ĐÔN VĂN NAM Tên đề tài: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM BIA VICOBA THÁI NG
Trang 1ĐÔN VĂN NAM
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM BIA VICOBA THÁI
Trang 2ĐÔN VĂN NAM
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM BIA VICOBA THÁI
NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2013 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : ThS Hoàng Quý Nhân
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
“Lý thuyết đi đôi với thực tiễn” luôn là phương thức quan trọng giúp học sinh, sinh viên trau dồi kiến thức, củng cố, bổ sung hiểu biết về lý thuyết học trên lớp và trong sách vở nhằm giúp cho sinh viên ngày càng nâng cao nghiệp
vụ chuyên môn của chính mình
Xuất phát từ nhu cầu đó, được sự đồng ý của Khoa Môi Trường,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực tập tốt nghiệp tại
Công ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Bia Vicoba Thái Nguyên Thời gian
thực tập đã kết thúc và em đã có được kết quả cho riêng mình
Em xin được bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa, đặc biệt là thầy giáo ThS.Hoàng Quý Nhân người đã
trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp, người đã luôn cố gắng hết mình cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, các cô đang công tác tại Khoa Môi Trường.
Cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn cổ vũ, động viên, đồng hành và chia sẻ cùng tôi trong suốt thời gian hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Do thời gian có hạn cũng như khả năng của bản thân còn hạn chế, nên khoá luận không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của quý thầy, cô và các bạn để khoá luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên Ký Tên
Đôn Văn Nam
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Điều kiện khí hậu trung bình trong năm 24 Bảng 4.2 Doanh thu tiêu thụ bia 2 năm gần nhất của công ty chế biến thực phẩm thái nguyên………32 Bảng 4.3: Nhu cầu sử dụng nước của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên………40 Bảng 4.4: Đặc tính nước thải sinh hoạt của công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên……….42
Bảng 4.5: Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ……… 44 Bảng 4.6: : Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt của công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên 47 Bảng 4.7: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm của Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên………49
Bảng 4.8 Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt ngành sản xuất Bia 50
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Hình ảnh vệ tinh về công ty chế biến thực phẩm thái nguyên 22 Hình 4.2: Hình ảnh Công ty chế biến thực phẩm bia vicoba thái nguyên 27 Hình 4.3: Hệ thống tổ chức……….30 Hình 4.4: Quy trình sản xuất bia của công ty……….36
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC HÌNH………iv
MỤC LỤC v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý 9
2.1.3 Cơ sở thực tiễn 10
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của khu vực Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên 22
Trang 84.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
4.2 Đặc điểm, tình hình sản xuất của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên 27
4.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên 27
4.3 Hiện trạng sử dụng nước và quy trình xử lý nước thải của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên 40
4.3.1 Hiện trạng sử dụng nước 40
4.3.2 Các nguồn và tính chất nước thải sinh hoạt của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên 41
4.3.3 Hiện trạng môi trường tại Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên 45
4.4 Một số định hướng và giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước do nước thải sinh hoạt từ hoạt động sản xuất bia của Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên 52
4.4.1 Định hướng 52
4.4.2 Giải pháp 54
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58
5.2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, bia là một loại thức uống rất được ưa chuộng ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới Theo đánh giá của Công ty S.S Steiner – USA năm 2016, sản lượng bia của Việt Nam đúng thứ 52 thế giới, đạt 34,3 lít/người Đồng thời, theo Hiệp hội bia – rượu – nước giải khát Việt Nam, năm 2016, sản lượng bia các loại của cả nước đạt 3,786 triệu lít, tăng 9,3 % so với năm 2015, toàn ngành đã nộp ngân sách nhà nước đạt 40.000 tỷ đồng Tuy nhiên, sự tăng trưởng của ngành sản xuất bia lại kéo theo các vấn đề môi trường, đặc biệt là nước thải từ hoạt động sản xuất bia có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường cao [9]
Do đặc thù về công nghệ nên trong sản xuất bia lượng nước tiêu hao và nước thải phát sinh nhiều Với công nghệ thông thường, để sản xuất 1 lít bia cần sử dụng khoảng 4 – 11 lít nước Trong đó, 2/3 lượng nước dùng trong quy trình công nghệ và 1/3 còn lại dùng cho hoạt động vệ sinh Cụ thể, trong nhà máy bia, nước thải phát sinh từ các nguồn sau: Nước vệ sinh thùng nấu, bể chứa, sàn nhà, bồn lên men có chứa nhiều cạn malt, tinh bột, bã hoa và các hợp chất hữu cơ carbonateous nên có hàm lượng ô nhiễm hữu cơ cao; nước rửa chai và két đựng có pH cao và có độ ô nhiễm cao do lượng bia dư; nước làm nguội của các thiết bị giải nhiệt; nước thải từ công đoạn lên men và lọc bia, ngoài ra còn có nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt dộng của công nhân viên làm việc tại nhà máy
Với các nguồn phát sinh như trên, nước thải từ nhà máy sản xuất bia có hàm lượng chất hữu cơ rất cao, các chỉ số BOD, COD, SS tương đối lớn Do
đó, nếu loại nước thải này nếu không được xử lý tốt sẽ gây ra mùi hôi thối, lắng cặn, giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước nguồn tiếp nhận Mặt khác, các muối nitơ, phốt pho trong nước thải bia dễ gây hiện tượng phú dưỡng cho
Trang 10các thủy vực, gây những tác động tổng hợp tới môi trường, sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế – xã hội theo hướng phát triển bền vững
