1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC tập tốt NGHIỆP NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

92 3,5K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tập Tốt Nghiệp Nghiệp Vụ Giao Nhận Hàng Hóa Nhập Khẩu
Tác giả Nguyễn Khắc Vương
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thế Hùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Nghiệp Vụ Giao Nhận Hàng Hóa Nhập Khẩu
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 630 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO

NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

1.1 Khái niệm giao nhận hàng hóa nhập khẩu

Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm giao nhận hànghóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tụcgiấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy tháccủa chủ hàng, của người vận tải

Giao nhận gắn liền với vận tải, nhưng nó không chỉ đơn thuần là vận tải Giaonhận mang trong nó một ý nghĩa rộng hơn, đó là tổ chức vận tải, lo liệu cho hàng hoáđược vận chuyển, rồi bốc xếp, lưu kho, chuyển tải, đóng gói, thủ tục, chứng từ…Với nộihàm rộng như vậy, nên có rất nhiều định nghĩa về giao nhận

Theo qui tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA), dịch vụgiao nhận được định nghĩa như là “bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển,gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như các dịch vụ tưvấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảohiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá”

Theo luật Thương Mại Việt Nam thì “dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi

thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổchức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục, giấy tờ và các dịch vụ khác có liênquan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặccủa người giao nhận khác”

Như vậy về cơ bản, giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên quanđến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửihàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng)

Trang 2

1.2 Đặc điểm của giao nhận hàng hóa Nhập Khẩu

Đặc điểm nổi bật của mậu dịch quốc tế là người bán và người mua ở những nướckhác nhau Việc di chuyển hàng hóa do người vận tải đảm nhận Đây là khâu nghiệp vụrất quan trọng, thiếu nó thì coi như hợp đồng mua bán không thực hiện đươc

Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận vận tải cũng mang nhữngđặc điểm chung của dịch vụ, đó là nó là hàng hóa vô hình nên không có tiêu chuẩn đánhgiá chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng diễn rađồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người được phục vụ

Để cho quá trình vận tải được bắt đầu, tiếp tục, kết thúc tức là hàng hóa đến tayngười mua, ta cần phải thực hiện một loạt các công việc khác liên quan đến quá trình vậnchuyển như đưa hàng ra khỏi cảng, làm các thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyểntải hàng hóa ở dọc đường, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho người nhận … tất cả các công

việc này gọi chung là “Nghiệp vụ giao nhận – Forwarding”.

Trưới kia, giao nhận hàng hóa có thể do người NK tiến hành chuyên chở Nhưngngày nay, khi buôn bán quốc tế phát triển, giao nhận hàng hóa được chuyên môn hóa docác tổ chức giao nhận chuyên nghiệp tiến hành

1.3 Phân loại giao nhận

- Căn cứ vào phạm vi hoạt động: có 2 loại :

+ Giao nhận nội địa

+ Giao nhận quốc tế

- Căn cứ vào phương thức vận tải:

+ Chủ tàu (trong và ngoài nước)

+ Tổ chức vận chuyển bằng đường bộ

+ Tổ chức vận chuyển bằng đường sắt

+ Các hãng vận chuyển bằng hành không

Trang 3

+ Các hãng vận chuyển bằng đường thủy.

+ Vận tải đường ống…

1.4 Vai trò của hoạt động giao nhận Nhập khẩu

- Trong xu thế thương mại toàn cầu hóa cùng với sự phát triển nhiều hình thứcvận tải nới trong những thập niên qua Ngày nay, giao nhận hàng hóa giữ vai trò quantrọng trong vận tải và buôn bán quốc tế

- Giao nhận hàng hóa nhập khẩu là một trong các khâu của việc thực hiện hợpđồng XNK nên việc thực hiện đồng XNK là khâu tổng hợp và cũng là khâu cuối cùngcủa hợp đồng ngoại thương, muốn hoàn thành việc thưc hiện hơp đồng NK thì khôngthể thiếu khâu nhận hàng

- Nhận hàng hóa NK giữ vai trò quan trọng , nó làm trung gian giữa người cũngnhư người XK vì mục đích của nhà NK là hàng hóa về để tiêu thụ trong nước hoặc táichế hoăc sản xuất thành phẩm… mang lại nguồn ngoại tệ nhằm thu về lợi nhuận…

1.5 Vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của người giao nhận:

1.5.1 Địa vị pháp lý của người giao nhận

Khi người giao nhận là đại lý của người ủy thác (người gửi hàng hay người nhậnhàng) thực hiện việc thu xếp vận chuyển hàng hóa cho họ và những quy tắc truyền thống

về đại lý như việc thực hiện nhiệm vụ của mình, phải trung thực với người ủy thác, phảituân theo những chỉ dẫn hợp lý và có khả năng tính toán cho toàn bộ quá trình giao dịch.Tuy nhiên người giao nhận phải được hưởng những quyền bảo vệ và giới hạn tráchnhiệm phù hợp với vai trò của mình Trong trường hợp người giao nhận đảm nhận tráchnhiệm của bên chính, tự mình ký hợp đồng sử dụng những người chuyên chở và các đại

lý thì người giao nhận không được hưởng quyền bảo vệ và giới hạn trách nhiệm nói trên

và cho cả quá trình vận tải hàng hóa kể cả khi hàng hóa nằm trong tay đại lý mà ngườigiao nhận thuê

Trang 4

Tuy nhiên trong thực tế vị trí của người giao nhận khác biệt tùy theo loại dịch vụ

mà người giao nhận đảm nhận Chẳng hạn khi người giao nhận chịu trách nhiệm lo liệuvận tải bộ, tự mình vận chuyển

1.5.2 Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận

- Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác;

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích củakhách hàng thì người giao nhận có thể thực hiện khác chỉ dẫn của khách hàng, nhưngphải thông báo ngay cho khách hàng;

- Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thể thực hiện một phần hoặctòan bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xinchỉ đẫn;

- Trường hợp không có chỉ thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ vớikhách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý

Lưu ý:

Khi thực hiện việc vận chuyển hàng hóa, người giao nhận phải tuân thủ các quiđịnh của pháp luât và tập quán vận tải

1.5.3 Trách nhiệm của người giao nhận

 Khi là đại lý của chủ hàng

Tùy theo chức năng của người giao nhận, người giao nhậ phải thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ của mình theo hợp đồng ký kết và chịu trách nhiệm về:

• Giao hàng không đúng chỉ dẫn

• Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có chỉ dẫn

• Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan

• Chở hàng đến sai nơi qui định

Trang 5

• Giao hàng cho người không phải là người nhận

• Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng

• Tái xuất mà không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế

• Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà người giao nhận gâynên Tuy nhiên, chúng ta cũng cần chú ý người giao nhận không chịu về hành vi lỗi lầmcủa người thứ ba như người chuyên chở hoặc người khác… nếu anh ta chứng minh được

là đã lựa chọn cần thiết

 Khi người giao nhận là người chuyên chở

• Người giao nhận phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của ngườichuyên chở, của người giao nhận khác mà người giao nhận thuê để thực hiện hợp đồngvận tải như thể là hành vi thiếu sót của mình

• Quyền lợi , nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận như thế nào là doluật lệ của các phương thức vận tải qui định

• Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trườnghợp người giao nhận tự vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận tải của chínhmình (perfoming carrier) mà còn trong trường hợp người giao nhận, bằng việc phát hànhchứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhiệm trách nhiệm của ngườichuyên chở (người thầu chuyên chở - contracting carrier)

Người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát hư hỏng của hànghóa phát sinh từ những trường hợp sau đây:

- Do lỗi của khách hàng hoặc người được khách hàng ủy thác

- Khách hàng đóng gói và ghi mã hiệu không phù hợp (căn cứ vào đặc điểm tậpquán của hàng hóa mà chọn hình thức đóng gói phù hợp)

- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa (nội tỳ thuộc về hàng hóa, những tỳ vết ở

Trang 6

- Do chiến tranh, đình công

- Do các trường hợp bất khả kháng

- Ngoài ra người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽkhách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗicủa mình

1.5.4 Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng;

+ Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho người giao nhận;

+ Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hóa cho người giaonhận;

+ Đóng gói, ghi mã hiệu hàng hóa theo hợp đồng mua bán hàng hóa trừ trườnghợp có thỏa thuận để người giao nhận đảm nhận công việc này;

+ Bồi thường thiệt hại, trả chi phí hợp lý phát sinh cho người giao nhậnh nếungười giao nhận đã thực hiện đúng chỉ dẫn của mình hoặc trong trường hợp do lỗi củamình gây ra;

+ Thanh toán cho người giao nhận mọi khoản tiền đã đến hạn thanh toán

Trang 7

1.6 Nghiệp vụ và quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu

1.6.1 Nhận hàng hóa nhập khẩu

1.6.1.1 Làm thủ tục hải quan

1.6.1.1.1 Nhận thông báo giao hàng

Sau khi giao hàng lên tàu, nhà xuất khẩu sẽ gởi cho công ty một bản sao bộ chứng

từ và tùy theo điều kiện giao hàng, mặt hàng… mà nhà xuất khẩu gởi cho công ty cácchứng từ khác nhau (bộ chứng từ chính sẽ gởi qua Ngân hàng nếu phương thức thanhtoán là L/C, D/A, D/P)

Tuy nhiên bộ chứng từ cơ bản gồm các chứng từ sau:

- Bill of Lading (gọi tắt là B/L)

- Invoice

- Packing List (gọi tắt là P/L)

- Certificate of Origin (C/O)

Nhận được các chứng từ trên, nhân viên giao nhận của công ty sẽ tiến hành kiểmtra tính hợp lý của bộ chứng từ Khi phát hiện trên Bill không đúng tên hàng, tên và địachỉ của công ty, nhân viên giao nhận sẽ liên hệ với hãng tàu để họ chỉnh Manifest trướckhi tàu đến và trước lúc mở tờ khai Phải thực hiện những bước trên nhằm đỡ bớt nhữngrắc rối có thể gặp trong khâu đăng ký hải quan

Nhân viên giao nhận phải thực hiện bước này trước khi nhận D/O (lệnh giaohàng) từ hãng tàu.Sau kh kiểm tra tính hợp lý của bộ chứng từ thì nhân viên giao nhậnbắt đầu lên tờ khai hàng hóa NK và sắp xếp bộ chứng từ trước khi mơt tờ khai

1.6.1.1.2 Nhận lệnh giao hàng

Sau khi tàu cập Cảng công ty sẽ nhận được giấy báo tàu đến từ phía văn phòngđại diện của hàng tàu khi táu cập Cảng Nhân viên giao nhận mang đủ chứng từ đếnhãng tàu nhận và đóng phí D/O (Delivery order- Lệnh giao hàng)

Các chứng từ bao gồm:

Trang 8

- Vận đơn (B/L) bản chính ( Có ký hậu của Ngân hàng nếu phương thức thanhtoán là L/C).

- Giấy báo hàng đến

- Giấy giới thiệu của công ty

Nhân viên giao nhận mang đủ chứng từ trên đến hãng tàu đẻ nhận lệnh giao hànggồm 3 bản là lệnh đề nghị Cảng giao hàng hoặc container cho công ty (lệnh này đượcđưa vào một phần trong bộ hồ sơ Hải quan)

1.6.1.1.3 Chuẩn bị chứng từ

Khi nhận được lệnh giao hàng, nhân viên giao nhận sẽ tiến hành lập bộ chứng từđăng ký Hải quan và trình cho lãnh đạo công ty ký duyệt Các chứng từ cần thiết gồm:

- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu: 02 bản chính

- Giấy giới thiệu của công ty: 01 bản chính

- Hợp đồng mua bán ngoại thương: 01 bản sao

- Bill of Lading: 01 bản sao

- Hóa đơn thương mại: 01 bản chính và 01 bản sao

- Packing List: 01 bản chính và 01 bản sao

Tất cả các chứng từ nào đều là bản sao đều phải đóng dấu sao y bản chính thìchứng từ đó mới được xem là hợp lệ

Bộ chứng từ nhập khẩu được hoàn tất, nhân viên giao nhận sẽ tiến hành đăng kýkhai báo Hải quan tại bộ phận đăng ký của Hải quan cửa khẩu Cảng nhận hàng

Nhân viên giao nhận chuẩn bị hồ sơ đăng ký mở tờ khai Hải quan cho lô hàngnhập khẩu Hồ sơ bao gồm:

- Phiếu tiếp nhận hồ sơ: 01 bản

- Tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu: 02 bản chính

- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu: 02 bản chính

Trang 9

- Phụ lục tờ khai ghi toàn bộ tên, số lượng, đơn giá từng loại hàng (nếu số lượngmặt hàng hơn 03 loại): 02 bản chính.

- Giấy giới thiệu của doanh nghiệp: 01 bản

- Hợp đồng mua bán ngoại thương: 01 bản sao (trừ hàng hóa XNK để thực hiệnhợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài; hàng hóa XNK kinh doanh theo loạihình XNK biên giới; hàng hóa XNK nhằm mục đích thương mại của tổ chức nhưngkhông phải là thương nhân)

- Vận tải đơn: 01 bản chính copy của các bản vận tải có ghi chữ copy hoặc 01 bảnsao chụp từ bản gốc (trừ hàng hóa XNK biên giới)

- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): 01 bản chính

- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): 01 bản chính

- Lệnh giao hàng: 01 lệnh hãng tàu đề nghị giao cho công ty

Khi các chứng từ trên được chuẩn bị hoàn tất thì nhân viên giao nhận tiến hànhđăng ký tờ khai tại Hải quan các cửa khẩu

Bước đầu tiên truyền dữ liệu lô hàng trên mang cho Hải quan khai báo điện tửtiến hành đăng ký tờ khai tại cửa khẩu là Hải quan tiếp nhận và mở tờ khai sẽ đối chiếucông văn nợ thuế

- Nếu công ty không nợ thuế, Hải quan sẽ kiểm tra chứng từ xem chứng tưg cóphù hợp vơi nhau không, Nếu phù hợp thì lúc đó công ty hoàn thành bước đăng ký tờkhai

- Nếu công ty nợ thuế thì vào bảng liệt kê nợ thuế mà nhân viên giao nhận xemmục nợ nào (nợ thuế hay phạt chậm nộp thuế), tờ khai nào, cửa khẩu nào để thanh toánkhoản thuế

Trang 10

1.6.1.1.4 Các bước thanh toán thuế

- Bước 1: Nếu công ty đã đóng thuế rồi mà mạng máy tính tại cửa khẩu chưa cậpnhật thì nhân viên giao nhận phải photo giấy nộp tiền có chứng thực sao y nộp vào cùngvới bộ hồ sơ đăng ký, lúc đó Hải quan đăng ký mới cho mở tờ khai

- Bước 2 : Nếu khoản thuế bị cưỡng chế là khoản nợ chưa đóng thuế mà giá trị nợcao thì phải nộp khỏan thuế tại kho bạc Nhà nước và đổi biên lai tại cửa khẩu mở tờ khai( tờ khai bị nợ thuế ) sau đó tiến hành như bước 1 để mở tờ khai Còn khỏan nợ thuế cógiá trị nhỏ thì làm Công Văn cam kết nộp đủ thuế trước khi thông quan quan sau đó trình

đó trình cho lãnh đạo Hải Quan xem xét và quyết định có cho mở tờ khai hay không.Nếu được lãnh đạo Hải Quan chấp nhận thì bộ tờ khai Hải Quan được xem như đượcmở

- Bước 3: Nếu khỏan thuế nợ là khỏan phạt chậm nộp thuế và giá trị phạt khônglớn cũng phải làm Công Văn cam kết như trên và trình cho lãnh đạo Còn nếu tổng trịgiá phạt tại cửa khẩu lớn thì phải nộp xong mới được mở tờ khai

Việc đầu tiên trước khi nộp phạt là vào phòng kế toán đội thuế tin quyết định xửphạt Kế tiếp cầm quyết định phạt đi viết biên lai và đóng phạt sau đó photo biên lai nộpvào hồ sơ để mở tờ khai

Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký, hồ sơ được Hải quan đăng ký nhập dữ liệuvào máy theo mã số doanh nghiệp đã đăng ký và cho số tờ khai (số tờ khai là số được

mã hóa để dựa vào đó phân công kiểm hóa, ra các quyết định như quyết định phạt, cấntrừ hay ra thông báo thuế…) nếu lô hàng nhập khẩu là hàng thuế ngay thì thông báo thuế

sẽ được nhận tại Hải quan đăng ký, còn hàng thuộc loại thuế 30 ngày thì thông báo thuế

sẽ được nhận khi tả tờ khai cho chủ hàng Khi hoàn thành các thủ tục thì Công ty sẽ nhậnlại phiếu tiếp nhận hồ sơ dành cho người đếnlàm thủ tục và phiếu tiếp nhận này sẽ đượcthu hồi lại khi giao tờ khai bản chủ hàng Trên phiếu tiếp nhận có số tờ khai Sau khihoàn tất các bước trên bộ hồ sơ sẽ được chuyển sang đội Hải quan kiểm hóa Khi đó

Trang 11

người làm thủ tục ghi giờ, ngày tháng năm lên phiếu tiếp nhận đến nơi đăng ký để đăng

ký kiểm hóa Lúc này hàng sẽ được định tỷ lệ kiểm hóa và phân công kiểm hóa

1.6.1.1.5 Xuất trình hàng hóa

Sau khi đã làm thủ tục khai báo hàng và nộp thuế cán bộ giao nhận sẽ yêu cầuHải quan kiểm hóa

 Trường hợp kiểm hóa tại Cảng:

- Đối với hàng nằm trong trường hợp này Hải quan tỉnh thành phố sẽ giao choHải quan cửa khẩu kiểm tra

- Việc kiểm tra hàng hóa này được thực hiện trước mặt người khai, được cán bộHải quan tiến hành kiểm tra bằng cách căn cứ vào tờ khai Hải quan, hóa đơn thương mại

và phiếu đóng gói kèm theo để xác định số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chấtđồng thời xác nhận hàng áp mã thuế đúng hay sai

- Người nhập khẩu xuất trình hàng hóa và chịu mọi chi phí trong qua trình nhậnhàng

- Sau khi kiểm hóa cán bộ Hải quan ghi và hý vào tất cả tờ khai (phần dành riêngcho Hải quan trên tờ khai) và nêu rõ kết quả kiểm hóa

- Người nhập khẩu có nhiệm vụ xác nhận vào tờ khai Hải quan (chủ hàng) và Hảiquan kiểm hóa sẽ chuyển ra cho bộ phận tính thuế rồi trình lên lãnh đạo ký

- Trên cơ sở hàng đã được kiểm hóa kết thúc thủ tục Hải quan bằng cách trả lại tờkhai cho nhà nhập khẩu

- Cán bộ giao nhận đến Hải quan bãi thanh lý tờ khai, ra Hải quan Cổng trình tờkhai và phiếu vận chuyển, xe đã hoàn tất để chuyển hàng hóa về địa điểm kho bãi củanhà nhập khẩu

Trang 12

 Trường hợp kiểm hóa tại kho riêng:

Trường hợp này, người giao nhận sẽ gửi Công văn của nhà nhập khẩu đến Hảiquan thành phố xin kiểm hóa hàng tại kho riêng Với sự chấp nhận của Hải quan sẽ thỏathuận với nhà nhập khẩu ngày, giờ kiểm hóa

+ Đại diện người bán (Nếu có văn phòng đại diện tại Việt Nam)

+ Cơ quan kiểm định hàng hóa

+ Đại diện hãng tàu, đại lý tàu

+ Hải quan giám sát, hải quan kiểm hóa

+ Đại diện Cảng

+ Bảo hiểm

- Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu Nếu phát hiện thấyhầm tàu ẩm ướt,hàng hóa ở trong tình trạng lộn xộn hay bị hư hỏng, mất mát thì phải lậpbiên bản để hai bên cùng ký Nếu tàu không chịu ký vào biên bản thì mời cơ quan giámđịnh lập biên bản mới tiến hành dở hàng

- Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng bản Lược khai hànghóa, sơ đồ hầm tàu để cảng và các chức năng khác như Hải quan, Điều độ, Cảng vụ tiếnhành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làm hàng

Trang 13

- Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của Cảng và xếp lên phương tiện vận tải đểđưa về kho, bãi Trong quá trình dỡ hàng, đại diện tàu cùng cán bộ giao nhận kiểm đếm

và phân loại hàng hóa cũng như kiểm tra về tình trạng hàng hóa và ghi vào Tally Sheet

- Hàng sẽ được xếp lên ô tô để vận chuyển vào kho theo phiếu vận chuyển có ghi

rõ số lượng, loại hàng, số B/L

- Trong quá trình nhận hàng, nhân viên giao nhận phải thường xuyên bám sát thịtrường, cập nhật số liệu từng giờ, từng ca, từng ngày Kịp thời phát hiện sai sót để cóbiện pháp xử lý thích hợp

- Cuối mỗi ca và khi xếp xong hàng, Cảng và đại diện tàu phải đối chiếu số lượnghàng hóa giao nhận và cùng ký vào Tally Sheet

- Cơ quan giám định hàng hóa lấy mẫu, phân tích kết luận số lượng, chất lượnghàng có phù hợp với hợp đồng không

- Bảo hiểm xác định mức độ thiệt hại, lập biên bản giám định

- Lập bảng kết toán nhận hàng với tàu trên cơ sở Tally Sheet Cảng và tàu đều kývào bảng kết toán này, xác nhận số lượng hàng hóa thực giao so với Manifest và B/L

- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận như COR (nếu hàng bị hưhỏng) hay yêu cầu tàu cấp CSC (nếu tàu gaio thiếu)

1.6.1.2.1.2 Cảng giao hàng cho chủ hàng

- Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giớithiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vậnđơn gốc và trao 03 bản D/O cho người nhận hàng

- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai

- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 03 bản D/O cùng Invoice và Packing List đếnvăn phòng quản lý tàu tại Cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 01 bảnD/O

Trang 14

- Chủ hàng mang 02 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho.

Bộ phận này giữ 01 bản D/O và làm 02 phiếu xuất kho cho chủ hàng

- Làm thủ tục Hải quan, cần phải qua các bước sau:

+ Khai Hải quan: Được thực hiện trên mẫu tờ khai Hải quan do Bộ Tài chính quyđịnh Người khai Hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã số hàng hóa,đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trị giá hải quan, các loạithuế suất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế,các khoản thu khác phải nộp ngân sách Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật vềcác nội dung đã khai

+ Nộp và xuất trình bộ hồ sơ Hải quan gồm:

 Tờ khai Hải quan hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ2002- NK: 02 bản

 Hợp đồng mua bán ngoại thương: 01 bản sao (trừ hàng hóa XNK để thựchiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài; hàng hóa XNK kinh doanh theoloại hình XNK biên giới; hàng hóa XNK nhằm mục đích thương mại của tổ chức nhưngkhông phải là thương nhân)

 Vận tải đơn: 01 bản copy chính của các bản vận tải có ghi chữ copy hoặc

01 bản sao chụp từ bản gốc (trừ hàng hóa XNK biên giới)

 Hóa đơn thương mại: 01 bản chính và 01 bản sao

1.6.1.2.3 Đối với hàng không lưu kho, bãi tại Cảng

Khi chủ hàng có khối lượng hàng hóa lớn chiếm toàn bộ hầm hoặc tàu hoặc hàngrời như phân bón, ximăng, clinker, than, quặng, thực phẩm… thì chủ hàng ủy thác có thểđứng ra giao nhận trực tiếp với tàu

Trước khi nhận hàng, chủ hàng phải hoàn tất các thủ tục Hải quan và trao choCảng B/L, lệnh giao hàng (D/O) Sau khi đối chiếu với Manifest, Cảng sẽ lên hóa đơn

Trang 15

cước phí bốc xếp và cấp lệnh giao thẳng để chủ hàng trình cán bộ giao nhận Cảng tại tàu

để nhận hàng

Sau khi nhận hàng, chủ hàng và giao nhận Cảng cùng ký bản tổng kết giao nhận

và xác nhận số lượng hàng hóa đã giao nhận bằng Phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho.Đối với tàu vẫn phải lập Tally Sheet và ROROC

+ Làm thủ tục mượn container tại hãng tàu, đóng tiền, ký quỹ, phí xếp dỡ, tiềnvận chuyển container từ Cảng về kho riêng (nếu thuê xe của hãng tàu)

+ Đem bộ chứng từ:

 D/O (03 bản) có chữ ký của nhân viên Hải quan khâu đăng ký thủ tục,đóng dấu “đã tiếp nhận tờ khai”

 Biên lai thu phí xếp dỡ và phí vận chuyển của hãng tàu

 Biên lai thu tiền phí lưu giữ container

 Đơn xin mượn container đã được chấp nhận

Đến văn phòng đại lý hãng tàu làm giấy phép xuất container khỏi bãi, tại đây giữ

Trang 16

container và SEAL(kẹp chì) Nhận 02 bản “Lệnh vận chuyển” của nhân viên kho bãi.Mang toàn bộ hồ sơ đến Hải quan kho bãi để nhân viên Hải quan kiểm tra, ký xác nhận

số container và số Seal, tờ khai và lệnh vận chuyển Xuất container ra khỏi bãi, nộp 01lệnh vận chuyển cho Hải quan cổng Cảng, 01 cho bảo vệ Cảng, đưa container về khoriêng Đến phòng giám quản, hải quan thành phố để đón hải quan đi kiểm tra Kiểm hóaxong, nếu không có vấn đề gì sẽ được xác nhận “Hoàn thành thủ tục Hải quan”

dỡ, lấy biên lai Sau đó đem: Biên lai lưu kho, 03 bản D/O, In voice và Packing List, đếnvăn phòng đại lý hãng tàu tại Cảng để ký xác mhận D/O, tìm vị trí để hàng, tại đây lưumột bản D/O Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đế bộ phận kho vận để làm phiếu xuấtkho Bộ phận này giữ 01 bản D/O và làm 02 phiếu xuất kho cho chủ hàng Đem 02 phiếuxuất kho đế kho để xem hàng, làm thủ tục xuất kho, tách riêng hàng hóa để chờ HảiQuan kiểm tra, đế Hải Quan Cảng mời Hải Quan kho bãi giám sát việc nhận hàng Saukhi Hải Quan xác nhận “ Hoàn thành thủ tục Hải Quan “ hàng được xuất kho, mang rakhỏi Cảng để đưa về địa điểm qui định

Trang 17

1.6.1.3 Các khoản thuế và phụ thu nhập khẩu

Thuế NK = Trị giá tính thuế x Tỷ giá tính thuế x Thuế suất (%)

(nguyên tệ)

Thuế TTĐB = (Trị giá tính thuế NK + Số thuế NK phải nộp) x Thuế suất (%)

(VNĐ) (Thuế TTĐB)

Thuế GTGT = (Trị giá tính thuế + Thuế NK + Số thuế TTĐB) x Thuế suất (%)

NK (VNĐ) phải nộp phải nộp ( Thuế GTGT)

Phụ thu = Tỷ giá tính thuế NK (VNĐ) x Tỷ lệ phụ thu (%)

Trang 18

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI CÔNG TY TNHH TM HOÀNG THẠNH

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM HOÀNG THẠNH:

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Sự đổi mới và phát triển của đất nước đặc biệt là trong xu thế hội nhập hiện nay,việc trao đổi mua bán hàng hóa đã vượt ra khỏi một phạm vi của một quốc gia Cùng với

sự chuyển biến mạnh mẽ ấy của nền kinh tế là sự xuất hiện hàng loạt các Công ty dịch

vụ giao nhận quốc tế

Công ty TNHH TM Hoàng Thạnh hiện nay là Công ty chuyên về dịch vụ giaonhận hàng quốc tế Chính thức hoạt động vào ngày 26 tháng 3 năm 2001

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH TM &DV GNVT HOÀNG THẠNH

- Loại hình công ty: Công ty TNHH gồm nhiều thành viên

- Quy mô doanh nghiệp: là doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Tên giao dịch: HOANG THANH FORWADING TRANSPORT SERVICESAND TRADING COMPANY LIMITED

- Tên viết tắt: HOANG THANH FORWADING CO.,LTD

Trang 19

1.1.2.1 Chức năng

- Kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng ô tô, đường thủy nội địa, đường biển.Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK Mô giới thương mại Đại lý vận tải Dịch vụ làm thủtục Hải quan Đại lý ký gởi hàng hóa, dịch vụ sửa chữa tàu biển, dịch vụ cung ứng tàubiển

- Tạo nguồn thu và lợi nhuận chính đáng góp phần làm giàu cho quê hương đấtnước

- Tạo thêm công ăn việc làm

- Góp phần tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp và đối tác trong và ngoàinước

- Đóng thuế và góp phần tạo nguồn thu ngân sách Nhà nước

1.1.2.2 Nhiệm vụ

- Công ty nộp thuế đầy đủ và đúng thời hạn cho Nhà Nước

- Công ty cần đảm bảo việc làm ổn định cho nhân viên Cần có kế hoạch cụ thểtrong việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên để nâng cao trình độ và tay nghề cho nhânviên

- Để hội nhập và phát triển cùng đất nước, Công ty cần vạch ra kế hoạch và mụctiêu phát triển lâu dài

- Cần tăng cường thêm các cơ sở vật chất cần thiết trong công việc, điều đó gópphần không nhỏ trong kế hoạch phát triển của Công ty

- Cần thường xuyên cập nhật và đóng góp ý kiến kịp thời về các tiêu cực với các

cơ quan có thẩm quyền của Hải quan, góp phần vào việc xây dựng bộ máy Nhà nướctrong sạch vững mạnh

Với lợi thế nằm gần khu vực các cảng biển Q.4, Q.7 nên Công ty có rất nhiều lợithế trong giao nhận hàng hóa bằng đường biển

Bên cạnh đó giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không cũng đóng một vai tròkhông kém trong việc xác định vị trí và uy tín của Công ty trên thương trường

Trang 20

Với lợi thế là Công ty chuyên về dịch vụ giao nhận nên việc kinh doanh mua bánhàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty là hết sức thuận lợi về chi phí, thời gian…

Công ty với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, làm việc hết mình, nắm vữngcác nghiệp vụ và quy định của Luật hiện hành trong và ngoài nước Công ty đã khôngngừng phấn đấu và góp phần thực hiện có hiệu quả các kế hoạch xây dựng đất nước Cáccán bộ nhân viên Công ty đã tham gia nhiều khóa học đào tạo nghiệp vụ của các tổ chứcchuyên ngành như Hiệp hội giao nhận Quốc tế FIATA, Hiệp hội vận tải hàng khôngQuốc tế IATA, Hiệp hội giao nhận Việt Nam VIFFAS… là một yếu tố đảm bảo cho sựthành công của Công ty

Với những nỗ lực không ngừng và những thành công đáng khích lệ, Công tyTNHH TM Hoàng Thạnh đã được công nhận là hội viên của Hiệp hội giao nhận ViệtNam VIFFAS, được phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam công nhận là thànhviên chính thức của VCCL

Bên cạnh đó, với đội ngũ nhân viên làm việc khá chu đáo và thân thiện với kháchhàng và mạng lưới website đã đưa Công ty ngày càng tiếp cận với khách hàng trong vàngoài nước dễ dàng hơn và đua công ty ngày càng tiến xa hơn nữa trong hoạt động kinhdoanh

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến Chủ tịch hội đồng thành viên làngười có quyền hạn cao nhất, có trách nhiệm cố vấn cho Giám đốc Tiếp đến là Giámđốc điều hành công ty, có trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động của các phòngban Bên cạnh đó là Phó Giám đốc (do chủ tịch hội đồng thành viên bầu ra), là người cótrách nhiệm hỗ trợ cho Giám đốc Các trưởng phòng có trách nhiệm quản lý và điềuhành các hoạt động của cán bộ và nhân viên trong công ty

Trang 21

SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY.

1.1.3.2 Chức năng các phòng ban

Phòng vận chuyển Quốc tế : Đứng đầu có trưởng phòng giao nhận, bao gồm

hai bộ phận:

- Bộ phận chứng từ : Chuyên về chứng từ XNK, nhận booking của khách hàng và

làm đại lý cho các hãng tàu ở nước ngoài Chuyên trách về việc cung cấp thông tin, báogía cước vận chuyển và giá làm thủ tục Hải Quan đến khách hàng, làm chứng từ chokhách hàng và tư vấn cho khách hàng về các lĩnh vưc liên quan đến vận tải giao nhận

- Bộ phận giao nhận: Chuyên trách về việc làm các thủ tục Hải Quan và giao

nhận hàng hóa bằng đường hàng không và các cảng biển

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÒNG KẾTOÁN

PHÒNG VẬN

CHUYỂN

QUỐC TẾ

PHÒNG KHAITHÁC

Trang 22

Phòng kế toán: Lập kế hoạch thu chi tài chính thống nhất với kế hoạch sản

xuất kinh doanh của công ty Ngoài ra phòng kế toán còn đảm trách việc quản lý tài sản,nguồn vốn của công ty, kiểm tra giám sát hoạt động tài chính của công ty

Phòng khai thác: Đảm trách việc khai thác các nguồn hàng của các khách

hàng XNK tiềm năng để nhận dịch vụ giao nhận cho họ cũng như tìm hiểu và nghiêncứu các mặt hàng mới có thể kinh doanh được, lập kế hoạnh kinh doanh chi tiết trìnhgiám đốc xem xét quyết định Bên cạnh đó là việc chăm sóc khách hàng mới và cũ mộtcách thường xuyên, chuyên nghiệp

1.2 Tình hình phân bổ Nhân Sự và trình độ học vấn của Công ty TNHH TM Hoàng Thạnh

Công ty Hoàng Thạnh có 01 Giám đốc, 01 phó Giám đốc và 12 công nhân viên.Phòng Vận chuyển quốc tế có 06 người, phòng kế toán có 03 người và phòng khai thácgồm 03 người Nhìn chung cơ cấu phân bố nhân sự của công ty là khá hợp lý nhưngPhòng Khai thác, nhân viên lập chứng từ quá ít Dù trưởng phòng Khai thác cũng thamgia vào khâu chứng từ nhưng chỉ đảm trách việc duyệt và xem xét, hoặc giả quyết nhữngvấn đề sai sót trong chứng từ và giao nhận Nên cần bổ sung thêm nhân viên chứng từ làđiều tất yếu Trình độ học vấn của công ty tương đối cao, đây cũng là một yếu tố đượcxem là thế mạnh của công ty Những nhân viên có trình độ Cao đẳng và Trung cấp cũngđang tham gia vào những khóa học ban đêm nhằm nâng cao trình độ cũng như kiến thức

về xuất nhập khẩu Như thế, theo dự kiến công ty sẽ có một đội ngũ nhân viên với kinhnghiệm cũng như trình độ ngày càng chuyên nghiệp góp phần vào sự phát triển của côngty

II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG

THỜI GIAN QUA:

Thành tích đạt được của công ty trong thời gian qua.

Từ khi thành lập đến nay, công ty đạt được rất nhiều thành tích nhưng nhữngthành tích đáng nổi bật nhất của công ty đó là: uy tín cũng như chất lượng dịch vụ của

Trang 23

công ty ngày càng được cải thiện và được công nhận của khách hàng Trên hết làThương hiệu Công ty TNHH TM Hoàng Thạnh đã được khách hàng biết đến ngày càngnhiều và dần dần trở thành mạng lưới rộng

Uy tín, chất lượng dịch vụ và thương hiệu Hoàng Thạnh

Để làm rõ khía cạnh này nhân viên thuộc phòng kinh doanh của công ty đã tiếnhành nghiên cứu thị trường và tạo một số bảng mẫu trắc nghiệm về những câu hỏi thăm

dò ý kiến của những khách hàng về uy tín, chất lượng cũng như thương hiệu Công tyTNHH TM Hoàng Thạnh Khi tiến hành lấy kết quả, nhân viên kinh doanh đã tiến hành

cả những khách hàng đã sử dụng dịch vụ của Hoàng Thạnh và những khách hàng chưa

sử dụng dịch vụ của Hoàng Thạnh, và tiến hành trên 100 khách hàng

Bảng 2: Đánh giá của khách hàng đối với các chỉ tiêu Hoàng Thạnh

Thương hiệu được nhiều người biết đến 20% 45% 35%

Giá dịch vụ ưu đãi, có tình cạnh tranh 27% 38% 35%

Nhân viên có trình độ, thái độ phục vụ nhiệt

tình,chu đáo và niềm nở với khách hàng 16% 24% 53%

“Nguồn: Phòng kinh doanh”

Công ty TNHH TM hoàng Thạnh đến nay đã đi vào hoạt động được 11 năm Đó

là một thời gian không quá dài cũng không thể nói là quá ngắn Qua bảng đánh giá trên

Trang 24

có thể nói lên được phần nào những thành tựu của công ty Các lĩnh vực giá cả, uy tín,thương hiệu…Đã được thừa nhận của khách hàng dù vẫn còn một số ý kiến không đồngtình của khách hàng Biết được điều này, toàn thể công ty, Ban lãnh đạo và các phòngban đang cố gắng cải thiện những điểm còn thiếu xót, góp phần đưa thương hiệu HoàngThạnh phát triển thành mạng lưới rộng hơn ở Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và toànquốc nói chung.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009 – 2011.

7.Lợi nhuận từ hoạt động tài

8 Tổng lợi nhuận trước thuế 1,458,045,579 1,279,177,496 2,188,431,739

9 Thuế thu nhập doanh

Trang 25

Qua bảng tổng kết trên, ta thấy có 2 yếu tố có sự biến đông lớn là doanh thuthuần, giá vốn hàng bán và yếu tố lợi nhuận sau thuế là yếu tố hết sức quan trọng vì nónói lên doanh nghiệp có thể đứng vững và tiếp tục phát triển Để sẽ thấy rõ hơn ở dạngbiểu đồ dưới đây.

Qua bảng tổng kết ta cũng thấy chỉ tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận sauthuế đều có xu hướng tăng đều nhưng không lớn Dù năm 2010-2011 nền kinh tế thếgiới đang bị khủng hoảng nhưng nhìn chung hoạt động của công ty không có ảnh hưởngnhiều Điều này nói lên được công tác điều hành và giữ vững khách hàng của công ty rấttốt

Bảng 4: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

(Đvt: VND)

Chỉ tiêu Chênh lệch (10-09) Chênh lệch

%(10-09)

Chênh lệch (11-10) Chênh lệch %( 11-10)

Trang 26

Tỷ trọng

% (6=4- 2)

Tỷ lệ % (7=5/1)

Trang 27

vụ xuất nhập khẩu nên tỉ trọng này chiếm chủ yếu.

Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2010 là 1,279,177,496 VND so với năm 2009 là1,458,045,579 VND giảm 178,868,083 VND ứng với tỷ lệ giảm 12.678 % Nguyên nhânchủ yếu là do giảm lợi nhuận bán hàng (-179,027,018) VND tương ứng tỷ lệ giảm12.298% mức giảm này lớn hơn mức tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chính ( tiền gửingân hàng) là +159,935 VND tương ứng tỷ lệ tăng 6.9040% nguyên nhân do chi phí bánhàng năm 2010 tăng cao, cao hơn năm 2009 là 134,094,300 VND tương ứng tỷ lệ giảm66.7029% đồng thời giá vốn hàng bán cũng tăng theo từ 4,641,516,379VND năm 2009lên 5,628,372,703 VND năm 2010 Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăngtheo từ 698,524,136 VND năm 2009 lên 752,365,412 VND năm 2010

Năm 2010, Trước sự suy thoái của nền kinh tế thế giới và cuộc khủng hoảng tàichính toàn cầu, lạm phát tăng cao… Kinh tế Việt Nam nói chung và tình hình kinhdoanh Hoàng Thạnh nói riêng cũng chịu tác động không ít và gặp một số khó khăn Tất

cả những yếu tố trên khiến cho việc kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhậpkhẩu năm 2010 giảm đi đáng kể

Trang 28

Nhìn chung, Công ty không chú trọng vào đầu tư hoạt động tài chính nhiều, cụthể năm 2009-2010 chi phí cho hoạt động tài chính bằng không nhưng doanh nghiệp vẫn

có khoản lợi nhuận từ hoạt động này là 2,302,076 VND từ năm 2009 lên 2,461,011VND năm 2010 Công ty không trực tiếp bỏ vốn, chi phí để đầu tư Lợi nhuận từ họatđộng này có được do phát sinh từ khoản tiền nhàn rỗi gửi ngân hàng của công ty là2,302,072 VND chiếm tỷ trọng 0.16% trong năm 2009 và 2,461,011 VND chiếm tỷtrọng 0.19% năm 2010 với tỷ lệ tăng 6.9% Đây là con số rất nhỏ, không tác động lớnđến lợi nhuận của công ty Tuy nhiên, không phải thế mà công ty không quan tâm đến,cần kiểm soát doanh thu, chi phí, lợi nhuận của toàn bộ hoạt động trong công ty sao chocân bằng và phù hợp với loại hình mà công ty đang kinh doanh

Nhận biết được những điều này, dù nền kinh tế cả nước và cả công ty vẫn chịu ảnhhưởng của tình hình kinh tế Thế giới Nhưng do doanh nghiệp đẩy mạnh việc bán hàng

và chú trọng hơn vào chất lượng dịch vụ không giống năm 2010, năm 2011 doanhnghiệp đã chú trọng rất nhiều đến việc tăng năng suất năng suất cung ứng dịch vụ vàchăm sóc khách hàng Đặc biệt là đẩy mạnh công tác marketing về các dịch vụ XNK, giá

cả, dịch vụ tư vấn miễn phí thị trường xuất nhập khẩu và ký kết hợp đồng …nhằm tăngnhanh lượng khách hàng mới, duy trì mối quan hệ kinh doanh với những khách hàngtruyền thống vì thế tăng nhanh tổng doanh thu Điều này sẽ được minh chứng qua bảng

Cơ cấu lợi nhuận 2009-2010

Bảng 6: Cơ cấu lợi nhuận năm 2010-2011

( Đvt: VND)

Chỉ tiêu

Số tiền(1)

Tỷ trọng (2)

Số tiền(3)

Tỷ trọng

% (4)

Số tiền (5=3-1)

Tỷ trọng

% (6=4- 2)

Tỷ lệ % (7=5/1)

Trang 29

động bán

hàng

1,276,716,485 99.8076

2011 so với năm 2010 là 22,774,759 VND tương ứng tỷ lệ 7%, đồng thời tăng chi phíquản lý doanh nghiệp là 32,897,829 VND tương ứng tỷ lệ 4%, cũng làm cho lợi nhuậncung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tăng lên

Đối với hoạt động tài chính, tiền gửi ngân hàng năm 2011 có chiều hướng giảm

so với năm 2010 và 2009 Năm 2011, hoạt động này chiếm 20,845,296 VND giảm sovới năm 2008 là 23,306,307 VND tương ứng tỷ lệ giảm 947,021% một con số khá lớn.Cho dù năm 2011 doanh nghiệp đã đầu tư vào hoạt động tài chính với mức chi phí22,691,649 VND nhưng thu nhập từ hoạt động này chỉ là 1,846,353 VND Nguyên nhânchính là do doanh nghiệp vay lãi ngân hàng để kinh doanh, mức vay này lớn hơn mứctiền gửi ngân hàng Năm 2011, nền kinh tế lạm phát khiến cho mức lãi suất tiền vay

Trang 30

ngân hàng có nhiều biến động thất thường, gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp cầnvốn.

• Qua những bảng cơ cấu trên có thể nói lên được kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty TNHH TM Hoàng Thạnh khá tốt, nhất là trong hoạt động cungứng dịch vụ xuất nhập khẩu cũng là hoạt động bán hàng của công ty Điều này cho thấy

tổ chức lãnh đạo, lập kế hoạch, phương án kinh doanh và tinh thần làm việc của công tykhá ổn

Số lượng hợp đồng

Các Hợp đồng mà Hoàng Thạnh nhận được thường là hàng xuất nhập khẩu bằngđường biển, đường hàng không và hàng Door to Door (từ cửa đến cửa) Nhưng hợpđồng Door to Door chiếm tỷ trọng rất thấp vì thế ta chỉ xét đến hợp đồng hàng hóaXNK bằng đường biển và đường hàng không

Bảng 7: Số lượng hợp đồng đạt được của công ty trong năm 2009-2011

(ĐVT: hợp đồng)

Nguyên công

Kiểm hộ

Di lý Nguyên

công

Kiểm hộ

Trang 31

• Nhìn chung tổng số hợp đồng mà công ty ký được là khá lớn, và có xuhướng tăng dần từ năm 2009 đạt 1022 hợp đồng trong đó có 398 hợp đồng hàng SEA và

624 Hợp đồng hàng AIR, đến năm 2010 đạt 1175 hợp đồng, nhưng hợp đồng hàng AIRgiảm xuống chỉ còn 480 hợp đồng, và hợp đồng hàng SEA tăng lên 695 hợp đồng Sốliệu này vẫn tiếp tục tăng, cụ thể năm 2011 đạt 1386 hợp đồng trong đó chiếm 881 hợpđồng hàng SEA và 505 hợp đồng hàng AIR Đây là điều rất đáng mừng của công tyHoàng Thạnh

Nhìn chung, công ty ngày càng tăng số lượng hợp đồng qua từng năm, dù nềnkinh tế gặp nhiều khó khăn trong lúc bấy giờ Mặt dù hợp đồng hàng AIR đã giảmxuống nhưng hợp đồng hàng SEA đã tăng lên đáng kể trong năm 2011 Công ty đảmnhận hầu hết những hợp đồng cả hàng nguyên lô, hàng kiểm hộ và hàng di lý Nhưnghàng nguyên lô vẫn chiếm ưu thế hơn, và đây cũng là điều đáng mừng vì hàng nguyên lô

sẽ mang nhiều doanh thu về cho công ty hơn là những hợp đồng kiểm hộ hay di lý

Cơ cấu mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu năm 2009-2011

Cơ cấu mặt hàng kinh doanh xuất khẩu

Bảng 8: Cơ cấu mặt hàng kinh doanh xuất khẩu năm 2009-2011

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Trang 32

2011 tăng lên 50% trong tổng kim nghạch xuất khẩu Điều này cũng khá hợp lý khi ViệtNam là một nước có bờ biển khá lớn và sản lượng cũng đáng kể, không những đáp ứngnhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu nước ngoài, thu nguồn ngoại tệ cho nước nhà.

Kim nghạch có tỉ trọng đứng thứ hai trong các mặt hàng là kim nghạch xuấtkhẩu Thủ công mỹ nghệ Đây cũng được xem là thế mạnh của công ty Hoàng Thạnh vìthị trường đồ gỗ trong nước rất đa dạng và phong phú Năm 2009 tỉ trọng đồ gỗ chỉchiếm 16% đến năm 2010 tăng lên 30% và năm 2011 tỉ trọng này tăng nhẹ lên 31%

Bên cạnh hai mặt hàng nông sản và thủy sản, công ty còn xuất khẩu mặt hàngmay mặc nhưng không thường xuyên Mặt hàng này chủ yếu được giao nhận cho bênngoài

Cơ cấu mặt hàng kinh doanh nhập khẩu

Bảng 9: Cơ cấu mặt hàng kinh doanh nhập khẩu năm 2009-2011

Tỉ trọng (%)

Doanh thu

Tỉ trọng (%)

Doanh thu

Tỉ trọng (%)

Trang 33

Đối với hàng máy móc, thiết bị thì tỉ lệ giảm đột ngột từ 30% năm 2009 xuống19% năm 2010 và đến năm 2011 có dấu hiệu tăng trở lại 24%

Đối với mặt hàng tiêu dùng cũng không có sự biến động lớn Trong năm 2009chiếm tỷ trọng 40%, năm 2010 tăng nhẹ lên 41% nhưng đến năm 2011 thì chỉ còn 35%

Sở dĩ các mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty có sự chững lại và thậm chí giảmtrong năm 2011 như thế là vì cũng như ở trên cũng đã đề cập đến vấn đề này Nền kinh

tế toàn cầu sảy ra khủng hoảng năm 2010-2011, đồng tiền lạm phát, hơn nữa hàng loạtcông ty xuất nhập khẩu lần lượt ra đời đã chiếm một phần khách hàng bằng một mức giáquá thấp, vì thế tốc độ nhập xuất hàng hóa của các thị trường trên thế giới đều bị chữnglại nên các mặt hàng xuất nhập khẩu cũng chững lại Vì thế yêu cầu đặt ra cho Công tyTNHH TM Hoàng Thạnh là phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, đề rachiến lược giá phù hợp, Nhưng với tình hình bất ổn về kinh tế thế giới như thế màHoàng Thạnh vẫn duy trì hoạt động kinh doanh có lời như hiện nay là một việc rất đángmừng

Cơ cấu dịch vụ xuất nhập khẩu năm 2009-2011

Bảng 10: Cơ cấu dịch vụ Xuất nhập khẩu

Trang 34

(ĐVT: Triệu VND)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Doanh thu

Tỷ trọng (%)

Trang 35

Riêng hàng xuất thì tỷ trọng năm 2010 tăng nhanh đối với năm 2009 nhưng đến năm

2011 thì tỷ trọng không tăng Hàng nhập thì tăng cả số tuyệt đối lẫn tỷ trọng

Như vậy có thể khẳng định hàng Giao nhận bằng đường biển là nguồn thu nhậpchủ yếu của công ty

Hàng bằng đường hàng không:

Qua biểu đồ thì tỷ trọng này giảm mạnh từ năm 2009 đến năm 2011, năm 2009đạt 60% đến năm 2010 chỉ còn 41% một lỷ lệ giảm khá lớn, nhưng con số giảm nàykhông dừng lại đến năm 2011 chỉ còn 33% Thực chất năm 2011 doanh thu có tăng lên

so với năm 2010 nhưng do xét về tỷ trọng của cả năm 2011 thì giảm xuống Do chỗnguồn hàng mang lại doanh thu chủ yếu này đã nhường chỗ lại cho hàng vận chuyểnbằng đường biển Nhưng điều này nhắc nhở CB-CNV nhất là phòng kinh doanh cầnphối hợp với phòng XNK tìm ra những điểm thiếu xót trong dịch vụ này và tìm cáchkhắc phục kịp thời

Hàng kho tới kho (Door to Door):

Chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu doanh thu về dịch vụ của công ty Tỷtrọng 03 năm đều giảm Nhưng nhìn chung không có ảnh hưởng lớn đến hoạt độngdoanh thu của công ty

• Nhìn chung qua 03 năm, tỷ trọng đường hàng không và hàng kho tới khođều giảm dần, thay vào đó sự tăng lên mạnh mẽ của tỷ trọng doanh thu hàng hóa giaonhận bằng đường biển Đây thật sự là điều đáng mừng, vì theo nhận định của nhữngnăm vừa qua của hiệp hội Giao nhận Việt Nam và cả Thế giới thì hoạt động dịch vụhàng bằng đường biển sẽ mang về doanh thu cho doanh nghiệp nhiều nhất Nhưngmuốn tối đa hóa lợi nhuận thì Hoàng Thạnh cần khai thác hết các dịch vụ kể cả đườngbiển, đường Hàng không và cả hàng Door to Door Như thế, thì công ty sẽ đứng vữngtrên thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Trang 36

Sau sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mạithế giới (WTO), cùng với chính sách ngoại thương của Nhà nước đối với lĩnh vực xuấtnhập khẩu Vì thế một hoạt động XNK của nước ta trong những năm gần đây chiếm kimngạch khá lớn trong các ngành nghề mang về thu nhập cảu nước ta Thế nên, nghànhdịch vụ đang là một trong những nghành mũi nhọn đi đầu trong mỗi quốc gia, một đấtnước phát triển thì nghành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nghành Tuy nhiên,cũng mới hội nhập nên thị trường cung cấp hàng hóa dịch vụ của nước ta hiện trong thời

kỳ đang phát triển và còn khá non trẻ Điều này đã làm cho những thị trường nhập khẩuViệt Nam nói chung và Hoàng Thạnh nói riêng còn nhiều hạn chế, chỉ tập trung vào một

số thị trường quen thuộc

Theo số liệu, ta thấy cơ cấu thị trường nhập khẩu thay đổi qua các năm Nhìnchung tăng tỷ trọng nhập khẩu từ Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia và Nhật Bản

Bảng 11: Hợp đồng thị trường hàng xuất nhập khẩu

• Malaysia và Thái Lan là hai thị trường chính về sắt thép

• Trung quốc là thị trường chính về mặt hàng thiết bị công nghiệp

Trang 37

• Autralia và Nhật bản là hai thị trường chính về thủ công mỹ nghệ

Sau đây là một số thị trường nhập khẩu hàng hóa chính của công ty trong 3 năm2009-2011

Qua bảng tổng kết ta thấy, các hợp đồng dịch vụ nhập và xuất hàng hóa của công tychủ yếu là từ các nước Châu Á Cụ thể, xuất hàng thủ công mỹ nghệ sang hai thị trườngchính là Australia và Nhật Bản Thị trường Thái lan có trị giá tăng theo từng năm nhưng

tỷ trọng lại giảm Năm 2009 nhập khẩu từ Thái Lan đạt 1.524 triệu đồng chiếm tỷ trọng25.40%, đến năm 2010 đạt 1.832 triệu đồng nhưng tỷ trọng chủ chiếm 23.98%, năm

2011 trị giá đạt 2.245 nhưng tỷ trọng chỉ đạt 22.86% Nhìn tổng quát có thể thấy nổi bậtdanh mục hàng hóa tại thị trường Malaysia lại tăng trưởng qua từng năm và tỷ trọng nàytiếp tục tăng lên Điều này nói lên hàng hóa tại thị trường Malaysia ngày càng được lựachọn nhập khẩu nhiều Bên cạnh đó thì thị trường Trung Quốc cũng được các doanhnghiệp Việt Nam chọn Nhập khẩu khá nhiều, cụ thể năm 2009 chiếm 40% tỉ trọng nàytăng nhanh đến năm 2010 chiếm 19.65% nhưng năm 2011 lại giảm còn 19.47% Do năm

2011 một số vấn đề về chất lượng và an toàn sức khỏe của người tiêu dùng đối với hànghóa Trung Quốc Nên một số doanh nghiệp Việt Nam hạn chế nhập khẩu từ thị trườngnày

III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN

TỚI

Định hướng của công ty thời gian sắp tới

Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công tác marketing, đặc biệt chú trọng tới thị trườngThành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và cả những thị trường ở các tỉnh khác như Hải phòng,

Đà Nẵng, Phú Yên, Vũng Tàu,….Cao hơn nữa công ty sẽ hỗ trợ khách hàng truyềnthống mở rộng nhiều thị trường nước ngoài hơn nữa nhất là các thị Đông Nam Á, EU,

Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc…tìm kiếm khả năng mở rộng ngành nghề Phấn đấu mở rộngnguồn vốn bằng cách đổi loại hình công ty dưới loại hình cổ phần, như thế sẽ thu hút

Trang 38

không chỉ dừng lại ở loại hình công ty chuyên về dịch vụ mà sẽ phát triển thành công tyQuản trị xuất nhập khẩu, công ty sẽ thầu cả viêc kinh doanh hàng hóa xuất khẩu màkhông phải từ trước đến nay chỉ là làm dịch vụ nhập xuất cho các công ty khác Như thế,công ty sẽ kiếm thêm một khoản lợi nhuận khá lớn, góp phần đẩy mạnh thương hiệuHoàng Thạnh ngày càng vươn xa không những ở thị trường trong nước mà cả thị trườngquốc tế.

• Xây dựng, thực hiện cơ chế điều hành kinh doanh; tạo đòn bẩy thúc đẩykinh doanh; tăng cường công tác quản lý; tiết kiệm chi phí; nâng cao chất lượng dịch vụ

và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước nhằm thu hút khách hàng mới, giữvững khách hàng truyền thống

• Đầu tư, tận dụng, khai thác tối đa cơ sở vật chất, đổi mới thiết bị để tổchức tốt việc giao nhận hàng hóa nói chung và hàng nhập khẩu nói riêng

• Nâng cao chất lượng giao nhận hàng hóa trên cơ sở khai thác triệt đểnhững thế mạnh sẵn có trong kinh doanh như hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật về khohàng, đội ngũ cán bộ được đào tạo và có kinh nghiệm

• Hoàn thiện về mặt tổ chức cho phù hợp với cơ chế quản lý của nền kinh tếthị trường đang diễn ra hết sức chặt chẽ

• Tăng cường việc chào hàng dịch vụ Giao nhận đến các công ty có nhu cầuthuê dịch vụ XNK qua các phương tiện thông tin như : Gửi email, chào khách hàng quađiện thoại, fax bảng báo giá đến các công ty để họ tham khảo …

• Đào tạo và phát triển đội ngũ Sale chuyên nghiệp, am hiểu kiến thức XNKhơn nữa nhằm tăng số lượng khách hàng hiện có của công ty lên

• Phấn đấu trở thành đại lý tốt nhất của các hãng tàu nước ngoài bằng cáchgiữ uy tín với khách hàng trong việc booking, lịch tàu chạy, tránh việc chậm trễ phảithay đổi lịch làm phiền hà tới khách hàng

• Nâng cấp công ty lên thành một đại lý Hải quan đủ tiêu chuẩn Nhà nướctheo Nghị định 79

Trang 39

• Mở rộng thị trường trong nước gắn với thị trường nước ngoài, giữ vữngthị trường đã có, đẩy mạnh tìm kiếm khai thác thị trường mới.

• Xây dựng hình ảnh công ty TNHH TM Hoàng Thạnh thành công ty mạnh,

uy tín đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng

Định hướng phát triển của công ty năm 2012:

Công ty TNHH TM Hoàng Thạnh cố gắng cung cấp những giải pháp tối ưu vềchi phí và thời gian cho những nhu cầu đa dạng về kỹ thuật của khách hàng Với sự nhậnthức về tầm quan trọng của những mối quan hệ, Công ty luôn cố gắng xây dựng và pháttriển những mối quan hệ song phương và hai bên cùng có lợi bằng mọi khả năng, nguồnlực và thời gian Với các dịch vụ khách hàng cao cấp, khả năng hoàn thành các hợp đồnghoàn hảo, và các chương trình tìm kiếm khách sáng tạo, mục đích của Công ty là tạo ramột môi trường thuận lợi và thoải mái cho khách hàng của Công ty thuận tiện

Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế là dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động xuất nhậpkhẩu, mà xét về bản chất thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là hoạt động mua vàbán giữa các quốc gia vì vậy việc giao nhận hàng cũng như thực hiện các công việc khác

có liên quan không chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia mà nó đồng thời diễn ra ởnhiều nước khác nhau trên thế giới Chính vì vậy để có thể xác định được phương hướng

và mục tiêu hoạt động của mình, Công ty cần dựa vào triển vọng phát triển của dịch vụvận tải quốc tế trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

Trong xu thế hội nhập ngày càng phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới,công tác XNK cũng ngày càng được nâng cao theo nhu cầu của Thế giới và lợi thế củacác Quốc gia Trong những năm qua, công ty Hoàng Thạnh đã không ngừng phấn đấu đểđạt được những thành tựu nhất định, góp phần vào việc xây dựng đất nước, giải quyếtviệc làm cho người lao động, nâng cao đời sống

Xây dựng, thực hiện cơ chế điều hành kinh doanh, cơ chế giá cả, hoa hồng, tạođòn bẩy thúc đẩy kinh doanh, tăng cường công tác quản lý tiết kiệm chi phí, nâng cao

Trang 40

chất lượng dịch vụ và khả năng cạnh tranh trên thị trường nhằm thu hút khách hàng mới,giữ vững khách hàng truyền thống.

Đầu tư, tận dụng, khai thác tối đa cơ sở vật chất, kho bãi, đổi mới thiết bị phươngtiện vận tải bốc xếp để tổ chức tốt dịch vụ giao nhận

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho thời kỳ 2012 - 2015 và những năm tiếp sau,trong đó chú trọng mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ đồng thời đa dạng hoá các loạihình dịch vụ trên cơ sở khai thác triệt để những thế mạnh sẵn có trong kinh doanh như

hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật về kho tàng, bến bãi, đội ngũ cán bộ được đào tạo và cókinh nghiệm

Tăng cường việc chào hàng dịch vụ Giao nhận đến các công ty có nhu cầu thuêdịch vụ XNK qua các phương tuện thông tin như: Gửi email, chào khách hàng qua điệnthoại, fax bảng báo giá đến các công ty để họ tham khảo…

Gia tăng mặt hàng kinh doanh, năm 2012 sẽ tăng thêm mặt hàng INOX, nhânviên Sale sẽ đến các cửa hàng có phân phối mặt hàng INOX để chào hàng và gửi bảngbáo giá

Phấn đấu trở thành đại lý tốt nhất của các hãng tàu nước ngoài bằng cách giữ uytín với khách hàng trong việc booking, lịch tàu chạy, tránh việc chậm trễ phải thay đổilịch làm phiền hà đến khách hàng

Nâng cấp công ty lên thành một đại lý Hải quan đủ tiêu chuẩn Nhà nước theoNghị định 79

Ngày đăng: 08/09/2013, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY. - THỰC tập tốt NGHIỆP NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
SƠ ĐỒ 1 BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY (Trang 21)
Bảng 2: Đánh giá của khách hàng đối với các chỉ tiêu Hoàng Thạnh - THỰC tập tốt NGHIỆP NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Bảng 2 Đánh giá của khách hàng đối với các chỉ tiêu Hoàng Thạnh (Trang 23)
Bảng 5: Phân tích cơ cấu lợi nhuận công ty 2009 - 2010. - THỰC tập tốt NGHIỆP NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Bảng 5 Phân tích cơ cấu lợi nhuận công ty 2009 - 2010 (Trang 26)
Bảng 6:  Cơ cấu lợi nhuận năm 2010-2011 - THỰC tập tốt NGHIỆP NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Bảng 6 Cơ cấu lợi nhuận năm 2010-2011 (Trang 28)
Bảng 7: Số lượng hợp đồng đạt được của công ty trong năm 2009-2011 - THỰC tập tốt NGHIỆP NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Bảng 7 Số lượng hợp đồng đạt được của công ty trong năm 2009-2011 (Trang 30)
Bảng 8: Cơ cấu mặt hàng kinh doanh xuất khẩu năm 2009-2011 - THỰC tập tốt NGHIỆP NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Bảng 8 Cơ cấu mặt hàng kinh doanh xuất khẩu năm 2009-2011 (Trang 31)
Bảng 10: Cơ cấu dịch vụ Xuất nhập khẩu - THỰC tập tốt NGHIỆP NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Bảng 10 Cơ cấu dịch vụ Xuất nhập khẩu (Trang 33)
Bảng 11:  Hợp đồng thị trường hàng xuất nhập khẩu ĐVT: triệu đồng( VNĐ) - THỰC tập tốt NGHIỆP NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Bảng 11 Hợp đồng thị trường hàng xuất nhập khẩu ĐVT: triệu đồng( VNĐ) (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w