1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nhà máy cốc hóa thái nguyên

55 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, đánh giá chất lượng nước  Khái niệm môi trường Trong “ Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2014”, Chương 1, Điều 1 xác định : “ Môi tr

Trang 1

-

VŨ THỊ NGỌC MAI

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI

VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

TẠI NHÀ MÁY CỐC HÓA THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

Khóa học : 2014 – 2018

THÁI NGUYÊN – 2018

Trang 2

-

VŨ THỊ NGỌC MAI

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI

VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

TẠI NHÀ MÁY CỐC HÓA THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường

Khóa học : 2014 – 2018 Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Văn Điền

THÁI NGUYÊN – 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập là quá trình tham gia học hỏi, quan sát, nghiên cứu và ứng dụng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế các công tác quản lý môi trường của các nhà máy sản xuất

Báo cáo thực tập vừa là cơ hội để sinh viên trình bày về những vấn đề mình quan tâm trong quá trình thực tập, đồng thời cũng là một tài liệu quan trọng giúp các giảng viên kiểm tra đánh giá quá trình học tập và kết quả thực tập của mỗi sinh viên

Để hoàn thành báo cáo thực tập này trong thời gian thực tập tại Nhà máy Cốc Hóa-Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

- Các thầy cô giáo giảng dạy của Khoa Môi trường -Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức chuyên ngành về môi trường và các vấn đề cấp bách về môi trường hiện nay

- Thầy giáo PGS.TS Trần Văn Điền giáo viên trực tiếp hướng dẫn em trong đợt thực tập này đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong quá trình thực tập, xây dựng báo cáo

- Các cán bộ công nhân viên, đặc biệt là bác Đào Đại Dương đang công tác tại Phòng Kỹ thuật Công Nghệ - Nhà máy Cốc Hóa Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tiếp xúc với công việc môi trường của cơ quan trong thời gian thực tập vừa qua, và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện báo cáo

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực tập

Vũ Thị Ngọc Mai

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1.Giá trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp sản

xuất thép (QCVN52:2013/BTNMT) 18

Bảng 3.2: Giá trị các thông số ô trong nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT) 18

Bảng 4.1: Các hình thức sản xuất và kết cấu sản xuất kinh doanh 23

Bảng 4.2: Kết quả đo phân tích nước thải sinh hoạt 29

Bảng 4.3: Kết quả đo phân tích nước thải sản xuất 30

Bảng 4.4 Kết quả đo phân tích nước thải sản xuất sau quá trình xử lý nước thải 38

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1: Vị trí Nhà máy Cốc Hóa 22

Hình 4.2: Tổ chức bộ máy sản xuất của nhà máy cốc hóa 23

Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất của Nhà máy Cốc Hóa 25

Hình 4.4: Công nghệ xử lý nước thải chứa phenol 33

Hình 4.5: Bể lắng cặn, tách dầu mỡ 35

Hình 4.6: Bể điều hòa 36

Hình 4.7: Bể aroten 36

Hình 4.8: Bể lắng đứng 37

Hình 4.9: Nồng độ pH trong thành phần nước thải trước và sau xử lý so sánh với QCVN 39

Hình 4.10: Nồng độ BOD5, COD trong thành phần nước thải trước và sau xử lý so sánh với QCVN 39

Hình 4.11: Nồng độ TSS trong thành phần nước thải trước và sau xử lý so sánh với QCVN 40

Trang 6

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Nội dung viết tắt

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, đánh giá chất lượng nước 4

2.1.2 Khái niệm nước thải và nguồn nước thải 6

2.1.3 Một số văn bản liên quan đến quản lý tài nguyên nước 7

2.2 Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới và ở Việt Nam 9

2.2.1 Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới 9

2.2.2 Hiện trạng tài nguyên nước ở Việt Nam 11

2.2.3 Tình hình ô nhiễm nước ở Việt Nam 13

2.2.4 Tình hình ô nhiễm nước ở Thái Nguyên 15

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

Trang 8

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp 17

3.4.2 Phương pháp tổng hợp so sánh với QCVN 18

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu nước thải 19

3.4.4 Phương pháp phân tích 20

3.4.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 20

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Vị trí địa lý, địa hình và đặc điểm cơ bản của nhà máy Cốc Hóa 21

