1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án SINH học 10, 2019 THEO cấu TRÚC mới, học kì 1

71 230 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 4,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tử Tập hợp các nguyên tử liên kết với nhau tạo nên phân tử như : nước, muối vô cơ, các chất hữu cơ… Bào quan Tập hợp các nguyên tử liên kết với nhau tạo nên phân tử như : nước, mu

Trang 1

- Nêu được các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống.

- Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị tổ chức thấp nhất của thế giới sống

Phân tử Tập hợp các nguyên tử liên kết với nhau tạo nên phân tử như : nước, muối

vô cơ, các chất hữu cơ…

Bào quan Tập hợp các nguyên tử liên kết với nhau tạo nên phân tử như : nước, muối

vô cơ, các chất hữu cơ…

Tế bào Tập hợp nhiều bào quan, đơn vị cấu trúc cơ bản của sự sống

Tập hợp nhiều tế bào cùng thực hiện một chức năng

Cơ quan Tập hợp nhiều mô khác nhau trong cơ thể

Hệ cơ quan Tập hợp nhiều cơ quan cùng thực hiện một chức năng

Cơ thể - Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể

- Cơ thể có tổ chức càng cao thì cấu tạo càng phức tạp

- Có cơ thể chỉ có một tế bào (đơn bào): vi khuẩn, động vật nguyên sinh…thích nghi với điều kiện nhất định của môi trường

- Có cơ thể gồm nhiều tế bào (đa bào): Nấm, thực vật, động vật…thích

nghi với điều kiện sống thay đổi

Quần thể Là một nhóm cá thể cùng loài

Quần xã Tập hợp nhiều quần thể khác loài

Sinh quyển Là hệ sinh thái lớn nhất bao gồm tất cả các quần xã của trái đất và sinh

cảnh của chúng

2 Học sinh:

- SGK

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Nhắc lại nội dung đả học ở THCS

- Khái quát sinh học THPT

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu HS trình bày kiến thức đả học ở THCS Nhớ lại KT đả học

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Các cấp tổ chức của thế giới sống

Mục tiêu:

- Nêu được các cấp tổ chức sống cơ bản

- Phân biệt được đặc điểm của các cấp tổ chức sống

(?) GV hỏi: Cho biết sinh vật khác với vật vô sinh ở

những điểm nào?

 HS trả lời dựa vào kiến thức cũ

 GV củng cố: sự khác nhau cơ bản ở sinh vật và vật vô

sinh là đặc tính sống: sinh trưởng, phát triển, cảm ứng,

chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh sản, di truyền

 HS lắng nghe

(?) GV hỏi: Hãy nêu các cấp tổ chức của thế giới sống từ

cấp thấp đến cấp cao?

 HS dựa vào SGK trả lời được: Nguyên tử phân tử

bào quan tế bào mô cơ quan hệ cơ quan cơ thể quẩn

thể quẩn xã sinh quyển

 GV chiếu slide giới thiệu từng cấp tổ chức của thế giới

sống để học sinh theo dõi

HS theo dõi

GV thông báo: Để tìm hiểu rõ hơn các cấp tổ chức của

thế giới sống, chúng ta hoàn thành PHT “ các cấp tổ chức

của thế giới sống”

GV chia lớp thành 5 nhóm: mỗi nhóm nghiên cứu 2

khái niệm và nêu được ví dụ cho từng khái niệm Yêu

cầu HS nghiên cứu hình 1/7 và làm việc trong 3 phút

 HS sau khi thảo luận xong, cử đại diện từng nhóm

trình bày kết quả thảo luận lên bảng

 GV yêu cầu HS nhóm khác nhận xét, bổ sung, có thể

đặt câu hỏi phản biện

 HS thực hiện yêu cầu của GV

 GVbổ sung, hoàn thiện khái niệm

 GV thông báo: Chúng ta đã hoàn thành xong PHT

Vậy dựa vào hình 1/7 và PHT vừa mới hoàn thành các

em rút ra kết luận gì? Để giải quyết được câu hỏi này các

em trả lời được các câu hỏi:

(?) Thế giới SV được tổ chức như thế nào?

Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ

(?) Cấp tổ chức nào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể

sinh vật? Vì sao?

Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh

vật Vì mọi cơ thể sinh vật được tạo ra từ 1 hay nhiều tế

bào và mọi hoạt động sống diễn ra ở tế bào

(?) Các cấp tổ chức nào là cơ bản của thế giới sống?

Tế bào, cơ thể, quẩn thể, quần xã, hệ sinh thái

I.Các cấp tổ chức của thế giới sống:

- Thế giới sống được tổ chức theo nguyêntắc thứ bậc chặt chẽ : phân tử bàoquan tế bào mô  cơ quan hệ cơquan cơ thể  quần thể  quần xã  hệsinh thái sinh quyển

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi

cơ thể sinh vật

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sốngbao gồm:tế bào, cơ thể, quần thể, quầnxã,hệ sinh thái

Trang 3

Gv hoàn thiện kiến thức và cho học sinh ghi bài.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

Mục tiêu:Giải thích và nêu được

- Nguyên tắc thứ bậc là gì?

- Thế nào là đặc tính nổi trội ?

- Đặc tinh nổi trội do đâu mà có ?

- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì?

Gv: Nguyên tắc thứ bậc là gì?

- Thế nào là đặc tính nổi trội ?

- Đặc tinh nổi trội do đâu mà có ?

- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể

-Tính nổi trội:từng tế bào thần kinh không

có được đặc điểm của hệ thần kinh

*Cơ thể sống muốn tồn tại sinh trưởng, phát

triển thì phải như thế nào?

*Nếu trao đổi chất không cân đối thì cơ thể

sống làm như thế nào để giữ cân bằng?(uống

- Nếu trong các cấp tổ chức sống ko tự điều

chỉnh được cân bằng nội môi thì điều gì sẽ

xảy ra ?

- Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ

này sang thế hệ khác

-Tại sao tất cả sv đều cấu tạo từ tế bào ?

-Vì sao cây xương rồng khi sông trên sa mạc

có nhiều gai nhọn?

-Do đâu sinh vật thích nghi với môi trường?

+Từ 1 nguồn gốc chung bằng con đường

phân ly tính trạng dưới tác dụng của chọn

lọc tự nhiên trải qua thời gian dài tạo nên

sinh giới ngày nay.

II.Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

- Các tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựngnên tổ chức sống cấp trên

Bào quan tế bào mô cơ quancơ thể

-Tính nổi trội:Được hình thành do sự tương tác của các

bộ phận cấu thành mà mỗi bộ phận cấu thành không thể

có được

2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trường sống luôn cótác động qua lại qua quá trình trao đổi chất và nănglượng

- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn có khả năng tựđiều chỉnh duy trì cân bằng động động trong hệ thống(cân bằng nội môi) để giúp nó tồn tại, sinh trưởng, pháttriển…

3) Thế giới sống liên tục tiến hoá:

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin ditruyền trên AND từ thế hệ này sang thế hệ kh ác

-Thế giới sống có chung một nguồn gốc trải qua hàngtriệu triệu năm tiến hoá tạo nên sự đa dạng và phongphú ngày nay của sinh giới

-Sinh giới vẫn tiếp tục tiến hoá.

Hoạt động 5: Củng cố, trải nghiệm

Mục tiêu:

Trang 4

- Hệ thống lại kến thức đả học

- Làm các câu hỏi trắc nghiệm, nâng cao KN học tập

học sinh

Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Các cấp tổ chức sống cơ bản được sắp xếp từ thấp đến cao:

A Tế bào  Cơ thể  Quần thể  Quần xã  Hệ sinh thái - Sinh quyển.

B Tế bào  Cơ thể  Quần xã  Quần thể  Hệ sinh thái - Sinh quyển.

C Tế bào  Cơ thể  Quần thể  Hệ sinh thái - Sinh quyển  Quần xã.

D Tế bào  Cơ thể  Hệ sinh thái - Sinh quyển  Quần thể  Quần xã.

Câu 2:Cơ thể người gồm những cấp tổ chức sống là:

A Tế bào, cơ quan, hệ cơ quan, quần thể.

B Tế bào, cơ quan, quần thể, quần xã.

C Cơ quan, hệ cơ quan, quần thể, quần xã.

D Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan.

Câu 3: Cấp tổ chức cơ bản của mọi cơ thể sống là:

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà

Mục tiêu:

- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.

- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.

- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS

sinh

Chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm chịu trách nhiệm tìm hiểu 1 đặc điểm chung

của các cấp độ tổ chức sống

+ Nhóm 1, 4: Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

+ Nhóm 2, 5: Hệ thống mở và tự điều chỉnh

+ Nhóm 3, 6: Thế giới sống liên tục tiến hóa

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

Trang 5

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào

- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng

- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước

- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

2 Kỹ năng: Rèn một số kỹ năng:

- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức

- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp

- Hoạt động nhóm

II Chuẩn bị

- Hình 3.2 SGK, bảng 3 SGV

- Tranh vẽ con gọng vó đi dưới nước

C, Trọng tâm của bài

- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Cấu trúc hoá học và vai trò của nước

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thứcbài 1

1 Hãy trình bày những đặc điểm chính của mỗi

giới sinh vật?

2 Chữa bài tập 1,3 trong SGK trang 12,13

Hoạt động1 : Tìm hiểu về giới và hệ thống phân loại 5 giới

Mục tiêu:

- Trình bày KN giới

- Nêu được tên các giới sinh vật

- Phân biệt đặc điểm từng giới

Gv : viết sơ đồ: giới - ngành - lớp -bộ- họ - chi - loài

*Em hiểu thế nào là giới?

- giới là gì ? cho ví dụ

Gv cho học sinh quan sát tranh sơ đồ hệ thống 5 giới

sv

*Hệ thống phân loại 5 giới gồm những giới nào?

I Giới và hệ thống phân loại 5 giới:

1) Khái niệm giới:

- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, baogồm các ngành sinh vật có chung những đặc

Trang 6

-Giới Khởi sinh (Monera)

-Giới Nguyên sinh(Protista)

2)Hệ thống phân loại 5 giới:

-Giới Khởi sinh (Monera) Tế bào nhân sơ-Giới Nguyên sinh(Protista)

-Giới Nấm(Fungi) Tế bào-Giới Thực vật(Plantae) nhân thực-Giới Động vật(Animalia)

Hoạt động 3 : Tìm hiểu đặc điểm của mổi giới Mục tiêu:

- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.

- Vận dụng những kiến bài học …….

Gv : viết sơ đồ: giới ngành lớp bộ họ chi

*Hệ thống phân loại 5 giới gồm những giới nào?

-Giới Khởi sinh (Monera)

-Giới Nguyên sinh(Protista)

( vì ngày nay các giới tồn tại song song )

-Hoạt động2 : tìm hiểu đặc điểm của mổi giới

*Đặc điểm của giới Khởi sinh?

*Phương thức sống?

* GiớiNguyên sinh gồm những đại diện nào?

* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới

Nguyên sinh?

* GiớiNấm gồm những đại diện nào?

* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới

Nấm?

II Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:

1)Giới Khởi sinh:( Monera)

- Gồm những loài vi khuẩn nhân sơ có kích thướcnhỏ 1-5m

- Phương thức sống đa dạng

2) Giới Nguyên sinh:(Protista)

( Tảo, Nấm nhày và Động vật nguyên sinh)-Tảo:S.vật nhân thực,đơn bào, đa bào.Hình thứcsống quang tự dưỡng(cơ thể có diệp lục)

-Nấm nhày:S.vật nhân thực, cơ thể tồn tại 2 phađơn bào và hợp bào.Hình thức sống dị dưỡng,hoại sinh

- ĐVNS:S,vật nhân thực, đơn bào.Hình dạng đadạng, sống dị dưỡng

3)Giới Nấm:(Fungi)

-Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đabào Thành tế bào chứa kitin

- Sinh sản hữu tinh và vô tính(nhờ bào tử)

- Hình thức sống dị dưỡng: Hoại sinh, ký sinh,cộng sinh

4)Giới Thực vật:( Plantae)

(Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín)-Sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào cấu tạobằng xenlulôzơ

-Hình thức sống:Sống cố định, có khả năng quanghợp(có diệp lục) tự dưỡng

5) Giới Động vật:(Animalia)

(Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giunđốt, Thân mềm, Chân khớp, Da gai và Động vật

Trang 7

* GiớiThực vật gồm những đại diện nào?

* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới

Thực vật?

* GiớiĐộng vật gồm những đại diện nào?

* Đặc điểm cấu tạo chung, hình thức sống của giới

Động

vật

Đ vật códây sốngCá,lưỡngcư

Hoạt động 5: Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà

Mục tiêu:

- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.

- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.

- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS

Củng cố

Nhiệm vụ về nhà

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

- Hướng dẫn các em đọc thêm phần: em có biết- Hệ thống 3 lãnh giới

-Lãnh giới 1: Vi sinh vật cổ (Archaea)

3 lãnh giới - Lãnh giới 2: Vi khuẩn ( Bacteria)

( Domain) -Lãnh giới 3 - Giới Nguyên sinh

( Eukarya) - Giới Nấm

Trang 8

- Giới Thực vật

- Giới Động vật

Trang 9

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào

- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng

- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước

- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

2 Kỹ năng: Rèn một số kỹ năng:

- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức

- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp

- Hoạt động nhóm

II Chuẩn bị

- Hình 3.2 SGK, bảng 3 SGV

- Tranh vẽ con gọng vó đi dưới nước

C, Trọng tâm của bài

- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Cấu trúc hoá học và vai trò của nước

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức bài 2

- Phân biệt được nguyên tố đại lượng với vi lượng

1 Hãy trình bày những đặc điểm chính của mỗi

giới sinh vật?

2 Chữa bài tập 1,3 trong SGK trang 12,13

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các nguyên tố hóa học

Mục tiêu:

- Kể tên được một số nguyên tố hóa học cấu tạo TB

- Nêu được vai trò chính của một số nguyên tố hóa học trong TB.

Trang 10

- GV treo tranh (bảng 3 SGV) và

dựa vào nội dung thảo luận phần

mở bài

-Hỏi: Hãy kể tên các nguyên tố

hoá học cấu tạo nên cơ thể sống

cấu tạo nên tế bào ?

- Hỏi: Vì sao các bon lại là

nguyên tố quan trọng nhất?

- Giáo viên nhận xét và bổ sung

GV giải thích: sự sống không

phải được hình thành bằng cách

tổ hợp ngẫu nhiên của các

nguyên tố với tỉ lệ giống như

trong tự nhiên Mà trong điều

kiện nguyên thuỷ của trái đất các

nguyên tố C , H, O, N với các

đặc tính hoá học đặc biệt đã tạo

nênnhững chât hữu cơ đầu tiên

theo nước ưa rơi xuống biển

Nhiều chất trong số này là những

chất tan trong nước và ở đó sự

- Hỏi: Các nguyên tố hoá học

trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác

nhau nên các nhà khoa học chia

thành 2 nhóm: Đa lượng và vi

lượng

- Hỏi: Thế nào là nguyên tố đa

lượng? Vai trò của các nguyên tố

đó?

Học sinh quan sátbảng và nghiên cứunội dung SGK trang

15 thảo luận và trả lờitheo nhóm

- Nhóm khác bổ sung

Học sinh nghiên cứuSGK trả lời

C có cấu hình điện tửvòng ngoài với 4 điện

tử nên cùng một lúctạo nên 4 liên kếtcộng hoá trị

- Các bon là nguyên tố đặc biệt quan trọngtrong việc tạo nên sự đa dạng của các đạiphân tử hữu cơ

+ Nguyên tố đại lượng:

- Chiếm khối lượng lớn trong tế bào VD:

C, H, O, N, S, K…

- Tham gia vào cấu tạo nên các đại phân tửhữu cơ như prôtêin, lipit, axit nuclêic, cacbonhiđrat là những chất chính cấu tạo

Trang 11

- Hỏi: Thế nào là nguyên tố vi

lượng? Vai trò?

- Học sinh nghiên cứuSGK thảo luận nhómtrả lời

nên tế bào

+ Nguyên tố vi lượng:

- chiếm khối lượng nhỏ trong tế bào VD:

Fe, Cu, Bo, Mo, Iôt

- Tham gia vào quá trình sống cơ bản của

tế bào

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước của tế bào

Mục tiêu:

- Nêu được cấu tạo và dặc tính của nước

- Trình bày được vai trò của nước

- GV treo tranh (hình 3.1&3.2

- GV cho HS xem tranh con

gọng vó đi trên mặt nước

- Chúng đi được trên mặt nước là

do các liên kết hiđrô đã tạo nên

mạng lưới nước và sức căng bề

mặt

- Quan sát H3.2 và cho biết hậu

quả gì xảy ra khi ta cho tế bào

sống vào ngăn đá tủ lạnh?

- Hỏi: Nước có vai trò như thế

- HS nghiên cứu nộidung SGK vàH3.1,3.2 thảo luậnnhóm trả lời

- HS quan sát tranh,thảo luận trả lời vìsao chúng lại đi đượctrên mặt nước?

- HS quan sát hình vàvận dụng kiến thứctrả lời:

- H2O thường các liênkết H2 luân bị bẻ gãy

và tái tạo liên tục

- H2O đá các LK H2luôn bền vững không

có khả năng tái tạo

- Tế bào sống có 90%

là nước, khi ta để tếbào vào tủ đá thì

II Nước và vai trò của nước trong tế bào.

1 Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước.

+ Cấu trúc: 1 nguyên tử O2 kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị.+ Đặc tính: Có tính phân cực

- Phân tử nước này hút phân tử nước kia, phân tử nước hút các phân tử phân cực khác tạo nên cột nước liên tục hoặc màng phim bề mặt

2 Vai trò của nước đối với tế bào.

- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết

Trang 12

nào đối với sự sống nói chung?

- GV nhận xét và bổ sung

- Hỏi: Nếu ta không uống nước

trong nhiều ngày thì cơ thể sẽ

như thế nào?

Liên hệ: Đối với con người khi

bị sốt cao, lâu ngày hay bị tiêu

chảy cơ thể bị mất nhiều nước,

da khô phải bù lại bằng cách

uống ôrêzôn theo chỉ dẫn

- Hỏi: Tại sao khi tìm kiếm sự

- HS liên hệ thực tế

và nghiên cứu SGKtrả lời

- HS vận dụng kiếnthức đã học để trả lời

cho sự sống

- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào

và là môi trường cho các phản ứng sinhhoá xảy ra

- Tham gia vào quá trình chuyển hoá vậtchất để duy trì sự sống

Hoạt động 4: Cũng cố- Trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu:

- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.

- Vận dụng những kiến bài học …….

- Tại sao cần phải bón phân hợp lí cho cây

trồng?

- Tại sao cần thay đổi món ăn cho đa dạng

hơn là chỉ ăn một số ít món ăn yêu thích dù

Thảo luận trả lời câu hỏi

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà

Mục tiêu:

- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.

- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.

- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS

- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

Trang 13

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.

- HS trả lời câu hỏi cuối bài, học bài và đọc

phần “em có biết”.

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

Trang 14

1 Kiến thức: Nêu đặc điểm cấu tạo, vai trò của cacbohidrat, lipit, protein

2 Kỹ năng:Rèn kỹ năng phân tích, so sánh để phân biệt các chất.

3 Thái độ, hành vi:

Hiểu rõ tầm quan trọng của việc ăn uống khoa học và vận dụng giải thích được một số hiện tượng trongthực tiễn

II Chuẩn bị

- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của đường và lipít

- Tranh, ảnh, mẫu vật về các loại thực phẩm hoa quả có nhiều đường

- Phiếu học tập: Các loại lipít

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức các nguyên tố hóa học và nước của TB

a Các nguyên tố vi lượng có vai trò như thế

nào đối với sự sống? Cho một vài ví dụ về

nguyên tố vi lượng ở người

b Trình bày cấu trúc hoá học của nước và vai

trò của nước trong tế bào

Lên trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Cacbohidrat

Mục tiêu:

- Nêu được cấu tạo của cacbohidat

- Kể tên một số loại cacbohidat

- Trình bày được chức năng của cacbohidat

- Yêu cầu HS đọc lệnh trang 19

trong SGK

- HS đọc lệnh I.Cácbonhiđrát (đường)

- Để trả lời đầy đủ câu hỏi này

lần lượt nghiên cứu 2 mục của

phần này

Hỏi: Nêu cấu trúc hoá học chung

của Cácbon hiđrát

- Nghiên cứu SGKdựa vào kiến thức đãbiết để trả lời câu hỏinày

1 Cấu trúc hoá học:

- Là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉ chứa 3loại nguyên tố C, H, O được cấu tạo theonguyên tắc đa phân

- GV giới thiệu các loại đường

Trang 15

bằng cách:

+ Cho HS nếm thử đường Glucô,

đường kính, bột sắn dây, sữa bột

không đường

+ Học sinh quan sát tranh một số

hoa quả chín

Hỏi: Cho biết độ ngọt của các

loại đường - HS thực hiện cácyêu cầu và cho biết

+ Độ ngọt của cácloại đường khác nhau+ Mỗi loại quả có độngọt khác nhau dochứa các loại đườngkhác nhau

Hỏi: Có những loại đường nào? - HS nghiên cứu

thông tin SGK trang

19 trả lời câu hỏi

- Các dạng đường:

Đường đơnĐường đôiĐường đa-Tuỳ theo số lượng đơn phân

trong phân tử để chia thành các

loại đường

Hỏi: Đường đơn có những dạng

nào - Học sinh nghiên cứuthông tin SGK 19 trả

lời câu hỏi

+ Các dạng đường đơn (6C) glucôzơ,fructôzơ, galactôzơ

- Giáo viên bổ sung

+ Glucôzơ (đường nho) có ở

thực vật và động vật

+ Fructôzơ (đường quả) có người

ở thực vật

+ Galatôzơ (có trong đường sữa)

có nhiều trong sữa các động vật

Hỏi: Đường đôi là gì?

Kể tên các loại đường đôi

- Học sinh đọc thôngtin trang 19 để trả lời

+ Đường đôi: gồm 2 phân tử đường đơnliên kết với nhau:

VD:Glucôzơ + Fructôzơ - Saccarôzơ

- Hai phân tử này có thể là cùng

loại hay khác loại ?

- Các dạng đường đôi saccarôzơ (đườngmía Lactôzơ (đường sữa)

Hỏi: Đường đa là gì? Có những

loại đường đa nào?

+ Tuỳ theo cách thức liên kết của

các đơn phân mà có các loại

đường đa

+ Nói thêm về xenlulôzơ, tinh

bột

Học sinh n/c thôngtin trang 19 và H.4.1SGK trả lời

+ Đường đa gồm rất nhiều phân tử đườngđơn liên kết với nhau

Các loại: Glucôgen, tinh bột, xenlulôzơ,kitin

Hỏi: Nêu chức năng của Cacbon

hiđrát? Cho ví dụ:

Học sinh đọc mục 2SGK (trang 20) thảo

2 Chức năng:

- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào

Trang 16

luận nhóm và trả lời.

Chức năng của Cacbonhiđrát-Nêu được VD và vaitrò

và cơ thể

- Cấu tạo lên tế bào và các bộ phận kháccủa cơ thể

Liên hệ:

+ Vì sao khi đói lả (hạ đường

huyết) người ta cho uống nước

đường thay vì ăn các loại thức ăn

khác

- Vận dụng kiến thức

đã học ở lớp trước vàbài học mới để trả lời:

nêu được hiện tượngđói lả hay hạ đườnghuyết do trong cơ thểkhông có năng lượng

dự trữ

+ Trong y học người ta sử dụng

các sợi kitin làm chỉ tự tiêu trong

các ca phẫu thuật

+ Từ kitin chuyển thành kitôdan

để tăng năng suất cây trồng, kích

- Nêu được cấu tạo của lipit

- Kể tên một số loại lipit

- Trình bày được chức năng lipit

Hỏi: Lipít có đặc điểm gì khác

với cácbon hiđrát?

- Phát phiếu học tập

- Yêu cầu HS hoàn thành các

nội dung trong phiếu học tập

Nghiên cứu SGKtrang 21, trả lời câuhỏi

- Nghiên cứu SGKtrang 21 và H 4.2Tranh vẽ cấu trúcphốt pholipít Cấutrúc phân tử

Phốtpholipí t

Steroi t

Sắc tố và vitami n

a

Cấutạo

Trang 17

- GV: Nhận xét, đánh giá

Stêrôit (GV đãtreo trên bảng)

- Thảo luận nhómhoàn thành phiếuhọc tập

- Nhóm trình bàyđáp án

-> Lớp bổ sung

b

Chứcnăng

Hoạt động 2: Tìm hiểu về protein

Mục tiêu:

- Viết công thức aa

- Trình bày và phân biệt cấu trúc Pr B1,2,3,4

- Giải thích tính đa dạng và đặc thù.

