1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN lý tài CHÍNH các đề tài NGHIÊN cứu cơ bản DO QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA học và CÔNG NGHỆ QUỐC GIA tài TRỢ

55 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 59,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN DO QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA TÀI TRỢ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN DO QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA TÀI TRỢ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN DO QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA TÀI TRỢ

Trang 1

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ BẢN DO QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA TÀI TRỢ

Trang 2

Quá trình hình thành Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệQuốc gia của Việt Nam tương tự như các Quỹ trên thế giới từ môhình tài chính, nguồn lực tài chính, công cụ quản lý tài chính vàcác qui trình sử dụng hiệu quả Tuy vậy, tùy theo đặc thù kinh tế-

xã hội của mỗi quốc gia mà Việt Nam có những biện pháp và nétriêng trong đầu tư Ngân sách nhà nước cho nghiên cứu khoa học

Vì vậy chương này sẽ tập trung phân tích đánh giá các nội dungcủa công tác quản lý tài chính trong nghiên cứu cơ bản do QuỹPhát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia tài trợ theo theo dòngthời gian từ quá trình hình thành đến thực trạng các công cụ quản

lý tài chính đã sử dụng trong thời gian qua

- Khái quát về Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia

- Nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Quỹ Nafosted

Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (Tên giaodịch quốc tế là National Foundation for Science andTechnology Development, viết tắt là NAFOSTED) được thànhlập theo Nghị định số 122/2003/NĐ-CP của Chính phủ và chínhthức đi vào hoạt động từ tháng 3/2008 Ngày 3/4/2014, Chínhphủ ban hành Nghị định số 23/2014/NĐ-CP thay thế cho Nghịđịnh số 122/2003/NĐ-CP ngày 22/10/2003 quy định điều lệ tổ

Trang 3

chức và hoạt động của Quỹ Quỹ hoạt động không vì mục đíchlợi nhuận, có chức năng tài trợ, cho vay để thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân đề xuất.

Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ bao gồm: Hội đồng quản

lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ và Ban kiểm soát Quỹ Quỹthành lập các Hội đồng khoa học để tư vấn cho Quỹ trong việcđánh giá xét chọn, đánh giá nghiệm thu các đề tài do Quỹ tài trợ

và tư vấn về các vấn đề định hướng nghiên cứu, nâng cao chấtlượng nghiên cứu, đổi mới cơ chế quản lý, các vấn đề về xâydựng và phát triển Quỹ

Hội đồng quản lý: Hội đồng quản lý Quỹ là Cơ quan ra

quyết định về phương hướng và kế hoạch hoạt động của Quỹ,phê duyệt các báo cáo liên quan đến hoạt động của Quỹ và banhành theo thẩm quyền các quy định cần thiết của Quỹ Thànhviên của Hội đồng quản lý Quỹ là các nhà khoa học, nhà quản lýhoạt động kiêm nhiệm theo nhiệm kỳ 05 năm Theo quy định tạiNghị định 23/NĐ-CP về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ,Hội đồng quản Quỹ lý gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủyviên Hội đồng có 7 hoặc 9 thành viên là các nhà khoa học, nhàquản lý, đại diện doanh nghiệp có uy tín, có trình độ, hoạt độngtheo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo nhiệm kỳ 5năm.Tuy nhiên, trong thực tế tại nhiệm kỳ I (2008-2013) Hội

Trang 4

đồng quản lý của Quỹ gồm 7 thành viên do Thứ trưởng Bộ Khoahọc và Công nghệ Lê Đình Tiến làm chủ tịch và nhiệm kỳ II(2014-2019) Hội đồng gồm 6 thành viên, do Thứ trưởng BộKhoa học và Công nghệ Trần Quốc Khánh làm Chủ tịch.