4.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 21

4.1.2 Đặc điểm cơ bản của nhà máy 23

4.2 Hiện trạng nước thải và quy trình xử lý nước thải của nhà máy 27

4.2.1 Hiện trạng nước thải của nhà máy 27

4.2.2 Quy trình xử lý nước thải của nhà máy 31

4.3 Đánh giá kết quả xử lý nước thải của nhà máy 38

4.3.1 Chỉ tiêu pH 39

4.3.2 Chỉ tiêu BOD, COD 39

4.3.3 Chỉ số TSS 40

4.4 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải nói riêng và ô nhiễm môi trường nói chung cho nhà máy Cốc hóa 40

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Kiến nghị 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 9

sự tham gia bắt buộc của nước Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể

Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho cộng đồng dân cư Trong sản xuất công nghiệp, nước đóng vai trò quan trọng tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu cầu con người Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất

Nhà máy Cốc Hóa là đơn vị thành viên thuộc Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, được thành lập ngày 06/9/1963 Sau hơn 1 năm được thành lập, với tinh thần khẩn trương CBCNV Xưởng luyện Cốc (Nay là nhà máy Cốc Hóa) vừa triển khai chuẩn bị cho sản xuất vừa gia công sấy lò đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Để đạt được các tiêu chuẩn trên cũng như dần nâng cao sản phẩm thì sự hoạt động của nhà máy cũng có ảnh hưởng xấu đến môi trường nước Trước khi thải ra môi trường thì nồng độ các chất trong nước thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép nên trước khi xả ra môi trường nhà máy đã phải dùng dây chuyền làm sạch nước sao cho đủ tiêu chuẩn cho phép để thải

ra môi trường

Trang 10

Xuất phát nguyện vọng của bản thân và sự nhất trí của khoa Khoa Học Môi Trường, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Trần Văn Điền, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“ Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nhà máy Cốc Hóa Thái Nguyên”

1.2 Mục đích của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

- Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải

- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nhà máy Cốc Hóa Thái Nguyên

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Thông qua nghiên cứu đề tài nắm được hiện trạng chất lượng nước thải của nhà máy Cốc Hóa Thái Nguyên

- Xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm nguồn nước thải

- Tìm hiểu công nghệ xử lý nước thải tại nhà máy

- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: giúp bản thân em có

cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp

em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện kĩ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo nhà máy trước hoạt động sản xuất đến môi trường Từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử

lý nước thải

Trang 11

+ Cảnh cáo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước

do nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khỏe của người dân khu vực quanh nhà máy

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, đánh giá chất lượng nước

Khái niệm môi trường

Trong “ Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2014”, Chương 1, Điều 1 xác định : “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” [8]

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên

Tùy theo nội dung nghiên cứu môi trường sống mà môi trường được phân ra 3 loại chính: môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo:

- Môi trường thiên nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên : vật lý, hóa học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người, hoặc chịu

sự chi phối của con người

- Môi trường xã hội: là các mối quan hệ của con người thông qua giao tiếp trao đổi mua bán… tạo nên mối quan hệ qua thời gian và tạo nên phát triển của các cá nhân và cộng đồng của con người

- Môi trường nhân tạo: bao gồm tất cả những nhân tố vật lý, sinh học,

xã hội con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người

Chức năng của môi trường:

1 Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật

2 Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người

Trang 13

3 Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quá trình sống.[9]

4 Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

5 Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài

Tiêu chuẩn môi trường:

Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 : “ Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định dung làm căn

cứ để quản lý môi trường.[8]

Khái niệm ô nhiễm môi trường

Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.[8]

Ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nha, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật.[9]

Như vậy, sự gây ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần

và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một

số bệnh cho người “Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc

sử dụng, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi – giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại”

Việc thải các chất thải hoặc nước thải vào môi trường nước sẽ gây ra ô nhiễm nước về vật lí, hóa học, hữu cơ, nhiệt hoặc phóng xạ Việc thải đó phải

Trang 14

không được gây nguy hiểm đối với sức khỏe cộng đồng và phải tính đến khả năng đồng hóa các chất thải của nước (khả năng pha loãng, tự làm sạch ) Những hoạt động kinh tế - xã hội của cộng đồng, những biện pháp xử lí nước đóng vai trò rất quan trọng trong vấn đề này

Đánh giá chất lượng nước

Các thông số lý học:

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong

ngồn nước tự nhiên Sự thay đổi về nhiệt kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxi hòa tan

+ pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazo của nước, là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước

chưa Nitơ có trong nước thải

Các yếu tố kim loại nặng: Các kim loại nặng ở hàm lượng nhỏ thì

chúng là yếu tố cần thiết cho sự phát triển của các loài động, thực vật nhưng khi ở hàm lượng lớn chúng là nguyên nhân gây độc hại cho sinh vật và con người thông qua chuổi mắt xích thức ăn

Các thông số sinh học:

+ Coliform: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước.[10]

2.1.2 Khái niệm nước thải và nguồn nước thải

- Khái niệm nước thải:

Trang 15

Nước thải: Nước thải là nước được thải ra sau khi đã qua sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó [9]

- Khái niệm nguồn nước thải:

Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đó cũng là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý:

+ Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác

+ Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): Là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu

+ Các hoạt động nông nghiệp: Nước thải từ các chuồng trại chăn nuôi, các loại thuốc trừ sâu, các loại thuốc diệt cỏ, các loại thuốc diệt nấm

+ Nước chảy tràn: Nước chảy tràn trên mặt đất do nước mưa, rửa đường xá + Hoạt động tàu thuyền: Dầu mỏ và các chất thải từ tàu thuyền

2.1.3 Một số văn bản liên quan đến quản lý tài nguyên nước

Để thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, cần căn cứ vào:

- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước - Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005

và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực ngày 1/1/2013 - Nghị định số 149/ 2004/NĐ – CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng, tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước

- Nghị định số 21/2008/NĐ- CP sửa đổi bổ sung nghị định 80/2006/NĐ- CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường

Trang 16

- Nghị định 117/2009/NĐ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Các Quy Chuẩn Việt Nam:

- QCVN 40: 2011/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- QCVN 50: 2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước

- QCVN 52: 2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải Công nghiệp sản xuất thép

- QCVN 08: 2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09: 2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 01: 2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống

- QCVN 02: 2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

Các Tiêu Chuẩn Việt Nam:

- TCVN 5944- 1995 Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm

- TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989 Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy hóa học

- TCVN 6772:2000 Chất lượng nước – Nước thải sinh hoạt giới hạn ô nhiễm cho phép

- TCVN 6980: 2001 Chất lượng nước – Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào các lưu vực sông dùng cho cấp nước sinh hoạt

Trang 17

- TCVN 6981: 2001 Chất lượng nước – Tiêu chuẩn nước thải công

nghiệp thải vào lưu vực nước hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

2.2 Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới

Hiện nay đường thủy và sông ngòi nói chung ở Châu Âu đều nhiễm độc, nhất là từ các hợp chất hữu cơ chứa flo Nguyên nhân là dọc hai bên bờ sông có nhiều nhà máy, xí nghiệp hóa chất, như ở sông Ranh chẳng hạn Ở Hà Lan người ta đã phát hiện ra loại nông dược độc hại và những chất ô nhiễm (Micropolluant) trong nước uống bắt nguồn từ sông Ranh.[16]

