1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 12 PTNL 5 hoạt động (cả năm) bản không chia cột

111 2,2K 201

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS: Các nhóm tiến hành quá trình thảo luận nhóm, trao đổi 2 Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện khai thác vấn đề 3 Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, hoạt động thảo

Trang 1

Ngày soạn:

CHỦ ĐỀ: KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

(8 tiết) Tiết 1:

- Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL.-

3.Thái độ (giá trị) Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày

4 Định hướng hình thành năng lực

Qua dạy học có thể hướng tới hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề: -Lấy được ví dụ về những bài toán quản lý phổ biến trong thực tế

- Diễn tả được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Sách GK tin 12 - bài 1, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẵn

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sưu tầm tranh ảnh, bảng điểm, danh sách lớp…

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

3 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu bài toán quản lí

(1) Mục tiêu: Biết được các vấn đề cần xử lý trong một bài toán quản lý

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện khai thác mối quan hệ thực tiễn

Trang 2

quyết một bài toán quản lý trong cuộc sống

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bước 1 Giao nhiệm vụ cho học sinh

tìm hiểu thông tin hồ sơ của các bạn

học sinh trong lớp mình

- GV: Để quản lý học sinh thì nhà

trường cần quản lý những thông tin gì

- GV: Hiện nay trong nhà trường

không chỉ quản lý thông tin của học

sinh dựa trên hồ sơ học bạ mà còn

quản lý trực tiếp trên máy tinh Theo

em Tác dụng của việc quản lí học sinh

trên máy tính là gì?

GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ 2

bàn quay lại với nhau tiến hành thảo

luận trong khoảng thời gian 3 đến 5

phút Sau đó gọi bất kỳ 1 em của nhóm

đứng tại chỗ trình bày Sau đó có thể

gọi các nhóm khác bổ sung ý kiến

HS: Suy nghĩa và trả lời câu hỏi

Để quản lí thông tin về điểm của học sinh trong một lớp ta cần cột Họ tên, giới tính, ngày sinh, họ tên bố, họ tên mẹ, địa chỉ, sdt, điểm toán, điểm văn, điểm tin

- HS: Các nhóm tiến hành quá trình thảo luận nhóm, trao đổi

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện khai thác vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, hoạt động thảo luận nhóm (4) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Học sinh biết các công việc cần phải làm khi xử lý thông tin của một tổ chức

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: Em hãy nêu lên các công việc

thường gặp khi quản lí thông tin của

một đối tượng nào đó?

Bước 1 Giao nhiệm vụ cho học sinh

tìm hiểu các công việc thường gặp khi

xử lý thông tin của một tổ chức nhà

trường

- GV: Chia lớp thành 3 nhóm:

Nhóm 1: Tìm hiểu công việc tạo lập

hồ sơ trong nhà trường

Nhóm 2: Tìm hiểu công việc cập nhật

hồ sơ trong nhà trường

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

1 Tạo lập hồ sơ đối tượng cần

HS: Các nhóm tiến hành thảo luận trong khoảng thời gian 7

Trang 3

Nhóm 3: Tìm hiểu công việc khai thác

hồ sơ trong nhà trường

GV: Hướng dẫn và điều hành quá trình

thảo luận và báo cáo để tìm ra nội

dung kiến thức trọng tâm

GV: Mục đích cuối cùng của việc tạo

lập, cập nhật, khai thác hồ sơ là phục

vụ hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch,

ra quyết định xử lí công việc của

người có trách nhiệm

VD: Cuối năm học, nhờ các thống kê,

báo cáo và phân loại học tập mà Hiệu

trưởng ra quyết định thưởng cho

những hs giỏi,

phút

Sau đó lần lượt các nhóm sẽ trình bày trước lớp kết quả của nhóm ở bảng phụ

4 Củng cố

Qua bài học yêu cầu học sinh cần nắm được:

- Các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản;

- Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức

5 Bài tập về nhà:

Câu 1: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó? Câu 2: Lập bảng thứ 1 trên giấy gồm hai cột, cột 1 đặt tên là Tên môn học để liệt kê

tất cả các môn học mà em đang học, cột 2 đặt tên Mã môn học, dùng ký hiệu 1,2,3

để đặt tên cho từng môn học Đặt tên cho bảng Môn học

Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau: Mã học sinh, họ tên, ngày sinh,giới tính, địa

chỉ, tổ Chỉ ghi tượng trưng 5 học sinh Trong đó mỗi học sinh có một mã học sinh duy nhất, có thể đặt A1, A2 Đặt tên bảng DSHS

Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểm tra,

điểm Mỗi học sinh có thể kiểm tra nhiều môn Đặt tên là Bảng điểm

Yêu cầu HS xem trước phần 3 – Hệ CSDL

- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống;

- Biết các mức thể hiện của CSDL;

Trang 4

- Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ cơ sở dữ liệu

2.Kĩ năng

- Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL.-

3.Thái độ (giá trị) Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày

4 Định hướng hình thành năng lực

Qua dạy học có thể hướng tới hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề: -Lấy được ví dụ về những bài toán quản lý phổ biến trong thực tế

- Diễn tả được các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Sách GK tin 12 - bài 1, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa

(quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẵn

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sưu tầm tranh ảnh, bảng điểm, danh sách lớp…

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu một ứng dụng CSDL của một tổ chức mà em biết?

- Trong CSDL đó có những thông tin gì?

- CSDL phục vụ cho những đối tượng nào, về vấn đề gì?

3 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

(1) Mục tiêu: Biết được các vấn đề khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ

(5) Sản phẩm: Học sinh biết cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: Treo bảng phụ hình 1 SGK trang 4

Qua thông tin có trong hồ sơ lớp: Tổ

trưởng cần quan tâm thông tin gì? Lớp

trưởng và bí thư muốn biết điều gì?

GV: Tổng hợp: Có nhiều người cùng khai

thác CSDL và mỗi người có yêu cầu,

nhiệm vụ riêng

GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu điểm gì

so với một dữ liệu lưu trên giấy?

GV: Nhằm đáp ứng được nhu cầu trên,

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

HS: Dữ liệu lưu trên máy tính được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài có khả năng lưu trữ

dữ liệu khổng lồ, tốc độ

Trang 5

cần thiết phải tạo lập được các phương

thức mô tả, các cấu trúc dữ liệu để có thể

sử dụng máy tính trợ giúp đắc lực cho con

người trong việc lưu trữ và khai thác

thông tin

GV: Thế nào là cơ sở dữ liệu?

GV: Có nhiều định nghĩa khác nhau về

CSDL, nhưng các định nghĩa đều phải

chứa 3 yếu tố cơ bản:

- Dữ liệu về hoạt động của một tổ chức;

- Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài;

- Nhiều người khai thác

GV: Phần mềm giúp người sử dụng có thể

tạo CSDL trên máy tính gọi là gì?

GV: Để tạo lập, lưu trữ và cho phép nhiều

người có thể khai thác được CSDL, cần

có hệ thống các chương trình cho phép

người dùng giao tiếp với CSDL

GV: Hiện nay có bao nhiêu hệ quản trị

CSDL?

