BÁO CÁO ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG A. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT - Căn cứ Đề nghị vay vốn kiêm phương án kinh doanh ngày 21-03-2013 của công ty cổ phần sản xuất thương mại may Sài Gòn; - Căn cứ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; - Căn cứ các hồ sơ tài liệu kèm theo; B. NỘI DUNG ĐỀ XUẤT I. THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG - Tên Khách hàng: Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại may Sài Gòn - Số CIF: 200591 - Địa chỉ đăng ký kinh doanh: 252 Nguyễn Văn Lượng – Phường 17 – Quận Gò Vấp – TP Hồ Chí Minh. - Vốn điều lệ: Với số vốn điều lệ ban đầu là 22 tỷ, sau hơn 6 năm họat động, tính đến 5/2010, Garmex Saigon đã nâng vốn điều lệ lên hơn 88 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu lên 122 tỷ đồng. - Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần - Người đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc Nguyễn Ân - Xếp hạng tín dụng nội bộ: A - Ngành nghề kinh doanh chính theo đăng ký kinh doanh và chiến lược phát triển của doanh nghiệp là: Sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các sản phầm may mặc.
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BỘ MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 4 VÀ
TỶ LỆ THAM GIA CÔNG VIỆC CỦA
CÁC THÀNH VIÊN
Thành viên nhóm Mã SV Tỷ lệ tham gia (%) Phần chịu trách nhiệm
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Trang 3NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG
-VIỆT NAM CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH
Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2013
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG
A CĂN CỨ ĐỀ XUẤT
- Căn cứ Đề nghị vay vốn kiêm phương án kinh doanh ngày 21-03-2013 của công
ty cổ phần sản xuất thương mại may Sài Gòn;
- Căn cứ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
- Căn cứ các hồ sơ tài liệu kèm theo;
B NỘI DUNG ĐỀ XUẤT
Trang 4Mục đích: Vay vốn lưu động thực hiện PASXKD
Sản phẩm Tín dụng: Cho vay Bảo lãnh Chiết khấu Mở L/CLãi suất/Phí: Theo quy định của ngân hàng
Thời hạn: 5 tháng kể từ ngày giải ngân
3 Nguồn trả nợ: Từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi thực hiện phương
án sản xuất kinh doanh và các nguồn thu hợp pháp khác của công ty
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KHÁCH HÀNG
1 Hồ sơ pháp lý:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 4103002036 củaCông ty cổ phần sản xuất thương mại may Sài Gòn cấp theo Quyết định số1663/QĐ-UB của UBND Thành phố Hồ Chí Minh và được Sở Kế họach vàĐầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/01/2004; và đăng ký thay đổi lần
- Người đại diện pháp luật: Nguyễn Ân Chức danh: Tổng giám đốc
Kết luận: Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, đủ điều kiện pháp lý để vay vốn
theo pháp luật.
2 Ngành nghề kinh doanh:
Công nghiệp may các loại, công nghiệp dệt vải các loại, công nghiệp dệt lencác loại, dịch vụ giặt tẩy
Kinh doanh nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị và sản phẩm hàng dệt may
Môi giới thương mại, đầu tư kinh doanh siêu thị và các dịch vụ cho thuê vănphòng, cửa hàng, nhà xưởng, địa điểm thương mại (kinh doanh bất độngsản), kinh doanh nhà
Trang 5 Dịch vụ khai thuế Hải Quan và giao nhận xuất nhập khẩu.
Đầu tư tài chánh
Kinh doanh các ngành, nghề khác trong phạm vi đăng ký và phù hợp với quyđịnh của pháp luật
Kết luận: Ngành nghề kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật và phương
án vay vốn của công ty
3 Bộ máy tổ chức, quản lý của công ty:
3.1 Danh sách cổ đông sáng lập:
nắm giữ
Tỷ trọng
1 Đại diện vốn nhà nước:
Trang 6Cơ cấu của công ty chia thành 8 phòng chức năng: Phòng Xúc tiến thươngmại; Phòng Tổ chức hành chính; Phòng kế hoạch sản xuất; Phòng kế toán thốngkê; Phòng kinh doanh (Dệt thoi); Phòng kinh doanh (Dệt kim); Phòng kỹ thuật &quản lý chất lượng; Phòng xuất nhập khẩu.
3.3 Quản trị điều hành:
Cách thức quản trị điều hành của công ty như sau:
- Tổng giám đốc điều hành là người đại diện theo pháp luật của công ty
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có toàn quyền nhândanh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Ban tổng giám đốc gồm 04 thành viên:
Ông Nguyễn Ân: Tổng Giám đốc
Bà Đỗ Thị Kim Nhàn: Phó tổng giám đốc Điều hành
Bà Nguyễn Thị Thu Hương: Phó tổng giám đốc Nội chính
Ông Nguyễn Hoàng Giang: Phó tổng giám đốc Xúc tiến thương mại
- Tổng giám đốc là người quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinhdoanh hàng ngày của công ty; tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồngquản trị; tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư
- Các phòng chức năng của công ty: là bộ phận tác nghiệp cụ thể, trợ giúp trực
tiếp cho việc ra quyết định của Ban lãnh đạo công ty
Bộ máy lãnh đạo Doanh nghiệp
Chủ tịch Hội đồng Quản trị Lê Quang Hùng
- Họ và tên: LÊ QUANG HÙNG
- Sinh năm: 1957 tại Sài Gòn
- Số CMND: 020151953 cấp ngày 10/10/2003 tại Tp Hồ Chí Minh.
- Trình độ: Đại học
- Lý lịch tư pháp: tốt
- Khái quát quá trình công tác
1973-1990 Cán bộ Đoàn Thanh niên chuyên trách thuộc Đoàn ủy Học sinh Khu
Sài Gòn – Gia Định1990-1995 Giám đốc Xí nghiệp Len Sài Gòn
1995-2003 Giám đốc Công ty Sản xuất – Xuất nhập khẩu May Sài Gòn
Trang 72004-đến
nay
Bí thư Đảng ủyChủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần SX - TM May Sài Gòn Giám đốc Xí nghiệp May An Phú
- Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm chốt danh sách 19/3/2010: 207.324
- Đánh giá năng lực quản lý, tầm nhìn của lãnh đạo: chủ tịch Hội đồng quản
trị có kinh nghiệm và năng lực quản lý tương đối tốt, có uy tín đối với Ngânhàng
Phó chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc công ty
- Họ và tên: NGUYỄN ÂN
- Sinh năm: 1953 tại Quảng Ngãi
- Số CMND: 023744173 cấp ngày 18/08/1999 tại Tp Hồ Chí Minh.
- Trình độ: Đại học
- Lý lịch tư pháp: tốt
- Khái quát quá trình công tác:
1972-1976 Bí thư Đoàn phường 5, Quận Bình Hòa
Bí thư Đoàn Phường 11, Quận Bình Thạnh
1976-1993
Phó bí thư Quận đoàn quận 8
Bí thư chi bộ Quận đoàn 8
PP KH-VT, Trưởng phòng Xuất nhập khẩu Liên hiệp May Thành phố
2004 - nay Đảng ủy viên, Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám Đốc kiêm phục
trách Kế hoạch Kinh doanh, Giám đốc XN May An Nhơn
- Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm chốt danh sách 19/3/2010: 150.662
- Đại diện sở hữu 65.654 cổ phần của Bà Phạm Thị Ngọc Phương
Kế toán trưởng
- Họ và tên: NGUYỄN MINH HẰNG
Trang 8- Sinh năm: 18/06/1977
- Cư trú: 407/3 Lý Thái Tổ, Phường 9, Quận 10, TPHCM
- Khái quát quá trình công tác:
1999 – 2006: Nhân viên Kế toán Công ty CPSX – TM May Sài Gòn
2007 – 02/2008: Phó Phòng Kế toán thống kê Công ty CP SX – TM MaySài Gòn
03/2008 – 06/2009: Trưởng Phòng Kế toán thống kê Công ty
06/2009 – nay: Kế toán Trưởng Công ty CP SX – TM May Sài Gòn
Nhận xét: Lãnh đạo công ty có kinh nghiệm lâu năm trong ngành, có trình
độ và năng lực điều hành tốt Tổng giám đốc và chủ tịch Hội đồng quản trị có uy tín đối với Ngân hàng trong thời gian trước đây.
- Quy mô lớn mạnh: Tổng Công ty cổ phần sản
xuất thương mại May Sài Gòn gồm 3 công ty
con, 3 công ty liên kết
- Vị trí cao trên thị trường, thương hiệu uy tín,
hình ảnh tốt, được tổ chức Quacert cấp chứng
nhận ISO 9001 – 2000 và Hiệp hội dệt may Việt
Nam và Thời báo kinh tế Sài Gòn bình chọn là
doanh nghiệp tiêu biểu năm 2006, khách hàng
NIKE hai năm liên tục tặng cúp “NIKE QUẢN
- Ngành nghề kinh doanh đa dạng:
* Sản xuất quần áo các loại;
* Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận
hàng hóa;
* Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu, máy
móc phụ tùng và các thiết bị ngành may;
* Kinh doanh bất động sản;
* Đầu tư và kinh doanh tài chính;
* Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy
định của pháp luật
- Sản phẩm chất lượng tốt, đa dạng, phù hợp với
nhiều đối tượng khách hàng:
Garmex Saigon sản xuất vừa hàng dệt kim và dệt
thoi Thế mạnh của Garmex Saigon là các chủng
loại hàng thể thao, vận động như fleece jacket,
polo shirt, tee shirt, skiwear, beachwear,…Ngoài
Trang 9ra, Garmex Saigon có thể sản xuất những mặt
hàng phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật cao
- Chăm sóc KH tốt:
Công ty may Sài Gòn quan tâm đến việc bảo vệ
thương hiệu, thực hiện khuyến mãi, hậu mãi, tạo
Nhân viên được công ty đào tạo để có thể ứng
dụng trang thiết bị mới vào sản xuất
Lao động chủ yếu
là phổ thông Lao động có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm còn chiếm
tỷ lệ nhỏ
Kênh
phân
phối
So với các doanh nghiệp trong ngành Dệt may,
hoạt động kinh doanh của Garmex Saigon Js có
một số lợi thế với kênh phân phối là thị trường
trung cao cấp và đã đươc uỷ quyền sản xuất sản
phẩm có thương hiệu tiêu biểu là: Nike, Nautica,
Haggar, JC Penny, Quechua, Champion, Elleses,
Northface, Estivo, Otto, Bon – prix, Tribordv.v…
để xuất khẩu sang các nước Nhật, Mỹ, Châu Âu
Thị
trường
Nhu cầu xuất khẩu tăng:
con số kim ngạch xuất
khẩu 10,5 tỷ USD/ năm,
thị trường xuất khẩu mở
rộng ra nhiều quốc gia
trên thế giới, đứng thứ
hai (chỉ sau Trung Quốc)
về kim ngạch xuất khẩu
dệt may vào hai thị
trường lớn là Mỹ và
Nhật
• Cạnh tranh sản phẩm:
Đây là thách thức lớn nhất, do có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực này, nên sẽ gặp phải rấtnhiều đốithủ từ các nước xuất khẩu mạnh như Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh Năm
2008, Trung Quốc sẽ bỏ hạn ngạch dệt may, sản phẩm của “người khổng lồ” nàyđang tràn ngập thế giới và cả thị trường
VN Nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước đang rất phát triển: công ty TNHH dệt may Thái Tuấn, công ty dệt may Thắng Lợi, công ty CP dệt may Thành Công…Hàng nhái, hàng giả ngày càng gia tăng
• Cạnh tranh giá:
Tình hình dệt may Việt Nam sẽ còn gặp rắc rối hơn nữa khi giá hàng hoá tại các thị trường nhập khẩu chủ chốt như Mỹ, châu Âu cắt giảm 20% Điều này có nghĩa là công ty may Sài Gòn sẽ gặp phảisức cạnh tranh giá gay gắt ở thị trường nước ngoài thời gian tới
Trang 10• Lao động:
Việc có thêm nhiều DN FDI hoạt động trong lĩnh vực may mặc tại Việt Nam càng làm tăng áp lực cạnh tranh thu hút lao động, nguồn lao động sẽ bị chia sẻ, giá lao động sẽ tăng lên, cạnh tranh trong việc thu hút lao động cũng sẽ gay gắt hơn
bông, trồng dâu, nuôi
tằm; đầu tư công trình xử
thị trường đang đối xử
phân biệt về thuế, sẽ đưa
thuế nhập khẩu xuống
bình thường;
Hàng dệt may XK vào Nhật sẽ được hưởng
thuế suất 0%, thay cho
mức thuế khoảng 10%
• Môi trường chính sách chưa thuận lợi
• Các văn bản pháp lý của Việt Nam đang trong quá trình hoàn chỉnh, trong khi năng lực của các cán bộ còn yếu, đặc biệt là hạn chế về chuyên môn, ngoại ngữ, và kỹ năng
• Nhiều DN FDI khai lỗ trong nhiều năm nhưng hoạt động sản xuất vẫn được duy trì, thậm chí vẫn được mở rộng Đây
là một bất công lớn cho các DN trong nước, vì DNFDI còn được hưởng nhiều chính sách ưu đãi trong đầu tư
• Hàng rào bảo hộ dệt may trong nước không còn
• Nhiều rào cản thương mại hơn:
• Các rào cản thương mại được vận dụng ngày càng linh hoạt và tinh vi hơn Nguy cơ bị kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ ở các thị trường xuất khẩu lớn hơn
Các quy định về xuất xứ của hàng hóa cóthể ảnh hưởng đến khả năng thâm nhập thị trường của các sản phẩm dệt may
Xã hội Cuộc vận động "Người
Việt Nam ưu tiên dùng
hàng Việt Nam" được
phát động, đã tạo thêm
thời cơ mới để phát triển
thị trường dệt may trong
nước đầy tiềm năng
Nhu cầu, tâm lí:
+ Trong nước: Tâm lý sính ngoại, ham rẻ
và định kiến “chê” hàng Việt Nam nghèo
về mẫu mã
+ Nước ngoài: Nhu cầu hàng hóa của thị trường Mỹ, châu Âu, Nhật Bản sẽ giảm mạnh Đặc biệt, Mỹ sẽ giảm nhập khẩu trên 15% hàng dệt may
5 Phân tích tình hình quan hệ với ngân hàng:
Diễn biến dư nợ của khách hàng
Trang 11Danh sách tổ chức tín dụng đang quan hệ
Tình trạng dư nợ tín dụng hiện tại
Khách hàng không có nợ xấu trong 3 năm trở lại đây
Quan hệ tín dụng của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại may Sài Gòn với ngân hàng Vietcombank
Vietcombank bình chọn Garmex Saigon là Khách hàng Uy tín năm 2011trong đợt bình chọn hàng năm của ngân hàng này Giao dịch với Vietcombank, Chinhánh Thành phố Hồ Chí Minh, hơn 30 năm nay, Garmex Saigon được xem làkhách hàng có nền tảng tài chính vững chãi Quan hệ đối tác lâu dài và doanh sốđáng kể với những khách hàng hàng đầu như Columbia Sportswear (Mỹ), Oxylane(Pháp), New Wave (Thụy Điển) và những khách hàng khác đảm bảo Garmex
Trang 12Saigon có nguồn ngân lưu thường xuyên với và đạt chuẩn thụ hưởng hạn mức tíndụng ưu đãi với Vietcombank.