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên là đơn vị sản xuất và cung cấp bia cho nhân dân trong tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận với công suất của dây chuyền khoảng 5 – 10 triệu lit/năm Bên cạnh nhưng lợi ích từ việc sản xuất bia đem lại thì hoạt động này cũng tạo ra một lượng lớn nước thải
mà nếu không xử lý tốt sẽ gây những ảnh hưởng tiêu cực cho môi trường Xuất
phát từ thực tiễn trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Nghiên cứu thực trạng
và đề xuất giải pháp khắc phục giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước thải sinh hoạt tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận về quản lý nước thải, đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt trong quá trình sản xuất bia của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên
Đề tài đưa ra một số phương án nhằm giảm thiểu tác động xấu đến ô nhiễm môi trường, hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý nước thải sinh hoạt tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên theo hướng phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khảo sát hiện trạng vệ sinh môi trường và xử lý nước thải sinh hoạt trong quá trình sản xuất bia của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên
- Đánh giá chiều hướng ảnh hưởng và dự báo tình trạng ô nhiễm trong quá trình sản xuất bia của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên
- Đề xuất một số phương án, biện pháp nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm do nước thải sinh hoạt trong quá trình sản xuất bia gây ra
Trang 111.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học
- Đây là cơ hội giúp bản thân tôi vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế
- Rèn luyện, củng cố và nâng cao kỹ năng tổng hợp, kỹ năng phân tích số liệu, đánh giá giá trị tại liệu trong hoạt động nghiên cứu khoa học
- Đề tài sẽ trở thành nguồn tư liệu trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Phản ánh hiện trạng về chất lượng nước thải sinh hoạt của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên
- Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt trong quá trình sản xuất bia của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên
- Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch, biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên, nhằm giảm thiểu tác động đến ô nhiễm môi trường
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về môi trường
- Môi trường: là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Khoản 1 Điều
3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014)
- Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014)
- Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Khoản
9 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014)
- Sự cố môi trường: Là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con
người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng (Khoản 10 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014)
- Kiểm soát ô nhiễm: là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và
xử lý ô nhiễm (Khoản 18 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014)
- Tiêu chuẩn môi trường: là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu
quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này ( Khoản 2 Điều
3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006)
- Quy chuẩn môi trường: là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ
thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi
Trang 13trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác (Khoản 2 Điều 3Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006)
- Tài nguyên nước: là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể
sử dụng vào những mục đích khác nhau, gồm nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển
- Ô nhiễm nước: là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước
ngầm…bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên
2.1.1.2 Ô nhiễm nước thải
a Nước thải: là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng
b Phân loại nước thải
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đó cũng là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp hoặc công nghệ xử
lý Theo cách phân loại này, có các loại nước thải sau:
- Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác
- Nước thải công nghiệp: là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động, có
cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu
- Nước thấm qua: đây là nước mưa thấm vào hệ thống cống bằng nhiều cách khác nhau qua các khớp nối, các ống khuyết tật hoặc thành của hố ga hay hố người
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên Ở những thành phố hiện đại nước thải tự nhiên được thu gom theo một hệ thống thoát riêng
Trang 14- Nước thải đô thị: là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố Đó là hỗn hợp của các loại nước thải kể trên
Theo quan điểm quản lý môi trường, các nguồn gây ô nhiễm nước còn được phân thành hai loại: nguồn xác định và nguồn không xác định
- Nguồn xác định: bao gồm nước thải đô thị và nước thải công nghiệp, các cửa cống xả nước mưa và tất cả các thải vào nguồn tiếp nhận nước có tổ chức qua hệ thống cống và kênh thải
- Nguồn không xác định bao gồm nước chảy trôi trên bề mặt đất, nước mưa và các nguồn phân tán khác Sự phân loại này rất có ích khi đề cập đến các vấn đề điều chỉnh kiểm soát ô nhiễm
c Một số thông số đánh giá chất lượng nước thải
Để đánh giá chất lượng môi trường nước người ta phải căn cứ vào một
số chỉ tiêu như chỉ tiêu vật lý, hóa học, sinh học Qua các thông số trong nước
sẽ cho phép ta đánh giá được mức độ ô nhiễm hoặc hiệu quả của phương pháp
Trang 15- Màu sắc: Nước có thể có màu, đặc biệt nước thải thường có màu nâu đen hoặc đỏ nâu, có thể do: các chất hữu cơ trong xác động, thực vật phân rã tạo thành; nước có sắt và mangan ở dạng keo hoặc hòa tan; ước có chất thải công nghiệp (crom, tanin, lignin)