Cơ quan điều hành Quỹ: Cơ quan điều hành Quỹ là đơn vị

chuyên trách, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN và hoạtđộng của Quỹ theo các quyết định và chỉ đạo của Hội đồng quản

lý Quỹ Cơ quan điều hành Quỹ gồm Giám đốc Quỹ, các phóGiám đốc Quỹ, Các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ và các vănphòng đại diện Cơ quan điều hành Quỹ cũng thực hiện việcnghiên cứu, đề xuất chính sách, cơ chế hoạt động và kế hoạchphát triển của Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ quyết định Đểđáp ứng nhu cầu công việc, số lượng cán bộ Quỹ tăng lên theotừng năm (hình 1) Đến cuối năm 2016, Cơ quan điều hành Quỹhiện có 46cán bộ trong đó có 3 tiến sỹ, 3 nghiên cứu sinh, 9 thạc

sỹ và 31cán bộ có trình độ đại học Lãnh đạo của Cơ quan điềuhành Quỹ gồm 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc

Ban kiểm soát của Quỹ: Ban kiểm soát của Quỹ có nhiệm

vụ kiểm tra và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về tình hình thựchiện Điều lệ của Quỹ, các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;xem xét, trình cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại của các tổchức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Quỹ Ban Kiểm soát

Trang 5

Quỹ có từ 3 đến 5 thành viên, gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban vàcác thành viên do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm.Thành viên Ban kiểm soát Quỹ không được là vợ hoặc chồng, bố,

mẹ, con, anh, chị, em ruột của các thành viên Hội đồng quản lýQuỹ, Giám đốc Quỹ, Phó giám đốc Quỹ Thành viên Ban kiểmsoát Quỹ phải là những người có trình độ chuyên môn, am hiểu vềcác lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân hàng và pháp luật, hoạt độngkiêm nhiệm theo nhiệm kỳ 05 năm Ban kiểm soát Quỹ hoạt độngđộc lập theo chương trình đã được Hội đồng quản lý Quỹ thôngqua Đến tháng 1/2013, Hội đồng quản lý Quỹ đã ký Quyết địnhthành lập Ban kiểm soát gồm 3 thành viên, trong đó trưởng bankiểm soát là Lãnh đạo Vụ Pháp chế bộ, 02 thành viên là cán bộthuộc Vụ kế hoạch - Tổng hợp và Thanh tra Bộ

Hội đồng khoa học: Việc đánh giá chất lượng của các đề tài

NCCB do Quỹ tài trợ được thực hiện thông qua các Hội đồngKhoa học ngành Các Hội đồng khoa học được phân chia theo cáclĩnh vực tài trợ và hoạt động theo nhiệm kỳ (3 năm giai đoạn2009-2015 và 2 năm giai đoạn sau 2015) Thành viên của Hộiđồng khoa học là các nhà khoa học có thành tích nghiên cứu xuấtsắc, có uy tín, được lựa chọn từ các trường đại học và viện nghiêncứu trên cả nước Bên cạnh việc tư vấn đánh giá chất lượngnghiên cứu, các Hội đồng khoa học ngành còn đóng vai trò quan

Trang 6

trọng trong việc đưa ra các định hướng ưu tiên tài trợ của ngànhcũng như đóng góp vào việc xây dựng và hoàn thiện các cơ chế,quy định tài trợ của Quỹ.

Hiện nay, Quỹ có 8 Hội đồng khoa học trong Khoa học tựnhiên (Toán học; Khoa học thông tin và máy tính; Vật lý; Hóahọc; Các khoa học về Trái đất và môi trường; Cơ học; Sinh họcnông nghiệp và Y sinh dược học) và 7 Hội đồng khoa học trongKhoa học xã hội và nhân văn (Triết học, xã hội học, chính trị học;Kinh tế học; Luật học; Sử học, khảo cổ học, dân tộc học; Tâm lýhọc, giáo dục học; Văn học, ngôn ngữ học; Văn hóa học, nghiêncứu nghệ thuật, báo chí, truyền thông) Ngoài ra, đối với các đềtài liên ngành, đề tài phát triển công nghệ, Quỹ sẽ thành lập cácHội đồng khoa học riêng, có chuyên môn phù hợp, để đánh giá

Với cơ cấu tổ chức nêu trên của Quỹ tạo nên một bộ máyhoàn chỉnh, có thể chủ động xây dựng cơ chế và tổ chức, thựchiện các hoạt động tài trợ, hỗ trợ một cách đầy đủ và hiệu quảtheo chức năng nhiệm vụ được giao

- Đặc điểm về hoạt động tài trợ của Quỹ :

Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia hiệnnay tài trợ cho các đề tài NCCB, định hướng ứng dụng chocác nhà khoa học giảng dạy tại các trường Đại học hàng đầu

