THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Trang 1THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Trang 2- Khái quát về khảo sát thực trạng
Để khảo sát thực trạng quản lý đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận LongBiên, thành phố Hà Nội, tác giả tiến hành nghiên cứu khảo sát
cụ thể như sau:
- Mục tiêu khảo sát
- Nhằm khảo sát làm rõ thực trạng quản lý hoạt độngđánh giá kết quả học tập của học sinh, tìm hiểu nguyên nhâncủa thực trạng trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lýđánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường Tiểu họctrên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội đạt hiệu quả
- Cùng với cơ sở lý luận trình bày trong Chương 1, nhữngkết luận rút ra từ quá trình nghiên cứu khảo sát thực trạng ởChương 2 là cơ sở thực tiễn xây dựng các biện pháp quản lýđánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường Tiểu họctrên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội
- Nội dung khảo sát
Đề tài tập trung khảo sát những nội dung cụ thể sau:
Trang 3Phân tích các văn bản quản lý của nhà trường, những vănbản liên quan đến công việc của nhà trường nói chung và quản
lý đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường Tiểuhọc trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội nói riêng.Khảo sát các ý kiến của các cấp quản lý, của HT và GV cáctrường TH trên địa bàn quận Long Biên để đánh giá những việc
đã làm được, chưa làm được Tìm hiểu những tồn tại, bất cậptrong quản lý đánh giá kết quả học tập của học sinh Vậndụng các nội dung lý thuyết đã trình bày ở Chương 1 về côngtác QLGD nói chung và quản lý đánh giá kết quả học tập củahọc sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Long Biên,thành phố Hà Nội nói riêng để tiến hành xây dựng các biệnpháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý đánh giá kết quả họctập của học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn quậnLong Biên, thành phố Hà Nội
- Đối tượng và địa bàn khảo sát
Đề tài tiến hành khảo sát tại 5 trường Tiểu học , bao gồmHiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và giáoviên Số liệu được thể hiện trong bảng sau:
Trang 4t trưởn
g
hiệu trưởng
trưởng chuyên môn
Để khảo sát thực trạng quản lý đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Long
Trang 5Biên, thành phố Hà Nội, tác giả đề tài tiến hành xây dựng mẫuphiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL, Tổ trưởng chuyênmôn và giáo viên các trường TH quận Long Biên (Mẫu phiếutại Phụ lục).
Cách quy ước điểm số cho bảng hỏi: Mỗi item đều có cáclựa chọn và được quy ước bằng các mức điểm khác nhau:
Chuẩn cho điểm:
Không ảnh
hưởng Phân vân Ảnh hưởng Rất ảnh hưởng
Không hiệu quả Ít hiệu quả Hiệu quả Rất hiệu quả
Cách đánh giá:
Việc xử lý kết quả các phiếu trưng cầu dựa vào phươngpháp toán thống kê định lượng kết quả nghiên cứu Đề tài sửdụng hai phương pháp đánh giá là: định lượng theo tỷ lệ % vàphương pháp cho điểm Cụ thể:
Trang 6Chuẩn đánh giá (theo điểm):
Câu hỏi 4 mức độ trả lời, đánh giá theo các mức sau:
- Mức 1: Tốt (Rất ảnh hưởng; Rất hiệu quả; Tốt):
3,20 X 4,00
- Mức 2: Khá (Ảnh hưởng; Hiệu quả; Khá): 2,50 X 3,19