Màu của nước thường được phân thành hai dạng; màu thực do các chất hòa tan hoặc dạng hạt keo; màu biểu kiến là màu của các chất lơ lửng trong nước tạo nên Trong thực tế người ta xác định màu thực của nước, nghĩa là sau khi lọc bỏ các chất không tan Có nhiều phương pháp xác định màu của nước, nhưng thường dùng ở đây là phương pháp so màu với các dung dịch chuẩn là clorophantinat coban
- Độ đục: Độ đục của nước do các hạt lơ lửng, các chất hữu cơ phân hủy hoặc do giới thủy sinh gây ra Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước, ảnh hưởng khả năng quang hợp của các sinh vật tự dưỡng trong nước, gây giảm thẩm mỹ và lảm giảm chất lượng của nước khi sử dụng Vi sinh vật có thể bị hấp phụ bởi các hạt rắn lơ lửng sẽ gây khó khăn khi khử khuẩn Đơn vị chuẩn của độ đục là sự cản quang do 1mg SiO2 hòa tan trong 1
l nước cất gây ra Đơn vị đo độ đục: 1 đơn vị độ đục = 1 mg SiO2 /lít nước
Độ đục càng cao nước nhiễm bẩn càng lớn
- Mùi vị: Nước sạch là nước không mùi vị Khi bắt đầu có mùi thì đó là biểu hiện của hiện tượng ô nhiễm Trong nước thải mùi rất đa dạng tùy thuộc vào lượng và đặc điểm của chất gây ô nhiễm Một số khí sau sinh ra từ quá trình phân hủy sinh học trong nước thải có chứa chất ô nhiễm như: H2 S (mùi trứng thối), NH 3 (mùi khai)
* Các chỉ tiêu hóa học và sinh học:
- Độ pH : Giá trị pH của nước thải có ý nghĩa quan trọng trong quá trình
xử lý Giá trị pH cho phép ta lựa chọn phương pháp thích hợp, hoặc điều chỉnh lượng hóa chất cần thiết trong quá trình xử lý nước Các công trình xử
lý nước bằng phương pháp sinh học thường hoạt động ở pH từ 6,5 – 9,0 Môi
Trang 16trường tối ưu nhất để vi khuẩn phát triển thường là 7 – 8 Các nhóm vi khuẩn khác nhau có giới hạn pH khác nhau
- Chỉ số DO là lượng oxi hòa tan để duy trì sự sống cho các sinh vật dưới nước Bình thường oxi hòa tan trong nước khoảng 8 – 10 mg/l, chiếm 70 – 80
% khi oxi bão hòa Mức oxi hòa tan trong nước tự nhiên và nước thải phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm chất hữu cơ, các hoạt động của thế giới thủy sinh, các hoạt động hóa sinh, hóa học và vật lý của nước Trong môi trường nước bị
ô nhiễm nặng, oxi được dùng nhiều cho các quá trình hóa sinh và xuất hiện hiện tượng thiếu oxi trầm trọng Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá sự ô nhiễm của nước và từ đó đề ra các biện pháp xử lý thích hợp
- Chỉ số BOD : (Nhu cầu oxy sinh hóa - Biochemical Oxygen Denand) Nhu cầu oxy sinh hóa hay là nhu cầu oxy sinh học thường viết tắt là BOD, là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hoại sinh, hiếu khí
- Chỉ số COD : (Nhu cầu oxy hóa học – Chemical oxygen Demand) Chỉ
số COD là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa hóa học các chất hữu cơ trong nước thành CO2 và H2O bởi một tác nhân oxi hóa mạnh
- Chỉ số TSS : (turbidity & suspendid solids) là tổng rắn lơ lửng Thường
đo bằng máy đo độ đục (turbidimeter) Độ đục gây ra bởi hiện tượng tương tác giữa ánh sáng và các chất lơ lửng trong nước như cát, sét, tảo và những vi sinh vật và chất hữu cơ có trong nước Các chất rắn lơ lửng phân tán ánh sáng hoặc hấp thụ chúng và phát xạ trở lại với cách thức tùy thuộc vào kích thước, hình dạng và thành phần của các hạt lơ lửng và vì thế cho phép các thiết bị đo
độ đục ứng dụng để phản ánh sự thay đổi về loại, kích thước và nồng độ của các hạt có trong mẫu
- Chỉ số photpho : là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu P và số nguyên tử 15 Là một phi kim đa hóa trị trong nhóm nito,
photpho chủ yếu được tìm thấy trong các loại đá photphat vô cơ và trong các
Trang 17cơ thể sống Do độ hoạt động hóa học cao, không bao giờ người ta tìm thấy
nó ở dạng đơn chất trong tự nhiên
- Chỉ số nito : là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố có ký hiệu N và số nguyên tử bằng 7, nguyên tử khối bằng 14 Ở điều kiện bình thường nó là một chất khí không màu, không mùi, không vị và khá trơ và tồn tại dưới dạng phân tử N2, còn gọi là đạm khí
2.1.2 Cơ sở pháp lý
Trong những năm qua, công tác nghiên cứu ô nhiễm môi trường nước thải đã nhận được nhiều sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, thể hiện bằng các chính sách, pháp luật, cụ thể:
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 quy định về hoạt động bảo
vệ môi trường, chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường
- Luật Tài nguyên nước của Quốc Hội số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng
6 năm 2012
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư liên tịch số: 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT của
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và đầu
tư về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015
Trang 18- QCVN 08-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 40:2011/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về nước thải công nghiệp
- TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990) - Chất lượng nước - Phát hiện
và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định - Phần 1: Phương pháp màng lọc
- TCVN 6663-3:2008 - Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- TCVN 6663-1:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- TCVN 6663-11:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- QCVN 09:2008/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ăn uống
- QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
Để xử phạt các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 117/2009/NĐ-CP Nghị định này quy định về các hành vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thủ tục
xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả
Trang 19Thành phần chính của bia bào gồm: 80 – 90 % nước, 3 – 4% cồn, 03 – 0,4 H2CO3 và 5 – 10% là chất tan, trong các chất tan thì có 80% là gluxit 8 –
10 là các hợp chất chứa nitơ, ngoài ra còn chứa cá axits hữu cơ, chất khoáng
Nước để sản xuất bia sử dụng để : Điều chế bia, rửa thùng chứa thiết bị
và nền, làm sạch, rửa sạch chai, thùng bia
* Phương pháp xử lý nước thải ngành sản xuất bia:
- Nguồn gốc nước thải:
+ Nấu – đường hóa : Nước thải của các công đoạn này giàu các chất
hydroccacbon, xenlulozơ, hemixenlulozơ, pentozơ trong vỏ trấu, các mảnh hạt
