1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Hiệu quả điều trị bệnh rụng tóc từng vùng bằng bôi tacrolimus 0 1% kết hợp với uống bepanthen và l cystine

56 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 201,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù đã có rất nhiều nghiên cứu, nhưng căn sinh bệnh học vàcác yếu tố thuận lợi gây rụng tóc từng vùng cũng chưa xác định được rõ ràng.Tuy nhiên, từ các kết quả nghiên cứu, người ta đã

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rụng tóc từng vùng là bệnh thường gặp trong da liễu Bệnh ít ảnhhưởng đến sức khỏe (trừ những trường hợp rụng tóc do bệnh toàn thân)nhưng ảnh hưởng đến thẩm mỹ và tinh thần của người bệnh, làm bệnh nhân lolắng, mặc cảm thiếu tự tin khi giao tiếp với mọi người Vì vậy, rụng tóc từngvùngụng tóc sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh

Rụng tóc từng vùng gặp ở mọi lứa tuổi (cả ở trẻ em và người lớn) Hiệnnay, ở Việt Nam chưa có thống kê nào nói về tỷ lệ rụng tóc từng vùng củangười dân Mặc dù đã có rất nhiều nghiên cứu, nhưng căn sinh bệnh học vàcác yếu tố thuận lợi gây rụng tóc từng vùng cũng chưa xác định được rõ ràng.Tuy nhiên, từ các kết quả nghiên cứu, người ta đã thấy có một số yếu tố liênquan đến quá trình phát sinh và phát triển của bệnh rụng tóc từng vùng như:yếu tố di truyền, nhiễm trùng, tự miễn dịch, sang chấn tâm lý và rụng tóc domắc các bệnh da và các bệnh toàn thể khác

Do căn nguyên của bệnh rụng tóc từng vùng phức tạp nên việc điều trịcòn gặp nhiều khó khăn và chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu Người ta

có thể dùng một trong số thuốc điều trị tại chỗ như: bôi corticoid, xịtminoxidil, các loại dầu gội đầu và các thuốc bôi khác tác dụng kích thích mọctóc hoặc dùng các thuốc điều trị toàn thân như: corticoid, tacrolimus, athralin,cylosporin, PUVA, bepanthen, vitamin H, L- cystine, hoặc phối hợp cả cácthuốc điều trị tại chỗ và thuốc điều trị toàn thân Mỗi phương pháp đều cónhững hiệu quả và những hạn chế nhất định Hiệu quả điều trị của mỗiphương pháp được đánh giá bằng thời gian mọc tóc sớm hay muộn, thời giantái phát, và những tác dụng không mong muốn của thuốc

Trang 2

Bepanthen chứa hoạt chất dexpanthenol Khi vào cơ thể, dexpanthenolnhanh chóng chuyển thành acid pantothenic trong tế bào sừng, là yếu tố chủyếu trong chu trình Krebs, tham gia vào việc tổng hợp acetylcholin vàcorticoid thượng thận Đó là những chất có tác dụng chuyển hóa lipip, glucid

và protid cần thiết cho sự tái tạo các biểu mô, tóc, lông và móng Bepanthen

có thể dùng phối hợp với vitaminH có tác dụng chống tăng tiết bã nhờn

L-Cystine là một acid amin tự nhiên, làm tăng chuyển hóa protein.Trong thành phần của L-Cystine có chứa gốc -SH, có tác dụng khử các gốc tự

do là tác nhân đóng vai trò chủ yếu trong nhiều bệnh thoái hóa và lão hóada.L-cysteine chiếm hơn 5‰ trong thành phần của tóc, nên có tác dụng làmtóc khỏe và chắc, chống rụng và khô giòn L-cystin còn đóng vai trò trong sựtạo ra Collagen làm cho da mềm mại và mịn màng hơn, giảm tiết bã nhờn, cótác dụng chống sự tăng tiết chất nhờn

Để có thêm kinh nghiệm trong việc sử dụng bepanthen và L-cystin điềutrị bệnh rụng tóc từng vùng, cũng như góp phần làm tăng thêm sự lựa chọnphương pháp điều trị cho các thầày thuốc lâm sàng, chúng tôi tiến hành đề tài

nghiên cứu: “ Hiệu quả điều trị bệnh rụng tóc từng vùng bằng bôi Tacrolimus 0.1% kết hợp với uống Bepanthen và L - cystineĐặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị bệnh rụng tóc bằng bepanthen kết hợp với L-Cystin ’’ với các mục tiêu:

1 Khảo sát yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng của bệnh rụng tóc từng vùng tại bệnh viện Da liễu Trung ương từ 10/2015 – 9/2016

tình hình, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh rụng tóc tại Bệnh viện Da liều Trung ương từ 11/2015 – 9/2016

Trang 3

2 Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh rụng tóc từng vùng thể nhẹ và vừa bằng bôi Tacrolimus 0,1% kết hợp thuốc uống be bepanthen (vitamin B5 )và phối hợp với L-cystine

Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một vài đặc điểm về cấu tạo và quá trình sinh trưởng của tóc

* 1.1.1 Cấu trúc của sợi tóc trưởng thành: gồm 2 phần

- Phần gốc tóc hay nang tóc: là phần bầu hình túi nằm ở dưới da đầu.Các mao mạch và thần kinh đi vào bầu này, chất dinh dưỡng sẽ theo nhữngmao mạch để đi nuôi tóc giúp tóc dài da Các tế bào ở trung tâm của bầu đượcphân chia, các tế bào mới đẩy các tế bào tóc trước đó dần di chuyển ra phíangoài, các tế bào này chết đi tạo thành phần thân tóc [4]

- Thân tóc được chia làm 3 lớp:

+ Lớp biểu bì (Cuticle): là lớp ngoài cùng của thân tóc, bảo vệ các lớpbên trong Lớp này gồm 5 - 10 lớp keratin trong suốt chồng lên nhau như vảy

cá có tác dụng bảo vệ sợi tóc khỏi hóa chất hoặc ảnh hưởng bên ngoài giúpsợi tóc bong mượt và óng ả Giữa các vảy keratin có một chất kết dính Lớpbiểu bì còn được bao phủ bởi một màng lipid mỏng để tóc không thấm nước

+ Lớp giữa(Cortex): chiếm 80% cấu tạo của sợi tóc, gồm nhiều bó sợinhỏ hợp thành và chứa các hạt sắc tố (melanin) tạo màu cho sợi tóc Lớp giữa

Trang 4

quyết định độ chắc khỏe cũng như màu tóc Melanin gồm 2 loại: eumelanin(sắc tố tự nhiên từ màu nâu đến đen), và pheomelanin (sắc tố đỏ), nếu càng cónhiều eumelanin thì tóc càng sẫm màu và ngược lại Tỷ lệ melanin cũng thayđổi theo thời gian nên màu tóc cũng thay đổi theo tuổi Càng về già các hạtsắc tố giảm nên màu tóc nhạt dần Nếu không còn sắc tố nữa tóc sẽ bạc [5].

+ Lớp tủy (Medulla): là phần trong cùng của sợi tóc, chứa các chất béo

và không khí Nếu sợi tóc mỏng sẽ không có lớp tủy [6]

* Quá trình sinh trưởng của tóc: bình thường sợi tóc phát triển tuần hoàn qua 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn phát triển(anagen): là pha mọc tóc có hoạt động gián phân

mạnh, những tế bào nang sẽ gia tăng sừng hóa để tạo nên những sợi tóc đangphát triển Có 80 - 90% các sợi tóc ở giai đoạn này Giai đoạn phát triển củatóc kéo dài từ 2 - 6 năm Lông ở các vùng khác có giai đoạn phát triển ngắnhơn và giai đoạn ngừng phát triển kéo dài hơn Trong giai đoạn này tóc mọcdài ra 0,35mm/ ngày, thân sợi tóc mềm, tóc có màu đậm ngay ở hành lông [7]

+ Giai đoạn thoái triển (catagen): là giai đoạn chuyển tiếp từ lúc tăng

trưởng đến giai đoạn nghỉ Ở giai đoạn này sự gián phân đột ngột ngừng lạivới sự hình thành sợi tóc dùi cui (club hair) Có 2 - 3% các sợi tóc ở giai đoạnnày Giai đoạn thoái triển của tóc kéo d0-ài từ 2 - 3 tuần [8]

+ Giai đoạn ngừng phát triển(telogen): là giai đoạn sợi tóc đứng yên.

Có 10 - 15% các sợi tóc ở giai đoạn này Giai đoạn ngừng phát triển kéo dài 2

- 3 tháng Trong giai đoạn này có khoảng 50 - 100 sợi tóc rụng hang ngàyđộng thời cũng từng ấy sợi tóc bắt đầu đi vào giai đoạn phát triển và một chu

kỳ mới lại hình thành [9]

Đời sống trung bình của sợi tóc khoảng 3 - 4 năm, hang ngày tóc mọcdài từ 0,3 - 0,5 mm, mùa xuân và mùa hè mọc nhanh hơn mùa thu và mùa

Trang 5

đông, ban ngày tóc mọc nhanh hơn ban đêm Trung bình trên da đầu cókhoảng 100.000 - 150.000 sợi tóc.

1 1 2 Phân loại rụng tóc1.2 1.2.1 Phân loại rụng tóc theo hậu quả: rụng tóc có thể chia thành 2 nhóm có rối loạn khác nhau

** Rụng tóc do sẹo

- Do chấn thương: chấn thương cơ học, bỏng, chất ăn mòn, tia xạ

- Các bệnh hệ thống: lupus đỏ dạng đĩa, lichen phẳng nang lông…

Trang 6

- Rụng tóc do tác nhân lý hóa: tật nhổ tóc hóa học, bỏng và rụng tóc docác chấn thương khác.

1 1 3 Căn sinh bệnh học của rụng tóc từng vùng

1.1.3.1.Căn sinh bệnh học của rụng tóc từng vùng ( RTTV)

Nguyên nhân của RTTV đến nay còn chưa rõ, có rất nhiều giả thuyếtkhác nhau

1.3.11.3.2 Tự miễn dịch

Giả thuyết RTTV là bệnh tự miễn dịch lần đầu tiên được đề xuất bởiRothman trong một bài bài báo được phât hành bởi Van Scott Hầu hết cácnhà nghiên cứu đều đồng ý với giả thuyết cho rằng RTTV là một bệnh tựmiễn, mặc dù nó vẫn chưa được chứng minh chắc chắn Tự kháng thể khánglại tự kháng nguyên nang tóc được tìm thấy trong huyết thanh và da của bệnhnhân bị RTTV Bệnh RTTV có liên quan tới các rối loạn tự miễn khác 16%

RTTV thường phối hợp với các bệnh tuyến giáp 8 - 28% Muller vàWilkenmann đã thong báo những rối loạn tuyến giáp gặp ở 8% trong số 736bệnh nhân RTTV so với 2% ở nhóm chứng Milgraum và cộng sự tìm thấy24% trong số 45% trẻ em dưới 16 tuổi bị RTTV được xét nghiệm thấy có sựbất thường về chức năng tuyến giáp hoặc có kháng thể kháng tuyến giáp ởmức độ cao Kern đã tìm thấy có sự phối hợp giữa RTTV với bệnhHashimoto, nhược cơ nặng, bệnh Addison Mối liên quan giữa RTTV vớibệnh bạch biến được hầu hết các tác giả đề cập, theo Muller và Wikenmannthì tỉ lệ RTTV bị bạch biến chiếm 4% [10]

Trang 7

Ngoài ra còn có các bệnh liên quan tới RTTV như: lupus đỏ hệ thống ,viêm khớp dạng thấp, nhược cơ nặng, lichen phẳng, bệnh nội tiết, bệnh thiếumáu ác tính….

1.1.3.3.2 .Miễn dịch dịch thể

Một số nghiên cứu ủng hộ RTTV là một bệnh lý miễn dịch dịch thể.Galbraith và cộng sự cho thấy có sự gia tăng tự kháng thể tuyến giáp,Friedmann nghiên cứu 299 trường hợp thấy nồng độ kháng thể tuyến giáptăng 30% ở nữ giới và tăng 10% ở nam giới Trong một nghiên cứu khác củaFriedmann, khảo sát người dân địa phương thấy có kháng thể kháng tuyếngiáp ở 42% nữ, 20% nam trong số các bệnh nhân RTTV, có 30 - 44% bệnhnhân nữ ở độ tuổi 11 - 17 tuổi Kháng thể IgG ở những bệnh nhân RTTV cóphản ứng với nhiều thành phần của nang tóc giai đoạn phát triển [2], [11]

1 1.3.4.3 .Miễn dịch qua trung gian tế bào

Rối loạn qua trung gian tế bào ở bệnh nhân RTTV còn đang được bàncãi Khi sinh thiêt tổn thương ở bệnh nhân RTTV thấy có sự tăng số lượng tếbào lympho thâm nhiễm ở nang tóc trong giai đoạn phát triển Tế bào T giúp

đỡ (CD4) chiếm ưu thế trong thâm nhiễm quanh nang tóc, nhưng tế bào T ứcchế (CD8) giảm Sự giảm này tỷ lệ bởi mức độ của bệnh Trong khi đó T giúp

đỡ (CD4) tăng Sự tăng của TCD4 và sự giảm của TCD8 dẫn đến gia tăng tỷ

lệ CD4/CD8 có liên quan đến số lượng tóc bị rụng Việc tìm thấy sự xâmnhập của tế bào lympho ở xung quanh nang tóc trong RTTV và việc điều trịthành công bằng thuốc điều hòa miễn dịch như uống cyclosporine, corticoidtoàn thân đã ủng hộ cho giả thuyết cơ chế bệnh sinh có liên quan đến rối loạnmiễn dịch trung gian tế bào