Trang 7

và các nhà khoa học ở các Viện nghiên cứu trên khắp cả nước

…và thiết lập quan hệ ngoại giao đồng tài trợ các đề tài songphương với các Quỹ của Vương Quốc Bỉ, Đức, Nauy, Anh vàmột số Quỹ khác trên thế giới

Quỹ chính thức đi vào hoạt động từ tháng 2/2008 và bắt đầuhoạt động tài trợ từ tháng 11/2009 Giai đoạn 2008-2014, Quỹtừng bước triển khai các chương trình tài trợ, hỗ trợ các chươngtrình nghiên cứu Hoạt động tài trợ các chương trình nghiên cứucủa Quỹ bao gồm chương trình tài trợ nghiên cứu cơ bản (NCCB)trong khoa học tự nhiên (KHTN - 2009), tài trợ NCCB trong khoahọc xã hội và nhân văn (KHXH&NV - 2010, cấp kinh phí triểnkhai các đề tài nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng do BộKHCN phê duyệt Hoạt động hỗ trợ các hoạt động nghiên cứukhoa học bao gồm:

Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;

Tham dự và trình bày báo cáo khoa học tại hội nghị, hộithảo khoa học quốc tế tổ chức ở nước ngoài;

Thực tập, hợp tác nghiên cứu ngắn hạn tại các tổ chức khoahọc, phòng thí nghiệm ở nước ngoài;

Công bố công trình khoa học

Nghiên cứu sau tiến sĩ

Trang 8

Nâng cao chất lượng, chuẩn mực của tạp chí khoa học côngnghệ

Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nướcngoài đối với sáng chế và giống cây trồng

Hỗ trợ NKH trẻ tài năng được sử dụng phòng thí nghiệmtrọng điểm quốc gia và các phòng thí nghiệm khác

Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắctrong việc thực hiện nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng,hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ do Quỹ tàitrợ, hỗ trợ

Mặc dù chương trình tài trợ, hỗ trợ của Quỹ là khá rộng:trong lĩnh vực tài trợ gồm nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ; về đối tượng tài trợ gồm nhà khoa học, tổ chức KH&CN vàdoanh nghiệp; về loại hình hỗ trợ gồm tài trợ và hỗ trợ tín dụng.Tuy nhiên, do nguồn kinh phí còn hạn chế, hoạt động tài trợ, hỗtrợ của Quỹ tập trung chủ yếu vào chương trình nghiên cứu cơbản và các chương trình Chính phủ giao thực hiện (chủ yếu lànghiên cứu khoa học), đối tượng tài trợ chính là nhà khoa học, tổchức KH&CN

- Thực trạng quản lý tài chính các đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ Nafosted tài trợ thời gian qua

- Công tác kế hoach

Trang 9

Hằng năm căn cứ nhu cầu kinh phí và nhu cầu tài trợ chocác nhiệm vụ khoa học, Quỹ lập dự toán nguồn thu và dự kiến chitrình Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ phê duyệt Bộ khoahọc và công nghệ tổng hợp dự toán chung cho ngành, chuyển Bộtài chính tổng hợp vào dự toán Ngân sách nhà nước Theo điều lệhoạt động của Quỹ, Quỹ có kinh phí năm đầu khi thành lập là 200

tỷ đồng từ ngân sách sự nghiệp khoa học và được cấp bổ sunghàng năm theo dự toán phê duyệt, Quỹ được phép chuyển kinhphí dư ngân sách cấp trong năm tài chính sang năm kế tiếp Trên

cơ sở nguồn kinh phí bổ sung hàng năm Quỹ chủ động tổ chức tàitrợ, hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo kế hoạch Vớinguồn kinh phí được bổ sung tại Kho bạc, Quỹ có thể thực hiệncấp phát kinh phí cho các nhiệm vụ KH&CN ngay sau khi được

đề xuất và hoàn thành thủ tục đánh giá, xét chọn, nghiệm thu cácnhiệm vụ theo quy định Cơ chế này giúp rút ngắn tối thiểu thờigian từ khi đề xuất ý tưởng đến khi thực hiện các nghiên cứu, tăngtính thời sự của vấn đề nghiên cứu; giúp tăng giá trị của kết quảnghiên cứu cũng như hiệu quả đầu tư

