1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập QUẢN lý HÀNH CHÍNH NHÀ nước

18 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 41,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

Chương 1

1. Anh (chị) hãy trình bày quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo thông tư liên tịch số 22/2015 TTLT – BGDĐT – BNV Liên hệ xu hướng phấn đấu của bản thân để đạt được tiêu chuẩn như quy định của thông tư.

Trả lời:

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS công lập thuộc

hệ thống giáo dục quốc dân theo thông tư liên tịch số 22/2015 TTLT – BGDĐT – BNV:

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Thông tư liên tịch này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên biệt công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có cấp trung học cơ sở (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở công lập)

2 Thông tư liên tịch này áp dụng đối với giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Điều 2 Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập

Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

1 Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số: V.07.04.10

2 Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số: V.07.04.11

3 Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số: V.07.04.12

Điều 3 Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở

1 Có ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh;

2 Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp

3 Các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác của giáo viên quy định tại Luật Giáo dục và Luật Viên chức

Chương II: TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 4 Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.10

1 Nhiệm vụ

Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng II, giáo viên trung học cơ sở hạng I phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

a) Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh trung học cơ sở;

b) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm cấp huyện trở lên;

Trang 2

c) Tham gia hướng dẫn, đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên;

d) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở cấp huyện trở lên;

đ) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên

e) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học cơ sở từ cấp huyện trở lên

2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 3 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin

và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hạng I.

3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở;

b) Hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục trung học cơ sở; c) Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc áp dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học cơ sở của đồng nghiệp;

d) Vận dụng linh hoạt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong nước và quốc tế để định hướng nghề nghiệp học sinh trung học cơ sở;

đ) Tích cực và chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh trung học cơ sở;

e) Có khả năng vận dụng sáng tạo và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên;

g) Có khả năng hướng dẫn đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học cơ sở;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên;

i) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II lên chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng I phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng

Trang 3

II hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II từ đủ 01 (một năm) trở lên

Điều 5 Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.11

1 Nhiệm vụ

Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng III, giáo viên trung học cơ sở hạng II còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp mới;

b) Hướng dẫn sinh viên thực hành sư phạm khi được phân công;

c) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn;

d) Viết sáng kiến kinh nghiệm; tham gia đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp trường trở lên;

đ) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở cấp trường trở lên;

e) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách đội giỏi cấp trường trở lên;

g) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học cơ sở từ cấp trường trở lên

2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp

vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin

và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở hạng II.

3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở;

b) Thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình, giáo dục trung học cơ sở;

c) Vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng những kiến thức về giáo dục học

và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học cơ sở;

d) Vận dụng tốt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp học sinh trung học cơ sở;

Trang 4

đ) Tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học cơ sở;

e) Có khả năng vận dụng hiệu quả, đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường trở lên;

g) Có khả năng đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học cơ sở;

h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp trường trở lên;

i) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III lên chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng III hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III từ đủ 01 (một) năm và tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học các chuyên ngành khác phù hợp với bộ môn giảng dạy từ đủ 01 (một) năm trở lên

Điều 6 Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.12

1 Nhiệm vụ

a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục cấp trung học cơ sở;

b) Tham gia phát hiện bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu kém cấp trung học cơ sở;

c) Vận dụng các sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục học sinh và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp trung học cơ sở;

d) Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, hình thành năng lực và phương pháp tự học của học sinh trung học cơ sở; đ) Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng trau dồi đạo đức, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn;

e) Tham gia tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh và cha mẹ học sinh trung học cơ sở; g) Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở;

h) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức, hướng dẫn các hoạt động giáo dục học sinh trung học cơ sở;

i) Tổ chức cho học sinh trung học cơ sở tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và các hội thi;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công

2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên hoặc cao đẳng các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung

Trang 5

năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin

và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở;

b) Thực hiện được chương trình, kế hoạch giáo dục trung học cơ sở;

c) Biết vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học cơ sở;

d) Biết vận dụng những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp học sinh trung học cơ sở;

đ) Biết phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học cơ sở;

e) Có khả năng vận dụng hoặc viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

g) Có khả năng hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật

Xu hướng phấn đấu của bản thân để đạt được tiêu chuẩn như quy định của thông tư:

+ Như Bác Hồ đã nói: “Có Đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó Có tài mà không

có đức thì trở nên vô dụng” Đối với người GV thì đạo đức nhà giáo là điều rất quan trọng trong công tác giáo dục con người

+ Thầy cô giáo phải là người Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

+ Vì "Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý" nên đòi hỏi người thầy phải là người cao quý có đạo đức trong sáng, lối sống lành mạnh

+ Vì mỗi thầy cô giáo là một “Tấm gương sáng về đạo đức …” cho học sinh noi theo Bộ GD&ĐT đưa vấn đề đạo đức lên hàng đầu

+ Vì “Tất cả vì học sinh thân yêu”

* Các hành vi giáo viên không được làm

1 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp

2 Gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; gian lận trong đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh

3 Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung kiến thức, không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam

4 Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền

5 Hút thuốc lá, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động giáo dục; sử dụng điện thoại di động khi đang dạy học trên lớp

Trang 6

6 Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén chương trình giáo dục.

Chương 2

1. Phân tích giải pháp then chốt và liên hệ thực tế thực tiễn giáo dục đã thực hiện giải pháp này như thế nào?

Trả lời:

Phân tích giải pháp then chốt:

2 Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (Trình bày ND)

a) Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 Tập trung đầu

tư xây dựng các trường sư phạm và các khoa sư phạm tại các trường đại học để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên

b) Đảm bảo từng bước có đủ giáo viên thực hiện giáo dục toàn diện theo chương trình giáo dục mầm non và phổ thông, dạy học 2 buổi/ngày, giáo viên dạy ngoại ngữ, giáo viên tư vấn học đường và hướng nghiệp, giáo viên giáo dục đặc biệt và giáo viên giáo dục thường xuyên

c) Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Chú trọng nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong và tư cách của đội ngũ nhà giáo để làm gương cho học sinh, sinh viên

Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020, 100% giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 60% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, 88% giáo viên trung học cơ sở và 16,6% giáo viên trung học phổ thông đạt trình độ đào tạo trên chuẩn; 38,5% giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, 60% giảng viên cao đẳng và 100% giảng viên đại học đạt trình độ thạc sỹ trở lên; 100% giảng viên đại học

và cao đẳng sử dụng thành thạo một ngoại ngữ

Thực hiện đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ các trường đại học, cao đẳng với phương án kết hợp đào tạo trong và ngoài nước để đến năm 2020 có 25% giảng viên đại học

và 8% giảng viên cao đẳng là tiến sỹ

d) Thực hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực cho các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, nhất là với giáo viên mầm non; có chính sách đặc biệt nhằm thu hút các nhà giáo, nhà khoa học, chuyên gia có kinh nghiệm và uy tín trong và ngoài nước tham gia phát triển giáo dục

Liên hệ thực tế thực tiễn giáo dục đã thực hiện giải pháp: (Việc thực hiện ntn)

− Khó khăn, hạn chế, thuận lợi

Trang 7

2. Phân tích giải pháp đột phá trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 –

2020 Liên hệ thực tế thực tiễn giáo dục đã thực hiện giải pháp này như thế nào?

Trả lời:

Phân tích giải pháp đột phá trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020:

1 Đổi mới quản lý giáo dục

a) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ làm cơ sở triển khai thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục

b) Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục Thực hiện đồng bộ phân cấp quản lý, hoàn thiện

và triển khai cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương trong quản lý nhà nước về giáo dục theo hướng phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền gắn với trách nhiệm và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ

sở giáo dục đi đôi với hoàn thiện cơ chế công khai, minh bạch, đảm bảo sự giám sát của cơ quan nhà nước, của các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân

Bảo đảm dân chủ hóa trong giáo dục Thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá người dạy, giáo viên và giảng viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, cán bộ quản lý cấp dưới tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cơ sở giáo dục tham gia đánh giá quản lý nhà nước về giáo dục

c) Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, xây dựng khung trình độ quốc gia về giáo dục tương thích với các nước trong khu vực và trên thế giới, đảm bảo phân luồng trong hệ thống, đặc biệt là phân luồng sau trung học cơ sở, trung học phổ thông và liên thông giữa các chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo; đa dạng hóa phương thức học tập đáp ứng nhu cầu nhân lực, tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân

d) Phân loại chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và đại học theo các tiêu chuẩn chất lượng quốc gia, các cơ sở giáo dục chưa đạt chuẩn phải có lộ trình để tiến tới đạt chuẩn; chú trọng xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến, trọng điểm, chất lượng cao để đào tạo bồi dưỡng các tài năng, nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế - xã hội