- Liệt kê các chức năng SH của Pr

- GV giao phiếu học tập1 yêu

cầu HS nghe giảng hoàn thiện

nội dung trong phiếu về cấu

- Thảo luận hoànthiện nội dung

- HS thảo luậnnhóm

- Đại diện trình bày

- GV củng cố, bổsung

- Hỏi: Tại sao động vật không dự trữ năng

lượng dưới

- Hỏi: Tại sao người già không nên ăn nhiều

lipít?

- Vì sao trẻ em ngày nay hay bị bệnh béo

- Vận dụng kiến thức và hiểu biết thực tế, trao đổinhóm rồi trả lời

Trang 18

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà

Mục tiêu:

- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.

- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.

- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS

1 Học sinh đọc kết luận SGK trang 22

2 Kể tên các loại đường và các loại lipít và

cho biết vai trò

G Dăn dò:

1 Làm bài tập trong SGK: 1, 2, 3 (Trang 22)

2 Trả lời thêm 2 câu hỏi

- Tại sao mặc dù ở người không tiêu hoá được

Xenlulôzơ nhưng chúng ta vẫn cần phải: ăn rau

xanh hàng ngày

- Tại sao có người không uống được sữa

3 ôn tập kiến thức về prôtêin

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

Trang 19

- Nêu được thành phần hóa học của một nuclêôtit.

- Mô tả được cấu trúc của phân tử AND và phân tử ARN

- Trình bày được chức năng của AND và phân tử ARN

- So sánh được cấu trúc và chức năng của AND và ARN

2 Kĩ năng: So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN, tính toán, phân tích

3 Thái độ: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể

II Chuẩn bị

Hình 6.1 và hình 6.2 SGK Sinh học 10 phóng to

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức protein

Câu 1: Kể tên vài loại Prôtêin có trong tế bào và cho biết

chức năng của chúng

Câu 2: Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn đều

được cấu tạo từ Prôtêin nhưng rất khác nhau về đặc tính

Hãy giải thích ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Axit Đêôxiribô Nuclêic:

Mục tiêu:

- Trình bày được thành phần hóa học của ADN

- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN

- Trình bày được chức năng của ADN

Hoạt động 1

GV chia nhóm học sinh, nêu câu

hỏi và yêu cầu học sinh thực

hiện

Nhóm 1, 2 :

Câu hỏi : Đặc điểm của phân tử

ADN? Trình bày thành phần hóa

học của một nuclêôtit?

Nhóm 3, 4:

Câu hỏi : Trình bày cấu trúc

không gian của phân tử ADN?

Đặc điểm của liên kết Hiđrô?

HS tách nhóm theohướng dẫn của GV

Tiến hành thảo luậntheo sự phân công

Các nhóm nghiên cứuSGK, thảo luận, ghikết quả

Nhóm 1, 2 dán kếtquả lên bảng

I.Axit Đêôxiribô Nuclêic:

1 Cấu trúc của ADN:

- Phân tử ADN có cấu trúc theo nguyêntắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit Mỗinuclêôtit có cấu tạo gồm 3 thành phần:+ Đường Pentôzơ (C5H10O4)

+ nhóm Phôtphat (H3PO4)+ Bazơ Nitơ : A, T, G, X

Có 4 loại nuclêôtit tương ứng với 4 loạibazơ nitơ

Trang 20

GV nêu một câu hỏi nhỏ, gọi HS

trả lời

? Gen là gì?

GV yêu cầu đại diện nhóm 3, 4

lên trình bày phần thảo luận của

nhóm

GV treo hình 6.1, nhận xét và

giải thích bổ sung, sau đó đánh

giá, kết luận vấn đề

GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo

luận nhanh trả lời

? Hãy cho biết đặc điểm cấu trúc

nào giúp ADN thực hiện chức

năng mang, bảo quản và tryền

đạt thông tin di truyền ?

Các nhóm còn lạinhận xét, bổ sung

HS nghe câu hỏi, tựnghiên cứu SGK, trảlời

Nhóm 3, 4 dán kếtquả lên bảng

Các nhóm còn lạinhận xét, bổ sung

- Gen là một đoạn phân tử ADN, trong đótrình tự nuclêôtit trên ADN qui định chomột sản phẩm nhất định (Prôtêin hayARN)

* Cấu trúc không gian của ADN:

- Trong không gian, ADN gồm 2 chuỗipôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng cácliên kết Hiđrô giữa các bazơ nitơ của cácnuclêôtit

Hai chuỗi pôlinuclêôtit xoắn quanh mộttrục tưởng tượng như một thang dây xoắn.Trong đó, bậc thang là các bazơ nitơ, tayvịn là các phân tử đường và nhómphôtphat

Liên kết Hiđrô là liên kết yếu, mang đặcđiểm vừa linh động, vừa bền vững

2 Chức năng của ADN:

- ADN có chức năng mang, bảo quản vàtruyền đạt thông tin di truyền (TTDT) ADN được cấu tạo 2 mạch theo nguyêntắc bổ sung nên TTDT được bảo quản rấtchặt chẽ Nếu có sai sót sẽ có hệ thốngenzim sửa sai trong tế bào sửa chữa

Hoạt động 3: Tìm hiểu về Axit Ribô Nuclêic:

Mục tiêu:

- Trình bày được thành phần hóa học của ARN

- Mô tả được cấu trúc không gian của ARN

- Trình bày được chức năng của ARN

GV nêu câu hỏi và yêu cầu học

sinh thực hiện thảo luận

Nhóm 1, 2

Câu hỏi : Trình bày cấu trúc

đơn phân của ARN ?

Các nhóm nghiên cứuSGK, thảo luận, ghikết quả

Nhóm 1, 2 dán kếtquả lên bảng

II Axit Ribô Nuclêic:

1 Cấu trúc của ARN:

Đơn phân là nuclêôtit, gồm có 3 thànhphần:

+ Đường Pentôzơ : C5H10O5.+ Nhóm phôtphat : H3PO4+ Bazơ nitơ : A, U, G, X

 Có 4 loại đơn phân : A, U, G, X

* mARN :

Có cấu tạo gồm một chuỗi pôlinuclêôtit,mạch thẳng

* rARN : Cấu tạo gồm một chuỗi pôlinuclêôtit

* tARN :

Trang 21

Nhóm 3, 4 dán kếtquả lên bảng, cácnhóm còn lại bổ sung.