Kế hoạch tài chính được xây dựng dựa trên hoạt động :+ Xây dựng định hướng chiến lược cho hoạt động tài trợgiai đoạn 5 năm (ví dụ 2011 - 2015, 2016 - 2020), xác định khungphân bổ kinh phí cho các chương trình, nguyên tắc điều chuyển

Trang 10

kinh phí giữa các chương trình, giữa các lĩnh vực trong cùng mộtchương trình trong thực tế

+ Xây dựng kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm:theo các hướng dẫn/thông tư theo quy định của Nhà nước như :Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ vềQuy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch tài chính

- ngân sách nhà nước 3 năm, Thông tư 69/2017/TT-BTC về hướngdẫn lập kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch tài chính - ngân sáchnhà nước 3 năm…

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết cho từng năm, từ đóxây dựng dự toán cho từng hoạt động (theo các định mức đã đượcban hành), từ đó tổng hợp thành kế hoạch tài chính năm Kếhoạch tài chính năm bao gồm:

Chi thường xuyên: bao gồm chi lương và các khoản liênquan đến lương, chi đánh giá xét chọn, thẩm định, định kỳ,nghiệm thu, hội đồng quản lý, ban kiểm soát, các mục chi phục vụhoạt động của cơ quan điều hành

Chi tài trợ, hỗ trợ: bao gồm kinh phí tài trợ (nghiên cứu cơbản, ứng dụng), hỗ trợ nâng cao năng lực, cho vay, chương trìnhQuốc sử… Tỷ trọng của kế hoạch kinh phí từ năm 2010-2015

Trang 11

của các đề tài nghiên cứu cơ bản chiếm 75% nguồn kinh phí chocác chương trình tài trợ của Quỹ.

- Thẩm định tài chính và lập dự toán đối với các đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ.

Thẩm định tài chính đối với các đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ

Sau khi các đề tài có quyết định phê duyệt danh mục , Quỹtiến hành thẩm định tài chính đối với các đề tài NCCB Đối vớiquá trình thẩm định tài chính, Hội đồng ngành/liên ngành sẽ cho ýkiến về tính cần thiết và sự phù hợp của các nội dung trong đề tàivới kinh phí đề xuất Sau đó dựa trên kiến nghị của Hội đồngngành/liên ngành, CQĐH Quỹ thành lập Tổ thẩm định kinh phígồm có lãnh đạo, các thư ký phụ trách và đại diện nhà khoa học

để thẩm định kinh phí cho các đề tài NCCB Kinh phí của các đềtài NCCB phụ thuộc vào + Số lượng sản phẩm đăng ký đầu ra của

đề tài và thành tích của nhóm nghiên cứu.+ Thẩm định các hoạtđộng triển khai của Đề tài dựa trên các thông tư và các văn bản tàichính hiện hành như thông tư 55 quy định về công lao động khoahọc và các hoạt động hội nghị/hội thảo, thông tư 27 quy định vềchế độ khoán chi, thông tư 58 quy định về định mức trong điều trakhảo sát, thông tư 97 quy định về chế độ công tác phí của đềtài… Sản phẩm tối thiểu của 1 đề tài NCCB trong KHXH&NV là

Trang 12

2 bài báo quốc gia và 1 bài báo quốc tế uy tín hoặc 2 bài báo quốc

tế uy tín Kinh phí đề xuất của các chủ nhiệm đề tài từ 600-1,4 tỷgồm công lao động, các hoạt động triển khai của đề tài, kinh phígián tiếp cho tổ chức chủ trì (5% kinh phí của đề tài) Sau quátrình thẩm định kinh phí, kinh phí trung bình cho các đề tàiNCCB do Quỹ Nafosted tài trợ khoảng 700-800 triệu/ đề tài gồm

cả kinh phí gián tiếp cho tổ chức chủ trì Sở dĩ có sự chênh lệchkinh phí giữa đề xuất của chủ nhiệm đề tài và phê duyệt kinh phícủa Quỹ do các chủ nhiệm đề tài đề xuất một số hoạt động trongquá trình thực hiện đề tài không thuộc nội dung chi ví dụ như muamáy tính xách tay, đi thực tập hợp tác nghiên cứu với nước ngoài,chi phí công bố, hội thảo quốc tế để mời các chuyên gia nướcngoài đến trao đổi tại Việt Nam… Các hoạt động này sẽ được hỗtrợ tại chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực liên quan đến đề tàinghiên cứu cơ bản Đối với các đề tài ký hợp đồng trước năm

