Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ và đọc đoạn văn với giọng thích hợp :Mỗi ngày mài / thỏi sắt nhỏ đi một tí, / sẽ có ngày / nó thành kim... Bà cụ ôn tồn giảng giải : - Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ
Trang 1GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Trần Thị Thu Hằng
HỌC VIÊN THỰC HÀNH : Nguyễn Văn Phú
Trang 2Chuû ñieåm 1 Chuû ñieåm 2 Chuû ñieåm 3 Chuû ñieåm 4
Chuû ñieåm 5 Chuû ñieåm 6 Chuû ñieåm 7 Chuû ñieåm 8
Trang 3Chủ điểm 1
EM LÀ HỌC SINH
TẬP MỘT
Tập đọc Bài 1
Kể chuyện Chính tả
Trang 4Tuần 1
EM LÀ HỌC SINH
TẬP MỘT
Bài 1
Trang 5* Quan sát tranh :
- Tranh vẽ những ai ?
Tranh vẽ một bà cụ và một em bé.
- Họ đang làm gì ?
Bà cụ đang mài một vật gì đó.
Cậu bé nhìn bà làm việc, lắng nghe lời bà Bà vừa mài vừa nói chuyện với cậu bé.
Trang 6Bà cụ làm việc gì?
Bà cụ và cậu bé nói với nhau chuyện gì? Câu truyện :
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Giúp em một lời khuyên hay
Trang 71 Diễn cảm :
Trang 82 Luyện đọc và giải nghĩa từ :
a Đọc từng câu.
- Các từ có vần khó : Quyển, nguệch ngoạc, Hiểu, Quay.
- Các từ ngữ khó phát âm :
+ Học sinh phía Bắc :
l àm, l úc, n ắn nót, n ó,
+ Học sinh phía Nam :
đã, bỏ dở, chữ,
Ch án , T ảng ,
Ng ắn ,
N ắn ,
Aâm cuối an / ang :
Thanh hỏi, ngã :
Phụ âm đầu l / n :
Việ c , viế t , mải miế t ,
Aâm cuối c / t :
gi ảng giải Sắ t ,
Sẽ,
- Chú ý tư thế đọc và đọc đúng các từ khó.
Trang 9b Đọc từng đoạn
Mỗi khi cầm quyển sách, / cậu chỉ đọc vài dòng /
đã ngáp ngắn ngáp dài, / rồi bỏ dở //
- Câu hỏi, câu cảm cần thể hiện đúng tình cảm :
Bà ơi, / bà làm gì thế ? //
- Nghỉ hơi sau dấu phẩy, nghỉ hơi giữa các cụm từ dù không có dấu câu, nhấn giọng ở những từ khác màu :
Thỏi sắt to như thế, / làm sao bà mài thành kim được ? //
Trang 10Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ và đọc đoạn văn với giọng thích hợp :
Mỗi ngày mài / thỏi sắt nhỏ đi một tí, / sẽ có ngày /
nó thành kim //
Giống như cháu đi học, / mỗi ngày cháu học một
ít, / sẽ có ngày / cháu thành tài //
Trang 11- Ngáp ngắn ngáp dài :
( viết hoặc vẽ ) không cẩn thận.
Chăm chú làm việc, không nghỉ.
Nói nhẹ nhàng.
Trở thành người giỏi
c Chú thích và giải nghĩa :
Trang 12d Đọc từng đoạn trong nhóm :
e Thi đua đọc giữa các nhóm :
- Các em chú ý nghe và góp ý.
- Trò chơi luyện đọc : đọc tiếp sức, đọc “truyền điện “, đọc theo vai …
f Cả lớp đọc đồng thanh :
- Cả lớp nhận xét.
( )
Trang 131 Ngày xưa có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu.
2 Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường Thấy lạ, cậu bèn hỏi :
- Bà ơi, bà làm gì thế ?
Bà cụ trả lời :
- Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc kim để khâu vá quần áo.
Cậu bé ngạc nhiên :
- Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được ?
3 Bà cụ ôn tồn giảng giải :
- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài.
4 Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài.
TRUYỆN NGỤ NGÔN
Trang 141 Lúc đầu cậu bé học hành thế nào ?
2 Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?
Cậu bé làm việc gì cũng mau chán Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu.
Cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường
3 Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì ?
Để làm thành một cái kim khâu.
Trang 155 Bà cụ giảng giải như thế nào ?
Bà cụ ôn tồn giảng giải :
6 Câu chuyện này khuyên em điều gì ?
Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
4 Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được thành chiếc kim nhỏ không ? Những câu nào cho thấy cậu bé không tin ?
Cậu bé không tin; Thái độ ngạc nhiên hỏi / Lời nói của cậu bé - Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được ?
Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài.
Trang 16Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ? Vì sao ?
Em thích bà cụ, vì bà cụ đã dạy em bé tính nhẫn nại, kiên trì; vì bà cụ đã nhẫn nại, kiên trì làm một việc đến cùng.
Em thích cậu bé, vì cậu bé hiểu được điều hay; vì cậu bé nhận ra sai lầm của mình, thay đổi tính nết
1 Củng cố :
2 Nhận xét tiết học và dặn dò :
- Nhận xét, tuyên dương các em học sinh học tập tốt.
- Các em về nhà đọc kỹ lại truyện, xem tranh minh họa trong tiết kể chuyện để chuẩn bị tốt cho việc kể câu chuyện : Có công mài sắt, có ngày nên kim ( không nhìn sách )
Trang 17Tuần 1
EM LÀ HỌC SINH
TẬP MỘT
Bài 1
Trang 18* Truyện ngụ ngôn trong tiết Tập đọc các em vừa học có tên là gì ?
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại.
* Em học được lời khuyên gì qua câu chuyện đó ?
Trang 19* Trong tiết học Kể chuyện hôm nay, chúng ta sẽ kể lại câu chuyện Có công mài sắt, có ngày nên kim Các em hãy nhìn tranh, nhớ lại câu chuyện để kể được từng đoạn, sau đó kể toàn bộ câu chuyện.
Để biết xem bạn nào nhớ và kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất các em phải chăm chú nghe khi bạn kể chuyện, qua đó mới nhận xét được chính xác cách kể của bạn.
Trang 201 Ngày xưa có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu.
1 Kể từ đoạn câu chuyện theo tranh :
Trang 212 Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường Thấy lạ, cậu bèn hỏi : Bà ơi, bà làm gì thế ? Bà cụ trả lời : Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc kim để khâu vá quần áo.
Cậu bé ngạc nhiên : Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được ?
Trang 223 Bà cụ ôn tồn giảng giải :
- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài.
Trang 234 Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài.
Trang 241 Ngày xưa có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu.
4 Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài.
2 Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường Thấy lạ, cậu bèn hỏi : Bà ơi, bà làm gì thế ?
Bà cụ trả lời : Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc kim để khâu vá quần áo.
Cậu bé ngạc nhiên : Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được ?
3 Bà cụ ôn tồn giảng giải : Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài.
TRUYỆN NGỤ NGÔN
Trang 25- Khen ngợi những ưu điểm của lớp, nhóm, cá nhân và rút kinh nghiệm những điểm chưa tốt cần điều chỉnh.
- Các em về nhà kể lại câu chuyện cho người thân; ghi nhớ và làm theo lời khuyên bổ ích của câu chuyện.
Trang 26Tuần 1
EM LÀ HỌC SINH
TẬP MỘT
Bài 1
Trang 27“ Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài “
Chép lại chính xác, sạch, đẹp đoạn trích trong bài Có công mài sắt, có ngày nên kim Qua đó hiểu cách trình bày một đoạn văn :
Trang 281 Nội dung đoạn chép :
- Đoạn này chép từ bài nào ?
Đoạn này chép từ bài Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai ?
Đoạn chép này là lời của bà cụ nói với cậu bé.
- Bà cụ nói gì ?
Giảng giải cho cậu bé biết : kiên trì, nhẫn nại thì việc gì cũng làm được.
2 Những chữ khó :
ngày , Mài , Sắt , Cháu ,
Trang 293 Nhận xét :
- Đoạn chép có mấy câu ?
Đoạn này có 2 câu
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
Cuối mỗi câu có dấu chấm
- Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa ?
Những chữ đầu câu, đầu đoạn được viết hoa : chữ Mỗi, chữ Giống.
- Chữ đầu đoạn được viết như thế nào ?
Những chữ đầu đoạn được viết hoa chữ cái đầu tiên, lùi vào một ô - chữ Mỗi.
Trang 304 Học sinh chép bài vào vở và giáo viên theo dõi uốn nắn :
5 Chấm, chữa bài :
“ Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài “
Học sinh tự sửa lỗi Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chép.
Giáo viên chấm bài, nhận xét về các mặt :
- Chép nội dung : đúng / sai.
- Chữ viết : sạch, đẹp / xấu, bẩn.
- Cách trình bày : đúng / sai.
Trang 311 Điền vào chỗ trống : c hay k
c
Trang 322 Viết vào vở và học thuộc lòng những chữ cái còn thiếu trong bảng sau :
Trang 33Nhận xét tiết học :
Khen ngợi những học sinh học tốt.
Các em học sinh còn thiếu sót trong chuẩn bị đồ dùng học tập cần chuẩn bị tốt hơn trong lần sau Các em chú ý ngồi viết đúng tư thế và luôn thực hiện việc rèn chữ viết; giữ gìn tập vở sạch sẽ
Dặn dò :
Các em về nhà đọc trước bài tập đọc Tự thuật và hỏi cha, mẹ về nơi sinh, nơi ở, quê quán của mình.