Ô nhiễm nước do nitrat (NO3) từ nông nghiệp là vấn đề quan trọng Nông nghiệp hiện đại ngày nay sử dụng quá nhiều phân hóa học (nhất là phân đạm) Khoảng chừng 20 năm qua, lượng NO3- đã khuyếch tán trong đất và gây ô nhiễm nước, ngày càng nhiều nguồn nước có lượng NO3- quá mức quy định Song điều nguy hiểm hơn nữa là ở vùng nông thôn thường có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật quá cao.[16]

Tại các nguồn nước ở các khu công nghiệp thì nồng độ của các chất có hại vượt quá liều lượng cho phép bao gồm các chất hữu cơ, vô cơ khó bị phân giải trong tự nhiên Chúng có thể nổi trên mặt nước, lơ lửng hoặc lắng sâu dưới đáy và tan trong nước

Ở các đô thị của các nước đang phát triển thì 95% cống rảnh không được xử lý nước thải và đã xả ra các cánh đồng lân cận

Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều bị ô nhiễm nước ở các mức độ khác nhau

Nước sạch đang dần cạn kiệt, sự biến mất của sông suối ao hồ là lời cảnh báo Nếu không biến mất, chúng cũng sẽ bị ô nhiễm đến mức mà con người và muôn loài không thể sinh sống 2/3 dân số trên thế giới sẽ đối mặt

Trang 18

với tình trạng khan hiếm nước vào năm 2025, sau đây là những con số biết nói khác:

Tính trên toàn thế giới, gần 1,1 tỉ người không thể tiếp cận được nguồn nước sạch uống được, và cứ 6 người thì có 1 người, tức khoảng 2,8 triệu người chịu ảnh hưởng của tình trạng thiếu nước

Trong khi châu Phi chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất với 358 triệu người không có nước sạch Con số này tại các nước phát triển là 9 triệu người

82% người sống tại vùng nông thôn thiếu nước dùng, trong khi con số này tại vùng đô thị là 18%

Tại các quốc gia kém và đang phát triển, gần 1 tỉ phụ nữ và trẻ em phải

đi bộ gần 6 km mỗi ngày để lấy nước, trong khi họ cũng cần thời gian để

kiếm thêm thu nhập, chăm sóc gia đình và dạy dỗ con cái

Mỗi năm toàn thế giới lãng phí 24 tỉ USD để khai thác nước

Khoảng 2,5 tỉ người không có nhà vệ sinh để sử dụng, do đó hơn 2.300 người chết vì bệnh do nguồn nước bẩn

Nếu các cơ sở cung cấp nước, vệ sinh chuẩn được xây dựng rộng rãi

khắp thế giới thì gánh nặng bệnh tật sẽ giảm xuống 10%

Tại các nước nghèo, gần như 8 – 10 giường bệnh thì có 1 người mắc

bệnh liên quan đến ô nhiễm nguồn nước

1 trong 5 đứa trẻ qua đời ở độ tuổi dưới 5 do khủng hoảng nước trên

toàn thế giới

Các khu vực chịu ảnh hưởng tồi tệ nhất trên thế giới là sa mạc Sub

Saharan tại châu Phi, nơi cư trú của 37% số người chịu ảnh hưởng của cuộc

khủng hoảng nước, chưa đến 1 trong 3 người có thể sử dụng nhà vệ sinh, và

nguy cơ trẻ con chết vì tiêu chảy cao gấp 500 lần so với châu Âu

Trang 19

Gần 90% nước thải tại các nước đang phát triển chảy ra sông, hồ, vùng

ven biển mà chưa qua xử lý: gây nguy hại cho sức khỏe, an toàn thực phẩm và nguồn nước sạch.[14]

2.2.2 Hiện trạng tài nguyên nước ở Việt Nam

Tài nguyên nước ở Việt Nam được đánh giá là rất đa dạng và phong phú, bao gồm cả nguồn nước mặt và nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên và nhân tạo như sông, suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, giếng khơi, hồ đập, ao, đầm phá và các túi nước ngầm Theo chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020, Việt Nam có khoảng 2,377 con sông lớn nhỏ có chiều dài từ 10km trở lên, trong

đó có 109 sông chính Trong số này có 9 sông là Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Bằng Giang-Kỳ Cùng, sông Mã, sông Cả, sông Vu Gia-Thu Bồn, sông Ba, sông Đồng Nai, sông Cửu Long và bốn nhánh sông là sông Đà, sông Lô, sông

Sê San, sông Srê Pok đã tạo nên một lưu vực trênm10.000 km2, chiếm khoảng 93% tổng diện tích của mạng lưới sông ngòi Việt Nam Bên cạnh đó, Việt Nam

có rất nhiều các loại hồ tự nhiên , hồ đập, đầm phá, vực nước có kích thước khác nhau tùy thuộc vào mùa Một số hồ lớn được biết đến như hồ Lawcsk rộng 10

km2 tại tỉnh Đắk Lắk, Biển Hồ rộng 2,2 km2 ở Gia Lai, hồ Ba Bể rộng 5 km2 tại Bắc Kạn và hồ Tây rộng 4,5 km2 tại Hà Nội Các đầm phá lớn thường gặp ở cửa sông vùng duyên hải miền trung như Tam Giang, Cầu Hai và Thị Nại Việt Nam còn có hàng ngàn hồ đập nhân tạo với tổng sức chứa lên đến 26 tỷ m3 nước Sáu

hồ lớn nhất có sức chứa trên 1 tye m3 đang được sử dụng để khai thác thủy điện Hòa Bình, Thác Bà, Trị An, Dầu Tiếng, Thác Mơ và Ya Ly Nhiều hồ và đập nhỏ hơn trên khắp toàn quốc phục vụ tưới tiêu như: Cấm Sơn- Bắc Giang, Kẻ Gỗ- Hà Tĩnh

Nước ngầm là nguồn nước có tiềm năng trữ lượng lớn, đặc biệt là ở Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ Tài nguyên nước ven biển và các vùng đất ngập nước nội địa có tầm quan trọng cao cho việc bảo tồn, duy trì chức năng

Trang 20

sinh thái và đa dạng sinh học đất ngập nước Tiêu biểu như hồ Ba Bể, đất ngập nước Xuân Thủy, Tiền Hải, Bàu Xấu, Cần Giờ và Chàm Chim

Mặc dù tài nguyên nước của Việt Nam có trữ lượng dồi dào, nhưng trên thực tế nguồn nước có thể sử dụng ngay lại có hạn vì phân bố không đều Nhiều vùng bị thiếu nước sạch để sinh hoạt do ô nhiễm, lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán Chất lượng nước cũng bị suy giảm nghiêm trọng đã hủy hoại môi trường sống và đẩy con người đến gần các rủi ro nguy hiểm Ước tính khoảng 37% lượng nước mất đi do lãng phí, thậm chí có nơi lên đến 50% Nguyên nhân là một phần hệ thống tưới tiêu của Việt Nam được xây dựng từ thập kỷ

60, 70 của thế kỷ trước đến nay đã bị xuống cấp và hư hỏng nặng Trong khi

đó hệ thống tưới tiêu hiện nay chỉ có khả năng cung cấp nước cho khoảng 60% theo yêu cầu

50-Trong những năm gần đây, việc quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam được cải thiện đáng kể về mặt pháp lý, cấu trúc thể chế và các cơ chế, góp phần vào sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Luật Tài nguyên nước đã được chính thức ban hành từ năm 1998 và các văn bản hướng dẫn pháp quy tiếp theo, đã cung cấp các quy định về quản lý, điều hành, lưu trữ, khai thác

và sử dụng tài nguyên nước đã khuyến khích được quá trình phi tập trung hóa, đẩy mạnh sự tham gia rộng rãi của các thành phần ngoài nhà nước trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới tiêu