đ) Thực hiện quản lý theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và quy hoạch phát triển nhân lực của từng ngành, địa phương trong từng giai đoạn phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh

e) Tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục: chuẩn hóa đầu ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng trên cơ sở ứng dụng các thành tựu mới về khoa học giáo dục, khoa học công nghệ và khoa học quản lý, từng bước vận dụng chuẩn của các nước tiên tiến; công khai về chất lượng giáo dục, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính của các cơ sở giáo dục; thực hiện giám sát xã hội đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục; xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của các cấp học, trình độ đào tạo và kiểm định các chương trình giáo dục nghề nghiệp, đại học

g) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ở các cấp

Liên hệ thực tế thực tiễn giáo dục đã thực hiện giải pháp này:

Trang 8

3. Anh (chị) hãy phân tích giải pháp đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 Là giáo viên trong tương lai anh (chị) có trách nhiệm gì trong việc thực hiện giải pháp này?

Trả lời:

Phân tích giải pháp đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục giai đoạn 2011 – 2020:

3 Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục

a) Trên cơ sở đánh giá chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và tham khảo chương trình tiên tiến của các nước, thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa từ sau năm

2015 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa phù hợp với đặc thù mỗi địa phương Chú trọng nội dung giáo dục đạo đức, pháp luật, thể chất, quốc phòng - an ninh và các giá trị văn hóa truyền thống; giáo dục kỹ năng sống, giáo dục lao động và hướng nghiệp học sinh phổ thông

b) Đổi mới chương trình, tài liệu dạy học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học dựa trên nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động, vận dụng có chọn lọc một số chương trình tiên tiến trên thế giới, phát huy vai trò của các trường trọng điểm trong từng khối ngành, nghề đào tạo để thiết kế các chương trình liên thông Phát triển các chương trình đào tạo đại học theo hai hướng: nghiên cứu và nghề nghiệp ứng dụng

c) Phát triển các chương trình giáo dục thường xuyên, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông mở rộng các hình thức học tập đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi người, giúp người học hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu công việc và nâng cao chất lượng cuộc sống d) Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học, đến năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% giáo viên giáo dục nghề nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Biên soạn

và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử Đến năm 2020, 90% trường tiểu học và 50% trường trung học cơ sở tổ chức dạy học 2 buổi/ngày Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi

đ) Thực hiện định kỳ đánh giá quốc gia về chất lượng học tập của học sinh phổ thông nhằm xác định mặt bằng chất lượng và làm căn cứ đề xuất chính sách nâng cao chất lượng giáo dục của các địa phương và cả nước

Là giáo viên trong tương lai cần có trách nhiệm trong việc thực hiện giải pháp này:

Trang 9

Chương 3

1. Tại sao phải ban hành luật giáo dục? Luật giáo dục từ khi ban hành cho tới nay đã mấy lần được sửa đổi, bổ sung Lần sửa đổi bổ sung gần đây nhất là ngày tháng năm nào?

Trả lời:

Phải ban hành luật giáo dục vì:

+ Luật Giáo dục là một văn bản của Nhà nước để thể chết hóa đường lối giáo dục, làm cơ

sở pháp lí cho các hoạt động giáo dục trong một quốc gia Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều ban hành Luật giáo dục thường được ban hành hay sửa đổi mỗi khi có cải cách giáo dục

+ Luật Giáo dục bao gồm những quy định chủ yếu sau:

• Mục đích, nhiệm vụ, tính chất và nguyên tắc cơ bản của nền GD

• Tổ chức hệ thống GD quốc dân gồm có: mầm non, GD phổ thông, hệ thống dạy nghề, các trường kĩ thuật, cao đẳng và đại học

• Nhà giáo, cán bộ GD

• Trách nhiệm của XH đối với nhiệm vụ GD thế hệ trẻ

• Cơ sở vật chất thiết bị

• Quản lý hệ thống GD quốc dân

Vai trò của Luật Giáo dục:

+ Khẳng định vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và các cán bộ quản lý GD

+ Hoàn thiện quy định về hệ thống giáo dục quốc dân

+ Nâng cao chất lượng và hiệu quả của Luật giáo dục

+ Đầu tư phát triển cho giáo dục

+ Mở rộng hợp tác quốc tế về GD

+ Khuyến khích đầu tư phát triển trường ngoài công lập

Sự cần thiết ban hành Luật Giáo dục:

+ Giáo dục là một lĩnh vực liên quan tới mọi người, mọi gia đình, mọi tổ chức trong xã hội

Muốn có nền giáo dục phát triển lành mạnh, hiện đại chất lượng tốt, đáp ứng thời kỳ xây dựng đất nước CNH, HĐH, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ tổ quốc, giáo dục cần được quản lý bằng phương tiện hữu hiệu nhất là pháp luật.

+ Trước năm 1998, chúng ta có một hệ thống văn bản pháp lý dưới dạng nghị định, thông

tư, quyết định.của các cấp chính quyền & cũng có văn bản luật thuộc hệ thống giáo dục, nhưng còn bộc lộ nhiều nhược điểm như:

Trong thời điểm chuyển giao sang thế kỷ mới, trước xu thế toàn cầu hoá, sự chi phối của nền kinh tế toàn cầu, nền kinh tế thị trường, sự phát triển vũ bão của KHCN, trước một nền giáo dục tiên tiến trên TG,

+ Trước định hướng: Đi tắt, đón đầu trong mọi lĩnh vực nhằm hướng tới mục tiêu từ nay đến 2010 xây dựng đất nước phát triển theo hướng CNH, HĐH giáo dục cần thiết phải

có sự điều chỉnh các đối tượng cùng tham gia trong hoạt động giáo dục

Từ những lý do đó cần phải ban hành Luật giáo dục

• Luật GD ra đời khẳng định vị thế của GDVN trên thế giới (sau gần 50 năm phát triển), phù hợp với xu thế phát triển chung của giáo dục thế giới và khẳng định sự

Trang 10

hoàn thiện của hệ thống pháp luật nước ta, khẳng định nước Việt Nam luôn phấn đấu xây dựng một xã hội pháp quyền, một xã hội học tập

• Luật giáo dục ra đời đáp ứng nhu cầu xã hội hoá giáo dục ngày càng cao, khẳng đinh giáo dục không chỉ là sự nghiệp riêng của nhà nước mà là sự nghiệp của toàn xã hội, của toàn dân

• Luật giáo dục là công cụ quản lý giáo dục hữu hiệu nhất

 Luật giáo dục từ khi ban hành cho tới nay đã lần được sửa đổi, bổ sung Lần sửa đổi bổ sung gần đây nhất là ngày

2. Nêu bố cục của Luật giáo dục 2015 (Văn bản hợp nhất 07/VBHN – VPQH Luật giáo dục 2015) Phân tích những nhiệm vụ của người học Liên hệ thực tế việc thực hiện những nhiệm vụ trên của người học hiện nay.

Trả lời:

Bố cục của Luật giáo dục 2015 (Văn bản hợp nhất 07/VBHN – VPQH Luật giáo dục 2015)

Luật GD 2005 gồm 9 chương 120 điều Cụ thể như sau:

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG (Từ điều 1 đến điều 20)

Chương II: HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN (Từ điều 21 đến điều 47)

Chương III: NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC (Từ điều 48 đến điều 69) Chương IV: NHÀ GIÁO (Từ điều 70 đến điều 82)

Chương V: NGƯỜI HỌC (Từ điều 83 đến điều 92)

Chương VI: NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI (Từ điều 93 đến điều 98)

Chương VII: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC (Từ điều 99 đến điều 113)

Chương VIII: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM (Từ điều 114 đến điều 118)

Chương IX: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH (Từ điều 119 đến điều 120)

Những nhiệm vụ của người học: Được quy định trong điều 85

Điều 85 Nhiệm vụ của người học

Người học có những nhiệm vụ sau đây:

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác

2 Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường, cơ sở giáo dục khác; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước

3 Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực

4 Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, cơ sở giáo dục khác

5 Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, cơ sở giáo dục khác

Nhiệm vụ trên của người học hiện nay:

HS tôn trọng người khác không phân biệt quốc tịch, giới tính, lứa tuổi và địa vị

Ngày đăng: 18/08/2019, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w