- Mức 3: Trung bình (Phân vân; Ít hiệu quả; Trung bình):
độ trung bình của hiện tượng, đồng thời so sánh hai (haynhiều) tổng thể hiện tượng nghiên cứu cùng loại, không cócùng quy mô
Trang 7Sử dụng công thức tính điểm trung bình:
i i
i n
X K X
Ki: Số người tham gia đánh giá ở mức độ Xi
n: Số người tham gia đánh giá
- Thời gian khảo sát
Đề tài được tiến hành trong thời gian từ tháng 1 đếntháng 3 năm 2018
- Cách thức tổ chức khảo sát
- Xem xét các văn bản chỉ đạo, các báo cáo tổng kết, hồ
sơ lưu trữ về hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh
ở các trường Tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT-Bộ GDĐT
Để tiến hành thu thập, xử lý thông tin ; khảo sát ý kiến
theo phiếu khảo sát với 12 câu hỏi (phụ lục 1) Tiến hành điều
tra, khảo sát, thu thập ý kiến phản hồi qua phiếu hỏi với sựtham gia của CB, GV
Trang 8- Gặp gỡ, trao đổi ý kiến với một số CBQL, chuyên gia
am hiểu các lĩnh vực quản lý hoạt động đánh giá kết quả họctập của học sinh ở các trường Tiểu học theo Thông tư22/2016/TT-Bộ GDĐT nhằm làm rõ hơn các ý kiến phản hồiqua phiếu hỏi và nhận xét rút ra từ kết quả phân tích tài liệu;quan sát, suy ngẫm, đúc rút kinh nghiệm thực tế trực tiếp thamgia triển khai thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh
ở các trường Tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT-Bộ GDĐTcủa tác giả luận văn
Tiến hành viết Chương 2 và Chương 3 của luận văn Việcphân tích thực trạng các nội dung về quản lý hoạt động đánhgiá kết quả học tập của học sinh ở các trường Tiểu học quậnLong Biên- Hà Nội theo Thông tư 22/2016/TT-Bộ GDĐT sẽđược trình bày cụ thể ở mục 2.2 dưới đây
Trang 9- Thực trạng đánh giá và quản lý đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Thực trạng về hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Nhận thức của GV và CBQL về đánh giá kết quả học tập của
học sinh.
Nhận thức và đánh giá đúng tầm quan trọng của vị trí, vaitrò của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theoThông tư 22/2016/TT-Bộ GDĐT là nền tảng cơ bản để tiếnhành quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học sinh Kếtquả đánh giá của CBQL, GV về vị trí, vai trò của kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BộGDĐT hiện nay được thể hiện qua biểu đồ sau:
Kết quả khảo sát cho thấy: Không có CBQL, GV nàođánh giá vị trí, vai trò của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-Bộ GDĐT không cần thiết Tỷ lệ CBQL, GV khẳng định vị trí, vai trò của kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-Bộ GDĐT rất cần thiết và cần thiết với tỷ lệ 79,1% Tuy
Trang 10vậy, vẫn có 20,9,6% đánh giá vị trí, vai trò của kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-
Trang 11- Thực trạng nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-Bộ GDĐT
Để khảo sát thực trạng về nội dung kiểm tra, đánh giákết quả học tập của học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BộGDĐT, tác giả đã đưa phiếu hỏi cho 15 CBQL, cùng 253 GVcủa 5 trường TH trên địa bàn quận Long Biên và thu được kếtquả như sau:
- Thực trạng nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-Bộ GDĐT
Chưa đạt
Trung bình Khá Tốt
Trang 1322/2016/TT-Bộ GDĐT qua 6 nội dung chủ yếu Kết quả
chung điểm trung bình là 2.00 đến 2.39, ở mức độ trung bình,khá
Nội dung được CBQL, GV đánh giá thực hiện đạt kết
quả cao nhất là “Kiểm tra, đánh giá phản ánh phương pháp học tập và giải quyết vấn đê của HS” (có X = 2.39) Trong
đó, khâu xâu dựng ra đề kiểm tra có vai trò quan trọng Đối với
GV các trường TH quận Long Biên luôn chú trọng đánh giáphương pháp cũng như cách thức xử lý tình huống của học
Trang 14sinh trong đề kiểm tra Nội dung thứ 2 “Sử dụng hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá giúp học sinh được phát triển một cách toàn diện, tăng sự gắn kết giữa gia đình với nhà trường” (X = 2.38) Nội dung đứng thứ 3 là “Kiểm tra, đánh giá có chú ý đến đối tượng là những HS có học lực yếu hơn không bị áp lực, tự ti, một mặt nào đó các em được khích
lệ và động viên, giúp các em có hướng phấn đấu, vươn lên trong học tập.” (Có X = 2.25) Các nội dung về “Kiểm tra, đánh giá phản ánh kiến thức học sinh thu nhận được qua môn học; Kiểm tra, đánh giá đảm bảo khách quan, công bằng; Học sinh có thể đánh giá kết quả học tập của mình một cách chính xác thông qua đề kiểm tra” còn hạn chế
Có thể thấy, thực trạng hiện nay nội dung kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-
Bộ GDĐT ở các trường Tiểu học quận Long Biên vẫn chủyếu là kiểm tra kiến thức HS thu nhận được mà chưa kiểm trakhả năng vận dụng vào giải quyết cần tình huống thực tế.Việc đánh giá chỉ chú trọng vào kiến thức kỹ năng với tâm lýphục vụ cho thi cử đã dẫn đến nhiều hệ lụy như: dạy thêm,học thêm tràn lan, HS chỉ tập trung chú trọng vào các môn thinhất là với các HS cuối cấp Trong KTĐG theo Thông tư
Trang 1522/2016/TT-Bộ GDĐT thì những tiêu chí rất quan trọng cầnphát triển như năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lựcchuyên biệt gắn với các đặc thù môn học chưa được GV chútrọng hướng tới và HS mong muốn hoàn thiện.
- Thực trạng về phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Nhận xét kết quả trên: Trong hoạt động kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập của học sinh, các trường TH quận LongBiên đã sử dụng nhiều hình thức và phương pháp kiểm trađánh giá Tác giả tính tổng điểm mức độ sử dụng và xếp thứbậc Kết quả khảo sát như sau:
Về hình thức kiểm tra, đánh giá: các hình thức được Nhà
trường sử dụng nhiều trong quá trình kiểm tra, đánh giá là:
Hình thức được thực hiện thường xuyên là: Đánh giábằng nhận xét (58,2%) và Đánh giá bằng động viên (25,7%)
Hình thức kiểm tra đánh giá KQHT của học sinh quậnLong Biên được thực hiện theo Thông tư 22/2016/TT-BộGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quychế đánh giá, xếp loại học sinh Tiểu học ; Nhận thức rõ tầm
Trang 16quan trọng hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT của học sinhcũng như yêu cầu của của các cuộc vận động và phong trào
thi đua do ngành giáo dục phát động; nên trong những năm
qua, dưới sự quản lý, chỉ đạo của Sở Giáo dục các trường THtrong toàn quận đã tổ chức thực hiện nghiêm túc các hình thức
KTĐG (kiểm tra miệng, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành) với các loại hình thức kiểm tra thường xuyên (kiểm tra miệng), kiểm tra định kỳ (kiểm tra viết.)
Bên cạnh việc thực hiện nghiêm túc các hình thức kiểmtra đánh giá, các phương pháp kiểm tra đánh giá cũng luônđược các nhà trường không ngừng nghiên cứu, học tập và vậndụng Kết quả khảo sát về phương pháp KTĐG kết quả họctập của HS được thể hiện qua biểu đồ sau:
Kết quả khảo sát cho thấy: Phương pháp được Nhàtrường sử dụng nhiều nhất Đánh giá trực tiếp (có 50%) vàPhương pháp kiểm tra viết (27,6%) Thực tế, một bộ phậnkhông nhỏ giáo viên khi tiếp cận với phương pháp kiểm tra
mới (kiểm tra trắc nghiệm khách quan) còn lúng túng, tâm lý
ngại ngần, bởi đây là phương pháp đòi hỏi phải có kỹ thuậtnhất định và thời gian viết câu hỏi kiểm tra nhiều Ngược lạivới phương pháp tự luận hay trắc nghiệm tự luận đã được giáo
Trang 17viên sử dụng từ lâu nên trở thành thói quen, đồng thời vớiphương pháp này đòi hỏi thời gian soạn câu hỏi kiểm tra ítnhưng mất nhiều thời gian chấm bài Tuy nhiên trên thực tế,với đặc điểm hiện nay của cấp TH là GV gần như tiến hành
thực hiện toàn bộ các khâu trong quy trình KTĐG (từ khâu xác định mục tiêu cho đến khâu chấm bài và xử lý điểm) thì việc
chấm bài đối với giáo viên rất dễ bị coi nhẹ, chấm không tỷ mỉ,thiếu chính xác là điều rất dễ xảy ra Có thể thấy, thực hiệnKTĐG bằng hình thức TNKQ (Trắc nghiệm khách quan) làphương pháp tuy không mới nhưng đòi hỏi GV phải gia công
đề thi cũng như có kỹ năng đặt câu hỏi Phương pháp kiểmtra đánh giá nếu được vận dụng hợp lý sẽ góp phần nâng caotính chính xác, tính toàn diện, tính khách quan đối với KQHTcủa học sinh Do đó, việc triển khai một số hình thức KTĐG
HS TH bằng phương pháp, hình thức TNKQ được coi là biệnpháp ưu việt nhằm đánh giá HS hiện nay
Có thể thấy, chất lượng giáo dục chỉ có được nếu học
sinh tự tin, thích học, say mê, tìm tòi sáng tạo trong quá trìnhhọc, từ đó phát triển năng lực, phẩm chất của chính học sinh.Chính vì vậy, việc đánh giá phải tập trung vào mục đích hìnhthành động lực bên trong của việc học, đồng thời giúp giáo
Trang 18viên đổi mới cách dạy, giúp học sinh học được, thích học vàhọc tốt hơn KTĐG có 3 chức năng là so sánh, phản hồi và dựđoán Muốn thực hiện được những chức năng trên thì phải tìmnhững phương tiện KTĐG chính xác, đúng mức và tin cậy.Bởi kiểm tra kết quả học tập được thực hiện ở tất cả các khâucủa quá trình dạy học Do đó các phương pháp KTĐG cũng làmột phương pháp dạy học nhưng chúng được sử dụng ở giaiđoạn giảng dạy khi giáo viên có đầy đủ căn cứ để yêu cầu họcsinh báo cáo sự lĩnh hội tài liệu đã học và đánh giá trình độlĩnh hội tài liệu của từng em.
Do đó, trong thời gian tới bên cạnh việc thực hiệnnghiêm túc các hình thức kiểm tra đánh giá, nhà trường tăngcường đổi mới các phương pháp kiểm tra đánh giá và đưathêm nhiều hình thức khác nhau để nghiên cứu, học tập vàvận dụng Bởi phương pháp kiểm tra đánh giá nếu được vậndụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao tính chính xác, tính toàndiện, tính khách quan đối với KQHT của học sinh
Trang 19- Thực trạng quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của
HS ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội
- Thực trạng lập kế hoạch đánh giá kết quả học tập của học sinh
Quá trình lãnh đạo, điều hành của người CBQL cần tậptrung thực hiện tốt các chức năng quản lý Hiệu trưởng càngthực hiện tốt chức năng quản lý thì sẽ mang lại kết quả càngcao và ngược lại Đề tài khảo sát ý kiến đánh giá của 15CBQL, và 253 GV về chức năng lập kế hoạch đánh giá kếtquả học tập của học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BộGDĐT ở các trường Tiểu học quận Long Biên Kết quả khảosát được thu qua bảng dưới đây
Trang 20- Thực trạng lập kế hoạch đánh giá kết quả học tập của học
sinh theo Thông tư 22/2016/TT-Bộ GDĐT
T
Th ứ bậc
Chưa đạt
Căn cứ mục tiêu kiểm
tra, đánh giá trong
kiểm tra, đánh giá
trong dạy học trong
năm học
10
5 39.2 30 11.2 91 34.0 42 15.7 2.26 4
3 Nắm vững những quy
định và yêu cầu của
cấp trên về kiểm tra,
đánh giá trong dạy
10 5
39.2 27 10.1 76 28.4 60 22.4 2.34 2
Trang 21Th ứ bậc
Chưa đạt
4
Xác định mục đích và
nội dung của kiểm
tra, đánh giá trong
46.6 68 25.4 28 10.4 47 17.5 1.99 7
Trang 22Th ứ bậc
Chưa đạt
8
Xây dựng tiêu chí,
quy trình kiểm tra,
đánh giá trong dạy
thực hiện đạt kết quả cao nhất là “Xác định hình thức và phương pháp thực hiện” có X = 2.49 Với X = 2.34 cao thứ 2
“Nắm vững những quy định và yêu cầu của cấp trên về kiểm
Trang 23tra, đánh giá trong dạy học TH” Có thể thấy, xây dựng kế
hoạch KTĐG KQHT của học sinh là cơ sở cho Ban giámhiệu, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên và học sinh toàntrường có bản kế hoạch tổng thể và chi tiết cho hoạt độngkiểm tra đánh giá toàn năm học tạo cho hoạt động này đượcthuận lợi và đạt hiệu quả cao Một trong những nội dung củaxây dựng kế hoạch cần vạch ra được nội dung cần KTĐGKQHT của HS và sự phối hợp của lực lượng giáo dục với nàh
trường Nội dung đứng thứ 3 là “Căn cứ mục tiêu kiểm tra, đánh giá trong dạy học bậc TH”
Các nội dung về “Xác định mục đích và nội dung của kiểm tra, đánh giá trong dạy học; Xác định các lực lượng tham gia thực hiện; Xây dựng tiêu chí, quy trình kiểm tra, đánh giá trong dạy học”
Thực tế, sau khi kết thúc năm học, trong thời gian nghỉ hècác thầy cô thường chủ động xây dựng các loại kế hoạch chonăm học mới Tuy nhiên đây cũng lại là thời điểm nghỉ ngơicủa toàn thể GV, HS vì vậy việc góp ý các nội dung trong kếhoạch còn hạn chế Hầu hết việc thực hiện kế hoạch mang tínhchủ quan của cá nhân CBQL Khi vào đầu năm học, rất nhiềucông việc triển khai cho năm học mới, nhiều loại kế hoạch cần
Trang 24xây dựng nên việc tập trung thực hiện các quy trình của việclập kế hoạch đánh giá chưa tốt
Một nội dung quan trọng trong việc xác định tính hiệu quả,tính khả thi của kế hoạch, đó chính là chú ý tìm hiểu nhu cầucủa GV Thực tế là khi xây dựng kế hoạch đánh giá, cáctrường chủ yếu dựa vào kế hoạch đánh giá của cấp trên (SởGD&ĐT) và cơ bản dựa vào kế hoạch đánh giá của nhà trường
ở các năm trước, mà chưa chú ý tìm hiểu nhu cầu, mong đợicủa các đối tượng liên quan đến việc thực hiện đánh giá Traođổi với các thầy cô giáo ở trường thì đa số các thầy cô khôngthấy nhà trường thực hiện vấn đề này Điều này cho thấy côngviệc này không được phổ biến công khai, do vậy tác độngkhông tốt đến chất lượng của việc lập kế hoạch
Một số nội dung đánh giá KQHT của HS tuy có trong kếhoạch nhưng khi đưa vào thực hiện thì còn bị động lúng túng vìtrùng lặp với các hoạt động khác Nguyên nhân là do một phầnnội dung của các kế hoạch KTĐG KQHT của HS chưa bám sátvới các tiêu chí KTĐG KQHT của HS TH và chưa bao quát hếtcác mức độ nhận thức của HS theo định hướng phát triển năng
lực với các cấp độ: Nhận biết, Thông hiểu và Vận dụng và vận dụng cao
Trang 25Xây dựng kế hoạch là chức năng quan trọng trong cácchức năng quản lý Để khảo sát thực trạng kế hoạch KTĐGKQHT của HS, tác giả đã tham khảo hồ sơ lưu trữ về thựchiện KTĐG KQHT của HS tại nhà trường Kết quả cho thấycác trường có đầy đủ kế hoạch, nội dung kế hoạch đánh giá rõràng, cụ thể Trao đổi với đội ngũ CBQL của các trường TH,tác giả cũng nhận thấy nhận thức của đội ngũ CBQL về côngtác này là tốt Đa số các thầy cô đều đánh giá rất cao tầm quantrọng của công tác lập kế hoạch thực hiện KTĐG KQHT của
HS, cho rằng đây là yếu tố tiên quyết, ảnh hưởng đến hiệu quảcủa thực hiện KTĐG KQHT của HS theo Thông tư22/2016/TT-Bộ GDĐT
Tóm lại: Kết quả khảo sát KTĐG KQHT của HS theoThông tư 22/2016/TT-Bộ GDĐT đã đạt những kết quả nhấtđịnh về phổ biến kế hoạch cho mọi đối tượng, đánh giá thựctrạng Tuy nhiên, các công việc quyết định hiệu quả của một
kế hoạch như xác định hệ thống công việc với quỹ thời gian
cụ thể thực hiện; xác định các mục tiêu và nội dung; kiểm tratính hợp lý và khả thi của kế hoạch và điều chỉnh kế hoạchcho phù hợp chỉ thực hiện mức độ trung bình yếu
Trang 26- Thực trạng tổ chức thực hiện nội dung đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư 22.
Quản lí hoạt động lưu minh chứng đánh giá kết
quả học tập của học sinh
Kế hoạch khả thi, đi vào thực tiễn phụ thuộc vào việc tổchức thực hiện Kết quả thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạchđánh giá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-Bộ GDĐT được trình bày qua bảng 2.3 như sau:
- Quản lí hoạt động lưu minh chứng đánh giá kết quả học tập
của học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-Bộ GDĐT
T
T Nội dung
Mức độ thực hiện
X Thứ bậc
Không hiệu quả
Ít hiệu quả
Hiệu quả
Rất hiệu quả
Trang 28Thực trạng Quản lí hoạt động lưu minh chứng đánh giá kếtquả học tập của học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-Bộ GDĐTđược đánh giá ở mức độ trung bình với X từ 1.88 đến 2.29
Nội dung thực hiện đạt ưu điểm là “Xác định mục đích và nội dung của kiểm tra, đánh giá trong dạy học” với mức độ
thường xuyên đứng thứ nhất với X =2.22 Ưu điểm thứ hai với
mức độ thường xuyên và hiệu quả thực hiện ở nội dung Xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ kết quả kiểm tra, đánh giá với ĐTB=2.22, xếp thứ 3/8 là nội dung “Thiết kế thang điểm kiểm tra, đánh giá phù hợp hình thức, mục tiêu môn học”.
Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực những nội dung về
Xác định mục tiêu đánh giá; Tổ chức thực hiện kiểm tra định
kỳ, thường xuyên phù hợp nội dung chương trình môn học
hiệu quả thấp
Như vậy, Quản lí hoạt động lưu minh chứng đánh giá kếtquả học tập của học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-Bộ GDĐT
đã đạt kết quả nhất định, tuy nhiên chưa phát huy hết các yếu
tố của quá trình tổ chức khi thực hiện KTĐG KQHT của HS;
Trang 29trong đó, những nội dung như xác định mục tiêu đánh giá; Tổchức thực hiện kiểm tra định kỳ, thường xuyên phù hợp nộidung chương trình môn học còn bị động trong việc xử lí tìnhhuống xảy ra trong quá trình thực hiện, chưa phát huy hết vaitrò của tổ trưởng chuyên môn, sự phối hợp gắn kết giữa cáclực lượng tham gia còn rời rạc.
Quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh thường xuyên
Kế hoạch khả thi, đi vào thực tiễn phụ thuộc vào việc chỉđạo thực hiện Kết quả thực trạng hoạt động đánh giá kết quảhọc tập của học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường Tiểuhọc được trình bày qua bảng 2.4 như sau:
Trang 30- Quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh
Không hiệu quả
Ít hiệu quả
Hiệu quả
Rất hiệu quả
41
0
40
14
9
60
22
4
58
46
6
35
13
1
48
17
9
60
37
3
59
22
0
50
18
7
59
Trang 31kinh phí để tổ chức
thực hiện 1 4 8 4 1 3 8 9 0
5
Tập huấn, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên về
25
4
52
19
4
60
Phối hợp và tạo điều
kiện cho các hoạt động
của Đoàn, Phụ huynh
học sinh, giáo viên bộ
môn, giáo viên chủ
nhiệm, Ban giám hiệu
100
37
3
38
14
2
65
24
3
65
48
5
38
14
2
45
16
8
55
Trang 32được đánh giá ở mức độ trung bình khá với X từ 2.09 đến2.35.
Nội dung đạt được ưu điểm là “Phối hợp và tạo điều kiện cho các hoạt động của Đoàn, Phụ huynh học sinh, giáo viên
bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Ban giám hiệu ” với ĐTB=2.35 Ưu điểm thứ hai là nội dung “Tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về quy cách đánh giá, cách viết nhận thức, lập ma trận đánh giá” với ĐTB=2.31, xếp thứ 2/8 và
“Tổ chức thực hiện đa dạng hình thức kiểm tra thường xuyên” với ĐTB=2.25 Mục đích của ĐGTX nhằm thu thập
các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của học sinh(HS) trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS
và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu, yêu cầucủa bài học, của chương trình và những gì họ chưa làm được
để điều chỉnh hoạt động dạy và học ĐGTX đưa ra nhữngkhuyến nghị để HS có thể làm tốt hơn những gì mình chưalàm được, từ đó nâng cao kết quả học tập trong thời điểm tiếptheo
Trong đó, những nội dung về “Phân bổ hợp lí nguồn kinh phí để tổ chức thực hiện; Hướng dẫn, tổ chức cho thành
Trang 33phần tham gia kiểm tra, đánh giá ; Xây dựng mục tiêu đánh giá thường xuyên hiệu quả thấp, chưa đáp ứng kỳ vọng.
Có thể thấy, KTĐT thường xuyên là hoạt động rất quantrọng nhằm thu thập các minh chứng liên quan đến kết quảhọc tập của HS trong quá trình học Cung cấp những phản hồicho HS để HS biết những gì mình đã làm được so với yêu cầucủa bài học, của chương trình và những gì mình chưa làmđược so với yêu cầu; quan trọng hơn ĐGTX đưa ra nhữngkhuyến nghị để HS có thể làm tốt hơn những gì mình chưalàm được, từ đó nâng cao kết quả học tập trong thời điểm tiếptheo
Như vậy để ĐGTX, giáo viên (GV) cần nắm được cácchỉ báo, tiêu chí và các mức độ thực hiện từng chỉ báo, tiêuchí ở mỗi kiến thức, kỹ năng cốt lõi thuộc môn học Trên cơ
sở đó dù là sử dụng kĩ thuật quan sát, phân tích và phản hồi,định hướng học tập, trò chơi, hồ sơ học tập, HS đánh giá lẫnnhau, tự ĐG của HS … GV cũng cần căn cứ vào các chỉ báo,tiêu chí và mức độ thực hiện các chỉ báo, tiêu chí để đặt kếtquả của HS trên đó mà nhận xét, đưa ra khuyến nghị với HS
Quản lí hoạt động ra đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trang 34Khâu xây dựng đề kiểm tra có vai trò quan trọng tronghoạt động kiểm tra, đánh giá HS TH Để tìm hiểu về thực
trạng về xây dựng đề kiểm tra đánh giá HS trường TH quận
Long Biên tác giả đã sử dụng câu hỏi dành cho 15 CB và 253
GV với thang 4 mức độ Kết quả khảo sát được thể hiện ởbảng như sau:
- Quản lí hoạt động ra đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Không hiệu quả
Ít hiệu quả
Hiệu quả
Rất hiệu quả