2015, 100% các đề tài thực hiện theo chế độ khoán chị từng phần,đối với các đề tài thực hiện từ năm 2016, trong tổng số đề tài

có đề tài thực hiện khoán chi toàn phần, chiếm … trong tổng sốcác đề tài Hiện nay Quỹ đang trong quá trình ký hợp đồng đốivới các đề tài nộp đánh giá xét chọn trong năm 2016

Lập dự toán đối với các đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ

Trang 13

- Trên cơ sở tham khảo, học tập kinh nghiệm của các Quỹkhoa học trên thế giới, với yêu cầu kết quả NCCB do Quỹ tài trợphải được công bố trên các tạp chí có uy tín (ít nhất 02 bài báotrên tạp chí quốc tế uy tín và 01 bài công bố trên tạp chí quốc gia

uy tín đối với NCCB trong KHTN; 02 bài báo công bố trên tạpchí khoa học chuyên ngành quốc gia uy tín và 01 bài báo công bốtrên tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế uy tín hoặc 02tạp chíquốc tế uy tín đối với NCCB trong KHXH&NV) Do đã xác địnhđược số lượng sản phẩm đầu ra nên năm 2008 được sự ủng hộ của

Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, các đề tài nghiên cứu

cơ bản do Quỹ tài trợ đã được áp dụng thí điểm phương thức lập

dự toán kinh phí tại Quyết định số 14/2008/QĐ-BKHCN ngày 22/12/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ theo hướng khoán chi

đến sản phẩm cuối cùng và đến năm 2015 thì quy định về khoánchi đến sản phẩm cuối cùng được cụ thể hóa trong Thông tư55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.Trên cơ sở dự toán mà chủ nhiệm

đề tài đã lập, Quỹ sẽ phê duyệt dự toán Theo đó, hạng mục dựtoán của đề tài bao gồm:

+ Chi phí trực tiếp: gồm công lao động; chi mua nguyên,nhiên, vật liệu; mua sắm dụng cụ, thiết bị (không quá 30 triệuđồng); chi phí đi lại, công tác phí; Chi trả thuê ngoài (thuê thiết bịnghiên cứu, phân tích mẫu, thuê tư vấn, điều tra, thu thập dữ liệu,

Trang 14

dịch thuật, in ấn); Chi phí trực tiếp khác (tọa đàm, hội thảo khoahọc của đề tài, đón đoàn vào, thuê chuyên gia nước ngoài, mua tàiliệu, dữ liệu)

+ Chi phí gián tiếp: gồm hỗ trợ tổ chức chủ trì đề tài thựchiện trách nhiệm quản lý đề tài theo quy định của Quỹ

Như vậy, về cơ bản các hạng mục chi của đề tài NCCBgiống đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp Bộ,Nhà nước, tuy nhiên có một số khác biệt như sau:

+ Công lao động cho nhà khoa học dựa trên mứclương/tháng làm việc quy đổi (tính theo hệ số chất xám) thay vìtính theo chuyên đề khoa học, cụ thể công lao động khoa họcđược xác định dựa trên trình độ, năng lực chuyên môn và khốilượng, trách nhiệm tham gia thực hiện đề tài của từng cán bộnghiên cứu

- Tiền công nhà khoa học thực hiện đề tài

theo Thông tư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN

Đơn vị: VN đồng

Chức danh đề tài Hệ số

chức

Hệ số chất

Mức lương

Thành tiền

Trang 15

danh xám tối thiểu

Chủ nhiệm đề tài

6,92 2,5 1.210.000 21.029.80

0Thành viên nghiên

cứu chủ chốt; thư

ký KH

5,42 2,0 1.210.000 13.043.80

0

Nghiên cứu sinh 3,66 1,5 1.210.000 6.642.900

Kỹ thuật viên, nhân

viên hỗ trợ khác 2,86 1,2 1.210.000 4.259.200

- Tổ chức triển khai

Đến nay, Quỹ đã phê duyệt tổng số hồ sơ đề tài nghiên cứu

cơ bản (NCCB) trong khoa học tự nhiên (KHTN) từ khoảng 100viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức khoa học trên cả nước.Trong đó, số lượng đề tài được đề nghị và phê duyệt tài trợ là1.642 với trên 6.000 nhà khoa học tham gia các nhóm nghiên cứuvới các lĩnh vực tài trợ bao gồm: Toán học, Khoa học Thông tin