và bột, các cục vón… cùng với xác hoa, một ít tanin, các chất đắng, chất màu + Công đoạn lên men chính và lên men phụ: Nước thải của công đoạn này rất giàu xác men – chủ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin cùng với bia cặn
+ Giai đoạn thành phẩm : Lọc, bão hòa CO2, chiết bock, đóng chai, hấp chai Nước thải ở đây chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn ra ngoài…
+ Nước thải từ quy trình sản xuất bao gồm:
+ Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đường Để bã trên sàn lưới,
Trang 20+ Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ
+ Nước thải từ nồi hơi
+ Nước vệ sinh sinh hoạt
+ Nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng clorit cao (tới 500 mg/l), cacbonat thấp
- Xử lý sơ bộ nước thải:
+ Nước thải rửa chai lọ và các téc cần qua một sàng tuyển để laoij bỏ mảnh thủy tinh vỡ và nhãn giấy Nước thải sảng xuất hỗn hợp cần cho các bể tách dầu trước khi xử lý sinh học
+ Nước thải sản xuất và nước thải vệ sinh tập trung vào một hệ thống được xử lý bằng bể sục trong một giai đoạn: Nước làm lanh và nước mưa thải vào nơi tiếp nhận không cần xử lý
+ Quy trình công nghệ xử lý nước thải của các nhà máy sản xuất bia thường chọn phương pháp sinh học hiếu khí với kỹ thuật bùn hoạt tính
2.1.3.2 Hiện trạng công nghiệp sản xuất bia trên thế giới
Ngành bia thế giới nhìn chung đã bước vào giai đoạn trưởng thành và bão hòa, với CAGR 2011- 2015 vào khoảng -0,7% Cơ cấu tiêu thụ dịch chuyển
từ các quốc gia phát triển với nền văn hóa bia lâu đời sang các quốc gia đang phát triển có ngành bia non trẻ Tính đến năm 2015, tỷ trọng tiêu thụ bia tại Châu Á chiếm 35% tổng sản lượng bia tiêu thụ trên toàn thế giới Lượng tiêu thụ bia tập trung tại các nước như Nga, Brazil, Ấn Độ, Trung Quốc… với động lực thúc đẩy tăng trưởng trong tiêu thụ là việc tự do hóa thương mại, thu nhập đầu người tăng và cơ cấu dân sốcó tỷ trọng người trong độ tuổi lao động cao Đi ngược lại với xu hướng giảm của ngành bia thế giới ngoài khu vực châu Á còn có Châu Phi, với lượng tiêu thụ tăng đều đặn qua các năm đi liền với bùng nổ dân số và tình hình kinh tế
khu vực có sự tăng trưởng mạnh Trong giai đoạn 2015-2020, Châu Phi được
dự kiến là khu vực có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, khoảng 5,2%/năm Châu
Trang 21Á vẫn sẽ tiếp tục là thị trường tiêu thụ bia lớn nhất thế giới, với lượng tiêu thụ
kỳ vọng tăng từ 63,3 tỷ lít lên 90 tỷ lít vào năm 2020
Ngành bia thế giới có thể được miêu tả bằng hai xu hướng là xu hướng hợp nhất bắt đầu từ thế kỷ 20 và xu hướng toàn cầu hóa từ cuối thế kỷ 20th Cụ thể, tính đến năm 2015, bốn hãng bia lớn nhất đã nắm giữ gần 50% thị phần toàn thế giới.[1]
Bia là loại hàng hóa có vòng đời sản phẩm ngắn, thời hạn sử dụng chỉ từ 3 tháng đến 1 năm Do vậy, cung cầu của ngành có đặc thù là thường đi cùng nhau, không có độ trễ, lượng tồn kho không đáng kể và cung dễ thay đổi theo cầu
Về đầu vào của ngành bia, nguyên vật liệu chủ yếu là các sản phẩm nông nghiệp (lúa mạch, hoa bia, ngũ cốc…) có sản lượng biến động mạnh phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết Chất lượng và chủng loại của các nguyên liệu này mang tính trọng yếu, quyết định đến hương vị và chất lượng của bia thành phẩm, mặc dù chi phí nguyên phụ liệu đầu vào chỉ chiếm chưa đến 30% chi phí sản xuất của ngành bia thế giới.[2]
Đến thời điểm năm 2015, Trung Quốc là quốc gia có sản lượng sản xuất bia lớn nhất thế giới,theo sau đó là Mỹ và Brazil Cũng trong năm này, Việt Nam lọt vào danh sách 10 nước có sản lượng sản xuất bia lớn nhất thế giới ở vị trí thứ 8, chiếm 2,42% tổng sản lượng bia toàn cầu
Về tiêu thụ, Trung Quốc vẫn tiếp tục là quốc gia tiêu thụ bia nhiều nhất thế giới trong năm 2015 và Việt Nam ở vị trí thứ 9 Tuy nhiên mức tiêu thụ bình quân đầu người cao nhất vẫn thuộc vềcác quốc gia Tây Âu như Cộng hòa Séc, Đức, Áo… vào khoảng hơn 100 lít/người/năm
Xu hướng tiêu thụ sắp tới của ngành bia thế giới tập trung vào phân khúc bia cao cấp, trào lưu bia thủ công và xu hướng đa dạng trải nghiệm uống Cùng với đó là mối quan tâm của người tiêu dùng đối với sức khỏe ngày càng
Trang 22gia tăng sẽ thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các sản
phẩm bia ít/không cồn.[3]
2.1.3.3 Hiện trạng công nghiệp sản xuất bia ở Việt Nam
Bia được đưa vào Việt Nam từ năm 1890 cùng với sự xuất hiện của Nhà máy bia Sài Gòn và Nhà máy bia Hà Nội, như vậy, bia Việt Nam có lịch sử trên 120 năm Hiện nay, do nhu cầu của thị trường, chỉ trong một thời gian ngắn, ngành sảng xuất bia đã có những bước phát triển mạnh mẽ thông qua việc đầu tư và mở rộng các nhà máy bia có từ trước và xây dựng các nhà máy bia mới ở cả trung ương và địa phương, các nhà máy bia liên doanh với nước ngoài Theo thống kê hiện nay, cả nước có khoảng trên 350 nhà máy bia và các cơ sở sản xuất bia với tổng năng lực sản xuất đạt gần 900 triệu lít/năm Trong đó, nhà máy, cơ sở sản xuất bia ở địa phương là 311 nhà máy, chiếm trên 90% số cơ sở sản xuất nhưng sản lượng chỉ chiếm 37,41% và đạt 60,73% công suất thiết kế.[4]
Theo số liệu thống kê của Bộ Công Thương, Công nghiệp Sản xuất bia Việt Nam tăng trưởng 15 năm liên tiếp và đứng đầu thế giới với tỷ lệ 2 con
số, vượt xa mức 8,8% của Bỉ - nơi xếp thứ hai Nền kinh tế phát triển nhanh
và dân số trẻ của Việt Nam đang tạo ra một thị trường quan trọng cho các nhà cung cấp đồ uống có cồn Theo Bộ Y tế, năm 2015, người trưởng thành tại Việt Nam trung bình uống 6,6 lít đồ uống có cồn, tăng 70% so với năm 2005 Lượng tiêu thụ bia năm ngoái đạt 3.400 triệu lít, tăng 10% so với năm trước
và hơn 41% so với năm 2010, Dự kiến tổng lượng bia Việt Nam sản xuất đạt mức xấp xỉ 4 tỉ lít trong năm 2017
2.1.3.4 Vấn đề ô nhiễm môi trường trong sản xuất bia ở Việt Nam
Bia được sản xuất tại Việt Nam cách đây trên 100 năm tại nhà máy Bia Sài Gòn và Hà Nội Hiện nay do nhu cầu của thị trường, chỉ trong trời gian ngắn, ngành sản xuất bia đã có những bước phát triển mạnh mẽ Mức tiêu thụ
Trang 23bia bình quân theo đầu người vào năm 2011 dự kiến là 28 lít/người/năm Bình quân lượng bia tăng 20% mỗi năm.