Garmex Saigon cũng có uy tín tín dụng với những ngân hàng khác mà công
ty đang giao dịch như HSBC, ANZ, Bank of Communications, First CommercialBank
IV PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA KHÁCH HÀNG
1 Phân tích khái quát tình hình tài chính:
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm
20010, 2011 và năm 2012, tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của Công ty
CP sản xuất và thương mại may Sài Gòn qua các năm như sau:
KHOẢN MỤC
/201 1
Số Tiền
%/
TTS
Số Tiền
%/
TTS
Số Tiền
27.76 110,67
6
27.92 91,773 29.59 16.92
Hàng tồn kho 172,123 36.93 156,039 39.36 91,648 29.55 10.3Tài sản ngắn hạn
khác 7,038 1.51 4,914 1.24 5,977 1.93 43.22
Tổng TS ngắn
hạn
339,23 5
8 22.73 86,238 21.75 74,135 23.91 22.86Các khoản đầu tư
TC dài hạn
17,815 3.82 18,700 4.72 18,354 5.92 -4.73Tài sản dài hạn
khác 3,047 0.65 2,730 0.69 1,574 0.51 11.61
Trang 131.1 Tổng tài sản và cơ cấu tài sản:
Tài sản của công ty chủ yếu là tài sản ngắn hạn và xu hướng chung cũng làtăng tỷ trọng về tài sản ngắn hạn, vì là công ty thương mại nên việc tăng tỉ trọng tàisản ngắn hạn là đún đắn Năm 2010, tỷ trọng TS ngắn hạn là 54.49%, tới năm 2012
đã tăng lên 72.79%, về tuyệt đối tăng 123,223 triệu đồng Tổng tài sản tăng đều quacác năm, năm 2010 là 310,101 triệu đồng tới năm 2011 là 396,435 triệu đồng và tớinăm 2012 đã là 466,070 triệu đồng, điều này có được là do công ty tích cực mởrộng và phát triển sản xuất
Cơ cấu tài sản của công ty khá hợp lí phù hợp với một công ty trong lĩnh vựcthương mại
1.2 Tổng nguồn vốn và cơ cấu tổng nguồn vốn:
Tương ứng với sự tăng trưởng tổng tài sản, tổng nguồn vốn của doanhnghiệp trong năm 2012 cũng tăng mạnh Tổng nguồn đến thời điểm 31/12/2012 là466,070 triệu đồng, tăng 69,635 triệu đồng tương ứng mới mức tăng 17.57% so vớinăm 2011
Trang 14Cơ cấu nguồn vốn của DN trong năm 2012 không thay đổi nhiều so với năm
2011 Công ty chủ yếu là vay nợ ngắn hạn và tỷ trọng nợ ngắn hạn càng ngày càngtăng năm 2010 là 56.49% năm 2011 là 58.61% năm 2012 là 62%.Nguồn vốn củacông ty tăng là do tăng vốn chủ sở hữu và cả tăng nợ phải trả nhưng tốc độ tăng của
nợ phải trả (23.45%) cao hơn nhiều so với việc tăng của vốn chủ sở hữu (9.08%)điều này làm ảnh hưởng đến khả năng tự chủ tài chính của công ty
Cơ cấu nguồn vốn của công ty khá hợp lí nó có khả năng tạo cho công tytính tự chủ trong việc sản xuất kinh doanh
Mối quan hệ giữa nguồn vốn-tài sản được thể hiện qua chỉ tiêu vốn lưu độngròng Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp ổn định qua các năm: năm 2010 là40,823 triệu đồng tới năm 2011 tăng lên 56,299 triệu đồng và tới năm 2012 giảmcòn 50,225 triệu đồng Tuy nhiên vốn lưu động ròng qua các năm đều dương thểhiện nguồn vốn dài hạn đang được tài trợ cho tài sản ngắn hạn Đây là điều cầnthiết trong chính sách tài trợ vốn nhằm duy trì sự ổn định trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nhưng điều này lại đem lại cho doanh nghiệp khoản chiphí rất lớn nên doanh nghiệp cần xem xét giảm bớt vốn lưu động ròng nhằm đemlại hiệu quả cao hơn trong công tác sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động ròng của Doanh nghiệp có giá trị dương và dương rất lớn,doanh nghiệp có khả năng cân đối nguồn vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinhdoanh Đứng trên giác độ của ngân hàng thì điều này là rất tốt vì nó thể hiện cơ cấunguồn vốn rất an toàn
2 Phân tích cơ cấu và chất lượng các khoản mục tài sản:
2.1 Tiền và các khoản tương đương tiền:
Trang 15Đến năm 2012 giá trị khoản tiền và tương đương tiền là 30,673 triệu đồngtăng 80.2% so với năm 2011 điều này giúp doanh nghiệp cải thiện đáng kể khảnăng thanh khoản cũng như thanh toán các khoản nợ đến hạn Tuy nhiên doanhnghiệp cần xem xét sự đánh đổi giữa lợi nhuận và sự an toàn để duy trì số lượngtiền mặt một cách hợp lí hơn.
