Hợp chất vô cơ là những hợp chất hóa học không có mặt nguyên tử cacbon, ngoại trừ khí CO, khí CO2, acid H2CO3 và các muối cacbonat, hidrocacbonat. Chúng thường được xem là kết quả của sự tổng hợp từ các quá trình địa chất, trong khi hợp chất hữu cơ thường liên quan đến các quá trình sinh học. Các nhà hóa học hữu cơ truyền thống thường xem bất kỳ phân tử nào có chứa cacbon là một hợp chất hữu cơ, và như vậy, hóa học vô cơ được mặc định là nghiên cứu về các phân tử không có cacbon1. Một bể chứa vật chất hữu cơ luôn liên kết với các mô sống qua quá trình trao đổi chất. Sự khác biệt giữa hợp chất vô cơ và hữu cơ không phải lúc nào cũng rõ ràng. Ví dụ, một số nhà khoa học xem một môi trường mở (chẳng hạn như sinh quyển) là phần mở rộng của cuộc sống, và từ quan điểm này có thể coi CO2 trong khí quyển là một hợp chất hữu cơ. Liên hiệp Hóa học Thuần túy và Ứng dụng Quốc tế (IUPAC), một tổ chức có những thuật ngữ hóa học được công nhận rộng rãi, không công bố định nghĩa về vô cơ hay hữu cơ. Những quan điểm khác nhau vẫn được chấp nhận tùy theo góc nhìn mà người ta đánh giá và quan sát sự vật2.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
TP.HỒ CHÍ MINH
GVHD: ThS Đoàn Mạnh Tuấn SVTH : Cao Tài
GVHD: ThS Đoàn Mạnh Tuấn SVTH : Cao Tài
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO: Bài 1 Xác định các thông
số kỹ thuật của phối liệu BÁO CÁO: Bài 1 Xác định các thông
số kỹ thuật của phối liệu
Trang 2KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
4 4
Trang 31 Ý nghĩa và tầm quan trọng của các thông số kỹ thuật của phối liệu trong công nghệ silicat.
2 Phương pháp xác định các thông số kỹ thuật của phối liệu trong công nghệ silicat
Kỹ năng thực hành nhằm xác định các thông số
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
Trang 4II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 ĐỘ ẨM
Ddôdjjnnnjdjfjfhhhf
- Độ ẩm tuyệt đối là tỷ số lượng
nước mất khi so với mẫu khô.
µ =
- Độ ẩm tương đối là tỷ số lượng
nước mất khi sấy so với mẫu ẩm.
µ =
Trang 63 Tốc độ bám khuôn của hồ đổ rót
Khối lượng đất mộc bám trên lõi thạch cao
được xác định:
g=
a: khối lượng lõi thạch cao
b: khối lượng lõi thạch cao, đất mộc và
lượng nước hút vào (g).
W: độ ẩm tương đối của hồ đổ rót (%)
định như sau:
C=
C: tốc độ bám lõi g: lượng đất mộc khô bám trên lõi thạch cao(g).
F: phần diện tích lõi thạch cao nhúng vào
hố (cm 2 )
t: thời gian bám lõi (giây).
Trang 7III phương pháp tiến hành
1 Xác định độ ẩm
Trang 82 Xác định độ co sấy
Trang 93 Tốc độ bám khuôn
Trang 104 Đo tỷ trọng hồ
Trang 115 Đo độ nhớt của hồ
Trang 126 Xác định độ sánh của hồ
Trang 13IV kết quả thí nghiệm
Trang 153 Tốc độ bám khuôn hồ đổ rót
Lõi Đường kính (mm) Thời gian bám (s)
Khối lượng đất bám (g)
Tốc độ bám khuôn (g/cm2.s)
Trang 16200 400 600 800 1000 1200 1400 0
0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4
Ảnh hưởng của thời gian đến tốc độ bám lõi
Thời gian(s)
Trang 174 Thông số kỹ thuật hồ đổ rót
trọng(g/cm 3)
Thời gian
33% 1.734 22 2.25 4.4 1.45
độ nhớt Glycerin Pa.s độ nhớt của nước Pa.s
dnước(g/cm3) (g/cm dglycerin 3) của hồ Pa.s độ nhớt
Trang 18 Bàn luận
Trang 20MSSV : 12108481 LỚP : DHHO8A
GVHD: ThS Đoàn Mạnh Tuấn SVTH : Cao Tài
MSSV : 12108481 LỚP : DHHO8A
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Báo cáo: Bài 7 Xác định các thông số cơ lý của xi
măng
Báo cáo: Bài 7 Xác định các thông số cơ lý của xi
măng
Trang 21KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
4 4
Trang 221 HIỂU ĐƯỢC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC ĐẠI LƯỢNG,
CÁC THÔNG SỐ CƠ LÝ
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
Trang 23II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 ĐỘ DẺO TIÊU CHUẨN CỦA HỒ XI MĂNG
Định nghĩa:
% LƯỢNG NƯỚC TRỘN TIÊU CHUẨN
KHỐI LƯỢNG XI MĂNG
Lượng nước tiêu chuẩn và lượng nước đưa vào xi măng:
LNTC: CHIẾM 24- 30% XI MĂNG KHÔ
LNTV: 1/4 -1/3 LNTC ( cung cấp nước để tham gia PUHH)
LNTV: 2/3- ¾ LNTC (tạo vữa xây trát)
Trang 242 THỜI GIAN ĐÔNG ĐẶC CỦA HỒ XI MĂNG
THỜI GIAN ĐÔNG ĐẶC
THỜI GIAN ĐÔNG ĐẶC
TG BẮT ĐẦU (45’)- Trộn- mất tính dẻo
TG BẮT ĐẦU (45’)- Trộn- mất tính dẻo
TG KẾT THÚC (12h)- Trộn- tinh thể
TG KẾT THÚC (12h)- Trộn- tinh thể
Ứng dụng tính toán trên VICA:
BĐ ĐỔ NƯỚC
BĐ ĐỔ NƯỚC
CÁCH TẤM KÍNH 0,5- 1mm
CÁCH TẤM KÍNH 0,5-
T Bđ
BĐ ĐỔ NƯỚC
BĐ ĐỔ NƯỚC
CÁCH TẤM KÍNH > 1mm
CÁCH TẤM KÍNH > 1mm T T KT KT
Trang 25III PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
1 CHUẨN BỊ CỤNG CỤ VICA
Quyét dầu
nhờn
Kiểm tra độ cong vênh của kim
Chỉnh kim chỉ
về vạch 0 Kiểm tra thanh chạy
Trang 263.2 XÁC ĐỊNH ĐỘ DẺO TIÊU CHUẨN
Trang 273.3 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN ĐÔNG ĐẶC CỦA HỒ XI MĂNG
Trang 28IV.Kết quả thí nghiệm
1 Độ dẻo tiêu chuẩn của hồ xi măng
Trong thí nghiệm kết thúc kim to vica cách tấm kính 5mm, sử dụng 120 g nước cho 400 g ximăng
Độ dẻo tiêu chuẩn của xi măng:
= = 30%
Trang 292 Thời gian đông đặc của hồ xi măng
Thời gian bắt đầu đông đặc =35 phút khi kim cách đáy 0.5 mm
Thời gian kết thúc đông đặc =125 phút khi kim rơi xuống mặt hồ xi măng không quá 1mm
Thời gian đông đặc của xi măng= 90 phút
Trang 32MSSV : 12108481 LỚP : DHHO8A
GVHD: ThS Đoàn Mạnh Tuấn SVTH : Cao Tài
MSSV : 12108481 LỚP : DHHO8A
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO: Bài 8 Xác định độ bền hóa và độ sốc
nhiệt của thủy tinh BÁO CÁO: Bài 8 Xác định độ bền hóa và độ sốc
nhiệt của thủy tinh
Trang 33KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
4 4
Trang 341 Hiểu phương pháp xác định khả năng chống lại tác dụng phá hủy của tác nhân hóa học Xác
định hàm lượng độc tố thoát ra.
2 Nắm phương pháp xác định khả năng chống lại nhiệt độ khi có sự chênh lệch nhiệt độ của thủy tinh.
3 Nắm vững các kỹ năng cần thiết khi xác định các thông số cần thiết của thủy tinh
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
Trang 35II Cơ sở lý thuyết
Là khả năng chống lại tác dụng phá hủy của các tác nhân hóa học
Độ bền hóa của thủy tinh phụ thuộc: thành phần hóa học, tác nhân tác dụng và điều kiện tác dụng
1 ĐỘ BỀN HÓA
Thành phần oxit
Tăng bền hóa: SiO 2 Al 2 O 3
Giảm bền hóa: oxit kiềm
Trang 362 Độ bền nhiệt
Là khả năng thủy tinh chống lại sự thay đổi lớn của nhiệt độ
Phụ thuộc vào độ dẫn nhiệt, hệ số giãn nở nhiệt theo chiều dài, nhiệt dung riêng
Dựa vào điều kiện làm việc của sản phẩm mà ta thiết kế và tính toán thành phần phù hợp với độ bền nhiệt theo yêu cầu.
Công thức Binkelman & Sott tính độ bền nhiệt của thủy tinh.
K
R t
E C
Trang 37III.Phương pháp tiến hành
1 Độ bền hóa
Trang 382 Độ bền nhiệt
Trang 39IV.Kết quả thí nghiệm
Trang 402 Độ sốc nhiệt
Trang 43TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ
MINH
GVHD: ThS Đoàn Mạnh Tuấn SVTH : Cao Tài
GVHD: ThS Đoàn Mạnh Tuấn SVTH : Cao Tài
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Báo cáo: Bài 10 kỹ thuật mạ hóa học lên nhựa
Trang 44KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
4 4
Trang 451 Phân biệt được giữa mạ điện và mạ hóa học
2 Nâng cao kiến thức trong lĩnh vực xi mạ
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
Trang 46II Cơ sở lý thuyết
Dựa vào phản ứng diễn ra trên bề mắt chất dẻo, tiến hành trong dung dịch, ion kim loại trong dung dịch kết tủa lên bề mặt nhờ chất khử
Lớp mạ hóa học thường là đồng hoặc niken, tạo lớp dẫn điện, dễ dàng cho quá trình mạ điện nếu có
Mạ hóa học không thực hiện được trên các loại nhựa
Trang 47III.Phương pháp tiến hành
Trang 49IV.Kết quả thí nghiệm
1.giai đoạn tẩm thực
Có một lớp váng màu nâu trên bề mặt
dung dịch tẩm thực
6H 2 SO 4 +4CrO 3 +R 1 2Cr 2 (SO 4 ) 3 +9H 2 O+3R 2
Cr 6+ bị khử về Cr 3+ , đồng thời trên bề mặt xuất hiện các lỗ nhỏ liti
Trang 502.Giai đoạn tăng nhạy
Nhựa chìm xuống đáy cốc, trên bề
mặt phôi nhựa có lớp bột màu
trắng bám lên do Sn(OH)Cl bám
vào các lỗ nhỏ trên bề mặt nhựa
SnCl 2 +H 2 O Sn(OH)Cl + HCl
Trang 513.Giai đoạn hoạt hóa
Ở giai đoạn này ta thấy phôi
nhựa sáng hơn, dung dịch hoạt
hóa từ trong suốt chuyển sang
vẫn đục Ở giai đoạn này Ag
thay thế Sn(OH)Cl trong các lỗ
trống
2Ag + + Sn 2+ 2Ag + Sn 4+
Trang 524 mạ đồng hóa
Trên bè mặt được phủ một lớp đồng, nhờ trong phản ứng có HCHO là chất khử trong môi trường kiềm
CuSO 4 + 2HCHO+ 4 NaOH Cu + HCOONa +Na 2 SO 4 + H 2 O
Trang 54MSSV : 12108481 LỚP : DHHO8A
GVHD: ThS Đoàn Mạnh Tuấn SVTH : Cao Tài
MSSV : 12108481 LỚP : DHHO8A
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO: Bài 12 sản xuất phân phức hợp MAP-
NH 4 H 2 PO 4 BÁO CÁO: Bài 12 sản xuất phân phức hợp MAP-
Trang 55KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
4 4
Trang 561 Hiểu nguyên lý sản xuất, tính chất, ứng dụng của phân bón MAP
3 Tính toán các thông số của sản phẩm MAP thu được
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
Trang 57II Cơ sở lý thuyết
Trang 58II Cơ sở lý thuyết
2NH 4 Cl + CaO + H 2 O = 2NH 3 ↑ + CaCl 2 + 2H 2 O
H 3 PO 4 + NH 3 = NH 4 H 2 PO 4 + Q
Trang 59III.Phương pháp tiến hành
Trang 60III KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Sản phẩm thu được tương đối
ướt có màu trắng Sau khi sấy
sản phẩm có tinh thể màu
trắng
Trang 62MSSV : 12108481 LỚP : DHHO8A
GVHD: ThS Đoàn Mạnh Tuấn SVTH : Cao Tài
MSSV : 12108481 LỚP : DHHO8A
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO: Bài 16 sản xuất soda và phèn nhôm
amoni BÁO CÁO: Bài 16 sản xuất soda và phèn nhôm
amoni
Trang 63KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
4 4
Trang 641 Hiểu nguyên lý sản xuất, các bước thao tác trong sản xuất soda từ muối ăn theo phương
pháp Solvay
2 Hiểu được nguyên lý, các phản ứng trong sản xuất phèn nhôm từ quặng boxit
3 Nâng cao kỹ năng thực hành, tính toán, phối liệu, đánh giá sản phẩm
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
Trang 65II Cơ sở lý thuyết
1 Sản xuất soda
Soda(Na 2 CO 3 ) có tinh thể màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 815 o C, d=2.53g/cm 3 , dễ tan trong nước và tỏa nhiệt Soda có 2 loại: khan và loại hydrat ngậm nước
Quá trình điều chế Na 2 CO 3 thực hiện qua hai giai đoạn:
Điều chế natri bicacbonat theo phản ứng:
NaCl + NH 3 + CO 2 + H 2 O → NaHCO 3 + NH 4 Cl
Đun NaHCO 3 thu được Na 2 CO 3 :
Trang 662 Sản xuất phèn nhôm
Phèn đơn Al 2 (SO 4 ) 3 14H 2 O, tinh thể rắn màu trắng đục
Phèn kép Al 2 (SO 4 ) 3 (NH 4 ) 2 SO 4 24H 2 O, tinh thể rắn, màu trắng trong
Sản xuất phèn nhôm từ quặng boxit
Trang 68III.Phương pháp tiến hành
1.sản xuất soda
Trang 692 Sản xuất phèn nhôm
Trang 71IV.Kết quả thí nghiệm
1 sản xuất soda
Ghi nhận hiện tượng: Cho lượng NaCl dư vào NH 4 OH khuấy nhẹ và lọc, thu dung dịch lọc ta sục CO 2 vào dung dịch bão hòa nước muối xuất hiện các tinh thể màu trắng sau đó lọc và làm khô Tinh thể khi thu được có tính kiềm rất yếu không làm hồng PP, tinh thể sau khi đem sấy làm đổi màu PP
Tinh thể thu được là NaHCO 3
Tinh thể thu được sau khi nung là Na 2 CO 3
Trang 732 sản xuất phèn nhôm
Nghiền boxit
Trang 74MSSV : 12108481 LỚP : DHHO8A
GVHD: ThS Đoàn Mạnh Tuấn SVTH : Cao Tài
MSSV : 12108481 LỚP : DHHO8A
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO: Bài 17 Sản xuất bột màu Cr 2 O 3 và
Fe 2 O3 BÁO CÁO: Bài 17 Sản xuất bột màu Cr 2 O 3 và
Trang 75KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
4 4
Trang 761 Hiểu biết về vai trò, tác dụng và ý nghĩa của bột màu trong công nghệ sản xuất gốm sứ
2 Nắm rõ về quy trình sản xuất bột màu trong phòng thí nghiệm
3 Nâng cao kỹ năng thực hành, hoàn thiện quy trình sản xuất trong quy mô phòng thí nghiệm
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
Trang 77II Cơ sở lý thuyết
Trang 78Màu gốm sứ Pigment
Trang 802 Sắt (III) oxit- Fe 2 O 3
Dạng bột màu đỏ gạch không tan trong nước
Có thể tạo màu đỏ tươi đến đỏ sẩm tùy thuộc vào phối liệu
Bảng yêu cầu kĩ thuật của sắt sunphat kĩ thuật
Trang 81III.Phương pháp tiến hành
1 Sản xuất bột màu Cr 2 O 3
Trang 822 Sản xuất bột màu Fe 2 O3
Trang 83IV kết quả thí nghiệm
K2Cr2O7 99.9 19.35