Tuy nhiên, sự tăng trưởng của ngành sản xuất bia lại kéo theo các vấn đề môi trường như: vấn đề chất thải sản xuất, đặc biệt là nước thải có độ ô nhiễm cao, như:
- Các chất thải gây ô nhiễm môi trường không khí:
+ Khí ô nhiễm phát sinh từ quá trình sản xuất bia chủ yếu ở bộ phận lò hơi và lên men chính.Lượng phát sinh và loại khí thải phụ thuộc vào thiết bị
sử dụng và điều kiện công nghệ Một số khí thải chính phát sinh gồm:
+ Khí CO2: sinh ra trong quá trình lên men chính Khí này có thể tận thu nhờ thiết bị thu hồi và được đóng chai ở áp lực cao để sử dụng cho quá trình sản xuất bia
+ SO2, NO2, CO2, CO, bụi than… phát sinh chủ yếu do đốt than, dầu ở
lò hơi Các khí này đều là khí độc gây tình trạng nhức đầu, chóng mặt, các bệnh về mắt, bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da… làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người lao động và người dân sống gần các nhà máy bia Đây cũng là các khí gây nên tình trạng mưa axit làm phá huỷ các công trình kiến trúc, phá huỷ hạ tầng cơ sở…Bụi từ khâu xay, nghiền nguyên liệu có thể khắc phục bằng cách sử dụng phương pháp xay ướt, lọc bằng túi vải hoặc bao che kín hệ thống nghiền và tải liệu
- Chất thải rắn:
+ Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sản xuất được ở nhiều công đoạn Lượng chất thải rắn phát sinh phụ thuộc vào công nghệ sản xuất, trình độ thao tác công nhân và các biện pháp quản lý mặt bằng…Các chất thải rắn bao gồm các chất thải giàu chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học và các chất khó phân hủy sinh học
Trang 24+ Chất thải rắn dễ phân hủy sinh học chiếm lượng lớn bao gồm bã malt
và men bia… có thể được tận thu: cứ 100 kg nguyên liệu ban đầu có thẻ thu được 125 kg bã tươi với hàm lượng chất khô 20 – 25%
+ Bã malt được dùng làm thức ăn gia súc Men bia có giá trị dinh dưỡng cao, có thể sử dụng làm thuốc chữa bệnh, thuốc bổ và làm thức ăn bổ sung cho gia súc rất hiệu quả
+ Mầm malt, các phế liệu hạt tạo ra trong quá trình làm sạch, phân loại, ngâm hạt đại mạch và nghiền malt cũng được tận dụng làm thức ăn gia súc + Bã hoa houblon và cặn protein ít được sử dụng cho chăn nuôi vì có vị đắng, thường được xả ra cống làm tăng tải lượng ô nhiễm cho nước thải Cặn protein có thể được dùng làm thức ăn cho cá ở nhiều nước người ta đã dùng cặn này làm chất kết dính cho làm đường và làm phân bón
+ Các chất thải rắn dễ chuyển hoá sinh học nếu không được xử lý kịp thời sẽ bị thối rữa, làm mất mỹ quan, gây ô nhiễm đất, nước, không khí, ảnh hưởng tới sức khoẻ của công nhân và cộng đồng dân cư xung quanh
+ Các chất thải không thể xử lý sinh học bao gồm bao bì, thuỷ tinh, két nhựa, xỉ than, chất trợ lọc… Những phần có giá trị có thể hợp đồng bán lại cho các cơ sở sản xuất như bao bì, vỏ lon, chai Xỉ than được tận dụng sản xuất vật liệu xây dựng Phần còn lại được thu gom và vận chuyển cùng với rác thải sinh hoạt
- Nước thải:
Nước thải do sản xuất rượu bia thải ra thường có đặc tính chung là ô nhiễm hữu cơ rất cao, nước thải thường có màu xám đen và khi thải vào các thuỷ vực đón nhận thường gây ô nhiễm nghiêm trọng do sự phân huỷ của các chất hữu cơ diễn ra rất nhanh Thêm vào đó là các hoá chất sử dụng trong quá trình sản xuất như CaCO3, CaSO4, H3PO4, NaOH, Na2CO3… Những chất này cùng với các chất hữu cơ trong nước thải có khả năng đe dọa nghiêm trọng tới thuỷ vực đón nhận nếu không được xử lý Kết quả khảo sát chất lượng nước
Trang 25thải của các cơ sở sản xuất bia trong nước ở Hà Nội, Hải Dương, Hà Tây, Hoà Bình cho thấy, nước thải từ các cơ sở sản xuất bia nếu không được xử lý, có COD, nhu cầu oxy sinh hoá BOD, chất rắn lơ lửng SS đều rất cao Vì thế, nước thải là đối tượng cần quan tâm xử lý nhất ở nhà máy bia Vì lượng nước thải phát sinh là khá lớn và có mức độ ô nhiễm cao các chất hữu cơ, các chất độc hại từ quá trình rửa vỏ trai, vỏ thùng…
Nguồn phát sinh nước thải của nhà máy bia gồm có nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn
+ Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất bia đã sử dụng một lượng lớn nước vì thế cũng làm phát sinh lượng nước thải đáng kể Lượng nước thải lớn gấp 10 – 20 lần lượng bia thành phẩm Nước thải của sản xuất bia bao gồm: + Nước làm lạnh, nước ngưng: đây là nguồn nước thải ít hoặc gần như không gây ô nhiễm, có khả năng tuần hoàn tái sử dụng
+ Nước thải từ bộ phận nấu, đường hoá: chủ yếu là nước vệ sinh thùng nấu, bể chứa, sàn nhà… nên chứa bã malt, tinh bột, bã hoa, các chất hữu cơ… + Nước thải từ hầm lên men: là nước vệ sinh các thiết bị lên men, thùng chứa, đường ống, sàn nhà, xưởng sản xuất… có chứa bã men và chất hữu cơ… + Nước thải từ công đoạn rửa chai: đây cũng là một trong những dòng thải có độ ô nhiễm lớn trong quá trình sản xuất bia Về nguyên lý chai để đóng bia được rửa qua các bước: rửa với nước nóng, rửa bằng dung dịch kiềm loãng nóng (1 – 3% NaOH), tiếp đó là rửa sạch bẩn và nhãn bên ngoài chai và cuối cùng là phun kiềm nóng rửa bên trong và bên ngoài chai, sau đó rửa sạch bằng nước nóng và nước lạnh Do đó, dòng thải của quá trình rửa chai có độ
pH cao và làm cho dòng thải chung có giá trị pH cao, nếu không kiểm soát có thể làm chết các vi sinh vật ở bể xử lý vi sinh Vì vậy, trước khi đưa nước thải vào hệ thống xử lý cần có bể điều hòa, trung hòa Thành phần hữu cơ gây ô nhiễm trong nước thải của sản xuất bia bao gồm protein và amino axit từ nguyên liệu và nấm men, hydrat cacbon (dextrin và đường) cũng như pectin tan hoặc không tan, axit hữu cơ, rượu… từ nguyên liệu và sản phẩm rơi vãi
Trang 26Ngoài nước thải ra từ khu vực sản xuất, một nguồn ô nhiễm khác đó là nước thải sinh hoạt thải ra từ nhà vệ sinh, nhà bếp phục vụ cán bộ công nhân viên Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa cácthành phần ô nhiễm là BOD, SS, N, P,
vi sinh vật với có mức độ ô nhiễm trung bình Nước thải này nếu không được xử
lý hợp lý cũng gây ra những tác động xấu đến môi trường và con người
Một nguồn khác đó là nước mưa chảy tràn Nước mưa chảy tràn có thể cuốn theo chất thải trong quá trình sản xuất khác như cặn dầu, đất cát, rác thải… Nguồn nước này có thể được coi là nguồn nước quy ước sạch và cho phép xả trực tiếp vào nguồn thải sau xử lý
- Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn trong các nhà máy bia chỉ xảy ra cục bộ của từng phân xưởng khi thiết bị hoạt động, từ khâu xay nghiền nguyên liệu, xưởng động lực… Khi sử dụng các thiết bị cũ, tiếng ồn thường xuyên lên tới trên 85 dB
Tuy nhiên, các bộ phận sinh ồn lớn đều có thể khống chế giảm tác động tới bên ngoài bằng cách đóng kín cửa, ghi biển báo
- Môi trường vi khí hậu và an toàn lao động: Mùi gây ra trong nhà máy bia do nhiều nguồn như nước dịch đường khâu nấu, nồi hơi, bộ phận xử lý nước thải hoặc cống thải… Tác động của mùi tới con người phụ thuộc rất nhiều vào việc bố trí nhà xưởng theo hướng gió hợp lý
Tại một số cơ sở nhỏ, công nhân vẫn phải dùng sức người vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm, dễ gây bệnh đau lưng nghề nghiệp Các cơ sở cần quan tâm giải quyết thiết bị vận chuyển hợp lý
Tùy theo quy mô, mức độ hiện đại cũng như mối quan tâm tới hiện trạng môi trường của ban lãnh đạo mà mỗi cơ sở sản xuất bia có một vài đặc thù riêng về môi trường Ngoài các khí trên, trong hệ thống sản xuất có thể còn phát sinh khí NH3, freon… khi hệ thống máy lạnh bị rò rỉ
Do đó, ngành sản xuất bột giấy và giấy được liệt vào ngành sản xuất gây
ô nhiễm môi trường đáng kể cả trực tiếp cũng như gián tiếp
Trang 27
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt trong quá trình sản xuất
bia của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
- Phạm vi nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình sản
xuất bia của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
- Thời gian: Từ ngày 15/1/2018 đến ngày 2/5/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nhà máy sản xuất bia
- Đặc điểm quy mô, quy trình công nghệ và thực trạng sản xuất bia của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
- Đánh giá hiện trạng nước thải của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên và biện pháp - xử lý nước thải
- Biện pháp hạn chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
3.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin và số liệu thứ cấp:
+ Thu thập thông tin, số liệu sẵn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu + Thu thập tài liệu, văn bản pháp luật có liên quan
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa tại Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
Trang 28- Phương pháp kế thừa số liệu:
+ Các chỉ tiêu: pH, TSS, DO, COD, BOD5, Cl- , PO43- , E.coli, Nito tổng
số, Coliform
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
+ Cơ quan phân tích: Trung tâm quan trắc và Công nghệ môi trường –
Sở Tài Nguyên Môi Trường – Tỉnh Thái Nguyên
- Phương pháp phân tích mẫu nước
+ Lấy mẫu nước và phân tích mẫu nước thải của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
+ Trực tiếp lấy mẫu ngoài hiện trường theo TCVN 6663-1:2011 Chất lượng nước - Lấy mẫu nước
+ Số lượng mẫu: 2 mẫu
+ Vị trí lấy mẫu:
Tại cửa xả nước thải sinh hoạt sau hệ thống xử lý của công ty ra ngoài môi trường, nhằm đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của cơ sở (Điểm quan trắc: NTSX-6.06-1; Kiểu quan trắc: Quan trắc chất phát thải; Kinh độ: 2387543; Vĩ độ:0431266)
Tại giếng khoan trong khu vực khuân viên Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên, nhằm đánh giá ảnh hưởng của hoạt dộng sản xuất của công ty đến môi trường nước ngầm khu vực (Điểm quan trắc: NN-6.06-1; Kiểu quan trắc: Quan trắc môi trường tác động; Kinh độ: 2387519; Vĩ độ:0431261)
- Thời gian lấy mẫu: Vào buổi sáng là thích hợp nhất vì lúc đó sự biến động các chất diễn ra chậm (tại thời điểm lấy mẫu cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường)
- Dụng cụ lấy mẫu:
+ Thiết bị: chai, lọ bằng PE hoặc bằng thủy tinh có nút kín
Trang 29+ Yêu cầu: đối với các thiết bị chứa mẫu phải được rửa sạch rồi sấy khô, khử trùng trước khi chứa mẫu
- Danh mục phương pháp đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:
+ Một số thông số được đo tại hiện trường bằng máy đo nhanh hiện trường như: độ ẩm; tốc độ gió; nhiệt độ; áp suất khí quyển
+ Các thông số còn lại được lấy mẫu mang về đo, phân tích tại phòng thí nghiệm áp dụng theo tiêu chuẩn: TCVN; ISO; EPA…
- Phương pháp xử lý số liệu bằng phương pháp toán học đơn thuần: Sử
dụng chương trình EXCEL để phân tích để phân tích và tổng hợp số liệu thu thập được
- Phương pháp so sánh với chỉ tiêu chuẩn môi trường Việt Nam: Thu
thập, phân tích số liệu, so sánh với QCVN về nước thải sinh hoạt và nước mặt
(QCVN08:2008/BTNMT;QCVN12:2008/BTNMT;QCVN14:2008/BTNMT)
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của thầy
cô, chuyên viên tại phòng kỹ thuật và chuyên gia Trung tâm quan trắc và Công nghệ môi trường – Sở Tài Nguyên Môi Trường – Tỉnh Thái Nguyên
- Viết khóa luận tổng hợp số liệu phân tích
Toàn bộ số liệu sau khi phân tích đánh giá sẽ được tổng hợp và kết hợp với số liệu - đánh giá chất lượng nước thải, phản ánh thực trạng chất lượng nước thải sinh hoạt Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
Trang 30PHẦN 4
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của khu vực Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên có địa chỉ: 158 Minh Cầu, phường Phan Đình, TP.Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên, thuộc khu trung tâm của thành phố Thái Nguyên, với các tuyến phố chính như đường Lương Ngọc Quyến, đường Cách mạng tháng Tám, đường Phan Đình Phùng Khu vực có địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho hoạt động giao thông, thương mại và dịch vụ
Đánh giá điều kiện vị trí địa lý: Thuận lợi cho phát triển ngành bia do gần đường giao thông nguyên liệu dễ dàng
Hình 4.1: Hình ảnh vệ tinh về công ty chế biến thực phẩm thái nguyên
(Nguồn : Google map)
4.1.1.2 Điều kiện địa chất
Theo số liệu khảo sát thực tế và tài liệu tham khảo địa chất công trình thì địa chất công trình khu vực dự án ổn định Lớp đất mặt dày 0,3 – 0,5 m chủ
Trang 31yếu là lớp đất sét dày trộn với gạch móng cũ, có 1 lớp phủ bê tông dày 0,2m Tiếp theo là đến lớp đá có độ dày 2m
* Điều kiện về khí tượng:
Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên nằm tại phường Phan Đình Phùng, TP.Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên, nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và có lượng mưa lớn, mang tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam Khí hậu được chia làm hai mùa rõ rệt Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau, hướng gió chủ đạo Đông - Bắc, Bắc Vào mùa này, thời tiết khô hanh, lạnh, ít mưa Nhiệt độ tháng lạnh nhất có thể xuống đến 3oC Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng
10 trong năm, hướng gió chủ đạo Nam và Đông - Nam Thời gian này thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ ngày nắng nóng có thể lên tới 41,5oC Một
số vùng cao thường có sương mù Vào mùa đông, khí hậu Thái Nguyên chia
3 vùng rõ rệt:
- Vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hoá, Phú Lương và phía nam Võ Nhai
- Vùng ấm gồm thành phố Thái Nguyên và các huyện còn lại
- Quá trình lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu tại khu vực Các yếu tố đó là:
Trang 32Bảng 4.1: Điều kiện khí hậu trung bình trong năm
Trung bình năm Trung bình tháng lớn
Tốc độ gió và hướng gió 1,1m/s 29m/s
(Nguồn: Trung tâm quan trắc – môi trường tỉnh Thái Nguyên 2017)
* Điều kiện thủy văn:
Sông Cầu là sông chính trong hệ thống sông Thái Bình có diện tích lưu vực
6.030 km2, với tổng chiều dài là 288km Sông Cầu bắt nguồn từ vùng
núi Chợ Đồn đi qua phía Tây Bạch Thông - Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn chảy về
Đồng Hỷ, thành phố Thái Nguyên, huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên, Yên
Phong và Quế Võ tỉnh Bắc Ninh, Việt Yên, Yên Dũng tỉnh Bắc Giang và tới
Phả Lại tỉnh Hải Dương
Lưu vực sông Cầu có modun dòng chảy trung bình từ 22-24 l/s.km2 Dòng
chảy năm dao động không nhiều, năm nhiều nước chỉ gấp 1,8-2,3 lần so
với năm ít nước Hệ số biến đổi dòng chảy khoảng 0,28 Dòng chảy của Sông
Cầu chia thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ thường bắt đầu từ
tháng 6 và kết thúc vào tháng 9 hoặc tháng 10 Lượng dòng chảy mùa lũ
không vượt quá 75% lượng nước cả năm Tháng có dòng chảy lớn nhất là
tháng 8, chiếm 18-20% lượng dòng chảy cả năm Tháng cạn nhất là tháng 1
hoặc tháng 2, lượng dòng chảy khoảng 1,6-2,5% Tổng lưu lượng nước
hàng năm đạt đến 4,2 tỷ m³
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Điều kiện kinh tế
Trang 33Cùng với các khu dân cư cũ, hiện nay phường Phan Đình Phùng đã và đang xây dựng các khu dân cư mới hiện đại hơn Đặc biệt, với dự án khu đô thị mới – hồ điều hòa Xương Rồng với mức đầu tư khoản 200 triệu USD do Công ty Sông Đà 2 đầu tư xây dựng sẽ là điểm nhấn của khu vực đô thị phía nam phường Phan Đình Phùng
Phường Phan Phùng tập trung nhiều cơ quan, xí nghiệp của thành phố Thái Nguyên như: nhà máy dệt may TNG; Kho bạc tỉnh; Công an thành phố; tập đoàn Bảo hiểm Bảo Việt; siêu thị Thành Đô; siêu thị Minh Cầu và rất nhiều các cửa hàng, khu vui chơi cho trẻ em khác Các phố chính đi qua phường Phan Đình Phùng như: Hoàng Văn thụ; Minh Cầu; Lương Ngọc Quyến Phường Phan Đình Phùng cũng là trung tâm Thương Mại lớn với chợ Minh Cầu, tháp đôi Trung tâm thương Mại Thái Nguyên Ngoài khu đô thị hiện đại, phường Phan Đình Phùng cũng là nơi tọa lạc của những địa điểm văn hóa tâm linh có bề dày lịch sử như đền Xương Rồng, chùa Hồng Long
4.1.2.2 Điều kiện xã hội
* Đặc điểm dân cư:
Tình hình dân số tại địa phương tương đối ổn định, tỷ lệ tăng dân số trung bình dao động ở 0,096 %, trong đó tỷ lệ người trong độ tuổi lao động chiếm 27% dân số
Người dân ngoài việc làm việc tại các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn và khu vực xung quanh thành phố, còn tham gia kinh doanh các nhà hàng ăn uống, thời trang, mỹ phẩm, đồ gia dụng…
* Công tác văn hoá – xã hội:
Các hoạt động văn hóa xã hội tại khu vực ngày càng được quan tâm và phát triển Phường đã có nhà văn hóa, ngoài ra, các tổ dân phố cũng đều có nhà văn hóa
Nhà văn hóa là nơi tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước cũng như tổ chức các hoạt động văn hoá xã hội theo nếp sống mới Các
Trang 34tổ chức, đoàn thể như hội Phụ nữ, hội Người cao tuổi, hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên, hội Chữ thập đỏ, y tế, Mặt trận tổ quốc hoạt động thường xuyên và hiệu quả Công tác Đảng phối hợp với các tổ chức xã hội khác thực sự đi vào đời sống của nhân dân, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời kỳ mới
Đời sống văn hoá - xã hội của nhân dân địa phương vẫn mang đậm bản sắc của dân cư vùng đồng bằng Bắc Bộ
* Công tác y tế - giáo dục:
- Y tế: Về hiện trạng cơ sở hạ tầng y tế phục vụ khám chữa bệnh khá đầy
đủ, trạm y tế phường đảm bảo các điều kiện ban đầu về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân địa phương, đồng thời thực hiện tốt các chương trình y tế Quốc gia trên địa bàn
Trạm Y tế của Phường được bố trí cách trụ sở của UBND phường khoảng 300 m và rất thuận lợi về giao thông, phục vụ cho công tác khám, chữa bệnh của người dân trên địa bàn phường
Các vấn đề về sức khỏe cộng đồng của khu vực điều tra chủ yếu là bệnh
về đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu
- Giáo dục: Trên địa bàn phường hiện nay có đầy đủ các cấp học từ mẫu giáo đến PTTH, sự nghiệp giáo dục đào tạo cũng được chính quyền các cấp
quan tâm, trình độ dân trí khá đồng đều (Báo cáo ĐTM bổ sung năm 2017)
Trang 354.2 Đặc điểm, tình hình sản xuất của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
4.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
Hình 4.2: Công ty chế biến thực phẩm bia vicoba thái nguyên
(Nguồn : internet) 4.2.1.1 Các thông tin chung về Công ty cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Thái Nguyên
- Địa chỉ: 158 Minh Cầu - TP.Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên
- Số điện thoại: (0280) 3.856 452
- Fax: (0280) 3.856.452
- Số đăng ký kinh doanh: 1703000041
- Cấp ngày: 28/01/2003; Thay đổi 03/12/2007
- Đơn vị cấp: Sở kế hoạch Đầu tư tỉnh Thái Nguyên
- Đại diện: Nguyễn Văn Dũng
- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT – Giám đốc điều hành