1.3.4 1.3.5 .Các cytokin

Trang 8

Các cytokin dường như có một vai trò quan trọng trong RTTV Cáccytokin là tác nhân điều biến miễn dịch quá trình viêm và điều hòa sự tăngsinh tế bào Nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy Interneukin - 1 alpha,Interneukin - 1 beta và các yếu tố hoại tử khối u alpha (TNF - α) ngăn cản sựphát triển của nang tóc bằng cách làm thay đổi hình thái nang tóc HLA - RDgián tiếp sản xuất INF - γ, INF - γ kích thích MHC lớp I, II ở phần biểu mônang tóc Trong thực tế, liều thấp INF - γ của người bình thường được thửnghiệm trong ống nghiệm đã làm mất đặc quyền miễn dịch của nang tóc giaiđoạn phát triển Sinh thiết da đầu của bệnh nhân RTTV có các cytokin và thụthể cytokin Các cytokin tiền viêm tấn công các nang tóc ở giai đoạn pháttriển, làm giai đoạn phát triển kết thúc sớm chuyển sang giai đoạn ngừng pháttriển gây loạn dưỡng nang tóc, liên kết giữa các lớp sừng không chặt chẽ dẫnđến rụng tóc Các nang tóc không bị phá hủy tiếp tục vào giai đoạn phát triển

IL - 1 được chứng minh là một chất ức chế mạnh sự phát triển tóc của ngườitrong ống nghiệm [3], [5], [12]

1 1.3.5 6.Yếu tố di truyền

1.3.5.1 * Yếu tố gen

Sự quan trọng của yếu tố gen trong RTTV được nhiều tác giả nhấnmạnh bởi các trường hợp mắc bệnh có tiền sử gia đình bị RTTV chiếm từ 4 -

27 % Con của những người bị mắc bệnh RTTV đầu tiên trong phả hệ có nguy

cơ mắc bệnh khoảng 6% Một số tác giả cũng thông báo về một số trường hợpanh chị em sinh đôi cùng bị rụng tóc Trong nghiên cứu 20 gia đình bị RT ởHoa Kỳ, Isarael cũng có mối liên quan giữa RTTV với các vị trí nhạy cảmtrên NST 6, 10, 16, 18 Những người có tiền sử gia đình bị RTTV có tiênlượng kém, tiến triển nhanh, hay tái phát và kháng điều trị hơn

1.3.5.2 * Hệ thống HLA (Human leukocyte antigen )

Trang 9

Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu về hệ thống HLA trong RTTV Cácnghiên cứu đã cho thấy sự xuất hiện của HLA - DQ3 ở trên 80% bệnh nhânRTTV ở Hoa Kỳ, và HLA - DQB1*03 cũng được tìm thấy ở bệnh nhân ThổNhĩ Kỳ Theo Duvic M, 60% bệnh nhân RT có DR4 và hoặc DRW11 Trong

RT toàn bộ ngoài sự liên quan với DQ3 còn thấy sự tăng nồng độ các khángnguyên DR4, DR5, DR11 và DQ7 Trong nghiên cứu HLA - DRB1 ở Bỉ vàĐức, nhóm bệnh 161 bệnh nhân bị RT , nhóm chứng gồm 165 bệnh nhân Sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê về kiểu gen HLA - DRB1 ở nhóm bệnh nhân vànhóm chứng ( 6,8 % so với 11,2%, p= 0,048 ) DRB1*04 được công nhận làyếu tố nguy cơ tăng bệnh RT ( 20,8% so với 13,3%, p=0,012), trong đó cóalen DRB1 *0401 chiếm tỷ lệ cao nhất (13,4% so với 7,3%, p=0,014) [13]

1.3.5.3 * Hệ thống men HLA

Du Vivier và Munro đã phát hiện 60 trương hợp bị RT trong 1000 bệnhnhân có hội chứng Down so với một trường hợp trong số 1000 bệnh nhânnhóm chứng, trong đó có 25 trong số 60 trường hợp là RT toàn bộ Nhữngbệnh nhân có hội chứng Down được biết là dễ mắc các bệnh tự miễn Tỷ lệbệnh RTTV ở bệnh nhân có hội chứng Down tăng lên 9%, bệnh khởi phátsớm hơn Điều này gợi ý có sự liên quan của gen nằm trên NST 21 trong sựmẫn cảm với RTTV Do đó người ta đã tìm thấy gen MX1 mã hóa interferon

- protein cảm ứng p78( MxA) liên quan tới bệnh RT Trong một nghiên cứuMX1 của Tazi - Ahnini và cộng sự, 165 bệnh nhân bị RT và 510 bệnh nhânđối chứng, tìm thấy mối liên quan giữa cơ này với bệnh RTTV [14]

1.1.3.67 Yếu tố cơ địa

Nhiều nghiên cứu đã thừa nhận mối liên quan giữa bệnh RTTV với cơ địa

dị ứng RT ở những người có cơ địa dị ứng thường khởi phát sớm ở tuổi trẻ,hơn nữa bệnh thường có xu hướng lan tỏa và kháng điều trị Ước tính có từ 10

Trang 10

- 60 % bệnh nhân vừa mắc RTTV vừa mắc viêm (viêm da cơ địa, hen phếquản, tiền viêm kết mạc dị ứng) Tác giả Huang KP và cộng sự nhận thấy ởHoa Kỳ có 38,2% bệnh nhân bị RTTV có cơ địa dị ứng (viêm mũi dị ứng, henphế quản, và/ hoặc eczema) [5].

1.1.3.7 8.Yếu tố nhiễm trùng

Những nghiên cứu gần đây cho thấy có sự tác động của nhiễmcytomegalovirus ( CMV ) trong RTTV Trong nghiên cứu 24 cặp sinh đôi bịRTTV có 5 cặp sinh đôi xét nghiệm CMV dương tính Tuy nhiên người tacũng chưa thể kết luận được virus này có phải là căn nguyên gây bệnh haykhông

1.1.3.89 Sang chấn tâm lý

Sang chấn tâm lý được gợi ý là yếu tố liên quan làm thúc đẩy nhanhbệnh RTTV Sang chấn tâm lý ức chế sự phát triển của tóc làm sợi tóc sớmvào giai đoạn ngừng phát triển, gây loạn dưỡng nang tóc, tóc bị gẫy rụng Thửnghiệm ở những co chuột bị sang chấn tâm lý, sự điều chỉnh của yếu tố tăngtrưởng thần kinh (NGF) kích thích tổng hợp chất P - trong rễ lưng, và nanglong sớm vào giai đoạn ngừng phát triển Một số ngiên cứu cho thấy trên 90%bệnh nhân RTTV có tâm lý không bình thường và trên 29% có yếu tố tâm lý

và hoàn cảnh gia đình ảnh hưởng đến sự khởi phát bệnh hoặc diễn biến củabệnh, RTTV có thể xẩy ra đột ngột sau các sốc tâm thần lớn [15]

1.3.9 1.3.10.Tuổi và giới

Các thống kê về tuổi và giới tính chỉ mang tính ước tượng trưng vì nó dựavào số bệnh nhân đến khám nên không phản anh chính xác tỷ lệ của RTTV

Trang 11

- Tuổi: RTTV gặp ở mọi lứa tuổi từ trẻ đến già Có 70 - 80 % trườnghợp bệnh khởi phát ở lứa tuổi từ 5 - 40, trong một số các thống kê khác hầuhết các trường hợp bệnh nhân tương đối trẻ, bệnh có thể gặp ở trẻ sơ sinh và ởngười cao tuổi [6].