và máy tính, Vật lý, Hóa học, Khoa học Trái đất và môi trường,

Trang 16

Sinh học và các khoa học tự nhiên khác; Khoa học kỹ thuật vàcông nghệ; Khoa học y, dược; Khoa học nông nghiệp.

Tổng kinh phí tài trợ theo hợp đồng đã ký là 937.534 tỷđồng

- Tình hình đăng ký và tài trợ đề tài

Nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên và kỹ thuật

Số hồ

sơ hợplệ

Phêduyệt tàitrợ

Kýhợpđồng

Tổng kinh phítài trợ (triệuđồng)

Năm

242(62%) 237 170.169Năm

218(57%) 217 156.713

Trang 17

230(45%) 228 179.454Năm

244(47%) 241 188.938Tổng

(Nguồn: Quỹ NAFOSTED ) Quỹ tài trợ thực hiện nhiệm vụ NCCB trong khoa học xã hội và nhân văn Quỹ bắt đầu triển khai chương trình tài trợ NCCB trong khoa học xã hội và nhân văn

năm 2010.

Các lĩnh vực tài trợ bao gồm: Triết học, Tôn giáo học, Xãhội học, Chính trị học, Kinh tế học, Luật học, Sử học, Khảo cổhọc, Dân tộc học, Khu vực học, Quốc tế học, Tâm lý học, Giáodục học, Văn học, Ngôn ngữ học, Văn hóa học, Nghiên cứu nghệthuật, Báo chí, Truyền thông, Địa lý kinh tế và xã hội

Đến nay, Quỹ đã tiếp nhận 589 hồ sơ đề tài và trong đó 281

đề tài được đề nghị tài trợ với trên 1.000 nhà khoa học được hỗtrợ thực hiện nghiên cứu Tổng kinh phí tài trợ theo hợp đồng đã

ký là 207 tỷ đồng

- Thống kê tình hình đăng ký và tài trợ đề tài

Trang 18

Nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội và nhân văn

Hồ sơ được tài trợ

% tỷ lệ trên số

hồ sơ hợp lệ

đc tài trợ

Ký hợp đồng

Tổng kinh phí tài trợ (triệu đồng)

64,86%

72

52.838Năm

Trang 19

Việc cấp kinh phí theo hợp đồng khoa học được ký giữaQuỹ (Bên A) và tổ chức chủ trì và chủ nhiệm đề tài (Bên B) theocác đợt như sau:

Cấp kinh phí đợt 1: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp

đồng có hiệu lực, Bên A cấp 50% giá trị hợp đồng (đối với đề tàithực hiện 2 năm);

Cấp kinh phí đợt 2:Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết

quả đánh giá Báo cáo giữa kỳ tình hình thực hiện đề tài năm thứnhất, Bên A xem xét để quyết định cấp tiếp 45% giá trị hợp đồng đểBên B thực hiện hợp đồng năm thứ hai

Cấp kinh phí đợt 3:Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có

kết quả đánh giá Báo cáo giữa kỳ tình hình thực hiện đề tài nămthứ hai, Bên A xem xét để quyết định cấp tiếp 5% giá trị hợp đồng

để Bên B thực hiện hợp đồng

Quỹ sẽ tổ chức đánh giá tiến độ và tình hình thực hiện đề tàigiữa các đợt cấp kinh phí Chủ nhiêm Đề tài sẽ nộp báo cáo tiến

độ, báo cáo sử dụng kinh phí kèm theo các sản phẩm, các chứng

từ liên quan tới Quỹ để tiến hành đánh giá giữa kỳ Với các đề tàihoàn thành các sản phẩm theo cam kết trong hợp đồng và kinh phí

sử dụng hợp lý trên 50% sẽ được cấp tiếp kinh phí đợt 2.Trongtrường hợp đề tài chậm tiến độ hoặc không có khả năng hoànthành, Hội đồng khoa học và Quỹ sẽ xem xét dừng hoặc không

Trang 20

cấp tiếp kinh phí thực hiện đề tài, tránh gây lãng phí tiền ngânsách Quỹ sẽ tổ chức đánh giá giữa các đợt cấp kinh phí.

Khi hết thời gian thực hiện hợp đồng, các đề tài sẽ nộp sảnphẩm và báo cáo sử dụng kinh phí đến Quỹ để tổ chức nghiệm thu.Với các đề tài nghiệm thu có kết quả “Đạt”, thư ký ngành sẽ làmQuyết định, Biên bản thanh lý và các thủ tục để chuyển kế toánthanh quyết toán nốt số kinh phí cấp đợt 3 Với các đề tài có kết quả

“ Không đạt”, CQĐH Quỹ sẽ tiến hành lập biên bản 3 bên và xácnhận khối lượng công việc và phương án xử lý tài chính đối với các

đề tài này

Quỹ đã tổ chức đánh giá kết quả 618 đề tài(trong đó có 514

đề tài nghiệm thu đạt, 104 đề tài nghiệm thu không đạt) Số bàibáo công bố trên tạp chí thuộc danh mục ISI được Hội đồng khoahọc công nhận là kết quả của đề tài là 2126 công trình (trung bình3,44 bài báo ISI trên một đề tài) Quỹ đã đánh giá kết quả 101 đềtài (trong đó có 93 đề tài nghiệm thu đạt, 1 đề tài nghiệm thukhông đạt, 7 đề tài đề nghị gia hạn) với 33 bài báo trên tạp chíquốc tế, 379 bài báo trên tạp chí quốc gia được Hội đồng khoahọc công nhận là sản phẩm của đề tài

- Kết quả thực hiện các đề tài

Năm tài trợ đề tài Tổng số

Trang 22

Đối với các đề tài nghiên cứu cơ bản phê duyệt đến năm

2014, việc sử dụng kinh phí đề tài đượcthực hiện theo thông tư sốThông tư số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 4/10/2006 hướngdẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và côngnghệ sử dụng ngân sách Nhà Nước và hợp đồng nghiên cứu khoahọc và công nghệ đã ký với Quỹ phát triển khoa học và công ghệquốc gia Chi phí công lao động được thực hiện theo Quyết định

số 14/2008/QĐ-BKHCN ngày 22/12/2008 về việc áp dụng thíđiểm phương thức lập dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu cơ bản

do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ

Theo quy định tại Thông tư số BKHCN ngày 4/10/2006, Chủ nhiệm đề tài thống nhất bằng vănbản với Lãnh đạo tổ chức chủ trì về phương án chi tiêu kinh phí

93/2006/TTLT-BTC-đề tài để làm căn cứ sử dụng kinh phí.Trong phạm vi tổng dự toánkinh phí được giao khoán, chủ nhiệm đề tài được quyết định chicao hơn hay thấp hơn định mức của Nhà nước, được quyền điềuchỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi theo yêu cầu củacông việc nghiên cứu Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế triển khai

đề tài, chủ nhiệm có thể bổ sung thành viên tham gia nghiên cứu

và chi trả công lao động trong phạm vi dự toán kinh phí đã đượcphê duyệt

Trang 23

Đối với các nội dung không được giao khoán: Chủ nhiệm

đề tài thực hiện quản lý và chi tiêu theo các quy định hiện hànhcủa Nhà nước và trong phạm vi dự toán được phê duyệt Trongtrường hợp cần thiết phải điều chỉnh dự toán kinh phí giữa cácnội dung chi thì chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến của Quỹ

Đối với việc mua sắm thiết bị, vật tư, hoá chất thuộc các đềtài do Quỹ tài trợ được thực hiện theo Luật Đấu thầu và các vănbản hướng dẫn của Nhà nước, cụ thể như sau:

- Theo quy định tại khoản 2, Điều 55 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc hướng dẫn thi hành Luật đấuthầu, những gói thầu mua sắm thiết bị, vật tư, hoá chất có giá trị

từ 100 triệu đông trở lên, Tổ chức chủ trì trình Quỹ phát triểnkhoa học và công nghệ quốc gia phê duyệt kế hoạch đấu thầu

- Gói thầu có giá trị dưới 100 triệu đồng, tổ chức chủ trìthực hiện mua sắm theo quy định tại điểm 8, mục III, phần IIThông tư 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007, các mục 1,2 Thông

tư 131/2007/TT-BTC ngày 5/11/2007 hướng dẫn thực hiện đấuthầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của

cơ quan bằng nguồn vốn Nhà nước

Đối với chi hội thảo trong nước, công tác phí trong và ngoàinước phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và các hoạt động hỗ trợ

Trang 24

nâng cao năng lực liên quan đến đề tài NCCB, Quỹ áp dụng theocác thông tư 01/2010/TT-BTC và thông tư 102/2012/TT-BTC…với mức xây dựng dự toán chi thù lao tối đa

Đối với hoạt động điều tra, khảo sát Quỹ áp dụng các địnhmức theo quy định của nhà nước với mức kinh phí tối đa khoảng

+ Đề tài có sự điều chỉnh thay đổi dự toán như danh mục vật

tư, hóa chất, thành viên tham gia nghiên cứu, dự toán kinh phí đềuphải có ý kiến thống nhất hoặc phê duyệt của cơ quan có thẩmquyền nên công tác thẩm định, phê duyệt tại Quỹ mất nhiều thờigian trong khi đó nội dung và cơ bản là sản phẩm đề tài khôngthay đổi

+ Theo cơ chế Quỹ, kinh phí đề tài NCCB được Quỹ quyếttoán hàng năm theo biên bản kiểm tra định kỳ dựa vào khối lượng

Trang 25

công việc đề tài đã hoàn thành trong từng năm, xác nhận kinh phíquyết toán với tổ chức chủ trì đề tài Việc này gây mất thời gian vàchi phí hoạt động của Quỹ do số lượng đề tài tài trợ lớn (hơn 1.000

đề tài), nằm rải rác ở các tỉnh thành trên toàn quốc

Vì vậy để có thể xây dựng được đội ngũ khoa học mạnh,nâng cao chất lượng nghiên cứu, tiết kiệm chi cho ngân sách nhànước cần có sự thay đổi như quyết toán kinh phí đề tài sau khinghiệm thu và thực hiện hình thức khoán đến sản phẩm cuốicùng

- Quyết toán kinh phí

Quỹ có quy định cụ thể đối với các chứng từ phục vụ choviệc thanh quyết toán kinh phí và hướng dẫn cho các chủ nhiệm

đề tài qua các đợt tuyên truyền và xác nhận sử dụng kinh phí

Đối với công lao động khoa học, CNĐT cần có hợp đồngthuê hoặc giao khoán chuyên môn, phiếu chi hoặc UNC chuyểntiền vào tài khoản của bên nhận

Đối với nguyên vật liệu, thiết bị và dịch vụ thuê ngoài cần

có hợp đồng thuê khoán, biên bản nghiệm thu sản phẩm hoặc kếtquả phân tích, báo cáo kết quả đo đạc, điều tra khảo sát, UNC,giấy nộp thuế TNCN (nếu có), phiếu điều tra, bảng hỏi, danh sáchthông tin người được điều tra và số tiền đã nhận

Trang 26

Đối với việc thuê chuyên gia hoặc tổ chức hội thảo, công tácphí cần có quyết định cử đi công tác, dự toán, quyết toán chi đoànvào, vé máy bay, hóa đơn tài chính liên quan

Chứng từ quyết toán là báo cáo xác định kinh phí tiết kiệm,

có chữ ký của kế toán trưởng, chủ nhiệm nhiệm vụ, chữ ký và

đóng dấu của thủ trưởng tổ chức chủ trì

Về tiến độ thanh quyết toán phụ thuộc vào tiến độ cấp kinhphí từ Bộ tài chính, tiến độ và chất lượng của đề tàivà sự hợp lýcủa bộ chứng từ mà các đề tài cung cấp Tổ chức chủ trì có tráchnhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí và gửi báo cáoquyết toán kinh phí đề tài cho Quỹ theo quy định của Nhà nước

201

Trang 27

và kỹ thuật và 02 đề tài NCCB trong khoa học xã hội và nhân vănxếp loại “Không đạt” Đối với các đề tài“không Đạt” Quỹ sẽ thu

Ngày đăng: 20/08/2019, 11:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w