2.2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:
Năm 2010 doanh nghiệp có đầu tư tài chính ngắn hạn là 310 triệu đồng tuynhiên đến năm 2011,2012 thì doanh nghiệp đã không đầu tư tài chính ngắn hạnđiều này là do hiệu quả của việc đầu tư không cao
2.3 Các khoản phải thu:
Tới năm 2012 các khoản phải thu của doanh nghiệp là 129,401 triệu đồngtăng 16.92% so với năm 2011 Các khoản phải thu tăng đều qua các năm nhưng tỉtrọng của nó với tổng tài sản thì lại ổn định (2012 là 27.76% năm 2011 là 27.92%)như vậy sự tăng trưởng các khoản phải thu không phải do sự gia tăng của cáckhoản phải thu khó đòi mà là do sự tăng trưởng việc mở rộng bán hàng hoá
2.4 Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho của doanh nghiệp chiếm 1 tỉ trọng khá lớn trong tổng tài sản36.93% năm 2012 và năm 2011 là 39.36% điều này là do doanh nghiệp này làdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên hàng tồn kho chiếm 1 tỉ trọng rất lớn Với sự
ổn định của hàng tồn kho thì cũng không phải quá lo lắng về việc dự trữ hàng tồnkho của doanh nghiệp khi mà công ty có chính sách tích trữ hàng tồn kho để đềphòng sự thay đổi của giá nguyên vật liệu, nhằm tránh rủi ro cho công ty
2.5 Tài sản cố định:
Tài sản cố định năm 2012 là 105,948 triệu đồng tăng 22.86% so với năm
2011 chứng tỏ doanh nghiệp đang tích cực đẩy mạnh việc đầu tư vào máy móc thiết
bị cũng như nhà xưởng nhằm đem lại sự phát triển ổn định cho công ty Việc đầu tưcho tài sản cố định của công ty nên cần chú ý hơn khi mà việc tăng doanh thu rấtnhanh điều này sẽ làm công ty gặp khó khăn trong việc sản xuất, công ty nên xemxét việc tăng tài sản cố định so với việc tăng doanh thu để việc sản xuất không bịgián đoạn
2.6 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:
Trang 16Năm 2012 là 17,815 triệu đồng giảm 4.73% so với năm 2011 đây không làngành kinh doanh chính của công ty nên việc đầu tư tài chính dài hạn của công tycũng đem lại lợi nhuận cho công ty trong lúc giai đoạn có vốn nhàn rỗi.
3 Phân tích cơ cấu và chất lượng các khoản mục trong nguồn vốn:
Nguồn vốn năm 2012 là 466,070 triệu đồng tăng 17.57% so với năm 2011trong đó tỉ trọng nợ ngắn hạn 62%, nguồn vốn chủ sở hữu là 38%
3.1 Nợ ngắn hạn:
Nợ ngắn hạn của công ty gồm nhiều khoản mục trong đó chiếm tỉ trọng lớnnhất là vay và nợ ngắn hạn sau đó là phải trả người bán, vay và nợ ngắn hạn tăngtrong khi phải trả người bán giảm Nợ ngắn hạn năm 2012 là 289,010 triệu đồngtăng 24.39% so với năm 2010 việc tăng nợ ngắn hạn chủ yếu là để đảm bảo việc
mở rộng kinh doanh sản xuất của công ty
3.2 Nợ dài hạn:
Năm 2012 doanh nghiệp không còn nợ dài hạn chứng tỏ doanh nghiệp đangchuyển sang vay ngắn hạn với chi phí vay vốn thấp hơn, và đây cũng là điều chothấy nhà lãnh đạo công ty đang rất nhạy bén với thị trường tài chính hiện tại khi màlãi suất cho vay càng ngày càng giảm nên việc vay dài hạn không còn phù hợp vớithị trường bây giờ Đây là chính sách đúng đắn của công ty
Nhận xét: Cơ cấu nguồn vốn – tài sản của Công ty tương đối hợp lý, với quy
mô hiện tại, Công ty vẫn có khả năng đảm bảo nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, trong thời gian tới, khi tiếp tục đẩy mạnh triển khai các dự án, công ty cần có sự hỗ trợ từ các tổ chức tài chính để đảm bảo nguồn cho
sự tăng trưởng về quy mô hoạt động.
4 Về kết quả hoạt động kinh doanh: