Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai Theo khoản 16 điều 3 Luật đất đai năm 2013: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ CHINH
Tên chuyên đề:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2015 - 2017”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo :Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khóa học : 2014 -2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn :TS Vũ Thị Thanh Thủy
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em những kiến thức quý báu trong suốt khóa luận vừa qua
Nhân dịp hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình em xin chân thành bày
tỏ lòng biết ơn tới TS Vũ Thị Thanh Thủy người đã dành nhiều thời gian,
tâm huyết chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới tập thể cán bộ nhân viên Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Từ Sơn và cán bộ nhân viên thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã Từ Sơn đã nhiệt tình cung cấp cho em những số liệu cần thiết và những kiến thức thực tế phục vụ cho đề tài
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn của mình tới gia đình, bạn bè và người thân đã giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Chinh
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình kinh tế thị xã Từ Sơn giai đoạn 2015 -2017 34 Bảng 4.2 Tình hình biến động dân số thị xã Từ Sơn giai đoạn 2015- 2017 39 Bảng 4.3 Hiện trạng và biến động sử dụng đất thị xã Từ Sơn đến năm 2017 54 Bảng 4.4 Cơ sở pháp lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 55 Bảng 4.5 Trình tự thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 61 Bảng 3.6: Kết quả cấp lần đầu giấy CNQSD đất ở Thị xã Từ Sơn giai đoạn 2015-2017 62 Bảng 4.7: Kết quả cấp lần đầu giấy CNQSD đất ở của Thị xã Từ Sơn giai đoạn 2015-2017 63 Bảng 4.8 Kết quả cấp đổi,cấp lại giấy CNQSD đất ở của Thị xã Từ Sơn giai đoạn 2015-2017 65 Bảng 4.9 Kết quả cấp đổi,cấp lại giấy CNQSD đất ở của Thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh 66 Bảng 4.10 Kết quả đánh giá diện tích đất cấp được qua 3 năm (cấp lần đầu) 67 Bảng 4.11 Kết quả đánh giá diện tích đất cấp được qua 3 năm (cấp đổi,cấp lại) 68
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai 4
2.1.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ đối với người sử dụng đất 4
2.2 Cơ sở pháp lý 5
2.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ 5
2.2.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ 6
2.3 Khái quát về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9
2.3.1 Các trường hợp được Nhà nước cấp GCNQSDĐ 9
2.3.2 Các đối tượng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11
2.3.3.Thẩm quyền của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15
2.3.4 Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ 16
Trang 72.4 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 19
2.4.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước 19
2.4.2.Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 21
2.4.3 Kết quả thực hiện đăng ký 22
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 3.1 Đối tượng nghiên cứu 25
3.2 Phạm vi nghiên cứu 25
3.3 Nội dung nghiên cứu 25
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế–xã hội Thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh 25
3.3.2 Khái quát công tác quản lý và sử dụng đất đai của Thị xã Từ Sơn 25
3.3.3.Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Thị xã Từ Sơn giai đoạn 2015-2017 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 25
3.4.2 Phương pháp xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu, tài liệu thu thập được 26
3.4.2 Phương pháp xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu, tài liệu thu thập được 26
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Từ Sơn 27
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
4.1.2 Thực trạng kinh tế - xã hội 33
4.3 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 55
4.3.1Căn cứ pháp lý để thị xã thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 55
Trang 84.3.2 Quy trình cấp giấy chứng nhận tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 57
4.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất của Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 61
4.3.4 Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất ở theo từng xã,phường của Thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh 67
4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp GCNQSD đất của Thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh 69
4.4.1 Thuận lợi 69
4.4.2 Khó khăn 70
4.4.3 Một số giải pháp nhằm đấy nhanh tiến độ cấp giấy CNQSD đất của Thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh 71
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Đề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không có gì thay thế được đối với sản xuất nông nghiệp – lâm nghiệp, nó đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại
và phát triển của xã hội, là tặng vật vô giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho loài người, thông qua trí tuệ và lao động của mình, con người tác động vào đất đai
và làm ra những sản phẩm nuôi sống mình và thông qua đất phục vụ những lợi ích khác trong cuộc sống vật chất và tinh thần của con người
Từ Sơn là một thị xã cửa ngõ phía Nam của tỉnh Bắc Ninh, cửa ngõ phía Bắc của thành phố Hà Nội được thủ tướng chính phủ ký quyết định thành lập ngày 24/9/2008 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của huyện Từ Sơn cũ Phía Bắc tiếp giáp với các huyện Yên Phong (Bắc Ninh), phía Đông Bắc và phía Đông tiếp giáp với huyện Tiên Du (Bắc Ninh), phía Nam và Tây Nam tiếp giáp với huyện Gia Lâm (Hà Nội), phía Tây giáp với huyện Đông Anh (Hà Nội)
Từ Sơn là một đô thị công nghiệp với nhiều khu công nghiệp, nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng như Đa Hội, Đồng Kỵ, Phù Khê, Mai Động, và có nhiều trường cao đẳng, đại học: Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, trường Cao đẳng thủy sản, Trên địa bàn thị xã Từ Sơn đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị Nam Từ Sơn, khu đô thị Đồng Nguyên, khu đô thị Đền Đô,
Từ Sơn đang ra sức phấn đấu trở thành một trong hai trung tâm đô thị Công nghiệp – Văn hóa – Giáo dục – Y tế của tỉnh Bắc Ninh cũng như trở thành một đô thị vệ tinh quan trọng của Thủ đô Hà Nội, cho nên việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất là vấn đề quan trọng, được nhiều người quan
Trang 10tâm Tuy nhiên, quỹ đất của địa phương có giới hạn, diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp tác động vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gây áp lực nên bộ máy quản lý Nhà nước và đặc biệt là cơ quan quản lý đất đai ở địa phương
Đăng ký cấp giấy chứng nhận trên địa bàn thị xã Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh mặc dù đã được các ngành, các cấp quan tâm nhưng kết quả vẫn còn nhiều hạn chế Việc tìm hiểu và đánh giá thực trạng đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Từ Sơn giúp cho Ủy ban nhân dân (UBND) thị xã có những biện pháp đẩy nhanh công tác này
Xuất phát từ thực tế trên cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề, đồng thời được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai,
cùng sự hướng dẫn của cô giáo TS Vũ Thị Thanh Thủy – Khoa Quản lý tài
nguyên – Trường học Đại học Nông Thái Nguyên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 – 2017”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 111.3 Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu và nắm chắc những quy định của Nhà nước về công tác cấp giấy chứng nhận để phục vụ tốt công tác nghiên cứu
- Các số liệu điều tra, thu thập được phải chính xác, khách quan và phản ánh trung thực việc thực hiện công tác tại địa phương
- Hiểu và vận dụng tốt quy trình, quy phạm, văn bản về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Các giải pháp đề xuất phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương
và có tính khả thi
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Bổ sung những kiến thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế và hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra được những thuận lợi, khó khăn của công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính để từ đó rút ra những giải pháp khắc phục, giúp phần đẩy nhanh công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Theo khoản 16 điều 3 Luật đất đai năm 2013:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.(Luật đất đai);2013[7]
Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai, tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm
về tình hình hiện trạng của quản lý sử dụng đất
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy, cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ đối với người sử dụng đất
- Cấp GCNQSDĐ là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ
về đất đai, cũng là cở sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của họ
- GCNQSDĐ có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quyết định cụ thể, như các quyết định về đăng kí, theo dõi biến động kiếm soát các giao dịch dân sự về đất đai
Trang 13- GCNQSDĐ không những buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi
- GCNQSDĐ còn giúp xử lý vi phạm về đất đai
- Thông qua việc cấp GCNQSDĐ, Nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được việc mua bán, giao dịch trên thị trường và thu được nguồn tài chính lớn hơn nữa
- GCNQSDĐ là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình
2.2 Cơ sở pháp lý
2.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ
Văn bản sau Luật Đất đai 2013 có hiệu lực:
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
Trang 14- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/ 2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/ 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/ 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
2.2.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ
- Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/02/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh
về việc đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thị Xã Từ Sơn
- Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 27/07/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bànThị xã Từ Sơn
- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/09/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
Trang 15đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trên địa bàn Thị Xã Từ Sơn
- Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí đại chính trên địa bàn Thị Xã Từ Sơn
- Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn Thị xã Từ Sơn
- Quyết định số 3635/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 về việc công
bố chuẩn hóa thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã trên địa bàn Thị xã Từ Sơn
- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Ban hành quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Quyết định số 581/QĐ-STNMT ngày 22/9/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh về việc ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 12/2/2018 về việc sửa đổi,
bổ sung quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt bảng giá đất giai đoạn năm 2015 – 2019 trên địa bàn Thị
xã Từ Sơn
- Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.Ban hành quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất
Trang 16chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn Thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh
Những thay đổi của mẫu giấy chứng nhận từ sau khi có Luật Đất đai năm 1987 đến nay:
- Thực hiện Điều 18, Luật Đất đai năm 1987, Tổng cục quản lý ruộng đất đã ban hành quyết định 201/QĐ-ĐKTK ngày 14/07/1989 về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được gọi là “sổ đỏ” (Quốc hội nước CHXHCNVN, 1987)
- Sau Luật Đất đai năm 1993, nội dung giao đất và cấp giấy chứng nhận
đã được quan tâm chỉ đạo triển khai, cũng trong giai đoạn này đã phát sinh 2 loại giấy chứng nhận gồm: (1) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu
do Tổng cục Địa chính ban hành, giấy có màu đỏ được gọi là “sổ đỏ” Giấy này được cấp cho hộ gia đình, tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp và đất ở nông thôn theo Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ ban hành quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng
ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; (2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở, giấy có màu hồng, do Bộ Xây dựng phát hành để thực hiện Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 5/7/1994 cảu Chính phủ về Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở
- Bên cạnh việc cấp “sổ đỏ, giấy hồng” của hai ngành đất đai và xây dựng cũng trong giai đoạn này, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 20/1999/QĐ-BTC ngày 25/02/1999 và thông tư số 122/1999/TT-BTC ngày 13/10/1999 về kê khai đăng ký sử dụng trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước
- Tại khoản 4, Điều 48, Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống
Trang 17nhất trong cả nước đối với mọi loại đất Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chủ
sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật
về đăng ký bất động sản” Người đã được cấp giấy đỏ hoặc giấy hồng sẽ được đổi sang giấy mới khi có sự chuyển quyền sử dụng đất Theo quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì mẫu giấy chứng nhận này cũng có “màu đỏ” Như vậy, một sản phẩm giấy đỏ mới đã ra đời theo Luật Đất đai năm 2003 thay thế cho ba loại giấy tờ đỏ, hồng, tím hợp pháp đang tồn tại, thống nhất chung một giấy chứng nhận cho mọi loại đất và cả tài sản trên đất (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003)
- Theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
do Chính phủ ban hành và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/1009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận có nền hoa văn trống đồng với “màu hồng cánh sen” (Chính phủ, 2009)
2.3 Khái quát về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.3.1 Các trường hợp được Nhà nước cấp GCNQSDĐ
Theo Luật Đất đai 2003, người sử dụng đất được chứng nhận quyền
sử dụng đất nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1,2,3,4,5,6,7,8 và 9 Điều 49 Luật Đất đai 2003
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận;
Trang 18- Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50, điều 51 của Luật Đất đai 2003 mà chưa được cấp giấy chứng nhận;
- Người được chuyển đổi, chuyển nhượng, được thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất; người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất
là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết đinh thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
- Người sử dụng đât quy định tại các Điều 90, 91 và 92 của Luật Đất đai 2003;
- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003)
Theo Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
(1) Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người
Trang 19nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận bị mất (2) Chính phủ quy định chi tiết Điều này.(Luật đất đai);2013[7]
2.3.2 Các đối tượng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Luật Đất đai năm 2003 thì các đối tượng cấp giấy chứng nhận là:
* Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân
xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1995
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Trang 20- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
- Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
Trang 21đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
5 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
6 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ
7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
8 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
- Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất
sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp
Trang 22* Tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
- Tổ chức đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả
- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được giải quyết như sau:
+ Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, sử dụng không hiệu quả;
+ Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
- Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
+ Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
+ Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó; + Có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003)
Theo Luật Đất đai 2013, có sửa đổi, bổ sung một số đối tượng được cấp giấy chứng nhận trong đó đáng lưu ý là:
Trang 23- Về cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ (Điều 100):
+ Tại khoản 1: Bỏ điều kiện không tranh chấp (bỏ cụm từ “nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp”);
+ Đối với các trường hợp có tên trong sổ đăng ký, sổ địa chính: là sổ lập trước ngày 15/10/1993;
+ Thêm các giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 do Chính phủ quy định;
- Cấp giấy chứng nhận cho sơ sở tôn giáo có sửa đổi:
+ Bỏ 2 điều kiện: Có văn bản đề nghị của tổ chức tôn giáo; có xác nhận của UBND cấp xã về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo;
+ Bổ sung điều kiện đất không tranh chấp và đất không phải do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01/07/2004
Đây là điểm mới được kì vọng cùng với quy định sẽ nêu ở phần sau về hạn mức đất ở sẽ tháo gỡ được những vướng mắc, tồn đọng trong công tác cấp giấy chứng nhận hiện nay (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013)
2.3.3.Thẩm quyền của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được quy định tại Điều 52 của Luật Đất đai 2003 như sau:
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
Trang 24- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp trong một số trường hợp cụ thể Điều kiện được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định theo Điều 56 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Điều 5 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003)
Theo Luật Đất đai 2013 thì thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được quy định tại Điều 105 có sửa đổi, bổ sung một số điều đáng lưu ý là:
- Quy định UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp cấp giấy chứng nhận mà không yêu cầu phải quy định điều kiện ủy quyền như quy định tại Luật Đất đai 2003
- Bổ sung quy định: Cơ quan tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã có giấy chứng nhận mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất hoặc cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận; Chính phủ sẽ quy định cụ thể khoản này
Những bổ sung này góp phần làm rõ và hoàn thiện hơn về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của UBND các cấp (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013)
2.3.4 Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ
Theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất
(1) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký
(2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
Trang 25a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký, trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều
100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc
và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch
Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản, đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt, xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ
b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)
c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
(3) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này
b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa
có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử
Trang 26dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)
c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động
đo đạc bản đồ
d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký
đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33
và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai
e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)
g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật, chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cập nhật bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 27vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp
(4) Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
(5) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điều Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.(Nghị định 43);2014[6]
2.4 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.4.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước
Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIV, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã báo cáo Quốc hội đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đạt 95,2% diện tích cần cấp với 23.033.065 ha diện tích các loại đất chính và 41.805.999 giấy chứng nhận Trong số 4,8% diện tích còn lại chưa cấp giấy chứng nhận lần đầu còn nhiều trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật như đất không có giấy tờ và đang có tranh
Trang 28chấp đất đai hoặc đất không có giấy tờ nhưng hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận nhưng thuộc khu vực đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Để giải quyết việc cấp giấy chứng nhận cho các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận lần đầu, thời gian qua, Bộ xây dựng các quy định nhằm tháo gỡ vướng mắc như quy định cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ nhưng sử dụng đất ổn định, trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và có nguồn gốc lấn, chiếm đất đai, giao đất trái thẩm quyền Cụ thể đã sửa đổi, bổ sung các quy định về cấp giấy chứng nhận trong Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, theo đó, đã
bổ sung thêm các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quy định giải quyết đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất bằng giấy tờ viết tay, bổ sung thêm trường hợp được giao đất trái thẩm quyền nhưng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận chưa có nhà ở, cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp có diện tích tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc so với giấy chứng nhận đã cấp, trách nhiệm của cơ quan chuyên môn trong việc cung cấp giấy tờ đang lưu trữ tại cơ quan mình để phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận
Chỉ đạo Tổng cục quản lý đất đai tiếp tục đôn đốc các địa phương tập trung hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc còn tồn đọng trong quá trình cấp giấy chứng nhận nhằm đưa ra các giải pháp tháo gỡ tại công văn số 433/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 20/3/2017, theo
đó, các địa phương phải thực hiện việc rà soát, báo cáo kết quả trước ngày 01/5/2017
Trang 29Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra về tình hình tồn đọng trong công tác cấp giấy chứng nhận lần đầu tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Kết quả kiểm tra ban đầu cho thấy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã cấp được 1.480.643 giấy chứng nhận, còn khoảng 83.000 trường hợp hộ gia đình,
cá nhân chưa được cấp giấy chứng nhận, trong đó không đủ điều kiện khoảng 62.400 trường hợp, người dân chưa quan tâm đến việc lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận khoảng 20.600 trường hợp
Các nguyên nhân tồn đọng chưa cấp giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân chủ yếu là: Chuyển nhượng bằng giấy tờ viết tay sau ngày 01 tháng 01 năm 2008, các trường hợp vi phạm pháp luật chưa giải quyết dứt điểm như: lấn chiếm đất đai, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, vi phạm pháp luật về xây dựng hoặc các trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ và không phù hợp quy hoạch, có vướng mắc về giấy tờ nguồn gốc quá hình sử dụng mà việc xác định nguồn gốc đất là khó khăn, chưa xác định đầy đủ các thừa kế, có tranh chấp và một số trường họp người dân chưa quan tâm đến việc cấp giấy chứng nhận
Kết quả, đến nay cả nước đã hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu với diện tích 23.224.093 ha (tăng 191,028 ha so với thời điểm báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIV) đạt 96% diện tích cần cấp với tổng số giấy đã cấp là 45.240.258 giấy.[5]
2.4.2.Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng là 1 trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh của cả nước Bắc Ninh bao gồm 01 thành phố, 01 thị xã và 06 huyện với diện tích là 822,71 km2 Dân số tỉnh Bắc Ninh là 1.060.300 người với mật độ là 1.289 người/km2 (tổng cục thống kê năm 2017)
Trang 30Tình hình đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ngày càng cao Tỷ
lệ diện tích đất đăng ký được tăng lên hàng năm
Tình hình cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh vẫn đạt mức thấp Tính đến hết tháng 12 năm 2017 thì tổng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là 48.035,07 ha Tỉnh đã cấp được 196.282 giấy với diện tích là 40.925,88ha, đạt tỷ lệ 85,2%
Tổng diện tích đất lâm nghiệp cần cấp trên địa bàn tỉnh tính đến hết tháng 12 năm 2017 là 630,99 ha Tỉnh đã cấp được 42 giấy chứng nhận với diện tích là 7,57 ha, đạt tỷ lệ cấp giấy chứng nhận là 1,2%
Đối với diện tích đất ở nông thôn thì trên địa bàn tỉnh đã cấp được 7.446,57 ha đạt tỷ lệ 98,04%
Diện tích đất ở đô thị cần cấp đến tháng 12 năm 2017 là 1829,40 ha, trong đó diện tích đã được cấp giấy chứng nhận là 1.703,17 ha đạt 93,1% với tổng số giấy đã cấp là 66500
Tỷ lệ diện tích đất cơ sở tôn giáo được cấp giấy chứng nhận là 2,3% Diện tích đất tôn giao cần cấp là 203,96 ha và tỉnh đã cấp được 4,69 ha (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, 2016)
2.4.3 Kết quả thực hiện đăng ký
2.4.3.1 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam
Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIV, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã báo cáo Quốc hội đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đạt 95,2% diện tích cần cấp với 23.033.065 ha diện tích các loại đất chính và 41.805.999 giấy chứng nhận Trong số 4,8% diện tích còn lại chưa cấp giấy chứng nhận lần đầu còn nhiều trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật như đất không có giấy tờ và đang có tranh chấp đất đai hoặc đất không có giấy tờ nhưng hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc đất đủ điều kiện cấp giấy chứng
Trang 31nhận nhưng thuộc khu vực đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Để giải quyết việc cấp giấy chứng nhận cho các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận lần đầu, thời gian qua, Bộ xây dựng các quy định nhằm tháo gỡ vướng mắc như quy định cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ nhưng sử dụng đất ổn định, trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và có nguồn gốc lấn, chiếm đất đai, giao đất trái thẩm quyền Cụ thể đã sửa đổi, bổ sung các quy định về cấp giấy chứng nhận trong Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, theo đó, đã
bổ sung thêm các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quy định giải quyết đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất bằng giấy tờ viết tay, bổ sung thêm trường hợp được giao đất trái thẩm quyền nhưng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận chưa có nhà ở, cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp có diện tích tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc so với giấy chứng nhận đã cấp, trách nhiệm của cơ quan chuyên môn trong việc cung cấp giấy tờ đang lưu trữ tại cơ quan mình để phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận
Chỉ đạo Tổng cục quản lý đất đai tiếp tục đôn đốc các địa phương tập trung hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc còn tồn đọng trong quá trình cấp giấy chứng nhận nhằm đưa ra các giải pháp tháo gỡ tại công văn số 433/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 20/3/2017, theo
đó, các địa phương phải thực hiện việc rà soát, báo cáo kết quả trước ngày 01/5/2017
Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra về tình hình tồn đọng trong công tác cấp giấy chứng nhận lần đầu tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Kết quả kiểm tra ban đầu cho thấy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Trang 32đã cấp được 1.480.643 giấy chứng nhận, còn khoảng 83.000 trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp giấy chứng nhận, trong đó không đủ điều kiện khoảng 62.400 trường hợp, người dân chưa quan tâm đến việc lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận khoảng 20.600 trường hợp
Các nguyên nhân tồn đọng chưa cấp giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân chủ yếu là: Chuyển nhượng bằng giấy tờ viết tay sau ngày
01 tháng 01 năm 2008, các trường hợp vi phạm pháp luật chưa giải quyết dứt điểm như: lấn chiếm đất đai, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, vi phạm pháp luật về xây dựng hoặc các trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ và không phù hợp quy hoạch, có vướng mắc về giấy tờ nguồn gốc quá hình sử dụng mà việc xác định nguồn gốc đất là khó khăn, chưa xác định đầy đủ các thừa kế, có tranh chấp và một số trường họp người dân chưa quan tâm đến việc cấp giấy chứng nhận
Kết quả, đến nay cả nước đã hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu với diện tích 23.224.093 ha (tăng 191,028 ha so với thời điểm báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIV) đạt 96% diện tích cần cấp với tổng số giấy đã cấp là 45.240.258 giấy.[5]
2.4.3.2 Những khó khăn trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của Thành phố và tình hình của người dân Nhiều xã, phường, thị trấn còn xảy ra tình trạng vi phạm về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ Trong thời gian tới lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh cần quan tâm hơn nữa, chỉ đạo sát sao các địa phương, bộ ngành tạo điều kiện thúc đẩy công tác cấp giấy chứng nhận tại địa phương
Trang 33PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tìm hiểu công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức trên địa bàn thị xã Từ Sơn – tỉnh Bắc Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi thời gian: giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế–xã hội Thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị xã Từ Sơn
- Đánh giá chung kinh tế, xã hội của Thị xã Từ Sơn
3.3.2 Khái quát công tác quản lý và sử dụng đất đai của Thị xã Từ Sơn 3.3.3.Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Thị xã
Từ Sơn giai đoạn 2015-2017
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ của từng năm trong giai đoạn
2015 -2017
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ theo các loại đất
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng đất
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ qua ý kiến người dân
- Thống kê các trường hợp không đủ điều kiện về cấp GCNQSDĐ tại Thị xã Từ Sơn
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
3.4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Trang 34- Từ các Nghị định, Quyết định, Công văn và Thông tư hướng dẫn thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ
- Thu thập tài liệu từ cơ sở, các phòng, ban có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị xã Từ Sơn
- Thu thập số liệu về tình hình sử dụng đất của Thị xã Từ Sơn
- Thu thập số liệu kết quả cấp giấy hàng năm của Thị xã Từ Sơn
3.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
- Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn người dân trên địa bàn
- Điều tra phỏng vấn 40 hộ: là những người đã được cấp GCNQSDĐ và những người có nhu cầu được cấp với bộ câu hỏi liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thị xã Từ Sơn
3.4.2 Phương pháp xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu, tài liệu thu thập được
- Thống kê các tài liệu đã thu thập được về công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thị xã giai đoạn 2015 - 2017
- Tổng hợp số liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập được trong quá trình thực tập Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các số liệu theo các chỉ tiêu nhất định để khái quát kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thị xã giai đoạn 2015 -2017 3.4.2 Phương pháp xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu, tài liệu thu thập được
- Thống kê các tài liệu đã thu thập được về công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh
- Tổng hợp số liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập được trong quá trình thực tập Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các số liệu theo các chỉ tiêu nhất định
để khái quát kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thị xã Từ Sơn giai đoạn
2015 – 2017
Trang 35PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Từ Sơn
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị xã Từ Sơn nằm ở phía Tây tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh 13
km về phía Tây Nam, cách thủ đô Hà Nội 18 km về phía Đông Bắc, có tổng diện tích tự nhiên 6.108,87 ha, chiếm 15% diện tích tự nhiên của tỉnh, bao gồm 5 xã và 7 phường Toạ độ địa lý của thị xã nằm trong khoảng: Từ
21005’50” đến 21010’05” độ vĩ bắc Từ 105056’00” đến 106000’00” độ kinh đông Nằm giáp ranh với các địa phương như hình sau:
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí địa lý thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Phía Bắc giáp huyện Yên Phong
- Phía Nam giáp huyện Gia Lâm - Tp.Hà Nội
Trang 36- Phía Đông: giáp huyện Tiên Du
- Phía Tây: giáp huyện Gia Lâm, Đông Anh - Tp.Hà Nội
Thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh có 12 đơn vị hành chính bao gồm: 07 phường (Đông Ngàn, Đồng Kỵ, Trang Hạ, Đồng Nguyên, Châu Khê, Tân Hồng, Đình Bảng) và 05 xã (Tam Sơn, Hương Mạc, Tương Giang, Phù Khê, Phù Chẩn)
- Có Quốc lộ 1B và tỉnh lộ 295B (trước đây là Quốc lộ 1A cũ) và đường sắt nối liền với TP.Bắc Ninh và thủ đô Hà Nội Việc đầu tư xây dựng, mở rộng nâng cấp tỉnh lộ 287 nối liền tỉnh lộ với QL38 và thông thương với sân bay quốc tế Nội Bài
- Hệ thống các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ cùng với hệ thống các tuyến đường của thị xã hình thành nên mạng lưới giao thông rất thuận lợi, tạo cho thị xã có thế mạnh trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá và tiêu thụ sản phẩm
Từ Sơn là một thị xã đồng bằng, đất đai màu mỡ, hệ thống thuỷ lợi tương đối hoàn chỉnh thuận lợi cho việc phát triển thâm canh lúa chất lượng cao Là thị xã có truyền thống cách mạng và văn hoá lâu đời với nhiều di tích lịch sử văn hoá: Đền Đô, Đền Bính Hạ, Chùa Tiêu, Chùa Ứng Tâm, Từ Sơn còn là Thị xã có các làng nghề truyền thống như: nghề sơn mài Đình Bảng, mộc mỹ nghệ Phù Khê, Đồng Kỵ, rèn sắt Đa Hội, dệt Tương Giang,…
Với vị trí địa lý như trên tạo điều kiện thuận lợi cho Từ Sơn trong giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ, đô thị, khai thác lợi thế nguồn nhân lực để phát triển sản xuất hàng hoá
Trang 37Nhìn chung địa hình của Thị xã thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kiến thiết đồng ruộng tạo ra
những vùng chuyên canh lúa chất lượng cao, phát triển rau màu và cây công
Mùa mưa - nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình tháng dao động từ 24,5 - 29,90C, lượng mưa/tháng từ 125,2mm (tháng 10) đến 282,3mm (tháng 8) Lượng mưa trong các tháng mùa mưa chiếm 84,64% tổng lượng mưa cả năm
Số giờ nắng trung bình các tháng/năm 139,32 giờ, số giờ nắng tháng thấp nhất 46,9 giờ (tháng 2), tháng có số giờ nắng cao nhất 202,8 giờ (tháng 7) Tổng số giờ nắng trong năm 1.671,9 giờ
Độ ẩm không khí trung bình năm 84%, trong đó tháng có độ ẩm không khí lớn nhất là 88% (tháng 3), tháng có độ ẩm không khí thấp nhất 70% (tháng 12)
Nhìn chung Từ Sơn có điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển kinh tế
- xã hội của Thị xã Yếu tố hạn chế lớn nhất đối với sử dụng đất là mưa lớn tập
trung theo mùa thường gây ngập úng các khu vực thấp trũng và uy hiếp các công trình thuỷ lợi gây khó khăn cho việc tăng vụ mở rộng diện tích
4.1.1.4.Thuỷ văn
Đặc điểm địa chất thị xã Từ Sơn tương đối đồng nhất Nằm gọn trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng nên Từ Sơn mang những nét đặc trưng
Trang 38của cấu trúc địa chất sụt trũng sông Hồng, trong khối kết tinh ackêi - palêzôi Mặt khác, do nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc nên có những nét mang tính chất của vùng Đông Bắc Cấu trúc địa chất Từ Sơn tuyệt đại đa số nằm trong cấu trúc địa chất sụt trũng sông Hồng, bề dầy trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng
rõ rệt của cấu trúc mỏng, càng xuống phía Nam cấu trúc địa chất càng dầy
Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000 toàn tỉnh, có
bổ sung trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 của thị xã cho thấy đất đai thị xã Từ Sơn bao gồm 8 loại đất chính và được mô tả như sau:
* Đất phù xa được bồi của hệ thống sông khác (Pb)
* Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng (Ph)
* Đất phù sa gley của hệ thống sông Hồng (Phg)
* Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thông sông Thái Bình (Pf)
Trang 39+ Về lý tính: Đa phần đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến
thịt nhẹ, có kết cấu viên hạt dung tích hấp thụ cao Đất có ưu thế trong thâm
canh lúa, và trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày (đất tơi xốp, dễ làm, thoát nước tốt)
+ Về hoá tính: Tỷ lệ mùn ở mức trung bình đến khá Đạm tổng số khá đến giàu Lân tổng số và lân dễ tiêu nghèo, kali từ nghèo đến trung bình Độc
tố trong đất hầu như chỉ có ở đất gley bao gồm các dạng khí CH4, H2S,…
b) Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Từ Sơn có nguồn nước mặt tương đối dồi dào bao gồm sông Ngũ huyện Khê, ngòi Ba Xã và hàng trăm ha mặt nước ao hồ Sông Ngũ huyện Khê là nguồn nước mặt chủ yếu của thị xã Từ Sơn và là ranh giới với huyện Yên Phong Đoạn sông Ngũ huyện Khê chảy qua phía Nam thị xã
từ Châu Khê qua Hương Mạc, Tam Sơn rồi chảy sang huyệnYên Phong, dài khoảng 10km Sông Ngũ Huyện Khê nối liền sông Cầu, rất thuận lợi cho tưới tiêu Tuy nhiên sông Ngũ Huyện Khê là con sông chịu tiếp nhận nước thải từ các làng nghề nhất trên địa bàn tỉnh Ước tính tổng lượng nước thải xả xuống dòng sông là 20.000(m3/ngày), chất lượng nước thải đã bị xuống cấp nghiêm trọng, dòng sông trở thành một mương thoát nước thải của làng nghề Đến nay, người dân hai bên bờ không còn sử dụng nước sông vào sinh hoạt nữa
- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm qua thực tế sử dụng của người dân trong Thị xã cho thấy mực nước ngầm có độ sâu trung bình từ 2 - 5 m, chất lượng nước tốt, có thể khai thác phục vụ sinh hoạt và tưới cho các cây trồng tại các vườn gia đình trong mùa khô, góp phần tăng sản phẩm và thu nhập cho nông dân
4.1.1.6 Cảnh quan môi trường
Cảnh quan môi trường thị xã Từ Sơn mang những đặc điểm chung của vùng đồng bằng Bắc Bộ với các cánh đồng, hệ thống kênh mương, ao hồ dày đặc Chính điều đó đã tạo nên một cảnh quan vừa trù phú vừa thơ mộng
Trang 40Nhu cầu bức xúc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế nhất là trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập ngày càng tăng sẽ phát sinh thêm nhiều thách thức trong việc bảo vệ môi trường
Trong vài năm gần đây lượng khí thải do các cơ sở sản xuất, các làng nghề, các phương tiện giao thông thải ra chứa nhiều độc hại đều được xả trực tiếp vào môi trường đã gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp và nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân
Cùng với tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quá trình đô thị hóa trên địa bàn Thị xã đang diễn ra mạnh, trong thời gian tới nếu không có giải pháp cụ thể và lâu dài sẽ gây ra hậu quả xấu đối với môi trường Dân cư của Thị xã hiện nay đang hướng vào các khu đô thị mới hình thành và sẽ tiếp tục được đẩy nhanh trong nhiều năm tới khi nhiều khu đô thị, khu dân cư được quy hoạch Tình hình này sẽ tạo ra một áp lực lớn đối với vấn đề quản lý giao thông đô thị, quản lý rác thải, cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước và các công trình công cộng khác Bên cạnh đó mức độ sử dụng hóa chất, phân bón, thuốc trừ sâu,… trong sản xuất nông nghiệp vẫn đang có chiều hướng gia tăng gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sinh thái và sức khỏe con người
* Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Từ những nghiên cứu chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên trong phương án quy hoạch sử dụng đất thị xã Từ Sơn có những thuận lợi và khó khăn sau:
- Thuận lợi:
+ Nằm cách trung tâm Thành phố 13 km về phía Tây Nam và cách không xa các trung tâm đô thị lớn, đặc biệt là thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Quảng Ninh, có giao thông khá thuận lợi để giao lưu trao đổi hàng hóa, tiếp thu văn hóa, khoa học công nghệ
+ Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Từ Sơn giao lưu và nắm bắt được những thông tin kinh tế, thị trường,