HS tiến hành thảoluận theo sự phâncông

Các nhóm nghiên cứuSGK, ghi kết quả

Nhóm đại diện dánkết quả lên bảng, cácnhóm còn lại nhậnxét, bổ sung

Cấu tạo gồm 3 thùy, có những đoạn 2mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theonguyên tắc bổ sung

2 Chức năng của ARN:

- mARN : truyền thông tin từ AND đếnribôxôm và được dùng như một khuôn đểtổng hợp nên Prôtêin

- rARN : cùng với prôtêin tạo nênribôxôm, là nơi tổng hợp nên prôtêin

- tARN : vận chuyển axit amin tớiribôxôm và làm nhiện vụ dịch thông tindưới dạng trình tự các nuclêôtit trên ANDthành trình tự các axit amin trong phân tửprôtêin

Ở một số loài virut, thông tin di truyềncòn được lưu giữ trên ARN

Hoạt động 4: Trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu:

- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.

- Vận dụng những kiến bài học làm bài tập trắc nghiệm

của học sinh Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là:

B Phôtphođieste D đường C5H10O5

Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ?

Câu 3: AND vừa đa dạng vừa đặc thù là do:

A AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

B AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau

C Số lượng các nuclêôtit khác nhau

D Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau x

Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit

Nếu chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là:

A Mang thông tin di truyền

B Bảo quản thông tin di truyền

C Truyền đạt thông tin di truyền

D Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Trang 22

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà

Mục tiêu:

- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.

- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.

- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS

Câu 1: Phân biệt cấu trúc của ADN với ARN?

Câu 2: Nếu phân tử ADN quá bền vững và sự sao chép

thông tin di truyền không xảy ra sai sót thì thế giới sinh

vật có đa dạng và phong phú như ngày nay hay không?

- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 23

- Biết vận dụng kiến thức giải một số dạng bài tập ADN

- Củng cố, khắc sâu, hiểu rỏ cấu tạo ADN

2 Kĩ năng: phát triển kĩ năng tính toán, suy luận

3 Thái độ: Yêu bộ môn, rèn luyện ý thức tự giác trong học tập

II Chuẩn bị

Máy chiếu, bài tập ADN, mô hình ADN

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức axit nucleic

Phân biệt cấu trúc và chức năng giữa ADN với

cấu tạo ADN

- Khái quát mô hình

Gọi: N là tổng số nucleotit của gen

A1, T1, G1, X1 lần lượt là số nucleotit tùng loại trên mạch 1 của gen A2, T2, G2, X2 lần lượt là số nucleotit tùng loại trên mạch 2 của gen

Trang 24

micrômet = 106 nm

= 107 A0

Dạng 2 Tổng số nucleotit của ADN (N)

Tổng số nucleotit của ADN là tổng số của 4 loại nucleotit A + T + G+ X Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A= T , G=X Vì vậy , tổng sốnucleotit của ADN được tính là :

Dạng 4 Tính khối lượng phân tử ADN (M ) :

Một nucleotit có khối lượng trung bình là 300 đvc khi biết tổng số nucleotitsuy ra

M = N x 300 đvc Dạng 5 Tính chiều dài của phân tử ADN ( L ) :

TH1: Do số liên kết hoá trị nối giữa các nucleotit trên 2 mạch của ADN

- Số liên kết hoá trị nối các nucleotit trên 1 mạch gen :

N

2 - 1Trong mỗi mạch đơn của gen , 2 nucleotit nối với nhau bằng 1 lk hoá trị , 3

nucleotit nối nhau bằng 2 lk hoá trị,

N

2 nucleotit nối nhau bằng N2 - 1

- Số liên kết hoá trị nối các nucleotit trên 2 mạch gen : 2(

 TH 2: Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen ( HT Đ-P )

Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nucleotit trong gen thì trong mỗinucleotit có 1 lk hoá trị gắn thành phần của H3PO4 vào thành phần đường Do

đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả ADN là :

Trang 25

- Biết vận dụng công thức giải bài tập

Bài 1:Một phân tử ADN có chứa 150.000 vòng xoắn hãy xác định :

a) Chiều dài và số lượng nucleotit của ADNb) Số lượng từng loại nucleotit của ADN Biết rằng loại ađênin chiếm 15%tổng số nucleotit

Giảia) Chiều dài và số lượng nucleotit của ADN :

- Chiều dài của ADN:

L = C 34 A0 = 150000 34 A0 = 5100000 (A0)

- Số lượng nucleotit của ADN :

N = C 20 = 150000 20 = 3000000 (nucleotit)b) Số lượng từng loại nucleotit của phân tử ADN Theo Bài ra A = T = 15% N

M = N.300 đvc = 1800 300 đvc = 540000 đvcKhối lượng của gen thứ hai:

a) Xác định số vòng xoắn và số nucleoti của gen

- Số vòng xoắn của gen

C = \f(L,34 = \f(4080,34 = 120 ( vòng xoắn )

- Số lượng nucleoti của gen :

N = C.20 = 120 20 = 2400 ( nucleotit )b) Tính số lượng từng loại nucleoti của gen:

Gen có tỉ lệ \f(A+T,G+X = \f(2,3 Mà theo NTBS thì A = T ; G = X Suy ra \f(A,G = \f(2,3 A = \f(2,3 G (1)

Ta có A +G = \f(N,2 = \f(2400,2 = 1200 (2) Thay (1) vào (2 ) ta có \f(2,3 G +G = 1200 Hay \f(5,3 G = 1200 vậy G = 1200 \f(3,5 = 720

2

2

4,3

4,3

3060

300

300

576000 

Trang 26

Số lượng từng loại nucleoti của gen bằng :

G = X = 720 (nucleoti)

A = T = \f(2,3 G = \f(720.2,3 =480 (nucleoti)

Bài 4: Một phân tử ADN dài 1,02 mm Xác định số lượng nucleotit và khối lượng

của phân tử ADN Biết 1mm = 107A0

Giải.

Chiều dài của phân tử ADN: 1,02mm = 1,02 107A0

Số lượng nucleotit của phân tử ADN:

N = = = 6.106 = 6000000 ( nucleotit)Khối lượng của phân tử ADN:

M = N 300 đvc = 6.106 300 = 18 108 đvc

Hoạt động 2: Bài tập trắc nghiệm

Mục tiêu:

- Nâng cao kĩ năng tư duy, tính toán

- Biết cách giải bài tập trắc nghiệm

Bài tập l Một gen có 3000 nucleotit, chiều

dài của gen là :

Bài tập 2 Một gen có chiều dài 0,408m.

Số chu kì xoắn của gen là :

Bài tập 4 Một gen có 3000 Nucleotit Gen

có hiệu số giữa Xitôzin với một loại

nucleotit khác bằng 20% số nucleotit của

gen Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit của

(2)

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà

Mục tiêu:

- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.

- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.

- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS

4,3

2 L

4,3

1002.1

2  7

Trang 27

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh Bàitập 5 Một gen có 3000 Nucleotit Gen có hiệu số giữa Xitôzin với một loại

nucleotit khác bằng 10% số nucleotit của gen Số lượng từng loại nucleotit của gen

Bàitập 6 Một gen có khối lượng 9.105 đvC Tích số phần trăm giữa Timin với một loại

nucleotit khác không bổ sung với nó bằng 4% Biết rằng số lượng Timin nhiều hơn số

lượng nucleotit không bổ sung đó Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit của gen là :

A %A = %T = 40%, %G = %X = 10% B %A = %T = 30%, %G = %X = 20%

C %A = %T = 35%, %G = %X = 15% D %A = %T = 10%, %G = %X = 40%

Bàitập 7 Một gen có khối lượng 9.105 đvC Tích số phần trăm giữa Timin với một loại

nucleotit khác không bổ sung với nó bằng 4% Biết rằng số lượng Timin nhiều hơn

số lượng nucleotit không bổ sung đó Số lượng từng loại nucleotit của gen là :

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 28

- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ.

- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ có được lợi thế gì

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn

2 Kỹ năng.

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Phân tích so sánh, khái quát

3 Thái độ.

- Có niềm tin khoa học khi hiểu cơ sở sản xuất thuốc kháng sinh dựa vào đặc điểm của tế bào nhânsơ

II Chuẩn bị

- Tranh sách giáo khoa phóng to:

Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn

- Hình ảnh một số tế bào nhân sơ

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức các đại phân tử hữu cơ

Câu 1 So sánh cấu trúc và chức năng của ADN

và ARN

Câu 2 Trong tế bào thường có các enzim sửa

chữa các sai sót về trình tự Nuclêôtit Theo em

đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có

thể sửa chữa những sai sót nêu trên?

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung về cấu trúc TB

Mục tiêu:

- Biết được cấu trúc chung của tế bào

- Nêu những điểm khác biệt cơ bản TBVK, TBTV, TB ĐV

Trang 29

- Treo tranh cấu trúc của TBNS,

TBTV, TB ĐV

- Yêu cầu HS quan sát tranh

- Giới thiệu khái quát về TB

- Hỏi: Trình bày cấu trúc chung

-Tế bào là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi

cơ thể sống

-Các tế bào có thể khác nhau về hình dạng,kích thước nhưng đếu có cấu trúc chunggồm 3 phần:

+ Màng sinh chất+ Tế bào chất+ Nhân( hoặc vùng nhân)

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

Mục tiêu:

- Học sinh nêu được đặc điểm chung nhất của tế bào nhân sơ.

- Giải thích lợi thế của tế bào nhân sơ về kích thước nhỏ bé.

GV hỏi: Tế bào nhân sơ có đặc

điểm gì?

GV hỏi: Kích thước nhỏ đem lại

ưu thế gì cho tế bào nhân sơ?

HS quan sát hình 7.1

và nghiên cứu thôngtin Sgk trả lời câu hỏi

Hs nghiên cứu Sgktrang 31 trả lời câuhỏi

I- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.

- Chưa có nhân hoàn chỉnh

- Tế bào chất không có hệ thống nội màng,không có các bào quan có màng bao bọc

- Kích thước nhỏ (bằng 1/10 kích thước tếbào nhân thực)

* Tế bào nhân sơ có kích thứơc nhỏ có lợi:

- Tỷ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất vớimôi trường diễn ra nhanh

- Tế bào sinh trưởng nhanh

- Khả năng phân chia nhanh nên số lượng

tế bào tăng nhanh

Hoạt động 4: Tìm hiểu về cấu tạo tế bào nhân sơ

Mục tiêu:

- Trình bày cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ.

- Liên hệ thực tế về việc sử dụng thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh

Trang 30

GV yêu cầu học sinh quan sát

hình 7.2 và giới thiệu thành phần

cấu tao tế bào nhân sơ

HS quan sát hình 7.2 Tế bào nhân sơ gồm:

- Màng sinh chất

- Tế bào chất

- Vùng nhân

- Các thành phần khác: Vỏ nhầy, lông và roi

Thành tế bào có cấu tạo thế nào?

Có vai trò gì?

Giáo viên cho HS theo dõi bảng

một số tính chất khác biệt giữa vi

khuẩn G+ và G- ở mục thông tin

bổ sung và giảng giải:

+ Phương pháp nhuộm Gram

+ Một số tính chất liên quan đến

hoạt động và cách diệt vi khuẩn

GV hỏi: Tại sao cùng là vi khuẩn

nhưng phải sử dụng những loại

thuốc kháng sinh khác nhau

GV thông báo thêm một số thông

tin:

+ Lớp vỏ nhầy

+ Có những vi khuẩn chỉ hình

thành màng nhầy trong những

điều kiện nhất định như: vi

khuẩn gây bệnh nhiệt thán, viêm

màng phổi

GV: Nếu loại bỏ thành tế bào của

các loại vi khuẩn có hình dạng và

kích thước khác nhau, sau đó cho

các tế bào trần này vào trong

dung dịch có nồng độ các chất

Học sinh nghiên cứuSgk trang 33 trả lờicâu hỏi

Củng

HS trả lời dựa vàokiến thức ở bảng sosánh

HS khái quát 2 loại vikhuẩn

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi

a Thành tế bào

Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tếbào là Péptiđôglucan (cấu tạo từ cácchuỗi cácbôhyđrát liên kết với nhaubằng các đoạn Pôlipéptít ngắn

Vi khuẩn được chia làm hai loại:

+ Vi khuẩn Gram dương có màu tím.+ Vi khuẩn Gram âm có màu đỏ

Lưu ý: Một số tế bào nhân sơ ngoài thành

tế bào còn có một lớp vỏ nhầ, hạn chếđược khả năng thực bào của bạch cầu

Trang 31

GV: Màng sinh chất được cấu

tạo như thế nào và có chức năng

- Tại sao gọi là vùng nhân ở tế

bào nhân sơ?

- Vùng nhân có đặc điểm gì?

- Tại sao gọi là tế bào nhân sơ?

HS thảo luận theonhóm đại diện trả lời:

“Sau khi loại bỏthành tế bào khácnhau thì các tế bàonày đều có hình cầu,chứng tỏ thành tế bàoquy định hình dạng tếbào

HS nghiên cứu SGKtrả lời

HS nghiên cứu SGKtrả lời

b Màng sinh chất

- Cấu tạo từ photpholipit 2 lớp và prôtêin.Chức năng: Trao đổi chất và bảo vệ tế bào

c Lông và roi

- Roi ( tiên mao) giúp vi khuẩn di động

- Lông giúp bám chặt trên bề mặt tế bào

2.Tế bào chất

- Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất vàvùng nhân

- Gồm 2 thành phần chính là bào tương vàribôxôm

+ Bào tương (dạng keo bán lỏng)

* Nơi tổng hợp các loại prôtêin

* Kích thước nhỏ hơn của tế bào nhânthực

3 Vùng nhân

- Không có màng bao bọc

- Chỉ chứa 1 phân tử AND dạng vòng

- Một số vi khuẩn có thêm AND dạngvòng nhỏ khác gọi là plasmit

Trang 32

- Chưa có nhân hoànchỉnh với lớp màngbao bọc.

TIẾT 9, 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC

+ Phiếu học tập 1: Điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

- Kích thước

- Màng bao bọc vật chất di truyền

- Hệ thống nội màng

- Màng bao bọc các bào quan

+ Phiếu học tập 2: Tìm hiểu mang lưới nội chất.

Mạng lưới nội chất có hạt Mạng lưới nội chất trơn

lớncócócó

- Hình thành các túi mang để vận chuyển

- Điều hoà trao đổi chất, co duỗi cơ

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức TBNS

Câu 1: Trình bày cấu trúc của tế bào nhân sơ

Câu 2: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và

cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng những ưu

thế gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm TBNT

Trang 33

Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả được cấu trúc, chức năng các thành phần cấu tạo nên TB

GV hỏi: ? Tế bào nhân thực có

36 để trả lời

HS quan sát nghiên cứu H8.1 SGK để trả lời

HS nghiên cứu trả lời

I/ Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Kích thước lớn

- Cấu tạo phức tạp+ Có nhân TB, có màng nhân+ Có hệ thống màng chia tế bào chất thànhcác xoang riêng biệt

+ Các bào quan đều có màng bao bọc

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhân TB

Mục tiêu:

- Cấu tạo và chức năng của nhân

- GV cho HS quan sát tranh riêng

biệt về cấu trúc nhân và hỏi:

+ Nhân tế bào có cấu tạo như thế

nào?

- GV bổ xung kiến thức

- GV nêu thí nghiệm: Một nhà

khoa học đã tiến hành phá huỷ

nhân tế bào trứng ếch thuộc loài

A, sau đó lấy nhân của tế bào

sinh dưỡng của loài B cấy vào

Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã

nhận được các con ếch con từ

các tế bào đã được chuyển nhân

Em hãy cho biết các con ếch con

này có đặc điểm của loài nào?

Thí nghiệm này có thể chứng

- HS nghiên cứuthông tin SGK trang

37 kết hợp tranh vẽtrả lời

- HS vận dụng kiếnthức cấu trúc nhân vàchức năng AND ởphần sinh học lớp 9

1 Nhân tế bào

a) Cấu trúc

- Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5 àm

- Phía ngoài là màng nhân bao bọc (màngkép) dày 6 ->9 àm Trên màng có các lỗnhân

- Bên trong là dịch nhân chứa nhiễm sắcthể (AND liên kết với prôtêin) và nhâncon

Trang 34

minh đặc điểm gì về nhân tế

bào?

- GV dẫn dắt: Từ thí nghiệm này

em cho biết nhân tế bào có chức

năng gì? - HS khái quát kiến

thức

b) Chức năng

- Nhân là thành phần quan trọng nhất của

tế bào

- Nơi chứa đựng thông tin di truyền

- Điều khiển mọi hoạt động của tế bàothông qua điều kiển sự tổng hợp prôtêin

Hoạt động 4: Tìm hiểu về Rizoxom

Mục tiêu:

- Cấu tạo và chức năng của Riboxom

- GV cho HS quan sát lưới nội

chất có hạt để biết về ribôxôm

+ Ribôxôm có cấu tạo như thế

nào và chức năng gì?

- GV giới thiệu cơ chế tổng hợp

prôtêin và lưu ý hoạt động của

ribôxôm để liên hệ với chức

năng

- HS nghiên cứu thông tin SGK trang

Mạng lưới nội chất có hạt Mạng lưới nội chất không hạt

Cấu trúc - Là hệ thống xoang dẹp nối với màng

nhân ở 1 đầu và lưới nội chất khônghạt ở đầu kia

- Trên mặt ngoài của các xoang cóđính nhiều hạt ribôxôm

- Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếplưới nội chất có hạt

- Bề mặt có nhiều enzim, không có hạtrib

xôm bám ở bề mặt

Chức năng - Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào

cũng như các prôtêin cấu tạo nên màng

tế bào, prôtêin dự trữ, prôtêin khángthể

- Hình thành các túi mang để vậnchuyển prôtêin mới tổng hợp được

- Tổng hợp lipit, chuyển hoá đườngphân huỷ chất độc đối với cơ thể

- Điều hoà trao đổi, co duỗi cơ

- GV yêu cầu: - HS hoạt động - Kích thước lớn

Trang 35

+ Quan sát tranh hình lưới nội

chất

+ Hoàn thành phiếu học tập

- GV chiếu phiếu học tập của 1

sô nhóm để lớp thảo luận

Tế bào thần kinh, tế bào gan, bào

tương, tế bào bạch cầu

màng mới cho các tế bào con

- ở người tế bào bạch cầu có lưới

- HS tự sửa chữaphiếu học tập

- Cấu trúc phức tạp

Hoạt động 6: Tìm hiểu về bộ máy Gongi

Mục tiêu:

- Cấu tạo và chức năng của bộ máy Gonghi

Những chức năng đặc biệt quan

trọng của bộ máy Gôn gi đã được

- HS nghiên cứuthông tin SGK trang

37 và hình vẽ

- HS trình bày a) Cấu trúc- Là 1 chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau,

nhưng tách biệt nhau

b) Chức năng

- Là hệ thống phân phối của tế bào

- Tổng hợp hoóc mô, tạo các túi mangmới

- Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(Prôtêin, lipit, đường )

Ngày đăng: 19/08/2019, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w