ii Đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chương trình bảo vệ môi trường trong Chiến lược BVMT iii Đánh giá việc triển khai thực hiện các giải pháp chung để thực hiện Chiến lược iv Bài họ
Trang 1Mục lục
Mục lục 1
1 Giới thiệu chung 1
2 Đánh giá chung về công tác xây dựng và tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường tại tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 3
2.1 Xây dựng thể chế và chính sách về bảo vệ môi trường 3
2.2 Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước 10
2.3 Về mặt tài chính, đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường 11
3 Đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chương trình bảo vệ môi trường trong Chiến lược BVMT đến năm 2010 12
3.1 Đánh giá các mục tiêu của chiến lược 15
3.2 Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, nhiệm vụ của Chiến lược16 3.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện chương trình BVMT nông nghiệp và nông thôn 16
3.2.2Đánh giá tình hình thực hiện chương trình quản lý môi trường đô thị và công nghiệp 21
3.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện chương trình Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về môi trường 27
3.2.4 Đánh giá tình hình thực hiện chương sức khỏe môi trường 32
3.2.5 Đánh giá tình hình thực hiện chương trình Giáo dục, đào tạo nâng cao nhận thức môi trường 34
3.2.6 Đánh giá tình hình thực hiện chương trình BVMT đa ngành 36
3.2.7 Đánh giá tình hình thực hiện chương trình Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước trong lĩnh vực BVMT 39
4 Đánh giá việc triển khai thực hiện các giải pháp chung 40
5 Bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng Chiến lược BVMT tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 41
6 Kết luận và kiến nghị 42
6.1 Kết luận 42
2 Kiến nghị 43
Tài liệu tham khảo 44
Trang 21 Giới thiệu chung
Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 12/2001/QĐ-UB ngày 21 tháng 02 năm 2001 Văn bản Chiến lược được xây dựng gồm 03 phần và 07 chương Trong đó,
Phần thứ I Cơ sở để xây dựng Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 gồm có 02 chương Chương 1 đề cập đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các mục tiêu phát triển bền vững; Chương 2-Thực trạng
và thách thức đối với môi trường tỉnh Bắc Giang
Phần II-Nội dung chiến lược BVMT đến năm 2010, gồm có 3 chương Chương 3-Quan điểm, nguyên tác chỉ đạo và mục tiêu chiến lược Chương 4-Các định hướng ưu tiên chiến lược đến năm 2010; Chương 5- Các chương trình bảo vệ môi trường đến năm 2010 Chương 6-Các giải pháp chung để thực hiện chiến lược BVMT đến năm 2010; Chương 7-Lộ trình thực hiện Chiến lược BVMT của tỉnh đến năm 2010 Cụ thể chương 4 đề cập 07 định hướng ưu tiên chiến lược đến năm 2010 gồm:
1 Bảo vệ môi trường nông thôn và nông nghiệp
2 Quản lý môi trường đô thị và công nghiệp
3 Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về BVMT
4 Sức khỏe với môi trường
5 Tăng cường giáo dục đào tạo nâng cao nhận thức về môi trường
6 Phối hợp với nhiều ngành trong công tác BVMT
7 Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước trong lĩnh vực BVMT
Phần III Tổ chức thực hiện chiến lược, đề cập bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn đảng, toàn dân và toàn quân Để làm tốt công tác BVMT cần có
sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, sâu sát của các cấp ủy Đảng, chính quyền và sự tự giác nỗ lực của mọi người dân trong tỉnh Để thực hiện các nội dung trong Chiến lược BVMT của tỉnh đến năm 2010, về tổ chức thực hiện cần tập trung vào các nội dung sau
1-Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay tách thành 2 Sở-Khoa học
và Công nghệ; Tài nguyên và Môi trường) chủ trì, phối hớp với các cơ quan chức năng, các địa puhwong trong tỉnh tổ chức phổ biến nội dung của Chiến lược đến các Sở, Ban, Ngành và huyện, thị trong tỉnh
2-Các Sở, Ban, cơ quan thực thuộc UBND tỉnh, các huyện, thị xã triển khai xây dựng Kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2001-2005 của ngành mình, địa phương mình trên cơ sở khung của Chiến lược BVMT của tỉnh và phù hợp với
Trang 3quy hoạch phát triển Kinh tế-Xã hội theo hướng bền vững của mỗi địa phương (thời gian hoàn thành 2001-2002)
3-Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính-Vật giá (nay là Sở Tài chính) xây dựng kế hoạch huy động các nguồn tài chính để thực thi các chương trinh nhiệm vụ nêu trong Chiến lược
4-Trên cơ sở các chương trình của Chiến lược BVMT của tỉnh, các sở, ban ngành, địa phương, cơ sở triển khai xây dựng chi tiết các chương trình đề án cụ thể để đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm
5-Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành trong tỉnh với các cơ quan quản lý và hoạt động bảo vệ môi trường ở Trung ương và tỉnh bạn trong việc triển khai thực hiện Chiến lược, đặc biệt là việc BVMT theo lưu vực các sông
6-Pháp lý hóa, công khai hóa các chương trình, đề án bảo vệ môi trường đã được UBND tỉnh phê duyệt đến các tổ chức, cá nhân trong tỉnh, thu hút các cơ quan khoa học, các nhà khoa học trong và ngoài nước
7-Tùy theo tình hình cụ thể mà nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp và kịp thời để nâng cao tính khả thi của Chiến lược, cũng như Kế hoạch của các ngành, địa phương
8-Sở KHCN&MT chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy theo dõi, đôn đốc các Sở, Ban, Ngành, huyện, thị xã thực hiện tốt Chiến lược BVMT đến năm 2010 của tỉnh cũng như kế hoạch của các ngành, các địa phương, định kỳ báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh
Sau 10 năm thực hiện Chiến lược BVMT tỉnh Bắc Giang việc đánh giá các kết quả đạt được, những khó khăn, thuận lợi và bài học kinh nghiệm là cần thiết Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược BVMT tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 vì thế sẽ tập trung vào 4 nội dung chính:
(i) Đánh giá chung về công tác xây dựng và tình hình thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường
(ii) Đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chương trình bảo vệ môi trường trong Chiến lược BVMT
(iii) Đánh giá việc triển khai thực hiện các giải pháp chung để thực hiện Chiến lược
(iv) Bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng Chiến lược BVMT tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
Trang 42 Đánh giá chung về công tác xây dựng và tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường tại tỉnh Bắc Giang đến năm 2010
Công tác xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường
có vai trò hết sức quan trọng trong việc hạn chế ô nhiễm và suy thoái môi trường, từng bước cải thiện chất lượng các thành phần môi trường và góp phần phát triển bền vững, đặc biệt là tại tỉnh Bắc Giang, một tỉnh có tốc động tăng trưởng nhanh, đồng thời cũng phát sinh nhiều vấn đề về ô nhiễm và suy thoái môi trường Vì vậy, việc đánh giá về công tác xây dựng và tình hình thực hiện các chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trong giai đoạn 2001-2010 sẽ cung cấp thông tin, bài học cho việc đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác bảo
vệ môi trường ở địa phương trong giai đoạn tới (2011-2020)
2.1 Xây dựng thể chế và chính sách về bảo vệ môi trường
Để triển khai hiệu quả Luật Bảo vệ môi trường 2005, tỉnh Bắc Giang đã thực hiện đầy đủ các Thông tư, Nghị định hướng dẫn thi hành Luật, dựa vào tình hình thực tế của tỉnh đã cụ thể hoá thông qua việc ban các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo công tác BVMT, giao Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Đa dạng sinh học, xây dựng chiến lược BVMT tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2020, xây dựng Đề án bảo vệ
và cải thiện môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án BVMT lưu vực sông Cầu giai đoạn 2011-2015
Công tác xây dựng và ban hành văn bản thời gian qua đã có nhiều chuyển biến tích cực, cơ bản đáp ứng yêu cầu về công tác quản lý nhà nước về BVMT trên địa bàn tỉnh Từ năm 2005 đến nay, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã xây dựng và ban
hành một số văn bản liên quan đến công tác bảo vệ môi trường như sau:
- Kế hoạch số 70-KH/TU ngày 28/4/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Chương trình hành động ban hành theo Quyết định số 69/2006/QĐ-UBND ngày 20/9/2006 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước;
- Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 17/10/2006 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành quy định về đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Trang 5- Kế hoạch số 1062/UBND-TNMT ngày 11/5/2007 của UBND tỉnh về việc triển khai Luật Bảo vệ Môi trường
- Hướng dẫn 585/LN-TC-TNMT ngày 30/5/2007 của Sở Tài chính, Sở TN&MT về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường
- Quyết định số 111/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bắc Giang
- Tham mưu Tỉnh uỷ Bắc Giang sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 41 của Bộ Chính trị (khoá IX) về BVMT thời kỳ Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước (Báo cáo số 227/ BC-TU ngày 07/10/2009 về việc thực hiện Nghị Quyết 41-NQ/TW của Bộ chính trị)
- Trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 07/2010/NQ- HĐND ngày 15/7/2010 quy định nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp môi trường do ngân sách nhà nước bảo đảm trên địa bàn tỉnh
- Quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 15/5/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giải thưởng môi trường tỉnh Bắc Giang
- Kế hoạch 2027/KH-UBND ngày 27/7/2009 của UBND tỉnh về việc đánh giá công tác BVMT 2006-2009 và Kế hoạch BVMT 2010-2015 trên địa bàn tỉnh
- Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 11/8/2009 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
- Quyết định số 1645/QĐ-UBND ngày 9/11/2008 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch Quan trắc Môi trường năm 2008 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Quyết định số 1136/QĐ-UBND ngày 13/7/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Quan trắc Môi trường năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Quyết định số 1401/QĐ-UBND ngày 18/8/2009 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2020
- Quyết định số 804/QĐ-UBND ngày 3/6/2010 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt kế hoạch thực hiện Quan trắc Môi trường năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 15/4/2010 về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Trang 6- Quy chế số 513/QCLN-CA-TNMT, ngày 02 tháng 10 năm 2009 giữa công an tỉnh Bắc Giang và Sở Tài nguyên và Môi trường về việc quy chế phù hợp công tác phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật và bảo vệ môi trường Nhìn chung công tác xây dựng và ban hành văn bản đã có nhiều chuyển biến tích cực, cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về BVMT trên địa bàn tỉnh Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo công tác BVMT giao Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, đề xuất nhiệm vụ và kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, tổ chức thực hiện Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu giai đoạn 2011-2015, phối hợp với Tổng cục môi trường thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường tại địa phương Công tác kiểm tra việc thực hiện pháp luật về BVMT trong 10 năm qua đã được tiến hành thường xuyên hơn, tích cực hơn, đã thực hiện kiểm tra được khoảng
541 lượt cơ sở và giải quyết 192 lượt đơn thư, kiến nghị trên tổng số 192 lượt đơn, đạt 100 % số đơn thư đến
Đối với các cấp các ngành, các địa phương UBND tỉnh đã có những chính sách, biện pháp tăng cường công tác quản lý môi trường theo chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 11/8/2009, chỉ đạo đôn đốc các huyện, thành phố tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường như tỉnh đã ban hành kế hoạch số 2834/KH-UBND ngày 31/10/2008 để kiểm tra tất cả các cơ sở đã được chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt báo cáo ĐTM và cơ sở thuộc đối tượng phải lập cam kết BVMT trên địa bàn các huyện, thành phố từ trước đến nay Quyết định số147/2009/UBND ngày 31/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định hoạt động sản xuất gạch ngói trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Nhóm chính sách này đã thu được nhiều kết quả khả quan, nhiều doanh nghiệp và cơ sở sản xuất đã từng bước thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ môi trường, hạn chế tình trạng sản xuất gây ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, UBND tỉnh còn ban hành Quyết định số 136/2004/QĐ-UB ngày 03/12/2004 quy định về việc thu, nộp, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Vấn đề bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của tất cả các ngành, không chỉ có ngành tài nguyên và môi trường mới có những quy định, quy chế
và biện pháp bảo vệ môi trường mà các ngành khác cũng đưa ra những quy định
và biện pháp góp phần bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Các ngành đã phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp cần thiết như Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có nhiệm vụ kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hoá chất, thuốc BVTV trong sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp, Sở Giao thông vận tải có nhiệm vụ kiểm soát tình trạng xe cơ giới tham
Trang 7dập tắt kịp thời các ổ dịch bệnh xảy ra trên địa bàn tỉnh, vấn đề sức khỏe môi trường
Trong lĩnh vực an ninh quốc phòng thì bảo vệ môi trường cũng được quan tâm, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Quân đoàn, Sư đoàn và cơ quan, ngành có liên quan triển khai học tập, nghiên cứu, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường đối với các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn tỉnh Khối Công an tỉnh thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường của các đơn vị thuộc thẩm quyền, thực hiện Quy chế số 513/QCLN-CA-TNMT ngày 02/10/2009 giữ Công an tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc phối hợp trong phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Đối với lĩnh vực kinh tế - xã hội đã có chính sách về việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường, chính sách thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài cho công tác bảo vệ môi trường, đã xây dựng và ban hành các chính sách xã hội hoá, khuyến khích các thành phần kinh tế kể cả trong và ngoài tỉnh tham gia quản lý và bảo vệ môi trường Xây dựng, ban hành chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với các cơ sở sản xuất hàng hoá áp dụng công nghệ sản xuất sạch, ít chất thải, và cơ sở có những nghiên cứu nhằm giảm thiểu chất thải sau tiêu dùng hàng hoá đó
Đối với lĩnh vực Nông - lâm nghiệp đã có chính sách trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc, công tác bảo tồn đa dạng sinh học được tỉnh quan tâm Nhờ những chính sách môi trường mà diện tích rừng ở tỉnh đã tăng lên đáng kể và đã được Ban tổ chức Hội chợ triển lãm xanh quốc tế trao tặng cúp vàng 2 lần, các khu bảo tồn đa dạng sinh học phát triển, phong phú về giống loài, họ và bộ Các sở, ban ngành trong tỉnh cũng đã xây dựng và thực hiện các chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực mình quản lý Cụ thể,
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sở NN & PTNT đã tiến hành tham mưu, xây dựng các chương trình, đề án,
kế hoạch ngành để thực hiện các chính sách, pháp luật về BVMT của Đảng và Nhà nước thể hiện qua các chương trình, dự án cơ bản như: Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (theo Nghị quyết của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X,
kì họp thứ 2 về dự án trồng 5 triệu ha rừng và Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng); Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (thực hiện theo Quyết định số 237/1998/QĐ-TTg ngày 03/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn);
Trang 8Chương trình tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên (thực hiện theo Quyết định số 192/2003/QĐ-TTg ngày 17/09/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010)
b) Sở Y tế
Trong việc thực hiện Chiến lược BVMT tỉnh đến năm 2010 với 3 nội dung
cơ bản có liên quan của Chương trình Sức khỏe môi trường của ngành Y tế bao gồm: Tăng cường vệ sinh an toàn thực phẩm; quản lý chất thải y tế; phòng chống dịch bệnh ô nhiễm môi trường, Sở Y tế tỉnh đã triển khai thực hiện các VBQPPL và các văn bản khác của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế, các Bộ, Ngành, UBND tỉnh; chỉ đạo, ban hành văn bản, xây dựng kế hoạch, phối hợp với các ngành khác trong tỉnh…tổ chức cho các đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ Mặt khác, Sở cũng tăng cường quản lý và hệ thống tổ chức bộ máy, thành lập Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm, chỉ đạo các bệnh viện có điều kiện thành lập khoa Chống nhiễm khuẩn
c) Sở Công thương
Sở Công thương đã chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định số 147/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 về việc Quy định hoạt động sản xuất gạch, ngói thủ công trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thay thế cho Quyết định số 197/2002/QĐ-UB ngày 04/10/2002 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý sản xuất gạch, ngói thủ công trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Triển khai thực hiện kế hoạch phối hợp số 18/KHPH-SCT-STNMT ngày 28/09/2010 giữa Sở Công thương và Sở TN & MT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BVMT trong lĩnh vực công thương, thực hiện tốt kế hoạch phối hợp giữa 2 Sở, tổ chức thành công 1 lớp tập huấn về BVMT
Sở cũng đã cử cán bộ tham gia đầy đủ hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM do