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 SG

GV: Hình 3 trong SGK đơn thuần chỉ để

minh họa hệ CSDL bao gồm CSDL và hệ

QTCSDL, ngoài ra phải có các chương

trình ứng dụng để việc khai thác CSDL

thuận lợi hơn

truy xuất và xử lí dữ liệu nhanh chóng và chính xác

HS: Suy nghĩ trả lời

HS: hệ quản trị,

HS: Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là MySQL, SQL, Microsoft Access, Oracle,

HOẠT ĐỘNG 2: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được yêu cầu cơ bản của hệ CSDL

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện khai thác vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, hoạt động thảo luận nhóm (4) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Học sinh biết cầu cơ bản của hệ CSDL

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 6

Gv: Trong quá trình hoạt

động giáo viên quan sát

học sinh thảo luận trợ giúp

kịp thời khi các em cần hỗ

trợ

Gv: Sau mỗi nhóm tiến

hành báo cáo giáo viên

mời các nhóm khác bổ

sung sau đó tổng hợp kiến

thức

Tính cấu trúc:Thông tin trong CSDL

được lưu trữ theo một cấu trúc xác định

VD:Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm sau:

CSDL lớp có cấu trúc là bảng gồm nhiều hàng và 11 cột Mỗi cột là một thuộc tính

và mỗi hàng là một hồ sơ học sinh

* Tính toàn vẹn: Các giá trị được lưu trữ

trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng

buộc (gọi là ràng buộc toàn vẹn dữ liệu),

tùy thuộc vào hoạt động của tổ chức mà phản ánh

HS: Ví dụ

Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trên cột điểm, sao cho điểm nhập vào theo thang điểm 10, các điểm của môn học phải đặt ràng buộc giá trị nhập vào: >=0 và

<=10 (Gọi là ràng buộc vùng)

Nhóm 2: Tính nhất quán: Trong quá

trình cập nhật, dữ liệu trong CSDL phải được đảm bảo đúng ngay cả khi có sự cố VD: Trong CSDL của 1 ngân hàng Khách hàng thực hiện chuyển tiền từ tài khoản A Sang tài khoản B Trong quá trình thực hiện sảy ra sự cố thì không thể có trường hợp số tiền ở tài khoản A bị trừ trong khi

đó tài khoản B chưa được cộng thêm số tiền ở tài khoản A

Nhóm 3: Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL cần được bảo vệ an

toàn, phải ngăn chặn được những truy xuất không được phép và phải khôi phục được CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm

Ví dụ về tính an toàn thông tin: Học sinh

có thể vào mạng để xem điểm của mình trong CSDL của nhà trường, nhưng hệ thống sẽ ngăn chận nếu HS cố tình muốn sửa điểm Hoặc khi điện bị cắt đột ngột, máy tính hoặc phần mềm bị hỏng thì hệ thống phải khôi phục được CSDL

Trang 7

Nhóm 4: Tính độc lập: Bao gồm độc lập

vật lí và độc lập logic Vì một CSDL thường phục vụ cho nhiều mục đích khai thác khác nhau nên dữ liệu phải độc lập với các ứng dụng, không phụ thuộc vào một bài toán cụ thể, không phụ thuộc vào phương tiện lưu trữ và xử lí

Nhóm 5: Tính không dư thừa: CSDL

thường không được lưu trữ những dữ liệu trùng lặp hoặc những thông tin có thể dễ dàng suy diễn hay tính toán được từ những dữ liệu đã có

HS: Ví dụ : Một CSDL đã có cột ngày

sinh, thì không cần có cột tuổi

Vì năm sau thì tuổi sẽ khác đi, trong khi giá trị của tuổi lại không được cập nhật tự động vì thế nếu không sửa chữa số tuổi cho phù hợp thì dẫn đến tuổi và năm sinh

Hướng dẫn HS làm các bài tập sau đây:

Câu 1 Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, ví dụ minh họa đối với tính:

a) Không dư thừa, tính bảo mật c) Toàn vẹn, an toàn và bảo mật thông tin b) Cấu trúc, chia sẻ thông tin d) Không dư thừa, độc lập

Học sinh chỉ chọn lấy một trong các tính chất đã liệt kê theo các mục a,b,c,d ở trên

để cho ví dụ minh họa (không sử dụng các ví dụ đã có trong bài)

Câu 2:

So khớp thông tin mô tả hoặc định nghĩa ở cột B với mục đúng nhất ở cột A Cột B

có một cụm từ không được dùng đến, và mỗi cụm từ không được dùng quá một lần

Trang 8

1 Tác nhân điều khiển hệ thống máy và hệ thống

CSDL

2 Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một

chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử

3 Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một

CSDL

4 Phần mềm máy tính giúp người sử dụng không

biết gì về hệ QTCSDL nhưng có thể dùng nó để khai thác thông tin trên CSDL

A Phần mềm ứng dụng

B Hệ quản trị CSDL

C Hệ điều hành D.CSDL

E Con người

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Các em về nhà học bài cũ và:

1) Nhớ các yêu cầu của một hệ CSDL, không cần phát biểu theo thứ tự - cho ví dụ

minh họa khác với ví dụ đã có trong bài học

2) Xem lại ví dụ về tính không dư thừa có trong bài:

Đã có cột soluong và dongia, thì không cần phải có cột thành tiền

(=soluong*dongia) Hãy giải thích vì sao?

- Biết khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Biết chức năng hệ quản trị cơ sở dữ liệu: tạo lập cơ sở dữ liệu, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm kết xuất thông tin, kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào cơ sở dữ liệu

- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

- Biết các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

2 Kỹ năng

- Xây dựng được một cơ sở dữ liệu cụ thể

3 Tư tưởng, tình cảm

-Nghiêm túc học tập, có trách nhiệm đối với bài học, làm việc khoa học, chính xác

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực tự học sáng tạo

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

Trang 9

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Phương pháp: Hoạt động tìm tòi kiến thức qua những câu hỏi đặt vấn đề

Phương tiện dạy học: Bảng, sgk, Bảng phụ, máy tính, máy chiếu

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu:

- Đánh giá kiến thức của học sinh về cơ sở dữ liệu

- Học sinh biết các kiến thức trọng tâm

2 Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp vấn đáp, đàm thoại

3 Hình thức tổ chức các hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát bảng dữ liệu sau và cho biết

1 Khi nào bảng dữ liệu trong hình vẽ là một cơ sở dữ liệu?

2.Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

- HS Báo cáo kết quả vào bảng phụ

- GV Đánh giá, nhận xét

4 Sản phẩm:

1 + Bảng này được lưu trữ trong bộ nhớ máy tính

+ Được nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau

2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để

tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của cơ sở dữ liệu

b Phương pháp:

Trang 10

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, kĩ thuật “kích não”

c Các bước tiến hành:

- Hỏi: Theo em những từ nào ta cần

chú ý trong khái niệm hệ quả trị cơ sở

dữ liệu

- Ghi bảng chức năng thứ nhất: Cung

cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu

+ Hỏi: Trong ngôn ngữ lập trình

Pascal, ta đã học một lệnh tạo cấu

trúc dữ liệu, đó là lệnh gì? ta khai báo

được những gì cho cấu trúc dữ liệu

đó?

+ Hỏi: Theo em thao tác tạo lập cơ sở

dữ liệu gồm những thao tác nào?

+ Giáo viên bổ sung: ngoài ra còn có

thao tác chỉnh sửa cấu trúc bảng và

xem cấu trúc bản ghi của một bảng

+ Diễn giải: những công cụ hỗ trợ việc

tạo lập cơ sở dữ liệu được gọi là ngôn

ngữ định nghĩa dữ liệu

+ Giải thích thêm từ Cung cấp môi

trường thuận lợi và hiệu quả Với các

hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay,

người dùng có thể tạo lập cơ sở dữ

liệu thông qua các giao diện đồ họa

- Ghi bảng chức năng thứ hai: Cung

cấp môi trường cập nhật và khai thác

dữ liệu

+ Hỏi: Theo em biết cập nhật dữ liệu

là làm những công việc gì? Hãy kể tên

các thao tác khai thác dữ liệu mà em

biết?

+ Hỏi: Trong ngôn ngữ lập trình

Pascal, ta có các lệnh nào dùng để

cập nhật dữ liệu? Lệnh nào để khai

- Tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin

- Ghi bài

+ Lệnh Type để tạo cấu trúc dữ liệu,

ta khai báo được tên của từng thành phần và kiểu dữ liệu của từng thành phần trong cấu trúc

Ví dụ: định nghĩa kiểu bản ghi, ta khai báo được tên của các trường và kiểu dữ liệu của các trường

+ Tạo cấu trúc các bảng để lưu trữ

dữ liệu, trong đó khai báo tên các cột, kiểu dữ liệu của cột, độ rộng của cột…

- Ghi bài

+ Cập nhật: Nhập, xóa và sửa dữ liệu

+ Khai thác: Sắp xếp, lọc, tìm kiếm, kết xuất báo cáo…

+ Là lệnh Readln(), lệnh gán

+ Lệnh Write, các thuật toán sắp xếp, tìm kiếm

Trang 11

thác dữ liệu?

+ Giáo viên diễn giải: Hệ quản trị cơ

sở dữ liệu cung cấp một số công cụ

(modul) để tác động lên dữ liệu: xem

nội dung dữ liệu, cập nhật dữ liệu, sắp

xếp, lọc, tìm kiếm thông tin và kết

xuất báo cáo Các modul này tạo

thành ngôn ngữ thao tác dữ liệu

- Ghi bảng chức năng thứ ba: Cung

cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy

cập vào cơ sở dữ liệu

+ Hỏi: Kiểm soát truy cập vào cơ sở

dữ liệu gồm những công việc nào?

+ Giáo viên chuẩn hóa lại trả lời của

học sinh bằng nội dung đã được trình

bày ở phần b) của hoạt động này

+ Mở rộng: Mọi hệ quản trị cơ sở dữ

liệu đều có thể cung cấp các chương

trình thực hiện các công việc trên

- Chốt 1 ý: Chức năng của hệ quản trị

cơ sở dữ liệu: cung cấp môi trường tạo

lập, cập nhật và khai thác dữ liệu;

cung cấp công cụ kiểm soát, điều

khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu

+ Ghi nhớ

- Ghi bài

+ Phát hiện, ngăn chặn những truy cập trái phép

+ Điều khiển các truy cập đồng thời

+ Khôi phục cơ sở dữ liệu khi có sự

cố

- Học sinh biết có ba nhóm chức năng:

+ Nhóm cung cấp các công cụ tác động lên cấu trúc dữ liệu: khai báo cấu trúc, chỉnh sửa cấu trúc và xem cấu trúc

+ Nhóm cung cấp khả năng cập nhật

dữ liệu và khai thác dữ liệu: nhập dữ liệu, sửa, xóa dữ liệu, xem nội dung

dữ liệu, sắp xếp, lọc, tìm kiếm và kết xuất thông tin

+ Nhóm cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu

2 HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI KHI LÀM VIỆC VỚI

Trang 12

- Dùng phương pháp mô phỏng, liên tưởng để giúp học sinh biết các vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

C Các bước tiến hành:

- Giả sử có một ngôi nhà, hãy cho biết

có những vai trò nào của con người

đối với ngôi nhà đó

- Nêu câu hỏi: Những loại người nào

liên quan đến hệ cơ sở dữ liệu mà em

biết?

- Ghi bảng: Người dùng

- Hỏi: Trong các thao tác thường gặp

khi xử lí thông tin của một tổ chức thì

người dùng thường phải thực hiện

những thao tác nào?

- Giáo viên chính xác hóa trả lời của

học sinh thông qua nội dung tại mục

c) của hoạt động này Nhấn mạnh:

người dùng tương tác với hệ thống

thông qua việc sử dụng những chương

trình ứng dụng đã được viết trước

- Nêu vấn đề: Vì người dùng phải sử

+ Yêu cầu học sinh tham khảo sách

giáo khoa để biết công việc của người

lập trình ứng dụng

- Ghi bảng: Người quản trị cơ sở dữ

liệu

+ Yêu cầu học sinh tham khảo sách

giáo khoa và cho biết vai trò của

người quản trị cơ sở dữ liệu

- Trả lời nhanh:

+ Người sử dụng ngôi nhà + Người xây dựng ngôi nhà + Người thiết kế ngôi nhà

- Liên tưởng để trả lời + Người dùng

+ Người xây dựng hệ cơ sở dữ liệu

- Ghi bài

- Cập nhật dữ liệu và khai thác dữ liệu

- Theo dõi dẫn dắt và suy nghĩ trả lời: Người lập trình ứng dụng

+ Người viết ra chương trình ứng dụng

+ Tạo ra các giao diện dùng để ra yêu cầu và nhận kết quả

- Ghi bài

+ Cài đặt cơ sở dữ liệu vật lý, cấp

Trang 13

- Chốt 1 ý: Có ba vai trò khác nhau

liên quan đến hoạt động của một hệ cơ

sở dữ liệu: người dùng, người lập

trình ứng dụng, người quản trị cơ sở

dữ liệu

- Nếu còn thời gian, mở rộng thêm về

những người chịu trách nhiệm thiết kế

cơ sở dữ liệu Không nên quá mất

nhiều thời gian và làm học sinh thêm

khó hiểu

phát các quyền truy cập cơ sở dữ liệu, cấp phần mềm, phần cứng theo yêu cầu, duy trì các hoạt động của hệ thống

- Nêu câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ:

Hãy cho biết các bước để hoàn thành

một chương trình giải một bài toán

bằng ngôn ngữ lập trình Turbo

Pascal

+ Nếu còn thời gian có thể yêu cầu

học sinh xác định các thao tác con của

ba bước trên

- Giáo viên giới thiệu: Khi xây dựng

cơ sở dữ liệu, ta cũng tiến hành theo

ba bước: Khảo sát, thiết kế và kiểm

thử

- Chiếu lên bảng các thao tác trong ba

bước, các thao tác được xáo trộn:

+Thiết kế cơ sở dữ liệu

+Tìm hiểu các yêu cầu của công tác

quản lí

+Nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu

+Xác định các dữ liệu cần lưu trữ

+Xây dựng hệ thống chương trình ứng

- Chú ý câu hỏi và suy nghĩ trả lời:

+ Tìm hiểu bài toán

+Phân tích các chức năng cần có của

hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng

Trang 14

dụng

+Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu

+Tiến hành chạy thử chương trình ứng

dụng

+Phân tích các chức năng cần có của

hệ thống khai thác thông tin

+ Xác định khả năng phần cứng, phần

mềm

- Yêu cầu học sinh sắp xếp lại theo ba

nhóm ứng với ba bước mà giáo viên

đã đưa ra

- Tiếp tục yêu cầu học sinh sắp xếp

các thao tác trong các bước sao cho

các thao tác có thứ tự logic

- Chốt lại kiến thức: Có thể chia việc

xây dựng một cơ sở dữ liệu thành ba

bước: khảo sát, thiết kế và kiểm thử

(không đòi hỏi học sinh phải có hiểu

biết sâu sắc về các vấn đề trên)

các yêu cầu đặt ra

Bước 2: Thiết kế:

+Thiết kế cơ sở dữ liệu

+Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu

+Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng

Bước 3: Kiểm thử:

+Nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu

+Chạy thử các chương trình ứng dụng

- Ghi nhớ kiến thức Học sinh biết được rằng việc xây dựng một cơ sở

dữ liệu là không đơn giản và không được tùy tiện

- Học sinh nắm được các kiến thức trọng tâm

b Phương pháp:

- Phối hợp sử dụng phương pháp đàm thoại; kĩ thuật điều phối để thực hiện hoạt động này

c Các bước tiến hành:

Nêu các vấn đề và yêu cầu học sinh

nhắc lại:

Theo dõi câu hỏi và nhớ lại kiến thức

cũ để trả lời

Trang 15

- Kể tên các chức năng của hệ quản trị

cơ sở dữ liệu

- Con người có những vai trò nào khi

làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

- Kể tên các bước xây dựng cơ sở dữ

- Khảo sát, thiết kế, kiểm thử

- Khơi gợi lòng yêu thích môn tin học

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết: xem xét giải quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

- Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày

- HS nhận thức được lợi ích cũng như tầm quan trọng của CSDL, hệ QTCSDL để

có quyết tâm học tập tốt

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Phương pháp: Hoạt động tìm tòi kiến thức qua những câu hỏi đặt vấn đề và hoạt động nhóm

