguy cơ củaĐTĐ bao gồm cuộc sống có nhiều áp lực không được giải tỏa, lối sốngphương Tây hóa, thành thị hóa [3]

Trang 25

1.1.5 Biến chứng của bệnh đái tháo đường

Bệnh ĐTĐ nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh sẽtiến triển nhanh chóng và sẽ xuất hiện các biến chứng cấp tính và mạn tính.Các biến chứng của ĐTĐ thường xuất hiện sau khoảng 10 ngày bị tăngglucose huyết Thời gian tăng glucose huyết càng dài thì nguy cơ của các biếnchứng mạn tính ngày càng tăng [11]

1.1.5.1 Biến chứng cấp tính

Biến chứng cấp tính của bệnh ĐTĐ thường là hậu quả của chẩn đoánmuộn, điều trị không thích hợp, hoặc nhiễm khuẩn cấp tính Biến chứng cấptính có thể đe dọa tính mạng người bệnh, thường hay gặp ở các quốc gia đangphát triển Nhiễm toan ceton và hôn mê do nhiễm toan ceton là một biếnchứng gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, nguyên nhân là thiếu insulin

đã gây ra rối loạn nặng nề trong chuyển hóa protein, lipid và carbohydrate.Mặc dù y học hiện đại đã có nhiều tiến bộ về trang thiết bị, điều trị và chămsóc nhưng tỷ lệ tử vong rất cao 5-10% so với người bệnh không bị biến chứngnày [12] Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là tình trạng rối loạn glucose nặng,đường huyết cao Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu chiếm 5-10% người bệnhĐTĐ Người bệnh ĐTĐ type 2 nhiều tuổi (> 60 tuổi) tỷ lệ tử vong cao 10-30% so với người bệnh ít tuổi hơn [12] Hạ đường huyết là biến chứng cấptính, thường do quá liều thuốc insulin gây nên Có thể do người bệnh nhịn đóihoặc kiêng khem quá mức hay do uống nhiều rượu, nếu không điều trị kịpthời có thể hôn mê, thậm chí tử vong Một số biến chứng cấp tính liên quanđến các bệnh nhiễm trùng cấp khác như nhiễm trùng ngoài da, viêm âm đạo,

âm hộ, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tai

1.1.5.2 Biến chứng mãn tính

Người bị bệnh ĐTĐ thường hay gặp các biến chứng lâu dài, thậm chícác biến chứng này xuất hiện ngay tại thời điểm bệnh được phát hiện, nhất là

Trang 26

ở những người bệnh ĐTĐ type 2 Đây là nguyên nhân không chỉ làm tănggánh nặng kinh tế của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mà còn là lý do chủ yếulàm suy giảm chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh ĐTĐ [3] Người ta

có thể chia các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ theo nhiều cách khácnhau Thường người ta phân loại biến chứng mạn tính theo mạch máu và thầnkinh Biến chứng mạch máu bao gồm các biến chứng mạch máu lớn (xơ vữamạch vành, xơ vữa mạch não, bệnh mạch máu ngoại vi) và biến chứng mạchnhỏ (bệnh võng mạc, bệnh lý cầu thận) Biến chứng thần kinh bao gồm bệnh

lý thần kinh giác quan- vận động (đoạn xa- chi dưới, đoạn xa- chi trên, bệnh

lý một dây thần kinh, loét thần kinh, teo cơ ĐTĐ, chứng suy mòn thần kinh),bệnh lý thần kinh tự động (liệt dạ dày, ỉa chảy do ĐTĐ, bệnh bàng quang dothần kinh, liệt dương, thần kinh tự động tim), bệnh lý phối hợp giữa thần kinh

và mạch máu (loét ổ gà, loét chân) [3]

1.1.6 Phòng chống biến chứng ở người bệnh đái tháo đường

Biến chứng của bệnh ĐTĐ là điều không thể tránh khỏi nhưng có thểcan thiệp để giảm mức độ các biến chứng và làm chậm quá trình xảy ra cácbiến chứng ở người bệnh ĐTĐ

1.1.6.1 Phòng ngừa biến chứng cấp tính

Các biến chứng cấp tính được phòng ngừa bằng cách người bệnh phảiđược hướng dẫn cách tự theo dõi lượng glucose máu và ceton niệu, tuân thủchế độ điều trị, chế độ ăn uống, liên hệ ngay với thầy thuốc khi mắc các bệnhkhác, khi xuất hiện các triệu chứng bất thường như buồn nôn, sốt, tiêu chảy,hoặc nồng độ glucose trong máu cao, có ceton niệu dai dẳng… Đối với thầythuốc phải thông báo cho người bệnh tình hình bệnh tật, cách phát hiện cáctriệu chứng hoặc dấu hiệu nguy hiểm khi cần đi khám; khi thăm khám định kỳphải khám tỉ mỉ để phát hiện những diễn biến bất thường của bệnh [13]

Trang 27

1.1.6.2 Phòng ngừa biến chứng mạn tính

Người bệnh ĐTĐ được cung cấp những kiến thức để lựa chọn một chế

độ sinh hoạt, luyện tập phù hợp với tình trạng bệnh lý của mình, kiểm soát tốtglucose máu Điều trị tích cực kết hợp điều chỉnh các rối loạn chuyển hóalipid, các rối loạn đông máu, hạn chế tình trạng dễ viêm nhiễm, tăng hoạtđộng thể lực, giảm cân, loại bỏ thói quen không có lợi cho bệnh như hút thuốc

lá, uống rượu… Đặc biệt, người bệnh ĐTĐ cần sàng lọc, khám định kỳ đểphát hiện sớm bệnh lý mắt, cầu thận, thần kinh do biến chứng ĐTĐ [13]

1.2 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới

Các công trình nghiên cứu về dịch tễ bệnh ĐTĐ cho thấy: tỷ lệ mắcbệnh ĐTĐ tăng lên hàng năm, cứ 15 năm thì tỷ lệ này tăng lên gấp đôi, tuổicàng tăng thì tỷ lệ mắc càng cao, từ 65 tuổi trở lên thì tỷ lệ này lên tới 16%[15] ĐTĐ được xếp vào một trong ba bệnh thường gây tàn phế và tử vongcao nhất đó là xơ vữa động mạch, ung thư TCYTTG đã lên tiếng “báo động”

về mối lo ngại này trên toàn thế giới: Năm 2010: có khoảng 221 triệu ngườimắc ĐTĐ, trong đó có khoảng 215,6 triệu người ĐTĐ type 2 Dự đoán năm

2025 có khoảng 300- 350 triệu người bị bệnh ĐTĐ [1]

Tỷ lệ mắc bệnh theo từng nước có nền công nghiệp phát triển hay đangphát triển, thay đổi theo từng dân tộc, từng vùng địa lý khác nhau Hội nghịĐTĐ (2007) tại Singapore công bố, số người bệnh ở 10 nước điển hình nhưsau [12]:

Trang 28

Bảng 1.1: Số người bệnh Đái tháo đường tại 10 nước [11]

Tên nước Số người bệnh ĐTĐ năm 1995

(triệu người)

Số người bệnh ĐTĐ dự báođến năm 2025 (triệu người)

Một nghiên cứu chung của các trường đại học tại Trung Quốc và Hoa

Kỳ (2013) thì khoảng 11,6% những người trưởng thành Trung Quốc bị bệnhĐTĐ, tức là khoảng 114 triệu người Một nửa những người trưởng thành đang

ở trong thời kỳ tiền ĐTĐ đã rối loạn chuyển hóa lượng đường nhưng chưađược phát hiện ra [1]

Trang 29

1.2.2 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường tại Việt Nam

Tại Huế, năm 1996 là 0,96% (nội thành 1,05%, ngoại thành là 0,6%), tỷ

lệ nữ nhiều hơn nam, năm 2006 tỷ lệ này cho kết quả là 1%, nhưng đến năm

2003 tỷ lệ này lên tới xấp xỉ 5% dân số [15] Tại thành phố Hồ Chí Minh(1993) tỷ lệ ĐTĐ type 2 là 2,52%, năm 2001 tỷ lệ ĐTĐ ở nội thành là 2,5%

và tỷ lệ này tăng gấp 2,5 lần sau 8 năm (6,9% so với 2,5%) [13] Năm 2001,một cuộc điều tra dịch tễ về bệnh ĐTĐ theo quy chuẩn quốc tế tại 4 thành phốlớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh) cho kết quả tỷ lệmắc ĐTĐ là 4,0%, riêng Quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) tỷ lệ này lên tới 7%.Theo điều tra quốc gia về ĐTĐ năm 2002 cho thấy tỷ lệ người bệnh ĐTĐtăng lên so với nghiên cứu ở thập niên 90 Năm 2002, tỷ lệ ĐTĐ trên toànquốc chiếm 2,7% (khu vực thành phố 4,4%, miền núi và trung du 2,1%, đồngbằng 2,7%) [16] Kết quả điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ toàn quốc năm 2012

do Bệnh viện Nội tiết Trung Ương tiến hành, tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ toàn quốc ởngười trưởng thành là 5,42% Tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ tăng dần theo nhóm tuổi,

cụ thể là 1,7% ở nhóm tuổi từ 30-39; 3,7% ở nhóm tuổi từ 40-49; 7,5% ởnhóm tuổi từ 50-59 và 9,9% ở nhóm tuổi từ 60 đến 69 tuổi [17]

1.3 Chất lượng cuộc sống

1.3.1 Khái niệm chất lượng cuộc sống

Chúng ta ngày nay đang chứng kiến sự biến chuyển của mô hình bệnhtật trong dân số Trước năm 1950 là thời kỳ của các bệnh nhiễm trùng, tiếpđến là giai đoạn của các bệnh mạn tính kéo dài khoảng 30 năm đến năm 1980.Tuy nhiên cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, chúng ta cứu sốngđược nhiều người bệnh hơn và do đó số lượng người bệnh sống chung vớibệnh mạn tính và các khiếm khuyết chức năng không ngừng tăng lên Kết quả

từ năm 1980 đến nay được gọi là thời kỳ của gánh nặng bệnh tật [9]

Trang 30

Các gánh nặng này ảnh hưởng trực tiếp lên cộng đồng và đặc biệt là cánhân những người bị bệnh (sống mà không làm việc được, sống không nhưngười bình thường do đau đớn, tàn tật) và thậm chí tử vong cũng như gây ảnhhưởng lớn về mặt xã hội (nguồn lực nhân lực, việc hoạch định chính sách y tế

và dịch vụ chăm sóc sức khỏe) Như vậy, chúng ta thấy rằng các chỉ số đolường bệnh tật như tỷ lệ tử vong, các thông số lâm sàng và cận lâm sàngkhông thể phản ánh đầy đủ các khía cạnh tác động của bệnh tật và các dịch vụchăm sóc sức khỏe từ đó khái niệm chất lượng cuộc sống ra đời CLCS đượccoi là một chỉ số quan trọng để đánh giá sức khỏe và cho đến nay có rất nhiềuđịnh nghĩa về CLCS

Trước công nguyên, Aristotle đã định nghĩa CLCS là “một cuộc sống tốt”hoặc “một công việc trôi chảy” Sau công nguyên, khái niệm CLCS được đề cậplần đầu tiên vào năm 1920 [19] và được biết đến rộng rãi kể từ những năm 1960

Kể từ khi Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa lại sức khỏe ngoài việckhông có ốm đau bệnh tật mà còn cảm thấy hạnh phúc cả về thể chất, lẫn tinhthần và xã hội [21], các khía cạnh của CLCS ngày càng trở nên phổ biến trongchăm sóc và nghiên cứu về sức khỏe Mặc dù CLCS được coi là một vấn đềquan trọng của sức khỏe, nhưng cho đến nay trên thế giới vẫn chưa có một địnhnghĩa chung nhất về CLCS [21]

Trong những năm 1960 và những năm 1970, CLCS thường được xácđịnh trên toàn cầu với sự kết hợp về ý tưởng của sự hài lòng/ không hài lòng

và hạnh phúc/ không hạnh phúc [22] Theo Abrams (1973), CLCS là mức độhài lòng hoặc không hài lòng được cảm nhận bởi con người với các khía cạnhkhác nhau trong cuộc sống của họ [23] và Andrew (1974), CLCS như là mức

độ niềm vui và sự hài lòng đặc trưng cho sự tồn tại của con người [24]

Trong những năm 1980 và những năm 1990, định nghĩa về CLCSthường được chia thành một loạt các khía cạnh và xu hướng này vẫn còn tiếp

Trang 31

tục cho đến ngày nay George và Bearon (1980) định nghĩa CLCS theo 4 khíacạnh cơ bản là: sức khỏe chung, tình trạng chức năng và tình trạng xã hội, sựhài lòng với cuộc sống và các yếu tố liên quan, sự tự tin và các yếu tố liênquan [25] Clark và Bowling (1989) định nghĩa CLCS không chỉ có năng lựcchức năng, mức độ hoạt động, trạng thái tinh thần, tuổi thọ mà còn bao gồmcác khái niệm về sự riêng tư, tự do, tôn trọng cá nhân, tự do lựa chọn, cảmxúc hạnh phúc và duy trì phẩm giá [26] Ferrans và Power (1985), định nghĩaCLCS như là nhận thức hay cảm giác hạnh phúc của con người bắt nguồn từ

sự hài lòng hoặc không hài lòng với các lĩnh vực của cuộc sống quan trọngđối với họ Mô hình này bao gồm lĩnh vực: sức khỏe và chức năng, tâm lý vàtâm linh, kinh tế xã hội và gia đình [27] Mặc dù có rất nhiều định nghĩa vềCLCS của các tác giả, tuy nhiên định nghĩa của TCYTTG được sử dụng kháphổ biến và toàn diện hơn so với các tác giả khác Theo đó, CLCS là sự hiểubiết của cá nhân về vị trí xã hội của họ trong bối cảnh văn hóa và hệ thống cácgiá trị mà họ thuộc về; và trong mối quan hệ với các mục tiêu, kỳ vọng, chuẩnmực và mối quan tâm của họ [28]

Từ định nghĩa trên cho ta thấy, các khía cạnh của sức khỏe thường phụthuộc vào quan điểm hay nhận thức mà người bệnh, cán bộ y tế hay các nhànghiên cứu muốn đánh giá về sức khỏe Tuy nhiên một số khía cạnh củaCLCS như mức thu nhập hay môi trường sống không được coi là sức khỏe dùchúng có thể có những tác động bất lợi lên sức khỏe

Vì vậy, để phản ánh khía cạnh chuyên biệt hơn về các vấn đề liên quantrực tiếp hơn đến sức khỏe, chúng ta cần định nghĩa hẹp hơn đó là về CLCSliên quan đến sức khỏe (health-related quality of life), do đó khái niệm CLCSliên quan đến sức khỏe đã ra đời

Theo TCYTTG, CLCS liên quan đến sức khỏe là sự đo lường các mốiquan hệ kết hợp về thể chất, tinh thần; sự tự hài lòng và mức độ hoạt động

Trang 32

độc lập của cá nhân cũng như sự tác động của các mối quan hệ này với đặctính nổi bật của hoàn cảnh sống của người đó [29].

Các thuật ngữ CLCS và CLCS liên quan đến sức khỏe thường được sửdụng thay thế cho nhau trong nghiên cứu y tế, mặc dù CLCS là một khái niệmrộng lớn hơn nhiều, bao gồm các lĩnh vực toàn diện hơn của cuộc sống Khinói đến CLCS liên quan đến sức khỏe là nói đến tác động của bệnh tật vàcông tác điều trị bệnh trong cuộc sống của người bệnh, là đánh giá chủ quan

về tác động của bệnh và chữa bệnh trên các lĩnh vực chức năng thể chất, tinhthần, xã hội của bản thân và niềm tin hạnh phúc [30]

Có một số khác biệt giữa CLCS và CLCS liên quan đến sức khỏe,CLCS đại diện cho hàng loạt các trải nghiệm của con người bao gồm nhiềulĩnh vực, chẳng hạn như cộng đồng, giáo dục, cuộc sống gia đình, tình bạn,sức khỏe, nhà ở, hôn nhân, quốc gia, khu vực, bản thân, mức sống và việclàm CLCS thường được sử dụng trong lĩnh vực xã hội học, kinh tế, khoa họcchính trị, và tâm lý học.CLCS liên quan đến sức khỏe tập trung vào sức khỏe vàthường được sử dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Trong nghiên cứu y tế,CLCS liên quan đến sức khỏe mô tả những gì người bệnh đã trải nghiệm như làkết quả của việc chăm sóc y tế, giúp đánh giá sự khác biệt giữa những gì dự kiến

và thực tế điều trị một cách toàn diện chứ không chỉ là các yếu tố thể hiện trênlâm sàng Trong phạm vi nghiên cứu của mình, chúng tôi sẽ nghiên cứu vềCLCS liên quan đến sức khỏe và viết ngắn gọn là CLCS

1.3.2 Các phương pháp đo lường chất lượng cuộc sống

CLCS liên quan đến sức khỏe cùng với tình trạng ốm đau và tử vong làcác chỉ số được sử dụng để đo lường sức khỏe của các cá nhân và quần thể

Có hai cách tiếp cận thường được sử dụng để đo lường CLCS đó là: trực tiếp

và gián tiếp [30]

Trang 33

1.3.2.1 Phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp này CLCS được đo trực tiếp và tổng thể thông qua

hệ số chất lượng sống liên quan đến một điều kiện sức khỏe nhất định Hiệnnay có ba phương pháp được sử dụng khá phổ biến là phương pháp trao đổithời gian, phương pháp thang điểm trực giác và phương pháp đặt cược Cácphương pháp đo lường chất lượng cuộc sống trực tiếp có ưu điểm là ngắngọn, cho kết quả nhanh chóng và không làm mất nhiều công sức và thời giancủa người được phỏng vấn Phương pháp trực tiếp thường được áp dụng trongcác trường hợp đánh giá kinh tế y tế [29]

1.3.2.2 Phương pháp gián tiếp

Phương pháp gián tiếp đánh giá CLCS qua các chỉ số đo lường các khíacạnh khác nhau của cuộc sống như khía cạnh thể chất, tinh thần, xã hội, môitrường…Cho đến nay, các thang đo CLCS vẫn tiếp tục được phát triển và hoànthiện [29] Có hằng trăm công cụ được triển khai và sử dụng để đánh giáCLCS, nhưng hiện nay chỉ có khoảng 50 công cụ được sử dụng thườngxuyên Có điểm giống nhau và cũng có những khác biệt ở từng bộ công cụ[33] Tuy nhiên, các bộ công cụ dùng để đo lường CLCS gián tiếp được chialàm hai loại: bộ công cụ đo lường CLCS tổng quát và bộ công cụ đo lườngCLCS chuyên biệt [31]

Bộ công cụ đo lường CLCS tổng quát thường được áp dụng cho các đốitượng trong dân số nói chung để đánh giá, thay đổi rộng của các lĩnh vực sứckhỏe Ưu điểm của bộ công cụ này là rất hữu ích trong các nghiên cứu thăm

dò sức khỏe tổng quát và so sánh giữa các nhóm đối tượng dân số có tìnhtrạng bệnh lý khác nhau Nhược điểm của công cụ này là chưa đủ khả năng đểđánh giá được các vấn đề chuyên sâu của đối tượng đang mắc các bệnh lý cụthể do đó có thể không phát hiện được sự thay đổi về CLCS đặc thù cho một

số bệnh lý chuyên biệt [31] Nhìn chung có khá nhiều các bộ công cụ đo

Trang 34

lường CLCS tổng quát với độ dài ngắn là khác nhau, mức độ áp dụng trongcác nghiên cứu cũng khác nhau đó là thể chất, tinh thần và xã hội.

Từ năm 1985, Ed Diener đã xây dựng thang đo lường sự hài lòng vớicuộc sống là một thang đo được sử dụng trên toàn cầu để đo lường sự hài lòngvới cuộc sống của mọi người Mỗi câu hỏi được đánh giá trên thang điểm 7 từrất không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý

Bộ thang đo Subjective Happiness Scale (SHS) được Lyubomirsky đưa

ra năm 1999 là thang đo hạnh phúc của mỗi cá nhân, được sử dụng trên toàncầu Bộ công cụ SHS gồm 4 câu hỏi, mỗi câu cũng được đánh giá trên thangđiểm 7 như Ed Diener Thang đo đã được kiểm định về độ tin cậy và đượcxác nhận tính giá trị khi sử dụng để đo lường hạnh phúc chủ quan SF-36 là

bộ công cụ được các nhà nghiên cứu chiến lược và chính sách Mỹ (1993) xây dựng để khắc phục một số khiếm khuyết mà bộ công cụ khác trước

đó, đó là chưa bao gồm các lĩnh vực của CLCS một cách toàn diện Đây

là bộ công cụ nghiên cứu CLCS đa mục đích, gồm 36 câu hỏi ngắn điều tra về tình trạng sức khỏe, với 8 lĩnh vực chức năng bao gồm: các chức năng về hoạt động thể chất, các hạn chế hoạt động do thể chất, các hạn chế do hoạt động tinh thần, sức sống, sự thoải mái về tinh thần, cơn đau

và sự khó chịu, các vấn đề xã hội, tình trạng sức khỏe chung [32] Mặc dùvậy, SF-36 có đặc điểm là dài nên để áp dụng cho những nghiên cứu cần đánhgiá nhanh, người ta rút gọn để có bộ công cụ SF-12, SF-12 là bộ câu hỏi đánhgiá CLCS liên quan đến sức khỏe với 12 câu hỏi và có ưu điểm ngắn gọn, dễtrả lời, được sử dụng để đánh giá CLCS của người bệnh, bao gồm hai lĩnh vựcsức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần SF-12 thường được sử dụng vớinhững nghiên cứu có cỡ mẫu lớn và khi nghiên cứu cần tìm hiểu nhiều thôngtin khác nữa [29] Tuy nhiên, SF-12 chưa đi vào chi tiết các khía cạnh thể chất

Trang 35

và tâm thần nên có hạn chế trong việc đo lường các khía cạnh của CLCS mộtcách toàn diện và chi tiết.

Để đánh giá CLCS toàn diện hơn, TCYTTG nghiên cứu và cho ra đời

bộ công cụ WHOQOL-100 Đây là bộ công cụ cập nhật nhiều nhất các khíacạnh của CLCS, bao gồm 6 khía cạnh: thể chất, tâm lý, tâm linh, kinh tế vàmôi trường được xem là bộ công cụ đo lường CLCS toàn diện, chi tiết Ở bộcông cụ này, CLCS là cảm nhận có tính chủ quan của cá nhân đặt trong cũng

có hạn chế trong phạm vi sử dụng và TCYTTG đã rút gọn để có bộ công cụWHOQOL-26 [33]

Ngoài các bộ công cụ tổng quát còn có bộ công cụ đo lường CLCSchuyên biệt Những bộ công cụ này chú trọng vào các khía cạnh sức khỏe phùhợp nhất với tình trạng bệnh tật đang được nghiên cứu và những đặc trưngcủa nhóm bệnh nào đó, do vậy thang đo này thường được sử dụng trong cácnghiên cứu lâm sàng để đánh giá các can thiệp điều trị chuyên biệt Nhànghiên cứu muốn tăng khả năng phát hiện sự thay đổi về CLCS do tác độngcủa các can thiệp lâm sàng do đó thường chỉ đưa vào nghiên cứu một số lĩnhvực quan trọng của CLCS liên quan trực tiếp đến những bệnh cụ thể [34]

Bên cạnh đó, để nghiên cứu chất lượng cuộc sống đối với người bệnhđái tháo đường, có bộ công cụ “Chất lượng cuộc sống của người bệnh đáitháo đường Châu Á” - AsianDQOL [35] Bộ công cụ này đã được xây dựng

và thử nghiệm tại Malaysia Do vậy, chúng tôi đã lựa chọn bộ công cụ này đểdịch sang tiếng Việt, thử nghiệm tính giá trị và độ tin cậy của bộ công cụtrước khi tiến hành nghiên cứu chính thức

1,.4 Một số nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường

1.4.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Trang 36

Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về CLCS của người bệnh ĐTĐtype 2 Các tác giả đã sử dụng các bộ công cụ khác nhau và phương pháp tiếnhành khác nhau Kết quả của một số nghiên cứu đã cho thấy có sự khác biệt

về điểm CLCS giữa các nhóm yếu tố nhân khẩu-xã hội/ nghề nghiệp: giớitính, nghề nghiệp, trình độ học vấn… và các nhóm yếu tố lâm sàng như thờigian phát hiện bệnh, bệnh kèm theo… Một số nghiên cứu đã chỉ ra được cácyếu tố liên quan đến CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 như: CLCS có xuhướng giảm khi tuổi tăng; nam giới có CLCS cao hơn nữ giới; trình độ họcvấn càng cao thì CLCS có xu hướng tăng lên; những người bệnh có biếnchứng thì CLCS kém hơn những người bệnh không có biến chứng; thời gianmắc bệnh ĐTĐ nhiều hơn, biến chứng về tim mạch, thận, võng mạc ảnhhưởng đáng kể đến CLCS của người bệnh

Tác giả Glasgow và cộng sự (1997) sử dụng bộ SF-20 nghiên cứu với

2056 người bệnh ĐTĐ với mẫu đại diện trên toàn quốc tại Mỹ để đánh giáCLCS của người bệnh ĐTĐ và các yếu tố liên quan đến CLCS Kết quả củanghiên cứu cho thấy trung bình CLCS về sức khỏe thể chất là 70,3 điểm; hoạtđộng xã hội là 77,5 điểm; lĩnh vực sức khỏe tinh thần là 59,7 điểm Ngoài ra,nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến CLCScủa người bệnh ĐTĐ type 2 là tuổi cao thì CLCS giảm, trình độ học vấn càngthấp thì CLCS càng giảm, nữ giới có CLCS thấp hơn nam giới, người bệnh cóbiến chứng với số lượng biến chứng càng lớn thì CLCS càng thấp (p<0,05) [2]

Tác giả Lau và cộng sự (2000) sử dụng bộ câu hỏi SF-36 nghiên cứuvới 380 người bệnh ĐTĐ của 4 trung tâm y tế tại California để so sánh sựthay đổi CLCS qua can thiệp sức khỏe cho người bệnh ĐTĐ sau một năm.Kết quả nghiên cứu này cho thấy, điểm trung bình CLCS của người bệnhĐTĐ type 2 của 4 trung tâm y tế ở mức trung bình Nghiên cứu đã chỉ ra điểmtrung bình CLCS về khía cạnh thể chất không có sự khác biệt có ý nghĩa

Trang 37

trước (45,13±0,65) và sau một năm can thiệp (44,12±0,73) Tuy nhiên điểmCLCS về khía cạnh tinh thần có sự tăng lên có ý nghĩa lần lượt là 44,45±0,63

và 48,21±0,68 (p<0,05) [36]

Các tác giả Herman và cộng sự (2011) cũng sử dụng bộ công cụ SF-36

để nghiên cứu tác động của biến chứng viêm đa dây thần kinh của bệnh nhânĐTĐ type 2 đến sự đi lại và CLCS của 155 người bệnh (trong đó 98 ngườibệnh ĐTĐ type 2 bị viêm đa dây thần kinh, 39 người bệnh ĐTĐ type 2 không

bị viêm đa dây thần kinh, 19 người khỏe mạnh) tại một trường đại học và 4huyện phía Nam của Hà Lan Kết quả từ nghiên cứu cho thấy nhóm ngườibệnh ĐTĐ type 2 có biến chứng viêm đa dây thần kinh có điểm trung bìnhCLCS không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có biếnchứng (50±20 và 50±19) và thấp hơn hẳn so với nhóm người khỏe mạnh(77±15) [37]

Nhóm tác giả Adam Lloyd và cộng sự (2001) sử dụng bộ câu hỏi SF-36thực hiện nghiên cứu với 1233 người bệnh ĐTĐ type 2 không sử dụng insulinnhằm mục đích đánh giá tác động của các biến chứng lên CLCS của ngườibệnh ĐTĐ type 2 tại 12 nước châu Âu Kết quả cho thấy các biến chứng nhưtăng huyết áp, tim mạch, võng mạc, thần kinh ngoại vi…dù nhẹ nhất cũng ảnhhưởng đến CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 (p<0,05) Ngoài ra, nhóm tácgiả đã tìm ra một số yếu tố liên quan, ảnh hưởng tới CLCS của người bệnhĐTĐ type 2: tuổi cao CLCS thấp, chỉ số cơ thể ở mức béo phì thì CLCS củangười bệnh giảm, những người bệnh không tuân thủ việc kiểm soát đườnghuyết CLCS thấp hơn nhóm tuân thủ, thời gian mắc bệnh càng dài thì CLCScủa người bệnh càng giảm (p<0,05) [38]

Còn tác giả Iran Abolhasani và cộng sự (2012), sử dụng bộ công cụEQ-5D thực hiện nghiên cứu chọn mẫu trên toàn quốc với 3472 người bệnhĐTĐ type 2 nhằm mục đích đo lường CLCS và một số yếu tố về đặc điểm

Trang 38

lâm sàng, nhân khẩu học có liên quan đến CLCS hay không Nghiên cứu chothấy ở nữ giới, người trên 70 tuổi bị thất nghiệp, ly dị, phải nhập viện trongvòng một năm qua, thời gian bị tiểu đường dài, có mắc các bệnh kèm theo thìđiểm CLCS của họ thấp hơn nhóm còn lại (có ý nghĩa thống kê với p<0,05).Phân tích hồi quy logistic đã tìm ra mối liên hệ giữa trình độ học vấn, nghềnghiệp, thời gian mắc bệnh, bị nhập viện trong thời gian qua, biến chứng thậnđến điểm CLCS của người bệnh (p<0,05) Tuy nhiên, nghiên cứu chưa tìmthấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm CLCS giữa các phương phápđiều trị, điều kiện kinh tế hộ gia đình [39]

Turk và cộng sự (2013) sử dụng bộ công cụ ADDQOL (Audit ofDependent Qualty of life) nhằm đánh giá CLCS và một số yếu tố liên quancủa 285 người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú từ 60 tuổi trở lên tại 12trung tâm ngoại trú thuộc Nam Tư Kết quả chỉ rõ: điểm trung bình CLCSthấp nhất ở khía cạnh về sự thoải mái trong chế độ ăn uống là 1,2±1,0, điểmCLCS cao nhất ở khía cạnh sự phụ thuộc vào người khác trong các hoạt độnghàng ngày là 2,5±0,7 Ngoài việc tìm hiểu CLCS của người bệnh ĐTĐ, cáctác giả đã tìm thấy một số yếu tố liên quan đến CLCS Cụ thể, người bệnh cóbiến chứng, có mắc các bệnh kèm theo, số lượng các biến chứng càng lớn,không tuân thủ chế độ ăn, trình độ học vấn thấp, kinh tế gia đình có thu nhậpthấp, thời gian mắc bệnh dài có điểm CLCS thấp hơn các nhóm còn lại có ýnghĩa thống kê (p<0,05) Đặc biệt, những người bệnh tuân thủ điều trị, tựquản lý bệnh ĐTĐ tốt và kiểm soát đường huyết thường xuyên cho thấyCLCS tốt hơn có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Tuy nhiên, nghiên cứu chưa tìmthấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 ởthành thị, nông thôn và sự tiếp cận dịch vụ của người bệnh ở hai địa bàn này.Nghiên cứu có hạn chế là do phải sử dụng mẫu thuận tiện và cỡ mẫu nhỏ nênhạn chế trong việc phân tích và khái quát hóa kết quả, số lượng mẫu lớn hơn

Trang 39

có thể cung cấp thêm các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các biếnnghiên cứu và sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu [40].

1.4.2 Các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Đái tháo đường type 2 ở Việt Nam

Tại Việt Nam, đã có các nghiên cứu về CLCS sử dụng bộ câu hỏi

SF-36 với các nhóm người bệnh mắc các bệnh khác nhau Trần Kim Trang vàcộng sự nghiên cứu CLCS của người bệnh tăng huyết áp bằng bộ câu hỏi SF-

36 [39] Cũng với bộ câu hỏi SF-36, Lâm Nguyễn Nhã Trúc và cộng sựnghiên cứu CLCS của người bệnh suy thận giai đoạn cuối trước và sau chạythận nhân tạo [40] Tuy nhiên, nghiên cứu về CLCS của người bệnh ĐTĐchưa có nhiều, hiện tại chúng tôi tìm được một số nghiên cứu tại Việt Nam

Tác giả Võ Tuấn Khoa (2008) sử dụng bộ công cụ SF-36 để so sánhCLCS của ba nhóm đối tượng gồm 36 người bệnh ĐTĐ có biến chứng đoạnchi, 36 người bệnh không có biến chứng đoạn chi và 36 thân nhân người bệnhĐTĐ vào chăm sóc tại bệnh viện Chợ Rẫy Kết quả nghiên cứu cho thấy: ởnhóm ĐTĐ có biến chứng đoạn chi điểm CLCS cao nhất ở lĩnh vực hoạt độngchức năng (56,6±34,7), điểm CLCS thấp nhất ở lĩnh vực đánh giá sức khỏechung (28,3±22,9) Với nhóm người bệnh ĐTĐ không có biến chứng đoạn chi,lĩnh vực hoạt động chức năng, đánh giá sức khỏe chung điểm cao hơn nhóm cóbiến chứng (63,3±25,1 và 37,4±24) Nghiên cứu cũng cho thấy điểm CLCS củanhóm ĐTĐ có biến chứng đoạn chi so với nhóm thân nhân người bệnh là rấtthấp ở tất cả các lĩnh vực sức khỏe (p<0,05) Ngoài ra, nghiên cứu đã tìm thấymột số yếu tố liên quan đến điểm CLCS của người bệnh ĐTĐ như thời gian bịbệnh trên 36 tháng, điểm CLCS ở tất cả các lĩnh vực thấp hơn nhóm dưới 36tháng, người bệnh có tiêm insulin có điểm CLCS lĩnh vực chức năng thể lựcthấp hơn nhóm không tiêm insulin có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Tuy nhiên

Trang 40

nghiên cứu có hạn chế là cỡ mẫu quá nhỏ nên không tìm được yếu tố giữanhóm tuổi, thời gian bị bệnh, chỉ số đường huyết, HbAlc với CLCS [8].

Tác giả Trần Ngọc Hoàng (2011) sử dụng bộ câu hỏi SF-36 thực hiệnnghiên cứu với 200 người bệnh nhằm mục đích đánh giá ảnh hưởng của cácbiến chứng đối với CLCS của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị tại bệnh việnNhân Dân 115 Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm CLCS trung bình của 8lĩnh vực sức khỏe giao động từ 41,1 đến 62,6 Điểm CLCS thấp nhất ở lĩnhvực đánh giá sức khỏe chung (41,1±23,3) và cao nhất ở lĩnh vực hoạt động xãhội (62,6±25,4) Nghiên cứu đã chỉ ra các biến chứng có liên quan đến CLCScủa người bệnh, trong đó biến chứng bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não,bệnh mạch máu ngoại biên ảnh hưởng nhiều nhất tới các lĩnh vực sức khỏe(p<0,05) Tuy nhiên nghiên cứu chưa tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê về điểm CLCS của nhóm có các biến chứng khác như: tiểu đạm, chức năngthận, bệnh thần kinh ngoại biên, bệnh mạch máu ngoại biên, tình trạng tănghay hạ đường huyết phải nhập viện và nhóm không có biến chứng Nghiêncứu có một số hạn chế là không đánh giá sự ảnh hưởng của trầm cảm và các yếu

tố tâm lý như sự hài lòng và tin tưởng của người bệnh vào bác sĩ điều trị cũngnhư sự hài lòng về phòng ốc, trang thiết bị, thời gian chờ để được khám bệnh…đối với CLCS của người bệnh Nghiên cứu cũng chưa đánh giá điểm CLCSchung và điểm CLCS thuộc hai lĩnh vực sức khỏe thể chất và tinh thần Và cuốicùng, nghiên cứu với cỡ mẫu nhỏ nên chỉ mang tính chất đại diện cho số ngườibệnh bị ĐTĐ tại bệnh viện Nhân Dân 115 chứ không đại diện cho các địa bànkhác [41]

Tác giả Nguyễn Đình Tuấn (2013) sử dụng bộ công cụ SF-36 thực hiệnnghiên cứu với 385 người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện LêLợi thành phố Vũng Tàu nhằm mục đích xác định tỷ lệ biến chứng do ngườibệnh ĐTĐ, điểm số trung bình CLCS và các yếu tố ảnh hưởng đến CLCS ở

Ngày đăng: 20/08/2019, 15:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Võ Tuấn Khoa (2008). Nghiên cứu về bản đánh giá chất lượng cuộc sống SF-36 và ứng dụng để đánh giá Chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân đái tháo đường sau đoạn chi tại bệnh viện Chợ Rẫy, Luận văn thạc sĩ Nội khoa, Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về bản đánh giá chất lượng cuộcsống SF-36 và ứng dụng để đánh giá Chất lượng cuộc sống cho bệnhnhân đái tháo đường sau đoạn chi tại bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả: Võ Tuấn Khoa
Năm: 2008
11. Nguyễn Khoa Diệu Vân (2006). Đánh giá hiệu quả phương pháp điều trị tích cực để hạn chế các yếu tố nguy cơ đối với bệnh lý mạch máu ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 mới phát hiện , Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả phương phápđiều trị tích cực để hạn chế các yếu tố nguy cơ đối với bệnh lý mạchmáu ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 mới phát hiện
Tác giả: Nguyễn Khoa Diệu Vân
Năm: 2006
12. Đỗ Trung Quân (2006). Biến chứng bệnh đái tháo đường và điều trị Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến chứng bệnh đái tháo đường và điều trị
Tác giả: Đỗ Trung Quân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
13. Tạ Văn Bình (2007). Làm gì để phòng chống bệnh đái tháo đường và biến chứng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm gì để phòng chống bệnh đái tháo đườngvà biến chứng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
14. Health Inlelligence (2013). Prevalence of diabetes in the world 2013, truy cập ngày 27-7-2017, tại trang webhttp://publichealthintelligence.org/content/prevalence-diabetes-world-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of diabetes in the world 2013
Tác giả: Health Inlelligence
Năm: 2013
15. Lê Công Danh (2013). Đà Nẵng, Huế có tỷ lệ đái tháo đường cao, truy cập ngày 27-7-2017, tại trang web http://thanhnien.vn/doi- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đà Nẵng, Huế có tỷ lệ đái tháo đường cao
Tác giả: Lê Công Danh
Năm: 2013
10. Bệnh viện Bạch Mai (2012). Khóa tập huấn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường, chủ biên Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w