- Giới: giới tính trong RTTV được nhiều tác giả đề cập đến Nhữngthông báo về tỷ lệ giới tính ở các nơi là khác nhau, theo Bastos Araujo tỷ lệnam và nữ là 3/1, theo Muller và Winkenmann tỷ lệ giữa nam và nữ ngangnhau, theo Amos Gilhar và cộng sự tỷ lệ nam và nữ là 1,4/1 [16]

1.1.3.2.Căn sinh bệnh học của rụng tóc androgen

Bệnh do bẩm sinh di truyền đa gen ( di truyền trội ở nam, di truyền lặn

ở nữ), và tác động của androgen lên nang tóc ở đầu làm nang tóc giảm kíchthước , dần dần teo và rụng

- Sợi tóc “dấu chấm than” (exclamation mark hairs ) là dấu hiệu đặctrưng của RTTV, thường có ở rìa của đám rụng tóc nơi có các sợi tóc bìnhthường và có thể nhổ ra dễ dàng [27], [39] Đó là các sợi tóc bị gãy, chiều dàikhông quá 10 - 15 mm, mảnh, nhạt màu ở đầu dưới và phình thành hình chùy,

Trang 12

màu sắc ở đầu trên bình thường Dấu hiệu này có thể không thấy trong trườnghợp RTTV tiến triển nhanh thành rụng tóc toàn phần hoặc rụng tóc toàn bộ.

- Thử nghiệm kéo tóc “pull test”: có thể dương tính ở rìa đám rụng tóc[2], [3]

+ Số lượng và kích thước của tổn thương RTTV thường thay đổi: sốlượng có thể từ một đám đến nhiều đám rụng tóc, thậm chí toàn bộ da đầu vàcác vùng lông khác

+ Tiến triển của RTTV thể từng đám rất khác nhau: đám rụng tóc banđầu có thể mọc lại sau vài tháng, đầu tiên các sợi tóc nhỏ mịn và không có sắc

tố sau dần dần trở về bình thường về màu sắc cũng như kích cỡ Hoặc xuấthiện các đám rụng tóc khác và các đám rụng tóc này nhanh chóng hợp lại gâyrụng tóc lan tỏa ở vùng tóc còn lại Nếu bệnh xuất hiện sau tuổi thiếu niên tiênlượng tốt hơn Khả năng mọc tóc lại khó hơn đối với những trường hợpthương tổn kéo dài trên 1 năm Thương tổn RTTV tồn tại trên 5 năm thườngkhông đáp ứng điều trị Nếu có biến đổi móng và rụng tóc toàn phần hoặc cácđám liên kết thành từng dải ở đỉnh đầu thì tiên lượng không tốt Tuy nhiên, đa

số nang lông không bị phá hủy, có thể thấy tóc mọc sau nhiều năm [3], [37]

- Các tổn thương phối hợp trong RTTV:

+ Tổn thương mỏng trong RTTV được thông báo bởi Barran và Dawberthì tỷ lệ loạn dưỡng móng trong RTTV từ 7 - 66% Tổn thương có thể ở toàn

bộ móng hoặc ở vài móng và cũng có khi chỉ xuất hiện đơn độc ở 1 móng.Toàn bộ móng bị tổn thương có sự tương quan với mức độ rụng tóc Loạndưỡng móng có thể có trước, hoặc xuất hiện đồng thời hoặc xuất hiện sau khilui bệnh Các hình thái khác gặp trong RTTV như móng gãy mủn, bong móngtừng lớp [18]

Trang 13

+ Có nhiều báo cáo về mối liên quan giữa đục thủy tinh thể với rụng tóctoàn bộ Ngoài ra còn có thể gặp teo mống mắt, lạc vị trí đồng tử ở họcsinh….

1.4.2 * Các thể lâm sàng của RTTV

- RTTV thể từng đám (alopecia areata): rụng tóc từ một đến nhiều đám

trụi tóc to nhỏ khác nhau Đây là thể hay gặp nhất

- RTTV thể thành dải (ophiasis) : kết quả của sự hợp lưu nhiều đám vùngchấm và lan rộng thành một dải trên da đầu Thể này hay gặp ở trẻ nhỏ

- Rụng tóc toàn phần (alopecia totalis) : rụng tóc toàn bộ da đầu hoặc gầnhết diện tích da đầu

- Rụng tóc toàn bộ ( alopecia universalis): rụng tóc ở da đầu kết hợp rụnglong ở các vùng khác như lông mày, lông mi, râu, lông nách, lông sinhdục

1.2.2 Rụng tóc androgen ( chứng hói tiến triển )

Bệnh do bẩm sinh di truyền đa gen (di truyền trội ở nam, di truyền lặn

ở nữ ) và tác động của androgen lên nang tóc ở đầu làm nang tóc giảm kíchthước dần dần teo và rụng

+ Ở nam giới: đầu tiên tóc rụng thưa dần ở phía trước trán, tạo thànhhình lượn song chữ M, sau rụng đến phần giữa đỉnh đầu và dần dần hói hoàntoàn phía trên ( trán, đỉnh chẩm), riêng vùng thái dương hai bên và gáy vẫncòn tóc [19]

+ Ở nữ giới: tóc rụng lan tỏa, mỏng và thưa đi

1.2.3 Rụng tóc kiểu telogen

Trang 14

- Là loại rụng tóc xuất hiện sau khi ốm nặng (sốt rét, lỵ, thương hàn, sốtxuất huyết…), sau sảy thai, sinh đẻ, sau chấn thương lớn, sau mổ, mấtmáu…

- Biểu hiện : tóc rụng nhiều trong thời gian ngắn, tóc mỏng thưa đi, lantỏa trên da đầu Bệnh nhân thường vuốt tóc thấy nhiều sợi hay vài sợi

bị rụng Các sợi tóc mới mọc lại ngắn, mỏng hơn tóc cũ và đuôi thonnhọn hơn

- Móng ngón tay/chân có những đường hằn ngang hoặc rãnh, khía ở bảnmóng

1 5.2.6 Mô bệnh học

Có sự bất bình thường của chu trình tóc ở giai đoạn sớm của RT, ởvùng tổn thương các nang long nhanh chóng đi vào giai đoạn ngừng phát triểnhoặc ở khoảng cuối của giai đoạn phát triển Tỷ lệ anagen/telegen thay đổitheo từng thời kỳ và thời gian của quá trình bệnh, phần lớn các nang lông ởgiai đoạn ngừng phát triển hoặc ở khoảng cuối của giai đoạn phát triển Trong

RT các nang tóc bị chẹn lại ở giai đoạn phát triển, lớp bao rễ trong được hìnhthành nhưng chỉ có sự biệt hóa sớm chứ không có sừng hóa lớp vỏ

Có sự xâm nhập viêm của tế bào lympho ở xung quanh nang tóc vàquanh nang lông, trong những tổn thương mới sự xâm nhập viêm thường dầyđặc Các tế bào xâm nhập viêm chủ yếu là tế bào lympho T cùng với tế bàoLangerhan Xâm nhập viêm sẽ hết sau khi tóc mọc trở lại

Trang 15

+ Sợi tóc dấu chấm than.

1.6.2 Mô bệnh học- Mô bệnh học

+ Các nang tóc vẫn còn và không bị tổn thương

+ Có sự xâm nhập viêm của tế bào lympho ở xung quanh nang tóc

1.7 Chẩn đoán phân biệt

1 7.1 3.2 Rụng tóc do androgen

Trong rụng tóc do androgen giai đoạn phát triển ngắn lại nên sợi tócnhỏ, ngắn, mịn và thưa Nhưng trường hợp nặng luôn có vành tóc mỏng,trước trán Thử nghiệm kéo tóc thường âm tính [3], [8], [10]

1.7.2 Tật nhổ tóc

Bệnh thường gặp ở phụ nữ và trẻ em, bệnh nhân thường không nhậnthức được hành động của mình Tổn thương là đám rụng tóc với những sợi tócxoăn và gẫy Trong trường hợp khó phân biệt có thể sinh thiết bằng dụng cụđục lỗ da đầu 4mm [3], [8]

1.7.3 Rụng tóc do bệnh giang mai ( gặp ở giang mai giai đoạn II)

- - Triệu chứng lâm sàng

- + Ở nam giới:đầu tiên tóc rụng thưa dần ở phía trước trán, tạo thành hình lượn song chữ M, sau rụng đến phần giữa đỉnh đầu và dần dần hói hoàn toàn phía trên (trán, đỉnh chẩm), riêng vùng thái dương hai bên và gáy vẫn còn tóc.

- + Ở nữ giới: tóc rụng lan tỏa, mỏng và thưa đi.

- 1.3.3 Tật nhổ tóc

- Tổn thương là đám rụng tóc với những sợi tóc xoăn và gẫy.

Trang 16

- 1.3.4 Rụng tóc do bệnh giang mai ( gặp trong giang mai giai đoạn

1.4.1 Cách điều trị RT theo phân loại

Tất cả các thuốc điều trị RTTV đều có tác dụng kích thích sự phát triển củasợi tóc nhưng không ngăn ngừa được sự rụng tóc trở lại Việc điều trị cần duytrì cho đến khi xuất hiện sự thuyên giảm bệnh hoặc cho đến khi tóc mọc hoàntoàn Việc lựa chọn điều trị phụ thuộc vào tuổi của bệnh nhân và độ rộng củavùng rụng tóc [1], [38], [42], [43], [44], [45] Ngoài việc điều trị bằng thuốc

cần phải hướng dẫn và giáo dục cho bệnh nhân để cùng phối hợp điều trị.* Rụng tóc từng vùng

- Các thuốc điều trị bao gồm: corticoid, minoxidil, anthralin, tacrolimus [42],[43], [44].Không có thuốc đặc trị, khó đánh giá tiên lượng vid nhiều khi ngẫunhiên tóc mọc lại ( gần 60% bệnh nhân khỏi tự nhiên sau 6 tháng )

- Có thể bôi bằng mỡ có corticoid hoặc tiêm nội tổn thương bằng kenacort haytriamcinolon acetonic, bôi anthraline cream 0,5 - 3 % hoặc Minoxidil 5% [5]

- Ngoài ra có thể uống bepanthen, biotin, vitamin C, 3B, an thần, chiếu tia cựctím

** Corticoid: có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch [1].Rụng tóc do androgen

Trang 17

+ Không có phương pháp điều trị có hiệu lực cao để ngăn cản sự tiếntriển của AGA Dung dịch Minoxidil 2% bôi tại chỗ làm giảm rụng tóc

và mọc lại tóc, sau 4 - 12 tháng 40% tóc mọc lại Kháng androgen:spironolactone, cyproteron acetate, flutamid, cimetidin Thuốc có tácdụng cho phụ nữ bị AGA, không có tác dụng chon am giới

Tóc giả (wig) Phương pháp này được coi là khả quan nhất hiện nay làcấy tóc Chuyển các miếng ghép mô nang lông từ vùng ghờ viền xungquanh ( vùng tóc không mẫn cảm androgen tới vùng hói ở đầu mẫn cảmAndrogen

+ Uống corticoid: có hiệu quả trong điều trị rụng tóc từng vùng, thường

ít sử dụng do có nhiều tác dụng phụ Trong trường hợp RTTVrụng tóc llanrộng nhanh, hoạt tính, liều khuyến cáo đối với người lớn > 60kg làprednisolone 40mg/ngày x 7 ngày, sau đó giảm 5mg mỗi ngày trong 6 tuần

Có thể kết hợp corticoid uống với bôi tại chỗ hoặc tiêm tại chỗ hoặc bôimidoxidil

Trang 18

+ Tiêm tại tổn thương: phương pháp tiêm corticoid tại tổn thương, cụthể là tiêm triamcinolone acctonid là phương pháp đưa lại kết quả nhanhchóng và hiệu quả trong điều trị RTTV.

** Minoxidil: bôi hoặc xịt tổn thương RT ngày 2 lần, thuốc tác dụng

Mỡ tacrolimus 0,03% dùng cho trẻ em, mỡ 0,1% dùng cho người lớn

** Anthralin: là thuốc điều hòa miễn dịch không đặc hiệu, có hiệu quả

trong kháng tế bào langerhan Thuốc thường được lựa chọn sử dụng cho trẻ

em và người lớn với mảng rụng tóc rộng

Kem athralin 0,1%, 0,25%, 0,5%, 1%

Thời gian lưu thuốc trên da đầu tăng dần lên: khởi đầu 5 phút sau đótăng dần đến 1 giờ Sau mỗi lần bôi thuốc phải xả sạch tóc và gội bằng xàphòng.lớn

** Phương pháp tế bào gốc: là phương pháp mới được ứng dụng trong

điều trị RT kết hợp sản phẩm tế bào gốc với biện pháp lăn kim Phương pháp cho kết quả tốt nhưng giá thành còn cao.

** Ngoài các thuốc trên người ta còn sử dụng một số thuốc như: squaric acid dibutyl ester, diphenylclopropenone, cyclosporine, PUVA….

1.9 Phương pháp điều trị bôi tacrolimus tại tổn thương

Trang 19

1.9.1 Đại cương về tacrolimus [4], [48]

** Giới thiệu về thuốc tacrolimus:

Được phân lập từ Streptomyces tsukabensis năm 1987, thuộc họMacrolde [4], có khả năng ức chế miễn dịch gấp 10 – 100 lần cylosporin A,

sử dụng toàn thân ở người ghép tạng

Dạng thuốc bôi : mỡ tacrolimus 0,03% và 0,1%

Bôi một lớp mỏng lên vùng da tổn thương ngày 2 lần Dùng cho bất cứ

vị trí nào trên cơ thể trừ niêm mạc Không nên băng bịt

- Chống chỉ định: quá mẫn cảm với Macrolide nói chung hoặc với tacrolimushoặc bất kỳ tá dược nào

- Những lưu ý khi dùng thuốc:

+ Khi kê đơn cho trẻ em, vì tác dụng của thuốc lên hệ miễn dịch củatrẻ nhỏ chưa được xác định

+ Chưa có đánh giá sử dụng thuốc cho trẻ dưới 2 tuổi Tuy nhiên,Indonesia báo cáo kinh nghiệm dùng cho 2 ca trẻ dưới 6 tháng tuổithấy hiệu quả tốt và chưa thấy có tác dụng phụ gì

+ Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và tia cực tím khi dùngthuốc Tránh kết hợp PUVA, UVA, UVB Tránh nắng và dùng kemchống nắng

+ Không bôi cùng lúc, cùng vị trí với kem dưỡng ẩm, mềm da trongvòng 2 giờ đầu dùng tacrolimus

+ Điều trị tacrolimus làm tăng nguy cơ nhiễm virus Herpes

+ Thận trọng, tránh tiếp xúc với mắt, niêm mạc

+ Chưa có nghiên cứu băng bịt tacrolimus nên không khuyến cáo dùng

Trang 20

+ Thuốc chuyển hóa qua gan, mặc dù hấp thu vào máu qua đường bôirất thấp nhưng cũng thận trọng dùng cho người suy gan.

+ Không nên dùng cho những trường hợp hang rào da bị khiếmkhuyết di truyền như hội chứng Netherton ( có thể tăng hấp thuthuốc qua da )

+ Thuốc chuyển hóa trong cơ thể bởi hệ thống enzyme cytochrome

P-450 3A (CYP3A4) tại gan Hấp thu vào máu qua da thấp ( bôi toànthân hấp thu 1 ng/ml) và không ảnh hưởng khi dùng đồng thời vớicác thuốc ức chế CYP 3A4 Tuy nhiên không loại trừ khả năngtương tác khi dùng với các thuốc ức chế CYP 3A4 toàn thân (erythromycin, itraconazol, ketoconazol, diltiazem) cho những bệnhnhân tổn thương lan rộng và hoặc đỏ da toàn thân

- Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: chưa được nghiên cứu Trên độngvật cho thấy có ảnh hưởng tới sinh sản khi dùng toàn thân Không nên dùngthuốc trong thời kỳ mang thai, chỉ dùng khi thấy lợi ích cao hơn nguy cơ.Sauk hi dùng đường toàn thân, tacrolimus được tiết vào sữa mẹ, nên thậntrọng dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú

- Tác dụng của thuốc khi lái xe, vận hành máy móc: không có nghiên cứu dùngtoàn thân với tác động này

- Tác dụng không mong muốn:

Trang 21

+ 50% kích thích tại chỗ: cảm giác rát bỏng, ngứa nhưng mức độ nhẹđến vừa, hết trong vòng 1 tuần Ban đỏ, nóng, đau, dị cảm có thểgặp Không dương nạp cồn.

+ Tăng nguy cơ viêm nang lông, trứng cá, Herpes

- Dùng quá liều: ngoài da có thể quá liều Nếu nuốt phải, hỗ trợ chức năngchung và theo dõi Không gây nôn và rửa dạ dày

** Các đặc tính dược lý:

- Dược lực học: gắn kết với một miễn dịch bào tương đặc hiệu FKBP 12 gây ứcchế đường truyền phụ thuộc calci ở tế bào lympho T, ngăn chặn tổng hợp cáccytokine, chemokine, ngăn chặn tác dụng của các tế bào Langerhans

- Dược động học:

+ Hấp thu: hấp thu vào máu rất ít qua đường bôi, khi điều trị bằngthuốc mỡ tacrolimus đơn độc và lặp lại (0,03 – 0,3 %) có nồng độtrong máu < 1,0 ng/ml Hấp thu tại chỗ giảm khi da lành Không cóbằng chứng về sự tích lũy trong cơ thể khi điều trị thời gian dài.+ Phân bố: tập trung phân bố chọn lọc ở da, rất ít lưu hành toàn thân.+ Chuyển hóa: tại da chưa tìm thấy Toàn thân: chuyển hóa qua CYP3A4 tại gan

+ Thải trừ: thuốc mỡ thời gian thải trừ khoảng 75 giờ với người lớn,

65 giờ với trẻ em Độ thanh thải toàn bộ cơ thể trung bình khoảng2,25l/giờ, giảm ở người suy gan nặng, hoặc ở những người đangđiều trị thuốc có khả năng ức chế CYP3A4

+ Bảo quản: không bảo quản ở nhiệt độ cao hơn 25 độ C

Trang 22

** Cơ chế tác dụng:

Cũng như các Macrolide có tác dụng ức chế miễn dịch khác, tacrolimus

có tác dụng ức chế sản xuất các cytokine viêm bằng cách ức chế calcineurin.Tacrolimus ức chế hoạt hóa tế bào T bằng cách gắn với một protein bào tươngđặc biệt gọi là immunophylin-12 Phức hợp này sẽ ức chế calcineurin ( mộtprotein phosphatase phụ thuộc vào calci nội bào) Sự ức chế này sẽ làm mấttác dụng khử phosphor của yếu tố nhân của tế bào T hoạt hóa ( NF- AT) do đókhông thể di chuyển vào trong nhân tế bào và do đó không thể tạo cáccytokine trung gian Như vậy đích nội bào thứ cấp quan trọng của tacrolimus

là NF-AT, là yếu tố gắn vào vùng gen đặc hiệu gây khởi sướng việc sao mãtổng hợp interleuline 2 (IL2) IL 2 sẽ quay lại hoạt hóa tế bào T, tế bào diệt tựnhiên và tế bào B Cũng với cách đó, tacrolimus cho là có tác dụng ức chế sao

mã các IL khác nhau như: IL3, 4, 5, GM-CSF, IFNg, TNFa

1.9.2 Vai trò của tacrolimus trong điều trị RTTV

Các nghiên cứu về sử dụng tacrolimus trong mọc tóc và trong rụng tóc ởngười còn chưa được báo cáo nhiều Tuy nhiên, điều trị tacrolimus tại chỗ( 0,03 – 1 ) pha loãng trong acetonic kich thích mọc lông ở chuột Hiệu quảtương tự cũng được quan sát ở chuột thấy rằng thiếu miễn dịch tế bào B và T.Cho chuột uống thuốc cùng loại với liều lượng lên đến 30mg/kg không kíchthích sự phát triển của lông Các báo cáo sơ bộ chỉ ra rằng bôi tacrolimus tạichỗ là hiệu quả kích thích mọc lông trong thử nghiệm ở chuột Dundee bịrụng lông, một mô hình mà gần giống như RTTV ở người…

Freyschmidt- Paul và cộng sự [49] báo cáo điều trị chuột C3H/HeJ bịrụng lông từng vùng sử dụng bôi mỡ tacrolimus 0,1% Bốn trong số sáu conchuột bị rụng lông từng vùng đã cho thấy rằng tacrolimus làm giảm thâmnhiễm tế bào CD4+ và CD8+, giảm MHC lớp I và II ở biểu mô nang lông so

Trang 23

với chuột đối chứng [49] Những kết quả này gợi ý rằng tacrolimus tại chỗ đã

có thể gây mọc tóc bằng cách ức chế đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào

T Một nghiên cứu khác [50] kiểm tra hiệu quả của tacrolimus tại chỗ áp dụngtrong mô hình chuột DEBR Tất cả các con chuột DEBR điều trị bằngtacrolimus lông movj lại trong 14 – 21 ngày Lông tiếp tục mọc trong 3 tuầnsau khi ngừng điều trị

Sinh thiết chỉ ra một sự giảm số lượng tế bào đơn nhân xâm nhập ở vỏnang lông so với các loài động vật không được điều trị và cũng có thể tăngkích thước của các nang lông [4]

Sự ra đời của tacrolimus đã đánh dấu một bước tiến mới của y học hiệnđại Thuốc đã thay thế hoặc rút ngắn thời gian điều trị corticoid trong cácbệnh tự miễn giúp bệnh ổn định kéo dài hơn và hạn chế được các tác dụngkhông mong muốn của corticoid

1.10 1.4.3 Phương pháp điều trị RTTV bằng uống bepanthen

* Giới thiệu về thuốc bepanthen

- Thành phần của bepanthen là dexpanthenol ( Vitamin B5 - 100mg)

- Các đặc tính dược lực học: dexpanthenol được chuyển hóa trong cơ thể thànhPantothenic, một thành phần cấu tạo của coenzym A, là yếu tố chủ yếu trongchu trình Krebs Dexpanthenol tham gia vào quá trình chuyển hóa chất béo,đạm, đường trong cơ thể Dexpanthenol là yếu tố cần thiết cho sự phát triển

và tái sinh của biểu bì, sự tăng trưởng của móng tay, móng chân, nâng cao sức

đề kháng cho cơ thể [7]

- Đặc tính dược động học: sau khi uống dexpanthenol dễ được hấp thu quađường tiêu hóa, nồng độ pantothenat bình thường trong huyết thanh là 100

Trang 24

mcg/ml Depanthenol dễ chuyển hóa thành acid pantothenic, chất này phân bốrộng rãi trong mô cơ thể, chủ yếu dưới dạng coenzyme A Nồng độ cao nhấtthấy trong tuyến thượng thận, gan, tim, thận.

- Chỉ định:

+ Dùng trong trường hợp chuột rút khi mang thai

+ Dùng trong những bệnh về đường hô hấp ( nhiễm trùng ), bệnhđường tiêu hóa

+ Bệnh ngoài da dạng rụng lông, rụng tóc, râu từng phần hay toàn

phần.

- Chống chỉ định: với những trương hợp dị ứng với dexpanthenol, dùng đượccho phụ nữ có thai và cho con bú ( nên có sự tư vấn của bác sỹ trước khi sửdụng )

- Tác dụng không mong muốn: rất hiếm gặp các biểu hiện dị ứng ở da

- Thận trọng: dexpanthenol kéo dài khả năng chảy máu nên phải sử dụng rất thậntrọng với những người ưa chảy máu hay có nguy cơ chảy máu khác

- Tương tác với các thuốc khác:

+ Không dùng dexpanthenol cùng với hoặc trong vòng 12 giờ sau

khi dùng neostigmin hoặc các thuốc giống thần kinh đối giao cảm khác

+ Không dùng dexpanthenol trong vòng 1 giờ sau khi dùng

Sucinylcholin vì dexpanthenol có thể kéo dài tác dụng gây giãn

cơ của sucinylcholin

- Liều lượng và cách dùng:

Ngày uống 2 viên chia 2 lần sau ăn, dùng trong 2 tháng sau đó khám lại

1 11 4.4 Phương pháp điều trị RTTV rụng tóc bằng uống

L-cystine1.11.1 * Đại cương về L - cystine.

- Dược lực: L - cystine là một amino acid tự nhiên, có chứa gốc - SH, được tinhchế từ nhung hươu, có tác dụng tăng chuyển hóa ở da, khử độc các gốc tự do

- Dược động học:

Trang 25

+ Hấp thu: L - cystine được hấp thu tích cực qua đường tiêu hóa, nồng

độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1 - 6 giờ sau khi uống

+ Phân bố: L - cystine được phân bố chủ yếu ở gan và ở bề mặt cơ thểsau 5 giờ

+ Chuyển hóa: L - cystine được chuyển hóa qua gan

+ Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật , 21% liều L - cystineđược thải trừ trong vòng 24 giờ sau khi sử dụng

+ Rụng, gãy tóc, rối loạn dinh dưỡng móng

+ Viêm giác mạc chấm nông, loét và tổn thương biểu mô giác mạc

- Chống chỉ định: hôn mê gan, suy thận nặng

- Thận trọng khi dùng: thuốc có tác dụng chậm nhưng bền lâu, không nên dùngcho bệnh nhân bị chứng systin niệu, trẻ em dưới 6 tuổi

- Tác dụng phụ: vài trường hợp có thể gặp tăng mụn trứng cá nhẹ ở giai đoạnđầu dùng thuốc, đây là tác dụng loại bỏ chất cặn bã ở da của thuốc và sẽ hếtkhi tiếp tục dùng thuốc [9]

- Bảo quản: trong bao bì kín, tránh để ở nơi ẩm ướt, bảo quản ở nhiệt độ dưới

Trang 26

Khi L - cystine có đủ trong hắc tố bào sẽ tác dụng với dopaquinone đểtạo ra cystinydopa tăng chuyển hóa ở da, tăng cường tạo keratin, làm vữngchân tóc, cứng móng, ngăn ngừa rụng tóc

1.12 Đánh giá mức độ và hiệu quả điều trị RTTV

1.12.2 Đánh giá hiệu quả điều trị RTTV

- Đánh giá hiệu quả điều trị trên lâm sàng ( bệnh nhân tự đáng giá)

+ Tốt: tóc mọc đều, dày, đen và phủ kín đám rụng tóc

+ Trung bình: tóc mọc lưa thưa, màu nâu hoặc trắng và phủ không kínđám rụng tóc

+ Kém: tóc không mọc

Trang 27

- Đánh giá hiệu quả điều trị dựa vào bộ công cụ đánh giá mức độ rụng tócSALT của Hoa Kỳ ( thầy thuốc đánh giá):

+ A1 (kém, không đáp ứng) = không thay đổi hoặc rụng nhiều thêm,tóc mọc lại 0 – 24%

+ A2 ( trung bình) : tóc mọc lại 25 – 74%

+ A3 (tốt): tóc mọc lại 75 – 100%

Chỉ số percent regrowth ( % tóc mọc lại ) được tính theo công thức:

% Regrowth = [(S1 – S2)/S1]*100%

S1= % diện tích rụng tóc trước điều trị

S2= % diện tích sau điều trị

1.135 Tình hình nghiên cứu rụng tóc từng vùng trên thế giới và ở Việt Nam

1 135 1 Tình hình nghiên cứu bệnh rụng tóc từng vùng trên thế giới

Có rất nhiều nghiên cứu bệnh RTTV trên thế giới

- Muller SA, Winkemann RK đã đánh giá tình hình, đặc điểm lâm sàng

và các yếu tố liên quan của bệnh RTTV trên 736 bệnh nhân

- Abell A, Munro DD đánh giá hiệu quả điều trị bệnh RTTV bằng tiêmtriamcinolone acetonide trong tổn thương

- Muller SA, Rook AI, Kubba R nghiên cứu về mô học miễn dich chjvaf

tự kháng thể trong RTTV

- Duviver, Munro DD tìm hiểu mối liên quan giữa bệnh RTTV với bệnh

tự miễn dịch và hội chứng Downs

- Young E, Bruns, HM, Berren L đã xem xét mối liên quan giữa bệnhrụng tóc từng vùng và cơ địa dị ứng

Trang 28

- Healy E, Rogers S đánh giá hiệu quả điều trị bệnh rụng tóc từng vùngbằng PUVA được quan sát hồi cứu 102 trường hợp.

1 135 2 Tình hình nghiên cứu bệnh rụng tóc từng vùng ở Việt Nam

Còn ít nghiên cứu về rụng tóc, chủ yếu là rụng tóc từng vùng

- Bùi Thị Vân đã nhận xét về dịch tễ học lâm sàng và cận lâm sàng bệnh rụngtóc Pelade

- Lê Đức Minh đã tiến hành nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của bệnh RTTV vàđánh giá hiệu quả điều trị bằng tiêm corticoid tại tổn thương

- Trịnh Thị Phượng nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hiệu quả điều trị RTTVbằng uống corticoid liều xung nhỏ

- Đào Minh Châu nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh RTTV bằng Tacrolimus0,1% kết hợp với Minoxidil 2%

Hiện tại chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu điều trị RTTV bằng phươngpháp bôi tacrolimus tại tổn thương kết hợp với uống bepanthen và kết hợp với

L - cystine

Ngày đăng: 20/08/2019, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Duvic M, Hordinsky MK, Feidler VC et al (1991), “HLA-D locus association in alopecia areata”, Arch Dermatol, 127, p64 – 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HLA-D locusassociation in alopecia areata
Tác giả: Duvic M, Hordinsky MK, Feidler VC et al
Năm: 1991
17. Tazi- Ahnini R, Giovine FS, McDonagh AJ et al (2000), “ Structure and polymorphism of th human gene for the interferon- induced p78 protein (MX1): evidence of assocication with alopecia areata in the Down syndrome region”, Hum Genel, 106(6), 45 – 639 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structureand polymorphism of th human gene for the interferon- inducedp78 protein (MX1): evidence of assocication with alopecia areata inthe Down syndrome region
Tác giả: Tazi- Ahnini R, Giovine FS, McDonagh AJ et al
Năm: 2000
18. Robinson SS, Tasker S (1948), “ Alopecia areata associated whith neuro – dermatitis”, Uro Cutan Rev, 52, p73 – 468 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alopecia areata associated whithneuro – dermatitis
Tác giả: Robinson SS, Tasker S
Năm: 1948
19. Young E, Bruns HM, Berren L (1978), “Alopecia areata and atopy (Procceding)”, Dermatologycal, 156, p16 – 308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alopecia areata and atopy(Procceding)
Tác giả: Young E, Bruns HM, Berren L
Năm: 1978
20. Nazila Barahmani MD (2005) “Do alopecia areata and atopic dermatitis share HLA alleles and cytokine profiles”, Nease/ NAAF- Final Peport, UT – MD Anderson Cancer center Sách, tạp chí
Tiêu đề: Do alopecia areata and atopicdermatitis share HLA alleles and cytokine profiles
21. Skinner RB JR, Light WH et al (1995), “Alopecia areata and precemce cytomegalovirus DNA”, JAMA, 273, p20 – 1419 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alopecia areata andprecemce cytomegalovirus DNA
Tác giả: Skinner RB JR, Light WH et al
Năm: 1995
22. Nelson Jackow C, Tarrand J, Duvic M et al (1998), “ Alopecia areata and cytomegalo virus infection in twins: genes versus environment”, J AM Acad Dermatol, 38(3), 25 – 418 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alopeciaareata and cytomegalo virus infection in twins: genes versusenvironment
Tác giả: Nelson Jackow C, Tarrand J, Duvic M et al
Năm: 1998
23. Gihar A, Paus R, Kalish RS (2007), “ Lymphocytes, neuropeptides, and genes involved in alopecia areata”, J Clin Invest, 117, p27- 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lymphocytes, neuropeptides,and genes involved in alopecia areata
Tác giả: Gihar A, Paus R, Kalish RS
Năm: 2007
24. Peter EM, Arck PC (2006), “ Hair growth inhibition by psychoemotional stress a mouse model for neural mechanisms in hair growth control”, EXP Dermatol, 15, p1 – 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hair growth inhibition bypsychoemotional stress a mouse model for neural mechanisms inhair growth control
Tác giả: Peter EM, Arck PC
Năm: 2006
25. Picardi A, Pasquini P et al (2003), “ Psy chosomatic in first – onset alopecia areata”, Psychosomatics, 44, p 81 – 374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psy chosomatic in first – onsetalopecia areata
Tác giả: Picardi A, Pasquini P et al
Năm: 2003
26. Trần Văn Tiến, Nguyễn Quý Thái và cộng sự (2012), “Rụng tóc”, Bệnh da không lây nhiễm tập 1, NXB y học Hà Nội, trang 117 – 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rụng tóc
Tác giả: Trần Văn Tiến, Nguyễn Quý Thái và cộng sự
Nhà XB: NXB y học Hà Nội
Năm: 2012
27. Eckert I, Church RE (1968), “ The pathogenesis of alopecia areata”, Br J Dermatol, 80, p11- 203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The pathogenesis of alopecia areata
Tác giả: Eckert I, Church RE
Năm: 1968
29. Fiedler VC (1992), “Alopecia areata: a review of therapy, efticacy, safety and mechanism”, Arch Dermatol, 128, p29 – 1519 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alopecia areata: a review of therapy, efticacy,safety and mechanism
Tác giả: Fiedler VC
Năm: 1992
30. Madani S, Shapiro J (2000), “Alopecia areata update”, J Am Acad Dermatol, 42(2), 548 – 566 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alopecia areata update
Tác giả: Madani S, Shapiro J
Năm: 2000
31. McElwee KJ, Rushton DH, Trachy R et al (1997), “ Topical FK506:a potent immunotherapy for alopecia areata”? Studies using Dundee experimental bald rat model”, Br J Dermatol, 137, p491 -497 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Topical FK506:a potent immunotherapy for alopecia areata”? Studies using Dundeeexperimental bald rat model
Tác giả: McElwee KJ, Rushton DH, Trachy R et al
Năm: 1997
32. Abell E, Munro DD (1973), “ Intralesianal treatment of alopecia areata with triamcinolone aceronide by jet injection”, Br J Dematol, 95(5), p7 – 553 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intralesianal treatment of alopeciaareata with triamcinolone aceronide by jet injection
Tác giả: Abell E, Munro DD
Năm: 1973
33. Muller SA, Rook AI, Kubba R (1980), “Immunohistory and autoantibody studies in alopecia areata”, Br J Dematol, 10, p15 – 509 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Immunohistory andautoantibody studies in alopecia areata
Tác giả: Muller SA, Rook AI, Kubba R
Năm: 1980
34. Healy E, Roger S (1993), “PUVA treatment for alopecia areata – does it work? A restrospective review of 102 case”, British Journal of Dematology, 129(1), p 42 – 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PUVA treatment for alopecia areata –does it work? A restrospective review of 102 case
Tác giả: Healy E, Roger S
Năm: 1993
35. Rigopoulos D, Gregoriou S, Korfitis et al (2007), “Lack of response of alopecia areata to pimecrolimus cream”, Clin Exp Dermatol , 32, p 456 – 457 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lack of response ofalopecia areata to pimecrolimus cream
Tác giả: Rigopoulos D, Gregoriou S, Korfitis et al
Năm: 2007
36. Janet S, Marfatia YS (2003), “Alopecia areata – pattern in industrial city of Baroda”, India J Dermatol Venereol Leprol, 69, p81 – 82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alopecia areata – pattern inindustrial city of Baroda
Tác giả: Janet S, Marfatia YS
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w