Phương tiện dạy học: Bảng, sgk, Bảng phụ, máy tính, máy chiếu

Trang 16

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú tìm hiểu bài mới và có hình dung ban đầu về nội dung

trong bài mới

2 Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp

3 Hình thức tổ chức các hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

Câu hỏi 1: Hãy phân biệt CSDL và hệ QTCSDL?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, ghi nhớ và thảo luận

- Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi

- Đánh giá, nhận xét: GV quan sát, gọi HS khác nhận xét, bổ sung GV kết luận

- Hệ QTCSDL là phần mềm để tạo lập, lưu trữ, tìm kiếm thông tin của CSDL

Vd : Muốn tìm học sinh có đtb > 8.0 thì phải dùng hệ QTCSDL tìm trên Hồ sơ lớp Dựa vào kiến thức của bài 1, bài 2 chúng ta áp dụng trả lời các câu hỏi và bài tập

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Hoạt động 1: Đề số 1

(1) Mục tiêu:

- Hiểu rõ hơn về bài toán quản lý

- Biết xác định những việc cần làm trong họat động quản lí một số công việc đơn giản

- Hiểu rõ hơn việc khai thác dữ liệu

(2) Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp/ hoạt động nhóm

(3) Hình thức tổ chức các hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1: Hồ sơ giáo viên của một trường có thể có dạng như bảng dưới đây:

sinh

Giới tính Chủ nhiệm Là GV

tiết/năm

Hệ số lương

a) Với hồ sơ trên, theo em có thể thống kê và tổng hợp những gì?

b) Em hãy đưa ra hai ví dụ về khai thác dữ liệu phải sử dụng dữ liệu của nhiều cá thể?

Trang 17

c) Hai yêu cầu tìm kiếm thông tin với điều kiện phức tạp?

Câu 2: Khi dữ liệu ở câu 1 được lưu trong RAM có thể được xem là một CSDL đơn giản

không? Vì sao?

Câu 3: Sau khi thực hiện tìm kiếm thông tin trong một tệp hồ sơ học sinh, khẳng định nào

sau đây là sai?

a) Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi;

b) Tệp hồ sơ có thể xuất hiện trong hồ sơ mới;

c) Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhưng những thông tin tìm thấy đã được lấy ra nên không còn trong những hồ sơ tương ứng;

d) Những hồ sơ tìm được sẽ không còn trên tệp vì người ta đã lấy thông tin ra

Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, ghi nhớ và thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả: Đại diện của các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm

mình

Đánh giá, nhận xét:

- Học sinh các nhóm nhận xét đánh giá chéo nhau

- Giáo viên tổng hợp nhận xét bổ sung

(4) Phương tiện dạy học: phiếu học tập, SGK, bảng

- Có bao nhiêu thầy giáo và cô giáo trong trường;

- Số giáo viên là chủ nhiệm lớp;

Số giáo viên dạy một môn nào đó (vd Văn, toán , tin, );

- Tổng số tiết dạy của giáo viên trong trường;

- Có bao nhiêu giáo viên tuổi đời dưới 30,

b) Ví dụ khai thác thông tin của nhiều cá thể:

- Tổng số tiết của các giáo viên môn toán;

- Tính số tiết trung bình của các giáo viên trong trường

c) Ví dụ tìm giáo viên môn Toán dạy nhiều tiết nhất;

Tìm GV môn Tin có hệ số lương cao nhất

Bài 2: Không thể coi là CSDL được vì khi tắt máy thông tin trong RAM sẽ bị mất, không

thể khai thác dữ liệu nhiều lần và lâu dài theo thời gian Thông tin của CSDL nhất thiết phải được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài

Bài 3: B, C, D là sai Vì trong máy tính việc tìm kiếm hồ sơ tương tự như tra từ điển, vì

vậy điều khẳng định A là đúng Thông tin tìm thấy sẽ được sao chép để hiện thị lên màn hình hay ghi ra đĩa, thẻ nhớ USB, Vì vậy, không có việc thêm hồ sơ hay thông tin bị mất

2 Hoạt động 2: Đề số 2

(1) Mục tiêu:

- Hiểu rõ hơn về bài toán quản lý

- Hiểu rõ hơn vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

- Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

Trang 18

- Hiểu rõ hơn các bước xây dựng CSDL

(2) Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp/ hoạt động nhóm

(3) Hình thức tổ chức các hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ

Câu1: Cho hồ sơ lớp như hình dưới, em hãy cho biết:

Stt Họ và tên Ngày sinh Gt ĐV Toán Lý Hoá Văn Tin

1 Nguyễn Cao Sơn 12/05/1990 Nam X 9.1 9.6 9.5 9.6 9.8

3 Bùi Thị Thu 24/03/1990 Nữ X 6.5 6.7 7.1 8.2 6.9

4 Hồ Gia Bảo 26/12/1990 Nam X 8.6 8.4 8.7 8.9 9.0

5 Nguyễn Thị Quỳnh 14/08/1991 Nữ X 7.8 8.6 8.1 7.9 8.4 a) Ai có thể là người tạo lập hồ sơ?

b) Những ai có quyền sửa chữa hồ sơ và thường sửa chữa những thông tin gì?

Câu 2: Bài tập 3 trong SGK trang 16

Giả sử phải xây dựng một CSDl để quản lí mượn/ trả sách ở thư viện, theo em cần phải lưu trữ những thông tin gì? Em hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, theo dõi SGK và thảo luận

- Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi

- Đánh giá, nhận xét: GV quan sát, các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết

Câu 1: Với hồ sơ lớp như trên:

a) Người tạo lập hồ sơ có thể là Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm lớp hoặc người được BGH phân công tạo lập hồ sơ

b) Cập nhật hồ sơ: Các giáo viên bộ môn (cập nhật điểm), giáo viên chủ nhiệm (cần nhận xét đánh giá cuối năm)

Câu 2: Tùy theo thực trạng thư viện trường, các thông tin chi tiết có thể khác nhau Nói

chung, CSDL thư viện có thể có các đối tượng là: người mượn, sách, tác giả, hóa đơn nhập, biên bản giải quyết sự cố mất sách, đền bù sách, biên bản thanh lí,

* Thông tin về từng đối tượng có thể như sau:

- Người mượn (HS): số thẻ, họ và tên, ngày sinh, giới tính, lớp, địa chỉ, ngày cấp thẻ, ghi chú,

- Sách: Mã sách, tên sách, loại sách, nhà XB, năm XB, giá tiền, mã tác giả;

- Tác giả: Mã tác giả, họ và tên tác giả, ngày sinh, ngày mất,

- Đền bù: Số hiệu biên bản đền bù, mã sách, số lượng đền bù, tiền đền bù,

- Phiếu mượn (quản lí việc mượn sách): Mã thẻ, số phiếu, ngày mượn, ngày cần trả, mã sách, số lượng sách mượn,

* Những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư:

Trang 19

- Cho mượn: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, tìm sách trong kho, ghi sổ trả/ mượn và trao sách cho học sinh mượn;

- Nhận sách trả: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, đối chiếu sách trả và phiếu mượn, ghi sổ mượn/ trả, ghi sự cố sách trả quá hạn hoặc hư hỏng (nếu có), nhập sách về kho,

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1) Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng phân tích vấn đề

2) Phương pháp/Kĩ thuật: gợi mở, thảo luận nhóm

3) Hình thức tổ chức hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ

Câu hỏi 1: Hãy kể các loại thao tác dữ liệu, nêu ví dụ minh họa?

Câu hỏi 2: Vì sao hệ QTCSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãy cho ví duk minh họa?

Câu hỏi 3: Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ vai trò gì? Vì sao?

Câu hỏi 4: Trong các chức năng của hệ QTCSDL, theo em chức năng nào quan trọng nhất? Vì sao?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, và thảo luận

- Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi

- Đánh giá, nhận xét: GV quan sát, các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết

luận hoạt động

4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

5) Sản phẩm:

Câu hỏi 1: Các loại thao tác dữ liệu:

+ Thao tác với cấu trúc dữ liệu: Khai báo tạo lập dữ liệu mới, cập nhật cấu trúc dữ liệu

+ Cập nhật dữ liệu, thao tác này chỉ tác động lên nội dung dữ liệu

+ Khai thác thông tin: Tìm kiếm, sắp xếp, thống kê, lập báo cáo

Câu hỏi 2: Hệ QTCSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL vì:

+ Đảm bảo an ninh hệ thống, ngăn chặn các truy cập và xử lý không được phép Ví

dụ, trong hệ thống quản lí kết quả học tập của học sinh, chỉ có các giáo viên mới được định kì bổ sung điểm ở môn và lớp mình phụ trách Ngoài các thời điểm này, mọi người chỉ được xem, tìm kiếm chứ không được bổ sung, sửa đổi

Câu hỏi 3: Tôn trọng ý kiến và lời giải thích của học sinh

Câu hỏi 4: Tôn trọng ý kiến và lời giải thích của học sinh Tuy nhiên, GV cũng cần hướng dẫn cho HS biết chức năng quan trọng nhất là cung cấp các dịch vụ cần thiết để khai thác thông tin từ CSDL, bởi vì CSDL được xây dựng để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhều mục đích khác nhau

D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

1) Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

2) Phương pháp/Kĩ thuật: Gợi mở vấn đáp/ thực hành

Trang 20

- Giờ phục vụ (giờ cho mượn, giờ thu hồi)? Quy định mượn/trả sách? Quy ước một số

sự cố (Sách bị cắt xén, sách trả quá hạn, làm mất sách) khi vi phạm nội quy thì xử lý như thế nào?

- Hoạt động mượn/trả sách cần phải có các loại phiếu, thẻ, sổ sách gì?

4) Phương tiện dạy học: Sách bài tập

5) Sản phẩm: Sẽ trình bày trong tiết bài tập và thực hành 1

Tiết 6+7:

Ngày dạy:

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 TÌM HIỂU HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

- Biết xác định những việc cần làm trong hoạt động quản lí một công việc đơn giản

- Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày

4 Định hướng phát triển năng lực

- Học sinh tìm hiểu, trao đổi

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận và nhận biết những CSDL

- Năng lực tự hoc

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

a Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu và cài phần mềm Access

b Học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi và các CSDL đã tìm hiểu trước

Trang 21

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Học sinh biết được nội quy thư viện, thẻ thư viện, phiếu mượn/trả

sách, sổ quản lí sách…của thư viện trường THPT

2 Phương pháp/kĩ thuật: Tìm hiểu của bản thân, theo nhóm, cặp đôi

3 Hình thức tổ chức các hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

Trả lời bài tập về nhà

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, ghi nhớ và thảo luận

- Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi

- Đánh giá, nhận xét: GV quan sát, gọi HS khác nhận xét, bổ sung GV kết luận

- Mượn đọc tại chỗ: Xuất trình thẻ mượn sách, phiếu mượn sách

- Mượn về nhà: Xuất trình thẻ mượn sách, phiếu mượn sách (số lượng mượn, tên sách, tác giả, ngày mượn, ngày trả, giá tiền… )

- Sổ theo dõi sách trong kho: số lượng, tên sách, loại sách, tác giả, ngày xuất bản, nhà xuất bản,…

- Sổ theo dõi tình hình sách cho mượn: số lượng, tên sách, loại sách, tác giả, ngày mượn, ngày trả…

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài 2(sgk/21)

(1) Mục tiêu:

- Hiểu rõ hơn về hoạt động của thư viện

- Biết xác định những việc cần làm trong họat động quản lí một số công việc đơn giản

(2) Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp/ hoạt động nhóm

(3) Hình thức tổ chức các hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ

Kể tên các hoạt động chính của thư viện

Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, ghi nhớ và thảo luận nhóm

Báo cáo kết quả: Đại diện của các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm

mình

Đánh giá, nhận xét:

- Học sinh các nhóm nhận xét đánh giá chéo nhau

- Giáo viên tổng hợp nhận xét bổ sung

(4) Phương tiện dạy học: phiếu học tập, SGK, bảng

(5) Sản phẩm:

Trang 22

Học sinh: Phiếu học tập của các nhóm

Giáo viên:

Quản lí sách gồm các hoạt động như nhập/ xuất sách vào/ ra kho (theo hóa đơn mua hoặc theo biên lai giải quyết sự cố vi phạm nội quy), thanh lí sách (do sách lạc hậu nội dung hoặc theo biên lai giải quyết sự cố mất sách), đền bù sách hoặc tiền (do mất sách)…

* Quản lí mượn/trả sách gồm các hoạt động như :

- Cho mượn: kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, tìm sách trong kho, ghi sổ mượn/trả và trao sách cho học sinh mượn

- Nhận sách trả: Kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, đối chiếu sách trả và thẻ mượn, ghi sổ mượn/trả, ghi sự cố sách trả quá hạn và hư hỏng (nếu có), nhập sách về kho

- Tổ chức thông tin về sách và tác giả: giới thiệu sách theo chủ đề, chuyên đề, tác giả, sách mới…

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 3(sgk/21)

(1) Mục tiêu:

- Hiểu rõ hơn về bài toán quản lý

- Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

- Bước đầu xây dựng CSDL quản lí, mượn/trả sách và xác định những thuộc tính cần quản lí

(2) Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp/ hoạt động nhóm

(3) Hình thức tổ chức các hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ

Liệt kê các đối tượng cần quản lí khi xây dựng CSDL quản lí sách và mượn/trả sách? Với mỗi đối tượng, hãy liệt kê các thông tin cần quản lí?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, theo dõi SGK và thảo luận

- Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi

- Đánh giá, nhận xét: GV quan sát, các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết

Trang 23

+ Rèn luyện kĩ năng phân tích vấn đề

2) Phương pháp/Kĩ thuật: gợi mở, thảo luận nhóm

3) Hình thức tổ chức hoạt động:

- Chuyển giao nhiệm vụ

Dựa trên những thông tin thư viện cần quản lý, theo em CSDL THƯ VIỆN của thư viện trường em cần phải có những bảng nào? Mỗi bảng cần những cột nào?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, và thảo luận

- Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi

- Đánh giá, nhận xét: GV quan sát, các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV kết

NgSinh

(Ngày sinh)

NgMat (Ngày

mất)

TieuSu

(Tóm tắt tiểu sử) + Bảng SACH (thông tin về sách)

MaSach

(Mã sách)

TenSach (Tên sách)

LoaiSach (Loại sách)

NXB (Nhà XB)

NamXB (Năm XB)

GiaTien (Giá tiền)

MaTG (Mã TG)

NoiDung (Tóm tắt ND)

+ Bảng HOCSINH (thông tin về học sinh)

Mathe Hoten Ngaysinh Gioitinh Lop Ngaycap diachi

Trang 24

Sohoadon Masach Sl_thanhli

+ Bảng Denbu:

So_bbdb Masach Sl_denbu Tien_denbu

D VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

1) Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

2) Phương pháp/Kĩ thuật: Gợi mở vấn đáp

3) Hình thức tổ chức hoạt động:

(1) Giao nhiệm vụ:

Câu hỏi:

- Khi cấp một thẻ mượn cho một độc giả mới thì cần cập nhật bảng nào?

- Khi một bạn đọc mượn sách thì cần cập nhật những bảng nào?

- Khi một bạn đọc đến trả sách, cần cập nhật những bảng nào?

- Khi có hóa đơn nhập sách mới cần cập nhật những bảng nào?

4) Phương tiện dạy học: Sách giáo viên

5) Sản phẩm: Sẽ trình bày ở đầu tiết học sau

Trang 25

Ngày soạn: Duyệt giáo án:

CHỦ ĐỀ 2:HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS

(9 tiết) Tiết 9+10:

- Biết một số thao tác cơ bản : Khởi động và kết thúc Access, tạo một CSDL mới hoặc

mở một CSDL đã có, tạo đối tượng mới và mở một đối tượng;

- Biết cách tạo các đối tượng dùng thuật sỹ (Wizard) và tự thiết kế (Design)

- Về tình cảm, tư tưởng

Học sinh hiểu bài và hứng thú tìm hiểu về Hệ Quản trị CSDL Access thông qua đó có thái độ tích cực học tập đạt hiệu quả cao khi học tập môn Tin học 12

- Phương pháp dạy học, phương tiện dạy học chủ yếu

+ Dạy học theo quan điểm hoạt động

+ Sử dụng Sgk, slide, máy tính, máy chiếu, bảng phụ vv

- Định hướng hình thành năng lực

+ Năng lực tự giải quyết vấn đề, cộng tác, phối hợp

II Hoạt động Khởi động

a Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Mục tiêu kiểm tra kiến thức của chương trước Khái niệm Hệ QTCSDL, các chức năng của Hệ QTCSDL

- Phương pháp vấn đáp

- Phương tiện dạy học Sgk, slide, máy tính, máy chiếu, bảng phụ vv

- Sản phẩm: Học sinh nêu được Hệ QTCSDL là gì? Hệ QTCSDL có những chức năng nào?

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Em hãy nêu khái niệm Hệ QTCSDL?

Trang 26

- Cung cấp môi trường tạo lập CSDL

- Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu

- Cung cấp các công cụ kiểm soát , điều khiển truy cập vào CSDL

GV: Tìm hiểu về các chức năng của hệ QTCSDL?

GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm tìm hiểu một chức năng

Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: Thảo luận nhóm, ghi kết quả ra bảng phụ của

hoạt động nhóm

Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hiện của nhóm mình

Bước 4: GV nhận xét đánh giá kết quả (Học sinh các nhóm nhận xét lẫn nhau)

- Cung cấp môi trường tạo lập CSDL là : cung cấp môi trường cho người dùng dễ dàng khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liêu

Để làm được điều này Hệ QTCSDL cung cấp cho người dùng ngôn ngữ định nghĩa

dữ liệu

- Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu

Hệ QTCSDL cung cấp ngôn ngữ thao tác dữ liệu để người dùng có thể cập nhật hay khai thác thông tin Thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu ngời dùng có thể nhập, sửa, xoá

dữ liệu (cập nhật) hoặc có thể sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất báo cáo (khai thác)

- Cung cấp các công cụ kiểm soát điều khiển truy cập và CSDL

Tức là hệ QTCSDL phải có các bộ chương trình thực hiện các nhiệm vụ:

+ Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không đươc phép

+ Duy trì tính nhất quán của dữ liệu

+ Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời

+ Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm

+ Quản lý các mô tả dữ liệu

b Hoạt động 2:Tìm hiểu xuất xứ và khả năng của hệ QTCSDL Access

- Mục tiêu là: Học sinh nắm được:

+ Access là hệ QTCSDL do hẵng Microsoft tạo ra

+ Access cung cấp các công cụ cho phép người dùng tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu

- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp

- Hình thức tổ chức: cá nhân, thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học sgk, slide

- Sản phẩm: học sinh nắm được xuất xứ của Access và khả năng của Access

Nội dung hoạt động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Nêu xuất xứ của hệ QTCSDL Access?

HS: Đọc đề, xác định yêu cầu của đề

GV: Em hãy cho biết Access có những khả năng nào?

HS: Đọc đề, xác định yêu cầu của đề

Trang 27

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm, ghi ra bảng phụ

hoạt động của nhóm

Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm

Bước 4: GV nhận xét đánh giá(GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét )

Access là một hệ quản trị CSDL nên nó có các chức năng cơ bản của một hệ QTCSDL, các khả năng của nó gồm

+ Tạo lập CSDL (gồm bảng và các mối liên kết giữa chúng) và lưu trữ CSDL trên các thiết bị nhớ

+ tạp biểu mẫu để cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo thống kê tổng kết hay những mẫu hỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL, giải quyết các bài toán quản lý

c Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại đối tượng chính của Access

- Mục tiêu là: Học sinh nắm được 4 đối tượng chính của Access (gồm Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo)và chức năng nhiệm vụ của từng đối tượng

- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp

- Hình thức tổ chức: cá nhân, thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học sgk, slide

- Sản phẩm: học sinh nắm được chức năng nhiệm vụ của 4 đối tượng chính của Access

Nội dung hoạt động

GV chiếu CSDL Quản lý HS đã chuẩn bị trước

Giới thiệu cho HS những đối tương như các bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo

GV yêu cầu HS tìm hiểu sách giáo khoa kết hợp sự giới thiệu của cô

Phân biệt rõ Access có 4 loại đối tượng cơ bản : Bảng,Mẫu hỏi, Biểu mẫu, báo cáo Mỗi loại đối tượng này có thể có nhiều đối tượng khác nhau

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chia lớp thành từng nhóm

GV trình chiếu bài tập luyện tập trên máy – dạng bài tập Chọn và Ghép như sau

a) Bảng 1 Giúp nhập thông tin thuận tiện

b) Mẫu hỏi 2 Lưu dữ liệu

c) Biểu mẫu 3 Kết xuất thông tin từ bảng và mẫu hỏi

d) Báo cáo 4 Là đối tượng cơ sở chứa thông tin về một chủ thể xác định

5 Tạo bảng mới từ các bảng đã có

6 Giúp hiển thị thông tin thuận tiện

7 Định dạng,tính toán,tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra

GV: Em hãy ghép các đối tượng ở cột bên trái với các chức năng phù hợp ở cột bên phải? HS: Đọc đề, xác định yêu cầu của đề

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm, ghi ra bảng phụ

hoạt động của nhóm

Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm

Trang 28

Bước 4: GV nhận xét đánh giá(GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét ) chiếu kết quả lên

màn hình

d Hoạt động 4: Tìm hiểu các thao tác cơ bản khi làm việc với Access

- Mục tiêu là: Học sinh nắm được các thao tác cơ bản như khởi động Access, Tạo CSDL mới, mở 1 CSDL đã sẵn có và Kết thúc phiên làm việc với Access

- Phương pháp: trình chiếu, hướng dẫn trực tiếp thực hành

- Hình thức tổ chức: cá nhân, thực hành

- Phương tiện dạy học sgk, máy tính, máy chiếu, CSDL đã chuẩn bị sẵn, slide

- Sản phẩm: học sinh nắm được các thao tác cơ bản của Access

Nội dung hoạt động

GV Thực hiện 2 cách khởi động Access và chiếu trực tiếp trên màn hình

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV : Yêu cầu học sinh lên thực hiện lại các cách khởi động Access

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ: Lên máy giáo viên thực hành lại các thao tác khởi

động Access

Bước 3: GV nhận xét đánh giá(GV yêu cầu các học sinh khác nhận xét )

GV Thực hiện tạo một CSDL mới và trình chiếu cho học sinh quan sát ( thực hiện vài lần)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV : Yêu cầu học sinh lên tạo một CSDL mới(ít nhất 2 học sinh)

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ: Lên máy giáo viên thực hành tạo CSDL mới như

hướng dẫn của giáo viên

Bước 3: GV nhận xét đánh giá(GV yêu cầu các học sinh khác nhận xét )

GV Thực hiện mở CSDL Quản lý _ Học sinh đã có sẵn trong ổ cứng máy tính (thực hiện 3 lần)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV : Yêu cầu học sinh lên mở CSDL Quản Lý _Hoc Sinh và CSDL các em mới tạo trước đó

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ: Lên máy giáo viên thực hành lại các thao tác khởi

động Access

Bước 3: GV nhận xét đánh giá(GV yêu cầu các học sinh khác nhận xét )

e Hoạt động 5: Tìm hiểu các chế độ làm việc với các đối tượng của Access

- Mục tiêu là: Học sinh nắm được

+ 2 chế độ làm việc với các đối tượng trong Access : chế độ thiết kế

và chế độ trang dữ liệu

+ Cách chuyển đổi qua lại giữa các chế độ đó + Cách tạo một đối tượng mới trong Access + Cách mở một đối tượng có sẵn trong Access

- Phương pháp: trình chiếu, hướng dẫn trực tiếp thực hành

- Hình thức tổ chức: giáo viên giảng giải và hướng dẫn thực hành trực tiếp trên máy tính - Phương tiện dạy học: sgk, slide, máy tính, máy chiếu

- Sản phẩm: học sinh biết:

+ Access có chế độ làm việc với các đối tượng trong Access,

+ cách chuyển đổi giữa 2 chế độ

+ Thiết kế được 1 Biểu mẫu (Form) từ CSDL đã có sẵn

Trang 29

Nội dung hoạt động

GV Thực hiện 2 cách khởi động Access và chiếu trực tiếp trên màn hình

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV : Yêu cầu học sinh lên mở CSDL Quản Lý HS đã chuẩn bị trước

HS : Lên máy thực hành theo yêu cầu của GV

GV: Chọn đối tượng Table trong danh sách các đối tượng của CSDL Quản Lý Học Sinh

được mở

GV: Giới thiệu chế độ thiết kế (Design View) : + Chọn bảng HOC_SINH trong CSDL

+Chọn chế độ thiết kế (View  Design View ) hoặc nháy nút lệnh trên thanh công cụ

+ Thực hiện thêm bớt một trường trong bảng vừa mở

GV: Tắt chế độ thiết kế của bảng vừa mở và giới thiệu chế độ trang dữ liệu (DataSheetView) của đối tượng Table

+ Chọn bảng HOC_SINH trong CSDL + Chọn chế độ trang dữ liệu View  DataSheetView

+ Thêm một bản ghi vào bảng HOC_SINH

GV : Tắt 2 chế độ thiết kế và trang dữ liệu yêu cầu học sinh cử đại diện nhóm lên thực

hiện lại các thao tác làm việc với chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu

GV : Theo em, chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu khác nhau ở điểm nào?

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ: Lên máy giáo viên thực hành lại các thao tác GV Yêu

cầu

HS: Nghiên cứu SGK, quan sát giáo viên hướng dẫn thực hành, thảo luận nhóm, ghi ra

bảng phụ nội dung câu trả lời

Bước 3: GV nhận xét đánh giá(GV yêu cầu các học sinh khác nhận xét )

GV Thực hiện tạo một đối tượng mới trong CSDL HOC_SINH đang mở và trình chiếu cho học sinh quan sát ( thực hiện vài lần) bằng 3 cách

+ Dùng các mẫu dựng sẵn (Wizard)

+ Người dùng tự thiết kế

+ Kết hợp cả 2cách trên

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV : Yêu cầu học sinh lên tạo một đối tượng mới trong CSDL HOC_SINH đang mở

bằng 3 cách như giáo viên hướng dẫn(ít nhất 2 học sinh)

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ: Lên máy giáo viên thực hành tạo đối tượng mới như

hướng dẫn của giáo viên

Bước 3: GV nhận xét đánh giá(GV yêu cầu các học sinh khác nhận xét )

GV Thực hiện mở 1 đối tượng đã có sẵn bằng cách nháy đúp vào đối tượng muốn

mở, trình chiếu để học sinh quan sát

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV : Yêu cầu học sinh lên mở 1 đối tượng trong CSDL đang mở

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ: Lên máy giáo viên thực hành mở đối tượng giáo viên

yêu cầu

Bước 3: GV nhận xét đánh giá(GV yêu cầu các học sinh khác nhận xét )

Trang 30

III HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

GV: Yờu cầu học sinh ụn tập lại nội dung bài vừa học, thực hiện cỏc thao tỏc thuần

thục và chuẩn bị trước nội dung bài 4 “Cấu Trỳc Bảng” cho tiết học sau

Biết các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng :

- Cột ( thuộc tính ): tên , miền giá trị

- Dòng ( bản ghi ): bộ các gía trị thuộc tính

- Khoá

 Biết tạo và sửa chữa cấu trúc bảng

 Biết về việc tạo liên kết giữa các bảng

2 Về kỹ năng:

Thực hiện đ-ợc khởi động và ra khỏi access

Thực hiện đ-ợc tạo và sửa cấu trúc bảng,nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật, dữ liệu

Thực hiện việc khai báo khoá

Thực hiện đ-ợc việc liên kết giữa hai bảng

3 Về tư duy, thỏi độ:

 Học sinh ham thớch mụn học để cú hiểu biết kĩ năng sử dụng Access

II Chuẩn bị của thầy và trũ:

1 Giỏo viờn:

- Mỏy vi tớnh, mỏy chiếu projector dựng để giới thiệu cỏc vớ dụ

- Bảng danh sỏch học sinh

Trang 31

Bảng cỏc kiểu dữ liệu

Tex Dữ liệu kiểu văn bản gồn các kí tự 0 - 255 kí t-

Date/Time Dữ liệu kiểu ngày giờ 8 byte

currency Dwx liệu kiểu tiền tệ 8 byte

Autonumber Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho

bản ghi mới và th-ờng có b-ớc tăng là 1

4 hoặc 16 byte

Yes/no Dữ liệu kiểu boolean (lôgic) 1 bit

- Phiếu học tập

2 Học sinh: Xem bài trước, SGK, viết…

III Phương phỏp dạy học:

 Vận dụng linh hoạt cỏc phương phỏp dạy học nhằm giỳp HS chủ động, tớch cực

trong phỏt hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đú phương phỏp chớnh được sử dụng là

đàm thoại, thuyết trỡnh, giảng giải

Trang 32

IV Tiến trỡnh của bài học:

(2) Phương phỏp/kĩ thuật dạy học: Cỏ nhõn, thảo luận nhúm

(3) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, mỏy tớnh

(4) Sản phẩm: Học sinh cú nhu cầu mong muốn được biết cỏc khỏi niệm

Nội dung hoạt động GV:

- Chiếu lờn bảng một bảng danh sỏch học sinh (hỡnh 20, SGK, trang 33)\

- Giới thiệu đõy là một vớ dụ về một bảng dữ liệu trong Access

(3) Hỡnh thức tổ chức hoạt động: Làm việc cỏ nhõn, Thảo luận nhúm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, mỏy tớnh, mỏy chiếu

(5) Kết quả: Học sinh hiểu cỏc khỏi niệm trường, bản ghi, kiểu dữ liệu

Nội dung hoạt động GV:

Dữ liệu l-u trữ trong Access d-ới dạng các bảng gồm có các cột và các hàng Bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL

GV: Lấy ví dụ minh hoạ:

GV: Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét bảng có những đối t-ợng nào?

HS: Phát biểu ý kiến

GV: Nhận xét và gợi ý: Trong bảng có các tr-ờng, bản ghi, kiểu dữ liệu:

Trang 33

- Tr-êng (field) Mçi tr-êng lµ mét cét cña b¶ng thÓ hiÖn mét thuéc tÝnh cña chñ thÓ cÇn qu¶n lÝ

- B¶n ghi (record): Mçi b¶n ghi lµ mét hµng bao gåm dù liÖu vÒ c¸c thuéc tÝnh cña chñ thÓ ®-îc qu¶n lÝ

- KiÓu d÷ liÖu (Data Type) Lµ kiÓu d÷ liÖu l-u trong mét tr-êng Mçi tr-êng cã mét kiÓu d÷ liÖu GV: Chiếu bảng một số kiểu dữ liệu thường dung trong Access lên

2.2 Tạo và sửa cấu trúc bảng

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, Đàm thoại; Thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Học sinh biết được các cách để tạo cấu trúc bảng, cách chỉ định khóa chính và lưu cấu trúc bảng

Nội dung hoạt động GV: Giới thiệu cách tạo cấu trúc bảng trên máy chiếu để HS biết các bước thực hiện

HS: Quan sát các bước của giáo viên

GV: Giải thích thêm một số tính chất của trường

* Một số tính chất của trường:

+ Field size(kích thứôc của trường): Cho phép đặt kích thước tối đa cho dữ liệu của trường

+ Format (định dạng): Quy định cách hiển thị và in dữ liệu cho trường

+ Caption: cho phép thay tên trường bằng các phụ đề dễ hiểu với người dùng khi hiển thị + Default Value: Giá trị mặc định: quy định giá trị mực định khi người sử dụng không nhập dữ liệu vào cột

+ Decimal Places: Vị trí thập phân: Quy định số thập phân chỉ áp dụng cho dạng số Single hay Double

- Để thay đổi tính chất của một trường nào đó ta làm như sau:

+ B1: Nháy chuột vào dòng định nghĩa của trường, các tính chất tương ứng sẽ xuấ hiện trong phần Field Properties

+ B2: Thực hiện thay đổi cấn thiết đối với tính chất của trường

* Chỉ định khoá chính

- Nháy chuột vào ô bên trái của trường muốn chọn khoá chính

- Nháy nút hoặc chọn lệnh Edit/Primảy key

- Khi đó sẽ hiển thi chiếc chìa khoá ở bên phải trường được chọn làm khoá chính

Trang 34

- Để huỷ kháo chính ta làm ngược lại

- Nêu ta không chọn khoá chính thì Access sẽ tự động chọn khoá chính có tên là ID và kiểu dữ liệu là AutoNumber

- Chú ý: Trong một bảng không thể có hai khoá chính và Access sẽ sẽ không cho phep

nhận giá trị trùng hoặc hoặc giống giá trị trong trường khoá chính

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ

HS: Lấy ví dụ

GV: - Thực hiện các bước nhằm quy định trường MaSo làm khóa chính

- Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét sự khác nhau trên hình vẽ giữa các trường

- Nhấn mạnh ý nghĩa khóa

HS: Nhận dạng được khóa chính

GV: Lưu cấu trúc bảng

- Chọn File/save ( )

- Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp thoại Save as

- Nháy Ok hoặc nhấn Enter Và nháy

b) Thay đổi cấu trúc bảng

(1) Mục tiêu: HS biết được cách thay đổi thứ tự các trường, bổ sung them trường, xóa trường khỏi cấu trúc bảng, thay đổi khóa chính

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng phương pháp trực quan để hình thành kiến thức

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, Đàm thoại; Thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: Học sinh biết cách thay đổi thứ tự các trường, bổ sung them trường, xóa trường khỏi cấu trúc bảng, thay đổi khóa chính

Nội dung hoạt động GV: - Muốn thay đổi vị trí các trường hay muốn xoá, chèn các trường ta phải chọn trường cần càn thay đổi thay đỏi

Thay đổi thứ tự của trường

, nháy chuột và giữ Xuất hiện hình nằm ngang trên trường đã chọn

-Rê chuột đến vị trí mới, thả chuột

* Thêm trường

-Chọn trường DIACHI

-Trỏ chuột vào trường đã chọn

- Kích phím phải chuột chọn Insert Rows

* Xóa trường

- Chọn trường muốn xóa

-Kích phải chuột/Delete Rows

* Thay đổi khóa chính:

- Chọn trường muốn hủy khóa chính

- Kích vào biểu tượng

HS: Quan sát, lắng nghe

Trang 35

c) Xóa và đổi tên bảng

(1) Mục tiêu: - HS biết sự cần thiết của thao tác xóa và đổi tên bảng

- Biết cách xóa bảng và đổi tên bảng

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng phương pháp trực quan để hình thành kiến thức

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, Đàm thoại; Thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

(5) Sản phẩm: - Học sinh sự cần thiết của thao tác xóa và đổi tên bảng

- Biết cách xóa bảng và đổi tên bảng

Nội dung hoạt động

- Nhập vào tên mới và Enter

Lưu ý: Phải đóng (close) bảng muốn xóa hoặc bảng muốn đổi tên rồi mới tiến hành xóa, đổi tên bảng được!

- Thực hiện trên máy chiếu để giới thiệu thao tác đổi tên bảng Hoc_Sinh thành HS

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, Khai thác mối quan hệ giữa thực tiễn với tin học (3) Hình thức tổ chức hoạt động: điền vào phiếu học tập

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

(5) Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn cụ thể có nội dung trong bài thực hành số 2

GV: phát phiếu học tập kiểm tra các khái niệm

HS: điền nội dung

4 Hoạt động tìm tòi mở rộng

(1) Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập thực hành số 2, sách giáo khoa

GV: Hướng dẫn tìm hiểu bài thực hành: Nêu mục đích yêu cầu của bài thực hành: Tạo cấu trúc bảng

Trang 36

Tiết 13+14:

Ngày dạy:

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2 TẠO CẤU TRÚC BẢNG

4 Định hướng phát triển năng lực

 Học sinh tìm hiểu, trao đổi

 Năng lực giải quyết vấn đề thông qua trao đổi, thảo luận và nhận biết những CSDL

 Năng lực tự hoc

 Năng lực hợp tác

 Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

 Năng lực thao tác với phần mềm quan lý CSDL

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

a Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu và cài phần mềm Access

b Học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi và các CSDL đã tìm hiểu trước

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KHỞI ĐỘNG

Trang 37

a Mục tiêu: Học sinh biết được cách tạo bảng, lưu CSDL mới

b Phương tiện: Máy chiếu, máy tính

c Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Tìm hiểu của bản thân, theo nhóm, cặp đôi

d Các bước tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV Làm mẫu các thao tác khởi

động, tạo CSDL mới tên là

Quanli_HS, tạo bảng

HOC_SINH có cấu trúc như

SGK bằng máy chiếu

- HS Theo dõi các thao tác và

thực hiện trên máy của mình

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS Thực hiện tạo CSDL, tạo

bảng, chọn kiểu dữ liệu, khóa

- HS Tìm hiều, quan sát, trao

đổi, thảo luận

về kiểu dữ liệu của CSDL mới

Bước 3 Thảo luận, trao đổi,

Khởi động Access, tạo

CSDL với tên QuanLi_HS

1 Khởi động Access

2- Tạo CSDL (tên Quanli_HS)

Trang 38

GV đánh giá thông qua việc

2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VÀ LUYỆN TẬP

a Mục đích: Học sinh có thể áp dụng trực tiếp kiến thức vừa hình thành vào giải quyết các câu hỏi, bài tập, tình huống và các vấn đề đặt ra

b Phương pháp, kĩ thuật: quan sát; nghiên cứu thực hành vận dụng

c Hình thức tổ chức hoạt động:

- Chia nhóm: hai học sinh 1 máy thực hiện nhiệm vụ

d Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Bước 3 báo cáo sản phẩm

Trang 39

3 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục đích: giúp học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học để phát hiện và giải quyết các tình huống, vấn đề trong cuộc sống

b Phương pháp - Kĩ thuật: cá nhân, hoạt động nhóm

c Hình thức tổ chức hoạt động: Yêu cầu HS phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng KT-KN đã học để giải quyết;

d Phương tiện dạy học

- GV Đưa ra yêu cầu:

- HS Tiếp nhận thông tin và

thực hiện nhiệm vụ

Bước 2 Chia lớp thành các

nhóm

Bước 1

- HV: lắng nghe yêu cầu từ

GV, tự tìm hiểu kiến thức hoàn thành yêu cầu

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Thêm các trường

- Di chuyển, xóa các trường

- Tìm hiểu trong

Field Properties khi

Trang 40

- HS trao đổi, tự tìm hiểu

nhập điểm TBM

4 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

a Mục đích: giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành

nhu cầu học tập suốt đời

b Phương pháp-Kĩ thuật: cá nhân, hoạt động nhóm

c Hình thức tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ học tập yêu cầu học sinh tự tìm tòi, mở rộng thêm nội dung bài học; đây

là những hoạt động mang tính nghiên cứu, sáng tạo;

d Phương tiện dạy học

Nội dung tìm tòi mở rộng

- HV xây dựng chủ đề và soạn KHDH theo chủ đề đã chọn

- Đánh giá HĐDH theo chủ đề đã chọn

Bước 1

- GV Đưa ra yêu cầu:

VD Tạo CSDL quản lý Thư

Bước 1

- HS: lắng nghe yêu cầu từ giáo viên

Ngày đăng: 19/08/2019, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w