1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải pháp phát triển sản phẩm quýt hàng hóa tại huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn

80 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 622,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN ANH TUẤN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT QUÝT HÀNG HÓA TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THÁI N

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH TUẤN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT QUÝT HÀNG HÓA TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG

TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH TUẤN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT QUÝT HÀNG HÓA TẠI HUYỆN BẠCH THÔNG

TỈNH BẮC KẠN

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI ĐÌNH HÒA

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu luận văn này là đúng sự thật và chưa từng được sử dụng bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Bắc Kạn, ngày 03 tháng 01 năm 2018

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể, các cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Kinh

tế Nông nghiệp, Khoa sau Đại học Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi bày tỏ lòng biết sơn sâu sắc tới Thầy hướng dẫn luận văn - TS Bùi Đình Hòa và các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy cô giáo

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Văn phòng UBND tỉnh, Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn, các phòng, ban, ngành liên quan và cán bộ khuyến nông xã Quang Thuận, Dương Phong, các hộ dân thôn Nà Chạp, Nà Thoi, Nà Vài xã Quang Thuận; Bản Tràn, Khuổi Có, Nà Coọng xã Dương Phong đã cung cấp tài liệu, thông tin và có những ý kiến quý báu về nội dung của bản luận văn

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày 03 tháng 01 năm 2018

Tác giả Nguyễn Anh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở khoa học về sản suất nông sản hàng hóa 3

1.1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.2 Cơ sở thực tiễn 9

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Nội dung nghiên cứu 18

2.2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 18

2.2.2 Thực trạng phát triển sản xuất quýt ở huyện Bạch Thông 18

2.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất quýt hàng hóa trên địa bàn huyện Bạch Thông 18

2.2.4 Những lợi thế, rào cản và giải pháp phát triển sản phẩm quýt hàng hóa tại huyện Bạch Thông 18

2.3 Phạm vi nghiên cứu 19

2.4 Phương pháp nghiên cứu 19

2.3.1 Thu thập số liệu 19

2.3.2 Phương pháp phân tích 19

2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 20

Trang 6

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21

3.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên huyện Bạch Thông 21

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

3.1.3 Đánh giá các lợi thế và hạn chế về tự nhiên KT-XH đến phát triển sản xuất quýt hàng hoá của huyện Bạch Thông 34

3.2 Thực trạng phát triển sản xuất quýt ở huyện Bạch Thông 35

3.2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị hàng hóa quýt huyện Bạch Thông 35

3.2.3 Tình hình tổ chức sản xuất và dịch vụ nông nghiệp 39

3.2.4 Đánh giá tổng quát kết quả đạt được và hạn chế, tồn tại 40

3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất quýt hàng hóa trên địa bàn huyện Bạch Thông 43

3.3.1 Kết quả và hiệu quả sản xuất quýt của nhóm hộ điều tra 43

3.3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất quýt hàng hóa trên địa bàn huyện Bạch Thông 46

3.4 Những lợi thế, rào cản và giải pháp phát triển sản phẩm quýt hàng hóa tại huyện Bạch Thông 58

3.4.1 Những lợi thế 58

3.4.2 Những rào cản chính 59

3.4.3 Giải pháp phát triển sản phẩm quýt hàng hóa tại huyện Bạch Thông 61

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 67

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Sản lượng, cung cấp và tiêu thụ quýt trên thế giới 10Bảng 1.2 Diện tích và sản lượng cam quýt cả nước 11Bảng 1.3: Sản lượng cam, quýt ở một số vùng trồng tập trung năm

2016 của tỉnh Bắc Kạn 15Bảng 3.1 Các đơn vị hành chính huyện Bạch Thông 22Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 huyện

Bạch Thông 23Bảng 3.3: Cơ cấu đất sử dụng tính đến 31/12/2016 phân theo loại đất

huyện Bạch Thông 24Bảng 3.4: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2016 27Bảng 3.5: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành

thị, nông thôn 29Bảng 3.6 Dân số trung bình phân theo xã, thị trấn thuộc huyện 30Bảng 3.7: Giá trị sản phẩm thu được trên 1 héc ta đất trồng trọt phân

theo xã, phường, thị trấn thuộc huyện 31Bảng 3.8: Diện tích gieo trồng, diện tích thu hoạch và sản lượng một

số cây lâu năm 32Bảng 3.9: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính

và phân theo thành thị, nông thôn 33Bảng 3.10: Tỷ lệ hộ nghèo 33Bảng 3.11: Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện sinh hoạt, sử dụng nước và

nhà tiêu hợp vệ sinh 34Bảng 3.12: Diện tích trồng quýt phân theo xã, phường, thị trấn huyện

Bạch Thông 36Bảng 3.14: Sản lượng cây ăn quả quýt phân theo xã, phường, thị trấn

thuộc huyện 38Bảng 3.15: Diện tích đất nông nghiệp, đất trồng quýt và diện tích quýt

cho thu hoạch 43

Trang 8

Bảng 3.16: Diện tích, năng suất, sản lượng quýt nhóm hộ điều tra 44

Bảng 3.17: Giá trị thu nhập từ cây quýt của nhóm hộ điều tra 45

Bảng 3.18: Tổng hợp những hộ có diện tích trồng quýt (đã cho thu hoạch) dưới 3 ha 47

Bảng 3.19: Tổng hợp những hộ có diện tích trồng quýt (đã cho thu hoạch) từ 3 ha đến 6ha 48

Bảng 3.20: Sản xuất quýt của các hộ gia đình có điều kiện kinh tế khá trở lên 50

Bảng 3.21: Sản xuất quýt của các hộ kinh tế trung bình 51

Bảng 3.22: Sản xuất quýt của các hộ người Dao 52

Bảng 3.23: Sản xuất quýt của các hộ người Tày 52

Bảng 3.24: Các chủ hộ có trình độ văn hóa lớp 9 trở xuống 53

Bảng 3.25: Các chủ hộ có trình độ lớp 10 trở lên 54

Bảng 3.26: Ảnh hưởng của yêu tố thị trường và các khó khăn trong sản xuất quýt của nhóm hộ điều tra 55

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên khí hậu, đất đai thuận lợi cho cây cam, quýt sinh trưởng và phát triển Cây quýt

đã được trồng ở đây từ nhiều năm qua Sản phẩm quýt Quang Thuận, huyện Bạch Thông với màu vàng tươi, mùi vị thơm ngon đặc trưng có tiếng trên thị trường từ lâu và đem lại thu nhập khá cao cho đồng bào dân tộc trong vùng

Do có giá trị kinh tế cao nên cây quýt chiếm vị trí quan trọng trong ngành sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế của huyện Bạch Thông nói riêng và của tỉnh Bắc Kạn nói chung Những năm gần đây, sản phẩm quýt đã trở thành hàng hóa và được tiêu thụ khá rộng rãi ở các tỉnh lân cận

Tuy nhiên, sản phẩm quýt Quang Thuận chưa tiếp cận và được tiêu thụ

ở các thị trường lớn và hầu hết các tỉnh thành trong cả nước Lý do là sản lượng quýt chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường, chưa có sự liên kết giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, vấn đề thông thương hàng hóa còn nhiều hạn chế và thương hiệu sản phẩm chưa được quan tâm quảng bá đúng mức Điều này ảnh hưởng lớn đến thu nhập của hộ dân trồng quýt cũng như danh tiếng của loại cây trồng này

Để phát huy lợi thế của địa phương, định hướng cho việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trong giai đoạn 2016 - 2020, Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XI đã ban hành Nghị quyết số 02-NQ/ĐH ngày 17/10/1015 và được

cụ thể hóa bằng Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 16/01/2016 và Nghị quyết Số 04-NQ/TU ngày 26/4/2026 của Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh lần thứ ba (khoá XI) về phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo

ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường giai đoạn 2016 -

2020 Trong đó đã đề ra mục tiêu cho phát triển nông lâm nghiệp trong giai đoạn

2016 - 2020 là đẩy mạnh tái cơ cấu ngành theo hướng đầu tư liên doanh, liên kết

Trang 10

phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích từ đó xây dựng các thương hiệu sản phẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường Trong đó, các sản phẩm đã được Cục sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận nhãn hiệu tập thể và chỉ dẫn địa lý là quýt Quang Thuận (huyện Bạch Thông), hồng không hạt, miến dong Bắc Kạn và gạo bao thai Chợ Đồn là những sản phẩm được ưu tiên phát triển

Từ thực tế trong sản xuất quýt tại huyện Bạch Thông và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa của tỉnh Bắc Kạn nêu trên, việc thực hiện đề

tài “Giải pháp phát triển sản phẩm quýt hàng hóa tại huyện Bạch Thông, tỉnh

Bắc Kạn” là rất cần thiết và có ý nghĩa

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển sản xuất quýt hàng hóa

Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất quýt hàng hóa tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

Đề xuất được một số giải pháp thiết thực, hiệu quả để thúc đẩy phát triển sản xuất quýt hàng hóa trên địa bàn huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm quýt hàng hóa, góp phần làm mạnh thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn tỉnh huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn; trên cơ sở đó có những đóng góp nhất định về lý luận trong việc phát triển sản xuất cây ăn quả hàng hóa tại địa bàn những huyện miền núi vùng Đông Bắc Bộ

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học về sản suất nông sản hàng hóa

1.1.1 Cơ sở lý luận

a Khái quát chung về sản xuất hàng hóa

Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua hai kiểu

tổ chức kinh tế, đó là sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra nhằm để trao đổi hoặc bán trên thị trường Sản xuất hàng hoá ra đời là bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, để loài người thoát khỏi tình trạng “mông muội”, xoá bỏ nền kinh tế tự nhiên, phát triển nhanh chóng lực

lượng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội

Sản xuất hàng hoá khác với kinh tế tự cấp tự túc, do sự phát triển của phân công lao động xã hội làm cho sản xuất được chuyên môn hoá ngày càng cao, thị trường ngày càng mở rộng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng chặt chẽ Sự phát triển của sản xuất hàng hoá đã xoá bỏ tính bảo thủ, trì trệ của nền kinh tế, đẩy nhanh quá trình xã hội hoá sản xuất Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời khi có đủ cả hai điều kiện là có sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất:

+ Phân công lao động xã hội tạo ra sự chuyên môn hóa lao động, do đó

là chuyên môn hóa sản xuất thành những ngành nghề khác nhau Do phân công lao động nên mỗi người sản xuất chỉ tạo ra một hoặc một vài loại sản phẩm nhất định Song cuộc sống của mỗi người lại cần đến rất nhiều loại sản phẩm khác nhau Để thỏa mãn nhu cầu đòi hỏi họ phải có mối liên hệ phụ thuộc vào nhau, trao đổi sản phẩm cho nhau

Trang 12

+ Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất Sự tách biệt này do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất, mà khởi thủy là chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất, đã xác định người sở hữu tư liệu sản xuất là người sở hữu sản phẩm lao động Như vậy, chính sự quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất đã làm cho những người sản xuất độc lập, đối lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên họ phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất và tiêu dùng Trong điều kiện đó người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua sự mua - bán hàng hóa, tức là phải trao đổi dưới những hình thái hàng hóa

Sản xuất hàng hóa có các đặc trưng và tư thế như sau:

+ Do mục đích của sản xuất hàng hóa không phải để thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất như trong kinh tế tự nhiên mà để thỏa mãn nhu cầu của người khác, của thị trường Sự gia tăng không hạn chế nhu cầu của thị trường

là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển

+ Cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi người sản xuất hàng hóa phải năng động trong sản xuất - kinh doanh, phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm tiêu thụ được hàng hóa và thu được lợi nhuận ngày càng nhiều hơn Cạnh tranh đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ

+ Sự phát triển của sản xuất xã hội với tính chất “mở” của các quan hệ hàng hóa tiền tệ làm cho giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các địa phương trong nước và quốc tế ngày càng phát triển Từ đó tạo điều kiện ngày càng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân

b Đặc điểm sản xuất nông sản hàng hóa

Nông nghiệp có đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, xã hội riêng biệt so với các ngành sản xuất khác; đó là: Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên; mang tính thời vụ cao; đối tượng sản xuất nông nghiệp là sinh

Trang 13

vật, chu kỳ tái sản xuất kinh tế phụ thuộc vào chu kỳ tái sản xuất tự nhiên của sinh vật nên thường có chu kỳ sản xuất dài Nhu cầu về đầu vào như giống, phân bón, thuốc trừ sâu, nguyên nhiên liệu, thức ăn chăn nuôi, lao động… lượng nông sản hàng hoá cung ra trên thị trường cũng mang tính thời vụ Thực tế này ảnh hưởng đến quan hệ cung cầu, ảnh hưởng đến việc hình thành giá cả trên thị trường, dẫn đến sự dao động lớn của đầu vào và đầu ra theo

mùa vụ

Phần lớn các nông sản được cung ra trên thị trường vào những thời điểm nhất định, thường là sau thu hoạch; nhưng nhu cầu về các sản phẩm đó lại hầu như liên tục và kéo dài trong cả năm, việc dự trữ, bảo quản, chế biến nông sản hàng hoá là tất yếu Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ nên khi thu hoạch rộ thường làm cho các phương tiện dự trữ, bảo quản, chế biến, vận chuyển có khi vượt quá khả năng và nhiều khi nông sản phẩm không được dùng hết, những sản phẩm không bảo quản được phải chế biến ngay sau khi thu hoạch

Với những sản phẩm không qua chế biến cần phải được người tiêu dùng tiêu thụ, những vấn đề về phương tiện vận tải và phương thức, thời gian vận chuyển đủ để đáp ứng yêu cầu chuyên chở nông sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ; nhất là đối với những sản phẩm dễ hư hỏng, dễ giảm phẩm cấp khi vận chuyển cần được bảo quản tốt, tiêu thụ nhanh để đảm bảo chất lượng và hạn chế hao hụt

Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế được; nước ta đất đai sản xuất nông nghiệp khá manh mún, lại do nhiều chủ sử dụng quản lý nhất là đối với các tỉnh miền núi Nông nghiệp phân bố trên phạm vi không gian rộng lớn, phức tạp và mang tính khu vực rõ rệt; có nhiều tầng lớp dân cư, dân tộc và trình độ dân trí khác nhau Sản phẩm nông nghiệp do các thành phần và các tổ chức kinh tế khác nhau sản xuất như: Doanh nghiệp,

Trang 14

HTX, các trang trại, hộ nông dân ; trong đó phần lớn nông sản là do nông dân sản xuất Do các yếu tố trên nên khối lượng nông sản sản xuất ra thường không lớn, phân tán và chất lượng không đồng đều; người sản xuất và người tiêu thụ thường khó kiểm soát được số lượng và chất lượng sản phẩm hàng hoá cung ra thị trường Do vậy quá trình tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm rất đa dạng, phức tạp

Nông nghiệp Việt Nam phát triển từ nền kinh tế tự cung, tự cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Do vậy, cần phải nhận thức, hiểu

rõ các đặc điểm của sản xuất nông sản và vận dụng tốt các quy luật kinh tế cơ bản như: quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu… nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Cần làm tốt công tác quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi Tổ chức sản xuất rải

vụ, trái vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để chọn thời điểm thu hoạch, tiêu thụ nông sản hợp lý, có hiệu quả cao

d Phát triển sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất

* Khái niệm về sản xuất: Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra)

Có 2 phương thức sản xuất là:

- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình độ còn thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường

- Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất

Trang 15

trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao Phát triển kinh tế thị trường phải hướng theo phương thức thứ hai Nhưng cho dù sản xuất theo mục đích nào thì người sản xuất cũng phải trả lời được ba câu hỏi cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Tóm lại sản xuất là quá trình tác động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống con người

* Phát triển sản xuất: Từ những khái niệm về phát triển và khái niệm về sản xuất trên, ta có thể hiểu một cách chung nhất về phát triển sản xuất như sau: Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động nhằm tăng quy mô

về số lượng, đảm bảo hơn về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống ngày càng cao của con người Như vậy có thể thấy phát triển sản xuất được nhìn nhận dưới 2 góc độ: Thứ nhất đây là quá trình tăng quy mô về

số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; Thứ hai là quá trình nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Cả hai quá trình này đều nhằm mục đích phục vụ cho đời sống của con người Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia trên thế giới Phát triển sản xuất càng có vai trò quan trọng hơn nữa khi nhu cầu về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ càng ngày được nâng cao, đặc biệt hiện nay với xu thế tăng mạnh nhu cầu về chất lượng sản phẩm

* Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển sản xuất

+ Vốn sản xuất: là những tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị, các phương tiện vận tải, kho tàng, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật Vốn đối với quá trình phát triển sản xuất là vô cùng quan trọng Trong điều kiện năng suất lao động không đổi thì tăng tổng số vốn sẽ dẫn đến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng

Trang 16

hóa Tuy nhiên, trong thực tế việc tăng thêm sản lượng hàng hóa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa, như chất lượng lao động, trình độ khoa học

kỹ thuật

+ Lực lượng lao động: là yếu tố đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất Mọi hoạt động của sản xuất đều do lao động của con người quyết định, nhất là người lao động có trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao động Do đó chất lượng lao động quyết định kết quả và hiệu quả của quá trình phát triển sản xuất

+ Đất đai: là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng với ngành nông nghiệp, mà còn rất quan trọng với sản xuất công nghiệp Đất đai là yếu

tố cố định lại bị giới hạn về quy mô, nên người ta phải đầu tư thêm vốn và lao động trên một đơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai Các loại tài nguyên khác trong lòng đất như khoáng sản, tài nguyên rừng, biển và tài nguyên thiên nhiên đều là những đầu vào quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất

+ Khoa học và công nghệ: Quyết định đến sự thay đổi năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Những phát minh sáng tạo mới được ứng dụng trong sản xuất đã giải phóng được lao động nặng nhọc, độc hại cho người lao động và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của xã hội và đó là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh quá trình phát triển sản xuất + Ngoài ra còn một số yếu tố khác: các hình thức tổ chức sản xuất, mối quan hệ cân đối tác động qua lại lẫn nhau giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm, các chủ chương, chính sách của ðảng và Nhà nước liên quan đến phát triển sản xuất cũng có quyết định tới quá trình phát triển sản xuất

Trang 17

1.1.2 Cơ sở thực tiễn

a Sản xuất cam quýt hàng hóa trên thế giới

Các vùng trồng cam quýt nổi tiếng thế giới hiện nay chủ yếu nằm ở những vùng khí hậu khá ôn hoà thuộc vùng Á nhiệt đới hoặc vùng ven biển chịu ảnh hưởng chính của khí hậu đại dương Những nước trồng cam quýt nổi tiếng hiện nay phải kể đến là: Tây Ban Nha, Italia, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ma Rốc, Ai Cập, Ixraen, Hoa Kỳ, Mêhicô; Brazil, Vênêzuêla, Argentina, Cuba,

Jamaica, Trung Quốc và Nhật Bản

Theo số liệu của Cục nông nghiệp nước ngoài - Bộ nông nghiệp Mỹ - USDA Tổng sản lượng quýt của thế giới niên vụ 2013/2014 ước đạt 26,0 triệu tấn, tăng 5% so với năm trước, Trung Quốc và Ma Rốc là hai quốc gia tăng sản lượng mạng nhất Nhu cầu tiêu thụ tươi và xuất khẩu quýt của thế giới cũng tiếp tục tăng mạnh

Sản lượng quýt của Trung Quốc niên vụ 2013/2014 ước đạt 18,2 triệu tấn, tăng 1,2 triệu tấn so với năm trước do thời tiết thuận lợi và đạt năng suất cao Sản lượng quýt của Trung Quốc chiếm 70% tổng sản lượng của cả thế giới và chiếm 35% lượng xuất khẩu của thế giới

Sản lượng, buôn bán và tiêu thụ quýt của khối Liên minh Châu Âu hầu như không thay đổi so với năm trước, trong khi sản lượng của Nhật Bản tăng 10%, đạt 930.000 tấn trong niên vụ 2013/2014 Sản lượng của Thổ Nhĩ Kỳ cũng tăng nhẹ, đạt 880.000 tấn Sản lượng tại Mỹ cũng tăng nhẹ, đạt 674.000 tấn

Sản lượng quýt của Ma Rốc tăng mạnh, đạt 850.000 tấn trong niên vụ 2013/2014 do gặp thời tiết thuận lợi và tăng mạnh diện tích sản xuất Sản xuất tại Ma Rốc tăng mạnh là kết quả của chiến lược phát triển cây có múi của chính phủ, bao gồm chính sách hỗ trợ trồng mới, áp dụng hệ thống tưới nhỏ giọt và chính sách bảo hiểm cây trồng

Trang 18

Bảng 1.1 Sản lượng, quýt của các nước trên thế giới

(Những nước có sản lượng trên 50.000 tấn)

Trang 19

b Sản xuất cam quýt hàng hóa ở Việt Nam

Theo tổng cục thống kê, diện tích trồng cam quýt cả nước năm 2011 là 68.900 ha, tập trung nhiều nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (35.900 ha) Diện tích cam quýt cho thu hoạch của cả nước là 56.300 ha Trong đó vùng đồng bằng sông Cửu Long có diện tích cam quýt cho thu hoạch cao nhất (29.600 ha) Ở miền Bắc, các tỉnh: Hà Giang, Tuyên Quang, Hòa Bình, Bắc Kạn… có diện tích trồng cam quýt lớn (Hà Giang 1.700 ha, Tuyên Quang 2.800 ha, Bắc Kạn khoảng 1.300 ha…)

Năng suất cam quýt bình quân của cả nước hiện rất thấp, chỉ đạt 101,8 tạ/ha Vùng Đông Nam bộ đạt năng suất cao nhất là 122,1 tạ/ha tiếp đến là vùng Đồng bằng sông Cửu Long 115,7 tạ/ha và Đồng bằng sông Hồng đạt 105,4 tạ/ha, thấp nhất là vùng Nam Trung bộ đạt 32,2 tạ/ha

Tổng sản lượng cam quýt năm 2011 đạt 702.100 tấn, riêng vùng cam quýt của Đồng bằng sông Cửu Long đạt 463.500 tấn ( chiếm 66% tổng sản lượng), cao nhất trong 8 vùng trồng cam quýt trên cả nước Thấp nhất là vùng Tây Nguyên đạt 2.600 tấn (chiếm 0,4% tổng sản lượng toàn quốc)

Theo niên giám thống kê năm 2016 thì đến năm 2016, tổng diện tích cam quýt của cả nước đạt 75.300 ha Trong đó diện tích thu hoạch đạt

64.100 ha với sản lượng đạt 728.600 tấn Cụ thể ở Bảng 1.2 sau đây:

Bảng 1.2 Diện tích và sản lượng cam quýt cả nước Năm Tổng diện tích (ha) Diện tích cho thu hoạch (ha) Sản lượng (tấn)

Trang 20

* Các vùng sản xuất quýt chủ yếu:

- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long:

Theo Trần Thế Tục (1980), các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng và An Giang có vị trí từ 9015’ đến 10030’ vĩ bắc và 1050 đến 106045’ kinh đông, địa hình rất bằng phẳng, có độ cao từ 3 - 5 m so với mực nước biển Các yếu tố khí hậu, nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa và ánh sáng ở vùng này rất phù hợp với việc phát triển sản xuất cây

có múi Lịch sử trồng cam quýt ở Đồng bằng sông Cửu Long có từ lâu đời nên người dân ở đây rất có kinh nghiệm trồng trọt, chăm sóc các loại cây ăn quả có múi Cam quýt được trồng chủ yếu ở các vùng đất phù sa ven sông hoặc trên các cù lao lớn nhỏ của sông Tiền, sông Hậu có nước ngọt quanh năm, nơi đây

có tập đoàn giống cam quýt rất phong phú như: Quýt Tiều (quýt hồng), cam Chanh, cam Sành, chanh Giấy,

- Vùng khu bốn cũ:

Gồm các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 180 đến 20030’

vĩ bắc, trọng điểm trồng cam quýt vùng này là Phủ Quỳ - Nghệ An gồm một cụm các Nông trường chuyên trồng cam với diện tích năm 1990 là 600 ha Các giống cam ở Phủ Quỳ có khả năng sinh trưởng tốt và năng suất tương đối ổn định Hai giống Sunkiss và Xã Đoài có ưu thế về tiềm năng, năng suất và sức chống chịu sâu bệnh hại nặng trên cả cây và quả

Huyện Hương Khê là một trong những vùng đất miền núi của tỉnh Hà Tĩnh Nhân dân ở đây đã có tập quán trồng bưởi lâu đời, đặc biệt là bưởi Phúc Trạch, một trong những giống bưởi đặc sản ngon nhất hiện nay Ngoài bưởi Phúc Trạch ở vùng này còn có một giống cam quýt rất nổi tiếng là cam Bù Cam

Bù có quả to, ngon, màu sắc hấp dẫn, chín muộn nên có thể đưa vào cơ cấu cam quýt chín muộn ở nước ta hiện nay Cam Bù có năng suất cao nhờ có bộ lá quanh hợp tốt và số lượng lá trên cây lớn, có tính chịu hạn tốt Cam Bù thường được trồng với mật độ cao (600 đến 1000 cây/ha) để cho cây chóng giao tán, che phủ đất chống xói mòn và hạn chế ánh sáng trực xạ ở vùng núi thấp

Trang 21

- Vùng miền núi phía Bắc:

Vùng này có các tỉnh trồng cam quýt với diện tích lớn đó là: Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái Nguyên với điều kiện khí hậu hoàn toàn khác với hai vùng trên, cam quýt được trồng ở các vùng đất ven sông, suối như: Sông Hồng, Sông Lô, Sông Thương, Sông Chảy Cam quýt được trồng thành từng khu tập trung 500 ha hoặc trên 1.000 ha như ở Bắc Sơn - Lạng Sơn, Bạch Thông - Bắc Kạn, Hàm Yên, Chiêm Hoá - Tuyên Quang, Bắc Quang - Hà Giang, tại những vùng này cam quýt trở thành thu nhập chính của hộ nông dân, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so với các loại cây trồng khác trên cùng loại đất Do địa hình sinh thái phong phú dẫn đến có nhiều loại cam quýt, đặc biệt ở vùng núi phía bắc là nơi chứa đựng tập đoàn giống cam quýt đa dạng với nhiều giống đặc sản mang hương vị đặc trưng riêng có của từng vùng

Khu vực huyện Bắc Sơn Bắc là vùng sản xuất cam quýt ở khu vực phía Đông Bắc với giống Quýt Bắc Sơn có màu sắc rất hấp dẫn, mã quả vàng sáng, múi quả căng mọng màu vàng sẫm, ít hạt, ăn có vị ngọt đậm hơi chua, hương

vị rất đặc trưng mà quýt ở nơi khác không có được Theo thống kê, huyện Bắc Sơn có tổng cộng gần 1.000 ha quýt, trong đó diện tích đã cho thu hoạch quả gần 600 ha, sản lượng hàng năm đạt trên 1.600 tấn Cây quýt tập trung nhiều nhất tại một số xã như: Nhất Hoà, Nhất Tiến, Quỳnh Sơn, Bắc Sơn, Tân Lập, Chiến Thắng, Vũ Sơn và Đồng ý Có thời điểm cao nhất, diện tích cây quýt trên toàn huyện đã đạt tới trên 1.300 ha

Vùng Bắc Quang - Hà Giang hiện nay là vùng sản xuất cam quýt lớn của miền Bắc Người ta tiến hành phân tích khí hậu vùng Bắc Quang, so sánh với các vùng trồng cam quýt lớn ở miền bắc trước đây như Phủ Quỳ, Sông Bôi, Bố Hạ và một số vùng cam quýt nổi tiếng trên thế giới như Califocnia, Floria Các chỉ tiêu phân tích như chế độ nhiệt, chế độ mưa, ẩm và những điều

Trang 22

kiện thời tiết đặc biệt như: bão, sương muối, mưa đá và đi đến kết luận rằng vùng này có các yếu tố thời tiết đặc biệt có lợi cho cam phát triển, hoàn toàn phù hợp với yêu cầu sinh thái và có thể hình thành nên vùng trồng cam quýt xuất khẩu Tại Bắc Quang có 4 giống quýt là quýt Chum, quýt Chun, quýt Đỏ

và quýt Vàng có triển vọng phát triển với thời gian cho năng suất cao, kéo dài

và có giá trị thương phẩm cao

Một sản phẩm cam quýt rất nổi tiếng trong thời gian gần đây đó là cam Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Đặc biệt, từ tháng 11 năm 2014, Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận cho sản phẩm Cam Cao Phong Đến năm 2015 diện tích cam Cao Phong đạt 1.700 ha tương ứng với sản lượng là 20.000 tấn Nhờ vào cây cam, quýt, nhiều hộ dân trong huyện đã xây được nhà cao tầng, biệt thự,

bể bơi, mua ô tô hạng sang, tiện nghi đắt tiền Đời sống tinh thần, vật chất của nhân dân các xã trong huyện không ngừng được nâng cao Theo thống kê của Phòng NN&PTNT trong năm 2015 số hộ có thu nhập từ 100 - 500 triệu đồng

379 hộ, từ 500 - 1 tỷ 122 hộ, từ 1 tỷ đến 3 tỷ 44 hộ, đặc biệt có 9 hộ đạt doanh thu trên 3 tỷ đồng như gia đình ông Tuyên, ông Bình, ông Hưng, đặc biệt vừa qua trong lễ tổ chức tôn vinh nông dân Việt Nam xuất sắc được tổ chức tại Hà Nội gia đình tỷ phú “vua cam” Đặng Thị Thu được vinh danh nông dân Việt xuất sắc 2016 Được Chủ tịch nước trao tặng (Cúp nông dân xuất sắc) Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen)

Về chủng loại, trên địa bàn huyện hiện nay rất đa dạng về các loại cam quýt và bưởi, cam chín sớm như cam CS1 chiếm khoảng 30% tổng sản lượng, cam chính vụ như cam Xã Đoài chiếm khoảng 40% tổng sản lượng, cam chín muộn như cam V2 Ngoài ra còn các giống cam khác như Cam Sông Con, Cam Sành, Cam Mart Một số giống quýt, bưởi và chanh được người dân nơi đây lựa chọn như Quýt Ôn Châu, quýt Cao Phong, bưởi Diễn, bưởi Da Xanh, bưởi Đỏ, chanh đào, chanh trắng, chanh tứ quý trồng xen trong các vườn cam

Trang 23

tăng thêm thu nhập đáng kể cho người nông dân.Thị trường tiêu thụ cam, quýt Cao Phong chủ yếu là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Thanh Hóa, Nam Định, Nghệ An và các tỉnh lân cận…

c Tình hình sản xuất cam quýt ở Bắc Kạn

Theo báo cáo của UBND tỉnh Bắc Kạn, năm 2016, cây cam quýt Bắc Kạn đang được trồng tại hầu hết các huyện với tổng diện tích 2.440 ha, trong đó có 16.000 ha cho thu hoạch, sản lượng khoảng 12.000 tấn Trong đó, riêng huyện Bạch Thông trồng 1.340 ha, chiếm 55% tổng diện tích toàn tỉnh Diện tích, sản lượng cam quýt của tỉnh Bắc Kạn được thể hiện ở Bảng 3.1 dưới đây:

Bảng 1.3: Sản lượng cam, quýt ở một số vùng trồng tập trung

năm 2016 của tỉnh Bắc Kạn

STT Vùng trồng Diện tích cho thu

hoạch (ha) Sản lượng (tấn)

Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2016 của tỉnh Bắc Kạn

Trong những năm qua, một số đề tài, dự án do UBND tỉnh, Sở Khoa học

và Công nghệ Bắc Kạn quản lý, được Viện Nghiên cứu Rau quả triển khai tại Bắc Kạn đã đem lại một số kết quả quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, đặc biệt là trên cây cam quýt; có thể kể đến một số đề tài dự án sau đây:

Trang 24

- Dự án: “Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kĩ thuật trồng và thâm canh cây cam quýt tại xã Quang Thuận huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn”;

- Dự án: “Quy hoạch và xây dựng vùng sản xuất tập trung cam quýt, đào, lê tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2005-2010”;

- Dự án: “Trồng thử nghiệm cam quýt trên đất một vụ lúa tại xã Dương Phong huyện Bạch Thông và các xã Đông Viên, Rã Bản huyện Chợ Đồn”;

- Dự án: “Xây dựng mô hình thâm canh cam quýt tại huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn”

Qua các đề tài, dự án, nhiều tiến bộ kỹ thuật mới đã được chuyển giao cho các hộ đồng bào dân tộc, đã làm thay đổi nhận thức, tập quán canh tác lạc hậu, theo kinh nghiệm trước đây sang phương thức canh tác mới đối với cam quýt (ví dụ: về phương pháp nhân giống: 100% các hộ đã bỏ nhân giống cam quýt bằng gieo hạt, trên 90 % đã bỏ nhân giống bằng chiết cành, chuyển sang trồng bằng cây ghép, nhiều hộ dân đã nắm được kĩ thuật trồng và chăm sóc, thâm canh cây quýt như: cắt tỉa, bón phân, phòng trừ sâu bệnh,…)

Năm 2008 trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên chủ trì dự án trồng thử nghiệm xen ổi trong vườn cam quýt để hạn chế bệnh greening Thời gian thực hiện từ tháng 4/2008 đến 3/2010 Dự án đã thử nghiệm trồng xen ổi trong vườn quýt với mật độ 300 cây/ha và 600 cây/ha tại 2 xã Quang Thuận

và Dương Phong - huyện Bạch Thông Kết quả cho thấy: Trồng xen ổi trong vườn quýt có tác dụng làm giảm mật độ rầy chổng cánh ở tất cả các vụ trong năm Mật độ trồng xen 600 cây/ha cho thấy sự sai khác có nghĩa về mật độ rầy so với đối chứng (không xen ổi) tại tất cả các điểm thí nghiệm và các thời

kỳ theo dõi trong năm Giảm mật độ rày chổng cánh sẽ hạn chế được mức độ nhiễm bệnh greening của vườn quýt

Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất trong sản xuất cam quýt tại Bắc Kạn hiện nay là thị trường tiêu thụ sản phẩm; trình độ canh tác, chăm sóc và phòng trừ

Trang 25

dịch hại của nông dân còn chưa đồng đều giữa các địa phương Vẫn còn nhiều vùng có khả năng phát triển cây cam quýt nhưng còn thiếu giống và kỹ thuật, một số hộ vẫn mua giống không rõ nguồn gốc đem về vùng đã được quy hoạch để trồng

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc sản xuất sản phẩm quýt hàng hóa của huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn; những vấn đề có liên quan đến sản xuất sản phẩm quýt theo hướng hàng hoá tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

a Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên huyện Bạch Thông

b Điều kiện kinh tế - xã hội

c Đánh giá các lợi thế và hạn chế về tự nhiên KT-XH đến phát triển sản xuất quýt hàng hoá của huyện Bạch Thông

2.2.2 Thực trạng phát triển sản xuất quýt ở huyện Bạch Thông

a Diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị hàng hóa quýt huyện Bạch Thông

b Tình hình tổ chức sản xuất và dịch vụ nông nghiệp

c Đánh giá tổng quát kết quả đạt được và hạn chế, tồn tại

2.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất quýt hàng hóa trên địa bàn huyện Bạch Thông

a Kết quả và hiệu quả sản xuất quýt của nhóm hộ điều tra

b Yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất quýt hàng hóa trên địa bàn huyện Bạch Thông

2.2.4 Những lợi thế, rào cản và giải pháp phát triển sản phẩm quýt hàng hóa tại huyện Bạch Thông

a Những lợi thế

b Những rào cản chính

c Giải pháp phát triển sản phẩm quýt hàng hóa tại huyện Bạch Thông

Trang 27

2.3 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Bạch Thông, trong đó tập trung nghiên cứu về sản xuất, tiêu thụ sản phẩm quýt tại xã Quang Thuận và xã Dương Phong là 2 xã có diện tích sản xuất quýt lớn nhất của huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn

 Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn

03 năm 2015-2017; Số liệu sơ cấp được khảo sát trong năm 2017

 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2017 đến tháng 01/2018

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thu thập số liệu

 Số liệu thứ cấp được thu thập và hệ thống hóa từ niên giám thống kê, sách báo, công văn, báo cáo sơ kết, tổng kết của các sở, ngành, địa phương; các số liệu thống kê của tỉnh, huyện, bài báo, đề tài, các tài liệu khác về phát triển và sản xuất cam quýt

 Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc điều tra, phỏng vấn các đối tượng có liên quan

+ Về chọn xã, thôn đại diện: Đề tài chọn 2 xã Quang Thuận và Dương Phong là 2 xã có diện tích trồng quýt chủ yếu của huyện Bạch Thông; Mỗi xã chọn 3 thôn đại diện để khảo sát Mỗi thôn chọn 15 hộ có sản xuất quýt theo phương thức chọn ngẫu nhiên không lặp

+ Ngoài hộ sản xuất, đề tài có khảo sát thêm các cán bộ xã, cán bộ huyện

có liên quan đến đề tài gồm: Ở mỗi xã chọn 2 cán bộ xã và 3 cán bộ thôn; ngoài

ra đề tài còn khảo sát 5 cán bộ huyện có liên quan đến sản xuất và thương mại sản phẩm quýt để khảo sát

2.3.2 Phương pháp phân tích

Sử dụng phương pháp phân tổ, phương pháp so sánh nhằm chỉ ra sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu mà nghiên cứu hướng tới; phân

Trang 28

tích một số điểm mạnh, điểm yếu trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm quýt để tìm

ra các giải pháp phù hợp để đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong thời gian tới

2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

a Nhóm quy mô về sản xuất quýt như: Diện tích, năng suất, sản lượng

b Nhóm chỉ tiêu về thương mại sản phẩm quýt như: Sản lượng quýt hàng

hóa; Giá bán; Giá trị sản lượng quýt hàng hóa; tỷ suất hàng hóa của cây quýt

c Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất quýt hàng hóa như: Giá trị

gia tăng, thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị diện tích

d Nhóm chỉ tiêu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất quýt hàng

hóa như: Yếu tố quy mô diện tích sản xuất quýt; Yếu tố về tiềm lực kinh tế

hộ; Yếu tố về thành phần dân tộc của chủ hộ; Yếu tố về trình độ văn hóa của chủ hộ; Yếu tố về giống quýt; yếu tố thị trường…

Trang 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên huyện Bạch Thông

Tháng 4 năm 1965, thực hiện Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hợp nhất tỉnh Bắc Kạn với tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh Bắc Thái, Bạch Thông là huyện miền núi của tỉnh Bắc Thái Năm 1997 tỉnh Bắc Kạn được tái lập, huyện Bạch Thông có 38 đơn vị hành chính Tháng 7 năm 1998, thực hiện Nghị định của Chính phủ, Bạch Thông được chia tách thành hai huyện là huyện Bạch Thông và huyện Chợ Mới

Ngày nay, Bạch Thông là huyện miền núi nằm ở trung tâm và bao quanh thành phố Bắc Kạn Phía Bắc giáp huyện Ngân Sơn và Ba Bể, phía Đông giáp huyện Na Rì, phía Nam giáp thành phố Bắc Kạn, phía Tây giáp huyện Chợ Đồn Bạch Thông có 17 đơn vị hành chính gồm 16 xã, 1 thị trấn với

155 thôn bản, tổ phố Thị trấn Phủ Thông là thị trấn huyện lỵ, nằm cách thành phố Bắc Kạn 18km về phía Bắc Bạch Thông có nhiều xã nằm trên trục Quốc lộ 3, thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu văn hóa Xã Quang Thuận và xã Dương Phong là địa bàn chủ yếu nghiên cứu đối tượng cây quýt nằm trên trục Quốc lộ 3b, chỉ cách thành phố Bắc Kạn trên dưới 10km nên rất thuận lợi cho phát triển cây quýt hàng hóa

Huyện Bạch Thông là thượng nguồn của sông Cầu, suối Đôn Phong, suối Na Cù và suối Nặm Cắt Huyện có địa hình chia cắt, có độ dốc lớn, hướng núi không đồng nhất, độ cao trung bình 400 - 700m so với mặt nước biển Địa hình có 3 dạng: miền núi, miền đồi thấp và vùng trũng Khí hậu của Bạch Thông mang tính chất nhiệt đới gió mùa, lượng mưa lớn Huyện có diện tích tự nhiên là 546,49 km², trong đó, đất lâm nghiệp chiếm 85,95%, đất

Trang 30

nông nghiệp chỉ chiếm 10,45% diện tích, còn lại là đất đồi rừng Diện tích đất đai của huyện không lớn nhưng thổ nhưỡng phù hợp với nhiều loại cây trồng như cây ăn quả (cam, quýt… ) cây đặc sản (quế, hồi… ) và cây công nghiệp (chè, thuốc lá)

(Nguồn: Báo cáo của huyện Bạch Thông báo cáo đồng chí Tổng Bí thư lên thăm và làm việc tại huyện tháng 7/2017)

Bảng 3.1 Các đơn vị hành chính huyện Bạch Thông

Trang 31

Qua Bảng 3.1 cho thấy huyện Bạch Thông có 17 đơn vị hành chính gồm

16 xã và một thị trấn với tổng số 155 thôn, bản, tổ dân phố Xã Quang Thuận

và xã Dương Phong là 2 xã thuộc địa bàn nghiên cứu có số thôn bản tương đối lớn so với các xã khác trong huyện

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 huyện Bạch Thông

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bạch Thông năm 2016

Theo Bảng 3.2, huyện Bạch Thông có 52.836 ha đất nông, lâm nghiệp, chiếm 96,68% diện tích đất tự nhiên Trong đó, đất trồng cây hằng năm là lớn nhất với 4401,03 ha, chiếm 8,33%; đất trồng cây lâu năm chỉ có 1.311,7 ha, chiếm 2,48% diện tích đất tự nhiên

Trang 32

Bảng 3.3: Cơ cấu đất sử dụng tính đến 31/12/2016 phân theo loại đất

huyện Bạch Thông

Đơn vị tính %

Tổng diện tích

Trong đó Đất sản

xuất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất chuyên dùng

Trang 33

Theo Bảng 3.3, về cơ cấu sử dụng đất, thì đa số diện tích đất của huyện Bạch Thông là đất lâm nghiệp, chiếm tới 85,95%; đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 10,45%

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Huyện Bạch Thông có dân số hơn 32.000 người với 8.410 hộ dân và 6 dân tộc anh em: Tày, Dao, Nùng, Kinh, Hoa và một số ít dân tộc khác cùng sinh sống (trong đó 85% là dân tộc thiểu số) Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 60%, đây là nguồn nhân lực dồi dào, nhưng phần lớn sống ở nông thôn, chưa được đào tạo nghề, trình độ văn hoá và tiếp nhận các kiến thức khoa học

kỹ thuật còn hạn chế

Trong 17 xã, thị trấn của huyện, hiện còn có 06 xã đặc biệt khó khăn (thuộc xã khu vực III, gồm Cao Sơn, Vũ Muộn, Vi Hương, Mỹ Thanh, Nguyên Phúc, Đôn Phong và 15 thôn đặc biệt khó khăn thuộc 07 xã thuộc khu vực II (Phương Linh, Tân Tiến, Quang Thuận, Dương Phong, Sĩ Bình, Lục Bình, Tú Trĩ)

Trong những năm qua, trên cơ sở tiềm năng, lợi thế của huyện, xác định nông, lâm nghiệp là kinh tế mũi nhọn, huyện đã tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp của huyện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chuyển từ phương thức sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa Cây lúa, diện tích duy trì hằng năm từ 2.800 ha, cây ngô từ 1.100 ha trở lên; bình quân lương thực đầu người hiện nay đạt trên 600 kg/người/năm Thu nhập bình quân/người/năm đến năm 2016 đạt 21 triệu đồng

Các cây trồng mang lại giá trị kinh tế cao được huyện quan tâm chỉ đạo phát triển như cây cam, quýt (năm 2012 đã được cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và công nghệ cấp chỉ dẫn địa lý quýt Bắc Kạn) với diện tích trên 1.200ha,

Trang 34

tạo ra giá trị sản xuất tăng thu nhập trong dân cư hơn hàng chục tỷ đồng mỗi năm và một số cây trồng khác như: Cây thuốc lá; cây khoai môn; cây đỗ tương; đỗ xanh; cây lạc

Bên cạnh đó huyện chỉ đạo triển thực hiện một số chương trình, dự án: Cấy lúa cải tiến SRI; cải tạo đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP; trồng cây Ba kích; cây Chuối tây nuôi cấy mô; phục tráng cây Mơ vàng

Chăn nuôi giữ được nhịp độ ổn định và từng bước phát triển, kiểm soát tốt dịch bệnh Hiện nay, trên địa bàn huyện triển khai nhiều mô hình chăn nuôi có hiệu quả như: Đàn lợn giống móng cái thuần, gà thả đồi, đàn dê… tổng đàn gia súc, gia cầm hiện có 234.762 con

Công tác bảo vệ và phát triển rừng được quan tâm thực hiện tốt, huyện Bạch Thông đã thực hiện giao khoán quản lý, khai thác và bảo vệ rừng cho các tổ chức và cá nhân; công tác trồng rừng hằng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu (năm 2016 đạt 144%; năm 2017 đạt 158%); giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp mỗi năm trên 80 tỷ đồng Độ che phủ rừng đạt 76%

Hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và trên địa bàn, đến nay 17/17 xã, thị trấn đều có điện lưới; kết nối mạng Internet và đường ô tô đến được trung tâm Đặc biệt là được sự quan tâm về nguồn lực đầu tư của Trung ương, của tỉnh và qua huy động trong phong trào

“Bạch Thông chung sức xây dựng nông thôn mới, năm 2016 huyện Bạch Thông có 02 xã (Cẩm Giàng, Quân Bình) đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, hiện nay bình quân đạt 9,8 tiêu chí/xã (so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh đến năm 2020 đã đạt 98%); năm 2017 tập trung chỉ đạo xã Quang Thuận đạt chuẩn nông thôn mới

Trang 35

Thu ngân sách hằng năm đều đạt chỉ tiêu, tuy nhiên do nguồn thu không bền vững, nhiều khó khăn nên tiến độ thu còn chậm: Năm 2016 thu được 14.235 triệu đồng, đạt 104% KH

Lĩnh vực văn hóa - xã hội luôn được cấp ủy, chính quyền quan tâm lãnh đạo chỉ đạo: Hiện nay toàn huyện có 40 trường (cơ bản đã được đầu tư kiên

cố hóa từ cấp IV trở lên), trong đó 13 trường học đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia; 12/17 xã, thị trấn được công nhận đạt bộ tiêu chí quốc gia về

y tế; các hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ động và các ngày lễ lớn diễn ra trên địa bàn huyện được triển khai đa dạng, phong phú; đến nay 100% số hộ được xem đài truyền hình và nghe đài phát thanh Số hộ dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh năm 2016 đạt 95%; 83% gia đình được công nhận gia đình văn hóa, 61% làng, bản, tổ phố được công nhận đạt chuẩn văn hóa

Chế độ, chính sách xã hội đối với gia đình có công với cách mạng, thương binh, thân nhân liệt sỹ, đối tượng bảo trợ xã hội được quan tâm giải quyết kịp thời; hiện trên địa bàn có 430 người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng, 24 Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, 284 liệt sĩ qua các thời kỳ và 145 người bị nhiễm chất độc hóa học (da cam/diôxin) Công tác giảm nghèo được triển khai thực hiện có hiệu quả, đến nay tỷ lệ hộ nghèo của huyện còn 21,81%, tỷ lệ cận nghèo 14,5 %, chủ yếu nghèo về tiêu chí bảo hiểm y tế, chất lượng nhà ở, nhà tiêu hợp vệ sinh, diện tích nhà ở Tỷ

lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 11,5%

Trang 36

Bảng 3.4: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2016

Diện tích

(Km 2 )

Dân số trung bình (Người)

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bạch Thông năm 2016

Qua bảng 3.4 cho thấy mật độ dân số của huyện Bạch Thông là 59,05 người/km2, thấp hơn so với mật độ dân số chung toàn tỉnh (65,64%)

Trang 37

Bảng 3.5: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị,

nông thôn

Tổng

số

Trang 38

Qua Bảng 3.5 cho thấy dân số của Bạch Thông chủ yếu nằm ở khu vực nông thôn với tỉ lệ lên đến 94,54% Đây là nguồn lao động dồi dào để phát triển sản xuất nông nghiệp

Bảng 3.6 Dân số trung bình phân theo xã, thị trấn thuộc huyện

ĐVT: Người

2010 2013 2014 2015 2016 TỔNG SỐ 30,351 31,263 31,602 31,752 32,270 Phân theo đơn vị cấp

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bạch Thông năm 2006

Qua Bảng 3.6 cho thấy, Dân số huyện Bạch Thông phân bố tương đối đồng đều theo các xã, thị trấn Tuy nhiên, riêng xã Cao Sơn là xã vùng cao, vùng xa và có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn nhất của huyện thì có dân số

Trang 39

ít nhất Xã Quang Thuận và xã Dương Phong là hai xã thuộc địa bàn nghiên cứu có dân số khá tương đồng với các đơn vị khác

Bảng 3.7: Giá trị sản phẩm thu được trên 1 héc ta đất trồng trọt

phân theo xã, phường, thị trấn thuộc huyện

ĐVT: Triệu đồng

2010 2013 2014 2015 2016 TỔNG SỐ 33.5 54.67 54.22 55.8 59.05

Phân theo đơn vị xã,

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bạch Thông năm 2016

Qua Bảng 3 7 cho thấy giá trị thu nhập trên 1 ha đất canh tác tương đối

đồng đều giữa các xã, thị trấn trong huyện với mức dao động từ 57,22 triệu đồng đến 60,84 triệu đồng

Trang 40

Bảng 3.8: Diện tích gieo trồng, diện tích thu hoạch và sản lượng một số

cây lâu năm

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bạch Thông năm 2016

Theo Bảng 3.8 cho thấy, huyện Bạch Thông có diện tích cây ăn quả tương đối lớn và đa dạng Trong đó, quýt là cây trồng có diện tích và sản lượng lớn nhất

Ngày đăng: 19/08/2019, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w