1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHẨN đoán tế bào học các tổn THƯƠNG HẠCH VÙNG đầu cổ QUA CHỌC hút KIM NHỎ

66 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 8,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRONG CÁC PP TRÊN , FNA CÓ NHIỀU ƯU ĐiỂM :- GIÚP XÁC ĐỊNH NHANH, KHÁ CHÍNH XÁC CÁC TỔN THƯƠNG HẠCH VÙNG ĐẦU CỔ - Ở VN ĐÃ CÓ NHIỀU NC VỀ FNA CÁC BỆNH LÝ HẠCH NÓI CHUNG, NHƯNG CÒN ÍT CÁC

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

- HỆ THỐNG HẠCH VÙNG CỔ RẤT PHONG PHÚ

- LÀ NƠI TIẾP NHẬN MẠCH LP CỦA NHIỀU VÙNG

TRƯỚC KHI ĐỔ VÀO ỐNG NGỰC

- HẠCH CỔ TO DO NHIỀU NN:

+ VIÊM + PHẢN ỨNG+ DI CĂN UT+ CÁC U LP

- KHÓ XÁC ĐỊNH CHÍNH XÁC CHỈ BẰNG LS VÀ MỘT

SỐ PP CẬN LS KHÁC: SIÊU ÂM, XQ, TBH,MBH…

Trang 3

TRONG CÁC PP TRÊN , FNA CÓ NHIỀU ƯU ĐiỂM :

- GIÚP XÁC ĐỊNH NHANH, KHÁ CHÍNH XÁC CÁC TỔN

THƯƠNG HẠCH VÙNG ĐẦU CỔ

- Ở VN ĐÃ CÓ NHIỀU NC VỀ FNA CÁC BỆNH LÝ HẠCH NÓI CHUNG, NHƯNG CÒN ÍT CÁC NC VỀ ĐẶC ĐiỂM, TỶ LỆ TỔN THƯƠNG HẠCH VÙNG ĐẦU CỔ

Trang 4

MỤC TIÊU

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, tế bào học các tổn thương thường gặp ở hạch vùng đầu cổ.

2 Đối chiếu kết quả chẩn đoán tế bào học và mô bệnh học các tổn

thương nêu trên.

Trang 6

Có nhiều phân loại nhóm hạch vùng đầu cổ:

+ Ia: Tam giác dưới cằm

+ Ib: Tam giác dưới hàm

- Nhóm II: Nhóm hạch cảnh trên

- Nhóm III: Nhóm hạch cảnh giữa

- Nhóm IV: nhóm hạch cảnh thấp

- Nhóm V: Nhóm tam giác cổ sau

- Nhóm VI (nhóm hach Delphian): nhóm hach trươc khí quan, trươc sun nhân, quanh khí quan hay còn goi là khoang cổ trươc.

Sơ lược phân vùng hạch cổ

Trang 8

Các loại tế bào của hạch lympho

- Tế bào B:

+ Biệt hóa ở tủy xương + Đời sống ngắn, lưu thông trong máu + sản xuất kháng thể dịch thể

- Tế bào T

+ Sinh ra ở TX, biệt hóa ở tuyến ức + Đời sống dài, tham gia miễn dịch tế bào + Gồm nhiều loại:

Trang 9

Lịch sử và sự phát triển của FNA

FNA là lấy mẫu TB vùng nghi ngờ tổn thương phục vụ cho mục đích chẩn đoán đã được thực hiện từ:

- 1847: đầu tiên được ghi nhận trên y văn bởi Kun

- 1950, chẩn đoán TBH trở thành một phân môn không thể thiếu trong chuyên ngành bệnh học.

- Ở VN: 1954, một số CK đã đào tạo các nhà TBH.

- GS.TS Nguyễn Vượng xây dựng thành phân môn từ 1970

-Khoa GPB – BV Bạch Mai là một trong những cơ sở phát triển chẩn đoán TBH đầu tiên trong cả nước.

-- Ngày nay FNA đã ph.tr ở các cơ sở GPB trong cả nước

Trang 10

Ưu điểm của chẩn đoán FNA

Trang 11

Dụng cụ, phương tiện phục vụ chẩn đoán FNA

để nhuộm, kính hiển vi, số sách, giấy tờ ghi

thông tin về bệnh nhân, lưu kết quả

-Hộp thuốc chống sốc.

Trang 13

- Choáng

- Chảy máu

- Nhiễm trùng

-Khả năng reo rắc di căn ung thư

Các biến chứng trên nói chung là rất ít xảy ra

Trang 14

Vị trí hạch to và nguyên nhân thường gặp

Cổ Nhiễm khuẩn vùng đầu cổ, xoang, tai, mắt, hầu họng… Lao

U Lympho

Do di căn ung thư của các u vùng đầu cổ (hay gặp 1 bên)

Thượng đòn U ác tính ở phổi, sau phúc mạc, đường tiêu hoá di căn U Lympho

Vết thương vùng ngực, sau phúc mạc

Trước tai

U lympho (một bên) Sarcoidois (2 bên) Giang mai thứ phát (hai bên)

Trang 15

PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG CỦA HẠCH

Trang 16

Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 17

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu:

- - BN có hạch to vùng đầu cổ,không phân biệt tuổi, giới, nơi cư trú và nghề nghiệp có chỉ định FNA

- -Phiến đồ tế bào học đủ lượng tế để chẩn đoán bệnh

- -BN đồng ý trả lời các câu hỏi liên quan bệnh

- -BN được khám LS xác định vị trí hạch trước khi thực hiện FNA.

- -BN đồng ý sinh thiết khi cần đối chiếu chẩn đoán TBH và MBH

Trang 18

Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

nghiên cứu

- BN đến xét nghiệm FNA các vị trí khác, ngoài vùng đầu cổ.

- BN không đồng ý các điều kiện nghiên cứu.

- Các BN có hạch to vùng đầu cổ đã xạ, hóa trước đó.

- Các BN làm FNA lại với mục đích điều trị bệnh.

- Các BN có chống chỉ định làm FNA.

Trang 19

PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

-Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu.

- Cỡ mẫu và chọn mẫu

.Chọn mẫu không xác suất cho nghiên cứu

mô tả, không cần công thức tính cỡ mẫu .Cỡ mẫu ước lượng để các số liệu nghiên cứu có độ tin cậy khi tính tỷ lệ >100

bệnh nhân.

Trang 20

Các biến số nghiên cứu

Trang 21

Các biến số nghiên cứu (tt)

Trang 22

Các biến số nghiên cứu (tt)

- Kết quả chẩn đoán FNA:

+ Di căn ung thư biểu mô vảy

+ Di căn ung thư biểu mô tuyến

+ Các di căn ung thư khác

Trang 23

Các biến số nghiên cứu (tt)

Có 80 TH được đối chiếu kết quả chẩn đoán TBH với MBH, bao gồm:

+ 27 TH chỉ xác định được là tổn thương ác tính + 10 TH di căn UT chưa định được typ mô u.

+ 20 TH u lympho ác tính không Hodgkin + 5 TH viêm lao

+ 10 TH hạch quá sản phản ứng + 8 TH hạch viêm mạn tính.

Trang 24

Dụng cụ, phương tiện nghiên cứu

- Phòng xét nghiệm FNA có đầy đủ dụng cụ.

- Thuốc cấp cứu, chống sốc.

- Dung dịch cố định, phẩm nhuộm.

- Sổ sách ghi kết quả và lưu kết quả xét nghiệm.

Trang 25

Quy trình nghiên cứu

- Khai thác các tr.ch.LS và đặc điểm cá nhân qua phỏng vấn.

- Xác định các đặc điểm của hạch to, vị trí cần chọc hút.

- Tiến hành làm xét nghiệm FNA

+ Giải thích cho BN

+ Bộc lộ vị trí hạch chọc hút, sát trùng trước khi chọc hút + Chọc hút để lấy bệnh phẩm

+ Dàn bệnh phẩm lên các lam kính

+ Cố định bệnh phẩm : cồn tuyệt đối

+ Nhuộm các phiến đồ: Giemsa, HE: theo thường quy.

+ Đọc trên KHV và đưa ra chẩn đoán.

- Tổng hợp các số liệu theo mục tiêu NC, phân tích và so sánh.

- Chỉ định những TH sinh thiết, thu nhận bệnh phẩm, xét nghiệm MBH.

+ Kỹ thuật MBH theo qui trình thường qui.

Trang 26

Đối chiếu chẩn đoán tế bào học - mô bệnh học.

- Đối chiếu chẩn đoán TBH– MBH tổn thương viêm

- Đối chiếu chẩn đoán TBH – MBH tổn thương u tại hạch

- Đối chiếu chẩn đoán TBH – MBH tổn thương u di căn hạch

Tính độ nhạy , độ đặc hiệu tổn thương viêm, u tại hạch, u di căn hạch của chẩn đoán TBH với chẩn đoán MBH

Trang 28

XỬ LÝ SỐ LIỆU

- Các số liệu được nhập vào máy tính bằng phần mềm SPSS 16.0.

- Số liệu sẽ được thể hiện bằng các bảng, biểu đồ và tỷ lệ %.

- p<0.05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu chỉ nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán bệnh.

- Được HĐ chấm đề cương BSCK II thông qua, lãnh đạo Trung tâm GPB-TBBH và Ban Giám đốc BV Bạch Mai đồng ý cho nghiên cứu.

- Kỹ thuật FNA đã được chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế,

không gây tác động xấu cho người bệnh.

- Mọi thông tin liên quan đến bệnh nhân được đảm bảo bí

mật.

Trang 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

& BÀN LUẬN

Trang 30

ĐẶC ĐIỂM THÔNG TIN CHUNG CỦA BN VÀ HẠCH TỔN THƯƠNG

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới

Nhận xét: -Tuổi :không có sự khác biệt về tuổi trung bình giữa 2 giới

-Giới :nam nhiều hơn nữ , tỷ lệ nam/nữ = 1,4/1

Trang 31

Nhận xét :tổn thương ác tính gặp ở bên phải nhiều hơn

Trang 32

Nhận xét: các tổn thương lành tính cũng gặp ở bên phải nhiều hơn

Trang 33

Phân bố theo nhóm hạch tổn thương

Nhận xét: Nhóm I gặp nhiều nhất (24,6%), tiếp đến nhóm II (22,4%) Thấp nhất là nhóm VI (1%)

Trang 34

Phân bố loại tổn thương ác tính theo nhóm hạch

Nhận xét: Không gặp ở nhóm I, nhóm V gặp nhiều nhất với 7,2%,

tiếp đến là nhóm II và IV gặp nhiều nhất (6,3%)

Trang 35

Phân bố loại tổn thương lành tính theo nhóm hạch

Nhận xét: VKDH nhiều nhất ở nhóm I, ít nhất ở nhóm VI Viêm lao gặp nhiều nhất ở nhóm III, QSPU gặp nhiều nhất ở nhóm V.

Trang 36

Số lượng hạch theo tổn thương

Nhận xét: Tỷ lệ 1 hạch tổn thương chiếm nhiều nhất (65,3%), tổn thương >3 hạch ít gặp (12,2%.)

Trang 37

Kích thước hạch với tổn thương

Nhận xét:

Hạch có KT <1cm chiếm chủ yếu (63%), hạch KT >2cm chỉ chiếm 5%.

Trang 38

Tính chất di động của hạch với tổn thương

Nhận xét:

Hạch di động chiếm 77,3%; không di động chỉ chiếm 1,0%.

Trang 39

Mật độ của hạch với tổn thương

Nhận xét: Hầu hết hạch có mật độ chắc (71,6%).

Trang 40

KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO

Nhận xét:

Hạch VKĐH chiếm nhiều nhất, ít nhất là tổn thương viêm lao.

Trang 41

Phân loại tổn thương theo kết quả chẩn đoán tế bào học

Nhận xét: UT di căn chiếm 10,7%, ULP chỉ có 3,4% U ác tính chưa định loại chiếm 4,5% Hạch VKĐH chiếm 52,8%, viêm lao chỉ 11,2%

Trang 42

Các trường hợp nghi ngờ trên chẩn đoán TBH

Nhận xét :Các tổ thương ác tính không xác định loại chiếm tỉ lệ cao hơn, sau đó là nghi ngờ u lym pho ác tính không Hogdkin

Trang 43

Đặc điểm tế bào học chọc hút kim nhỏ các tổn thương

+ Đặc điểm hình thái tế bào học hạch quá sản phản ứng

Trang 45

Đặc điểm tế bào học chọc hút kim nhỏ các tổn thương

+Đặc điểm hình thái tế bào học hạch viêm mạn tính không đặc hiệu

Trang 47

Hình thái hạch viêm mủ

Trang 48

Đặc điểm hình thái tế bào viêm đặc hiệu

+ Tế bào học hạch viêm lao

Trang 50

Ảnh 8: Hạch viêm lao,tế bào bán liên tập trung thành đám

Giemsa x 400, FA 4109

BN Nguyễn Hữu T 27 t

Trang 51

Đặc điểm hình thái tế bào học hạch di căn ung thư

Trang 53

Đặc điểm hình thái tế bào học u lympho không

Hodgkin

Trang 55

Nhận xét: UTDC chiếm nhiều nhất (40%), ít nhất là viêm lao (6,1%)

• Kết quả chẩn đoán mô bệnh học

Trang 56

Di căn UTBMT Mã số FA 2727

Trang 57

Ảnh 3.17 Di căn ung thư biểu mô tuyến tới

hạch CK 20 (+++) x 400 Mã số SE 8150

BN Nguyễn Văn Đ 59 tuổi

Ảnh 3.18 Di căn ung thư biểu mô tuyến của phổi tới hạch TTF1 (+++) x 100 Mã số SE 8150

BN Nguyễn Văn Đ 59 tuổi

Ảnh 3.19 U lympho không Hodgkin

Trang 58

Ảnh 3.21 U lympho không Hodgkin

Trang 59

Đối chiếu TBH và MBH tổn thương u lympho không

Hodgkin

Nhận xét: Giá trị CĐ TBH: Se= 89,2%, Sp=82,2%

Trang 60

Đối chiếu TBH và MBH tổn thương ung thư biểu mô di căn

Nhận xét : Giá trị CĐ TBH với DCUT: Se= 94,1%, Sp=91,6%

Trang 61

Đối chiếu TBH và MBH tổn thương viêm

Trang 62

KẾT LUẬN

-Tuổi trung bình 40,23 ± 21,56, từ 30-59 gặp nhiều nhất:48,7%

-Nam gặp nhiều hơn nữ :tỷ lệ nam/nữ là 1,4/1

-Hạch phải 37,1%, bên trái (25,6%), ở cả hai bên cổ có 18,4%

Trang 63

- Hạch có kích thước < 1cm chiếm 63%

- Hạch di động bình thường chiếm 77,3%

- Hạch có mật độ chắc/cứng chiếm tỷ lệ cao 71,6%

Có 111 TH hạch di căn ung thư và u lympho

- Di căn gặp nhiều nhất ở nhóm II và III với 18,0% và 15,3%

- U lympho ác tính gặp nhiều nhất ở nhóm III (6,3%)

- Hạch viêm không đặc hiệu gặp nhiều nhất ở nhóm I và II (37%)

- Hạch viêm lao gặp nhiều nhất ở nhóm II và III (60/67 trường hợp)

- Hạch quá sản phản ứng gặp nhiều nhất ở nhóm Vb (5,1%)

Trang 64

2 Đối chiếu chẩn đoán tế bào học và mô bệnh học

- Độ nhậy, độ đặc hiệu của CĐ u lympho Hodgkin là 89,2% và 82,2%.

- Độ nhậy, độ đặc hiệu của CĐ UTBM di căn hạch là 94,1% và 91,6%.

- Độ nhậy và độ đặc hiệu CĐ viêm lao là 85,7% và 93,7%

- Độ nhậy và độ đặc hiệu chẩn đoán HQSPU là 91,7% và 93,7%

- Độ nhậy và độ đặc hiệu CĐ hạch viêm mạn tính là 83,3% và 77,7%.

Trang 65

3.Cần sinh thiết hạch những trường hợp CĐ tế bào chưa khẳng định chắc chắn, những trường nghi ngờ UT, những trường hợp hạch không nhỏ đi hoặc to lên sau 2 tuần điều trị.

Trang 66

CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY, CÔ!

Ngày đăng: 20/08/2019, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w