Đặc biệt, Luật Tài nguyên nước (sửa đổi) đã được Quốc hội khóa XIII,

kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6.2012 Luật này quy định việc điều tra cơ bản tài nguyên nước, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên lãnh thổ Việt Nam Tài nguyên nước quy định trong Luật này bao gồm nước mưa, nguồn nước mặt và nguồn nước dưới đất Riêng

Trang 21

nước biển, nước khoáng và nước nóng thiên nhiên được điều chỉnh bằng pháp luật.[17]

2.2.3 Tình hình ô nhiễm nước ở Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ

Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn Ở các thành phố lớn, hằng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng

Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung rất lớn

Tại cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh, nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000 m3/ngày từ các nhà máy giấy, nhuộm, bột giặt, dệt ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than, về mùa cạn tổng lượng nước thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu Nước thải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/1, hàm lượng chất hữu cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu [12]

Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm ở Bắc Ninh cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3/ngày không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực

Trang 22

Tình trạng ô nhiễm nước ở các khu đô thị là nhìn rõ nhất ở thành phố

Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội Ở các thành phố này nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông,

hồ, kênh, mương) Mặt khác còn có rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải, một lượng lớn rác thải rắn trong thành phố không thu gom hết được là những nguồn quan trọng gây ô nhiễm nước Hiện nay mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng

Tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ

sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca colifom trung bình biến đổi từ 1.500-3.500NMP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới 3800-12.500NMP/100ml ở các kênh tưới tiêu

Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khỏe nhân dân

Do nuôi trồng thủy sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình

kỹ thuật nên đã gây ra nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước Cùng với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các loại hóa chất trong nuôi trồng thủy sản, thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo đọc, thậm chí đã có dấu hiệu xuất hiện thủy triều đổ ở một số vùng ven biển Việt Nam

Trang 23

Nước ngầm cũng bị ô nhiễm, do nước sinh hoạt hay công nghiệp và nông nghiệp Việc khai thác tràn lan nước ngầm làm cho hiện tượng nhiễm mặn và nhiễm phèn xảy ra ở những vùng ven biển sông Hồng, sông Thái Bình, sông Cửu Long, ven biển miền Trung[12]

Tại Việt Nam, mức độ ô nhiễm và khan hiếm nước ngọt đang trong tình trạng đáng báo động, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân:

+ Khoảng 17,2 triệu người (21,5% dân số) chưa được tiếp cận nguồn nước ngọt (theo Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường)

+ Khoảng 9.000 người tử vong mỗi năm do nguồn nước và vệ sinh kém (theo thống kê của Bộ Y Tế và Bộ Tài Nguyên- Môi Trường)

+ Khoảng 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mỗi năm mà một trong những nguyên nhân chính là do ô nhiễm nguồn nước (theo thống kê của Bộ Y Tế và Bộ Tài Nguyên- Môi Trường).[9]

+ Khoảng 30% người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của nước sạch (theo đánh giá của Bộ Y Tế)

+ Khoảng 21% dân số đang sử dụng nguồn nước bị nhiễm Asen (theo báo cáo của Bộ Tài Nguyên- Môi Trường)[15]

2.2.4 Tình hình ô nhiễm nước ở Thái Nguyên

Theo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên: Trong 3- 4 tỷ m3 nước mặt/năm và 1,5- 2 tỷ m3 nước ngầm của tỉnh Thái Nguyên được cảnh báo là đang bị ô nhiễm nặng, đặc biệt là nguồn nước sông Cầu Các trạm quan trắc tại Cầu Gia Bảy, đập Thác Huống, Cầu Mây cho thấy hàm lượng nước sông Cầu một số chỉ tiêu đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, như BOD5 vượt từ 1,08- 9,5 lần; COD vượt từ 1,2 - 5,8 lần; NH4 vượt từ 1,34-

20 lần

Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt cũng như nước ngầm đáng báo động ở Thái Nguyên, là do ngành công

Trang 24

nghiệp khai thác khoáng sản, luyện kim đen, luyện kim mầu, công nghiệp cơ khí, chế tạo phát triển mạnh, nhưng các biện pháp xử lý ô nhiễm bảo vệ môi trường không mấy hiệu quả Sở Tài nguyên và Môi trường của tỉnh cũng phải thừa nhận, hầu hết các biện pháp bảo vệ môi trường của các dự án, các cơ sở sản xuất đề cập trong báo cáo đánh giá tác động môi trường không có tính khả thi hoặc hiệu suất xử lý kém Thực trạng chung là phần lớn các chất thải sản xuất chưa qua xử lý được xả trực tiếp ra môi trường

Tại một số địa điểm ở sông Công và hồ Núi Cốc đã có dấu hiệu ô nhiễm các chất hữu cơ, vô cơ, kim loại nặng, dầu mỡ và hoá chất bảo vệ thực vật Bên cạnh đó, nguồn nước ngầm đã có biểu hiện ô nhiễm cục bộ, mang đặc trưng từng vùng khác nhau Một số khu vực khai thác khoáng sản tại xã

Hà Thượng, Tân Linh (huyện Đại Từ) hàm lượng asen từ 0,068- 0,109 mg/l, vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,7- 8,2 lần Phường Quang Vinh (thành phố Thái Nguyên) và thị trấn Giang Tiên (huyện Phú Lương), hàm lượng Xyanua vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,9- 12,9 lần Nhiều khu vực nước ngầm có nồng

độ pH thấp dưới mức tiêu chuẩn cho phép và có biểu hiện ô nhiễm Fe, Mn Ngoài ra, các chất thải rắn, khí bụi của các cơ sở sản xuất công nghiệp cũng góp phần không nhỏ vào việc làm gia tăng tốc độ ô nhiễm môi trường Điều nguy hiểm hơn là trong số các cở sở sản xuất công nghiệp, các khu chế xuất

đa phần chưa có trạm xử lý nước thải, khí thải và hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường Khu chế xuất sông Công mặc dù đi vào hoạt động từ năm 2001 đến nay, nhưng vẫn chưa hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung Chất thải rắn của các khu chế xuất chưa có khu chôn lấp theo quy định, thậm chí còn dùng để san lấp mặt bằng Đây là một trong những tác nhân gây ô nhiễm đất và nguồn nước.[13]

Trang 25

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Chất lượng nước thải của Nhà máy Cốc Hóa- Công ty Cổ phần Gang

Thép Thái nguyên

- Phạm vi nghiên cứu: Nhà máy Cốc Hóa Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Phường Cam Giá – Thành Phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành:20/08 đến 20/12/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Vị trí địa lý, địa hình và đặc điểm cơ bản của nhà máy Cốc Hóa

- Hiện trạng nước thải và quy trình xử lý nước thải của nhà máy

- Đánh giá chất lượng nước thải của nhà máy Cốc Hóa

- Một số định hướng và giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước do nước thải gây ra

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp là phương pháp phổ biến thường được dùng khi nghiên cứu đề tài của trong lĩnh vực tài nguyên môi trường Đây là phương pháp tham khảo các tài liệu có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu, là phương pháp truyền thống, nhanh và hiệu quả Với phương pháp này có thể áp dụng nghiên cứu với các nội dung sau đây: Thu thập các số liệu, tài liệu, văn bản pháp luật, có liên quan đến vấn đề môi trường sản xuất

Thu thập các số liệu thứ cấp tại phòng kỹ thuật và công nghệ của nhà máy Cốc Hóa- Công ty Gang thép Thái Nguyên

Thu thập thông tin liên quan tới đề tài qua thực địa, sách báo, internet

Trang 26

3.4.2 Phương pháp tổng hợp so sánh với QCVN

Từ các số liệu thứ cấp cùng với kết quả phân tích quan trắc so sánh với Quy chuẩn Việt Nam để đưa ra được mức độ ô nhiễm của nước thải, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

Phân tích các mẫu nước thải bằng các thiết bị cần thiết và so sánh với QCVN tương ứng như sau:

Bảng 3.1 Giá trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

Trang 27

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu nước thải

* Vị trí lấy mẫu: Tại cửa xả thải nước thải của nhà máy ra cổng thải chung của khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên ngoài môi trường

* Thời gian lấy mẫu: Ngày 14/11 đến 17/11/2017 lấy mẫu vào buổi sáng là thích hợp nhất vì lúc đó sự biến động các chất diễn

- Thiết bị: Thiết bị dùng chứa mẫu là lọ bằng PE

- Thiết bị lấy mẫu: Lấy mẫu bằng bơm

* Yêu cầu vô trùng của thiết bị :

+ Các mẫu phân tích hóa học: Bình chứa được nạp đầy axit clohidric hoặc axit nitric 1mol/l và ngâm trong một ngày sau đó tráng lại bằng nước cất

+ Vận chuyển mẫu: Các bình chứa mẫu được bảo vệ và bịt kín để không bị hư hỏng hoặc gây mất mát một phần mẫu trong khi vận chuyển, tránh cho bình chứa khỏi bị nhiễm bẩn

• Vận chuyển bằng phương tiện phù hợp, kịp thời không quá hạn phân tích

• Không làm hư hỏng mẫu để mẫu không hư hỏng khi di chuyển

• Phương tiện chở mẫu đảm bảo sạch và không bị nhiễm bẩn

* Cách bảo quản và xử lý mẫu:

+ Mẫu được bảo vệ trong môi trường thích hợp

+ Đảm bảo về thời gian thích hợp theo yêu cầu phân tích

- Lấy mẫu: Lấy mẫu theo TCVN 4556: 1998 – Tiêu chuẩn lấy mẫu nước thải + Quá trình lấy mẫu được sự nhất trí của nhà máy

Ngày đăng: 19/08/2019, 14:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Dư Ngọc Thành (2009), “Ô nhiễm Môi trường”, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ô nhiễm Môi trường”
Tác giả: Dư Ngọc Thành
Năm: 2009
5. Dương Thị Minh Hòa, Hoàng Thị Lan Anh (2015), “Bài giảng Quan Trắc và phân tích môi trường”, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng Quan Trắc và phân tích môi trường”
Tác giả: Dương Thị Minh Hòa, Hoàng Thị Lan Anh
Năm: 2015
6. Nhà máy Cốc hóa(2015) “Tài liệu công nghệ luyện than cốc Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu công nghệ luyện than cốc Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên
7. Lâm Minh Triết(2014) “Xử lý nước thải Đô thị và Công nghiệp”. Nxb Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xử lý nước thải Đô thị và Công nghiệp”
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
8. Luật Bảo vệ Môi trường 2014, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ Môi trường 2014
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
9. Trần Văn Điền, Đỗ Thị Lan, Dư Ngọc Thành, Nguyễn Thanh Hải(2016)“Giaó trình ô nhiễm môi trường”, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giaó trình ô nhiễm môi trường”
1. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường: QCVN 52:2013/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp) Khác
2. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường: QCVN 14:2008/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt) Khác
3. Công ty Gang thép(2016), Báo cáo kết quả quan trắc giám sát môi trường của nhà máy Cốc Hóa Thái Nguyên Khác
10. Trần Minh Hải(2006) Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước Khác
11. Trịnh Lê Hùng(2006), Kĩ thuật xử lý nước thải, NXB Giáo Dục. II. Tài liệu tham khảo từ internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm