1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đánh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã tức tranh, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên

58 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Hóa chất bảo vệ thực vật là tên gọi chung để chỉ các loại hóa chất dùng trong nông nghiệp nhằm diệt sâu, bệnh, cỏ dại, các côn trùng gây hại và động vật gậm nhấm

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––––

VŨ LINH TRANG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ BAO BÌ HÓA CHẤT BẢO VỆ THƯC VẬT TẠI XÃ TỨC TRANH, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành/ngành : Khoa học môi trường

THÁI NGUYÊN – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––––

VŨ LINH TRANG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ BAO BÌ HÓA CHẤT BẢO VỆ THƯC VẬT TẠI XÃ TỨC TRANH, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành/ngành : Khoa học môi trường

Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Thị Minh Hòa

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập là thời gian quan trọng nhất của sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng nói chung và trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng Để từ đó giúp sinh viên hệ thống hóa lại kiến thức đã học, kiểm nghiệm lại chúng trong thực tế, nâng cao kiên thức nhằm phục vụ chuyên môn sau này

Để hoàn thành tốt được đề tài tốt nghiệp, tôi xin cảm ơn toàn thể các thầy cô, cán bộ khoa Môi Trường, trường Đại Học Nông lâm - Thái Nguyên

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng cán bộ Chi Cục Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên, bạn bè và những người thân trong gia đình đã động viên khuyến khích và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành đề tài này

Đặc biệt tôi xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của ThS Dương Thị Minh Hòa trong suốt quá trình thực tập vừa qua

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có những cố gắng nhưng do thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Vũ Linh Trang

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại (theo quy định của

WHO) 6

Bảng 2.2 Bảng phân loại thuốc BVTV theo mức độ bền vững 7

Bảng 2.3 Dạng thuốc BVTV 8

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV tại xã Tức Tranh 30

Bảng 4.2 Cách sử dụng hóa chất BVTV của người dân xã Tức Tranh 31

Bảng 4.3 Các loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở xã Tức Tranh 32

Bảng 4.4 Tình hình sử dụng đồ bảo hộ khi dùng hóa chất BVTV 34

của các hộ dân 34

Bảng 4.5 Cách xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng của các hộ dân 37

Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhóm Clo hữu cơ trong môi trường nước mặt xã Tức Tranh 38

Bảng 4.7 Kết quả phân tích nhóm Clo hữu cơ trong môi trường đất xã Tức Tranh 39

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Bản đồ thể hiện vị trí xã Tức Tranh 26 Hình 4.2 Hình ảnh chất thải bỏ chứa hóa chất BVTV trên cánh đồng của

xã Tức Tranh 35 Hình 4.3 Nhà lưu chứa và bể thu gom bao bì hóa chất bảo vệ thực vật 36

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BNNPTNT Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn

CT - UBND Chỉ thị của Ủy ban Nhân dân tỉnh

QĐ - UBND Quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh

QĐ – TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

TT - BTNMT Thông tư của Bộ Tài nguyên Môi trường TTLT - BTC Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2

Phần 2 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1.1 Các khái niệm liên quan 4

2.1.1.2 Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật 5

2.1.1.3 Các dạng thuốc BVTV………8

2.1.1.4 Ảnh hưởng của thuốc BTVT tới con người và môi trường……….8

2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 18

2.2 Tình hình quản lý chất thải chứa hoá chất bảo vệ thực vật tại địa phương 19

Trang 8

2.2.1 Sơ lược về công tác thu gom chất thải bỏ chứa hoá chất BVTV tại

địa phương 19

2.2.2 Hiện trạng xử lý 20

2.3 Công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV trong nước và trên thế giới 21

2.3.1 Công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới 21

2.3.2 Công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam 22

Phần 3 24

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Địa điểm và thời gian tiên hành 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Phương pháp kế thừa 24

3.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa 25

3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn 25

3.4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 25

Phần 4 26

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tức Tranh 26

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

4.1.1.1 Vị trí địa lý 26

4.1.1.2 Địa hình tự nhiên 27

4.1.1.3 Khí hậu 27

4.1.1.4 Lượng mưa 27

Trang 9

4.1.1.5 Thủy văn 28

4.1.1.6 Tài nguyên 28

4.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 28

4.1.2.1 Điều kiện về kinh tế 28

4.1.2.2 Điều kiện về xã hội 29

4.2 Tình hình sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương 30

4.3 Hiện trạng công tác thu gom, xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương 34

4.3.1 Khối lượng bao bì hóa chất BVTV tại xã Tức Tranh 34

4.3.2 Hiện trạng về công tác thu gom, xử lý bao bì hóa chất BVTV tại xã Tức Tranh 35

4.4 Hiện trạng môi trường nước và đất tại xã Tức Tranh 38

4.5 Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý chất thải bỏ chứa hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Tức Tranh 39

4.5.1 Những mặt đạt được trong công tác quản lý chất thải bỏ chứa hóa chất BVTV 39

4.5.2 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý chất thải bỏ chứa hóa chất BVTV 40

4.5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý chất thải bỏ chứa hóa chất bảo vệ thực vật phù hợp 41

Phần 5 43

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Kiến nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hóa chất bảo vệ thực vật là tên gọi chung để chỉ các loại hóa chất dùng trong nông nghiệp nhằm diệt sâu, bệnh, cỏ dại, các côn trùng gây hại và động vật gậm nhấm để bảo vệ cây trồng, các kho lương thực hàng hóa… Bên cạnh những lợi ích mà thuốc bảo vệ thực vật đem lại cho ngành nông nghiệp thì những ảnh hưởng của nó đến sức khỏe con người, môi trường cũng là một vấn đề cấp bách

Ngoài mặt tích cực là tiêu diệt các sinh vật gây hại mùa màng, thuốc bảo vệ thực vật còn gây nhiều hậu quả nghiêm trọng như: phá vỡ cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng, gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường sống và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng và cả cho người sản xuất Vì vậy, việc tìm hiểu việc quản lý và sử dụng về hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam, ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường sống nhằm nâng cao kiến thức nhận thức trong việc bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng là điều rất cần thiết

Xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên là một trong những xã có nhiều làng nghề truyền thống canh tác chè nhất trên địa bàn huyện Phú Lương Là một trong những xã được coi là có diện tích canh tác chè và hoạt động nông nghiệp gần như là nghề chính của người dân trên địa bàn xã Để đạt được lượng chè tiêu thụ và đáp ứng nhu cầu trên thị trường ngày càng lớn, vấn đề sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu trong canh tác để nâng cao năng suất cây trồng là điều không thể tránh khỏi Chính vì vậy các cơ quan quản lý luôn đưa ra các biện pháp giúp người dân trên địa bàn vừa sử dụng được lượng hóa chất hợp lý, không gây hại đến sức

Trang 11

khỏe và ảnh hưởng đến môi trường và năng suất cây trồng vẫn luôn ổn định, đảm bảo nhu cầu kinh tế - xã hội cho người dân

Xuất phát từ những thực tế trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: Đánh

giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thưc vật tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá được hiện trạng môi trường nước và môi trường đất của xã Tức Tranh

- Đề xuất ra một số giải pháp phù hợp để khác phục những tồn tại

1.3 Ý nghĩa đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học

- Kết quả của đề tài là tài liệu để tham khảo và là cơ sở cho các nghiên cứu khoa học liên quan đến mảng kiến thức này

- Giúp cho sinh viên củng cố hệ thống kiến thức đã học và áp dụng vào thực tế cao kiến thức, tích lũy kinh nghiệm thực tế

- Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải bỏ chứa hóa chất BVTV xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Trang 12

- Đánh gia đúng thực trạng công tác quản lý bao bì hóa chất BVTV trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất ra một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất BVTV để cải thiện và góp phần bảo vệ môi trường

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1.1 Các khái niệm liên quan

- Khái niệm Hóa chất BVTV: Là danh từ chung dùng để chỉ một chất

hoặc một hợp chất bất kỳ có tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các sinh vật gây hại kể cả các Vector gây bệnh cho người và động vật, các loại côn trùng hay động vật có hại trong quá trình sản xuất, chế biến, dự trữ, xuất khẩu, tiếp thị lương thực, sản phẩm trong nông nghiệp, sản phẩm của gỗ, thức

ăn gia súc hoặc phòng chống các loại côn trùng, ký sinh trùng (Trần Văn Hải,

2008) [11]

- Khái niệm thuốc BVTV:

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng

và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và

các tác nhân khác (Trần Văn Hải, 2008)

- Khái niệm về chất độc

Chất độc: Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng

nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá hủy nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật

bị ngộ độc hoặc bị chết (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [6]

- Khái niệm về độc tính

Độc tính: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở

một lượng nhất định của chất độc đó (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [6]

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất đối

Trang 14

với cơ thể sinh vật Độc tính được chia ra các dạng:

+ Độc cấp tính: chất độc xâm nhập vào cơ thể sinh vật gây nhiễm độc

tức thì, ký hiệu LD50 (Letal Dosis 50), biểu thị lượng chất độc (mg) đối với

1kg trọng lượng cơ thể có thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm (thường là

chuột hoặc thỏ) Nếu chất độc lần với không khí (hơi độc hay ở trong nước)

thì được ký hiệu LC50 ( Letal Concentration 50) biểu thị lượng chất độc (mg) trong một m3 không khí hoặc một lit nước có thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao

+ Độc mãn tính (độc trường diễn): Chỉ khả năng tích lũy chất độc trong

cơ thể, khả năng gây đột biến, gây ung thư hoặc quái thai, dị dạng

- Khái niệm về ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường

không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng tới con người và sinh vật [7]

2.1.1.2 Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật

Hóa chất BVTV được sử dụng ngày càng tăng về số lượng lẫn chủng loại Theo thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng có 1201 hoạt chất với 3107 tên thương phẩm, danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng có 16 hoạt chất với 29 tên thương phẩm, danh mục thuốc BVTV cấm

sử dụng có 29 hoạt chất khác nhau

Việc phân loại hóa chất BVTV khá đa dạng, với nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu:

* Phân loại theo mục đích sử dụng

- Nhóm các chất trừ sâu, trừ nhện, trừ côn trùng gây hại

- Nhóm các chất trừ nấm, trừ bệnh, trừ vi sinh vật gây hại

- Nhóm các chất trừ cỏ dại, làm rụng lá, kích thích sinh trưởng

Trang 15

- Nhóm các chất diệt chuột và động vật gặm nhấm: photphua kẽm

và warfarin

* Phân loại theo nguồn gốc hóa học

- Thuốc có nguồn gốc vô cơ: bao gồm các hợp chất vô cơ có khả năng tiêu diệt dịch hại

- Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả năng diệt trừ sâu bệnh

- Thuốc có nguồn gốc sinh học: Gồm các loài sinh vật, các sản phẩm

có nguồn gốc sinh vật có khả năng tiêu diệt dịch hại

- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây

cỏ hay các sản phẩm được chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại

* Phân loại theo tính độc

Các chuyên gia về độc học đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên

cơ thể động vật ở cạn đã đưa ra các nhóm độc tố theo tác động của độc tố tới

cơ thể qua miệng và qua da như sau:

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) phân chia các loại thuốc thành 5 nhóm độc khác nhau: Ia (rất độc), Ib (độc cao), II (độc trung bình), III (ít độc),

và IV (rất ít độc)

Bảng 2.1 Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại

(theo quy định của WHO)

Trang 16

Trong đó:

- LD50 Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh

- Liều 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay nhỏ mắt

- Liều 5-50mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê

- Liều 50-500mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp

* Phân loại theo mức độ bền vững

Các hóa chất BVTV có độ bền vững khác nhau, nhiều chất có thể đọng lại trong môi trường đất nước, không khí và trong cơ thể động, thực vật Do vậy các hóa chất BVTV có thể gây những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe con người Dựa vào độ bền vững của chúng có thể sắp xếp chúng vào các nhóm sau:

Bảng 2.2 Bảng phân loại thuốc BVTV theo mức độ bền vững

Nhóm rất bền vững

Là các hợp chất kim loại hữu cơ, loại chất này có chứa kim loại nặng không bị phân hủy theo thời gian như thủy ngân (Hg), Asen chúng đã bị cấm sử dụng

ở Việt Nam

(Nguồn: Đặng Quốc Nam, 2014) [13]

Trang 17

Thuốc ở thể lỏng, trong suốt

Dễ bắt lửa cháy nổ

Dung dịch DD, SL, L,

AS

Bonanza 100 DD,Baythroid 5 SL,Glyphadex 360

AS

Hòa tan đều trong nước, không chứa chất hóa sữa

Bột hòa nước

BTN, BHN,

WP, DF, WDG, SP

Viappla 10 BTN, Vialphos 80 BHN, Copper-zinc 85 WP, Padan 95 SP

Dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù

Huyền phù HP,FL, SC Appencarb super 50

FL, Carban 50 SC

Lắc đều trước khi

sử dụng

Hạt H, G, GR Basudin 10 H, Regent

0.3 G Chủ yếu rãi vào đất

(Nguồn: Trần Văn Hải, 2008) [11]

2.1.1.4 Ảnh hưởng của thuốc BTVT tới con người và môi trường

* Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới con người

Hầu hết các loại thuốc BVTV đều là độc hại đối với con người, có thể là tác động trực tiếp hoặc gián tiếp, trong đó người lao động nông nghiệp thường

Trang 18

xuyên tiếp xúc với HCBVTV là có nguy cơ nhiễm độc cao nhất Theo tổ chức

y tế liên Mỹ ước tính khoảng 3% người lao động nông nghiệp tiếp xúc vớiHCBVTV bị ngộ độc cấp tính, với khoảng 1,3 tỷ người lao động trên thế giới có nghĩa là khoảng 39 triệu người có thể bị ngộ độc cấp tính hằng năm

Thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể con người theo nhiều con đường khác nhau như: Tiếp xúc qua da, qua thức ăn và qua đường hô hấp do trực tiếp hít phải thuốc hay do môi trường bị ô nhiễm

Các biểu hiện nhiễm độc thường thấy như: Đau đầu chóng mặt, mệt

mỏi, chán ăn, buồn nôn Trong một công trình nghiên cứu của mình Cao

Thúy Tạo tiến hành một nghiên cứu ngang, mô tả nguy cơ nhiễm độc

HCBVTV trên người sử dụng tại một số vùng chuyên canh khác nhau Kết quả cho thấy người tiếp xúc HCBVTV thường có biểu hiện mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ Nồng độ HCBVTV/cm da sau khi phun gấp 2 lần trước khi

phun (Cao Thúy Tạo, 2003) [8]

Nhiều công trình điều tra nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc BVTV đã đưa ra các bằng chứng chứng minh rằng các căn bệnh ung thư não, ung thư phổi, ung thư bàng quang, thận có liên quan tới HCBVTV Cũng theo điều tra của Cục Y tế dự phòng về môi trường Việt Nam, hàng năm có trên 5000 trường hợp nhiễm độc hóa chất do thuốc BVTV phải cấp cứu tại các bệnh viện và trên 300 trường hợp tử vong Có thể nói đây là một con số thực sự báo động và nó đã chỉ ra rằng, thuốc BVTV không chỉ gây hại đến môi trường đất, nước, hệ sinh thái… Mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người theo chiều hướng ngày càng tiêu cực hơn

* Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới môi trường

- Ảnh hưởng tới môi trường đất

Khi phun thuốc trên cây trồng, có hơn 50% thuốc bị rơi vãi xuống đất đó là chưa kể các biện pháp bón trực tiếp vào đất, ước tính có tới 90% thuốc

Trang 19

sử dụng gây nhiễm độc cho đất Thuốc xâm nhập vào đất làm thay đổi tính lý

của đất, “chai hóa” đất và tiêu diệt các sinh vật có ích cho đất Khi nghiên

cứu ảnh hưởng của thuốc BVTV trên cây cà chua và bắp cải tại Hóc Môn Củ Chi trên 6 động vật không xương sống có trong đất thấy rằng: Thuốc BVTV có tác động mạnh mẽ, làm giảm số lượng các loài động vật sống trong đất, đặc biệt là giun đất ở tầng đất 0 -10 cm, trên ruộng phun thuốc theo quy trình

an toàn, sau phun thuốc 15 ngày, số lượng giun đất giảm 46 - 90% (Nguyễn

Thị Hai, 2011) [10]

- Ảnh hưởng tới môi trường nước

Thuốc BVTV vào nước gây ô nhiễm môi trường nước gồm cả nước mặt và nước ngầm, suy thoái chất lượng nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sống của các sinh vật thủy sinh

Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường nước theo rất nhiều cách: + Khi sử dụng cho đất chúng sẽ thấm vào nước thông qua môi trường đất + Dùng trực tiếp thuốc để diệt côn trùng trong nước

+ Nước chảy qua các vùng đất có sử dụng thuốc BVTV

+ Do nước thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất thuốc BVTV

- Ảnh hưởng tới môi trường không khí

Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí gây mùi khó chịu khiến cho không khí bị ô nhiễm Nhất là nhờ các tác nhân bên ngoài như gió

sẽ thúc đẩy quá trình khuếch tán của thuốc làm ô nhiễm không khí cả một vùng rộng lớn Ô nhiễm không khí do thuốc BVTV sẽ tác động xấu đến sức khỏe con người và các động vật khác thông qua con đường hô hấp

Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí theo nhiều nguồn khác nhau:

Trang 20

+ Khi phun vãi thuốc sẽ xâm nhập vào không khí theo từng đợt dưới dạng bụi, hơi Tốc độ xâm nhập vào không khí tùy loại hóa chất, tùy theo cách sử dụng và tùy theo điều kiện thời tiết

+ Do ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết như gió, bão, mưa bào mòn và tung các bụi đất có chứa thuốc BVTV vào không khí

+ Do tai nạn hoặc do sự thiếu thận trọng gây rò rỉ hóa chất trong quá trình sản xuất, vận chuyển thuốc BVTV

- Ảnh hưởng tới thiên dịch

“Bảo vệ cây diệt hại con vật” hiện nay thuốc BVTV thường được chiết

xuất từ các hợp chất hóa học khác dùng để tiêu diệt những loài sâu bệnh, sinh vật có hại cho cây trồng Vì thế nếu không sử dụng hợp lý thì hoàn toàn có thể giết hại những sinh vật có lợi khác Các nghiên cứu cho thấy, việc phun thuốc trừ sâu, bệnh trên cây dưa leo, bầu bí đã làm giảm đáng kể số lượng các loài côn trùng thụ phấn vì vậy năng suất các loài rau ở ruộng phun thuốc bị giảm 60% so với ruộng sản xuất theo hướng an toàn Ngoài ra, các hóa chất BVTV

bị rửa trôi xuống thủy vực làm hại các loài động vật thủy sinh là thiên địch của sâu hại

2.1.1.5 Tổng quan về chất thải bỏ chứa hóa chất bảo vệ thực vật

- Khái niệm chất thải

Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện tham gia giao thông, chất thải là kim loại hóa chất từ các vật liệu khác

- Mối nguy hại từ chất thải bỏ chứa hóa chất bảo vệ thực vật

Tình trạng ô nhiễm môi trường vì rác thải thuốc BVTV ở một số vùng nông thôn đã ở mức báo động Người nông dân sau khi sử dụng thuốc BVTV

Trang 21

thường có thói quen vứt vỏ chai, bao bì tùy tiện ngay tại đồng ruộng, dưới mương nước, ao hồ; một số hộ còn tiêu hủy cùng với rác thải sinh hoạt

Ngoài ra nếu các chất thải bỏ có chứa hóa chất bảo vệ thực vật không được thu gom, vận chuyển và xử lý ngay và đúng theo quy trình sẽ gây tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trong môi trường gây ô nhiễm hóa chất bảo vệ môi trương nghiêm trọng Những hóa chất này theo nước mưa ngấm sâu vào nguồn nước sinh hoạt, hoặc tiềm ẩn trong không khí, thức ăn, nước uống, là một trong những tác nhân gây ung thư điển hình, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống của con người

- Một số biện pháp xử lý chất thải bỏ chứa hóa chất BVTV

* Một số biện pháp xử lý đơn giản

1 Dùng tro bếp và vôi: Tro bếp (hay tro thực vật) là thành phần còn lại

khi đốt rơm rạ, lá và cây khô Trong tro bếp có chứa hàm lượng kali rất cao tồn tại dưới dạng K2CO3 rất dễ tan trong nước, ngoài ra còn có CaO, Silic, P2O5, Mg và các vi lượng khác,…Tro bếp là một chất hấp phụ, có tính kiềm

(trong đó tro gỗ có tính kiềm mạnh hơn tro rơm rạ), có tác dụng làm giảm

nồng độ ion amoni, khử độ chua, làm kết tủa các ion kim loại nặng,…nên có khả năng phân hủy một số hóa chất BVTV Để dung tro bếp xử lý chất thải bỏ chứa hóa chất bảo vệ thực vật ta phải pha với dung dịch vôi nồng độ (0,008g/l) được dung dịch độ pH bằng 12 Sau đó cho các bao bì vào ngâm trong một tuần rồi vớt ra phơi khô nhằm làm giảm tính độc của các phân tử trong thuốc BVTV, hay làm phá vỡ các liên kết trong phân tử thuốc BVTV và

hình thành nên hợp chất mới kém độc hơn dưới tác dụng của tia tử ngoại

- Các chai nhựa sau khi xử lý, người dân có thể bán ve chai hoặc mang đến các đại lý thuốc để được giảm giá khi mua thuốc BVTV

- Các đại lý sẽ tiếp tục chuyển những vỏ chai đã xử lý sơ bộ đến các công ty thu hồi và tái sử dụng làm dụng cụ chứa thuốc BVTV mới, v.v…

Trang 22

2 Sử dụng dung dịch NaOH: Dung dịch NaOH là chất kiềm hoá, giúp

thủy phân nhanh chóng các loại hóa chất BVTV nhóm photpho hữu cơ, carbamat, 1 số clo hữu cơ và nhiều hợp chất khác, được sử dụng nhiều trong việc phân hủy thuốc trừ sâu Các thí nghiệm đã cho thấy ở môi trường kiềm thời gian bán huỷ của một số loại thuốc trừ sâu bị rút ngắn một cách đáng kể Qua kết quả nghiện cứu có thể thấy mùi đặc trưng của các hóa chất BVTV đã được hạn chế tối đa bằng hóa chất NaOH

* Một số biện pháp xử lý phức tạp hơn

1 Phương pháp đốt lò chuyên dụng

Các phương pháp đốt là phương pháp được áp dụng từ những năm

70-80 của thế kỹ trước Thiết bị đốt bao gồm các thành phần chính: Lò quay/buồng đốt thứ cấp, tháp làm lạnh, hệ thống xử lý khí thải

Phương pháp được sử dụng để xử lý các hoá chất BVTV hữu cơ thành các chất vô cơ không độc hại hoặc ít độc như: CO2, nước và Cl2… Đây thường là biện pháp cuối khi không còn cách tiêu huỷ nào khác hữu hiệu và triệt để đối với những hoá chất BVTV có độc tính cao, quá bền vững

Phương pháp đốt có hai công đoạn chính sau:

Công đoạn 1: Công đoạn tách chất ô nhiễm ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hoá hơi chất ô nhiễm Tuỳ thuộc vào loại chất ô nhiễm, quá trình hoá hơi xảy ra ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ sôi của chất ô nhiễm, thường từ 1500C đến 4500C đối với các hoá chất, thuốc BVTV loại mạch thẳng và từ

3000C đến 5000C đối với hoá chất BVTV loại mạch vòng hoặc có nhân thơm

Công đoạn 2: Là công đoạn phá huỷ chất ô nhiễm bằng nhiệt độ cao Dùng nhiệt độ cao, có dư oxy để oxy hoá triệt để các chất ô nhiễm tạo thành CO2, H2O, HCl, NOx, P2O5… (tuỳ thuộc vào bản chất của chất ô nhiễm được

xử lý) Để quá trình ôxy hoá xảy ra hoàn toàn, lượng oxy dư phải được duy trì

Trang 23

ở mức lớn hơn 6% và nhiệt độ buồng đốt phải đủ cao (>1.1000C) nhằm tránh

việc tạo ra sản phẩm nguy hiểm

2 Phương pháp thủy phân

Mục đích của quá trình thuỷ phân là nhằm tạo điều kiện cho sự phá vỡ một số liên kết nhất định, chuyển hoá chất có độc tính cao thành chất có độc tính thấp hơn hoặc không độc

Cân bằng ion của nước bị thay đổi khi thêm vào nước chất có tính axit thì nồng độ H+ trong nước tăng, ngược lại khi thêm vào nước chất có tính bazơ thì nồng độ OH- trong nước tăng Chính các ion H+ và OH- là tác nhân tấn công vào các liên kết của các phân tử thuốc BVTV làm chúng chuyển hoá thành chất khác không độc hoặc ít độc

Thông thường, đối với các loại thuốc BVTV dạng dung dịch, trước khi thiêu huỷ được cần thuỷ phân làm giảm độc tính Nhờ quá trình thuỷ phân, các hoạt chất bị biến đổi tính chất và có thể dẫn đến thay đổi trạng thái vật lý, chuyển thành trạng thái rắn nhờ kết hợp với lượng nhỏ các chất phụ gia hoặc chất xúc tác tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân huỷ ở nhiệt độ tiếp theo

Quá trình thuỷ phân có thể chia ra làm hai loại:

- Thuỷ phân trong môi trường axit: đưa vào dung dịch hoá chất BVTV các loại axit như axit clohydric (HCl 30%) hoặc axit sunphuric (H2SO4 20%) hoặc các muối sunphat nhôm hay sắt Trong môi trường nước các ion Al hay

Fe thuỷ phân tạo môi trường axit (với các hóa chất BVTV có chứa nhóm CN-, nhóm phosphat thì không dùng phương pháp thuỷ phân trong môi trường axit

vì có thể sinh ra các khí rất độc như HCN, PH3)

- Thuỷ phân trong môi trường kiềm: đưa vào dung dịch hoá chất BVTV các chất bazơ như natri hyđroxit, kali hyđroxit hoặc canxi hyđroxit Các thuốc BVTV có nguồn gốc phospho hữu cơ bị thuỷ phân triệt để trong môi trường kiềm thành những hợp chất không độc hoặc ít độc

Trang 24

Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại hoá chất BVTV mà ta chọn phương pháp và các chất xúc tác thích hợp cho từng quá trình thuỷ phân trên Các phương pháp này thường sử dụng cho các hợp chất phospho hữu cơ, về mặt cấu trúc các hợp chất phospho hữu cơ bao giờ cũng chứa gốc thuỷ phân, như vậy về mặt nguyên tắc các thuốc này chỉ tồn tại tự do trong thiên nhiên trong khoảng thời gian nhất định, khi nhóm thuỷ phân bị thay thế bằng nhóm

OH thì tính độc hại của hợp chất phospho hữu cơ ban đầu bị mất đi Kết thúc quá trình thuỷ phân các thuốc BVTV dạng có phospho là dạng không độc như Na3PO4 hoặc H3PO4 và một chất khác nhau tuỳ thuộc vào bản chất của thuốc

3 Phương pháp phân hủy sinh học

Trên thế giới đã phát hiện hơn 300 chủng vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, xạ

khuẩn) có khả năng chuyển hóa và khoáng hóa DDT

Thực vật có khả năng hút DDT, DDD, DDE mạnh nhất và sử dụng tại một số nước là rong biển, bí đỏ và Zucchini

Có 5 hình thức thực vật tham gia và xử lý ô nhiễm: Phân hủy sinh học thực vật, phân hủy sinh học bởi hệ rễ thực vật, phytostabilization, thực vật hút chiết chất ô nhiễm, lọc chất ô nhiễm qua rễ thực vật

Các nhóm vi sinh vật chủ yếu phân hủy DDT:

- Vi khuẩn: Baccilus, Enterrobacterr, Arrthrobacter, échrichia, Hydrogemonas, Klebsiella, Micrococcus, Pseudomonas,

- Nấm : Norcadia, Phanerochaete chrysosporrium, Asspergillus,

- Xạ khuẩn: Streptomyces

- Các sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học bởi VSV và thực vật Các sản phẩm chuyển hóa DDT, DDD, DDE, DDMU

- Sản phẩm của quá trình khoáng hóa: axid hữu cơ, nước, sinh khối vi sinh vật

Trang 25

- Sản phẩm xử lý bằng thực vật: ngọn, rễ tích tụ DDT, DDD, DDE cao

(không phân hủy)

Xử lý hoá chất, thuốc BVTV bằng phương pháp sinh học là quá trình dùng vi sinh vật để khử các chất thải độc hại nhờ các quá trình phân huỷ do sinh vật thực hiện, biến đổi các chất ô nhiễm thành các sản phẩm ít độc hại như: CO2, H2O và một số chất khác Tuy nhiên, hiệu suất, tốc độ phân huỷ chất ô nhiễm thường thấp, thời gian xử lý kéo dài

Để tăng tốc độ xử lý các chất ô nhiễm, người ta đã tối ưu hoá các điều kiện sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật như: Độ ẩm, nhiệt độ, pH, nồng

độ oxy, và một số cơ chất cần thiết

- pH của môi trường ủ vi sinh giới hạn trong khoảng 410; các vi khuẩn nấm mốc ưa môi trường axit

- Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật, hàm lượng Nitơ đạt từ 100-1000 mg/kg đất thì gây cản trở phát triển của vi sinh Ngược lại hàm lượng Nitơ từ 0-100 mg/kg lại thúc đẩy quá trình phân huỷ của vi sinh

- Nồng độ thuốc BVTV nhiễm cũng phải nằm trong giới hạn cho phép

- Khi độ ẩm đạt toàn phần thì tốc độ phân huỷ thuốc BVTV là cao nhất

- Độ thoáng khí: Việc bổ sung ôxy trong quá trình phân huỷ vi sinh thuốc BVTV có ảnh hưởng nhất định đến hiệu suất quá trình, điều này đặc biệt rõ rệt khi xử lý phân huỷ thuốc BVTV loại Lân hữu cơ Ngoài ra cần chú

ý đến các chất độc sinh học trong đất không được vượt quá giới hạn cho phép làm cản trở quá trình vận động của sinh vật

4 Phương pháp chôn lấp an toàn

Phương pháp chôn lấp là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trên thế giới khi có sự cố hóa học Các bãi chôn lấp chất thải nguy hại được lựa chọn vị trí ở và thiết kế phù hợp với quy định của từng nước, từng địa

Trang 26

phương, và có sự thay đổi phụ thuộc vào trình độ khoa học công nghệ và khả năng kinh tế Ngoài ra còn có phương pháp mà theo đó vật chất nguy hại được chứa trong các container bằng thép dày Sau đó chôn các container đến một độ sâu cho phép tại các vị trí không có mạch nước ngầm

Một phương pháp cô lập khu vực ô nhiễm bằng cách xây dựng hệ thống rãnh chắn, tường chắc kết hợp với sử dụng các vật liệu cô lập, vật liệu hấp phụ như: cát, đất sét, sỏi Mặc dù, đây là phương pháp rẻ tiền đang được thực hiện ở một số nơi đối với đất nhiễm độc và các bãi thải khác, nhưng cộng đồng thế giới đang cố gắng để không sử dụng phương pháp này

do nguy cơ tiềm ẩn lâu dài, không lường trước của các hậu quả của các nguồn nhiễm, thời gian kiểm soát không được xác định, do các chất độc di chuyển đến lớp đất nằm cận lớp đất sét Việc lựa chọn phương pháp này đối với trường hợp ô nhiễm của nước ta được xem như là giải pháp tạm thời

Hiện nay, những nhược điểm của phương pháp chôn lấp trên được khắc phục bằng cách sử dụng các vật liệu polyetylen tỉ trọng cao (HDPE), vật liệu cách ly dạng enviromat đã được các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng Mặc

dù phương pháp cô lập đó là rất đáng tin cậy nhưng vẫn không loại trừ được mức độ nguy hiểm của đất nhiễm tại khu vực cô lập, thời gian giải phóng khu vực là không xác định, đòi hỏi phải theo dõi lâu dài Chính vì vậy phải kết hợp với phân hủy bằng vi sinh hoặc hóa chất thích hợp

5 Đốt trong lò xi măng

Thực chất đây cũng là phương pháp thiêu đốt ở nhiệt độ cao Tuy nhiên

vì lò xi măng thiết kế để sản xuất clinker nên ngoài việc phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của phương pháp thiêu đốt ở nhiệt độ cao như trên đã trình bày, thì phương pháp thiêu đốt trong lò xi măng phải đáp ứng thêm các yêu cầu khác như:

Chất thải chứa hóa chất BVTV không làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của các thiết bị sản xuất clinker;

Trang 27

Chất thải chứa hóa chất BVTV phải có hệ số năng lượng cao được sử dụng như một nguồn nhiên liệu thay thế;

Các sản phẩm của quá trình đốt không được ảnh hưởng đến chất lượng của xi măng

Đối với việc tiêu hủy vỏ bao bì hóa chất BVTV trong các lò xi măng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình công nghệ sản xuất và có các hệ thống kiểm tra, giám sát khí thải Hiện nay, ở Việt Nam mới chỉ có 02 nhà máy sản xuất xi măng được cấp phép xử lý chất thải chứa hóa chất bảo vệ thực vật là Nhà máy Xi măng Holcim và Công ty Xi măng Thành Công

2.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013

- Luật Xây dựng số số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược Quốc gia quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm

2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản

lý chất thải về phế liệu;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quản lý chất thải nguy hại;

Trang 28

- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thuốc BVTV;

- Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;

- Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 16/9/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về một số giải pháp cấp bách tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Chỉ thị số 21/CT-UBND ngày 30/10/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về tăng cường quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Đề án bảo vệ và cải thiện môi trường nông nghiệp nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 1282/QĐ-UBND, ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái

Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng 2020;

2.2 Tình hình quản lý chất thải chứa hoá chất bảo vệ thực vật tại địa phương

2.2.1 Sơ lược về công tác thu gom chất thải bỏ chứa hoá chất BVTV tại địa phương

Việc thu gom chất thải bỏ chứa hóa chất BVTV trên địa bàn tỉnh hầu hết mới chỉ dừng lại ở việc lắp đặt các bể thu gom trên các cánh đồng tại các khu vực tập trung pha chế thuốc BVTV, tuyên truyền vận động bà con nông dân thải bỏ các loại chất thải chứa hóa chất BVTV vào các bể chứa theo quy

Trang 29

định Ở một số địa phương áp dụng sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn

VietGap (sản xuất chè sạch tại xã Vô Tranh, huyện Phú Lương) đã hình thành

các điểm thu gom thứ cấp Theo đó, các hộ gia đình đã thực hiện thu gom chất thải bỏ chứa hóa chất BVTV ngay sau khi sử dụng, tập trung tại bể lưu chứa tại khu vực sản xuất nông nghiệp của gia đình; định kỳ chi hội phụ nữ sẽ thực hiện thu gom, sau đó tập trung về nhà lưu chứa chất thải bỏ chứ hóa chất BVTV để lưu chứa

Mặc dù vậy, do thiếu kinh phí và chế tài nên việc tổ chức thực hiện còn manh mún và gặp khó khăn như: thiếu các bể chứa, nhà lưu chứa, xe thu gom chuyên dụng, Đồng thời ý thức của người nông dân còn hạn chế dẫn tới việc thải bỏ cả rác thải sinh hoạt vào bể chứa bỏ chứa hóa chất BVTV phát sinh khối lượng chất thải lớn cần phải xử lý

2.2.2 Hiện trạng xử lý

Việc xử lý hợp vệ sinh chất thải bỏ chứa hóa chất BVTV chưa được thực hiện ở hầu hết các địa phương trên địa bàn tỉnh Do thiếu hướng dẫn kỹ thuật nên một số địa phương sau khi thu gom các loại chất thải bỏ chứa hóa chất BVTV vào các bể chứa đã thực hiện đốt hở tại nhiệt độ thường là nguyên nhân hình thành lên các điểm ô nhiễm cục bộ Các loại chất thải bỏ chứa hóa chất BVTV được vận chuyển về các nhà lưu chứa ngày càng gia tăng nhưng chưa có phương án xử lý triệt để Ở các huyện hiện mới chỉ được đầu tư bãi chôn lấp chất thải rắn chủ yếu để xử lý rác thải sinh hoạt; không có chức năng

xử lý đối với chất thải nguy hại, đặc biệt là chất thải bỏ chứa hóa chất BVTV

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 02 Công ty được cấp phép xử lý chất thải

bỏ chứa hóa chất BVTV là Công ty TNHH Dịch vụ môi trường Anh Đăng - Nhà máy xử lý chất thải tại xóm Quyết Tiến 2, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên và Công ty Cổ phần môi trường Việt Xuân Mới tại Xóm 2, Xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Tuy nhiên, do chưa có cơ chế tài chính, chưa quy định trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức,

Ngày đăng: 19/08/2019, 14:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Hàm, Nguyễn Tuấn Khanh, Nguyễn Ngọc Anh (2007), Hóa chất dùng trong nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng, NXB Lao động & Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa chất dùng trong nông nghiệp và sức khỏe cộng đồng
Tác giả: Đỗ Hàm, Nguyễn Tuấn Khanh, Nguyễn Ngọc Anh
Nhà XB: NXB Lao động & Xã hội
Năm: 2007
3. Phùng Văn Hoàn (1997), “Tình hình sử dụng an toàn HCBVTV và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe nhân dân”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học”, Trường Đại học Y khoa Hà Nội, Hà Nội, tr.27 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng an toàn HCBVTV và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe nhân dân”, "Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học”
Tác giả: Phùng Văn Hoàn
Năm: 1997
4. Đỗ Văn Hòe (2005), “Thực hiện, giám sát và chấp nhận quy tắc ứng xử Quốc tế về phân phối và sử dụng thuốc trừ sâu”, Báo cáo trình bày tại Hội nghị hội thảo khu vực châu Á ngày 26 – 28/7/2005, Bangkok, Thái Lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện, giám sát và chấp nhận quy tắc ứng xử Quốc tế về phân phối và sử dụng thuốc trừ sâu”, "Báo cáo trình bày tại Hội nghị hội thảo khu vực châu Á ngày 26 – 28/7/2005
Tác giả: Đỗ Văn Hòe
Năm: 2005
5. Phạm Bích Ngân, Đinh Xuân Thắng(2006), “Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới sức khỏe của người phun thuốc”, Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, TP HCM, số 2/2006 tập 9, tr.7280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới sức khỏe của người phun thuốc
Tác giả: Phạm Bích Ngân, Đinh Xuân Thắng
Năm: 2006
6. Nguyễn Trần Oánh, Phạm Văn Viên, Bùi Trọng Thủy (2007), Giáo trình sử dụng thuốc BVTV, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sử dụng thuốc BVTV
Tác giả: Nguyễn Trần Oánh, Phạm Văn Viên, Bùi Trọng Thủy
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
8. Cao Thúy Tạo và cs (2003), “Nguy cơ nhiễn độc HCBVTV trên người sử dụng ở một số vùng chuyên canh”, Hội nghị khoa học Y học lao động toàn quốc lần thứ IV, Hà Nội, tr.148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy cơ nhiễn độc HCBVTV trên người sử dụng ở một số vùng chuyên canh
Tác giả: Cao Thúy Tạo và cs
Năm: 2003
9. Bùi Thanh Tâm và Hoàng Văn Khóa (2002), “Xây dựng mô hình cộng đồng sử dụng an toàn thuốc BVTV tại một huyện đồng bằng và một huyện miền núi phía Bắc”, Đề tài cấp Bộ, Trường Đại học Y tế Công cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng mô hình cộng đồng sử dụng an toàn thuốc BVTV tại một huyện đồng bằng và một huyện miền núi phía Bắc”
Tác giả: Bùi Thanh Tâm và Hoàng Văn Khóa
Năm: 2002
10. Nguyễn Thị Hai (2011), “Thực trạng sử dụng HCBVTV và giải pháp để phát triển bền vững cho sản xuất rau ở Việt Nam”http://www.hutech.edu.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng HCBVTV và giải pháp để phát triển bền vững cho sản xuất rau ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hai
Năm: 2011
11. Trần Văn Hải (2008), Hiểu biết cơ bản về thuốc BVTV, Bộ môn BVTV, Khoa Nông nghiệp sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ, http://www.giatieu.com/hieu-biet-co-ban-ve-thuoc-bao-ve-thuc-vat/3849/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểu biết cơ bản về thuốc BVTV
Tác giả: Trần Văn Hải
Năm: 2008
12. Nguyễn Quang Hiếu (2012), “Tăng cường quản lý việc sử dụng thuốc BVTV”, http://www.vinanet.com.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet-nam.gplist.286.gpopen.198585.gpside.1.gpnewtitle.tang-cuong-quan-ly- viec-su-dung-thuoc-bao-ve-thuc-vat.asmx Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường quản lý việc sử dụng thuốc BVTV”
Tác giả: Nguyễn Quang Hiếu
Năm: 2012
13. Đặng Quốc Nam (2014), “Phân loại và tác dụng của thuốc BVTV”, http://www.hoahocngaynay.com/vi/hoa-hoc-va-doi-song/hoa-hoc-nong-nghiep/1895-phan-loai-va-tac-dung-cua-thuoc-bao-ve-thuc-vat.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại và tác dụng của thuốc BVTV
Tác giả: Đặng Quốc Nam
Năm: 2014
14. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tức Tranh huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015, https://123doc.org/document/2685653-quy-hoach-xay-dung-nong-thon-moi-xa-tuc-tranh-huyen-phu-luong-tinh-thai-nguyen-den-nam-2015.htm15. Tức Tranh, Phú Lươnghttps://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%A9c_Tranh,_Ph%C3%BA_L%C6%B0%C6%A1ng Link
16. Xã Tức Tranh (huyện Phú Lương): Phát triển kinh tế tập thể xây dựng nông thôn mới, http://lienminhhtxtn.com.vn/index.php/vi/news/Tin-tuc/xa-tuc-tranh-huyen-phu-luong-phat-trien-kinh-te-tap-the-xay-dung-nong-thon-moi-70.html Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w