Thái độ: cho học sinh biết được vai trò của hô hấp nội bào đối với các quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào.. * carôtennoit = nhóm sắc tố phụ: bảo vệ DL khỏi bị phân huỷ khi * phi
Trang 11 Kiến thức: Trình bày đặc điểm và vai trò của hô hấp tế bào.
2 Kĩ năng: HS phân biệt được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào.
3 Thái độ: cho học sinh biết được vai trò của hô hấp nội bào đối với các quá trình chuyển hoá
vật chất trong tế bào
II Chuẩn bị
- Phương pháp:Nêu vấn đề, phát vấn; Tìm tòi- tái hiện thông báo
- Phương tiện: Máy chiếu, PHT
III Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới
GV đặt tình huống bằng câu hỏi
Hoạt động : Tìm hiểu khái niệm hô hấp tế bào
Mục tiêu:
- Nêu khái niệm HH
- Viết phương trình khái quát HH
- Trình bày đạc điểm của hô hấp
TT1: GV trình chiếu sơ đồ khái quát HHTB Đặt
câu hỏi:
1 Thế nào là HH tế bào?
2 Viết pt khái quát HHTB
TT2: HS nghiên cứu trả lời câu hỏi
Trang 2- Nguồn nguyên liệu là các chất hữu cơ(chủ yếu là glucôzơ).
- Năng lượng được giải phóng ra từ từ để
sử dụng cho hoạt động sống và tổng hợpATP
- Sản phẩm hô hấp cuối cùng là CO2 vàH2O
- Tốc độ của quá trinh hô hấp phụ thuộcvào nhu cầu năng lượng của tế bào và đượcđiều khiển thông qua hệ E hô hấp
Hoạt động 2: Tìm hiểu các giai đoạn của hô hấp tế bào
Mục tiêu:
- Phân biệt 3 giai đianj của hô hấp
Trang 3hoạt động sản xuất ATP của ti thể?
(nl chứa trong các pt glucozo qúa lớn so với nhu cấu nl của các phản ứng đơn lẻ trong tế bào Trong khi đó ATP chứa vùa đủ nl cần thiết mặt khác qua qt thích nghi E đã thích nghi với việc dùng nl ATP cung cấp cho các hoạt động cần nl của tế bào )
Câu 2: Trả lời các câu hỏi TN
Câu 3: Quan sát phim tư liệu nhận xét tác hại của thuốc lá đối với hệ hô hấp và sức khỏe.
Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Trang 4Bài 17:
QUANG HỢP
Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Học sinh phải nêu được khái niệm quang hợp và những sinh vật có khả năng quang hợp
- Nêu được vai trò của ánh với sáng 2 pha của quang hợp và mối liên quan giữa 2 pha
- Trình bày được tóm tắt diễn biến,các thành phần tham gia, kết quả của mỗi pha
- Mô tả được một cách tóm tắt các sự kiện chính của chu trình C3
2 Kĩ năng: HS phân tích được mối liên quan giữa các pha sáng và tối của quá trình quang hợp.
3 Thái độ: cho học sinh ý nghĩa của quá trình quang hợp ở giới thực vật.
II Phương tiện dạy học:
Vị trí Tilacôit( hạt grana) Chất nền ( Strôma)
Nguyên liệu Sắc tố quang hợp, AS H2O, NADP,
ADP, P i Các enzim, RiDP,CO2 ATP, NADPHSản phẩm ATP, NADPH, O2 Glucôzơ, ADP, NADP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phương trình tổng
quát 6COC2+6H6 H122OO+Q(ATP+t6+6O2 O) 6CO2+6H2O C6H12O6+6O2
Đặc điểm khác Xảy ra ở mọi tế bào sống và suốtngày đêm Xảy ra ở tế bào quang hợp(lục lạp) khiđủ ASIII Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu các giai đoạn chính trong hô hấp tế bào và vị trí diễn ra của các giai đoạn
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: tìm hiểu về quang hợp
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Em hãy trình bày khái niệm quang hợp?
* Quang hợp thường xảy ra ở những sinh vật nào? ( các
sinh vật th ộc nhóm tự dưỡng là sv quang hợp và là
nhóm sv sản xuất ủa t ái đất )
* sắc tố QH là gì ? gồm những loại nào
*sắc tố quang hợp có vai trò gì trong qt quang hợp
I Khái niệm quang hợp:
1) Khái niệm:
- Quang hợp là quá trình sử dụng nănglượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từcác nguyên liệu vô cơ
* carôtennoit = nhóm sắc tố phụ: bảo vệ DL khỏi bị phân huỷ khi
* phicobilin I as quá cao
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các pha của quang hợp
Mục tiêu:
- Phân biệt 2 pha QH
Người ta thấy rằng ánh sáng ko ảnh hưởng trực
tiêp đén toàn b ộ qt quang h ợp m à ch ỉ ảnh
hưởng trực tiếp đến giai đoạn đầu của qh
- tính chất 2 pha của qh thể hiện như thế nào?
Tranh hình 17.1
* Quang hợp gồm mấy pha là các pha nào?
* Em hãy nêu diễn biến của pha sáng quang
hợp?
* O2 giải phóng ra ở pha sáng có nguồn gốc từ
đâu?
Tranh hình 17.2
* Em hãy nêu diễn biến của pha tối quang hợp?
* Tại sao pha tối gọi là chu trình C3(chu trình
Canvin)
* Hoàn thành phiếu học tập số 1
* mối liên hệ giữa 2 pha?
II Các pha của quá trình quang hợp:
Tính chất 2 pha trong quang hợp:
- pha sáng: chỉ diễn ra khi có ánh sáng Nl ánh sángđược ~ thành nl trong các pt ATP
- Pha tối : diễn ra cả khi có ánh sáng và trong bóngtối nhờ ATP và NADPH mà CO2 được ~ thànhcacbonhidrat
Trang 6Củng cố Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
Phân biệt pha sáng, pha tối QH
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
4 RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 7CHU KỲ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN
PHÂN
Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Học sinh phải nêu được chu kỳ tế bào, mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kỳ tế bào
- Trình bày được các kỳ của nguyên phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân
- Nêu dược quá trình phân bào được điều khiển như thế nào và những rối loạn trong quá trìnhđiều hoà phân bào sẽ gây nên những hậu quả gì?
2 Kĩ năng: HS phân biệt được sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình nguyên phân.
3 Thái độ: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật trong sinh sản và di
truyền
II Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ hình 18.1 và 18.2 SGK
- Phiếu học tập.(Máy chiếu projector và giáo án điện tử)
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Quang hợp gồm mấy pha?Nêu đặc điểm của mỗi pha
3 Giảng bài mới:
Hoạt động1:Tìm hiểu về chu kì tế bào
Mục tiêu:
- Trình bày KN chu kì TB
- Nêu đặc điểm các pha trong kì trung gian
Cho hs quan sát tranh hình sgk
* Em hãy nêu khái niệm về chu kỳ tế bào?
* Chu kỳ tế bào được chia thành các giai đoạn
2) đặc điểm của chu kì tế bào
Kỳ trung gian nguyên phânthời
gian Dài,chiếm gần hếtthời gian chu kì - ngắnđặc
điểm * 3 pha-Pha G1 tế bào tổng
hợp các chất chosinh trưởng của tếbào
*2 giai đoạn
- phân chianhân gồm 4 kì:
- phân chia tếbào chất
Trang 8* điều hoà chu kì tế bào có vai trò gì
* điêu gì sẽ xảy ra nếu điều hoà chu kì tế bào bị
trục trặc
- Pha S ADN vàtrung tử nhân đôi
- Pha G2 tổng hợpcác yếu tố cho phânbào
2) Điều hoà chu kỳ tế bào:
- Trên 1 cơ thể thời gian và tốc độ phân chia tếbào ở các bộ phận khác nhau là khác nhau đảmbảo sự sinh trưởng, phát triển bình thường của cơthể
- Nếu các cơ chế điều khiển sự phân bào bị hưhỏng trục trặc cơ thể có thể bị lâm bệnh
Hoạt động2: Tìm hiểu về quá trình nguyên phân
Mục tiêu:
- Nêu diễn biến của các kì nguyên phân
- Nêu sự khác biệt trong NP của TBĐV với TBTV
Tranh hình 18.2
* Em hãy nêu cá giai đoạn trong nguyên
phân và đặc điểm của mỗi giai đoạn
* Hoàn thành phiếu học tập
*NST sau khi nhân đôi ko tách nhau ra mà
dính nhau ở t âm đông có lợi ích gì ? giúp
phân chia đồng đếu vcdt)
*tại sao NST phai co xoắn tới mức cực đại
rồi mới phân chia các nhiễm sắc tử ( tránh bị
rối
* do đâu NP tạo 2 tế bào con có bộ NST
giống hệt tế bào mẹ
* Sự phân chia tế bào chất diễn ra như thế
nào? So sánh giữa tế bào động vật và tế bào
thực vật?
II Quá trình nguyên phân:
1) Phân chia nhân:
- Kỳ đầu: các NST kép sau khi nhân đôi ở kỳ trung
gian dần được co xoắn Màng nhân dần tiêu biến, thoiphân bào xuất hiện
- Kỳ giữa: các NST kép co xoắn cực đại và tập trung
thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo Thoi phân bàođược đính ở 2 phía của NST tại tâm động
- Kỳ sau: Các NST tách nhau và di chuyển trên thoi
phân bào về 2 cực của tế bào
- Kỳ cuối: NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện 2) Phân chia tế bào chất:
- phân chia tế bào chất diễn ra ở đầu kì cuối
- tế bào chât phân chia dần, tách tế bào mẹ thành 2 tếbào con
- Ở động vật phần giữa tế bào thắt lại chia thành 2 tế
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Nguyên phân có ý nghĩa như thế nào đối
với sinh vật?
* Nếu quá trình phân chia không bình
thường gây nên những hậu quả gì?
III Ý nghĩa của nguyên phân:
- dựa trên cỏ sở của np tiến hành giâm chiết ghép
- ứng dụng nuôi cấy mô đạt hiệu quả
Củng cố Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
Câu 1: Trong nguyên phân, các NST co xoắn và xuất hiện thoi vô
sắc làm phương tiện chuyên chở, xảy ra ở:
A kì đầu *
B kì giữa
C kì sau
D Kì cuối
Câu 2: Bộ NST sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu ở kì giữa của
nguyên phân các thoi vô sắc bị phá vỡ ?
A NST không tự nhân đôi, không phân li về 2 cực tế bào
B NST không tự nhân đôi, phân li về 2 cực tế bào
C NST tự nhân đôi, không phân kli về 2 cực tế bào Bộ NST
2n tăng lên 4n *
D NST tự nhân dôi, phân li về 2 cực tế bào
Câu 3: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế
bào con là bao nhiêu ?
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
4 RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 11Bài 19:
GIẢM PHÂN
Ngày dạy: / /
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Học sinh phải mô tả được đặc điểm các kỳ trong quá trình giảm phân và ý nghĩa của quá trìnhgiảm phân
- Trình bày được diễn biến chính ở kỳ đầu của giảm phân I
- Nêu được sự khác biệt giữa quá trình giảm phân và nguyên phân
2 Kĩ năng: HS phân biệt được đặc điểm và ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phân.
3 Thái độ: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình giảm phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền.
II Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ hình 19.1 và 19.2 SGK
- Phiếu học tập.(Máy chiếu projector và giáo án điện tử)
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn nào? Đặc điểm của mỗi giai đoạn.Ý nghĩa của sự điều hoàchu kỳ tế bào
3 Giảng bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu giảm phân 1
Mục tiêu:
- Nêu khái quát về giảm phân
- Nêu khái niệm GP
- Hệ thống các giai đoạn của NP
-TT1: GV cho HS quan sát mô hình toàn bộ diễn
biến quá trình giảm phân
- TT2: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
Trang 12HĐ: Tìm hiểu giảm phân 1 Mục tiêu:
- Nêu diễn biên các kì của GP 1
- TT1: GV cho HS quan sát tranh các
- TT4: GV gọi địa diện lên trình bày ->
HS báo cáo kết quá-> GV đặt câu hỏi
cho các nhóm thảo luận
- TT5: GV đánh giá,nhận xét, kết luận
II Giảm phân I
Kỳ đâì 1 Tương tự như kỳ đầu nguyên phân song
xảy ra tiếp hợp giữa các NST kép trongcặp tương đồng có thể dẫn đến trao đổiđoạn NST
Kỳ giữa 1 Các NST kép di chuyển về mặt phẳng của
tế bào và tập trung thành 2 hàng
Kỳ sau 1 Mỗi NST kép tương đồng di chuyển theo
tơ vô sắc về một cực tế bào
Kỳ cuối 1 Khi về cực tế bào các NST kép dần dần
giãn xoắn Sau đó là quá trình phân chia tếbào chất tạo thành 2 tế bào con
HĐ: Tìm hiểu giảm phân 2 Mục tiêu:
- Nêu diễn biến các kì của GP 2
- TT1: GV cho HS quan sát tranh các
- TT4: GV gọi địa diện lên trình bày ->
HS báo cáo kết quá-> GV đặt câu hỏi
cho các nhóm thảo luận
Trang 13- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
- TT1: Giảm phân có ý nghĩa như thế nào
- Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì
bộ NST đặc trưng cho loài
Hoạt động : Củng cố
Câu 1: Số lượng NST ở TB con được sinh ra sau giảm phân là bao nhiêu ?
A Gấp đôi TB mẹ(4n)
B Gấp ba TB mẹ(6n)
C Giống hệt TB mẹ(2n)
D Giảm đi một nữa(n)
Câu 2: Tế bào con chứa bộ nNST đơn ở kì nào của giảm phân ?
A Kì đầu II C Kì giữa II
B Kì cuối II.* D Kì sau II
Câu 3: Một tế bào sinh dục có ký hiệu A a B b (Adồng dạng với a; B đồng dạng với b).
a/Viết ký hiệu bộ NST ở kỳ trung gian, kỳ giữa 1; kỳ sau 1, kỳ cuối 1, kỳ cuối 2 trong giảmphân (trường hợp không có trao đổi chéo.)
b/Sự kiện nào quan trong nhất trong giảm phân làm tăng số loại giao tử?
Câu 4: Điền giấu x vào những trường hợp có thể xảy ra trong nguyên phân, giảm phân:
NST nhân đôi
NST đóng xoắn; xoắn tối đa; tháo xoắn
NST xếp 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo thoi vô sắc
NST tiếp hợp và trao đổi chéo
Phân li cặp NST đồng dạng
Phân chia nhân
Phân chia tế bào chất
Hình thành 3 thoi vô sắc
Có 2 lần phân bào
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà
Trang 14Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
- Phân biệt nguyên phân với giảm phân
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
BẢNG SO SÁNH NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
-Bộ NST 2n 2n kép
-Các NST không nhân đôidạng kép dính nhau ở tâmđộng
-Tơ vô sắc đính 1 bên NSTtại tâm động
-Không xảy ra tiếp hợp giữacác NST kép trong cặptương đồng
-Tơ vô sắc đính 2 bên NSTtại tâm động
Kỳ giữa - Các NST kép dàn thành 1
hàng trên mặt phẳng xích đạo
tế bào
- Các NST kép dàn 2 hàng(đối diện) trên mặt fẳngxích đạo TB
- Các NST kép dàn thành 1hàng trên mặt phẳng xíchđạo tế bào
thành dạng đơn tháo xoắn và
duỗi dần ra
-Các NST kép không táchnhau và không tháo xoắn -Các NST tách nhau thànhdạng đơn tháo xoắn và duỗi
Trang 15Bài 20: Thực hành:
QUAN SÁT CÁC KỲ:
dạy: / /
I Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải xác định được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi
- Vẽ được các tế bào ở các kỳ của nguyên phân quan sát được dưới kính hiển vi
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiển vi
II Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ các kỳ của nguyên phân và tranh hình 20 SGK
- Kính hiển vi quang học có vật kính10, 40 và thị kính 10 hoặc 15
- Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành hoặc các tiêu bản tạm thời
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu các kỳ của phân bào nguyên phân? đặc điểm mỗi kỳ?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát nhận biết các kì của quá trình nguyên phân.
-Em hãy cho biết với bày với bài
thực hành này các em phải làm được
gì?
-GV nhận xét và nhấn mạnh
-GV giới thiệu và hướng dẫn sơ qua
kĩ năng sử dụng kính hiển vi
-GV chia nhóm thực hành và phát
dụng cụ thí nghiệm
-GV hướng dẫn cho HS cách đặt tiêu
bản lên kính hiển vi để quan sát
-HS nghiên cứu thảo luận và trả lời
SGK HS nghe kết hợp SGK
-Các nhóm nhận dụngcụ
-Các nhóm kết hợp vớiSGK để tiến hành
I)Mục tiêu
-Xác định các kì khác nhaucủa nguyên phân
-Vẽ được các tế bào ở các kìnguyên phân
-Biết sử dụng kính hiển vi.II)Chuẩn bị
-Kính hiển vi đã được điềuchỉnh sẵn
1)Quan sát nhận biết
Trang 16-GV yêu cầu HS quan sát toàn bộ lát
cắt dọc rễ hành để xác định vùng rễ
có nhiều tế bào phân chia
-Em gọi tên các thông tin trên
tiêu bản qua việc em quan sát
-GV yêu cầu các nhóm vẽ sơ
lược hình tế bào qua các kì
nguyên phân
-GV cho HS quan sát hình vẽ
trên tranh về các kì nguyên
phân; nhận biết các kì và diễn
biến hoạt động của NST
HS quan sát và thực hiện đượcyêu cầu:
-Gọi tên các thông tin trên tiêubản tương ứng với các kìnguyên phân
Hoạt động 2 Viết báo cáo thu hoạch.
-GV đưa ra yêu cầu của một
bài báo cáo thu hoạch
-GV thu các báo cáo của một
số HS đại diện cho các nhóm
Kiểm tra, nhận xét
-GV cho các nhóm nhận xét
chéo
Em nhận xét gì về sự khác
nhau của các tiêu bản? Tại
-Cá nhân hoàn thành báo cáothu hoạch:
Trang 17sao trong cùng một kì của
nguyên phân trên tiêu bản lại
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
- Yêu cầu vẽ các tế bào quan sát được thấy rõ
nhất ở các kỳ khác nhau có chú thích các kỳ
tương ứng với hình vẽ tế bào
- Giải thích tại sao cùng 1 kỳ nào đó của
nguyên phân trên tiêu bản lại trông khác nhau?
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
4 RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 18Phần ba: SINH HỌC VI SINH VẬT Chương I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Học sinh phải trình bày được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật dựa theo nguồn cácbon và nănglượng
- Phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật
-Nêu được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật
2 Kĩ năng: HS phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật.
3 Thái độ: cho học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào trong đời sống hàng ngày.
II Phương tiện dạy học:
- Tranh các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu khái niệm về chuyển hoá vật chất và năng lượng
3 Giảng bài mới:
* Đặt vấn đề : Trong những năm nửa cuối thế lỷ 17 nếu không có “mắt kính” của Lơ -Ven–
Huc thì không ai có thể tưởng tượng nổi ngay trong không khí chúng ta thở, trong đất đai chúng
ta trồng trọt, trong những giọt nước ao, hồ, sông biển và ngay trong cơ thể chúng ta có một thế giớinhững sinh vật vô cùng phong phú và sống động – thế giới của những sinh vật bé nhỏ Đó chính làcác vi sinh vật Để hiểu rõ về thế giới này chúng ta cùng nghiên cứu:
Hoạt động1: tìm hiểu dinh dưỡng ở vsv
Mục tiêu:
- Nêu khái niệm VSV
- Trình bày đặc điểm của VSV
- Phân biệt các loại môi trường và các kiểu dd ở VSV
* Em hiểu như thế nào? là vi sinh vật?
* Từ kích thước của chúng em có thể suy ra cơ thể chúng
là đơn bào hay đa bào?
* Em có nhận xét gì về khả năng sinh trưởng, sinh sản
phân bố của chúng?
* Có các loại môi trường cơ bản nào? Đặc điểm của mỗi
loại môi trường đó như thế nào?
I Khái niệm vi sinh vật:
1) khái niệm:
- Là những sinh vật có kích thước nhỏ bé,chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi
Trang 19+ Các môi trường nuôi cấy vi sinh vật có thể ở dạng
- Môi trường bán tổng hợp gồm các chất
tự nhiên và các chất hoá học
b.Các kiểu dinh dưỡng:
- Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lượng
và nguồn cacbon chia làm 4 loại : + quang tự dưỡng
+ hoá tự dưỡng +quang dị dưỡng + hoá dị dưỡng
Hoạt động2: Tìm hiểu chuyển hoá vật chất ở vi sinh vật
Mục tiêu:
- Phân biệt các hình thức HH ở VSV
* Thế nào là hô hấp tế bào ở sinh vật nhân
thực xảy ra ở đâu? sinh vật nhân sơ xảy ra
b Hô hấp kỵ khí:
- Là quá trình phân giải cacbonhyđrat để thu năng lượng
và chất nhận êlectron cuối cùng là phân tử vô cơ
2) Lên men:
- Là quá trình chuyển hoá diễn ra trong tế bào chất màchất cho và nhận đều là các phân tử hữu cơ
Củng cố Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
Trang 20Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phân biệt hô hấp hiếu khí, hô hấp kỵ khí và lên men
Là quá trìnhchuyển hóa kỵkhí diễn ra trong
tế bào chấtChất
VK lắc tíc, nấmmen
Trả lời các câu hỏi
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
của học sinh
+ Quan sát sơ đồ sau và cho biết A, B, C là quá trình phân giải năng lượng nào ở VSV
Chất cho điện tử hữu cơ
- Ghi nhữngchuẩn bị chobài sau
4 RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 21THỰC HÀNH- LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC
Ngày dạy: / /
I Mục tiêu: Qua bài thực hành, HS phải:
- Biết làm thí nghiệm lên men rượu, quan sát hiện tượng lên men.
- Nắm được các bước làm sữa chua và muối chua rau quả.
- Liên hệ thực tế và biết làm sữa chua, dưa chua.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Kính hiển vi, lam kính
- Tranh hình sơ đồ thí nghiệm lên men rượu, hình dạng nấm men rượu
- Ống nghiệm(có đánh số 1,2,3) đặt vào giá, ống đong
- Giã nhỏ bánh men và rây lấy bột mịn
- Pha dung dịch đường kính 10%
- Nếu có điều kiện, làm trước khoảng 3 đến 4 giờ thí nghiệm lên men êtilic
III Tiến trình tổ chức bài học:
1 Ổ định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3 nội dung bài mới
HĐ: Thí nghiệm lên men Êtilic.
Mục tiêu:
a) Nội dung tiến hành:
+ Trình bày cách thí nghiệm lên men rượu
+ Chia nhóm TN
- Lưu ý thắc mắc của HS và giảng giải
- GV hỏi Quá trình lên men rượu cần điều kiện gì?
b) Thu hoạch
- Đành giá kết quả của các nhóm và nhắc nhở cả lớp để
nguyên thí nghiệm để theo dõi tiếp
- kiểm tra các mẫu TH của nhóm, nếu nhóm nào làm sai
yêu cầu làm lại , nhóm làm đúng yêu cầu làm bài thu
hoạch theo mẫu trong sách
-HS: Quan sát , nếu có gì thắc mắc hỏi GV
- HS nghiên cứu SGK trang 95 trình bày thí nghiệm
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm.làm giống như hướng dẫn của SGK + làm mẫu của giáo viên
-Các nhóm báo cáo kết quả TH theo mẫu SGK
- Trình bày cách lên men rượu trong dân gian
HĐ: Thí nghiệm lên men Lactíc.
Mục tiêu:
( Hướng dẫn lý thuyết cho học sinh; còn phần thực hành Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình
Trang 22a) Làm sữa chua
- Giải thích cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic
- Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo
SGK
b) Muối chua rau quảthích cơ sở khoa
- Giải học của quá trình muối chua rau quả
- Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo
SGK
-Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua
ở nhà , so sánh với cách trình bày trong sách
-Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình muối chua
-Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua
ở nhà , so sánh với cách trình bày trong sách
Củng cố Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
- Yêu cầu HS hoàn thành bài thu hoạch
Hoạt động : Giao nhiệm vụ về nhà
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
4 RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 23QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI VÀ TỔNG HỢP CÁC
CHẤT Ở VSV
Ngày dạy: / /
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Học sinh nêu được sơ đồ tổng hợp các chất ở vi sinh vật
- Phân biệt được quá trình phân giải trong và ngoài tế bào ở vi sinh vật nhờ Enzim
- Nêu được một số ứng dụng đặc điểm có lợi, hạn chế đặc điểm có hại của hai quá trìnhtrên
2 Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp
- Liên hệ vận dụng kiến thức vào thực tế và giải thích các hiện tượng thực tế
3 Thái độ :
- Từ vận dụng bài học học sinh có thể thực hiện các quá trình sản xuất phục phụ đời sống
và bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị :
1 Phương pháp : Diễn giải - Hỏi đáp - Hoạt động theo nhóm
2 Đồ dùng : Sơ đồ quá trình tổng hợp Prôtêin , lipít, axit Nuclêic … sơ đồ quá trình phân
giải một số chất , lên men (Ví dụ: phân giải pôli saccarit)
III Tiến trình thực hiện.
1 ổn định tổ chức , kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho ví dụ về môi trường tự nhiên có vi sinh vật phát triển?
- Nêu những tiêu chí cơ bản để phân biệt kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật ? Cho biết cáckiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật ?
- Làm bài tập 3 trang 91 ?
3 Bài mới
Mở bài : Trong đời sống con người đã sử dụng nhiều sản phẩm như Rượu vang, Mì chính,Nước mắm… Các sản phẩm này được sản xuất như thế nào ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình tổng hợp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
+ Mọi quá trình sinh lýtrong cơ thể cũng diễn ra
I Quá trình tổng hợp
- Vi sinh vật có khả năng tự tổng
Trang 24ở người có một số axitamin
không tổng hợp được gọi là
axit amin không thay thế
- Yêu cầu , phân nhóm
trưởng và sinh tổng hợp cao,
vi sinh vật trở thành nguồn tài
nguyên khai thác của con
người Ví dụ : 1 con bò nặng
50 kiểu gen chỉ chỉ sản xuất
thêm mỗi ngày 0,5 kg Prôtêin
- Nhóm 2: Tổng hợppôlysaccarit ?
- Nhóm 3:Tổng hợpLipít ?
Nhóm 4: Tổng hợp AxitNuclêic ?
Các nhóm bổ sung lẫnnhau
vận dụng kiến thức đã học
và thông tin đài báo thảoluận nhanh và nêu được+ Sản xuất mì chính , thức
ăn giàu chất dinh dưỡng+ Cung cấp nguồn Prôtêin
hợp các loại axit amin
- Vi sinh vật sử dụng năng lượng
và Enzim nội bào để tổng hợp cácchất
* Tổng hợp Prôtêin
(Axitamin)n péptít Prôtêin
* Tổng hợp pôlySaccaritATP + glucôzơ-1-PADP-glucôzơ + PPvc
- Glucôzơ + ADP- glucôzơ (Glucôzơ)n+1+ ADP
* Tổng hợp Lipít:
Glucôzơ Gly xêralđêhit-3,1-P <=> đihiđrôxiaxêtôn-PAxit Piruvic Glyxêrôl
A xêtylcôA > a.béo >Lipít
* Tổng hợp axit Nuclêic
các bazơ nitricĐường 5 C Nuclêôtitaxit phôt phoric
LKhoá trị Axit NuclêicLKhiđrô
Trang 25Hoạt động 2: Tìm hiểu Quá trình phân giải
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hỏi: Phân biệt phân giải
trong và ngoài tế bào vi sinh
vật ?
- Nhận xét đánh giá
+ Liên hệ : Quá trình phân
giải Prôtêin được ứng dụng
như thế nào trong sản xuất?
- Yêu cầu học sinh làm bài
mục SGK trang 92
- Cho học sinh tham khảo tài
liệu quy trình sản xuất nước
- Lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh vận dụng kiếnthức thực tế về việc làmtương, làm nước mắm từPrôtêin thực vật và động vật
- Các nhóm thảo luận nêuđựơc:
+ Nước thịt, nước đường cóthành phần khác nhau(Prôtêin ,Saccarit)
+Sản phẩm : nước mắm ,nước tương
+ Làm tương nhờ nấm, làmnước mắm nhờ vi khuẩn kỵkhí ở ruột cá Đạm trongtương tứ thực vật , Đạmtrong nước mắm từ động vậtHọc sinh nghiên cứu SGKtrang 93
Trao đổi và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu nêu được:
+ Phân giả ngoài
II.Quá trình phân giải
1 Phân giải Prôtêin và ứng dụng
* Phân giải ngoài
PrôtêinPrôtêin Axit amin
* Phân giải trong
- Prôtêin mất hoạt tính , hưhỏng
PrôtêazaPrôtêin Axit amin
- ý nghĩa : vừa thu được aa đểtổng hợp Prôtêin, vừa bảo tếbào khỏi bị hư hại
* ứng dụng :
- làm nước mắm, các loạinước chấm
Trang 26-Con người ứng dụng trong
sản xuất như thế nào ?
- Đánh giá giúp học sinh hoàn
Hỏi: Các chất xenlulôzơ được
phân giải như thế nào ? ví dụ?
Con người đã lợi dụng quá
trình phân giải này để ứng
dụngvào sản xuất như thế nào
?
Giáo viên ; nhờ vi sinh vật
phân giải xác động vật thực
vật chuyển thành dinh dưỡng
cho cây Đó là cơ sở khoa học
chế biến rác thải thành phân
bón
-Hỏi: Quá trình phân giải của
vi sinh vật gây tác hại gì ?
+Phân giải trong+ ứng dụng làm rượu, giấm
- Lớp bổ sung
Rược bị ôxi hoá một phầnthành anđêhit, anđêhit gâyđau đầu
- Sản xuất Rượu thủ côngkhông khử hết anđêhit
HS: là cây + ẩm > mùn
-Dựa vào kiến thức môncông nghệ để trả lời
- HS: liên hệ (làm tươngthực phẩm, gây mốc, hỏng
đồ gỗ, quần áo)
2 Phân giải pôlysáccarit và ứng dụng
* Phân giải ngoài
Pôlysaccarit > đường đơn
* Phân giải trong
Vi sinh vật hấp thị đường đơn > phân giải bằng hô hấp kỵkhí, hiếu khí, lên men
* ứng dụng:
Lên men êtylic nấmtinh bột glucôzơ đường hoá
nấm men êtanol + CO2men rượu
- Lên men lactic (chuyển hoá
kỵ khí đường)
VK lacticGlucôzơ a lactic đồng hình
VKlác tícGlucôzơ axit lactic
dị hình+ CO2 +êtanol+ a.axetic
3, Phân giải xenlulôzơ
Prôtêazaxenlulôzơ chất mùn
vi sinh vật
+ ứng dụng: làm giàu dinhdưỡng cho đất tránh ô nhiễmmôi trường > chủ động cấy
vi sinh vật để phân giải nhanhxác thực vật
- Tận dụng bã thải thực vật đểtrồng nấm ăn
- Sử dụng nước thải côngnghiệp chế biếnkhoai, sắn để
Trang 27nuôi cấy một số nấm men đểthu sinh khối làm thức ăn giasúc
Hoạt động 3: Mối quan hệ tổng hợp và phân giải
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Giáo viên yêu cầu so sánh
quá trình đồng hoá, dị hoá?
* Liên hệ: chứng minh mối
quan hệ giữa tổng hợp và
phân giải bằng ví dụ (Quang
hợp và hô hấp ở cây xanh)
- HS dùng kiến thức lớp 8 vàSGK T93 yêu cầu nêu được+ Bản chất của đồng hoá và
dị hoá+ Sự khác nhau của hai quátrình này
+ sự thống nhất của hai quátrình này
- Một số HS trình bày, lớp bổsung nhận xét
- HS khái quát khiến thức
Kết luận
- Tổng hợp (đồng hoá) vàphân giải (dị hoá) là hai quátrình ngược nhau nhưngthống nhất trong hoạt độngsống của tế bào
- Đồng hoá tổng hợp các chấtcung cấp nguyên liệu cho dịhoá
- Dị hoá phân giải chất cungcấp năng lượng là nguyênliệu cho đồng hoá
C2 NliệuĐồng hoá Dị hoá