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì đối với các dự án thuộc lĩnh vực công thương; hướng dẫn bằng văn bản cho các Phòng Kinh tế và hạ tầng các huyện, thành phố tổng hợp tình hình thực hiện công tác BVMT các chợ, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo đoàn kiểm tra liê ngành tăng cường kiểm tra hoạt động nung đốt lò gạch thủ công trên địa bàn; tiến hành kiểm tra các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh về công tác sử dụng vật liệu nổ
CN khai thác chế biến, công tác BVMT,…
d) Sở Thông tin và Truyền thông
Trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, Sở đã ban hành các quy định, quy chuẩn kĩ thuật liên quan đến các lĩnh vực có ảnh hưởng tới môi trường như quy
Trang 9định về bức xạ sóng điện từ; thu gom, xử lý rác thải điện từ…Các lĩnh vực của ngành đều tuân thủ nghiêm các quy định, quy chuẩn kĩ thuật, ít ảnh hưởng tới môi trường
e) Sở Xây dựng
Sở Xây dựng với chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực Xây dựng, kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải…, khi thẩm định các đồ án quy hoạch luôn chú trọng BVMT Các đồ án quy hoạch xây dựng đều có đánh giá tác động môi trường chiến lược Sở thường xuyên phổ biến cán bộ trong Sở thực hiện tốt chế độ chính sách, pháp luật về BVMT
- Phối hợp với Sở Công thương tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định số 147/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 về việc ban hành quy định hoạt động sản xuất gạch, ngói thủ công trên địa bàn tỉnh
- Ban hành Công văn số 182/KHCN-QLCN ngày 10/05/2010 của Sở KH &
CN về việc hướng dẫn thực hiện Quy định hoạt động sản xuất gạch, ngói thủ công trên địa bàn tỉnh
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BVMT (giai đoạn 2001-2004 khi còn là Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường), Sở đã phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã đề xuất, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ phòng ngừa ô nhiễm và sự cố môi trường; tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về môi trường cho cán bộ người dân tỉnh g) Sở Giao thông Vận tải
Ngành GTVT được giao thực hiên chương trình “Kiểm soát và quản lý phát
xả giao thông” trong Chiến lược BVMT tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 Sở đã thực hiện chỉ đạo công tác liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao trong Chiến lược Tuy nhiên, trong lĩnh vực xây dựng văn bản pháp quy thì vẫn đang trong quá trình triển khai, cụ thể hóa
Trang 10h) Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở GD & ĐT xây dựng Kế hoạch giáo dục và bảo vệ môi trường cho từng năm học; ban hành văn bản chỉ đạo các đơn vị xây dựng 11 tiêu chí cho môi trường “Xanh - sạch - đẹp”, văn bản chỉ đạo việc tích hợp nội dung giáo dục BVMT, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào trong các môn học ở các bậc học; văn bản chỉ đạo các hoạt động hưởng ứng: Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn; hoạt động hưởng ứng tháng an toàn thực phẩm; Tuần lễ quốc gia về nước sạch - vệ sinh môi trường;…
Bên cạnh những chính sách của tỉnh, các ngành và chính quyền địa phương cấp huyện, thị cũng đẩy mạnh công tác xây dựng và thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc ngành mình quản lý hoặc trên địa bàn của huyện, thị trong tỉnh
Ví dụ, tại huyện Việt Yên UBND các xã, thị trấn đã ban hành nhiều văn bản triển khai, thực hiện nhằm bảo vệ môi trường Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật nói chung, Luật Bảo vệ môi trường, thông qua đó đã góp phần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành Luật Bảo vệ môi trường trong cán bộ, các
cơ sở sản xuất kinh doanh và các tầng lớp nhân dân Tổ chức được 03 hội nghị tập huấn luật Bảo vệ môi trường cho 602 đại biểu là lãnh đạo các cơ quan, phòng, ban, ngành, đoàn thể của huyện Các cơ quan chuyên môn đã phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật, Hội nước sạch và Môi trường tỉnh Bắc Giang, tổ chức phi chính phủ (GVF) của Bỉ, tổ chức phi chính phủ (GVC) của ITALIA tuyên truyền Luật Bảo vệ môi trường đến cán bộ và nhân dân xã Vân Hà và Hoàng Ninh (xã có làng nghề bị ô nhiễm) Gắn tiêu chí BVMT với đánh giá phân loại tổ chức cơ sở đảng, danh hiệu cơ quan, làng văn hóa, đưa tiêu chí bảo vệ môi trường vào quy ước, hương ước của làng, tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Tuần lễ nước sạch và vệ sinh môi trường”, “Ngày môi trường thế giới”
Tại huyện Yên Dũng, UBND huyện đã chỉ đạo Phòng tài nguyên và môi trường phối hợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, UBND các xã, thị trấn trong toàn huyện tổ chức tuyên truyền, thực hiện Quyết định số 12/2001/UB-QĐ ngày 21/2/2001 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt “Chiến lược BVMT tỉnh Bắc Giang đến năm 2010” với chủ đề “Bảo vệ môi trường là nội dung cơ bản không thể tách rời trong đường lối, chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đi đôi với bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững” gắn tuyên tuyền Luật BVMT, Luật Tài nguyên nước, Luật Khoáng sản và các văn bản hướng dẫn thực hiện Hàng nằm đều phân bố kinh phí hợp lý cho công tác bảo
vệ môi trường, đồng thời tranh thủ các nguồn lực bên ngoài hỗ trợ cho các hoạt
Trang 11nghiêm các hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện
Hay tại huyện Lạng Giang, UBND huyện đã xây dựng kế hoạch BVMT đến năm 2005, mục tiêu chiến lược đến năm 2010 Đồng thời chỉ đạo UBND các
xã, thị trân căn cứ vào nội dung kế hoạch cảu UBND huyện triển khai xây dựng
kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ BVMT phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của từng địa phương UBND huyện cũng đã tổ chức hội nghị phổ biến và quán triệt quyết định số 12/2001/QĐ-UB ngày 21/2/2001 của UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt Chiến lược BVMT tỉnh Bắc Giang đến năm
2010 đến lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, Ủy ban mặt trận tổ quốc và các ban, ngành, đoàn thể nhân dân của huyện, lãnh đạo UBND các xã và giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Nhằm nâng cao hiệu quả thi hành và tuân thủ pháp luật về BVMT UBND huyện tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản pháp luật về BVMT của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh nên đã nâng cao ý thức chấp hành pháp luật BVMT của các doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình; khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường không khí, đất và môi trường nước từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và chấm dứt tình trạng xả nước thải chưa qua xử lý, vứt rác thải bừa bãi ra các tuyến đường, ao, hồ và kênh mương
2.2 Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước
Từ năm 2001-2003 các hoạt động quản lý nhà nước về môi trường vẫn thuộc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, khi đó phòng Môi trường có 4 biên chế, bộ máy quản lý nhà nước về môi trường mới chỉ có ở cấp tỉnh
Từ năm 2003 Sở Tài nguyên và Môi trường được thành lập (trên cơ sở sát nhập bộ phận Môi trường thuộc Sở KHCN&MT vào Sở Địa chính), phòng Môi trường khi đó có 04 biên chế
Đến nay bộ máy quản lý môi trường ở cấp tỉnh đã được bố trí tương đối phù hợp Chi cục BVMT thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã hoạt động từ tháng 6 năm 2009, đến nay có 10 biên chế, 01 hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP và 08 hợp đồng lao động; Trung tâm Quan trắc môi trường đã hoạt động từ năm 2007, có 15 biên chế và 18 hợp đồng Các cán bộ trong biên chế làm công tác môi trường hầu hết có trình độ đại học, cao đẳng chuyên môn
về môi trường
Cấp huyện: 10/10 huyện, thành phố thành lập phòng Tài nguyên và Môi trường, bố trí 1-3 cán bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường, tổng số có 26 người trong đó: 21 người biên chế và 5 cán bộ hợp đồng về BVMT
Trang 12Cấp xã: 120/230 đơn vị có cán bộ hợp đồng làm công tác quản lý nhà nước
về môi trường chiếm 52% số xã, phường, thị trấn Các xã còn lại có cán bộ địa chính xây dựng kiêm theo dõi công tác BVMT
2.3 Về mặt tài chính, đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường
Từ năm 2007 tỉnh Bắc Giang bắt đầu phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn, với số kinh phí phân bổ cụ thể tại bảng 1
Bảng 1 Tổng hợp kinh phí sự nghiệp môi trường và tỷ lệ phân bổ trên địa
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường (2011)
Sau hơn 5 năm tỉnh có nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, nhìn chung công tác bảo vệ môi trường từ tỉnh đến các huyện đã đạt được một số kết quả rõ nét Công tác tuyên truyền Luật bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thực hiện đã được triển khai sâu rộng, nhiều huyện đã lập quy hoạch khu xử lý rác thải tập trung hợp vệ sinh; công tác xã hội hoá về thu gom và xử lý rác thải
đã trở thành phong trào ở nhiều địa phương trong tỉnh; công tác điều tra cơ bản
về môi trường được quan tâm, nhiều đề án, dự án về bảo vệ môi trường được triển khai thực hiện
Công tác thu phí BVMT đối với nước thải các năm qua đã có nhiều tích cực, triển khai kịp thời các văn bản của trung ương, của tỉnh và đạt kết quả cao
Từ năm 2005 đến năm 2011, UBND tỉnh đã chỉ đạo thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp, đến nay đã thu được khoảng 11,6 tỷ đồng và phí thẩm định Báo cáo ĐTM đạt trên 350 triệu đồng
Trang 133 Đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chương trình bảo vệ môi trường trong Chiến lược BVMT đến năm 2010
Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 được xây dựng với mục tiêu tổng quát là “Không ngừng bảo vệ và cải thiện môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc soosngs và sức khỏe của nhân dân trong tỉnh, bảo đảm sự phát triển bền vững” Trong đó mục tiêu cụ thể
a) Phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường
Các chỉ tiêu cụ thể gồm:
1 Nâng cao năng lực quản lý, ban hành đồng bộ các văn bản pháp quy để triển khai có hiệu quả cao nhất Luật BVMT; ban hành các chính sách hỗ trợ phòng ngừa ô nhiễm suy thoái và sự cố môi trường; tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về môi trường cho toàn thể các bộ, nhân dân trong tỉnh; đào tạo nâng cao kiến thức về môi trường cho cán bộ các cấp, các ngành và các đoàn thể
2 Xây dựng quy hoạch phát triển bền vững cho các đô thị, khu công nghiệp, nông thôn, các vùng sinh thái Đặc biệt lưu ý tới quy hoạch các khu xử lý rác thải đo thị, rác thải y tế Phấn đầu đến năm 2001 hoàn thành việc quy hoạch bãi rác thải cho tất cả các thị trấn trong tỉnh, năm 2005: 50% bệnh viện tuyến tỉnh, huyện có hệ thống xử lý nước thải, rác thải và năm 2010 con số này là 100%
3 Áp dụng các công nghệ sạch, công nghệ thân thiện với môi trường; phát triển các mô hình “sản xuất xanh”, “làng năng suất xanh”, lành sinh thái Phấn đấu đến năm 2005 mỗi huyện đều có 1-2 mô hình
4 Giám sát việc thực hiện Luật bảo vệ môi trường theo các tiêu chuẩn môi trường quốc gia
b) Bảo tồn và sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên xã hội và nhân văn
Gồm các chỉ tiêu cụ thể như sau:
1 Phải bảo vệ được rừng, bảo vệ động vật hoang dã, đầu tư phát triển vồn rừng phần đấu đưa diện tích rừng toàn tỉnh đạ 38% diện tích tự nhiên vào năm 2005 và 40% vào năm 2010; thực hiện các giải pháp hỗ trợ để bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững đa dạng sinh học của các hệ sinh thái: Rừng, nông nghiệp và sông hồ
2 Bảo tồn các vùng có hệ sinh thái đặc thù để duy trì cân bằng sinh thái, mở rộng dieenjt ích vùng đệm khu bảo tồn Khe Rỗ, xây dựng thêm khu bảo tồn đa dạng sinh học hồ Cấm Sơn, thực hiện các đề án bảo vệ môi trường
và khai thác theo lưu vực các con sông lớn trong tỉnh Trước hết từ năm
2001 cùng với 6 tỉnh trong lưu vực triển khai Đề án bảo vệ và khai thác hợp lý sông Cầu
Trang 143 Bảo vệ, khôi phục và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện có như : Tài nguyên rừng, đất, nước, khoáng sản và tài nguyên
đa dạng sinh học, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội,vv… phục vụ phá triển bền vững của tỉnh
c) Xử lý chất thải nhằm cải thiện ô nhiễm và cải thiện môi trường
Với các chỉ tiêu cụ thể,
1 Thu gom về cơ bản chất thải rắn, chất thải công nghiệp, chất thải y tế và chất thải sinh hoạt ở đô thị và khu dân cư đông đúc Đặc biệt là thị xã Bắc Giang và các thị trấn, thị từ trong tỉnh Ưu tiên đầu tư cho việc ứng dụng các công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường
2 Cải tạo các đoạn sông, ao hồ, kênh mương đã bị ô nhiễm, các vùng đất bị suy thoái, xanh hóa môi trường đô thị, khu sản xuất công nghiệp
3 Triển khai nhanh chóng và có hiệu quả chương trình trồng 5 triều ha rừng, kết hợp phát triển rừng với trồng cây ăn quả, phát triển kinh tế đồi rừng, vườn rừng
4 Phấn đấu đến năm 2005 có 80% dân độ thị và 50% dân nông thôn được
sử dụng nước sạch Năm 2010 đảm bảo 100% dân đô thị và 80% dân nông thôn được sử dụng nước sạch; trên 80% hộ gia đình có hố xí và các
hệ thống vệ sinh đạt tiêu chuẩn môi trường; tình trạng ô nhiễm môi trường
ở các làng nghề cơ bản được giải quyết; các chương trình sử dụng khí sinh học, sử dụng năng lượng có khả năng tái tạo, tiết kiệm năng lượng phát triển tốt
Sau 10 năm thực hiện, đến nay hầu hết các mục tiêu trên đã được thực hiện Trong đó một số chỉ tiêu đặt ra trong quá trình thực hiện có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức bộ máy ở cấp sở, ban ngành của tỉnh Ví dụ, hình thành Sở Tài nguyên và Môi trường từ việc tách Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ; hình thành Sở Công thương từ việc sát nhập
Sở Thương Mại và Sở Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp,… Cũng như việc nâng cấp thị xã Bắc Giang lên Thành phố Bắc Giang
Để đạt được các mục tiêu cụ thể nêu trên, 07 chương trình và 28 nhiệm vụ
đã được xây dựng và thực hiện (Bảng 2) Một số chương trình do các Sở, Ban ngành chủ trì thực hiện, trong khi đó một số chương trình do chính quyện địa phương chủ trì Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 được phê duyệt năm 2001, tuy nhiên trong quá trình thực hiện cơ cấu tổ chức của một số Sở, Ban ngành và địa giới, bộ máy hành chính của địa phương có sự thay đổi nên việc đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược gặp một số khó khăn
Bảng 2 Bảng tổng hợp các chương trình, nhiệm vụ và cơ quan chủ trì
Chương trình và nhiệm vụ Cơ quan chủ trì thực hiện
Trang 151 Bảo vệ môi trường nông thôn và nông
nghiệp
- Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn
Sở NN và PTNT
- Quản lý hóa chất bảo vệ thực vật Sở NN và PTNT
- Bảo vệ và tăng cường vốn rừng Sở NN và PTNT
- Quản lý tài nguyên nước và lưu vực Sở NN và PTNT
- Sử dụng bền vững tài nguyên đất nông-lâm
- Quản lý và bảo vệ rừng, đa dạng sinh học Chi cục Kiểm lâm
- Phát triển mô hình làng sinh thái Sở KHCN&MT
- Quản lý môi trường làng nghề Sở Công nghiệp và TTCN
2 Quản lý môi trường đô thị và KCN
- Quản lý rác thải đô thị UBND các huyện, thị xã
- Tiêu thoát và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị UBND các huyện, thị xã
- Cấp nước sạch cho dân cư đô thị Sở Xây dựng
- Trồng, quản lý và bảo vệ cây xanh đô thị,
cây cổ thụ có giá trị sinh thái cao
UBND các huyện, thị xã
- Quản lý chất thải công nghiệp và TTCN Sở Công nghiệp và TTCN
- Phát triển công nghệ sạch Sở KHCN&MT
3 Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường
- Hoàn thiện hệ thống và nâng cao năng lực
quản lý nhà nước về môi trường cho các
- Xây dựng quy hoạch môi trường Sở KHCN&MT
- Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường Sở KHCN&MT
4 Sức khỏe môi trường
Trang 16- Kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm Sở Y tế
- Phòng chống dịch bệnh do ô nhiễm môi
trường
Sở Y tế
5 Tăng cường giáo dục đào tạo nâng cao
nhận thức về BVMT cho cộng đồng
- Đưa giáo dục môi trường vào hệ thống giáo
dục phổ thông
Sở Giáo dục và đào tạo
- Tăng cương truyền thông môi trường Sở Giáo dục và đào tạo
6 Chương trình đa ngành
- Kiểm soát phát và quản lý phát xả giao
Sở Văn hóa-Thông tin
- Phát triển du lịch sinh thái Sở Thương mại và Du lịch
7 Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước
trong lĩnh vực BVMT
Sở KHCN&MT phối hợp với
sở KH-ĐT
Nguồn: Tổng hợp từ Chiến lược BVMT tỉnh Bắc Giang đến năm 2010
3.1 Đánh giá các mục tiêu của chiến lược
Qua điều tra, khảo sát thực tế tại các địa phương trong tỉnh và tổng hợp thông tin từ các báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2005-2010 có thể đánh giá rằng mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể của Chiến lược bảo vệ môi trường tình Bắc Giang đến năm 2010 cơ bản đã đạt được
Ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trương cơ bản được hạn chế, không có sự cố môi trường nghiêm trọng xảy ra trên địa bản tỉnh Công tác phòng ngừa ô nhiễm
và suy thoái môi trường được đẩy mạnh; tài nguyên thiên nhiên từng bước được quản lý và sử dụng tiết kiệm, hợp lý Các giá trị sinh thái nhân văn và xã hội được bảo tồn và phát huy Mục tiêu về xử lý chất thải nhằm cải thiện môi trường
cơ bản được thực hiện, số liệu cụ thể sẽ được trình bày trong phần đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, nhiệm vụ mà Chiến lược đã xây dựng
Trang 173.2 Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, nhiệm vụ của Chiến lược
Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 được xây dựng với 6 chương trình và 28 nhiệm vụ như đã đề cập ở phần trên Mỗi chương trình đều được giao cho một cơ quan chủ trì thực thực với các nhiệm vụ cụ thể (theo Quyết định số 12/2001/UB-QĐ ngày 21 tháng 02 năm 2001 của UBND tỉnh Bắc Giang)
3.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện chương trình BVMT nông nghiệp và nông thôn
Bảo vệ môi trường trong nông nghiệp, nông thôn góp phần vào việc phát triển bền vững nền nông nghiệp và nông thôn, hướng vào các vấn đề sau: Cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường nôi thôn; quản lý và sử dụng hợp lý thuốc BVTV; bảo vệ và tăng cường phát triển rừng; bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước; sản xuất và sử dụng rau sạch; phát triển mô hình làng sinh thái Chương trình BVMT nông nghiệp và nông thôn được xây dựng với 9 nhiệm vụ cụ thể, trong đó có 8 nhiệm vụ do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện và 01 nhiệm vụ do Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Khoa học Công nghệ) chủ trì thực hiện Các nhiệm vụ và chỉ tiêu của chiến lược đến năm 2010 và kết quả thực hiện đến năm 2010 của chương trình BVMT nông nghiệp và nông thôn được trình bày tại Bảng 3
Bảng 3 Tổng hợp các chỉ tiêu và kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong
chương trình BVMT trong nông nghiệp và nông thôn Nhiệm vụ và các chỉ tiêu cụ thể Chỉ tiêu Chiến
lược đề ra đến
2010
Kết quả thực hiện đến năm
Trang 18- Tỷ lệ đất trống đòi núi trọc được phủ xanh 100% 100%
- Tỷ lệ đất hoang hóa được phục hồi
- Hình thành các khu bảo tồn thiên nhiên 2 (Tây Yên
Tử và Khe Gỗ)
5 Quản lý môi trường và các làng nghề
6 Quản lý tài nguyên nước và lưu vực
- Tăng khả năng tưới của các hồ chứa 100% 60%
- Xây dựng chiến lược bảo vệ và sử dụng tài
nguyên nước các lưu vực sông với các tỉnh
- Hiệu quả hệ thống tưới tiêu của hệ thống
Trang 19(1054ha)
8 Phát triển mô hình làng sinh thái
- Số làng sinh thái được xây dựng 1 làng/ huyện Có 1 làng sinh
thái tại thôn Tân Văn, xã Tân Dĩnh huyện Lạng Giang trong
cả tỉnh
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Bắc Giang và điều tra, phỏng vấn thực tế
Kết quả thực hiện chương trình bảo vệ môi trường trong nông nghiệp và nông thôn, thuộc Chiến lược BVMT tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 nhìn chung chưa đạt được các mục tiêu đề ra Cụ thể trong số 9 nhiệm vụ với 18 chỉ tiêu chỉ đạt 3 chỉ tiêu với kết quả đạt hoặc cao hơn mục tiêu đề ra trong chiến lược Đó là chỉ tiêu về tỷ lệ số hộ dân ở nông thôn có nước sạch dân; chỉ tiêu về số xã áp dụng phương pháp phòng trừ sâu hại tổng hợp (IPM) và chỉ tiêu về diện tích trồng rau sạch thuộc nhiệm vụ tăng cường sản xuất và sử dụng rau sạch Bên cạnh đó, một số một số nhiệm vụ đưa đưa ra nhưng không có chỉ tiêu thực hiện nên khi đánh giá kết quả thực hiện gặp nhiều khó khăn Ví dụ, nhiệm vụ về quản
lý môi trường làng nghề không đưa ra các chỉ tiêu cụ thể cần thực hiện đến năm
2010 mà chỉ đưa ra mục tiêu là cơ bản giải quyết cơ bản giải quyết dứt điểm các làng nghề gây ô nhiễm nghiêm trọng
1 Cung cấp nước sạch và VSMT nông thôn
Theo chỉ tiêu đề ra trong chiến lược đến năm 2010, tỷ lệ hộ dân ở nông thôn có nước sạch (hợp vệ sinh) là 80% thì kết quả thực hiện năm 2010 cho thấy đạt 83,8%, cao hơn chỉ tiêu đề ra 3,8% Còn lại các chỉ tiêu khác về (i) Tỷ lệ công trình phục vụ công cộng có nước sạch; (ii) Tỷ lệ số hộ có hố xí hợp vệ sinh; (iii) Tỷ lệ số hộ có chuồng trại gia súc được quản lý tốt phân rác, không đạt mục tiêu mà chiến lược đã đề ra (bảng 3)
2 Quản lý hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV)
Trong 3 chỉ triêu trong nội dung quản lý chất bảo vệ thực vật, chỉ có một chỉ tiêu đạt được mục tiêu đề ra là tỷ lệ % các xã áp dụng IPM (100%), trong khi đó mục tiêu về nâng cao tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh hóa chất BVTV có giấy phép lên 100% vào năm 2010 đã không đạt được, kết quả thực hiện chỉ đạt 87,9% và diện tích canh tác ứng dụng quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 chỉ đạt 40%, trong khi chỉ tiêu là 100% (bảng 3)
Trang 203 Sử dụng bền vững tài nguyên đất nông-lâm nghiệp
Nhiệm vụ về sử dụng bền vững tài nguyên đất nông lâm nghiệp gồm có 3 mục tiêu là nâng cao tỷ lệ phủ xanh đất trống đồi núi trọc, đất hoang hóa được phục hồi và độ che phủ rừng tăng lên 43% Thực tế triển khai cho thấy tỷ lệ đất trống đòi núi trọc được phủ xanh đạt mục tiêu đề ra, nhưng độ che phủ rừng không đạt mục tiêu đề ra (36,9 so với 43%) Trong khi đó tỷ lệ đất hoang hóa được phục hồi không có số liệu cơ sở đề đánh giá
4 Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng và đa dạng sinh học
Nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học trong chiến
lược có mục tiêu ngăn chặn việc khai thác động vật hoang dã và hình thành các khu bảo tồn thiên nhiên Kết quả thực hiện cho thấy việc ngăn chặn khai thác động, thực vật hoang dã ở Bắc Giang được thực thi một cách hiệu quả Một số khu bảo tồn thiên nhiên được thành lập Ví dụ, Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên
Tử rộng 16.466 ha thành lập năm 2002; khu bảo tồn thiên nhiên Khe Gỗ có diện tích 7.153 ha năm ở huyện Sơn Động Như vậy mục tiêu thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên ở tỉnh Bắc Giang về cơ bản đã được thực hiện
5 Quản lý môi trường và các làng nghề
Mục tiêu quản lý môi trường các làng nghề về cơ bản chưa thực hiện được,
cụ thể mục tiêu đến năm 2010 các làng nghề gây ô nhiễm nghiêm trọng được xử
lý, tuy nhiên thực tế hiện nay trên địa bàn tỉnh vẫn còn 4 làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng gồm Làng Vân Hà (sản xuất rượu), Phúc Lâm (giết mổ gia súc), Đa Mai (chế biến bún), Hương Vỹ (chế biến bánh đa kế) cần được đầu
tư xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường Hiện nay toàn tỉnh chưa có làng nghề nào xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, nên ô nhiễm làng nghề đang trở thành vấn đề quan tâm của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và người dân sống tại các làng nghề này
6 Quản lý tài nguyên nước và lưu vực
Nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước và lưu vực được xây dựng với 3 mục tiêu chính là (1) Tăng khả năng tưới của các hồ chứa; (2) Xây dựng chiến lược bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước các lưu vực sông với các tỉnh và (3) năng cao hiệu quả hệ thống tưới tiêu của hệ thống thủy lợi Kết quả thực hiện cho thấy mục tiêu thứ 2- Xây dựng chiến lược bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước các lưu vực sông với các tỉnh đã được thực hiện thông qua đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu, trong đó Bắc Giang là 1 trong 6 tỉnh tham gia Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu (2008) và Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Theo Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND ngày 30/6/2005 của UBND tỉnh) Còn 2 chỉ tiêu còn lại không đạt mục tiêu đề ra đó là nâng cao
Trang 21Còn đối với chỉ tiêu nâng cao hiệu quả tưới tiêu, mục tiêu đề ra là 80% nhưng thực tế triển khai chỉ đạt 70% (bảng 3)
7 Tăng cường sản xuất và sử dụng rau sạch
Chỉ tiêu đề ra là đến năm 2010, diện tích sản xuất rau sạch toàn tỉnh lừ 500
ha (7%), tuy nhiên đến năm 2010 thực tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có 1054ha diện tích trồng rau sạch, chiếm 14,8 diện tích trồng rau của cả tỉnh Đây là chỉ tiêu duy nhất thuộc chương trình bảo vệ môi trường nông nghiệp và nông thôn được thực hiện với kết quả cao hơn mục tiêu đề ra
8 Phát triển mô hình làng sinh thái
Đối với mục tiêu đến năm 2010 sẽ xây dựng từ 1-2 mô hình làng sinh thái, thực tế triển khai đến năm 2010 toàn tỉnh chỉ có một mô hình làng sinh thái tại thôn Tân Văn, xã Tân Dĩnh huyện Lạng Giang (báo cáo số 105 của UBND huyện Lạng Giang) Như vậy, các huyện còn lại và thành phố Bắc Giang chưa thực hiện được mục tiêu xây dựng từ 1-2 làng sinh thái như Chiến lược đã đề ra
Đánh giá chung về chương trình BVMT trong nông nghiệp và nông thôn
Các chỉ tiêu không đạt được như Chiến lược đề ra chủ yếu thuộc nhiệm vụ (i) cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; (ii) quản lý hóa chất bảo vệ thực vật (iii) tăng cường bảo vệ vốn rừng và (iv) phát triển mô hình làng sinh thái Đối với nhiệm vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn có 4 chỉ tiêu gồm 1-Tỷ lệ công trình phục vụ công cộng có nước sạch; 2-Tỷ
lệ số hộ dân có nước sạch; 3-Tỷ lệ số hộ có hố xí hợp vệ sinh; 4- Tỷ lệ số hộ có chuồng trại gia súc được quản lý tốt phân rác, thì cả 4 chỉ tiêu đều không đạt yêu cầu đề ra Trong đó đạt kết quả thấp nhất là tỷ lệ công trình phục vụ công cộng
có nước sạch (46,3% so với mục tiêu đề ra là 100%) Diện tích rừng theo mục tiêu đề ra trong Chiến lược đến năm 2010 là 45%, tuy nhiên thực tế đạt 38% (Số liệu của Niên giám thông kê năm 2010 của tỉnh là 36,5%)
Nhìn chung, các chỉ tiêu đề ra trong chiến lược thuộc chương trình bảo vệ môi trường trong nông nghiệp và nông thôn chưa đạt được mục tiêu đề ra nhưng những kết quả đạt được cho thấy nỗ lực thực hiện của cơ quan chủ quản cũng như sự tham gia của các ban, ngành và địa phương Có thể nói việc chưa đạt được các chỉ tiêu đề ra trong chương trình bảo vệ môi trường nông nghiệp và nông thôn phần nào là do các chỉ tiêu mà Chiến lược đề ra tương đối cao và thiếu các nguồn lực cần thiết để thực hiện Bên cạnh đó các chỉ tiêu này đều liên quan đến phát triển nông nghiệp và nông thôn, tuy nhiên do địa hình phức tạp, phân bố rộng nên việc triển khai các hoạt động của chương trình gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là khu vực đồng bào dân tộc ở các vùng núi
Trang 22Một số chỉ tiêu không phù hợp với thực tế sản xuất, ví dụ, chỉ tiêu 100% diện tích canh tác ứng dụng quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) là không phù hợp với thực tế vì chương trình IPM chỉ phù hợp với cây lúa và cây rau, còn đối với cây ăn quả việc áp dụng chương trình này không mang lại hiệu quả cao
dù chỉ tiêu 100% các xã trong tỉnh áp dụng IPM trong sản xuất nông nghiệp mà chiến lược đề ra đã được thực hiện Thay vào đó hiện nay đối với diện tích cây
ăn quả, đặc biệt là cây văn, quy trình VietGap được khuyến khích sử dụng Ví
dụ, tại huyện Lục Ngạn có hơn 8.000ha/18.400ha trồng vải áp dụng quy trình kỹ thuật VietGap Vì vậy, trong Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 cần có những chỉ tiêu gắn với điều kiện của địa phương, các chỉ tiêu phải kèm theo nguồn lực cần thiết để thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 cũng cần xem xét, hài hòa các mục tiêu về trong chương trình phát triển nông thôn mới nhằm đưa các chỉ tiểu về môi trường trong nông nghiệp và nông thôn phù hợp với mục tiêu chương trình quốc gia về phát triển nông thôn mới
3.2.2Đánh giá tình hình thực hiện chương trình quản lý môi trường đô thị và công nghiệp
Chương trình quản lý môi trường đô thị và công nghiệp trong Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 do UBND các huyện, thị xã (nay là thành phố Bắc Giang) chủ trì phối hớp với Sở KHCN&MT (nay là Sở KH&CN; Sở Tài nguyên và Môi trường), Sở Xây dựng và Sở Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp (nay là Sở Công thương) Chương trình này có 6 nhiệm vụ quan trọng cần thực hiện, trong đó gồm có (1) quản lý rác thải đô thị; (2) tiêu thoát và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị; (3) cung cấp nước sạch cho dân cư đô thị; (4) trồng, quản lý và bảo vệ cây xanh đô thị, cây cổ thụ có giá trị sinh thái cao; (5) quản lý chất thải công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; (6) phát triển công nghệ sạch Các mục tiêu cụ thể của các nhiệm vụ đến năm 2010 và thực tế triển khai được tổng hợp tại bảng 4
Bảng 4 Tổng hợp các chỉ tiêu và kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong
Chương trình quản lý môi trường đô thị và công nghiệp
Nhiệm vụ và các mục tiêu/chỉ tiêu Chỉ tiêu
Chiến lược đề ra đến
2010
Kết quả thực hiện đến năm
2010
1 Quản lý rác thải đô thị
- Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý hợp 80% 68,8%
Trang 23vệ sinh
2 Tiêu thoát và xử lý nước thải sinh hoạt ở đô
thị
- Tỷ lệ đường phố thị xã có hệ thống cống thoát 100% 100%
- Tỷ lệ nước thải được xử lý tập trung
4 Cây xanh đô thị
- Diện tích cây xanh trên đầu người 5m2/người 5,8m2/người
ở thành phố Bắc Giang
5 Quản lý chất thải công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp (không kể làng nghề)
- Tỷ lệ xí nghiệp công nghiệp lắp đặt thiết bị xử
lý khí thải đạt tiêu chuẩn
100%
- Tỷ lệ xí nghiệp công nghiệp có trạm xử lý nước
thải đạt tiêu chuẩn môi trường
100%
- Tỷ lệ chất thải rắn, (đặc biệt là chất thải độc
hại), tiếng ồn được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép
- Tỷ lệ % các khu công nghiệp được quy hoạch